Việc tạo ra lửa và dùng lửa có ý nghĩa gì? Phương thức kiếm sống theo trồng – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (632.05 KB, 112 trang )

THỜI NGUYÊN THỦY- CỔ – TRUNG ĐẠI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Về kiến thức:

– Tổng kết để học sinh nắm lại một cách khái quát những điều cơ bản của bài học qua 3 thời
kì lớn của lịch sử loài người.
– Giúp học sinh về phương pháp khái quát hóa lại từng giai đoạn, từng chế độ xã hội. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY – HỌC :
1 GV : SGK 10, SGK GV, bản đồ, tranh ảnh….. 2. HS : SGK 10, quan sát tranh ảnh, vẽ bản đồ, sưu tầm tư liệu lịch sử…..

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :

– Ổn định, kiểm diện; – Kiểm tra bài cũ: + Những cuộc phát kiến địa lí? Ý nghĩa lịch sử
+ Qúa trình nảy sinh CNTB ở châu Âu?
– Giảng bài mới
: NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ 1.THỜI KÌ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
LÀ BƯỚC ĐI ĐẦU TIÊN CHẬP CHỮNG CỦA LOÀI NGƯỜI MÀ DÂN
TỘC NÀO CŨNG PHẢI TRẢI QUA.
– Tạo ra lửa và dùng lửa, làm ra công cụ từ thô sơ đến chính xác
→ Mục đích
khơng ngừng cải thiện đời sống của mình. – Đời sống con người không ngừng tiến
bộ: Từ hái lượm và săn bắt sang trồng trọt và chăn nuôi
→ Không còn lệ thuộc vào
thiên nhiên mà chủ động tạo ra nguồn thức ăn.
– Con người biết làm nhà, mặc quần áo, đeo đồ trang sức.
– Mọi người sống theo cộng đồng, công bằng và tự nguyện nhưng cuộc sống còn ở
trình độ thấp.
2.XÃ HỘI CỔ ĐẠI. a. Phương Đông:
– Xây dựng nhà nước ở ven sông, thuận lợi cho phát kinh tế trồng trọt
→ sản phẩm
thừa
→ Hình thành xã hội có giai cấp,
nhà nước.
– Xã hội có giai cấp đầu tiên ra đời
khoảng 3500TCN, ở sông Nin, Lưỡng Hà, Ấn, Hằng,Hồng hà TQ. Sơng
Hồng VN →
Xã hội cổ đại phương Đơng.
Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh, thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….
Thảo luận nhóm : 6 tổ. H: Nguyên thủy
? Tổ 1.
H: Việc tạo ra lửa và dùng lửa có ý nghĩa gì?
H: Phương thức kiếm sống theo trồng trọt và chăn nuôi mang ý nghĩa gì?
H: Nhắc lại đời sống tinh thần của xã hội nguyên thủy? So sánh với ngày nay.
H: Thế nào cộng đồng? Liên hệ xã hội ta hiện nay.
H: Phương Đơng?
Tổ 2.
H: Vì sao xã hội cổ đại Phương Đông lại ra đời sớm?
H: Kể tên những con sông lớn ở Phương Đông đã hình thành lên các quốc gia cổ ra đời sớm?
35
– Nến kinh tế chủ yếu là nơng nghiệp,
còn phát triển một số ngành TCN →
buôn bán trao đổi.
– Xã hội có giai cấp: Nơng dân cơng xã
chiếm số đơng, giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất.
– Đứng đầu nhà nước là vua chuyên
chế, qúi tộc. b. Phương Tây:
– Nhà nước được hình thành ở vùng ven
biển, đất trồng ít, cứng.. . khoảng 1000 TCN, sắt ra đời giúp con người gỉải quyết
những khó khăn do địa hình.
– TCN và thương nghiệp phát triển, tiền
tệ xuất hiện, thành thị ra đời và hoạt động nhộn nhịp.
– Nơ lệ là người sản xuất chính, xã hội chiếm nơ là XH bóc lột chủ yếu những
người nơ lệ.
– Giai cấp thống trị – bóc lột là giai cấp
chủ nô.
– Xã hội chiếm nô phát tiển cao hơn
phương Đông, nhưng chấm dứt sớm vào năn 476.

