Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN 2017 công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số : 738 / QĐ-BNN-KHCN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, NÔNG NGHIỆP SẠCH, DANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO ỨNG DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP
———————–
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật công nghệ cao số 21/2008/QH11 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2017;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này lao lý tiêu chuẩn xác lập chương trình, dự án Bất Động Sản nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, hạng mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp nhằm mục đích thôi thúc sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao .
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá thể hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại trong nghành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch .
Điều 3. Tiêu chí xác định chương trình, dự án
1. Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là chương trình tổng thể có mục tiêu chung, giải quyết chuỗi các vấn đề trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp, trong đó gồm các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là dự án Bất Động Sản sản xuất nông nghiệp phải phân phối được một trong những tiêu chuẩn sau :
a ) Dự án góp vốn đầu tư triển khai trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được cấp có thẩm quyền quyết định xây dựng Khu ;
b ) Dự án trong Vùng Nông nghiệp ứng dụng nghệ cao đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thường trực Trung ương quyết định công nhận Vùng ;
c ) Dự án của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy ghi nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ;
d ) Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khác không thuộc điểm a, b, c khoản này là dự án Bất Động Sản vận dụng những công nghệ tiên tiến được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến văn minh ; tạo ra mẫu sản phẩm có chất lượng, tính năng tiêu biểu vượt trội, giá trị ngày càng tăng cao, thân thiện với môi trường tự nhiên thuộc Danh mục lao lý tại phụ lục phát hành kèm theo Quyết định này .
Dự án nông nghiệp sạch là dự án Bất Động Sản sản xuất những loại sản phẩm nông nghiệp cung ứng một trong những tiêu chuẩn sau :
a ) Dự án triển khai tại những cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kèm theo bảo đảm an toàn thực phẩm theo lao lý tại Thông tư số 48/2013 / TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn pháp luật về kiểm tra, ghi nhận bảo đảm an toàn thực phẩm thủy hải sản xuất khẩu ;
b ) Dự án thực thi tại những cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại được cấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại nông lâm thủy hải sản đủ điều kiện kèm theo bảo đảm an toàn thực phẩm theo lao lý tại Thông tư số 45/2014 / TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lao lý việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại vật tư nông nghiệp và kiểm tra, ghi nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại nông lâm thủy hải sản đủ điều kiện kèm theo bảo đảm an toàn thực phẩm ;
c ) Dự án của doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo pháp luật tại Thông tư số 50/2011 / TT-BNNPTNT ngày 15/7/2011 hướng dẫn triển khai Quyết định số 69/2010 / QĐ-TTg ngày 03/11/2010 của Thủ tướng nhà nước về thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ;
d ) Dự án sản xuất mẫu sản phẩm nông nghiệp được cấp Giấy chứng nhận VietGAP theo Thông tư số 48/2012 / TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về ghi nhận mẫu sản phẩm thủy hải sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế tương thích với Quy trình thực hành thực tế sản xuất nông nghiệp tốt ;
đ ) Dự án góp vốn đầu tư mới vào sản xuất nông nghiệp sạch vận dụng những tiến trình thực hành thực tế sản xuất nông nghiệp tốt cấp vương quốc hoặc quốc tế tương tự ( VietGAP, GlobalGAP, ASC, IMC … ) .
Điều 4. Trong quá trình thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ rà soát, điều chỉnh tiêu chí chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch và bổ sung danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp để đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2017. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Kế hoạch, Quản lý doanh nghiệp; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Cường |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO ỨNG DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Công nghệ sinh học trong nông nghiệp
– Công nghệ lai tạo giống cây cối, vật nuôi, giống thủy hải sản có ứng dụng những kỹ thuật sinh học phân tử để tạo ra những giống cây, con mới có những đặc tính ưu việt ( hiệu suất cao, chất lượng tốt, có năng lực kháng bệnh và thích ứng với biến hóa khí hậu ) ;
– Công nghệ sinh học trong sản xuất những chế phẩm sinh học Giao hàng nông nghiệp và thiên nhiên và môi trường : phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc điều hòa sinh trưởng, chế phẩm giải quyết và xử lý thiên nhiên và môi trường ;
– Công nghệ sinh học trong giám định, chẩn đoán bệnh hại cây trồng, vật nuôi; công nghệ sản xuất và ứng dụng các bộ KIT chẩn đoán nhanh bệnh hại cây trồng và vật nuôi; thuốc thử, que thử, đoạn mồi, kháng thể;
– Công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, đột biến phóng xạ ;
– Công nghệ tế bào động vật hoang dã trong ướp lạnh tinh, phôi và cấy chuyển hợp tử, phân biệt giới tính, thụ tinh ống nghiệm sản xuất giống vật nuôi ;
– Công nghệ vi sinh, enzym và protein ứng dụng sản xuất quy mô công nghiệp các chế phẩm sinh học dùng trong dinh dưỡng, bảo vệ cây trồng, vật nuôi;
– Công nghệ sinh học, công nghệ tiên tiến viễn thám trong quản trị và phòng trừ dịch sâu, bệnh hại cây cối nông lâm nghiệp ;
– Công nghệ sản xuất vắc – xin thú y để phòng bệnh cho vật nuôi ;
– Công nghệ sinh học phân tử và miễn dịch học, vi sinh vật học trong phòng, trị 1 số ít loại dịch bệnh nguy hại so với thủy hải sản .
