Luận văn Tóm tắt Nghiên cứu về chữ ký số và ứng dụng trong hóa đơn điện tử tại VNPT Hà Nội – Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

Thời gian gần đây, các nhà cung cấp dịch vụmạng Viễn thông ởnước ta đang ngày
càng chú ý đến chất lượng dịch vụcũng như đẩy mạnh việc chăm sóc khách hàng của mình
ngày một tốt hơn. Cùng với điều đó, Internet cũng đang ngày càng phát triển ởnước ta, mọi
dữliệu đều có thể được sốhóa và truyền tải và lưu trữdễdàng trên mạng.
Trước đây việc thểhiện các loại cước trên ấn phẩm in chi tiết của Viễn thông Hà Nội
là rất nhiều, công in và các chi phí dành cho in ấn là rất lớn. Nhằm tiết giảm chi phí in, bản
kê chi tiết theo định dạng HTM đã được đưa vào hệthống portal của Viễn thông Hà Nội và
giúp cho khách hàng chủ động được việc tra cứu cũng nhưlưu trữ được các bản kê hàng
tháng. Lợi ích này được thểhiện rõ rệt khi giảm được rất nhiều kinh phí dành cho in ấn,
giảm được đến hơn 2/3 chi phí dành cho in ấn phẩm. Việc triển khai hóa đơn điện tửtại
VNPT Hà Nội sẽgiúp giảm chi phí quản lý, lưu trữ, tìm kiếm hóa đơn đã sửdụng và giảm
chi phí phát hành bộchứng từthu cước: hóa đơn in, thông báo cước, bảng kê chi tiết . Đề
tài luận văn “Nghiên cứu vềchữkí sốvà ứng dụng trong hóa đơn điện tửtại VNPT Hà Nội
tập trung nghiên cứu kỹthuật kí số, sau đó xây dựng một chương trình có áp dụng kĩthuật
kí sốqua TOKEN đểkí lên file hóa đơn PDF của Viễn thông Hà Nội.
Chương 1: Tổng quan vềchữký số
Chương này tập trung nghiên cứu khái quát lý thuyết chữkí số. Trong đó sẽcó cái nhìn tổng
quan vềchữkí sốvà các thuật toán mã hoá khóa công khai. Sau khi có được lý thuyết cơ
bản vềchữkí số, luận văn sẽnêu ra phương pháp tiếp cận và thực hiện.
Chương 2: Cơsởchữký số
Chương này nghiên cứu cụthểvềcơsởhạtầng cơbản đểtạo chữký số. Trong đó nghiên
cứu cụthểvềmã hoá khóa công khai dùng trong tạo chữký số- từ đó đánh giá đểchọn ra
giải thuật tối ưu hơn, hạtầng khoá công khai PKI, hàm băm, kỹthuật tạo chữký số, PDF
với chữký số.
Chương 3: Áp dụng chữký sốcho bài toán in hóa đơn VT01 tại Viễn thông Hà Nội
Chương này sẽxây dựng một ứng dụng cụthể, cài đặt một ứng dụng chữký sốcho tài liệu
PDF hóa đơn VT01 tại Viễn thông Hà Nội.

