1 Giới thiệu công ty TNHH Hải Nam – Tài liệu text
Công ty XNK Thủy Hải Sản Hải Nam
GVHD: Ths. Đoàn Nam Hải
thủ công, trình độ công nhân tay nghề còn yếu. Vào thời gian đầu, Công ty chỉ tập
trung SX một số mặt hàng truyền thống của địa phương với số lượng nhỏ.
Hơn 10 năm qua mặc dù thị trường hải sản thế giới có nhiều biến động không
thuận lợi, khủng hoảng kinh tế khu vực, sức ép của tự do hoá thương mại, giá sản
phẩm xuất khẩu giảm … nhưng với nỗ lực cao độ và chiến lược đúng đắn, lấy chất
lượng và uy tín làm phương châm hàng đầu kết hợp đổi mới công nghệ và phát triển
nguồn nhân lực, Công ty Hải Nam đã khẳng định vững chắc vị trí trên thương trường
Quốc tế và cả thị trường trong nước, doanh số xuất khẩu không ngừng tăng. Tập trung
đầu tư sản xuất ra những sản phẩm có chất lương cao. Nhờ các yếu tố này, cùng với
sự phân tích tình hình cung cầu trên thị trường về chất lượng sản phẩm và thị hiếu của
người tiêu dùng, cùng với sự đổi mới về thiết bị máy móc hiện đại hơn và mở rộng
quy mô sản xuất nâng cao thoả mãn nhu cầu thị trường cho nên công ty đã có những
đơn đặt hàng lớn khắp các châu lục. Hiện nay, Công ty có 3 phân xưởng SX chính :
FX (phân xưởng) 1: tại 27-Nguyễn thông – P.Phú hài – TP Phan Thiết: chuyên
chế biến hải sản đông lạnh cao cấp (với diện tích 10.000 m2
FX 2: tại 27-Nguyễn thông – P.Phú hài – TP Phan Thiết: chuyên chế biến hải
sản khô và nướng chin ăn liền (với diện tích 8900 m2)
FX 3: tại Cảng cá Phan Thiết – P.Đức thắng – TP Phan Thiết.
Ngòai ra còn 2 FX SX phụ : SX nước đá & điện cơ sửa chữa 100% cho SX
tiêu dùng nội bộ.
Các FX được đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại, hợp lý hoá sản xuất
như: 2 dây chuyên cấp đông IQF MYCOM công suất 500kg/h, 2 băng chuyển cấp
đống BQF 1000 kg/h & 600 kg/h, máy cấp đông tiếp xúc 1000 tấn, hệ thống Kho lạnh
công suất gần 1000 tấn (gồm 1 kho tổng 300 tấn ,3 kho trữ lạnh (100 tấn), 4 kho tiền
đông (20 tấn) và các container, máy nướng xé, máy đánh vẩy, …, phương tiện vận
chuyển chuyên dùng 5 xe tải lạnh trọng tải từ 3 đến 15 tấn …
Hệ thống kho lạnh 3000 tấn, Nhà máy sản xuất nước đá 2000c/ngay và các
hạng mục phụ trợ.
SVTH: Nguyễn Thị Nhật Hà
Trang 31
Công ty XNK Thủy Hải Sản Hải Nam
GVHD: Ths. Đoàn Nam Hải
Công ty liên tục mở rộng quy mô sản xuất. Tính đến thời điểm tháng 6/2014, Công ty
có khoảng 2.050 công nhân viên, trong đó lao động nữ chiếm hơn 80% trong tổng số.
Về trình độ văn hoá thì trung cấp, cao đẳng, đại học chiếm khoảng 10%, đồng thời
trình độ chuyên môn và tay nghề được nâng cao
3.1.2 Nhiệm vụ sản xuất và chức năng của Công Ty:
3.1.2.1
Nhiệm vụ sản xuất:
Nhiệm vụ của công ty là chế biến hàng hải sản, nông sản xuất khẩu và nội địa.
Sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao với giá cả hợp lý và đáp ứng nhu cầu
của người tiêu dùng.
Không ngừng nghiên cứu áp dụng công nghệ chế biến tiên tiến, phát triển mặt
hàng mới, thị trường mới.
Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống cho
người lao động ,Chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, đồng
thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.