3. XÃ HỘI PHONG KIẾN – TRUNG ĐẠI.

a. Các nước Phương Đông chuyển sang chế độ phong kiến tương đối sớm từ
khoảng mấy thế kỉ cuối trước cơng ngun:
– Xã hội có 2 tầng lớp:
+ Địa chủ và nơng dân lĩnh canh. + Quan hệ bóc lột chủ yếu là bóc lột
địa tơ.
– Vua chun chế
tăng thêm quyền lực trở thành Hoàng đế hay Đại vương.
– Các vương quốc thống nhất rộng hơn. – Chế độ phong kiến phương Đông bắt
đầu khủng hoảng trầm trọng trong những TK XVII – XIX.
– CNTB phương Tây xâm lược. b. Tây Âu bước vào chế độ phong kiến
muộn hơn chừng 5 Tk, ĐQ Rô-ma sụp đổ, các vương công địa phương ra sức
chia nhau ruộng đất của nông dân làm lãnh địa, bản thân họ trở thành l.chúa:
– Sau những cuộc phát kiến địa lí, nền
H: Nến kinh tế Phương Đơng mang đặc điểm gì?
H: Cơ cấu xã hội Phương Đơng có gì khác so với phương tây?
H: Phương Tây?
Tổ 3.
H: Công cụ bằng sắt xuất hiện sớm ở phương Tây có ý nghĩa gì với sự phát triển ngày nay của
châu Âu?
H: Nơ lệ của phương tây khác gì với nơ lệ của Phương Đông ?
H: Tại sao chế độ chiếm nô ở phương Tây ra đời muộn nhưng lại chấm dứt sớm ?
H: Các nước Phương Đông chuyển sang chế độ phong kiến?
Tổ 4.
H: Xã hội có mấy giai cấp? H:Thế nào là bóc lột địa tơ?
H: Hồng đế khác gì Vua?
H:Tại sao phương Tây xâm lược phương Đơng? H:Tây Âu bước vào chế độ phong kiến?
Tổ 5.

H: Những cuộc phát kiến địa lí có ý nghĩa đối

36
sản xuất Tây Âu phát triển, hình thành mầm mống của nền kinh tế TBCN và sự
ra đời của giai cấp tư sản.
– Giai cấp tư sản mới ra đời, đã tỏ rõ
sức mạnh về kinh tế, trở thành giai cấp giàu có trong xã hội, đấu tranh chống
phong kiến về tôn giáo, tư tưởng, văn hóa, nghệ thuật.
– TK XV – XVII, chế
độ phong kiến trên toàn thế giới suy vong, chuẩn bị cho CNTB ra đời.
• CỦNG CỐ : Nắm 3 mục trong bài.
• DẶN DỊ : Học bài và ơn tập.
• RÚT KINH NGHIỆM:
với loài người ?
H: Giai cấp tư sản mới ra đời, đã tỏ rõ sức mạnh của mình như thế nào?
H: Vì sao chế độ phong kiến bị suy vong?