pdf

23 trang

|

Chia sẻ: tuandn

| Lượt xem: 2982

| Lượt tải: 2

download

Bạn đang xem trước

20 trang

tài liệu Luận văn Tóm tắt Nghiên cứu về chữ ký số và ứng dụng trong hóa đơn điện tử tại VNPT Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
—————————————-
NGUYỄN HUY THẮNG
NGHIÊN CỨU VỀ CHỮ KÝ SỐ VÀ ỨNG DỤNG
TRONG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TẠI VNPT HÀ NỘI
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 60.48.01.04
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN ĐÌNH QUẾ
HÀ NỘI – 2013
1
MỞ ĐẦU
Thời gian gần đây, các nhà cung cấp dịch vụ mạng Viễn thông ở nước ta đang ngày
càng chú ý đến chất lượng dịch vụ cũng như đẩy mạnh việc chăm sóc khách hàng của mình
ngày một tốt hơn. Cùng với điều đó, Internet cũng đang ngày càng phát triển ở nước ta, mọi
dữ liệu đều có thể được số hóa và truyền tải và lưu trữ dễ dàng trên mạng.
Trước đây việc thể hiện các loại cước trên ấn phẩm in chi tiết của Viễn thông Hà Nội
là rất nhiều, công in và các chi phí dành cho in ấn là rất lớn. Nhằm tiết giảm chi phí in, bản
kê chi tiết theo định dạng HTM đã được đưa vào hệ thống portal của Viễn thông Hà Nội và
giúp cho khách hàng chủ động được việc tra cứu cũng như lưu trữ được các bản kê hàng
tháng. Lợi ích này được thể hiện rõ rệt khi giảm được rất nhiều kinh phí dành cho in ấn,
giảm được đến hơn 2/3 chi phí dành cho in ấn phẩm. Việc triển khai hóa đơn điện tử tại
VNPT Hà Nội sẽ giúp giảm chi phí quản lý, lưu trữ, tìm kiếm hóa đơn đã sử dụng và giảm
chi phí phát hành bộ chứng từ thu cước: hóa đơn in, thông báo cước, bảng kê chi tiết …. Đề
tài luận văn “Nghiên cứu về chữ kí số và ứng dụng trong hóa đơn điện tử tại VNPT Hà Nội
tập trung nghiên cứu kỹ thuật kí số, sau đó xây dựng một chương trình có áp dụng kĩ thuật
kí số qua TOKEN để kí lên file hóa đơn PDF của Viễn thông Hà Nội.
Chương 1: Tổng quan về chữ ký số
Chương này tập trung nghiên cứu khái quát lý thuyết chữ kí số. Trong đó sẽ có cái nhìn tổng
quan về chữ kí số và các thuật toán mã hoá khóa công khai. Sau khi có được lý thuyết cơ
bản về chữ kí số, luận văn sẽ nêu ra phương pháp tiếp cận và thực hiện.
Chương 2: Cơ sở chữ ký số
Chương này nghiên cứu cụ thể về cơ sở hạ tầng cơ bản để tạo chữ ký số. Trong đó nghiên
cứu cụ thể về mã hoá khóa công khai dùng trong tạo chữ ký số – từ đó đánh giá để chọn ra
giải thuật tối ưu hơn, hạ tầng khoá công khai PKI, hàm băm, kỹ thuật tạo chữ ký số, PDF
với chữ ký số.
Chương 3: Áp dụng chữ ký số cho bài toán in hóa đơn VT01 tại Viễn thông Hà Nội
Chương này sẽ xây dựng một ứng dụng cụ thể, cài đặt một ứng dụng chữ ký số cho tài liệu
PDF hóa đơn VT01 tại Viễn thông Hà Nội.
2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CHỮ KÍ SỐ
Chương này tập trung nghiên cứu khái quát lý thuyết chữ kí số. Trong đó sẽ có cái
nhìn tổng quan về chữ kí số và các thuật toán mã hoá khóa công khai. Sau khi có được lý
thuyết cơ bản về chữ kí số, luận văn sẽ nêu ra phương pháp tiếp cận và thực hiện.
