Hướng dẫn thực hành Eview – ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA TOÁN KINH TẾ BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ TÀI LIỆU – StuDocu
Nội Dung Chính
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TOÁN KINH TẾ
BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG
BẰNG PHẦN MỀM EVIEWS 4.
Tác giả: Bùi Dương Hải
mfe.edu/buiduonghai
Lưu hành nội bộ
Có bổ sung so với bản năm 2013
HÀ NỘI, 1 / 201 4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………. 3
§ 1 SỐ LIỆU DÙNG TRONG EVIEWS ………………………………. 6
§ 2 NHẬP SỐ LIỆU TỪ BÀN PHÍM – XỬ LÝ SỐ LIỆU ……… 9
§ 3 ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH HỒI QUY ĐƠN …………………… 18
§ 4 ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI ……………………. 23
§ 5 MÔ HÌNH VỚI BIẾN GIẢ ………………………………………….. 31
§ 6 ĐỊNH DẠNG PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY …………………. 37
§ 7 HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN ……………………………… 41
§ 8 HIỆN TƯỢNG PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI ………. 44
§ 9 MÔ HÌNH VỚI SỐ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN ……………. 53
§ 10 TỰ TƯƠNG QUAN VÀ MÔ HÌNH CÓ BIẾN TRỄ …….. 61
Chương trình Eviews4 có thể tải về tại trang mạng Khoa Toán
kinh tế – Đại học Kinh tế quốc dân:
mfe.edu Thư viện Dữ liệu – phần mềm
Địa chỉ trên cũng là nơi có thể tải về tài liệu hướng dẫn này, và các thư
mục số liệu.
Các thắc mắc, trao đổi xin vui lòng gửi thư cho tác giả theo địa chỉ
thư điện tử: haitkt@gmail
Có thể không cần sử dụng chuột mà dùng bàn phím để lựa chọn những nút. Ấn và giữ phím Alt trên bàn phím, trên dòng task bar những lựa chọn sẽ tự động hóa gạch chân những vần âm. Khi đó phím Alt và nhấn phím tương ứng với vần âm tương ứng sẽ cho hiệu quả giống như khi dùng chuột chọn nút đó. Ví dụ : Khi giữ phím Alt, gõ phím F tương tự với nhấn chuột vào nút File ; chữ E tương tự với nút Edit .
- Ngăn cách phần nguyên và phần thập phân của một số, Eviews dùng
dấu chấm “.”
Cửa
sổ
lệnh
Bạn đang đọc: Hướng dẫn thực hành Eview – ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA TOÁN KINH TẾ BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ TÀI LIỆU – StuDocu
Thanh công dụng
Thanh hướng dẫn
Thoát khỏi Eviews
Một số chủ thể cơ bản của Eviews
Eviews thao tác với một số ít dạng chủ thể cơ bản, mỗi chủ thể hoàn toàn có thể lưu lại và đặt tên để hoàn toàn có thể thuận tiện sử dụng khi thiết yếu. Một số chủ thể thông dụng gồm :
Series : Thông tin về từng biến số.
Group : Thông tin về một số biến số xét cùng lúc.
Graph : Thông tin đồ thị. Đồ thị có thể gồm đồ thị của một biến,
đồ thị của nhiều biến, đồ thị của các biến theo nhau.
Equation : Thông tin về một phương trình hồi quy
System : Thông tin về một hệ nhiều phương trình hồi quy.
Một số kí hiệu dùng cho thực hành
: Thao tác, thực hiện thao tác yêu cầu.
Ví dụ Chọn View : dùng chuột nhấn vào nút View
: Kết quả của thao tác.
: Các thao tác, chọn lựa kế tiếp nhau.
Ví dụ: File Open: Chọn nút File rồi nút Open.
[?] : Câu hỏi, cần nắm được lý thuyết để trả lời.
Tất cả các câu hỏi kiểm định trong sách đều được thực hiện với
mức ý nghĩa α là 5%.
Cặp ngoặc vuông […]: do trong Eviews có thể mở nhiều cửa sổ cùng
lúc, do đó cặp ngoặc vuông để xác định cửa sổ cần thực hiện thao tác.
Ví dụ [Eviews] là cửa sổ chính.
- Để ngắn gọn và thuận tiện về sau, các nút trên các cửa sổ được viết
trong cặp dấu < >, ví dụ:,
Chọn dạng Workfile, là dạng thông thường nhất để tính toán xử lý
số liệu với Eviews.
Chọn thư mục DATA2012, tệp số liệu YWKM, cửa sổ Workfile
mở ra. Trên cửa sổ này có một số thông tin:
– Dòng trên cùng: Tên của Workfile và đường dẫn
– Các nút với các chức năng khác nhau, sẽ được đề cập sau
– Khoảng số liệu và Mẫu từ 1 đến 1 00
Bên dưới của cửa sổ, liệt kê các chủ thể mà Workfile đang quản lý,
gồm: c k m resid tc w y.
