Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam: Số 9/2018 – Tài liệu text
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam: Số 9/2018
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 124 trang )
TẠP CHÍ
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Journal of Vietnam Agricultural Science and Technology
NĂM THỨ MƯỜI BA
SỐ 9 NĂM 2018
TỔNG BIÊN TẬP
Editor in chief
GS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤT
PHÓ TỔNG BIÊN TẬP
Deputy Editor
GS.TS. BÙI CHÍ BỬU
TS. TRẦN DANH SỬU
TS. NGUYỄN THẾ YÊN
THƯỜNG TRỰC
ThS. PHẠM THỊ XUÂN – THƯ KÝ
TÒA SOẠN – TRỊ SỰ
Ban Thông tin
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội
Điện thoại: (024) 36490503;
(024) 36490504; 0949940399
Fax: (024) 38613937;
Website: http//www.vaas.org.vn
Email: [email protected];
[email protected]
ISSN: 1859 – 1558
Giấy phép xuất bản số:
1250/GP – BTTTT
Bộ Thông tin và Truyền thông
cấp ngày 08 tháng 8 năm 2011
MỤC LỤC
1. Huỳnh Thị Thái Hòa, Phạm Văn Hiền, Đào Minh Sô.
Đánh giá, chọn lọc một số dòng lúa chịu hạn tại tỉnh
Ninh Thuận
2. Trần Danh Sửu. Kết quả phục tráng giống lúa Khẩu
nẩm pua tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
3. Nguyễn Văn Sơn, Đặng Minh Tâm, Nguyễn Văn
Chính, Phạm Trung Hiếu, Lê Minh Khoa, Phạm
Thị Diệp, Trần Thị Thảo, Huỳnh Thị Thái Hoà, Phan
Hồng Hải, Lê Trọng Tình, Mai Văn Hào, Phan Công
Kiên, Nguyễn Tấn Văn. Kết quả chọn tạo, khảo nghiệm
giống bông lai VN16-01
4. Nguyễn Văn Sơn, Đặng Minh Tâm, Nguyễn Văn
Chính, Phạm Trung Hiếu, Lê Minh Khoa, Phạm
Thị Diệp, Trần Thị Thảo, Huỳnh Thị Thái Hoà, Phan
Hồng Hải. Kết quả chọn lọc, khảo nghiệm giống bông
thuần NH16-20
5. Phạm Văn Út, Bùi Phước Tâm, Phạm Thị Bé Tư.
Đánh giá phẩm chất của các dòng lúa triển vọng
6. Trần Mạnh Báo, Phạm Thị Kim Hoàn, Nguyễn Thị
Nhung, Bùi Thị Trà, Nguyễn Thị Dương, Phạm Hữu
Phước, Thái Thị Loan. Nghiên cứu khả năng sinh
trưởng và phát triển của giống lúa BC15 tại Đồng bằng
sông Cửu Long
7. Lê Trọng Tình, Phan Công Kiên, Phạm Văn Phước,
Phan Văn Tiêu, Nại Thanh Nhàn, Võ Minh Thư,
Phạm Quốc Tý. Xác định mật độ gieo sạ và lượng phân
đạm phù hợp cho giống lúa OM6976 tại Ninh Thuận
8. Nguyễn Ngọc Quất, Phạm Thị Xuân, Nguyễn Văn
Thắng, Nguyễn Thị Ánh, Nguyễn Trọng Khanh. Kết
quả nghiên cứu thời điểm gieo trồng giống lạc L27
trong vụ Thu Đông tại Nghệ An năm 2017
9. Nguyễn Văn Sơn, Trịnh Thị Vân Anh, Phạm Thị Diệp,
Trần Thị Thảo. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và
mật độ gieo trồng đến năng suất, hiệu quả kinh tế của
tổ hợp bông lai 254/SCDR2 tại tỉnh Đắk Lắk
10. Lê Khả Tường. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh
trưởng và năng suất của giống gừng G10 tại một số tỉnh
phía Bắc
11. Nguyễn Xuân Cảnh, Bùi Thị Hòa, Phạm Hồng Hiển,
Trịnh Thị Vân. Ảnh hưởng của một số điều kiện nuôi
cấy đến khả năng phân giải cellulose và tinh bột của hai
chủng vi khuẩn phân lập từ bã dong riềng
3
8
12
19
24
31
39
43
47
52
56
1
TẠP CHÍ
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Journal of Vietnam Agricultural Science and Technology
NĂM THỨ MƯỜI BA
SỐ 9 NĂM 2018
TỔNG BIÊN TẬP
Editor in chief
GS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤT
PHÓ TỔNG BIÊN TẬP
Deputy Editor
GS.TS. BÙI CHÍ BỬU
TS. TRẦN DANH SỬU
TS. NGUYỄN THẾ YÊN
THƯỜNG TRỰC
ThS. PHẠM THỊ XUÂN – THƯ KÝ
TÒA SOẠN – TRỊ SỰ
Ban Thông tin
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội
Điện thoại: (024) 36490503;
(024) 36490504; 0949940399
Fax: (024) 38613937;
Website: http//www.vaas.org.vn
Email: [email protected];
[email protected]
ISSN: 1859 – 1558
Giấy phép xuất bản số:
1250/GP – BTTTT
Bộ Thông tin và Truyền thông
cấp ngày 08 tháng 8 năm 2011
2
12. Lê Thị Thu Hằng, Phan Diễm Quỳnh, Hà Thị Loan.
Ảnh hưởng của Benzyl adenine đến khả năng ra hoa của
giống lan lai dendrobium BCH 12-15-15
13. Phan Công Kiên, Trần Thị Thảo, Phạm Thị Diệp,
Vũ Thị Dung, Nguyễn Văn Sơn, Trần Thị Liên. Ảnh
hưởng của tuổi cành, loại giá thể và chế phẩm kích
thích ra rễ đối với nhân giống vô tính của cây đinh lăng
lá nhỏ tại Ninh Thuận
14. Hoàng Thị Minh Thu, Dương Thị Thu Hương, Nguyễn
Thị Nhung, Trần Ngọc Ngoạn. Nghiên cứu ảnh hưởng
các mức phân bón kali tới sinh trưởng, phát triển, năng
suất và chất lượng của giống khoai tây KT1
15. Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Quỳnh Nga, Phan Văn
Trưởng, Nguyễn Xuân Nam, Hoàng Văn Toán, Phạm
Thị Ngọc, Trần Văn Lộc, Nguyễn Văn Dân, Nguyễn
Thị Phương. Nghiên cứu kỹ thuật trồng đảng sâm tại xã
Măng Cành, huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum
16. Phan Công Kiên, Võ Thị Xuân Trang, Trịnh Thị Vân
Anh, Nguyễn Văn Sơn, Nghiêm Tiến Chung. Nghiên
cứu quy trình nhân giống cây đinh lăng lá nhỏ bằng
phương pháp in vitro
17. Chu Sỹ Huân, Mai Văn Trịnh. Nghiên cứu khả năng
giảm phát thải khí nhà kính ruộng lúa theo một số biện
pháp canh tác tại tỉnh Thái Bình
18. Nguyễn Ngọc Thanh, Dương Minh Viễn, Tất Anh
Thư, Nguyễn Văn Nam, Võ Thị Gương. Ảnh hưởng
của phân hữu cơ vi sinh đến một số đặc tính vật lý, hóa
học và sinh học của đất vườn cam sành
19. Nguyễn Văn Chính, Mai Văn Hào, Trần Thị Hồng.
Một số đặc điểm sinh học của bọ xít bắt mồi mắt to trên
cây bông vải tại Ninh Thuận
20. Phạm Văn Thao, Phan Thanh Bình, Võ Thị Thùy
Dung, Trương Minh Hằng, Trần Thị Thắm Hà,
Nguyễn Thị Kim Oanh. Xác định chế độ sấy bơm nhiệt
trong sản xuất hạt tiêu xanh
21. Nguyễn Thị Lâm Đoàn, Trần Thị Lan Hương. Phân
lập và bước đầu sàng lọc vi khuẩn lactic có đặc tính sinh
học tốt từ măng muối chua để tạo giống khởi động
22. Nguyễn Xuân Cảnh, Trần Thị Thúy Hà, Phạm Thị
Hiếu, Ngô Thùy Dương. Ảnh hưởng của điều kiện
nuôi cấy đến khả năng sinh hoạt tính kháng vibrio
parahaemolyticus gây bệnh trên tôm của chủng xạ
khuẩn Streptomyces aureofaciens 25.2
23. Phan Quỳnh Như, Hứa Thái Nhân. Ảnh hưởng của
mật độ lên sự tăng trưởng rau lách xoang và chất lượng
nước trong mô hình nuôi kết hợp với lươn
61
65
69
73
79
83
90
98
102
107
114
118
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
ĐÁNH GIÁ, CHỌN LỌC MỘT SỐ DÒNG LÚA CHỊU HẠN
TẠI TỈNH NINH THUẬN
Huỳnh Thị Thái Hòa1, Phạm Văn Hiền2, Đào Minh Sô3
TÓM TẮT
Với mục tiêu tìm ra một số dòng lúa mới có khả năng chịu hạn tốt, có năng suất cao và phù hợp điều kiện sinh