Các nhiệm vụ kinh tế xã hội khác : góp phần mở rộng qui mô khai thác và nuôi
trồng thủy sản như: cá, mực, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo việc làm dân cư.Ngoài ra
Công ty còn thiết lập được mối quan hệ trong dân cư cộng đồng, như Công ty phát
động nhiều phong trào từ thiện, phúc lợi xã hội như: xây dựng nhà tình nghĩa cho Bà
mẹ Việt Nam anh hùng và giúp đỡ các gia đình Thương binh liệt sĩ, gia đình khó khăn
…
3.1.2.2
Chức năng:
Công ty với chức năng chủ yếu là thu mua, gia công và chế biến hải sản, nông
sản xuất khẩu & nội địa, nhập khẩu vật tư hàng hoá phục vụ cho nông lâm ngư nghiệp
và tiêu dùng.
3.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty TNHH Hải Nam
Công ty với chức năng chuyển là mua bán và sản xuất nông hải sản xuất khẩu.
Do đó qui trình sản xuất của công ty chủ yếu là hải sản.
SVTH: Nguyễn Thị Nhật Hà
Trang 32
Công ty XNK Thủy Hải Sản Hải Nam
GVHD: Ths. Đoàn Nam Hải
* Qui trình sản xuất các mặt hàng khô :
Nguyên liệu
Bảo quản -180c
Rửa
Đóng gói
Sơ chế
Làm sạch, kiểm tra
Rửa
Phơi, gỡ
Để ráo, tẩm
Bảo quản
xếp khuân
– Nguyên liệu
* Quy trình sản xuất các sản phẩm hải sản đông lạnh :
Bảo quản -200c -> ± 20c
Nguyên liệu
Rửa (1)
Bao gói
Sơ chế
Tách khuôn, mạ băng
Rửa (2)
Phân cỡ, loại
SVTH: Nguyễn Thị Nhật Hà
Cấp đông
Rửa
Xếp khuôn mâm
Trang 33
Công ty XNK Thủy Hải Sản Hải Nam
GVHD: Ths. Đoàn Nam Hải
3.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
3.1.4.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức
3.1.4.2
Chức vụ – nhiệm vụ của từng phòng ban
• Ban giám đốc gồm : có trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của công ty
* Phòng Kế hoạch kinh doanh : Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, đàm phán
giao dịch với khách hàng.Tổ chức chỉ đạo thực hiện các hợp đồng kinh tế đã được ký
kết với khách hàng trong và ngoài nước. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng
tháng, qúy, năm và chỉ đạo thực hiện xuống các phân xưởng trên cơ sở thu nhập các
thông tin về yếu tố sản xuất chủ quan và khách quan. Tham mưu cho Giám đốc trong
việc đề ra các quyết định kinh doanh.
* Phòng Kỹ thuật – HACCP : Có các và nhiệm vụ chịu trách nhiệm trực tiếp
về chất lượng sản phẩm sản xuất của Công ty cho đến khi sản phẩm được đưa ra tiêu
thụ trên thị trường. Nghiên cứu, cải tiến và đưa vào sản xuất các mặt hàng mới trên cơ
sở ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ. Tham mưu cho Giám đốc và các phòng ban về
tất cả những sản phẩm tại Công ty.
* Phòng Kế toán – tài vụ : Có năng nhiệm vụ tổ chức & thực hiện ghi chép và
hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ,cung cấp &
phân tích thông tin kinh tế phục vụ điều hành SX-KD ,tham mưu cho ban giám đốc về
SVTH: Nguyễn Thị Nhật Hà
Trang 34
Công ty XNK Thủy Hải Sản Hải Nam
GVHD: Ths. Đoàn Nam Hải
các hoạt động quản trị DN liên quan. Thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định
15/2006/QD-BTC ban hành ngày 20/03/2006. Bảo đảm cho vật tư, hàng hoá, tài sản
của Công ty được sử dụng một cách hợp lý, tránh mất mát hư hỏng. Thực hiện nhiệm
vụ thống kê và xây dựng kế hoạch tài chính ,KH SX-KD .
* Phòng Tổ chức hành chính: – Có nhiệm vụ quản lý nhân sự của Công ty
,tham mưu Ban Giám đốc về phân công lao động hợp lý ,tăng năng suất lao động ,đào
tạo tay nghề ,tiền lương … .
* Các phân xưởng sản xuất trực tiếp : Tổ chức thực hiện tốt dây chuyền sản
xuất, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và mẫu mã đúng như hợp đồng đã ký. Thường
xuyên liên lạc, nhận sự chỉ đạo của phòng kỹ thuật HACCP và các bộ phân quản lý
cấp trên. Các phân xưởng phải phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ với nhau trên các
công đoạn sản xuất. Chẳng hạn ở phân xưởng hàng khô phải kết hợp với phân xưởng
hàng đông ở khâu sơ chế để sản xuất ra những mặt hàng cá khô tẩm gia vị.