Nhấn vào nút Label+/-, xuất hiện các thông tin về thời gian khởi tạo
các số liệu này, và chú thích về ba biến. Hai chủ thể c resid
không có chú thích, vì đây là hai chủ thể đặc biệt dùng để lưu các
thông tin riêng.
tin tức của một biến số thường thì gồm có :
- Tên biến: Tối đa 24 ký tự chỉ gồm chữ và số, không có dấu cách, bắt
đầu bởi chữ cái. - Nhãn biến: chú thích về ý nghĩa của biến
- Tần số: nếu số liệu chéo thì đánh số thứ tự, nếu chuỗi thời gian thì
theo thứ tự thời gian - Giá trị của biến: đo lường bằng số, dấu ngăn cách với phần thập phân
là dấu chấm. Khi chưa có giá trị thì kí hiệu là NA (not available)
c : chủ thể chứa các hệ số tính được từ các phương trình hồi quy,
các mô hình. Khi chưa có kết quả hồi quy từ phương trình nào, các giá
trị của C được gán bằng 0
resid : là chuỗi nhận sẽ nhận giá trị là phần dư từ có được từ việc
ước lượng các phương trình hồi quy. Khi chưa có phương trình hồi
quy, các giá trị Resid đều chưa có.
Nhấn đúp chuột trái vào k, cửa sổ [Series: K] mở ra. Cột ngoài
cùng bên trái obs thứ tự của quan sát từ 1 đến 100, các giá trị của biến
K được liệt kê theo các quan sát từ cột tiếp theo trong bảng.
Chọn resid, mở cửa sổ [Series: RESID] với các giá trị đều là NA
vì chưa có kết quả tính toán nào được thực hiện.
Tại cửa sổ [Workfile], sử dụng chuột đánh dấu (bôi đen) các biến từ
K, M, TC, Y, W nháy chuột phải, chọn Open as Group, tất cả các
biến đều được liệt kê trong cùng một cửa số [Group].
Mở bộ số liệu có tần số theo Quý
Mở bộ số liệu mới, tại cửa sổ [Eviews] File New, chọn tệp
VNQ_GDP.
Bộ số liệu được thể hiện từ 2004 :1 đến 2012:3, với một chữ số sau dấu
“:”. Với cách thể hiện này, số liệu là từ Quý 1 năm 2004 đến Quý 3
năm 2012.
Chọn biến bất kỳ, chẳng hạn GDP, mở ra dưới dạng cửa sổ [Series].
Với cửa số này, tần suất biến có chu kỳ 1, 2, 3, 4, 1,… thể hiện đây là
số liệu Quý.
Mở bộ số liệu có tần số theo Tháng
Mở bộ số liệu mới, tại cửa sổ [Eviews] File New, chọn tệp
VNM_EXIM. Bộ số liệu được thể hiện từ 2004 :01 đến 2008:12, với
hai chữ số sau dấu “:”, thể hiện là số liệu từ Tháng 1 năm 2004 đến
Tháng 12 năm 2008.
Để biết ý nghĩa các biến, chọn nút Label trên thanh chức năng của cửa
sổ [Workfile].
Frequency – tần số của số liệu
Tần số và
định dạng
Ví dụ
Đầu – cuối Ý nghĩa
Annual
(Năm)
yyyy
Start : 1991 End : 2005
15 quan sát theo năm, từ năm
1991 đến năm 2005
Semi-annual
(Nửa năm)
yyyy:h
Start : 1991 : End : 2005 :
30 quan sát theo nửa năm, từ
nửa đầu năm 1991 đến nửa
sau năm 2005
Quarterly
(Quý)
yyyy:q
Start : 1991 : End : 2005 :
60 quan sát theo quý, từ quý 1
năm 1991 đến quý 4 năm 2005
Monthly
(Tháng)
yyyy:mm
Start : 1991 : End : 2005 :
180 quan sát theo tháng, từ tháng 1 năm 1991 đến tháng 12 năm 2005
Weekly
(Tuần)
mm/dd/yyyy
Start : 01/01 / End : 12/01 /
49 quan sát theo tuần, từ tuần
có ngày 1 tháng 1 năm 2008
đến tuần có ngày 1 tháng 12
năm 2008
Daily [5day]
(Ngày: tuần 5
ngày)
mm/dd/yyyy
Start : 11/12 / End : 12/11 /
22 quan sát theo ngày, từ ngày
12 tháng 11 năm 08 đến ngày
11 tháng 12 năm 08, không có
ngày cuối tuần
Daily [7day]
(Ngày: tuần 7
ngày)
mm/dd/yyyy
Start : 11/12 / End : 12/11 /
29 quan sát theo ngày, từ ngày 12 tháng 11 năm 08 đến ngày 11 tháng 12 năm 08, có ngày cuối tuần Undated or Irregular ( Quy tắc khác )
Start : 1 Start : 30
30 quan sát không theo thời hạn, hoặc theo thời hạn nhưng quy tắc khác
Với bộ số liệu ví dụ trên là số liệu chéo, số quan sát từ 1 đến 12 .
