Đề số 5 – Đề kiểm tra giữa kì I – Hóa học 10 có lời giải>
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 : Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
B. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
C. Hầu hết hạt nhân các nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 2 : Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 24Mg, 25Mg, 26Mg. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Ba nguyên tử trên là 3 đồng vị của Mg.
B. Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.
C. Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
D. Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.
Câu 3 : Trong tự nhiên nitơ có hai đồng vị là và trong đó chiếm 99,63% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của nitơ là
A. 14,7. B. 14,4.
C. 14,0. D. 13,7.
Câu 4 : Một nguyên tử có cấu hình 1s22s22p3. Chọn phát biểu sai:
A. Nguyên tử đó có 7 electron.
B. Nguyên tử đó có 7 nơtron.
C. Không xác định được số nơtron.
D. Nguyên tử đó có 7 proton.
Câu 5 : Lớp electron L có số phân lớp là:
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 6 : Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Nguyên tử X có 3 electron ở lớp ngoài cùng. Số hiệu nguyên tử của X là:
A. 13. B. 12.
C. 11. D. 31.
Câu 7 : Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?
A. 2p. B. 3d.
C. 4f. D. 2d.
Câu 8 : Cấu hình của phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử 20X là:
A. 3d2. B. 3p6.
C. 3p4. D. 4s2.
Câu 9 : Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử nguyên tố A là 22. Vậy cấu hình electron của A là
A. 1s22s22p4. B. 1s22s22p2.
C. 1s22s22p3. D. 1s22s22p5.
Câu 10 : Một nguyên tử có kí hiệu là, cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s22s22p63s23p64s23d1.
B. 1s22s22p63s23p64s13d2.
C. 1s22s22p63s23p63d3.
D. 1s22s22p63s2 3p6 3d1 4s2.
Câu 11 : Cấu hình e nào sau đây của nguyên tử thuộc nguyên tố kim loại?
A. 1s22s22p1.
B. 1s2s2s2p63s23p5.
C. 1s22s22p63s23p3.
D. 1s22s22p63s2.
Câu 12 : Một ion có 3p, 4n và 2e. Ion này có điện tích là
A. 3+. B. 2-.
C. 1+. D. 1-.
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13 : (2 điểm) Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu, biết tỉ lệ số nguyên tử của chúng lần lượt là 105 : 245. Tính nguyên tử khối trung bình của Cu?
Câu 14 : (2 điểm) Cho 2 nguyên tử 15A; 29B.
a ) Viết thông số kỹ thuật electron của nguyên tử của nguyên tố A và B .
b ) Cho biết nguyên tử A, B thuộc loại nguyên tố họ s, p, d hay f ? Vì sao ?
c ) Cho biết nguyên tử A, B thuộc nguyên tố sắt kẽm kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Vì sao ?
Câu 15 : (3 điểm) Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 48. Số hạt mang điện bằng 5/3 lần số hạt không mang điện.
a ) Hãy xác lập số lượng từng loại hạt trong nguyên tử của nguyên tố .
b ) Viết kí hiệu nguyên tử nguyên tố X .
c ) Cho biết nguyên tử có mấy lớp electron ; số electron trên từng lớp .
—– HẾT —–
Lời giải chi tiết
Câu 1
Phương pháp:
Lý thuyết về nguyên tử
Hướng dẫn giải:
A sai, vì nguyên tử có cấu tạo rỗng .B đúng .C đúng, chỉ có hạt nhân của H không có hạt n .D đúng .
Đáp án A
Câu 2
Phương pháp:
Lý thuyết về đồng vị
Hướng dẫn giải:
A đúng, vì chúng đều thuộc cùng nguyên tố Mg và có số khối khác nhau .B sai, các nguyên tử trên đều có số hạt e là 12 .C đúng .D đúng, vì p = e = Z = 12 .
Đáp án B
Câu 3
Phương pháp:
Công thức tính NTK trung bình:
\ ( \ bar M = \ frac { { { x_1 }. { A_1 } + … + { x_n } { A_n } } } { { 100 } } \ ) với x1, …, xn là Phần Trăm số nguyên tử của các đồng vị có số khối A1, …, An
Hướng dẫn giải:
Nguyên tử khối trung bình của N : \ ( \ bar M = \ frac { { 99,63. 14 + \ left ( { 100 – 99,63 } \ right ). 15 } } { { 100 } } = 14,0037 \ )
Đáp án C
Câu 4
Hướng dẫn giải:
Từ thông số kỹ thuật e suy ra :+ Số e = Số p = 2 + 2 + 3 = 7 .+ Không xác lập được số n .
Đáp án B
Câu 5
Phương pháp:
Lý thuyết về vỏ nguyên tử .
Hướng dẫn giải:
Lớp L là lớp thứ 2 ⟹ có 2 phân lớp : 2 s, 2 p .
