Viện chính sách và chiến lược phát triển nông thôn và trung tâm tư vấn chính – Tài liệu text

Viện chính sách và chiến lược phát triển nông thôn và trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (195.88 KB, 27 trang )

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
LỜI MỞ ĐẦU

Sau gần bốn năm học tập và rèn luyện, dưới sự chỉ dạy tận tình của
các thầy cô giáo trong trường đại học em đã có được những kiến thức từ cơ
sở đến chuyên nghành Toán Kinh Tế hết sức bổ ích. Với những kiến thức đã
có sẽ là công cụ để em áp dụng vào thực tiễn khi em ra trường. Và có thể
coi kỳ thực tập này là một đợt tập dượt để em có thể áp dụng những kiến
thức đã học được vào cuộc sống. Sau hơn 3 tuần thực tập tại Trung tâm Tư
Vấn Chính Sách Nông Nghiệp, với sự giúp đỡ hết sức tận tình của thầy các
hướng dẫn thực tập, cùng với các anh chị trên cơ quan đã giúp em có được
thông tin về trung tâm. Vì vậy, trong bản báo cáo thực tập tổng hợp này em
xin cung cấp các thông tin về trung tâm và đề tài thực tập mà em đã chọn.
Bài báo cáo của em gồm 2 phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về Viện chính sách và chiến lược phát triển nông thôn
Phần II: Giới thiệu về đề tài

NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Phần I: Tổng quan về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển Nông
Thôn Và Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp
I.Giới thiệu chung về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển
Nông Thôn
1. Sơ lược về Viện chính sách chiến lược và phát triển nông thôn
Viện chính sách chiến lược và phát triển nông thôn là một trong 6 cơ quan
trực thuộc Bộ NN&PTNT ( 6 cơ quan bao gồm: Cục Quản Lý Nông nghiệp, Vụ
Quản Lý, Viện Nghiên Cứu, Trung tâm trạm trại, Trường đại học dạy nghề và
Viện Chính Sách và Chiến Lược PTNT (IPSARD), Viện được thành lập năm
2005 với chức năng chính là cơ quan tham mưu cho nhà nước và các đối tượng
sản xuất, kinh doanh trong ngành. Hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm ( về cả tổ chức, tài chính, hợp tác quốc tế). Tuy hoạt động độc lập nhưng

Viện luôn có quan hệ gắn bó, hợp tác với nhiều tổ chức nghiên cứu, phát triển
trong và ngoài nước.

NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
1.1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của viện được thể hiện qua sơ đồ sau:

NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
PHÒNG CHỨC
NĂNG
LÃNH ĐẠO
VIỆN
BỘ MÔN TRUNG TÂM
Phòng
Tổ chức
Hành
chính
Phòng
Tài
chính
Phòng
Khoa
Học
Thị

trường

nghành
hàng
Viện
chiến
lược

chính
sách
Thể chế

Nông
thôn
Kinh tế
tài
nguyên

Môi
trường
Trung
tâm tư
vấn
Chính
sách và
Nông
nghiệp
Trung
tâm
phát

triển
nông
thôn
Trung
tâm
thông
tin
NN

PTNT
Cở sở
phía
nam
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
1.2. Tình hình nhân sự
Viện có tổng số là 150 cán bộ trong đó:
– 12 tiến sỹ bao gồm: 9 cán bộ về kinh tế nông nghiệp, 2 cán bộ về nông
học và 1 về nghiên cứu phát triển.
– 45 thạc sĩ bao gồm: 42 thạc sĩ về kinh tế và 3 thạc sĩ về quản lý.
1.3. Trình độ cán bộ
– Về học vấn: 8% cán bộ là tiến sĩ, 30% là thạc sĩ, 57% là cử nhân và 5%
là trình độ khác.
– về trình độ ngoại ngữ: 129 cán bộ có trình độ tiếng anh, 6 cán bộ có
trình độ tiếng pháp, 6 cán bộ có trình độ tiếng trung, 2 cán bộ có trình độ tiếng
nhật và còn lại là 7 cán bộ không có trình độ ngoại ngữ.
1.4. Xếp loại trình dộ tiếng anh của cán bộ
– Loại giỏi: chiếm 49,38%
– Loại khá: chiếm 33,26%
– Loại trung bình: chiếm 47,36%
2. Chức năng và nhiệm vụ của Viện

Chức năng và nhiệm vụ của Viện được phản ánh cụ thể qua các nội dung
sau:
Nghiên cứu cơ sở khoa học
Nhằm phục vụ xây dựng chính sách và đánh giá tác động của chính
sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn.
• Nghiên cứu thị trường, ngành hàng nông sản
• Nghiên cứu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn
• Nghiên cứu kinh tế xã hội nông thôn, hệ thống nông nghiệp.
• Nghiên cứu kinh tế, xã hội trong quản lý, sử dụng tài nguyên nông
nghiệp
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Thông tin đa chiều, đa phương tiện
Nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định của các đối tượng quản lý, sản xuất
kinh doanh, đầu tư liên quan đến ngành nông nghiệp nông thôn
• Thông tin chính sách, chiến lược về phát triển nông nghiệp nông thôn
• Thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế cho
ngành
• Thông tin xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn
• Thông tin quản lý tài nguyên nông nghiệp, phát triển môi trường bền
vững
Thực hiện các hoạt động
Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tư vấn,
xây dựng mô hình với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
3. Sản phẩm của Viện
Sau hơn 3 năm phát triển thì Viện đã cung cấp được nhiều sản phẩm và
dịch vụ quan trọnng cho sự nghiệp phát triển nông thôn. Với mỗi bộ môn thì cho
những sản phẩm và dịch vụ ứng với từng chuyên môn của bộ môn đó. Cụ thể
như sau:

Thị trường, ngành hàng.
Việt Nam ngày nay đã trở thành nước sản xuất và xuất khẩu nhiều loại
nông sản đóng vai trò quan trọng trên thị trường quốc tế như gạo, cà phê, hồ
tiêu, điều Để giúp cho các nhà quản lý và người sản xuất kinh doanh ra các
quyết định đúng đắn về tổ chức, sản xuất, đầu tư, phát triển thị trường, Viện đã
và sẽ cung cấp một số sản phẩm và dịch vụ như sau:
a. Trước mắt
• Báo cáo đánh giá thị trường hàng quý và năm tóm tắt, đánh giá diễn
biến thị trường của các mặt hàng chính. Bản tin thị trường và ngành hàng
được xuất bản hàng tháng, báo cáo và cung cấp thông tin giá cả, các bài viết
chuyên đề, hướng dẫn thị trường. Báo cáo hồ sơ ngành hàng tổng quan ngành
hàng từ tổ chức sản xuất đến tiêu thụ và phân tích các yếu tố tác động đến các
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
ngành hàng. Báo cáo được xuất bản thành sách chuyên đề và được cập nhật theo
thời gian.
• Trang web thị trường và ngành hàng và enews thị trường đưa thông
tin thị trường và tin cập nhật trong ngày; thông tin cũng được gửi trực tiếp cho
các thành viên có đăng ký. Chương trình thông tin thị trường nông sản đăng
tải các bản tin về biến động giá cả và nhận xét ngắn gọn trên các bản tin đặc biệt
trên đài truyền hình trung ương, đài truyền hình kỹ thuật số và một số đài địa
phương.
b. Về lâu dài:
• Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành hàng được xây dựng dựa trên kết cấu
của hồ sơ ngành hàng với các thông tin từ điều tra của Tổng cục Thống kê, các
cơ quan chuyên ngành và các đề tài nghiên cứu, điều tra cơ bản của Viện. Mô
hình phân tích và dự báo thị trường được xây dựng để mô phỏng quan hệ
cung cầu, phân tích tác động chính sách và dự báo biến động thị trường.
• Xuất bản phẩm về thị trường và ngành hàng như Atlas, tờ gấp, sổ tay
thông tin, sách chuyên đề được xuất bản để cung cấp cho độc giả thông tin dưới

dạng bản đồ, số liệu Các nghiên cứu chuyên đề được Viện tiến hành theo yêu
cầu các đối tượng nhằm đánh giá tác động hội nhập, lợi thế so sánh các ngành
hàng, nghiên cứu dự báo cung, dự báo cầu cho từng ngành hàng.
• Hội nghị dự báo hàng năm: Viện sẽ tổ chức các hội nghị dự báo và
phân tích thị trường các ngành hàng chính hàng năm để cung cấp thông tin rộng
rãi cho các đối tượng liên quan.
Phát triển nông thôn
Phần lớn dân số và lao động Việt Nam sống ở nông thôn và làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Phát triển nông thôn, hỗ trợ nông dân đang là nhiệm
vụ trọng tâm của giai đoạn phát triển hiện nay. Trong lĩnh vực phát triển nông
thôn, các sản phẩm sau sẽ được Viện cung cấp:
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
a. Trước mắt
• Nghiên cứu xây dựng mô hình thể chế ngành hàng liên kết giữa người
sản xuất, chế biến, kinh doanh dọc theo ngành hàng nhằm tăng mức độ tham gia
của nông dân, người nghèo vào chuỗi giá trị, nhờ đó tăng thu nhập và thúc đẩy
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. Hỗ trợ xây dựng mô hình tổ chức ngành
nghề và doanh nghiệp nông thôn, giúp xây dựng các mô hình tổ chức (hợp tác
xã, hiệp hội ) nhằm nâng cao quy mô sản xuất, bổ sung dịch vụ công và tăng
khả năng cạnh tranh ngành hàng Hỗ trợ xây dựng mô hình chỉ dẫn địa lý và
thương hiệu xuất xứ cho các mặt hàng đặc sản có giá trị đặc biệt của các địa
phương.
• Xây dựng mô hình phân tích chính sách phát triển nông thôn, mô
phỏng kết cấu của các tổ chức ở nông thôn để dự đoán phản ứng, tác động của
chính sách và biến động thị trường đến các tác nhân. Nghiên cứu chuyên đề về
tổ chức, hệ thống canh tác, quy hoạch nông thôn nhằm đưa ra căn cứ khoa học
cho các đề xuất chính sách phát triển kinh tế, xã hội, môi trường nông thôn. Sản
phẩm thông tin (ấn phẩm, bản tin phát triển nông thôn, chương trình TV )
cung cấp các kết quả nghiên cứu nông thôn, tạo cơ chế trao đổi thông tin nhiều