thái cho tỉnh Ninh Thuận, nghiên cứu “Đánh giá, chọn lọc 10 dòng lúa chịu hạn tại tỉnh Ninh Thuận” đã được thực
hiện. Tính chịu hạn của các dòng giống lúa được đánh giá ở giai đoạn nảy mầm sử dụng dung dịch muối KClO3 và
đánh giá trên đồng ruộng có gây hạn nhân tạo. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các dòng LK2, LK5, LK14 và LK42 có
tỷ lệ nảy mầm trong dung dịch muối KClO3 ở các nồng độ khác nhau, cao hơn các dòng LK3, LK11, LK41 và LK447.
Trong điều kiện gây hạn nhân tạo giai đoạn từ làm đòng đến trỗ ở ngoài đồng ruộng, các dòng lúa thể hiện khả năng
chịu hạn từ tốt đến trung bình (điểm 1 – 5, theo thang điểm của IRRI, 2002), năng suất đạt từ 4,4 – 5,7 tấn/ha. Trong
đó, 3 dòng LK2, LK5 và LK14, có khả năng chịu hạn tốt (điểm 1) và năng suất cao đạt trên 5,0 tấn/ha.
Từ khóa: Lúa, chịu hạn, chọn lọc, nảy mầm, năng suất
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hạn hán là một trong những nguyên nhân chính
ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượng cây trồng
trên thế giới và ở Việt Nam. Vùng ven biển Trung và
Nam Trung bộ, trong đó có Ninh Thuận, lúa là một
trong những cây trồng chính của vùng và cũng là nơi
mà hạn hán là yếu tố gây trở ngại rất lớn trong sản
xuất lúa. Ninh Thuận là tỉnh có điều kiện sinh thái
hầu như đặc thù nhất trong cả nước với khí hậu khô
nóng, số ngày, giờ nắng nhiều, nhiệt độ cao quanh
năm (trung bình 26 – 270C), ít biến động và không
có mùa đông lạnh; hơn nữa, lượng mưa thấp (trung
bình 600 – 700 mm/năm) rải rác trong khoảng 45 90 ngày nhưng quỹ đất sản xuất nông nghiệp rất hạn
chế (xấp xỉ 70 nghìn ha); trong đó, diện tích đất tưới
tiêu chủ động khá ít, khoảng 20 nghìn ha (chiếm
29% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh). Do vậy,
khô hạn luôn được xem là vấn nạn hàng năm trong
sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Ninh Thuận. Hiện nay,
cây lúa vẫn là cây trồng chính trong việc đảm bảo
an ninh lương thực của địa phương, với diện tích
gieo trồng lúa năm 2015 là 37.258 ha, năng suất bình
quân toàn tỉnh 6,03 tấn/ha (Cục Thống kê tỉnh Ninh
Thuận, 2016). Hạn hán là nguyên nhân cản trở rất
lớn đến việc phát triển bền vững nền nông nghiệp;
tuy nhiên, việc sử dụng các giống lúa có khả năng
chịu hạn tốt, năng suất và chất lượng cao, thích hợp
với các vùng có điều kiện sản xuất khó khăn còn rất
thiếu. Vì vậy, việc nghiên cứu “Đánh giá, chọn lọc
một số dòng lúa chịu hạn tại tỉnh Ninh Thuận” để
bổ sung vào sản xuất các giống lúa có khả năng chịu
hạn tốt là hết sức cần thiết.