1.1 Tổng quan chữ kí số
1.1.1 Thuật toán khóa công khai
Mã hóa bất đối xứng thường được hiểu là mã hoá sử dụng khóa công khai [1]. Mã
hóa bất đối xứng sử dụng một cặp khóa: khóa bí mật và khóa công khai, được miêu tả như
hình 1.1. Mỗi quá trình truyền tin sử dụng một cặp khóa duy nhất và có thể sử dụng linh
hoạt. Khóa bí mật cần phải lưu trữ riêng và đảm bảo tính bảo mật, không được truyền trên
mạng. Khóa công khai có thể được cung cấp miễn phí và công bố tới mọi người.
Hình 1.1 Hệ thống sử dụng mã hóa khóa công khai [1]
Tương tự như mã hoá khoá bí mật, phương pháp này cũng có các thành phần chính
như sau:
• Plaintext: bản tin gốc.
• Encryption Algorithm: phép biến đổi xuôi, thực hiện biến đổi bản tin gốc.
• Public/Private keys: cặp khóa công khai/bí mật.
• Ciphertext: bản tin đã biến đổi.
• Decryption Algorithm: phép biến đổi ngược, khôi phục bản tin gốc.
Quá trình sử dụng mã hóa khóa công khai:
• Bên nhận sinh cặp khóa.
• Khóa công khai thường được chứng thực bởi một bên thứ ba tin cậy và chuyển cho
người gửi theo các phương thức truyền thông thông thường.
• Bên gửi nhận được khóa công khai, kiểm tra các thông tin chứng thực khoá và dùng
khóa này để mã hóa thông điệp và gửi cho bên nhận.
• Bên nhận sử dụng khoá bí mật để giải mã thông điệp. D(Kd(E(Ke,M)) = M
• Thông điệp có thể bị bên thứ ba lấy trộm, nhưng không thể đọc được nội dung.
3
1.1.2 Chữ ký số
Chữ ký số : Là một thể chứng thực được mã hóa bởi khoá bí mật của người gửi. Chữ
ký số là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video…) nhằm mục đích xác định
chủ thể của dữ liệu đó. Quá trình tạo và xác thực chữ ký số được mô tả như Hình 1.2.
Hình 1.2 Chữ ký số
1.1.2.1 Vai trò của chữ ký số
Chữ ký số dùng cho các văn bản số, cho biết toàn bộ văn bản đã được ký bởi người
ký. Và người khác có thể xác minh điều này. Chữ ký số tương tự như chữ ký thông thường,
đảm bảo nội dung tài liệu là đáng tin cậy, chính xác, không hề thay đổi trên đường truyền và
cho biết người tạo ra tài liệu là ai. Tuy nhiên, chữ ký số khác chữ ký thường, vì nó tuỳ thuộc
vào văn bản. Chữ ký số sẽ thay đổi theo văn bản còn chữ ký thường thì không hề thay đổi.
Chữ ký số được sử dụng để cung cấp chứng thực chủ sở hữu, tính toàn vẹn dữ liệu và
chống chối bỏ nguồn gốc trong rất nhiều các lĩnh vực.
1.1.2.2 Ứng dụng của chữ ký số
Giải pháp dùng chữ ký số là tối ưu vì nó có hiệu lực pháp luật, do đó không cần in ấn
tài liệu mà vẫn có thể xác nhận được tài liệu, đảm bảo tính toàn vẹn và không chối bỏ. Chữ
ký số được phát hành bởi bên thứ ba là cơ quan chứng thực có thẩm quyền cấp phát, thu hồi,
quản lý chứng chỉ số cho các thực thể thực hiện các giao dịch an toàn ( Certificate Authority
hoặc CA) nên đảm bảo tính khách quan. Như vậy, quá trình tạo chữ ký số, xác nhận các yêu
cầu pháp lý, bao gồm xác thực người ký, xác thực tin nhắn, là thành công và hiệu quả.
Chính vì những ưu điểm của chữ ký số, nó được dùng trong nhiều ứng dụng: Đảm
