Các loại giấy tờ xe phải mang khi điều khiển ô tô, xe máy trên đường
Cập nhật 8 tháng trước
29.325
Nội Dung Chính
Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển xe ô tô, xe máy khi lưu thông trên đường bắt buộc phải mang các giấy tờ cần thiết. Vậy các loại giấy tờ này gồm có những gì? Hãy cùng tìm hiểu nhé!
1Giấy tờ cần mang khi điều khiển xe máy
Theo pháp luật tại Điều 58 Luật Giao thông đường đi bộ, điểm 3 mục I Thông tư 04/1999 / TT-BCA ( C13 ) và Điều 20 Luật căn cước công dân thì những loại giấy tờ bắt buộc phải xuất trình được khi có nhu yếu của công an giao thông vận tải, gồm :
- Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác).
- Đăng ký xe.
- Giấy phép lái xe.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
2Giấy tờ xe cần mang khi điều khiển ô tô
Theo đó, giấy tờ xe cần mang khi điều khiển và tinh chỉnh xe hơi gồm :
- Giấy đăng ký xe ô tô.
- Giấy phép lái xe với người điều khiển xe.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, quy định tại Điều 55 của điều Luật này.
- Sổ đăng kiểm xe ô tô (Sẽ được cấp khi trung tâm kiểm định sử dụng các thiết bị kiểm tra ô tô xem xe có đủ điều kiện đảm bảo lưu thông hay không).
- Trường hợp mua xe ô tô trả góp thì người điều khiển phương tiện phải cung cấp giấy tờ gốc do phía ngân hàng cung cấp để thay thế cho giấy đăng ký xe.
3Lỗi không mang giấy tờ xe bị phạt bao nhiêu?
Nếu không mang những giấy tờ trên, người vi phạm sẽ bị phạt theo pháp luật tại Nghị định 100 / 2019 / NĐ-CP ngày 30/12/2019, đơn cử như sau :
Lỗi |
Xe máy |
Xe ô tô |
Không có giấy phép lái xe ( Với người đã đủ tuổi được điều khiển và tinh chỉnh phương tiện đi lại ) |
– 800.000 – 1.200.000 đồng khi điều xe máy 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175cm3 (Điểm a Khoản 5 Điều 21) – 3.000.000 – 4.000.000 đồng khi điều khiển xe máy 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên (Điểm b Khoản 7 Điều 21) |
4.000.000 – 6.000.000 đồng (Điểm b Khoản 8 Điều 21) |
Điều khiển xe không có Giấy ĐK xe |
300.000 – 400.000 đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 17) |
2.000.000 – 3.000.000 đồng (Điểm a Khoản 4 Điều 16) |
Không có hoặc không mang theo Giấy ghi nhận bảo hiểm nghĩa vụ và trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực hiện hành |
100.000 – 200.000 đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 21) |
400.000 – 600.000 đồng (Điểm b Khoản 4 Điều 21) |
Xem chi tiết: Mức phạt lỗi không có hoặc không mang giấy tờ xe năm 2021
Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu thông tin về doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
Trên đây là thông tin loại giấy tờ xe phải mang khi tinh chỉnh và điều khiển xe hơi, xe máy trên đường. Đừng quên để lại phản hồi nếu bạn có bất kể vướng mắc nào cần được giải đáp nhé !
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Doanh Nghiệp