Đáp án B
Câu 6
Phương pháp:
Khi đề bài cho tổng số hạt và nhu yếu tìm p thì sử dụng công thức p ≤ n ≤ 1,5 p .
Hướng dẫn giải:
Tổng số hạt : p + n + e = 40 ⟹ 2 p + n = 40Trong 82 nguyên tố tiên phong thì : p ≤ n ≤ 1,5 p⟹ p ≤ ( 40 – 2 p ) ≤ 1,5 p⟹ 11,4 ≤ p ≤ 13,3⟹ p = 12 hoặc p = 13+ ) Nếu p = 12 ⟹ Cấu hình e : 1 s22s22p63s2+ ) Nếu p = 13 ⟹ Cấu hình e : 1 s22s22p63s23p1X có 3 electron ở lớp ngoài cùng ⟹ p = 13Vậy số hiệu nguyên tử Z = 13 .
Đáp án A
Câu 7
Phương pháp:
Lý thuyết về cấu tạo vỏ nguyên tử .
Hướng dẫn giải:
Lớp thứ 2 chỉ có phân lớp 2 s và 2 p, không có phân lớp 2 d ⟹ D sai .
Đáp án D
Câu 8
Phương pháp:
Cách viết cấu hình electron:
1. Xác định số electron của nguyên tử.
Xem thêm: Những mẹo nhỏ kinh doanh online thời 4.0
2. Các electron được phân bổ lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của nguồn năng lượng trong nguyên tử ( 1 s 2 s 2 p 3 s 3 p 4 s 3 d 4 p 5 s … ) và tuân theo quy tắc sau : phân lớp s chứa tối đa 2 e ; phân lớp p chứa tối đa 6 e ; phân lớp d chứa tối đa 10 e ; phân lớp f chứa tối đa 14 e .
3. Viết thông số kỹ thuật electron trình diễn sự phân bổ electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau ( 1 s 2 s 2 p 3 s 3 p 3 d 4 s 4 p … ) .
Hướng dẫn giải:
Z = 20 ⟹ Cấu hình e : 1 s22s22p63s23p64s2
Đáp án D
Câu 9
Phương pháp:
Khi đề bài cho tổng số hạt và nhu yếu tìm p thì sử dụng công thức p ≤ n ≤ 1,5 p .
Hướng dẫn giải:
Tổng số hạt : p + n + e = 22 ⟹ 2 p + n = 22Mặt khác : p ≤ n ≤ 1,5 p⟹ p ≤ ( 22 – 2 p ) ≤ 1,5 p⟹ 6,2 ≤ p ≤ 7,3⟹ p = 7 = e⟹ Cấu hình e : 1 s22s22p3
Đáp án C
Câu 10
Phương pháp:
Cách viết cấu hình electron:
1. Xác định số electron của nguyên tử .2. Các electron được phân bổ lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của nguồn năng lượng trong nguyên tử ( 1 s 2 s 2 p 3 s 3 p 4 s 3 d 4 p 5 s … ) và tuân theo quy tắc sau : phân lớp s chứa tối đa 2 e ; phân lớp p chứa tối đa 6 e ; phân lớp d chứa tối đa 10 e ; phân lớp f chứa tối đa 14 e .3. Viết thông số kỹ thuật electron trình diễn sự phân bổ electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau ( 1 s 2 s 2 p 3 s 3 p 3 d 4 s 4 p … ) .
Hướng dẫn giải:
Z = 21 ⟹ Cấu hình e : 1 s22s22p63s23p63d14s2 .
Đáp án D
Chú ý khi giải:
Tránh nhầm lẫn :- Thứ tự theo phân mức nguồn năng lượng : 1 s22s22p63s23p64s23d1 .- Cấu hình e : 1 s22s22p63s23p63d14s2 .
Câu 11
Phương pháp:
Cách xác định một nguyên tố là kim loại/phi kim/khí hiếm khi biết Z:
1. Viết thông số kỹ thuật e nguyên tử .2. Xác định số e lớp ngoài cùng :+ Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng ( trừ H, He và B ) ⟹ sắt kẽm kim loại+ Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng ⟹ phi kim+ Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng ⟹ sắt kẽm kim loại hoặc phi kim+ Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng và He ( 1 s2 ) ⟹ khí hiếm
Hướng dẫn giải:
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng ( trừ H, He và B ) là nguyên tố sắt kẽm kim loại .Vậy thông số kỹ thuật e của sắt kẽm kim loại là 1 s22s22p63s2 .