chiều, giúp cho người dân nắm bắt chính sách và có ý kiến phản hồi đóng góp
xây dựng chính sách.
b. Lâu dài
• Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển nông thôn và xoá đói giảm
nghèo, sử dụng cách tiếp cận gây dựng tài nguyên cộng đồng và phát triển cộng
đồng để huy động nội lực và đưa người dân vào quá trình ra quyết định. Mạng
lưới các trạm quan trắc nông thôn thu thập thông tin thường xuyên của các hộ
nông dân đại diện để giám sát diễn biến về lao động, việc làm, dinh dưỡng, thu
nhập, đánh giá tác động của chính sách, thị trường và các biến động khác.
• Diễn đàn điện tử về phát triển nông thôn: trình bày ý kiến, giới thiệu
thông tin, trang bị kỹ năng và kiến thức cho các đối tượng làm việc trong lĩnh
vực phát triển NN-NT. Diễn đàn sẽ tư vấn, trực tiếp trả lời người dân.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Chính sách chiến lược
Để làm tham mưu hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước của Bộ, cần
phải trả lời các câu hỏi và cung cấp các thông tin cần thiết, cung cấp ý tưởng và
phát hiện ra vấn đề từ thực tiễn cho các cơ quan hoạch định chính sách và chiến
lược. Các sản phẩm sau đã và sẽ được cung cấp:
a. Trước mắt
• Nghiên cứu chuyên đề để trả lời câu hỏi của các nhà lập chính sách, đề
xuất các sáng kiến chính sách đưa lên từ địa phương, tổng kết kinh nghiệm
chính sách NN-NT trong nước và quốc tế. Cơ sở dữ liệu chính sách cập nhật và
phân loại chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn 10 năm qua để giúp
người đọc tra cứu và sử dụng. Bản tin phát triển hội nhập: giới thiệu lý thuyết,
bài học kinh nghiệm chính sách trong và ngoài nước, kết quả nghiên cứu và nội
dung các chính sách mới.
• Báo cáo phản biện và đánh giá chính sách: được tiến hành khách quan
và độc lập để giúp các nhà hoạch định chính sách có căn cứ khoa học để so sánh,
lựa chọn và điều chỉnh chính sách. Diễn đàn và trang tin điện tử chính sách

công khai về ý tưởng và giải pháp chính sách để mọi đối tượng tham gia góp ý,
đề xuất, nhận xét về chính sách.
b. Lâu dài
• Mô hình phân tích chính sách và mô hình kinh tế mô phỏng kết cấu
và hoạt động của ngành, bao gồm các ngành hàng chính trên từng vùng sinh thái
để phân tích tác động của chính sách trong ngành, chính sách vĩ mô hoặc chính
sách thương mại hội nhập.
Quản lý tài nguyên và môi trường
Ngành nông nghiệp nông thôn đang quản lý và sử dụng phần lớn tài
nguyên tự nhiên, có tác động mạnh mẽ đến chất lượng và cân bằng môi trường
quốc gia, đến vệ sinh an toàn thực phẩm và tác động gián tiếp đến biến động về
thiên tai. Để giúp công tác hoạch định chính sách trong lĩnh vực này, Viện đưa
ra các sản phẩm sau:
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
a. Trước mắt:
• Nghiên cứu chuyên đề để cung cấp cơ sở khoa học xây dựng chính
sách.
b. Lâu dài:
• Trang tin điện tử và diễn đàn chính sách về quản lý tài nguyên môi
trường: tạo cơ chế trao đổi thông tin, đề đạt ý kiến trực tuyến giữa các đối tượng
khác nhau và người lập chính sách. Mô hình phân tích tác động chính sách
mô phỏng các phương án chính sách quản lý tài nguyên môi trường đối với các
đối tượng khác nhau.
4. Các dự án hợp tác quốc tế đang thực hiện
• Chương trình Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn (ARD SPS) do
Đan Mạch tài trợ (230 triệu Curon Đan Mạch, thực hiện trong 5 năm: 2007-
2012)
• Nghiên cứu xây dựng khuyến nghị chính sách và hỗ trợ phát triển DN
vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp do Tây Ban Nha tài trợ (2007: 200.000

EUR, 2009-2010: dự kiến 1,9 triệu EUR)
• Thông tin thị trường nông sản CIDA VAMIP do Canada tài trợ cho cơ
sở phía Nam (4,2 triệu USD từ 2006 đến 2010).
• Dự án FORD cho Trung tâm tư vấn Chính sách về Hỗ trợ tăng cường
năng lực để đổi mới Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT (280.000 USD
cho 2 năm 2007-2009).
5. Phương hướng phát triển của Viện
Năm 2008, sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT tiến hành sắp xếp lại hệ
thống nghiên cứu của ngành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Viện
Chính sách Phát triển Nông nghiệp Nông thôn sẽ là một trong sáu viện chính
của cả ngành trực thuộc Bộ.
5.1. Đội ngũ cán bộ
Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của Viện sẽ được phát triển mạnh trong
tương lai là đội ngũ cán bộ. Tổng số cán bộ hiện nay của Viện là khoảng 100
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
người, chuyên môn chính là nghiên cứu kinh tế, được đào tạo từ nhiều nguồn
khác nhau như Việt Nam, Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan Trong tương lai, đội ngũ
cán bộ này dự kiến tăng gấp đôi, khoảng 200 người. Chất lượng đội ngũ cán bộ
sẽ tiếp tục được củng cố thông qua hàng loạt khoá đào tạo trong và ngoài nước.
Định hướng thay đổi chính như sau:
• Tỷ lệ cán bộ biên chế giảm từ 62% hiện nay xuống còn 50%, bổ sung
bằng cán bộ hợp đồng.
• Lãnh đạo các bộ phận nghiên cứu, trung tâm, chủ trì các lĩnh vực nghiên
cứu chính sẽ có trình độ tiến sĩ.
• Phương pháp nghiên cứu, kỹ năng làm việc và quản lý của cán bộ sẽ
được tiêu chuẩn hoá, tương đương trình độ quốc tế.
• Cán bộ có trình độ sau đại học tăng từ 33,3% hiện nay lên 80% tổng số
cán bộ nghiên cứu.
• Tuổi trung bình của cán bộ giảm xuống dưới mức 35 tuổi.

• Cán bộ nghiên cứu đầu đàn và lãnh đạo nữ sẽ tăng từ khoảng 20% hiện
nay lên 50%.
5.2. Cơ cấu tổ chức
Viện hiện có 3 phòng chức năng, 4 bộ môn nghiên cứu (trung bình
khoảng 10 người/bộ môn) và 4 trung tâm/cơ sở độc lập (khoảng 15-25
người/trung tâm). Trong 5 năm tới, kết cấu các bộ phận và chất lượng quản lý sẽ
được thay đổi theo định hướng sau:
• Kết cấu các bộ phận: các phòng chức năng (10 người/phòng, chủ yếu là
cán bộ biên chế), các bộ môn (10 người/bộ môn chủ yếu là cán bộ biên chế), các
trung tâm, cơ sở phía Nam (25-30 người/đơn vị, chủ yếu là cán bộ hợp đồng).
• Chất lượng của bộ phận quản lý, nghiên cứu được chuẩn hoá theo tiêu
chuẩn ISO 2000-9001.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Các bộ môn và trung tâm/cơ sở sẽ xây dựng và áp dụng các quy trình
công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn các viện nghiên cứu ở các nước phát triển
châu Á.
• Phối hợp giữa các đơn vị: các bộ môn tập trung nghiên cứu và tham
mưu, các trung tâm/cơ sở làm công tác dịch vụ và tư vấn và Trung tâm Thông
tin là cầu nối giữa Viện và các cơ quan bên ngoài.
• Các hoạt động nghiên cứu tham mưu và dịch vụ thực hiện theo nguyên
tắc tạo điều kiện cho các chủ đề án, dự án, đề tài phát huy khả năng sáng tạo và
chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm.
• Tạo cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và đào tạo, cán bộ nghiên cứu
tham gia giảng dạy sau đại học và thực tập sinh, nghiên cứu sinh tham gia
nghiên cứu học tập tại Viện.
5.3. Trụ sở, thiết bị
• Trụ sở làm việc chính của Viện sẽ được xây dựng ở 16 Thuỵ Khuê cho
các phòng, bộ môn và 3 trung tâm.
• Trụ sở làm việc phía Nam dự kiến đặt tại phố Trần Quốc Toản, TP Hồ

Chí Minh cùng một số cơ quan của Bộ ở phía Nam.
• Viện sẽ được trang bị hiện đại về các thiết bị thông tin và phân tích sử lý
số liệu và xuất bản. Viện có thể có các trạm nghiên cứu đặt tại các vùng điển
hình ở nông thôn toàn quốc để nghiên cứu mô hình thể chế, thị trường.
5.4. Quan hệ
• Viện sẽ có quan hệ chặt chẽ với các cục vụ trong Bộ, hiệp hội và doanh
nghiệp ngành hàng, địa phương, tổ chức đoàn thể của nông dân, tổ chức truyền
thông đại chúng.
• Viện sẽ duy trì quan hệ hợp tác với các cơ quan nghiên cứu chính sách
của các Bộ có liên quan, một số trường đại học và cơ quan nghiên cứu quốc tế
có uy tín ở Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ, Pháp, Úc
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
II. Giới thiệu về Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp
1. Giới thiệu chung
Trung tâm Tư vấn Chính sách nông nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoa
học và công nghệ trực thuộc Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông
nghiệp nông thôn được thành lập theo Quyết định 2795/QĐ-BNN-TCCB, ngày
29/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; là tổ chức
hoạt động theo Luật Khoa học và Công nghệ.
Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp, tên giao dịch quốc tế tiếng Anh
của Trung tâm: Center for Agricultural Policy (CAP).
Địa chỉ trung tâm: Số 7, lô 1C, khu đô thị Trung Yên, cầu Giấy, Hà Nội
Phone: (84.4)37868232
Fax: (84-4)37280489
Email: [email protected]
Website: www.ipsard.gov.vn
Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp là đơn vị khoa học và công
nghệ công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho
bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trung tâm được tổ

chức theo mô hình quản lý tự chịu trách nhiệm, cả về tổ chức, ngân sách, hợp
tác quốc tế và xác định nhiệm vụ nhằm đảm bảo tính độc lập cao trong quá trình
đưa ra các kiến nghị và đánh giá tác động của chính sách.
Trung tâm là một trong bốn cơ quan nghiên cứu độc lập của Viện chính
sách và chiến lược phát triển nông thôn Việt Nam. Viện đã được thành lập trên
nền tảng của Viện Kinh tế Nông nghiệp và một số bộ phận khác của Bộ NN-
PTNT. Viện hiện có 3 phòng chức năng, 4 bộ môn nghiên cứu và 4 trung tâm/cơ
sở độc lập. Bốn cở sở này bao gồm: Trung tâm Thông tin (Agroinfo), Trung tâm
Phát triển Nông thôn (RUDEC), Cơ sở phía Nam (SOIPSARD) và Trung tâm
Tư vấn Chính sách Nông nghiệp (CAP). Bốn cở sở này hoạt động độc lập với
nhau mỗi cở sở đảm nhận một chức năng riêng với mục tiêu xây dựng viện trở
thành 1 trong 6 viện chính trực thuộc Bộ nông nghiệp và PTNT.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Để có thể làm được điều đó thì viện cần có một cơ quan có thể có khả
năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá các chương trình, dự án của các tổ chức
trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn và hiệu quả hoạt động của các dự án
đó. Vì vậy, Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp đã được ra đời nhằm đáp
ứng yêu cầu đó của viện.
Trung tâm được phát triển theo mô hình Trung tâm suất xác và đã thu
hút được nhiều chuyên gia kinh tế được đào tạo từ nhiều trường đại học chất
lượng và có uy tín quốc tế.
Thế mạnh của trung tâm tập trung chủ yếu và 2 lĩnh vực sau:
• Nghiên cứu, phân tích thị trường ngành, hàng.
• Xây dựng, khai thác mô hình kinh tế mô phỏng phân tích chính sách.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Nguyên tắc hoạt động
Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp hoạt động theo những nguyên
tắc cơ bản sau:
• Tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của

Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn và theo điều lệ
này.
• Quản lý có hiệu quả các nguồn lực được nhà nước giao và các nguồn lực
khác của Trung tâm.
• Đảm bảo công tác quản lý và hoạt động Trung tâm dân chủ và hiệu quả.
Tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc,
bảo đảm sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin một cách hiệu quả.
• Tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động
và sáng tạo của Trung tâm trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại.
• Tăng cường mối quan hệ giữa Trung tâm và Viện (lãnh đạo Viện, các
phòng chức năng, bộ môn nghiên cứu, các đơn vị độc lập khác, các tổ chức,
đoàn thể).
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Nâng cao trách nhiệm của từng phòng, ban, chương trình, đề tài, dự án
và cán bộ, nhân viên trong quá trình hoạt động. Thực hiện quyền tự chủ gắn kết
với cơ chế tự chịu trách nhiệm trong công việc.
• Đảm bảo cơ chế tuyển dụng dân chủ và công bằng, trọng dụng người tài.
• Đảm bảo cơ chế xem xét và đánh giá hoạt động của các bộ phận và cá
nhân trong Trung tâm một cách khách quan, công bằng và dân chủ.
• Phát huy tối đa sự tham gia và năng lực của các cán bộ của Trung tâm.
Có chế độ đãi ngộ tương xứng và hợp lý đối với các cán bộ của Trung tâm.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
2.2.1. Chức năng
Trung tâm có chức năng nghiên cứu, tư vấn một cách độc lập, tham gia
đào tạo các vấn đề về chính sách, chiến lược thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
2.2.2. Nhiêm vụ
• Độc lập nghiên cứu, thẩm định, đánh giá các chính sách, đề án đầu tư,
phương án quy hoạch, dự án phát triển liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và

phát triển nông thôn.
• Chuyển giao công nghệ và làm dịch vụ tư vấn về:
(i) quản phát triển thị trường và ngành hàng;
(ii) lý sử dụng tài nguyên, môi trường;
(iii) phát triển nông thôn;
(iv) chính sách chiến lược.
• Tập huấn kỹ năng phân tích chính sách kinh tế – xã hội, phân tích kinh
tế, xây dựng mô hình, hội nhập quốc tế và khu vực trong lĩnh vực NN&PTNT.
• Hợp tác nghiên cứu, tham gia đào tạo và trao đổi học thuật với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước. Tham gia công tác thông tin nông nghiệp và
phát triển nông thôn.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Quản lý tổ chức, kinh phí, tài sản và các nguồn lực được giao. Thực hiện
các chế độ chính sách với viên chức và người lao động.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên (Viện chính sách và Chiến
lược phát triển nông thôn) giao.
2.2.3. Quyền hạn
Như đã nói ở trên thì trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ và tự chịu
trách nhiệm theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính
phủ về việc Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học
và công nghệ công lập. Quyền đó được thể hiện cụ thể qua các hoạt động sau:
• Ký kết hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dịch
vụ khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hợp tác
với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của
Trung tâm.
• Tư vấn các hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với
lĩnh vực hoạt động chuyên môn của Trung tâm. Liên doanh, liên kết với các tổ
chức và cá nhân trong và ngoài nước trong các hoạt động chuyên môn của
Trung tâm và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật

• Trực tiếp mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào làm việc
với Trung tâm và cử cán bộ ra nước ngoài công tác.
• Quyết định đầu tư phát triển từ vốn vay, vốn huy động của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước và từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Trung
tâm.
• Thực hiện các dịch vụ thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn của Trung
tâm và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
3. Mối quan hệ
Là một trong bốn cơ quan hoạt động của Viện nên ta xét mối quan hệ của
trung tâm với Viện và với các cơ quan quản lý của nhà nước khác.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
3.1. Mối quan hệ trung tâm với Viện
Trung tâm hoạt động dưới sự giám sát của viện có trách nhiệm báo cáo
mọi hoạt động với Viện và ngược lại Viện cũng có trách nhiệm hỗ trợ các mặt
hoạt động của trung tâm. Cụ thể là:
• Giám đốc Trung tâm chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Viện về mọi
hoạt động của Trung tâm.
• Hàng năm Trung tâm có nhiệm vụ báo cáo tình hình hoạt động và tài
chính với Viện và chịu trách nhiệm kiểm toán của Bộ và cơ quan kiểm toán độc
lập theo yêu cầu của dự án, đề tài.
• Viện hỗ trợ Trung tâm về đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị.
• Hàng năm Viện giao cho Trung tâm thực hiện các hoạt động sự nghiệp
(đề tài, dự án nghiên cứu).
• Trung tâm lên kế hoạch nhu cầu biên chế và trình Viện. Viện duyệt và
phân bổ chỉ tiêu, tổ chức tuyển dụng cho Trung tâm.
• Đối với quỹ lương biên chế và kinh phí hoạt động thường xuyên, Trung
tâm lập kế hoạch xin ngân sách và nhận khoán 3 năm một lần phù hợp với chức
năng nhiệm vụ của Trung tâm.

• Hoạt động các tổ chức đoàn, phụ nữ, công đoàn, Đảng của Trung tâm
theo hoạt động đoàn thể chung của Viện.
3.2. Mối quan hệ giữa trung tâm với các cơ quan quản lý nhà nước.
Trung tâm có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Sở
Khoa học và Công nghệ Hà Nội (chế độ báo cáo định kỳ; báo cáo khi có thay
đổi bổ sung về Điều lệ, nhân lực, trụ sở; công tác thanh tra và kiểm tra) và các
cơ quan có chức năng có liên quan.

NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
4. Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động
Sơ đồ tổ chức của trung tâm

NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47

Lãnh đạo trung tâm
Các phòng
Chức năng

Các phòng
Nghiên cứu
Các
Ban cố vấn
Phòng
Hành
Chính
Phòng

Tài
Chính
Phòng
Hợp
Tác
Quốc
Tế
Phòng
Nghiên
Cứu
Kinh
Tế
Nông
Sản
Phòng
Nghiên
Cứu
Kinh
Tế ,

Hội
Nông
Thôn
Phòng
Nghiên
Cứu
Sử
Dụng
Nguồn
Lực

Bền
Vững
Phòng

Hình
Kinh
Tế,
Vĩ mô

Hội
Nhập
Ban
Cố
Vấn
Trong
Nước
Ban
Cố
Vấn
Quốc
Tế
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
4.1. Lãnh đạo của trung tâm
• Giám đốc Trung tâm do Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược
Phát triển nông nghiệp nông thôn bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định hiện
hành.
• Hai Phó giám đốc do Giám đốc Trung tâm đề xuất và Viện trưởng bổ
nhiệm và miễn nhiệm theo quy định hiện hành.
4.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng chức năng
4.2.1. Phòng Hành chính:

• Hỗ trợ các phòng xây dựng, theo dõi và giám sát các chương trình, kế
hoạch công tác, đề tài nghiên cứu, dự án, dự án phát triển của Trung tâm.
• Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất của Trung tâm.
• Hỗ trợ Lãnh đạo Trung tâm trong công tác tổ chức và quản lý nhân sự
bao gồm: quy hoạch và tuyển dụng, quản lý cán bộ, nhân viên, quản lý hồ sơ
cán bộ, nhân viên, xét thưởng và khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên và
các công tác khác trong tổ chức và quản lý cán bộ.
• Cùng với phòng Tài chính, thực hiện các chế độ về tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ đãi ngộ khác đối với cán bộ, nhân
viên của Trung tâm theo quy định pháp luật.
• Hỗ trợ lãnh đạo Trung tâm quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản của Trung tâm.
• Quản lý công tác văn thư, lưu trữ và sử dụng con dấu theo quy định
của pháp luật.
• Hỗ trợ tổ chức các cuộc họp, hội thảo, các lớp tập huấn, đào tạo của
Trung tâm.
• Điều phối, đôn đốc các hoạt động khác của Trung tâm.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
4.2.2. Phòng Tài chính:
• Đảm bảo hoạt động tài chính – kế toán của Trung tâm theo đúng quy
định pháp luật và quy chế quản lý tài chính nội bộ của Trung tâm.
• Cùng với phòng Hành chính, thực hiện các chế độ về tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ đãi ngộ khác đối với cán bộ, nhân
viên của Trung tâm theo đúng quy định pháp luật.
• Tham mưu cho lãnh đạo Trung tâm về các vấn đề liên quan đến tài
chính kế toán
4.2.3. Phòng Hợp tác Quốc tế (HTQT):
• Theo dõi, các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế của Trung
tâm.

• Tham gia xây dựng các chương trình, dự án, nghiên cứu trong nước
và quốc tế.
• Làm đầu mối và điều phối, đôn đốc hoạt động đối ngoại.
• Quản lý, làm thủ tục và theo dõi các cán bộ, nhân viên được cử tham
gia/tham dự các hội thảo, hội nghị quốc tế, các khóa đào tạo, tập huấn dài hạn
và ngắn hạn ở trong và ngoài nước.
• Đưa đón chuyên gia, làm thủ tục ra vào cho các chuyên gia.
• Tổ chức các cuộc họp, hội thảo, các lớp tập huấn, đào tạo và hỗ trợ
các hoạt động tư vấn khác của Trung tâm.
4.3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng nghiên cứu
4.3.1. Phòng Nghiên cứu Kinh tế nông sản
Nghiên cứu, phân tích cung cầu các ngành hàng nông sản (phân tích
hàm cung, hàm cầu, cân bằng cung cầu, khả năng cạnh tranh, kênh phân phối,
thị hiếu, tiêu chuẩn chất lượng của các mặt hàng nông sản)
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
4.3.2. Phòng Nghiên cứu kinh tế – xã hội nông thôn
Nghiên cứu, phân tích kinh tế – xã hội nông thôn (đói nghèo, việc
làm, thu nhập, đất đai, công nghiệp hoá nông thôn, ngành nghề nông thôn,
môi trường kinh doanh và các tổ chức nông thôn )
4.3.3. Phòng Nghiên cứu sử dụng nguồn lực bền vững
Nghiên cứu, phân tích chính sách sử dụng nguồn lực bền vững (cân
bằng sinh thái, tác động môi trường, hiệu quả sử dụng nguồn lực )
Phòng Mô hình, kinh tế vĩ mô và hội nhập: nghiên cứu, phân tích chính
sách ngành, liên ngành và liên vùng.
4.3.4. Phòng Mô hình, kinh tế vĩ mô và hội nhập
Nghiên cứu, phân tích chính sách ngành, liên ngành và liên vùng.
4.4. Ban cố vấn trong nước và Ban cố vấn quốc tế
4.4.1. Thành phần:
• Ban cố vấn trong nước gồm 1 thành viên thường trực và các chuyên