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu thí nghiệm gồm 8 dòng lúa chịu hạn
mới chọn tạo của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp miền Nam: LK2, LK3, LK5, LK11, LK14,
LK41, LK42, LK447 và 2 giống đối chứng là LC408
(giống lúa chịu hạn), ML202 (giống phổ biến tại
địa phương).
1
3
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng lúa
trong dung dịch KClO3 ở điều kiện phòng thí nghiệm
Ngâm hạt trong dung dịch muối clorat kali
(KClO3) với 5 nồng độ muối KClO3 là: 0% (đối
chứng), 1%; 3% và 6%; 9% và ngâm trong 48 giờ,
sau đó vớt ra, rửa sạch bằng nước và chuyển sang
đĩa petri có lót giấy lọc ẩm cho nảy mầm. Mỗi
giống xử lý 100 hạt/đĩa (Trần Nguyên Tháp, 2001;
CIMMYT, 2005).
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCD
(Randomized Complete Design) với 3 lần lặp lại. Thí
nghiệm được thực hiện trên 10 dòng/giống lúa (yếu
tố A) với 5 nồng độ muối KClO3 (yếu tố B).
2.2.2. Đánh giá một số đặc điểm nông học liên quan
đến tính chịu hạn và năng suất của tám dòng lúa
chịu hạn trong điều kiện gây hạn nhân tạo
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCBD
(Randomized Complete Block Design). Xử lý hạn ở
giai đoạn phân hoá đòng đến trỗ, thời gian xử lý hạn
20 ngày (nhiệt độ trung bình 26,2oC, không mưa).
Sau 20 ngày xử lý hạn, tiến hành bơm nước cho
ruộng thí nghiệm và duy trì ở mực nước 5 cm. Sau
Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố; 2 Trường Đại học Nông Lâm Hồ Chí Minh
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
3
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
10 ngày đánh giá khả năng phục hồi của các dòng/
giống lúa. Độ ẩm đất được xác định bằng máy đo độ
ẩm chuyên dụng PMS 710.
Chỉ tiêu theo dõi: độ cuốn lá, độ khô lá, độ tàn
lá, khả năng trỗ thoát, khả năng chịu hạn, khả năng
phục hồi 10 ngày sau gây hạn theo thang điểm của
IRRI năm 2002.
2.2.3. Chỉ tiêu theo dõi về đặc tính nông học và
năng suất
Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo
nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống lúa QCVN
01-55/2011/BNNPTNT.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu thống kê bằng chương trình
MSTATC 1.2 (1991).
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
– Thí nghiệm trong phòng được thực hiện tại
Phòng thí nghiệm và khu thực nghiệm của Viện
Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha
Hố từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017.
– Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí tại huyện
Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận trong vụ Đông Xuân
2017.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khả năng nảy mầm của các dòng lúa thí
nghiệm tính chịu hạn sau khi xử lý hạt giống bằng
dung dịch muối KClO3
Xác định tỷ lệ nảy mầm của hạt bởi KClO3 là một
trong những phương pháp đánh giá gián tiếp tính
chịu hạn ở cây lúa. Tính chịu hạn liên quan đến khả
năng giữ nước của nguyên sinh chất tế bào, nồng độ
dịch bào và chức năng của màng tế bào. Theo đó,
nước sẽ dịch chuyển từ nơi có thế nước cao đến nơi
có thế nước thấp.
Bảng 1. Tỷ lệ nảy mầm (%) của các dòng lúa sau khi xử lý hạt bằng dung dịch KClO3
Nồng độ KClO3 (B)
0%
1%
3%
6%
9%
1
LK2
99,3a
92,3bc
90,3c-e
82,7g-l
74,3q-s
2
LK3
99,0a
87,3c-g
77,3l-q
65,7u-w
51,3x
3
LK5
99,7a
88,7c-e
85,3e-i
81,3h-m
72,0q-t
4
LK11
99,7a
79,7j-o
75,0n-s
63,7w
50,0x
5
LK14
98,3a
91,0cd
89,0c-e
83,0f-k
75,3n-r
6
LK41
98,7a
85,0e-j
75,3n-r
64,3v-w
53,3x
7
LK42
98,7a
88,3c-f
80,3i-n
78,3m-q
69,3r-u
8
LK447
97,7ab
86,3d-h
78,7k-p
75,3n-r
66,7t-w
9
LC408
97,7ab
88,3c-f
85,0e-j
80,3i-n
73,7p-s
10 ML202
99,0a
76,0m-q
69,7s-v
51,7x
42,3y
TB (B)
98,8A
86,3B
80,6C
72,6D
62,8E
CV (%) = 4,2; LSD0,05 (A) = 2,4; LSD0,05 (B) = 1,7; LSD0,05 (AB) = 5,4.