bảo an ninh truyền thông, ngân hàng trực tuyến, thương mại điện tử, đảm bảo an ninh cho
thư điện tử, …
4
1.2 Chữ ký kép
Chữ ký kép được sử dụng để xác minh khi dữ liệu được tạo thành từ các phần khác
nhau của các đơn vị logic đơn lẻ. Chữ ký kép kết nối hai bản tin một cách an toàn, nhưng
mỗi bên chỉ có thể đọc được thông tin dành riêng cho mình [9].
Trong thương mại điện tử, trường hợp khách hàng muốn gửi một thông tin đặt hàng
(OI – Order Information) tới nhà cung cấp và thông tin thanh toán (Payment Information –
PI) tới ngân hàng. Nhà cung cấp không cần biết mã số thẻ tín dụng của khách hàng và ngân
hàng cũng không cần thiết chi tiết đặt hàng của khách hàng. Khách hàng được cung cấp sự
bảo vệ tính riêng tư bằng việc giữ hai mục tách rời nhau. Tuy nhiên, hai mục phải được liên
kết với nhau theo cách mà có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề tranh cãi khi cần.
Liên kết được yêu cầu để khách hàng có thể chứng minh rằng thanh toán này dành cho đặt
hàng này mà không phải là cho các mặt hàng hoặc dịch vụ khác. Có thể tham khảo hình 1.3
sau:
Hình 1.3 Cấu trúc chữ ký kép [9]
1.3 Hiện trạng thực tế đối với vấn đề in ấn hóa đơn tại Viễn thông Hà Nội
1.3.1 Hiện trạng in hóa đơn VT01
Hiện nay tại Viễn thông Hà Nội, việc in hóa đơn VT01 theo mẫu của Bộ Tài Chính
vẫn được in theo quy trình như sau:
– Dữ liệu cước hàng tháng sau khi được tính sẽ được tổng hợp lại theo từng mã
khách hàng trên cơ sở dữ liệu Oracle.
– In hóa đơn cho các mã khách hàng theo từng khu vực và được sắp xếp theo thứ tự
nhất định: Đơn vị, Mã đường thư, Số hóa đơn
– Tạo file text hóa đơn (*.txt) có cấu trúc theo từng khu vực (ví dụ:
VT1THK04.TXT; VT2CHK04.TXT; VT3PCG04.TXT; …
– Bàn giao dữ liệu hóa đơn VT01 dạng text cho nhà máy in
5
– Sau khi in, hóa đơn sẽ được trả về cho từng đơn vị quản lý bán hàng và được
chuyển đến tay các đại lý thu thuê để đi thu tiền của khách hàng.
1.3.2 Một số vấn đề sai sót có thể mắc phải
Do số lượng hóa đơn hàng tháng in là lớn, lên đến gần một triệu khách hàng trong
một tháng, việc phát sinh sai sót là khó tránh khỏi:
– Tính cước sai cho khách hàng
– Tổng hợp cước sai cho khách hàng
– Bàn giao dữ liệu in hóa đơn VT01 sai tháng cần in
Những sai sót này lại thường chỉ được phát hiện khi hóa đơn VT01 đã đến được tay
khách hàng. Điều này sẽ làm tốn rất nhiều chi phí công in ấn, giấy mực cũng như nhân công
để đi thu hồi lại các ấn phẩm đã in sai
1.5 Tổng kết chương
Chữ ký số có vai trò quan trọng trong các giao dịch điện tử. Chữ ký số tạo ra một
bước tiến lớn trong các giao dịch thương mại điện tử, đảm bảo tính an toàn và tin cậy trong
truyền thông trên mạng. Các thông tin khi truyền trên mạng trở nên nhanh chóng, tin cậy
hơn. Chữ ký số cũng giúp cho quá trình làm việc trên mạng nhanh chóng và hiệu quả hơn,
giảm thiểu các chi phí liên quan như khi dùng chữ ký thông thường.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ CHỮ KÝ SỐ
Chương này nghiên cứu cụ thể về cơ sở hạ tầng cơ bản để tạo chữ ký số. Trong đó