gia tư vấn bao gồm các nhà chuyên môn có uy tín về lĩnh vực kinh tế,
chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn, các nhà quản lý có kinh
nghiệm, có khả năng tư duy chiến lược, tâm huyết với sự nghiệp nông
nghiệp và PTNT Việt Nam.
• Ban cố vấn quốc tế gồm một số nhà khoa học có quốc tịch nước
ngoài, nổi tiếng trong lĩnh vực kinh tế, chính sách nông nghiệp và phát triển
nông thôn, hiểu biết về Việt Nam nói chung và nông nghiệp, phát triển nông
thôn Việt Nam nói riêng, có điều kiện và sẵn lòng tham gia.
4.1.2. Chức năng:
Ban cố vấn trong nước
• Giúp Trung tâm xây dựng chiến lược, các định hướng phát triển.
• Giúp Trung tâm xây dựng các định hướng nghiên cứu.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Giúp xây dựng các mối quan hệ giữa Trung tâm với các cơ quan, đơn
vị, cá nhân trong lĩnh vực chính sách, chiến lược.
• Giúp Trung tâm quảng bá thành quả nghiên cứu, nâng cao uy tín
trong lĩnh vực nghiên cứu chính sách nông nghiệp.
Ban cố vấn quốc tế
• Giúp Viện và Trung tâm xây dựng mối quan hệ với các tổ chức cá
nhân nghiên cứu và đào tạo về chính sách chiến lược phát triển nông nghiệp
và nông thôn.
• Tư vấn cho Trung tâm về định hướng quản lý khoa học và chiến lược
phát triển.
• Hỗ trợ Viện và Trung tâm về phương pháp nghiên cứu và chuyển
giao công nghệ, cập nhật thông tin.
• Hỗ trợ tuyên truyền, giới thiệu Viện và Trung tâm, góp phần nâng
cao vị trí của Viện và Trung tâm trong và ngoài nước.
4.1.3. Cơ chế hoạt động
Ban cố vấn trong nước

• Ban cố vấn trong nước họp định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết.
• Các thành viên của Ban được cập nhật các thông tin về hoạt động của
Trung tâm và Viện.
• Các thành viên của Ban có thể được hỗ trợ kinh phí hoạt động (chi
phí họp, đóng góp ý kiến, báo cáo, đi công tác ) theo quy định của các hoạt
động, dự án cụ thể và quy định của Trung tâm.
Ban cố vấn quốc tế
• Ban cố vấn quốc tế liên lạc trao đổi và tổ chức họp khi cần thiết.
• Các thành viên sẽ được mời tham gia một số hoạt động của Trung
tâm theo năng lực và yêu cầu.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Các thành viên được cập nhật thông tin về các hoạt động của Trung
tâm và Viện.
• Các hoạt động của Ban có thể được hỗ trợ bằng kinh phí của Trung
tâm, đóng góp tự nguyện của các thành viên và từ các nguồn khác.
5. Thuận lợi, khó khăn và cơ hội trong tương lai
5.1. Thuận lợi
• Được lãnh đạo và các cơ quan của Viện quan tâm và giúp đỡ
• Được sự hỗ trỡ nhiệt tình của các tổ chức quốc tế.
• Có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, có năng lực, được đào tạo chính
quy và có trình độ.
• Có đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn xa và tập thể cán bộ quyết tâm xây
dựng trung tâm trở thành cơ quan xuất sắc trong việc tư vấn các chính sách
cho viện.
5.2. Khó khăn
• Chế độ đãi ngộ chưa tạo đủ động lực cho cán bộ cống hiến hết mình.
• Điều kiện làm việc và trang thiết bị thiếu.
• Kinh phí thiếu, từ nhiều nguồn khác nhau, cơ chế phức tạp
• Phương pháp, công cụ, công nghệ nghiên cứu hạn chế

• Chất lượng đội ngũ cán bộ chưa cao và đồng đều
• Cơ chế tổ chức, quản lý khoa học đang thay đổi và hoàn thiện
• Hệ thống tổ chức đang tiếp tục sắp xếp lại
• Là trung tâm có nhiệm vụ dự báo nhưng do các thong tiun sử dụng để
dự báo có đủ, nếu có thì chưa chính xác nếu có chính xác thì không kịp thời vì
thế nên việc dự báo còn chưa chính xác.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
6. Cở sở vật chất kĩ thuật và tài chính
6.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
• Tài sản của Trung tâm được xây dựng từ các nguồn do nhà nước giao,
tự mua, từ quà tặng và từ tài sản của các dự án khi kết thúc bàn giao lại.
• Trung tâm thực hiện chế độ quản lí tài sản theo qui định của nhà nước
đối với các cơ sở nghiên cứu hạch toán độc lập.
• Mọi tài sản được sử dụng đúng chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
được giao
6.2. Nguồn tài chính
Các nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm gồm có:
 Kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:
• Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà
nước do Viện, Bộ giao, đặt hàng trực tiếp hoặc thông qua tuyển chọn, đấu
thầu và được cấp theo phương thức khoán trên cơ sở hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
• Kinh phí hoạt động thường xuyên được cấp theo mức khoán tương
ứng với nhiệm vụ được giao.
• Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đối ứng dự án, kinh phí mua sắm
trang thiết bị và sửa chữa tài sản cố định
• Các nguồn kinh phí khác (nếu có)
 Nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, bao gồm:
• Thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

• Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ
• Thu từ hợp đồng chuyển giao công nghệ
• Thu sự nghiệp khác (nếu có)
 Các nguồn kinh phí khác, bao gồm:
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Vốn khấu hao tài sản cố định
• Vốn huy động của các cá nhân, vốn vay của các tổ chức tín dụng
• Vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước (theo quy định).
• Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu
có)
6.3. Sử dụng kinh phí
Trung tâm được quyền chủ động về tài chính, huy động các nguồn kinh
phí và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn tài chính theo qui định
nhà nước và qui chế chi tiêu nội bộ. Các khoản chi kinh phí của Trung tâm
như sau:
• Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước theo
hình thức khoán chi trên cơ sở hợp đồng kí kết với các cơ quan giao nhiệm vụ
• Chi tiền lương, thưởng: Trung tâm đảm bảo chi trả tiền lương và các
khoản trích theo lương cho cán bộ, viên chức và người lao động tối thiểu bằng
các qui định nhà nước về ngạch lương, bậc lương và chức vụ.
• Chi quản lý Hành chính, mua sắm, sửa chữa thường xuyên, máy móc
thiết bị …
• Dự toán, kiểm toán, quyết toán: hoạt động dự toán, quyết toán và
kiểm toán của Trung tâm được thực hiện theo các qui định nhà nước.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Phần II. Giới Thiệu về Đề Tài Thực Tập
Đề tài: Đánh giá các yếu tố tác động tới đầu tư sản xuất của hộ nông