Ghi chú: Trong cùng một cột, những giá trị có cùng kí tự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê.
TT
Dòng/giống
(A)
Theo Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên (1995),
Trần Nguyên Tháp (2001), khả năng chịu hạn liên
quan đến khả năng chịu độc và giữ nước của keo
nguyên sinh khi dùng một hóa chất gây độc để xử
lý. Nếu keo nguyên sinh ít bị độc, tế bào và mô ít bị
mất nước, chứng tỏ cây có tính chịu hạn. Ngược lại,
nếu keo nguyên sinh bị nhiễm độc, tế bào và mô bị
mất nước, chứng tỏ cây không chịu hạn. Qua số liệu
bảng 1 cho thấy, ở nồng độ dung dịch muối KClO3
1% chưa có sự khác nhau rõ rệt tỷ lệ nảy mầm giữa
các dòng. Khi nồng độ KClO3 tăng lên 3%, tỷ lệ nảy
mầm của các dòng lúa có sự khác biệt rõ rệt. Tỷ lệ
nảy mầm ở các nồng độ muối KClO3 có xu hướng
4
TB (A)
87,8A
76,1E
85,4AB
73,6F
87,3AB
75,3EF
83,0CD
80,9D
85,0BC
67,7G
–
giảm dần, đặc biệt khi tăng nồng độ muối KClO3
lên 6% và 9%. Điều này chứng tỏ, dung dịch muối
KClO3 gây ra áp suất thẩm thấu khiến cho hạt lúa
hút không đủ lượng nước cần thiết để nảy mầm. Tuy
nhiên, ở nồng độ 3% các dòng/giống lúa vẫn đạt tỷ
lệ nảy mầm cao, trong đó có 4 dòng lúa có tỷ lệ nảy
mầm cao trên 80% là LK2, LK5 và LK14, LK42 và
cao hơn các dòng LK3, LK11, LK41 và LK447.
3.2. Đánh giá một số đặc điểm nông học liên quan
đến tính chịu hạn và năng suất của tám dòng lúa
chịu hạn trong điều kiện gây hạn nhân tạo
Độ ẩm đất được xác định ở thời điểm gây héo
cho cây gọi là ẩm độ héo cây. Chỉ số độ ẩm héo cây
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
càng thấp thì khả năng chịu hạn của cây trồng càng
tốt và ngược lại (Trần Nguyên Tháp, 2001). Qua
bảng 2 cho thấy, độ ẩm héo cây của các dòng/giống
lúa dao động từ 15,8 – 22,7%; trong đó, các dòng lúa
có độ ẩm héo cây thấp là LK2 (16,6%), LK5 (16,0%),
LK14 (15,8%). Các dòng này có độ ẩm héo cây thấp
hơn hoặc tương đương đối chứng chịu hạn LC408
(16,8 %).
Bảng 2. Khả năng chịu hạn của tám dòng lúa vụ Đông Xuân 2017 tại Ninh Thuận
Độ ẩm
Độ cuốn
Độ khô
Khả năng Khả năng Khả năng
Độ tàn lá
héo cây
lá
của lá
trổ thoát
phục hồi
chịu hạn
(cấp)
(%)
(cấp)
(cấp)
(cấp)
(cấp)
(cấp)
1
LK2
16,6e
3
1
1
1
3
1
2
LK3
19,5bc
5
3
5
3
3
5
3
LK5
16,0e
1
1
1
3
3
1
4
LK11
19,9b
5
3
5
3
3
5
5
LK14
15,8e
1
1
1
3
3
1
6
LK41
19,4bc
5
5
5
3
3
5
7
LK42
18,3cd
3
1
3
1
3
3
8
LK447
19,2bc
5
3
5
5
3
5
9
LC408
16,8de
3
3
1
3
3
3
10
ML202
22,7a
5
7
9
5
5
7
CV (%)
4,7
LSD0,05
1,5
Ghi chú: Trong cùng một cột, những giá trị có cùng kí tự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê. Xếp loại khả
năng chịu hạn: cấp 1: chịu hạn tốt, cấp 3: chịu hạn khá, cấp 5: chịu hạn trung bình, cấp 7: mẫn cảm trung bình với hạn,
cấp 9: mẫn cảm với hạn.