nghiên cứu cụ thể về mã hoá khóa công khai dùng trong tạo chữ ký số – từ đó đánh giá để
chọn ra giải thuật tối ưu hơn, hạ tầng khoá công khai PKI, hàm băm, kỹ thuật tạo chữ ký số,
PDF với chữ ký số.
2.1 Thuật toán mã hoá khóa công khai RSA
Thuật toán RSA được phát minh năm 1978, sử dụng chế độ mã hóa khối. RSA là một
thuật toán mã hóa khóa công khai [5]. Đây là thuật toán đầu tiên phù hợp với việc tạo ra chữ
ký điện tử đồng thời với việc mã hóa. Nó đánh dấu một sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực mật
mã học trong việc sử dụng khóa công cộng. Thuật toán RSA có hai khóa: khóa công khai
(hay khóa công cộng) và khóa bí mật (hay khóa cá nhân). Mỗi khóa là những số cố định sử
dụng trong quá trình mã hóa và giải mã. Khóa công khai được công bố rộng rãi cho mọi
người và được dùng để mã hóa. Những thông tin được mã hóa bằng khóa công khai chỉ có
thể được giải mã bằng khóa bí mật tương ứng. Nói cách khác, mọi người đều có thể mã hóa
nhưng chỉ có người biết khóa cá nhân (bí mật) mới có thể giải mã được.
2.1.1 Sinh cặp khóa
Các tham số
1. Chọn hai số nguyên tố lớn p và q. Tính n = p x q và m = φ(n) = (p = 1) x (q-1).
2. Chọn e, 1≤ e ≤ m -1, sao cho gcd (e, m) = 1.
3. Tìm d sao cho e x d = 1 (mod m), tức là tính d = e-1 (mod m.
Khóa công khai (Public key) là (e, n)
Khoá bí mật (Private key) là d, p, q).
2.1.2 Mã hóa và giãi mã
Với M, C là một số nguyên ∈ (0, n) và là biểu diễn dạng số nguyên của bản rõ và bản
mã tương ứng. Ta có:
C = EPU (M) : mã hóa bản rõ với khóa PU
M = DPR(EPU (M)) : giải mã bản mã với khóa PR (ko cho phép tính được PR từ PU)
Dạng mã hóa / giải mã:
C = Me mod n
M = cd mod n = Med mod n
PU = {e, u} -> Public
7
PR = {d, n} -> Private
2.1.3 Bảo mật của RSA
Độ an toàn của hệ thống RSA dựa trên vấn đề của toán học: bài toán phân tích ra
thừa số nguyên tố các số nguyên lớn. Nếu bài toán trên là khó (không tìm được thuật toán
hiệu quả để giải chúng) thì không thể thực hiện được việc phá mã toàn bộ đối với RSA. Phá
mã một phần phải được ngăn chặn bằng các phương pháp chuyển đổi bản rõ an toàn.
Bài toán RSA là bài toán tính căn bậc e môđun n (với n là hợp số): tìm số m sao cho
c = me mod n , trong đó (e, n) chính là khóa công khai và c là bản mã. Hiện nay phương
pháp triển vọng nhất giải bài toán này là phân tích n ra thừa số nguyên tố. Khi thực hiện
được điều này, kẻ tấn công sẽ tìm ra số mũ bí mật d từ khóa công khai và có thể giải mã
theo đúng quy trình của thuật toán. Nếu kẻ tấn công tìm được 2 số nguyên tố p và q sao cho:
n = pq thì có thể dễ dàng tìm được giá trị (p-1)(q-1) và qua đó xác định d từ e. Chưa có một
phương pháp nào được tìm ra trên máy tính để giải bài toán này trong thời gian đa thức
(polynomial-time). Tuy nhiên người ta cũng chưa chứng minh được điều ngược lại (sự
không tồn tại của thuật toán). Có thể tham chiếu bảng sau để thấy số thao tác và thời gian
thực hiện phân tích số n thành số nguyên tố theo phương pháp General Number Field Sieve
(GNFS):
ܱ൮݁ݔ݌ቌ൬
64
9
log ݊൰