– Tổng kết để học sinh nắm lại một cách khái quát những điều cơ bản của bài học qua 3 thờikì lớn của lịch sử loài người.- Giúp học sinh về phương pháp khái quát hóa lại từng giai đoạn, từng chế độ xã hội. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY – HỌC :1 GV : SGK 10, SGK GV, bản đồ, tranh ảnh….. 2. HS : SGK 10, quan sát tranh ảnh, vẽ bản đồ, sưu tầm tư liệu lịch sử…..- Ổn định, kiểm diện; – Kiểm tra bài cũ: + Những cuộc phát kiến địa lí? Ý nghĩa lịch sử+ Qúa trình nảy sinh CNTB ở châu Âu?- Giảng bài mới: NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮMHOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ 1.THỜI KÌ XÃ HỘI NGUYÊN THỦYLÀ BƯỚC ĐI ĐẦU TIÊN CHẬP CHỮNG CỦA LOÀI NGƯỜI MÀ DÂNTỘC NÀO CŨNG PHẢI TRẢI QUA.- Tạo ra lửa và dùng lửa, làm ra công cụ từ thô sơ đến chính xác→ Mục đíchkhơng ngừng cải thiện đời sống của mình. – Đời sống con người không ngừng tiếnbộ: Từ hái lượm và săn bắt sang trồng trọt và chăn nuôi→ Không còn lệ thuộc vàothiên nhiên mà chủ động tạo ra nguồn thức ăn.- Con người biết làm nhà, mặc quần áo, đeo đồ trang sức.- Mọi người sống theo cộng đồng, công bằng và tự nguyện nhưng cuộc sống còn ởtrình độ thấp.2.XÃ HỘI CỔ ĐẠI. a. Phương Đông:- Xây dựng nhà nước ở ven sông, thuận lợi cho phát kinh tế trồng trọt→ sản phẩmthừa→ Hình thành xã hội có giai cấp,nhà nước.- Xã hội có giai cấp đầu tiên ra đờikhoảng 3500TCN, ở sông Nin, Lưỡng Hà, Ấn, Hằng,Hồng hà TQ. SơngHồng VN →Xã hội cổ đại phương Đơng.Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh, thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….Thảo luận nhóm : 6 tổ. H: Nguyên thủy? Tổ 1.H: Việc tạo ra lửa và dùng lửa có ý nghĩa gì?H: Phương thức kiếm sống theo trồng trọt và chăn nuôi mang ý nghĩa gì?H: Nhắc lại đời sống tinh thần của xã hội nguyên thủy? So sánh với ngày nay.H: Thế nào cộng đồng? Liên hệ xã hội ta hiện nay.H: Phương Đơng?Tổ 2.H: Vì sao xã hội cổ đại Phương Đông lại ra đời sớm?H: Kể tên những con sông lớn ở Phương Đông đã hình thành lên các quốc gia cổ ra đời sớm?35- Nến kinh tế chủ yếu là nơng nghiệp,còn phát triển một số ngành TCN →buôn bán trao đổi.- Xã hội có giai cấp: Nơng dân cơng xãchiếm số đơng, giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất.- Đứng đầu nhà nước là vua chuyênchế, qúi tộc. b. Phương Tây:- Nhà nước được hình thành ở vùng venbiển, đất trồng ít, cứng.. . khoảng 1000 TCN, sắt ra đời giúp con người gỉải quyếtnhững khó khăn do địa hình.- TCN và thương nghiệp phát triển, tiềntệ xuất hiện, thành thị ra đời và hoạt động nhộn nhịp.- Nơ lệ là người sản xuất chính, xã hội chiếm nơ là XH bóc lột chủ yếu nhữngngười nơ lệ.- Giai cấp thống trị – bóc lột là giai cấpchủ nô.- Xã hội chiếm nô phát tiển cao hơnphương Đông, nhưng chấm dứt sớm vào năn 476.a. Các nước Phương Đông chuyển sang chế độ phong kiến tương đối sớm từkhoảng mấy thế kỉ cuối trước cơng ngun:- Xã hội có 2 tầng lớp:+ Địa chủ và nơng dân lĩnh canh. + Quan hệ bóc lột chủ yếu là bóc lộtđịa tơ.- Vua chun chếtăng thêm quyền lực trở thành Hoàng đế hay Đại vương.- Các vương quốc thống nhất rộng hơn. – Chế độ phong kiến phương Đông bắtđầu khủng hoảng trầm trọng trong những TK XVII – XIX.- CNTB phương Tây xâm lược. b. Tây Âu bước vào chế độ phong kiếnmuộn hơn chừng 5 Tk, ĐQ Rô-ma sụp đổ, các vương công địa phương ra sứcchia nhau ruộng đất của nông dân làm lãnh địa, bản thân họ trở thành l.chúa:- Sau những cuộc phát kiến địa lí, nềnH: Nến kinh tế Phương Đơng mang đặc điểm gì?H: Cơ cấu xã hội Phương Đơng có gì khác so với phương tây?H: Phương Tây?Tổ 3.H: Công cụ bằng sắt xuất hiện sớm ở phương Tây có ý nghĩa gì với sự phát triển ngày nay củachâu Âu?H: Nơ lệ của phương tây khác gì với nơ lệ của Phương Đông ?H: Tại sao chế độ chiếm nô ở phương Tây ra đời muộn nhưng lại chấm dứt sớm ?H: Các nước Phương Đông chuyển sang chế độ phong kiến?Tổ 4.H: Xã hội có mấy giai cấp? H:Thế nào là bóc lột địa tơ?H: Hồng đế khác gì Vua?H:Tại sao phương Tây xâm lược phương Đơng? H:Tây Âu bước vào chế độ phong kiến?Tổ 5.36sản xuất Tây Âu phát triển, hình thành mầm mống của nền kinh tế TBCN và sựra đời của giai cấp tư sản.- Giai cấp tư sản mới ra đời, đã tỏ rõsức mạnh về kinh tế, trở thành giai cấp giàu có trong xã hội, đấu tranh chốngphong kiến về tôn giáo, tư tưởng, văn hóa, nghệ thuật.- TK XV – XVII, chếđộ phong kiến trên toàn thế giới suy vong, chuẩn bị cho CNTB ra đời.• CỦNG CỐ : Nắm 3 mục trong bài.• DẶN DỊ : Học bài và ơn tập.• RÚT KINH NGHIỆM:với loài người ?H: Giai cấp tư sản mới ra đời, đã tỏ rõ sức mạnh của mình như thế nào?H: Vì sao chế độ phong kiến bị suy vong?