TT
Tên dòng/
giống
Hiện nay, một trong những tính trạng có thể sử
dụng trong chương trình chọn giống chịu hạn là độ
cuốn lá. Cuốn lá xảy ra khi mất sức trương tế bào
và lá héo, quan sát thấy rất rõ triệu chứng này khi
cây thiếu hụt nước. Cuốn lá có thể phản ánh nhiều
cơ chế khác nhau, nó không tương quan chung với
năng suất dưới điều kiện hạn, nhưng có thể sử dụng
để đánh giá khi nào cây thiếu hụt nước. Bởi vậy, cuốn
lá được xem là một chỉ số tin cậy để đánh giá khi cây
lúa bị hạn. Theo Fischer và cộng tác viên (2003), khả
năng cuốn lá khi gặp hạn nhằm giúp cây giảm cường
độ thoát hơi nước và duy trì sự cân bằng nước cho
cây. Có sự khác nhau giữa các dòng/giống lúa trong
thí nghiệm về độ cuốn của lá, đây được xem như là
triệu chứng đầu tiên của cây khi gặp hạn. Trong đó,
dòng LK5, LK14 có độ cuốn lá cấp 1, chỉ biểu hiện lá
bắt đầu hơi cuốn, cây lúa sinh trưởng bình thường.
Kế đến là 02 dòng LK2, LK42 biểu hiện lá cuốn hình
chữ V sâu (cấp 3), các dòng còn lại có lá cuốn hình
chữ U (cấp 5) (Bảng 2).
Đồng thời, sự xuống lá nhanh có thể hại tới năng
suất nếu hạt thóc chưa mẩy hoàn toàn. Kết quả bảng
2 cho thấy, độ tàn lá của các dòng lúa chịu hạn từ
điểm 1 – điểm 5, tàn lá muộn và chậm (các lá có
màu xanh tự nhiên) – tàn lá trung bình (các lá dưới
chuyển vàng). Có 03 dòng lúa có độ tàn lá muộn và
chậm (cấp 1) là các dòng LK2, LK5, LK14, tương
đương với đối chứng LC408 (cấp 1). Các dòng lúa
còn lại có độ tàn lá trung bình (cấp 5).
Dòng LK2
Dòng LK5
Dòng LK14
Giống ML202
Hình 1. 10 ngày sau xử lý hạn trên 3 dòng lúa triển vọng và giống đối chứng giai đoạn làm đòng
5
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Độ khô của lá trong điều kiện hạn thể hiện mức
độ ổn định của protein chất nguyên sinh và duy trì
tuổi thọ của bộ lá do đó chức năng quang hợp của
cây được duy trì trong điều kiện hạn (Hoàng Minh
Tấn và ctv., 2006; Fischer và ctv., 2003). Ngoài ra,
độ khô lá có tương quan chặt với năng suất dưới
điều kiện bất thuận, vì vậy khô lá cũng là một chỉ
tiêu được lựa chọn để đánh giá khả năng chịu hạn
(Fischer và ctv., 2003). Trong quá trình gặp hạn ở
giai đoạn làm đòng đến trỗ, các dòng lúa biểu hiện
mức độ khô lá từ điểm 1 – điểm 5 (đầu lá hơi bị khô
đến 1/4 – 1/2 các lá bị khô hoàn toàn) (Bảng 2). Hai
dòng LK2, LK5, LK14 và LK42 có độ khô của lá cấp 1
(đầu lá hơi bị khô). Các dòng còn lại có độ khô của
lá trong khoảng từ cấp 3 đến cấp 5. Hơn nữa, khả
năng trỗ thoát của cây lúa trong điều kiện hạn thể
hiện khả năng huy động nước, khả năng hút nước
của cây ở giai đoạn trỗ trong điều kiện hạn và ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất lúa (Fischer et al.,
2003). Khả năng trỗ thoát của các dòng lúa từ điểm 1
– điểm 5 (trỗ cổ bông trung bình – trỗ vừa thoát
khỏi), trong đó 2 dòng LK2, LK42 trỗ cổ bông dài
(cấp 1), các dòng còn lại có khả năng trổ thoát cấp 3,
riêng dòng LK447 trổ vừa thoát khỏi (cấp 5). Khả
năng phục hồi của các dòng lúa đều đạt cấp 3 tức là
có từ 70 – 89% cây phục hồi sau hạn (Bảng 2). Tóm
lại, khả năng chịu hạn của các dòng lúa theo tiêu
chuẩn IRRI có điểm từ 1 – 5 (chịu hạn tốt – chịu hạn
trung bình). Các dòng lúa có đặc điểm nông học liên
quan đến khả năng chịu hạn là: LK2, LK5, LK14,
LK42 (Bảng 2).