Đáp án D
Câu 12
Phương pháp:
Điện tích = ( 1 + ). số p + ( 1 – ). số e
Hướng dẫn giải:
Điện tích = ( 1 + ). số p + ( 1 – ). số e = ( 1 + ). 3 + ( 1 – ). 2 = 1 +
Đáp án C
Câu 13
Phương pháp:
Cách tính NTK trung bình:
Cách 1 – Tính theo Xác Suất số nguyên tử :\ ( \ bar M = \ frac { { { x_1 }. { A_1 } + … + { x_n } { A_n } } } { { 100 } } \ ) với x1, …, xn là Xác Suất số nguyên tử của các đồng vị có số khối A1, …, AnCách 2 – Tính theo tỉ lệ số nguyên tử :\ ( \ bar M = \ frac { { { n_1 }. { A_1 } + … + { n_n } { A_n } } } { { { n_1 } + … + { n_n } } } \ ) với n1, …, nn là Xác Suất số nguyên tử của các đồng vị có số khối A1, …, An
Hướng dẫn giải:
Cách 1 :Gọi x, y lần lượt là Tỷ Lệ của 63C u và 65C u .Ta có hệ phương trình : \ ( \ left \ { { \ begin { array } { * { 20 } { l } } { x + y = 100 } \ \ { \ frac { x } { y } = \ frac { { 105 } } { { 245 } } } \ end { array } } \ right. \ to \ left \ { { \ begin { array } { * { 20 } { l } } { x = 30 } \ \ { y = 70 } \ end { array } } \ right. \ )\ ( { \ bar M_ { Cu } } = \ frac { { 63.30 + 65.70 } } { { 100 } } = 64,4 \ )
Cách 2 :\ ( { \ bar M_ { Cu } } = \ frac { { 63.105 + 65.245 } } { { 105 + 245 } } = 64,4 \ )
Câu 14
Phương pháp:
a )
Cách viết cấu hình electron:
1. Xác định số electron của nguyên tử .2. Các electron được phân bổ lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của nguồn năng lượng trong nguyên tử ( 1 s 2 s 2 p 3 s 3 p 4 s 3 d 4 p 5 s … ) và tuân theo quy tắc sau : phân lớp s chứa tối đa 2 e ; phân lớp p chứa tối đa 6 e ; phân lớp d chứa tối đa 10 e ; phân lớp f chứa tối đa 14 e .3. Viết thông số kỹ thuật electron trình diễn sự phân bổ electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau ( 1 s 2 s 2 p 3 s 3 p 3 d 4 s 4 p … ) .b )
Cách xác định họ nguyên tố s/p/d/f:
– Viết thứ tự e theo phân mức nguồn năng lượng .- Electron sau cuối được điền vào phân lớp nào thì nguyên tố thuộc họ đó .c )
Cách xác định một nguyên tố là kim loại/phi kim/khí hiếm khi biết Z:
1. Viết thông số kỹ thuật e nguyên tử .
2. Xác định số e lớp ngoài cùng :+ Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng ( trừ H, He và B ) ⟹ sắt kẽm kim loại+ Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng ⟹ phi kim+ Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng ⟹ sắt kẽm kim loại hoặc phi kim+ Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng và He ( 1 s2 ) ⟹ khí hiếm
Hướng dẫn giải:
a )
b )Dựa theo phân mức nguồn năng lượng :- Nguyên tố A có e sau cuối điền vào phân lớp p ⟹ A là nguyên tố họ p- Nguyên tố B có e sau cuối điền vào phân lớp d ⟹ B là nguyên tố họ dc )- Nguyên tố A có 5 e lớp ngoài cùng ⟹ A là phi kim- Nguyên tố B có 1 e lớp ngoài cùng ⟹ B là sắt kẽm kim loại
Câu 15
Phương pháp:
a ) Lập hệ phương trình :+ Tổng số hạt p + n + e+ Tỉ lệ số hạt mang điện ( p + e ) và không mang điện ( n )Trong nguyên tử trung hòa điện ta luôn có p = e .Giải hệ tính được số lượng từng loại hạt .b ) Kí hiệu nguyên tử có dạng : .c ) Viết thông số kỹ thuật e nguyên tử X từ đó suy ra số lớp e và số e trên mỗi lớp .
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài ta có hệ phương trình : \ ( \ left \ { { \ begin { array } { * { 20 } { l } } { p + n + e = 48 } \ \ { p + e = \ frac { 5 } { 3 } n } \ end { array } } \ right. \ )Do p = e nên ta có : \ ( \ left \ { { \ begin { array } { * { 20 } { l } } { 2 p + n = 48 } \ \ { 2 p = \ frac { 5 } { 3 } n } \ end { array } } \ right. \ )Giải hệ phương trình trên ta được : p = 15 và n = 18a ) Số lượng các loại hạt trong 1 nguyên tử X :+ p = e = 15+ n = 18b ) X có Z = 15 và A = 15 + 18 = 33Kí hiệu nguyên tử của X là : \ ( _ { 15 } ^ { 33 } X \ )c ) Cấu hình e nguyên tử X : 1 s22s22p63s23p3Nguyên tử X có 3 lớp electron :
– Lớp 1 có 2e
– Lớp 2 có 8 e- Lớp 3 có 5 e
Loigiaihay.com
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Chia Sẻ Kiến Thức