ሺlog log ݊ሻ

ଷቍ൲
Bảng 2.1 Thử nghiệm độ bảo mật của RSA
Số bit của n Số thao tác Thời gian
100 9,6× 108 16 phút
200 3,3 × 1012 38 ngày
300 1,3 × 1015 41 năm
400 1,7 × 1017 5313 năm
500 1,1 × 1019 3,5 × 105 năm
1024 1,3 × 1026 4,2 × 1012 năm
2048 1,5 × 1035 4,9 × 1021 năm
8
2.2 Cơ sở hạ tầng của khóa công khai
PKI hạ tầng cơ sở khóa công khai là một cơ chế để cho một bên thứ 3 (thường là
nhà cung cấp chứng thực số) cung cấp và xác thực định danh các bên tham gia vào quá trình
trao đổi thông tin. Cơ chế này cũng cho phép gán cho mỗi người sử dụng trong hệ thống
một cặp khóa công khai/khóa bí mật.
Dựa trên cách sử dụng của khóa công khai và chữ ký điện tử, PKI chính là bộ
khung của các chính sách, dịch vụ và phần mềm mã hóa, đáp ứng nhu cầu bảo mật của
người sử dụng. PKI cung cấp một cặp khóa, trong đó có một khóa là khóa công khai (Public
key), khóa còn lại là khóa bí mật (Private key) mà người sử dụng phải giữ bí mật. Hai khóa
này có liên quan mật thiết đến nhau, sao cho một thông điệp được mã hóa bởi một khóa
công khai thì chỉ giải mã được bởi một khóa bí mật tương ứng.
2.2.1 Mô hình PKI
2.2.1.1 Mô hình phân tầng của hạ tầng cơ sở khóa công khai
Mô hình này tương ứng với cấu trúc phân cấp với CA gốc và các CA cấp dưới. CA
gốc xác nhận các CA cấp dưới, các CA này lại xác nhận các CA cấp thấp hơn. Các CA cấp
dưới không cần xác nhận các CA cấp trên.
Trong mô hình này, mỗi thực thể sẽ giữ bản sao khoá công khai của root CA và kiểm
tra đường dẫn của chứng thư bắt đầu từ chữ ký của CA gốc.
Mặc dù có những nhược điểm, song mô hình này vẫn thích hợp với yêu cầu của các
tổ chức chính phủ vì cấu trúc phân cấp tự nhiên sẵn có.
2.2.1.2 Mô hình CA cầu
Mô hình này hoạt động quanh một CA trung tâm với nhiều CA khác. Trong mô hình
này, các CA có thể cộng tác với nhau. Đây là một mô hình kết hợp hai mô hình CA-gốc và
Cross-CA. Điều này cung cấp cách đơn giản để quản lý CA gốc, bởi vì nó chỉ yêu cầu một
cặp chứng chỉ chéo cho mỗi CA, so sánh với n2 chứng chỉ trong hệ thống hoàn thành.
2.2.2 Chứng chỉ số X.509
X.509 là một chuẩn cho chứng chỉ số quốc tế được sử dụng để chứng thực cho thông
tin chủ thể và khóa công khai của các tổ chức, cá nhân. Khuôn dạng chứng chỉ X509 có các
thành phần cơ bản như sau:
– Phiên bản (Version): Chỉ ra dạng phiên bản.
– Số hiệu (Serial Number): Số hiệu nhận dạng duy nhất của chứng chỉ này. Nó được
CA phát hành gán cho.
9
– Tên thuật toán ký (Signature): Tên thuật toán ký được CA sử dụng để ký chứng chỉ.
– Người phát hành (Issuer): Tên theo chuẩn X.509 của CA phát hành (được trình bày
chi tiết hơn trong mục “Tên trong X.509”).
o Tên tổ chức CA phát hành giấy chứng nhận: Tên phân bịêt theo chuẩn X.500
(X.500 Distinguised Name – X.500 DN)
o Hai CA không được sử dụng cùng một tên phát hành.