– Ứng dụng kỹ thuật canh tác không dùng đất: thủy canh, khí canh, trồng cây trên giá thể, màng dinh dưỡng;
– Ứng dụng công nghệ tiên tiến tưới phun, tưới nhỏ giọt có mạng lưới hệ thống điều khiển và tinh chỉnh tự động hóa, bán tự động hóa ;
– Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhà kính, nhà lưới, nhà màng có mạng lưới hệ thống điều khiển và tinh chỉnh tự động hóa hoặc bán tự động hóa ;
– Ứng dụng công nghệ tiên tiến chiếu xạ, công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý hơi nước nóng, công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý nước nóng, công nghệ tiên tiến sấy lạnh, sấy nhanh trong dữ gìn và bảo vệ nông sản ;
– Ứng dụng công nghệ tiên tiến mới trong dữ gìn và bảo vệ và chế biến nông sản : công nghệ tiên tiến bao gói khí quyển trấn áp ; công nghệ tiên tiến dữ gìn và bảo vệ lạnh nhanh tích hợp với chất hấp thụ etylen để dữ gìn và bảo vệ rau, hoa, quả tươi ; công nghệ tiên tiến tạo màng trong dữ gìn và bảo vệ rau, quả, thịt, trứng ; công nghệ tiên tiến lên men, công nghệ tiên tiến chế biến sâu, công nghệ sinh và vi sinh sản xuất chế phẩm sinh học và những chất màu, chất phụ gia vạn vật thiên nhiên trong dữ gìn và bảo vệ và chế biến nông sản ;
– Ứng dụng công nghệ thâm canh và quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); công nghệ sản xuất cây trồng, vật nuôi, thủy sản an toàn theo VietGAP;
– Ứng dụng công nghệ tiên tiến nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh thủy hải sản ;
– Ứng dụng công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý thiên nhiên và môi trường trong nuôi trồng thủy hải sản ;
– Công nghệ cơ giới hóa đồng điệu trong sản xuất, thu hoạch, chế biến và dữ gìn và bảo vệ sau thu hoạch nông sản ;
– Công nghệ tự động hóa trong tưới tiêu, kết hợp dinh dưỡng trong canh táccây trồng quy mô hàng hóa;
– Công nghệ tự động hóa, bán tự động hóa trong quy trình chăn nuôi quy mô công nghiệp, thâm canh nuôi trồng thủy hải sản, trồng trọt ;
– Công nghệ tự động hóa, bán tự động hóa trong đánh bắt cá món ăn hải sản .
– Công nghệ nano trong sản xuất những chế phẩm nano như phân bón, thuốc BVTV, chế phẩm dinh dưỡng cho cây xanh vật nuôi ;
– Công nghệ sản xuất giá thể, vật tư nông nghiệp, chất dữ gìn và bảo vệ, màng bao quả, màng phủ nông nghiệp, vật tư phụ trợ cho mạng lưới hệ thống nhà màng, mạng lưới hệ thống nhà kính, mạng lưới hệ thống tưới ;
– Công nghệ biến tính gỗ, công nghệ tiên tiến sấy sinh thái xanh, công nghệ tiên tiến ngâm, tẩm để dữ gìn và bảo vệ gỗ ; công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm dữ gìn và bảo vệ, chế phẩm chống mối, mọt thế hệ mới cho loại sản phẩm gỗ ; công nghệ tiên tiến sản xuất những màng phủ thân thiện với môi trường tự nhiên cho loại sản phẩm gỗ ;
– Công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa nhằm tiết kiệm nguyên liệu, thời gian và nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ;
– Công nghệ dự báo, tích trữ và khai thác nguồn nước ; công nghệ tiên tiến thu trữ nước để phân phối nước không thay đổi, hiệu suất cao ship hàng đa tiềm năng ;
– Công nghệ thi công công trình thủy lợi; công nghệ lọc và cấp nước ngọt cho các vùng đất nhiễm mặn, ven biển, hải đảo;
– Công nghệ vật liệu mới, giải pháp kết cấu mới, thiết bị mới phục vụ thi công công trình thủy lợi;
– Công nghệ giải quyết và xử lý nước thải và vệ sinh môi trường tự nhiên nông thôn ;
– Công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý phục vụ quản lý, điều hành công trình thủy lợi, khai thác nguồn lợi hải sản, vùng nuôi trồng thủy sản, giám sát và đánh giá mùa màng./.
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nông Thôn