Frequency: Undated or irregular Start date: 1 End date:
12 : mở cửa sổ Workfile
Cửa sổ [Workfile] là cửa sổ quản lý việc nhập, lưu, xử lý số liệu.
Trong cửa sổ Workfile chỉ có hai biến là các hệ số C và phần dư
Resid. Cần tạo ba biến số mới và nhập số liệu.
Tại cửa sổ [Eviews], chọn Quick Empty Group (Edit Series)
Mở cửa sổ [Group]
Chọn ô đầu tiên bên phải ô obs, nhập tên biến là X2, các ô bên dưới
tự động chuyển thành NA, nhập các giá trị của biến X 2 ứng với các số
liệu đã có. Tiếp tục với cột biến X3 và biến Y.
Tại cửa sổ [Workfile], biểu tượng của X2, X3, và Y xuất hiện.
Nhập nhãn biến
Các biến X2, X3 và Y đã nhập chưa có nhãn, cần nhập nhãn để chú
thích ý nghĩa của các biến.
Tại cửa sổ [Workfile], nhấn chuột đúp vào biến X2, mở cửa sổ
[Series: X2] chọn Name, mở cửa số [Object Name]
Vẽ đồ thị các biến theo quan sát
Lưu ý: dạng đồ thị đường (line) thường chỉ dùng cho số liệu chuỗi thời
gian, số liệu chéo nên chọn đồ thị cột)
[Group] View Graph Bar
Kết quả cho đồ thị cột của X2 và Y theo quan sát trên cùng hệ tọa độ.
Để vẽ đồ thị của biến này theo biến kia, mỗi biến trên một trục tọa độ,
lựa chọn:
[Group] View Graph Scatter Simple Scatter
Kết quả cho đồ thị điểm của biến Y trên trục tung và X2 trên trục
hoành. Eviews ngầm định biến xếp sau nằm trên trục tung, biến xếp
trước nằm ở trục hoành.
Xác định được hình ảnh của đường hồi quy bằng cách chọn:
[Group] View Graph Scatter Scatter with Regression
Cửa sổ [Global Fit Option], nếu không định dạng đặc biệt, chọn OK,
kết quả là đồ thị điểm với đường hồi quy
16
20
Xem thêm: Mã lỗi Valorant 29 Giải pháp vấn đề
24
28
32
36
40
2 4 6 8 10 12 LUONG CHI TIEU
Lưu đồ thị
Có thể lưu đồ thị để chèn vào các chương trình soạn thảo văn bản
Cửa sổ [Group] có đồ thị, nhấn tổ hợp Ctrl+C, mở cửa sổ [Graph
Metafile], chọn OK, mở văn bản và nhấn Ctrl+V để dán đồ thị đã lưu.
Thay đổi định dạng đồ thị:
Tại cửa sổ [Group] có đồ thị, chọn Freeze, mở cửa sổ [Graph].
Với lựa chọn [Graph] Proc Options : cửa sổ [Graph Option] với
các lựa chọn cho định dạng.
[Graph] Proc Add text : Thêm dòng chữ vào đồ thị
[Graph] Proc Save Graph : lưu đồ thị để chèn vào văn bản
[Graph] Name : lưu đồ thị dưới dạng một chủ thể, đặt tên.
Ngoài ra còn nhiều lựa chọn khác với đồ thị
Bên cạnh cách chọn vẽ đồ thị từ cửa sổ [Graph], có thể có cách khác
để vẽ đồ thị: Cửa sổ [Eviews] Quick Graph : chọn loại đồ thị, và
thứ tự của các biến để vẽ đồ thị.
Vẽ đồ thị trên nhiều hệ tọa độ: mỗi biến trên một hệ tọa độ riêng
[Group] Multiple Graphs.
22
24
26
28
30
32
34
36
38
16 20 24 28 32 36 40 LUONG
CHI TIEU
CHI TIEU vs. LUONG
Phương sai – hiệp phương sai
[Group] View Covariances Common Sample
X2 Y
X2 22 11.
Y 11 15.
Kiểm định so sánh các biến
Kiểm định so sánh trung bình, trung vị, phương sai của hai biến
[Group] View Test of Equality, mở cửa sổ [Test Between
Series], có ba lựa chọn kiểm định
Kiểm định sự bằng nhau của hai trung bình: Mean
Test for Equality of Means Between Series
Sample: 1 12
Included observations: 12
Method df Value Probability
t-test 22 1 0.
