Đặt câu với từ nông dân, mẫu câu có từ ‘nông dân’ trong từ điển Tiếng Việt

1. Đồ nông dân.

2. Hắn đi tới trang trại nông dân, hắn gõ cửa nhà gã nông dân, và hỏi mua người nông dân con ngựa.

3. Các chế độ cũ đã trở thành nông dân, tham gia vào hàng triệu nông dân đã ở trong tình trạng nông dân.

4. Chào chàng nông dân

5. Nông dân nổi loạn.

6. Chị muốn làm vợ một nông dân, nhưng chị không muốn lấy một nông dân.

7. Chúng dịch chuyển và thay đổi, và giờ nông dân California trở thành nông dân Mexico.

8. Họ chỉ là nông dân.

9. Nông dân được ưu đãi.

10. Đồ nông dân ngu ngốc.

11. Thằng nông dân ngu ngốc!

12. Chỉ những người nông dân thắng.

13. Một nông dân, một luật sư.

14. Nhiều nông dân bị phá sản.

15. Nông dân đã ủng hộ họ…

16. Bàn tay của người nông dân.

17. người nông dân học được cách

18. Chết cô rồi, gái nông dân!

19. Những nông dân nhận cây con.

20. Chỉ có một phần tư nông dânnông dân; phần còn lại chỉ là những người lao động.

21. Những biện pháp này cũng làm những người nông dân nổi giận, dẫn đến Khởi nghĩa Nông dân năm 1381.

22. Họ cũng là nông dân như tao

23. Xuất thân từ gia đình nông dân.

24. Anh ta là nông dân trồng lê.

25. Cuộc đời nông dân thật khốn khổ.

26. Họ là thợ săn hoặc nông dân.

27. Nông dân, tiều phu, người giữ ngựa.

28. Rạn san hô là những nông dân.

29. Một nông dân lưu động 81 tuổi.

30. Cả một đám nông dân ngu ngốc.

31. Nhiều địa chủ bị nông dân giết.

32. Tôi chỉ là một nông dân nghèo.

33. Người nông dân đó rất sợ hãi.

34. Đây không phải tay của nông dân.

35. Đồ nông dân bẩn thỉu hôi thối.

36. Một số nông dân địa phương hưởng ứng.

37. Bản thân cậu cũng là một nông dân.

38. Cha tôi là một nông dân nghèo khổ.

39. Trông chừng một đám nông dân chăn cừu.

40. Nhiều nông dân bị bóc lột bần cùng.

41. Chúng tôi có trường cho nông dân nữa.

42. Cấp làng, hộ nông dân: cấp cơ sở.

43. Ngôi nhà là nơi người nông dân sống.

44. Người nông dân thận trọng hay “dõng-sĩ”?

45. Khi ấy, nông dân không được thu hoạch.

46. Người nông dân là chủ của trang trại.

47. Đó là cậu bé nông dân bay thấp.

48. Hoặc trường hợp một nông dân ngày nay.

49. Đời sống của nông dân được cải thiện.

50. Những nông dân đang chọn ngựa của họ.

51. Khi không được, họ quay sang nông dân.

52. Cùng lắm thì mất 1 nông dân thôi mà.

53. Tôi không phải nông dân, ngài Râu Ria ạ.

54. Đây là nhà của một gia đình nông dân.

55. Tuổi trung bình của nông dân Anh là 60.

56. Họ là những người nông dân và thợ sắt.

57. Cư dân trong huyện chủ yếu là nông dân.

58. Giành được từ một tay nông dân Việt Nam.

59. Một cô bé hư hỏng và một nông dân.

60. 1637 – Nổi loạn Shimabara của nông dân Công giáo.

61. Bố cậu là một người nông dân nát rượu.

62. Nông dân gọi nó là ” vách đá sấm sét “

63. Chắc là 2 thăng bé nhà tên nông dân.

64. Nông dân —Nghề này có thể tồn tại không?

65. Nông dân làm việc trong các hợp tác xã.

66. Chiến binh, nghệ sĩ, thương nhân và nông dân.

67. Một người nông dân đang bận rộn cày ruộng.

68. Ông là con trai trưởng của một nông dân.

69. Các bác nông dân hối hả trở về nhà

70. Rồi người nông dân sảy lúa trước ngọn gió.

71. Cây lương thực được trồng bởi người nông dân.

72. Ngựa với nông dân không quan trọng cho lắm.

73. Nên nông dân nản chí và trùm đầu mình lại.

74. Và chúng ta cần suy nghĩ lại về những chiến lược phát triển, hãy dừng những chương trình giáo dục làm cho nông dân không còn là nông dân, mà tốt hơn là hãy làm cho họ không còn là nông dân nghèo.

75. Nim xuất thân từ một gia đình nông dân nghèo.

76. Nông dân trồng lúa để tiêu thụ và trả thuế.

77. Và cậu nghĩ tại sao nông dân bỏ làng đi?

78. Một thủy thủ người Anh và một cô nông dân.

79. Nông dân ở huyện Bái cũng nhất tề hưởng ứng.

80. Điều gì khiến nông dân bỏ ruộng đất mà đi?