thôn
Bộ số liệu sử dụng trong mô hình là bộ số liệu về điều tra mức sống
dân cư trong 2 năm 2006 và 2007. Mẫu điều tra phân đều trên địa bàn 8 tỉnh.
Long), mỗi xã 15 hộ. Tổng mẫu điều tra cả 2 năm là 1800 hộ.
Các biến sử dụng trong mô hình
Biến phụ thuộc: Tổng giá trị đầu tư cho sản xuất của hộ gia đình
Biến độc lập: Tổng chi tiêu ( logarit tự nhiên), lý do đầu tư, khó khăn
đầu tư, diện tích của một số loại cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản, dân
tộc của chủ hộ, thu nhập từ hoạt động chăn nuôi, từ hoạt động dịch vụ nông
nghiệp, từ hoạt động sản xuất kinh doanh, số thành viên trong hộ thuộc độ
tuổi lao động, tiền mặt tích lũy của hộ, nghề nghiệp chủ hộ, hộ gia đình thuộc
nhóm 20% thu nhập thứ 4, và thứ 5.
– Kết cấu đề tài:
+ cơ sở lý thuyết
+ các định nghĩa và giải thích các biến
+ chạy mô hình
+ giải thích kết quả nhận được
+ phát hiện và khắc phục các khuyết tật của mô hình
+ kết luận và đề xuất các chính sách thúc đẩy đầu tư.
Công cụ sử dụng: phân tích kinh tế lượng (phần mền Eviews) và các lý
thuyết kinh tế về đầu tư
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Viện luôn có quan hệ gắn bó, hợp tác với nhiều tổ chức triển khai điều tra và nghiên cứu, phát triểntrong và ngoài nước. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp1. 1. Cơ cấu tổ chứcCơ cấu tổ chức triển khai của viện được biểu lộ qua sơ đồ sau : NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47PH ÒNG CHỨCNĂNGLÃNH ĐẠOVIỆNBỘ MÔN TRUNG TÂMPhòngTổ chứcHànhchínhPhòngTàichínhPhòngKhoaHọcThịtrườngvànghànhhàngViệnchiếnlượcVàchínhsáchThể chếvàNôngthônKinh tếtàinguyênvàMôitrườngTrungtâm tưvấnChínhsách vàNôngnghiệpTrungtâmpháttriểnnôngthônTrungtâmthôngtinNNvàPTNTCở sởphíanamB ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp1. 2. Tình hình nhân sựViện có tổng số là 150 cán bộ trong đó : – 12 tiến sỹ gồm có : 9 cán bộ về kinh tế tài chính nông nghiệp, 2 cán bộ về nônghọc và 1 về điều tra và nghiên cứu phát triển. – 45 thạc sĩ gồm có : 42 thạc sĩ về kinh tế tài chính và 3 thạc sĩ về quản trị. 1.3. Trình độ cán bộ – Về học vấn : 8 % cán bộ là tiến sỹ, 30 % là thạc sĩ, 57 % là cử nhân và 5 % là trình độ khác. – về trình độ ngoại ngữ : 129 cán bộ có trình độ tiếng anh, 6 cán bộ cótrình độ tiếng pháp, 6 cán bộ có trình độ tiếng trung, 2 cán bộ có trình độ tiếngnhật và còn lại là 7 cán bộ không có trình độ ngoại ngữ. 1.4. Xếp loại trình dộ tiếng anh của cán bộ – Loại giỏi : chiếm 49,38 % – Loại khá : chiếm 33,26 % – Loại trung bình : chiếm 47,36 % 2. Chức năng và trách nhiệm của ViệnChức năng và trách nhiệm của Viện được phản ánh đơn cử qua những nội dungsau : Nghiên cứu cơ sở khoa họcNhằm ship hàng kiến thiết xây dựng chính sách và nhìn nhận tác động ảnh hưởng của chínhsách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn. • Nghiên cứu thị trường, ngành hàng nông sản • Nghiên cứu quy trình hội nhập kinh tế tài chính quốc tế tương quan đến lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn • Nghiên cứu kinh tế tài chính xã hội nông thôn, mạng lưới hệ thống nông nghiệp. • Nghiên cứu kinh tế tài chính, xã hội trong quản trị, sử dụng tài nguyên nôngnghiệpNguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîpThông tin đa chiều, đa phương tiệnNhằm tương hỗ quy trình ra quyết định hành động của những đối tượng người dùng quản trị, sản xuấtkinh doanh, góp vốn đầu tư tương quan đến ngành nông nghiệp nông thôn • Thông tin chính sách, chiến lược về phát triển nông nghiệp nông thôn • Thông tin thị trường, thực thi thương mại, hội nhập kinh tế tài chính quốc tế chongành • tin tức xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn • Thông tin quản trị tài nguyên nông nghiệp, phát triển môi trường tự nhiên bềnvữngThực hiện những hoạt độngHợp tác điều tra và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tiên tiến, giảng dạy, tư vấn, thiết kế xây dựng quy mô với những tổ chức triển khai và cá thể trong và ngoài nước. 3. Sản phẩm của ViệnSau hơn 3 năm phát triển thì Viện đã cung ứng được nhiều mẫu sản phẩm vàdịch vụ quan trọnng cho sự nghiệp phát triển nông thôn. Với mỗi bộ môn thì chonhững loại sản phẩm và dịch vụ ứng với từng trình độ của bộ môn đó. Cụ thểnhư sau : Thị Trường, ngành hàng. Việt Nam ngày này đã trở thành nước sản xuất và xuất khẩu nhiều loạinông sản đóng vai trò quan trọng trên thị trường quốc tế như gạo, cafe, hồtiêu, điều Để giúp cho những nhà quản trị và người sản xuất kinh doanh thương mại ra cácquyết định đúng đắn về tổ chức triển khai, sản xuất, góp vốn đầu tư, phát triển thị trường, Viện đãvà sẽ cung ứng 1 số ít loại sản phẩm và dịch vụ như sau : a. Trước mắt • Báo cáo nhìn nhận thị trường hàng quý và năm tóm tắt, nhìn nhận diễnbiến thị trường của những loại sản phẩm chính. Bản tin thị trường và ngành hàngđược xuất bản hàng tháng, báo cáo giải trình và cung ứng thông tin Ngân sách chi tiêu, những bài viếtchuyên đề, hướng dẫn thị trường. Báo cáo hồ sơ ngành hàng tổng quan ngànhhàng từ tổ chức triển khai sản xuất đến tiêu thụ và nghiên cứu và phân tích những yếu tố ảnh hưởng tác động đến cácNguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîpngành hàng. Báo cáo được xuất bản thành sách chuyên đề và được update theothời gian. • Trang web thị trường và ngành hàng và enews thị trường đưa thôngtin thị trường và tin update trong ngày ; thông tin cũng được gửi trực tiếp chocác thành viên có ĐK. Chương trình thông tin thị trường nông sản đăngtải những bản tin về dịch chuyển Ngân sách chi tiêu và nhận xét ngắn gọn trên những bản tin đặc biệttrên đài truyền hình TW, đài truyền hình kỹ thuật số và một số ít đài địaphương. b. Về lâu dài hơn : • Hệ thống cơ sở tài liệu ngành hàng được thiết kế xây dựng dựa trên kết cấucủa hồ sơ ngành hàng với những thông tin từ tìm hiểu của Tổng cục Thống kê, cáccơ quan chuyên ngành và những đề tài nghiên cứu và điều tra, tìm hiểu cơ bản của Viện. Môhình nghiên cứu và phân tích và dự báo thị trường được thiết kế xây dựng để mô phỏng quan hệcung cầu, nghiên cứu và phân tích tác động ảnh hưởng chính sách và dự báo dịch chuyển thị trường. • Xuất bản phẩm về thị trường và ngành hàng như Atlas, tờ gấp, sổ taythông tin, sách chuyên đề được xuất bản để phân phối cho fan hâm mộ thông tin dướidạng map, số liệu Các nghiên cứu và điều tra chuyên đề được Viện triển khai theo yêucầu những đối tượng người tiêu dùng nhằm mục đích nhìn nhận ảnh hưởng tác động hội nhập, lợi thế so sánh những ngànhhàng, nghiên cứu và điều tra dự báo cung, dự báo cầu cho từng ngành hàng. • Hội nghị dự báo hàng năm : Viện sẽ tổ chức triển khai những hội nghị dự báo vàphân tích thị trường những ngành hàng chính hàng năm để phân phối thông tin rộngrãi cho những đối tượng người dùng tương quan. Phát triển nông thônPhần lớn dân số và lao động Nước Ta sống ở nông thôn và làm việctrong nghành nghề dịch vụ nông nghiệp. Phát triển nông thôn, tương hỗ nông dân đang là nhiệmvụ trọng tâm của quy trình tiến độ phát triển lúc bấy giờ. Trong nghành nghề dịch vụ phát triển nôngthôn, những mẫu sản phẩm sau sẽ được Viện cung ứng : NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîpa. Trước mắt • Nghiên cứu thiết kế xây dựng mô hình thể chế ngành hàng link giữa ngườisản xuất, chế biến, kinh doanh thương mại dọc theo ngành hàng nhằm mục đích tăng mức độ tham giacủa nông dân, người nghèo vào chuỗi giá trị, nhờ đó tăng thu nhập và thúc đẩychuyển đổi cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính nông thôn. Hỗ trợ thiết kế xây dựng quy mô tổ chức triển khai ngànhnghề và doanh nghiệp nông thôn, giúp kiến thiết xây dựng những quy mô tổ chức triển khai ( hợp tácxã, hiệp hội ) nhằm mục đích nâng cao quy mô sản xuất, bổ trợ dịch vụ công và tăngkhả năng cạnh tranh đối đầu ngành hàng Hỗ trợ thiết kế xây dựng quy mô hướng dẫn địa lý vàthương hiệu nguồn gốc cho những loại sản phẩm đặc sản nổi tiếng có giá trị đặc biệt quan trọng của những địaphương. • Xây dựng quy mô nghiên cứu và phân tích chính sách phát triển nông thôn, môphỏng cấu trúc của những tổ chức triển khai ở nông thôn để Dự kiến phản ứng, ảnh hưởng tác động củachính sách và dịch chuyển thị trường đến những tác nhân. Nghiên cứu chuyên đề vềtổ chức, mạng lưới hệ thống canh tác, quy hoạch nông thôn nhằm mục đích đưa ra địa thế căn cứ khoa họccho những yêu cầu chính sách phát triển kinh tế tài chính, xã hội, môi trường tự nhiên nông thôn. Sảnphẩm thông tin ( ấn phẩm, bản tin phát triển nông thôn, chương trình TV ) phân phối những hiệu quả điều tra và nghiên cứu nông thôn, tạo chính sách trao đổi thông tin nhiềuchiều, giúp cho người dân chớp lấy chính sách và có quan điểm phản hồi đóng gópxây dựng chính sách. b. Lâu dài • Hỗ trợ kiến thiết xây dựng quy mô phát triển nông thôn và xoá đói giảmnghèo, sử dụng cách tiếp cận kiến thiết xây dựng tài nguyên hội đồng và phát triển cộngđồng để kêu gọi nội lực và đưa người dân vào quy trình ra quyết định hành động. Mạnglưới những trạm quan trắc nông thôn tích lũy thông tin liên tục của những hộnông dân đại diện thay mặt để giám sát diễn biến về lao động, việc làm, dinh dưỡng, thunhập, nhìn nhận tác động ảnh hưởng của chính sách, thị trường và những dịch chuyển khác. • Diễn đàn điện tử về phát triển nông thôn : trình diễn quan điểm, giới thiệuthông tin, trang bị kỹ năng và kiến thức và kỹ năng và kiến thức cho những đối tượng người dùng thao tác trong lĩnhvực phát triển NN-NT. Diễn đàn sẽ tư vấn, trực tiếp vấn đáp người dân. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîpChính sách chiến lượcĐể làm tham mưu hiệu suất cao cho công tác làm việc quản trị nhà nước của Bộ, cầnphải vấn đáp những câu hỏi và phân phối những thông tin thiết yếu, phân phối sáng tạo độc đáo vàphát hiện ra yếu tố từ thực tiễn cho những cơ quan hoạch định chính sách và chiếnlược. Các mẫu sản phẩm sau đã và sẽ được cung ứng : a. Trước mắt • Nghiên cứu chuyên đề để vấn đáp thắc mắc của những nhà lập chính sách, đềxuất những sáng tạo độc đáo chính sách đưa lên từ địa phương, tổng kết kinh nghiệmchính sách NN-NT trong nước và quốc tế. Cơ sở tài liệu chính sách update vàphân loại chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn 10 năm qua để giúpngười đọc tra cứu và sử dụng. Bản tin phát triển hội nhập : giới thiệu lý thuyết, bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề chính sách trong và ngoài nước, hiệu quả nghiên cứu và điều tra và nộidung những chính sách mới. • Báo cáo phản biện và nhìn nhận chính sách : được tiến hành khách quanvà độc lập để giúp những nhà hoạch định chính sách có địa thế căn cứ khoa học để so sánh, lựa chọn và kiểm soát và điều chỉnh chính sách. Diễn đàn và trang tin điện tử chính sáchcông khai về ý tưởng sáng tạo và giải pháp chính sách để mọi đối tượng người tiêu dùng tham gia góp ý, đề xuất kiến nghị, nhận xét về chính sách. b. Lâu dài • Mô hình nghiên cứu và phân tích chính sách và quy mô kinh tế tài chính mô phỏng kết cấuvà hoạt động giải trí của ngành, gồm có những ngành hàng chính trên từng vùng sinh tháiđể nghiên cứu và phân tích tác động ảnh hưởng của chính sách trong ngành, chính sách vĩ mô hoặc chínhsách thương mại hội nhập. Quản lý tài nguyên và môi trườngNgành nông nghiệp nông thôn đang quản trị và sử dụng phần đông tàinguyên tự nhiên, có tác động ảnh hưởng can đảm và mạnh mẽ đến chất lượng và cân đối môi trườngquốc gia, đến vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm và tác động ảnh hưởng gián tiếp đến dịch chuyển vềthiên tai. Để giúp công tác làm việc hoạch định chính sách trong nghành này, Viện đưara những mẫu sản phẩm sau : NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîpa. Trước mắt : • Nghiên cứu chuyên đề để phân phối cơ sở khoa học thiết kế xây dựng chínhsách. b. Lâu dài : • Trang tin điện tử và forum chính sách về quản trị tài nguyên môitrường : tạo chính sách trao đổi thông tin, đề đạt quan điểm trực tuyến giữa những đối tượngkhác nhau và người lập chính sách. Mô hình nghiên cứu và phân tích ảnh hưởng tác động chính sáchmô phỏng những giải pháp chính sách quản trị tài nguyên thiên nhiên và môi trường so với cácđối tượng khác nhau. 4. Các dự án Bất Động Sản hợp tác quốc tế đang triển khai • Chương trình Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn ( ARD SPS ) doĐan Mạch hỗ trợ vốn ( 230 triệu Curon Đan Mạch, triển khai trong 5 năm : 2007 – 2012 ) • Nghiên cứu kiến thiết xây dựng khuyến nghị chính sách và tương hỗ phát triển DNvừa và nhỏ trong nghành nghề dịch vụ nông nghiệp do Tây Ban Nha hỗ trợ vốn ( 2007 : 200.000 EUR, 2009 – 2010 : dự kiến 1,9 triệu EUR ) • tin tức thị trường nông sản CIDA VAMIP do Canada hỗ trợ vốn cho cơsở phía Nam ( 4,2 triệu USD từ 2006 đến 2010 ). • Dự án FORD cho Trung tâm tư vấn Chính sách về Hỗ trợ tăng cườngnăng lực để thay đổi Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT ( 280.000 USDcho 2 năm 2007 – 2009 ). 5. Phương hướng phát triển của ViệnNăm 2008, sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT triển khai sắp xếp lại hệthống nghiên cứu và điều tra của ngành theo quyết định hành động của Thủ tướng nhà nước, ViệnChính sách Phát triển Nông nghiệp Nông thôn sẽ là một trong sáu viện chínhcủa cả ngành thường trực Bộ. 5.1. Đội ngũ cán bộNguồn tài nguyên quan trọng nhất của Viện sẽ được phát triển mạnh trongtương lai là đội ngũ cán bộ. Tổng số cán bộ lúc bấy giờ của Viện là khoảng chừng 100N guyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîpngười, trình độ chính là nghiên cứu và điều tra kinh tế tài chính, được giảng dạy từ nhiều nguồnkhác nhau như Nước Ta, Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan Trong tương lai, đội ngũcán bộ này dự kiến tăng gấp đôi, khoảng chừng 200 người. Chất lượng đội ngũ cán bộsẽ liên tục được củng cố trải qua hàng loạt khoá huấn luyện và đào tạo trong và ngoài nước. Định hướng biến hóa chính như sau : • Tỷ lệ cán bộ biên chế giảm từ 62 % lúc bấy giờ xuống còn 50 %, bổ sungbằng cán bộ hợp đồng. • Lãnh đạo những bộ phận điều tra và nghiên cứu, TT, chủ trì những nghành nghề dịch vụ nghiêncứu chính sẽ có trình độ tiến sỹ. • Phương pháp nghiên cứu và điều tra, kiến thức và kỹ năng thao tác và quản trị của cán bộ sẽđược tiêu chuẩn hoá, tương tự trình độ quốc tế. • Cán bộ có trình độ sau đại học tăng từ 33,3 % lúc bấy giờ lên 80 % tổng sốcán bộ nghiên cứu và điều tra. • Tuổi trung bình của cán bộ giảm xuống dưới mức 35 tuổi. • Cán bộ nghiên cứu và điều tra đầu đàn và chỉ huy nữ sẽ tăng từ khoảng chừng 20 % hiệnnay lên 50 %. 5.2. Cơ cấu tổ chứcViện hiện có 3 phòng tính năng, 4 bộ môn điều tra và nghiên cứu ( trung bìnhkhoảng 10 người / bộ môn ) và 4 TT / cơ sở độc lập ( khoảng chừng 15-25 người / TT ). Trong 5 năm tới, cấu trúc những bộ phận và chất lượng quản trị sẽđược đổi khác theo khuynh hướng sau : • Kết cấu những bộ phận : những phòng tính năng ( 10 người / phòng, hầu hết làcán bộ biên chế ), những bộ môn ( 10 người / bộ môn đa phần là cán bộ biên chế ), cáctrung tâm, cơ sở phía Nam ( 25-30 người / đơn vị chức năng, đa phần là cán bộ hợp đồng ). • Chất lượng của bộ phận quản trị, nghiên cứu và điều tra được chuẩn hoá theo tiêuchuẩn ISO 2000 – 9001. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp • Các bộ môn và TT / cơ sở sẽ thiết kế xây dựng và vận dụng những quy trìnhcông nghệ tiên tiến và phát triển theo tiêu chuẩn những viện nghiên cứu và điều tra ở những nước phát triểnchâu Á. • Phối hợp giữa những đơn vị chức năng : những bộ môn tập trung chuyên sâu điều tra và nghiên cứu và thammưu, những TT / cơ sở làm công tác làm việc dịch vụ và tư vấn và Trung tâm Thôngtin là cầu nối giữa Viện và những cơ quan bên ngoài. • Các hoạt động giải trí nghiên cứu và điều tra tham mưu và dịch vụ triển khai theo nguyêntắc tạo điều kiện kèm theo cho những chủ đề án, dự án Bất Động Sản, đề tài phát huy năng lực phát minh sáng tạo vàchịu nghĩa vụ và trách nhiệm về chất lượng mẫu sản phẩm. • Tạo chính sách phối hợp giữa nghiên cứu và điều tra và huấn luyện và đào tạo, cán bộ nghiên cứutham gia giảng dạy sau đại học và thực tập sinh, nghiên cứu sinh tham gianghiên cứu học tập tại Viện. 5.3. Trụ sở, thiết bị • Trụ sở thao tác chính của Viện sẽ được kiến thiết xây dựng ở 16 Thuỵ Khuê chocác phòng, bộ môn và 3 TT. • Trụ sở thao tác phía Nam dự kiến đặt tại phố Trần Quốc Toản, TP HồChí Minh cùng một số ít cơ quan của Bộ ở phía Nam. • Viện sẽ được trang bị tân tiến về những thiết bị thông tin và nghiên cứu và phân tích sử lýsố liệu và xuất bản. Viện hoàn toàn có thể có những trạm điều tra và nghiên cứu đặt tại những vùng điểnhình ở nông thôn toàn nước để nghiên cứu và điều tra mô hình thể chế, thị trường. 5.4. Quan hệ • Viện sẽ có quan hệ ngặt nghèo với những cục vụ trong Bộ, hiệp hội và doanhnghiệp ngành hàng, địa phương, tổ chức triển khai đoàn thể của nông dân, tổ chức triển khai truyềnthông đại chúng. • Viện sẽ duy trì quan hệ hợp tác với những cơ quan điều tra và nghiên cứu chính sáchcủa những Bộ có tương quan, 1 số ít trường ĐH và cơ quan nghiên cứu quốc tếcó uy tín ở Trung Quốc, Đất nước xinh đẹp Thái Lan, Mỹ, Pháp, ÚcNguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîpII. Giới thiệu về Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp1. Giới thiệu chungTrung tâm Tư vấn Chính sách nông nghiệp là đơn vị chức năng sự nghiệp khoahọc và công nghệ tiên tiến thường trực Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nôngnghiệp nông thôn được xây dựng theo Quyết định 2795 / QĐ-BNN-TCCB, ngày29 / 9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; là tổ chứchoạt động theo Luật Khoa học và Công nghệ. Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp, tên thanh toán giao dịch quốc tế tiếng Anhcủa Trung tâm : Center for Agricultural Policy ( CAP ). Địa chỉ TT : Số 7, lô 1C, khu đô thị Trung Yên, cầu Giấy, Hà NộiPhone : ( 84.4 ) 37868232F ax : ( 84-4 ) 37280489E mail : [email protected] : www.ipsard.gov. vnTrung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp là đơn vị chức năng khoa học và côngnghệ công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và mở thông tin tài khoản riêng tại Khobạc Nhà nước và Ngân hàng theo pháp luật của pháp lý. Trung tâm được tổchức theo quy mô quản trị tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm, cả về tổ chức triển khai, ngân sách, hợptác quốc tế và xác lập trách nhiệm nhằm mục đích bảo vệ tính độc lập cao trong quá trìnhđưa ra những đề xuất kiến nghị và nhìn nhận tác động ảnh hưởng của chính sách. Trung tâm là một trong bốn cơ quan điều tra và nghiên cứu độc lập của Viện chínhsách và chiến lược phát triển nông thôn Nước Ta. Viện đã được xây dựng trênnền tảng của Viện Kinh tế Nông nghiệp và một số ít bộ phận khác của Bộ NN-PTNT. Viện hiện có 3 phòng công dụng, 4 bộ môn nghiên cứu và điều tra và 4 TT / cơsở độc lập. Bốn cở sở này gồm có : Trung tâm tin tức ( Agroinfo ), Trung tâmPhát triển Nông thôn ( RUDEC ), Cơ sở phía Nam ( SOIPSARD ) và Trung tâmTư vấn Chính sách Nông nghiệp ( CAP ). Bốn cở sở này hoạt động giải trí độc lập vớinhau mỗi cở sở đảm nhiệm một công dụng riêng với tiềm năng thiết kế xây dựng viện trởthành 1 trong 6 viện chính trực thuộc Bộ nông nghiệp và PTNT.NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîpĐể hoàn toàn có thể làm được điều đó thì viện cần có một cơ quan hoàn toàn có thể có khảnăng nghiên cứu và điều tra, nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận những chương trình, dự án Bất Động Sản của những tổ chứctrong nghành nghề dịch vụ nông nghiệp và nông thôn và hiệu suất cao hoạt động giải trí của những dự ánđó. Vì vậy, Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp đã được sinh ra nhằm mục đích đápứng nhu yếu đó của viện. Trung tâm được phát triển theo quy mô Trung tâm suất xác và đã thuhút được nhiều chuyên viên kinh tế tài chính được giảng dạy từ nhiều trường ĐH chấtlượng và có uy tín quốc tế. Thế mạnh của TT tập trung chuyên sâu hầu hết và 2 nghành sau : • Nghiên cứu, nghiên cứu và phân tích thị trường ngành, hàng. • Xây dựng, khai thác quy mô kinh tế tài chính mô phỏng nghiên cứu và phân tích chính sách. 2. Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn2. 1. Nguyên tắc hoạt độngTrung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp hoạt động giải trí theo những nguyêntắc cơ bản sau : • Tuân thủ những pháp luật của pháp lý, Điều lệ Tổ chức và hoạt động giải trí củaViện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn và theo điều lệnày. • Quản lý có hiệu suất cao những nguồn lực được nhà nước giao và những nguồn lựckhác của Trung tâm. • Đảm bảo công tác làm việc quản trị và hoạt động giải trí Trung tâm dân chủ và hiệu suất cao. Tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn xử lý việc làm, bảo vệ sự phối hợp công tác làm việc, trao đổi thông tin một cách hiệu suất cao. • Tăng cường nghĩa vụ và trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, dữ thế chủ động, năng độngvà phát minh sáng tạo của Trung tâm trong những mối quan hệ đối nội và đối ngoại. • Tăng cường mối quan hệ giữa Trung tâm và Viện ( chỉ huy Viện, cácphòng tính năng, bộ môn điều tra và nghiên cứu, những đơn vị chức năng độc lập khác, những tổ chức triển khai, đoàn thể ). NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp • Nâng cao nghĩa vụ và trách nhiệm của từng phòng, ban, chương trình, đề tài, dự ánvà cán bộ, nhân viên cấp dưới trong quy trình hoạt động giải trí. Thực hiện quyền tự chủ gắn kếtvới chính sách tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc làm. • Đảm bảo chính sách tuyển dụng dân chủ và công minh, trọng dụng người tài. • Đảm bảo chính sách xem xét và nhìn nhận hoạt động giải trí của những bộ phận và cánhân trong Trung tâm một cách khách quan, công minh và dân chủ. • Phát huy tối đa sự tham gia và năng lượng của những cán bộ của Trung tâm. Có chính sách đãi ngộ tương ứng và hài hòa và hợp lý so với những cán bộ của Trung tâm. 2.2. Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn2. 2.1. Chức năngTrung tâm có tính năng nghiên cứu và điều tra, tư vấn một cách độc lập, tham giađào tạo những yếu tố về chính sách, chiến lược thuộc nghành nghề dịch vụ nông nghiệp và pháttriển nông thôn. 2.2.2. Nhiêm vụ • Độc lập điều tra và nghiên cứu, đánh giá và thẩm định, nhìn nhận những chính sách, đề án góp vốn đầu tư, giải pháp quy hoạch, dự án Bất Động Sản phát triển tương quan đến nghành nghề dịch vụ nông nghiệp vàphát triển nông thôn. • Chuyển giao công nghệ tiên tiến và làm dịch vụ tư vấn về : ( i ) quản phát triển thị trường và ngành hàng ; ( ii ) lý sử dụng tài nguyên, thiên nhiên và môi trường ; ( iii ) phát triển nông thôn ; ( iv ) chính sách chiến lược. • Tập huấn kiến thức và kỹ năng nghiên cứu và phân tích chính sách kinh tế tài chính – xã hội, nghiên cứu và phân tích kinhtế, thiết kế xây dựng quy mô, hội nhập quốc tế và khu vực trong nghành nghề dịch vụ NN&PTNT. • Hợp tác nghiên cứu và điều tra, tham gia giảng dạy và trao đổi học thuật với những tổchức, cá thể trong và ngoài nước. Tham gia công tác làm việc thông tin nông nghiệp vàphát triển nông thôn. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp • Quản lý tổ chức triển khai, kinh phí đầu tư, gia tài và những nguồn lực được giao. Thực hiệncác chính sách chính sách với viên chức và người lao động. • Thực hiện những trách nhiệm khác do cấp trên ( Viện chính sách và Chiếnlược phát triển nông thôn ) giao. 2.2.3. Quyền hạnNhư đã nói ở trên thì TT hoạt động giải trí theo chính sách tự chủ và tự chịutrách nhiệm theo Nghị định số 115 / 2005 / NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chínhphủ về việc Quy định chính sách tự chủ, tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức triển khai khoa họcvà công nghệ tiên tiến công lập. Quyền đó được bộc lộ đơn cử qua những hoạt động giải trí sau : • Ký kết hợp đồng thực thi những trách nhiệm khoa học và công nghệ tiên tiến, dịchvụ khoa học và công nghệ tiên tiến với những tổ chức triển khai, cá thể trong và ngoài nước ; hợp tácvới những tổ chức triển khai, cá thể trong và ngoài nước để triển khai những trách nhiệm củaTrung tâm. • Tư vấn những hợp đồng sản xuất, đáp ứng mẫu sản phẩm, dịch vụ tương thích vớilĩnh vực hoạt động giải trí trình độ của Trung tâm. Liên doanh, link với những tổchức và cá thể trong và ngoài nước trong những hoạt động giải trí trình độ củaTrung tâm và những nghành khác theo pháp luật của pháp lý • Trực tiếp mời chuyên viên, những nhà khoa học quốc tế vào làm việcvới Trung tâm và cử cán bộ ra quốc tế công tác làm việc. • Quyết định góp vốn đầu tư phát triển từ vốn vay, vốn kêu gọi của những tổ chức triển khai, cá thể trong và ngoài nước và từ quỹ phát triển hoạt động giải trí sự nghiệp của Trungtâm. • Thực hiện những dịch vụ thuộc nghành hoạt động giải trí trình độ của Trungtâm và những nghành nghề dịch vụ khác theo pháp luật của pháp lý. 3. Mối quan hệLà một trong bốn cơ quan hoạt động giải trí của Viện nên ta xét mối quan hệ củatrung tâm với Viện và với những cơ quan quản trị của nhà nước khác. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp3. 1. Mối quan hệ TT với ViệnTrung tâm hoạt động giải trí dưới sự giám sát của viện có nghĩa vụ và trách nhiệm báo cáomọi hoạt động giải trí với Viện và ngược lại Viện cũng có nghĩa vụ và trách nhiệm tương hỗ những mặthoạt động của TT. Cụ thể là : • Giám đốc Trung tâm chịu sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy Viện về mọihoạt động của Trung tâm. • Hàng năm Trung tâm có trách nhiệm báo cáo giải trình tình hình hoạt động giải trí và tàichính với Viện và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm truy thuế kiểm toán của Bộ và cơ quan truy thuế kiểm toán độclập theo nhu yếu của dự án Bất Động Sản, đề tài. • Viện tương hỗ Trung tâm về góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở hạtầng, trang thiết bị. • Hàng năm Viện giao cho Trung tâm triển khai những hoạt động giải trí sự nghiệp ( đề tài, dự án Bất Động Sản điều tra và nghiên cứu ). • Trung tâm lên kế hoạch nhu yếu biên chế và trình Viện. Viện duyệt vàphân bổ chỉ tiêu, tổ chức triển khai tuyển dụng cho Trung tâm. • Đối với quỹ lương biên chế và kinh phí đầu tư hoạt động giải trí liên tục, Trungtâm lập kế hoạch xin ngân sách và nhận khoán 3 năm một lần tương thích với chứcnăng trách nhiệm của Trung tâm. • Hoạt động những tổ chức triển khai đoàn, phụ nữ, công đoàn, Đảng của Trung tâmtheo hoạt động giải trí đoàn thể chung của Viện. 3.2. Mối quan hệ giữa TT với những cơ quan quản trị nhà nước. Trung tâm có nghĩa vụ và trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những lao lý của SởKhoa học và Công nghệ TP.HN ( chính sách báo cáo giải trình định kỳ ; báo cáo giải trình khi có thayđổi bổ trợ về Điều lệ, nhân lực, trụ sở ; công tác làm việc thanh tra và kiểm tra ) và cáccơ quan có công dụng có tương quan. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp4. Tổ chức cỗ máy quản trị và hoạt độngSơ đồ tổ chức triển khai của trung tâmNguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47L ãnh đạo trung tâmCác phòngChức năngCác phòngNghiên cứuCácBan cố vấnPhòngHànhChínhPhòngTàiChínhPhòngHợpTácQuốcTếPhòngNghiênCứuKinhTếNôngSảnPhòngNghiênCứuKinhTế, XãHộiNôngThônPhòngNghiênCứuSửDụngNguồnLựcBềnVữngPhòngMôHìnhKinhTế, Vĩ môVàHộiNhậpBanCốVấnTrongNướcBanCốVấnQuốcTếB ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp4. 1. Lãnh đạo của TT • Giám đốc Trung tâm do Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lượcPhát triển nông nghiệp nông thôn chỉ định và không bổ nhiệm theo lao lý hiệnhành. • Hai Phó giám đốc do Giám đốc Trung tâm đề xuất kiến nghị và Viện trưởng bổnhiệm và không bổ nhiệm theo lao lý hiện hành. 4.2. Chức năng và trách nhiệm những phòng chức năng4. 2.1. Phòng Hành chính : • Hỗ trợ những phòng kiến thiết xây dựng, theo dõi và giám sát những chương trình, kếhoạch công tác làm việc, đề tài nghiên cứu và điều tra, dự án Bất Động Sản, dự án Bất Động Sản phát triển của Trung tâm. • Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất của Trung tâm. • Hỗ trợ Lãnh đạo Trung tâm trong công tác làm việc tổ chức triển khai và quản trị nhân sựbao gồm : quy hoạch và tuyển dụng, quản trị cán bộ, nhân viên cấp dưới, quản trị hồ sơcán bộ, nhân viên cấp dưới, xét thưởng và khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên cấp dưới vàcác công tác làm việc khác trong tổ chức triển khai và quản trị cán bộ. • Cùng với phòng Tài chính, triển khai những chính sách về tiền lương, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và những chính sách đãi ngộ khác so với cán bộ, nhânviên của Trung tâm theo pháp luật pháp lý. • Hỗ trợ chỉ huy Trung tâm quản trị những hoạt động giải trí góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơbản của Trung tâm. • Quản lý công tác làm việc văn thư, tàng trữ và sử dụng con dấu theo quy địnhcủa pháp lý. • Hỗ trợ tổ chức triển khai những cuộc họp, hội thảo chiến lược, những lớp tập huấn, huấn luyện và đào tạo củaTrung tâm. • Điều phối, đôn đốc những hoạt động giải trí khác của Trung tâm. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp4. 2.2. Phòng Tài chính : • Đảm bảo hoạt động giải trí kinh tế tài chính – kế toán của Trung tâm theo đúng quyđịnh pháp lý và quy định quản lý tài chính nội bộ của Trung tâm. • Cùng với phòng Hành chính, triển khai những chính sách về tiền lương, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và những chính sách đãi ngộ khác so với cán bộ, nhânviên của Trung tâm theo đúng pháp luật pháp lý. • Tham mưu cho chỉ huy Trung tâm về những yếu tố tương quan đến tàichính kế toán4. 