3.1.5 Thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Hải Nam
3.1.5.1
Thuận lợi
Chính sách khuyến khích & ưu đãi đầu tư PT SX của đảng & nhà nước ,xúc
tiến thương mại & xuất khẩu ,cải cách thủ tục hành chính … tạo môi trưong & sự
khích lệ lớn cho các DN mạnh dạn đầu tư nâng cao sức cạnh tranh .
– Nằm trong vùng biển giàu hải sản tiện cho việc mua hải sản về việc vận
chuyển gần công ty.
– Do sự chỉ đạo, quan tâm của ban giám đốc và sự giúp đỡ củ các phònh ban tổ
chức công ty tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
– Công nghệ SX với những thiết bị ngày càng hiện đại hóa, áp dụng phương
pháp Quản lý Chất lượng sản phẩm tiên tiến (HACCP,ISO 9001-2000),
3.1.5.2
Khó khăn
Bên cạnh những thuân lợi đã nêu trên, công ty có những khó khăn sau:
SVTH: Nguyễn Thị Nhật Hà
Trang 35
Công ty XNK Thủy Hải Sản Hải Nam
GVHD: Ths. Đoàn Nam Hải
– Là một công ty chế biến hàng hải sản đòi hỏi công ty phải có nguồn vốn bảo
đảm cho việc mua nguyen vật liệu, sản xuất sản phẩm có chất lượng cao. Do nằm
trong vùng chịu ảnh hưởng bảo lụt nên giá cả nguyên vật liệu lên xuống thất
thường. ,ảnh hưởng mùa vụ hải sản ,….
– Ngoài ra, hiện tượng tài nguyên biển đang có xu hướng cạn kiệt dần, sự ra đời
của nhiều doanh nghiệp chế biến thủy sản trên toàn tỉnh và khu vực lân cận đã dẫn đến
hiện tưỡng tranh mua tranh bán, đẩy giá nguyên liệu lên cao, giá sút giảm …
Một khó khăn nữa đó là bộ máy quản lý chưa đủ mạnh, đội ngũ cán bộ quản lý,
cán bộ kỹ thuật, cán bộ công nhân viên nghiệp vụ còn yếu về năng lực, chưa năng
động, đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất có trình độ tay nghề chưa cao, năng suất
lao động thấp.
3.2 Tình hình biến động tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014
Bảng 2-1 Tỷ giá hối đoái của Việt Nam 2009 – 2014 (vào ngày 1 hàng tháng)
Đvt: đồng
Nguồn: www.sbv.gov.vn (Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam)
SVTH: Nguyễn Thị Nhật Hà
Trang 36
Công ty XNK Thủy Hải Sản Hải Nam
GVHD: Ths. Đoàn Nam Hải
3.2.1 Biến động tỷ giá năm 2009
Xu hướng chung của năm 2009 là sự mất giá danh nghĩa của VND so với USD.
Cho đến cuối năm 2009, tỷ giá chính thức VND/USD đã tăng 5,6% so với cuối năm
2008. Năm 2009 là năm mà tỷ giá NHTM luôn ở mức trần của biên độ giao động mà
NHNN công bố.
Trong cả năm, áp lực về cung cầu trên thị trường cùng với áp lực tâm lý đã
khiến tỷ giá trên thị trường tự do ngày càng rời xa tỷ giá chính thức. Mặc dù NHNN
đã buộc phải mở rộng biên độ giao động của tỷ giá chính thức trong tháng 3/2009 từ
+/- 3% lên +/- 5% – biên độ lớn nhất trong vòng 10 năm qua, nhưng các NHTM vẫn
giao dịch ở mức tỷ giá trần. Giá trị nhập khẩu trong 3 tháng cuối năm đã tăng mạnh so
với 3 tháng đầu năm, chiếm 30% tổng giá trị nhập khẩu cả năm 2009. Thêm vào đó,
chênh lệch lớn giữa vàng trong nước và giá vàng quốc tế đã khiến cho nhu cầu về
USD càng tăng để phục vụ việc nhập khẩu vàng. Tâm lý hoang mang mất lòng tin vào
VND làm tăng cầu và giảm cung về USD đã đẩy tỷ giá thị trường tự do tăng lên hàng
ngày. Người dân lo ngại thực sự về khả năng phá giá tiền VND, sau khi một số báo
cáo của các định chế tài chính được công bố.
Biểu đồ 2-1 Tỷ giá VND/USD theo ngày và biên độ giai đoạn 2009 – 2011
Nguồn: www.sbv.gov.vn (Ngân Hàng Nhà Nước Việt
Nam)
SVTH: Nguyễn Thị Nhật Hà
Trang 37
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Doanh Nghiệp