Anova F-statistic (1, 22) 1 0.
Kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai: Variance
Test for Equality of Variances Between Series
Included observations: 12
Method df Value Probability
F-test (11, 11) 1 0.
Siegel-Tukey 0 0.
Bartlett 1 0 0.
Levene (1, 22) 0 0.
Brown-Forsythe (1, 22) 0 0.
[ ? ] – Có thể cho rằng trung bình của X2 và Y là bằng nhau không ?
- Có thể cho rằng phương sai của X2 và Y bằng nhau không?
2 Đặt biến mới
Bên cạnh những biến đã nhập số liệu là X 2, X 3 và Y, hoàn toàn có thể đặt những biến mới từ những biến đã có hoặc nhập biến số mới .
Ví dụ: cần đặt biến mới tổng thu nhập: Z = X 2 + X 3
[Eviews] Quick Generates Series : mở cửa sổ [Generate Series
by Equation]
Tại ô Enter Equation gõ: Z = X2 + X
Tại ô Sample, ngầm định mẫu mà lệnh đặt biến có tác dụng là toàn bộ.
Khi cần có thể thay đổi mẫu này. Nhấn OK để chấp nhận.
Khi không cần thay đổi mẫu, có thể sử dụng lệnh trong Cửa sổ lệnh.
[Cửa sổ lệnh] GENR Z = X2 + X
Biến Z được tạo ra nằm trong cửa sổ [Workfile].
Các hàm và lệnh cơ bản
Ngoài các phép toán cơ bản: cộng [+], trừ [–], nhân [], chia [/], lũy
thừa [^], các hàm cơ bản của Eviews như sau:
*Tên Ý nghĩa Ví dụ Kết quả**
LOG Logarit tự nhiên LX = LOG(X) LXi ln( Xi )
EXP Hàm mtự nhiên ũ cơ số EX = EXP ( X ) EXi eXi
ABS Giá trị tuyệt đối AX = ABS ( X ) AXi | Xi | SIN Hàm sin SIN ( X ) Sin ( X ) COS Hàm cosin COS ( X ) Cosin ( X ) ( – J ) Trễ bậc J X4 = X ( – 4 ) X 4 i Xi 4 D ( X ) Sai phân bậc 1 DX = D ( X ) DXi Xi Xi 1
Với mô hình hồi quy Y theo X2 có hệ số chặn, có hai kiểu khai báo:
Kiểu 1: Y = C(1) + C(2)*X
Kiểu 2: Y C X
Sử dụng kiểu khai báo thứ hai, phương pháp LS – bình phương nhỏ
nhất, mẫu 1 đến 12, được kết quả ở cửa sổ [Equation]
Dependent Variable : Y Method : Least Squares Date : .. : … Sample : 1 12 Included observations : 12 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C 15 5 2 0. X2 0 0 2 0. R-squared 0 Mean dependent var 30. Adjusted R-squared 0 S. dependent var 4. S. of regression 3 Akaike info criterion 5. Sum squared resid 107 Schwarz criterion 5. Log likelihood – 30 F-statistic 6. Durbin-Watson stat 1 Prob ( F-statistic ) 0 .
Khai báo phương trình hồi quy
Nếu sử dụng cách khai báo thứ nhất : Y = C ( 1 ) + C ( 2 ) X2 thì tác dụng chỉ khác phần bộc lộ những thông số như sau Y = C ( 1 ) + C ( 2 ) X Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C ( 1 ) 15 5 2 0. C ( 2 ) 0 0 2 0. Các thông tin khác vẫn giữ nguyên
Bên cạnh Cách 1 [Eviews] Quick Estimate Equation như trên, còn
một số cách sau:
Cách 2 : [Eviews] Objects New Object Equation OK
Cách 3 : Chọn X2, Y thành cửa sổ [Group] Procs Make Equation
Cách 4 : Chọn X2 và Y, nhấn chuột phải Open As Equation
Cách 5 : [Cửa sổ lệnh] LS Y C X
Cách sử dụng lệnh LS Y C X 2 là đơn giản nhất, sẽ được sử dụng trong
các phần sau.
Các kiểu thể hiện kết quả hồi quy
[Equation] View Representations : được các kết quả
Estimation Command:Estimation Command :LS Y C X
Câu lệnh để ước đạt ( viết trong cửa số lệnh )
Estimation Equation:Estimation Equation :Y = C ( 1 ) + C ( 2 ) * X
Phương trình hồi quy
Substituted Coefficients:
Substituted Coefficients:
Y = 15 + 0 * X
Kết quả ước đạt
[Equation] View Estimation Output : bảng kết quả chi tiết
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Chia Sẻ Kiến Thức