Bảng 3. Đặc tính nông học của tám dòng lúa, vụ Đông Xuân 2017 tại tỉnh Ninh Thuận
Tên dòng/
TGST
Độ dài giai
Chiều cao
Chiều dài
Tính chống
giống
(ngày)
đoạn trỗ (ngày)
(cm)
bông (cm)
đổ ngã (cấp)
1
LK 2
101,3c-d
3,7c-d
92,5f-g
24,3a-b
1
2
LK 3
101,7c
5,3a-b
98,3d
21,7b-d
1
3
LK 5
100,3d-e
4,7a-c
94,7e
25,6a
1
4
LK 11
103,7b
4,3b-d
89,3f-g
21,3c-d
1
5
LK 14
99,0f
4,3b-d
87,6g-h
23,7a-c
1
6
LK 41
106,0a
3,3d
102,3c
22,1b-d
5
7
LK 42
106,7a
5,3a-b
105,1b-c
23,0b-d
5
8
LK447
103,7b
4,7a-c
111,8a
23,3a-d
5
9
LC408 (đ/c 1)
104,0b
4,3b-d
107,3b
23,6a-c
1
10
ML202(đ/c 2)
99,7f-g
5,7a
85,4h
20,8d
5
CV (%)
0,74
16,2
4,5
6,6
LSD0,05
1,3
1,3
3,3
2,6
Ghi chú: Trong cùng một cột, những giá trị có cùng kí tự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê.
TT
Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa thuộc
nhóm ngắn ngày (105 ngày) thích hợp chủ yếu cho
vùng canh tác 2 – 3 vụ lúa/năm. Độ dài giai đoạn trỗ
của các dòng lúa này tương đương với giống LC408
(4,3 ngày) và ngắn hơn giống ML202 (5,7 ngày);
chiều cao cây từ 87,6 đến 111,8 cm; chiều dài bông
từ 20,8 cm đến 25,6 cm. Trong vụ Đông Xuân 2017,
các dòng lúa có khả năng chống đổ ngã tương đối tốt
(cấp 1), ngoại trừ dòng LK41, LK42 và LK447 có khả
năng chống đổ trung bình (cấp 5) (Bảng 3).
Trong vụ Đông Xuân 2017, gây hạn vào giai đoạn
từ làm đòng đến trỗ, lúc này quá trình đẻ nhánh đã
kết thúc nên không làm ảnh hưởng đến số bông/m2.
Số bông/m2 của các dòng lúa biến thiên trong
khoảng từ 381,7 bông đến 457,0 bông (Bảng 4). Quá
6
trình hình thành hạt, cây lúa thiếu nước sẽ dẫn đến
số hạt chắc/bông giảm, sự sụt giảm số hạt chắc/bông
còn tùy thuộc vào khả năng chống chịu của từng
giống. Trong bộ giống nghiên cứu thì các dòng lúa
có số hạt chắc/bông cao là dòng LK2 (66,3 hạt), LK5
(69,0 hạt), LK14 (63,0 hạt) và LK42 (63,7 hạt). Hạn
giai đoạn trỗ làm giảm đáng kể tỷ lệ hạt chắc, tính
trạng kết hạt do ảnh hưởng của hạn tại thời điểm ra
hoa là khá đặc thù và nó cho thấy thông tin rõ ràng
hơn phản ứng của kiểu gen với hạn hơn là năng suất
(Fischer et al., 2003). Tỷ lệ hạt chắc của các dòng lúa
dao động từ 58,5 – 70,8%. Đa số các dòng lúa chịu
hạn đều có tỷ lệ hạt chắc thấp hơn 70%, ngoại trừ
các dòng LK2, LK5, LK14 có tỷ lệ hạt chắc cao hơn
70% (khoảng 70,0 – 70,8%); khối lượng 1.000 hạt dao
động từ 23,4 – 27,9 g (Bảng 4).