2.3. Phòng Hợp tác Quốc tế ( HTQT ) : • Theo dõi, những hoạt động giải trí hợp tác trong nước và quốc tế của Trungtâm. • Tham gia thiết kế xây dựng những chương trình, dự án Bất Động Sản, điều tra và nghiên cứu trong nướcvà quốc tế. • Làm đầu mối và điều phối, đôn đốc hoạt động giải trí đối ngoại. • Quản lý, làm thủ tục và theo dõi những cán bộ, nhân viên cấp dưới được cử thamgia / tham gia những hội thảo chiến lược, hội nghị quốc tế, những khóa giảng dạy, tập huấn dài hạnvà thời gian ngắn ở trong và ngoài nước. • Đưa đón chuyên viên, làm thủ tục ra vào cho những chuyên viên. • Tổ chức những cuộc họp, hội thảo chiến lược, những lớp tập huấn, huấn luyện và đào tạo và hỗ trợcác hoạt động giải trí tư vấn khác của Trung tâm. 4.3. Chức năng và trách nhiệm những phòng nghiên cứu4. 3.1. Phòng Nghiên cứu Kinh tế nông sảnNghiên cứu, nghiên cứu và phân tích cung và cầu những ngành hàng nông sản ( phân tíchhàm cung, hàm cầu, cân đối cung và cầu, năng lực cạnh tranh đối đầu, kênh phân phối, thị hiếu, tiêu chuẩn chất lượng của những mẫu sản phẩm nông sản ) NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp4. 3.2. Phòng Nghiên cứu kinh tế tài chính – xã hội nông thônNghiên cứu, nghiên cứu và phân tích kinh tế tài chính – xã hội nông thôn ( đói nghèo, việclàm, thu nhập, đất đai, công nghiệp hoá nông thôn, ngành nghề nông thôn, thiên nhiên và môi trường kinh doanh thương mại và những tổ chức triển khai nông thôn ) 4.3.3. Phòng Nghiên cứu sử dụng nguồn lực bền vữngNghiên cứu, nghiên cứu và phân tích chính sách sử dụng nguồn lực vững chắc ( cânbằng sinh thái xanh, ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường, hiệu suất cao sử dụng nguồn lực ) Phòng Mô hình, kinh tế tài chính vĩ mô và hội nhập : nghiên cứu và điều tra, nghiên cứu và phân tích chínhsách ngành, liên ngành và liên vùng. 4.3.4. Phòng Mô hình, kinh tế tài chính vĩ mô và hội nhậpNghiên cứu, nghiên cứu và phân tích chính sách ngành, liên ngành và liên vùng. 4.4. Ban cố vấn trong nước và Ban cố vấn quốc tế4. 4.1. Thành phần : • Ban cố vấn trong nước gồm 1 thành viên thường trực và những chuyêngia tư vấn gồm có những nhà chuyên môn có uy tín về nghành kinh tế tài chính, chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn, những nhà quản trị có kinhnghiệm, có năng lực tư duy chiến lược, tận tâm với sự nghiệp nôngnghiệp và PTNT Nước Ta. • Ban cố vấn quốc tế gồm 1 số ít nhà khoa học có quốc tịch nướcngoài, nổi tiếng trong nghành nghề dịch vụ kinh tế tài chính, chính sách nông nghiệp và phát triểnnông thôn, hiểu biết về Nước Ta nói chung và nông nghiệp, phát triển nôngthôn Nước Ta nói riêng, có điều kiện kèm theo và sẵn lòng tham gia. 4.1.2. Chức năng : Ban cố vấn trong nước • Giúp Trung tâm thiết kế xây dựng chiến lược, những xu thế phát triển. • Giúp Trung tâm thiết kế xây dựng những khuynh hướng điều tra và nghiên cứu. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp • Giúp kiến thiết xây dựng những mối quan hệ giữa Trung tâm với những cơ quan, đơnvị, cá thể trong nghành nghề dịch vụ chính sách, chiến lược. • Giúp Trung tâm tiếp thị thành quả nghiên cứu và điều tra, nâng cao uy tíntrong nghành điều tra và nghiên cứu chính sách nông nghiệp. Ban cố vấn quốc tế • Giúp Viện và Trung tâm kiến thiết xây dựng mối quan hệ với những tổ chức triển khai cánhân nghiên cứu và điều tra và huấn luyện và đào tạo về chính sách chiến lược phát triển nông nghiệpvà nông thôn. • Tư vấn cho Trung tâm về xu thế quản trị khoa học và chiến lượcphát triển. • Hỗ trợ Viện và Trung tâm về chiêu thức nghiên cứu và điều tra và chuyểngiao công nghệ tiên tiến, update thông tin. • Hỗ trợ tuyên truyền, trình làng Viện và Trung tâm, góp thêm phần nângcao vị trí của Viện và Trung tâm trong và ngoài nước. 4.1.3. Cơ chế hoạt độngBan cố vấn trong nước • Ban cố vấn trong nước họp định kỳ hoặc đột xuất khi thiết yếu. • Các thành viên của Ban được update những thông tin về hoạt động giải trí củaTrung tâm và Viện. • Các thành viên của Ban hoàn toàn có thể được tương hỗ kinh phí đầu tư hoạt động giải trí ( chiphí họp, góp phần quan điểm, báo cáo giải trình, đi công tác làm việc ) theo lao lý của những hoạtđộng, dự án Bất Động Sản đơn cử và lao lý của Trung tâm. Ban cố vấn quốc tế • Ban cố vấn quốc tế liên lạc trao đổi và tổ chức triển khai họp khi thiết yếu. • Các thành viên sẽ được mời tham gia 1 số ít hoạt động giải trí của Trungtâm theo năng lượng và nhu yếu. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp • Các thành viên được update thông tin về những hoạt động giải trí của Trungtâm và Viện. • Các hoạt động giải trí của Ban hoàn toàn có thể được tương hỗ bằng kinh phí đầu tư của Trungtâm, góp phần tự nguyện của những thành viên và từ những nguồn khác. 5. Thuận lợi, khó khăn vất vả và thời cơ trong tương lai5. 1. Thuận lợi • Được chỉ huy và những cơ quan của Viện chăm sóc và giúp sức • Được sự hỗ trỡ nhiệt tình của những tổ chức triển khai quốc tế. • Có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, có năng lượng, được đào tạo và giảng dạy chínhquy và có trình độ. • Có đội ngũ chỉ huy có tầm nhìn xa và tập thể cán bộ quyết tâm xâydựng TT trở thành cơ quan xuất sắc trong việc tư vấn những chính sáchcho viện. 5.2. Khó khăn • Chế độ đãi ngộ chưa tạo đủ động lực cho cán bộ góp sức hết mình. • Điều kiện thao tác và trang thiết bị thiếu. • Kinh phí thiếu, từ nhiều nguồn khác nhau, chính sách phức tạp • Phương pháp, công cụ, công nghệ tiên tiến nghiên cứu và điều tra hạn chế • Chất lượng đội ngũ cán bộ chưa cao và đồng đều • Cơ chế tổ chức triển khai, quản trị khoa học đang đổi khác và triển khai xong • Hệ thống tổ chức triển khai đang liên tục sắp xếp lại • Là TT có trách nhiệm dự báo nhưng do những thong tiun sử dụng đểdự báo có đủ, nếu có thì chưa đúng chuẩn nếu có đúng chuẩn thì không kịp thời vìthế nên việc dự báo còn chưa đúng mực. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp6. Cở sở vật chất kĩ thuật và tài chính6. 1. Cơ sở vật chất kỹ thuật • Tài sản của Trung tâm được thiết kế xây dựng từ những nguồn do nhà nước giao, tự mua, từ quà khuyến mãi và từ gia tài của những dự án Bất Động Sản khi kết thúc chuyển giao lại. • Trung tâm thực thi chính sách quản lí gia tài theo qui định của nhà nướcđối với những cơ sở điều tra và nghiên cứu hạch toán độc lập. • Mọi gia tài được sử dụng đúng công dụng trách nhiệm của Trung tâmđược giao6. 2. Nguồn tài chínhCác nguồn kinh tế tài chính bảo vệ cho hoạt động giải trí của Trung tâm gồm có :  Kinh phí do Chi tiêu nhà nước cấp, gồm có : • Kinh phí thực thi những trách nhiệm khoa học và công nghệ tiên tiến của Nhànước do Viện, Bộ giao, đặt hàng trực tiếp hoặc trải qua tuyển chọn, đấuthầu và được cấp theo phương pháp khoán trên cơ sở hợp đồng thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ tiên tiến. • Kinh phí hoạt động giải trí tiếp tục được cấp theo mức khoán tươngứng với trách nhiệm được giao. • Vốn góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ bản, vốn đối ứng dự án Bất Động Sản, kinh phí đầu tư mua sắmtrang thiết bị và thay thế sửa chữa gia tài cố định và thắt chặt • Các nguồn kinh phí đầu tư khác ( nếu có )  Nguồn thu từ những hoạt động giải trí sự nghiệp, gồm có : • Thu từ hợp đồng điều tra và nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tiên tiến • Thu từ hoạt động giải trí đáp ứng dịch vụ • Thu từ hợp đồng chuyển giao công nghệ tiên tiến • Thu sự nghiệp khác ( nếu có )  Các nguồn kinh phí đầu tư khác, gồm có : NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîp • Vốn khấu hao gia tài cố định và thắt chặt • Vốn kêu gọi của những cá thể, vốn vay của những tổ chức triển khai tín dụng thanh toán • Vốn hỗ trợ vốn, viện trợ, quà biếu, khuyến mãi ngay của những cá thể, tổ chức triển khai trong vàngoài nước ( theo pháp luật ). • Các nguồn kinh phí đầu tư hợp pháp khác theo lao lý của pháp lý ( nếucó ) 6.3. Sử dụng kinh phíTrung tâm được quyền dữ thế chủ động về kinh tế tài chính, kêu gọi những nguồn kinhphí và sử dụng đúng mục tiêu, có hiệu suất cao những nguồn kinh tế tài chính theo qui địnhnhà nước và qui chế tiêu tốn nội bộ. Các khoản chi kinh phí đầu tư của Trung tâmnhư sau : • Chi thực thi trách nhiệm khoa học và công nghệ tiên tiến của Nhà nước theohình thức khoán chi trên cơ sở hợp đồng kí kết với những cơ quan giao trách nhiệm • Chi tiền lương, thưởng : Trung tâm bảo vệ chi trả tiền lương và cáckhoản trích theo lương cho cán bộ, viên chức và người lao động tối thiểu bằngcác qui định nhà nước về ngạch lương, bậc lương và chức vụ. • Chi quản trị Hành chính, shopping, sửa chữa thay thế tiếp tục, máy mócthiết bị … • Dự toán, truy thuế kiểm toán, quyết toán : hoạt động giải trí dự trù, quyết toán vàkiểm toán của Trung tâm được triển khai theo những qui định nhà nước. NguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47B ¸ o c ¸ o thùc tËp tæng hîpPhần II. Giới Thiệu về Đề Tài Thực TậpĐề tài : Đánh giá những yếu tố tác động ảnh hưởng tới góp vốn đầu tư sản xuất của hộ nôngthônBộ số liệu sử dụng trong quy mô là bộ số liệu về tìm hiểu mức sốngdân cư trong 2 năm 2006 và 2007. Mẫu tìm hiểu phân đều trên địa phận 8 tỉnh. Long ), mỗi xã 15 hộ. Tổng mẫu tìm hiểu cả 2 năm là 1800 hộ. Các biến sử dụng trong mô hìnhBiến nhờ vào : Tổng giá trị góp vốn đầu tư cho sản xuất của hộ gia đìnhBiến độc lập : Tổng chi tiêu ( logarit tự nhiên ), nguyên do góp vốn đầu tư, khó khănđầu tư, diện tích quy hoạnh của một số ít loại cây xanh, diện tích quy hoạnh nuôi trồng thủy hải sản, dântộc của chủ hộ, thu nhập từ hoạt động giải trí chăn nuôi, từ hoạt động giải trí dịch vụ nôngnghiệp, từ hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại, số thành viên trong hộ thuộc độtuổi lao động, tiền mặt tích góp của hộ, nghề nghiệp chủ hộ, hộ mái ấm gia đình thuộcnhóm 20 % thu nhập thứ 4, và thứ 5. – Kết cấu đề tài : + cơ sở kim chỉ nan + những định nghĩa và lý giải những biến + chạy quy mô + lý giải tác dụng nhận được + phát hiện và khắc phục những khuyết tật của quy mô + Kết luận và đề xuất kiến nghị những chính sách thôi thúc góp vốn đầu tư. Công cụ sử dụng : nghiên cứu và phân tích kinh tế tài chính lượng ( phần mền Eviews ) và những lýthuyết kinh tế tài chính về đầu tưNguyÔn ThÞ An – Líp To ¸ n Kinh TÕ 47