– Thời gian hợp lệ (Validity): Ngày/ giờ có hiệu lực và hết hạn của 1 chứng chỉ.
o Not – before: Thời gian chứng nhận bắt đầu có hiệu lực.
o Not – after: Thời gian chứng nhận hết hiệu lực.
o Các giá trị thời gian này được đo theo chuẩn thời gian quốc tế, chính xác đến
từng giây.
– Chủ thể (Subject): Tên X.509 của đối tượng nắm giữ khoá riêng (Tương ứng với
khoá công khai được chứng thực).
– Thông tin về khoá công khai của chủ thể (Subject Public-key Information): Gồm có
khoá công khai của chủ thể cùng với một tên thuật toán sử dụng khóa công khai này.
– Tên duy nhất của người phát hành (Issuer unique identifier): Là một chuỗi bit tuỳ
chọn, được sử dụng để chỉ ra tên rõ ràng của CA phát hành, trong trường hợp cùng
một tên được gán cho thực thể khác nhau trong cùng thời gian.
– Tên duy nhất của chủ thể (Subject unique indentifier): Là một chuỗi bit tuỳ chọn,
được sử dụng để chỉ ra tên rõ ràng của chủ thể, trong trường hợp cùng một tên được
gán cho các thực thể khác nhau trong cùng thời gian.
– Extensions: Chứa các thông tin bổ sung cần thiết mà người thao tác CA muốn đặt
vào chứng nhận. Được đưa ra trong X.509 phiên bản ba.
– Signature:
o Chữ ký điện tử được tổ chức CA áp dụng.
o Tổ chức CA sử dụng khóa bí mật có kiểu quy định trong trường thuật toán chữ
ký.
o Chữ ký bao gồm tất cả các phần khác trong giấy chứng nhận.
Î CA chứng nhận cho tất cả các thông tin khác trong giấy chứng nhận chứ không
chỉ cho tên chủ thể và khóa công cộng.
10
2.3 Các hàm băm (Hash Functions)
Hàm băm tiếp nhận các đầu vào với kích thước bất kỳ, và đầu ra là một khối dữ liệu
có kích thước cố định [5]. Từ văn bản M, ta có thể dễ dàng tính ra bản băm của M là H(M),
nhưng từ H(M) không thể tìm ra M. Và một tính chất quan trọng nhất của hàm băm là với
những văn bản khác biệt nhau dù là rất nhỏ, thì sau khi qua hàm băm kết quả nhận được
cũng phải khác nhau, ta có thể gọi là độ nhạy cảm của hàm băm với sự thay đổi của văn
bản.
2.3.1 Cơ sở hàm băm
Định nghĩa: Một hàm băm H sẽ lấy ở đầu vào một thông tin X có kích thước biến
thiên và sinh kết quả có độ dài cố định, được gọi là cốt của thông điệp.
2.3.2 Một số đặc tính của băm
Tính chất 1:
Một hàm băm h có tính phi đụng độ cao khi với một bức điện x cho trước, không thể
tìm ra một bức điện x’ # x mà h(x’) = h (x). [10]
Tính chất 2:
Một hàm băm h có tính đụng độ cao khi không thể tìm ra những bức điện x và x’ sao
cho x # x’ và h(x’) = h(x) . [10]
Tính chất 3:
Một hàm băm h có tính một chiều khi với cốt của một bức điện z cho trước không thể
tìm được bức điện x sao cho h(x) == z . [10]
Một cách tổng quát, giả sử một hàm băm có n giá trị băm khác nhau, nếu chúng ta có
k giá trị băm từ k thông tin khác nhau được chọn ngẫu nhiên, thì xác suất để không xảy ra
đụng độ là:
൬1 െ
1
݊
൰ ൬1 െ
2
݊
൰… ൬1 െ
݇ െ 1
݊
൰ ൌෑ൬1 െ
݅
݊

௞ିଵ
௜ୀଵ
ܸớ݅
݅
݊
ا 1, ݐ݄ì ෑ൬1 െ
݅
݊

௞ିଵ
௜ୀଵ
ൎෑ݁
ି௜
௡ ൌ
௞ିଵ
௜ୀଵ
݁
ି௞ሺ௞ିଵሻ
ଶ௡
Do đó, xác suất để xảy ra đụng độ ít nhất là 1 – ݁
షೖሺೖషభሻ
మ೙ . Giả sử gọi xác suất trên là
epsilo, ta có:
1 െ ݁
ି௞ሺ௞ିଵሻ
ଶ௡ ൎ ߝሺכሻ
11
Suy ra: k2 – k ≈ 2n݈݋݃ ଵ
ଵି ఌ
. Suy ra k ≈ ට2݈݊݋݃ ଵ
ଵି ఌ
Theo công thức này khi giá trị e gần với 1 thì ݈݋݃ ଵ
ଵି ఌ
vẫn khá nhỏ nên k là tỉ lệ với
√݊ . Với ε = 0.5 ta có k = 1.1774√݊.
2.4 Chữ ký số
2.4.1 Quá trình tạo và kiểm tra chữ ký số  
Quá trình sử dụng chữ ký số được thực hiện theo 2 giai đoạn: Tạo chữ ký và kiểm tra
chữ ký số. Có thể dùng khoá công khai hoặc khoá bí mật để thực hiện các khâu trên. Hai
quá trình tạo và kiểm tra sẽ được trình bày cụ thể tiếp sau đây.
Các bước tạo chữ ký:
• Dùng giải thuật băm để tính message digest của thông điệp cần truyền đi. Kết quả ta
được một message digest.
• Sử dụng khóa bí mật của người gửi để mã hóa message digest thu được ở bước 1. Thông
thường ở bước này ta dùng giải thuật RSA. Kết quả thu được gọi là digital signature của
thông điệp ban đầu. Công việc này gọi là “ký” vào thông điệp. Sau khi đã ký vào thông
điệp, mọi sự thay đổi trên thông điệp sẽ bị phát hiện trong giai đoạn kiểm tra. Ngoài ra,
việc ký này đảm bảo người nhận tin tưởng thông điệp này xuất phát từ người gửi chứ
không phải là ai khác.
• Gộp digital signature vào thông điệp ban đầu và gửi đến người nhận.
Các bước kiểm tra:
• Tách message ban đầu và chữ ký số.
• Dùng khóa công khai của người gửi (khóa này được thông báo đến mọi người) để giải
mã chữ ký số của thông điệp.
• Dùng giải thuật (MD5 hoặc SHA) băm thông điệp ban đầu.
• So sánh 2 chuỗi băm kết quả thu được ở 2 bước trên. Nếu trùng nhau, ta kết luận thông
điệp này không bị thay đổi trong quá trình truyền và thông điệp này là của người gửi.
2.4.2 Các loại hệ chữ ký
2.4.2.1 Hệ chữ ký RSA
Dựa vào ưu điểm của hệ mã RSA, nếu thiết lập được sơ đồ chữ ký dựa trên bài toán
phân tích ra thừa số nguyên tố thì độ an toàn của chữ ký sẽ rất cao. Việc thiết lập sơ đồ xác
12
thực chữ ký RSA rất đơn giản, ta chỉ cần đảo ngược hàm mã hóa và giải mã. Sau đây là sơ
dồ chữ ký RSA:
Cho n = p*q trong đó p,q là các số nguyên tố. Đặt p = A = Zn và định nghĩa:
K = {(n,p,q,a,b) : n = p*q, p là các số nguyên tố, ab ≡ 1 (mod Ø (n))}.
Các giá trị n và b là công khai, còn p,q,a là bí mật.
Với K = (n, p, q, a,