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Năng suất thực tế do đặc tính giống quy định và
phụ thuộc vào bốn thành phần năng suất, tuy nhiên
nó bị ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố môi trường
và biện pháp canh tác. Sự biến thiên năng suất của
các dòng lúa thí nghiệm được ghi nhận từ 4,4 đến
5,7 tấn/ha. Ba dòng LK2, LK5 và LK14 có năng suất
thực tế cao khác biệt so với các dòng khác, năng suất
thực tế lần lượt là 5,5 tấn/ha; 5,4 tấn/ha và 5,7 tấn/ha
(Bảng 4).
Bảng 4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực tế của tám dòng lúa
vụ Đông Xuân 2017 tại tỉnh Ninh Thuận
TT
Tên dòng/
giống
Số
bông/m2
Hạt
chắc/bông
Tỷ lệ
hạt chắc
(%)
Khối lượng
1000 hạt
(g)
Năng suất lý
thuyết
(tấn/ha)
Năng suất
thực tế
(tấn/ha)
1
LK2
457,0a
66,3a-b
70,1a
24,7d
7,5a-b
5,5a-b
2
LK3
420,7a-d
57,1e-f
62,1b-c
25,3c
6,1d-e
4,9b-e
3
LK5
442,3a-c
69,0a
70,0a
23,6e
7,2a-b
5,4a-c
4
LK11
415,0b-d
60,1c-e
65,0b
24,7d
6,2c-e
4,8b-e
5
LK14
449,3a-b
63,0b-d
70,8a
27,2b
7,7a
5,7a
6
LK41
414,7b-d
59,6c-e
62,7b-c
27,4b
6,8b-d
5,0a-d
7
LK42
402,7c-d
63,7b-c
62,8b
23,4e
6,0d-e
4,8c-e
8
LK447
381,7d
59,3d-e
64,5b
27,9a
6,3c-d
4,4d-e
9
LC408 (đ/c1)
425,8a-c
64,8b
70,3a
25,0c-d
6,9b-c
5,2a-c
10
ML202 (đ/c2)
428,3a-c
54,9f
58,5c
23,4e
5,5e
4,2e
CV (%)
5,7
3,9
3,8
1,3
6,5
8,2
LSD0,05
41,6
4,1
4,2
0,6
0,7
0,7
Ghi chú: Trong cùng một cột, những giá trị có cùng kí tự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê.
IV. KẾT LUẬN
Trong điều kiện gây hạn nhân tạo trong phòng
bằng dung dịch KClO3 ở các nồng độ khác nhau, hầu
hết các dòng lúa chịu hạn đều có khả năng nảy mầm
cao. Trong đó, 4 dòng lúa chịu hạn có tỷ lệ nảy mầm
> 80% là LK2, LK5, LK14 và LK42.
Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Tấn Hinh, 1995. Chọn tạo
giống lúa cho các vùng khó khăn. NXB Nông nghiệp.
Hà Nội.
Trong điều kiện gây hạn nhân tạo ngoài đồng
ruộng, các dòng lúa nghiên cứu đều có khả năng
chịu hạn từ điểm1 đến điểm 5 (chịu hạn tốt – chịu
hạn trung bình), tiềm năng năng suất đạt được từ
4,4 – 5,7 tấn/ha. Trong đó có 3 dòng lúa (LK2, LK5 và
LK14) có khả năng chịu hạn tốt (điểm 1), năng suất
cao (tương ứng là 5,5; 5,4 và 5,7 tấn/ha).
Trần Nguyên Tháp, 2001. Nghiên cứu xác định một
số đặc trưng của các giống lúa chịu hạn và chọn tạo
giống lúa chịu hạn CH5. Luận án tiến sỹ nông nghiệp.
Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011.
QCVN 01-55:2011/BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng
của giống lúa.
Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận, 2016. Niên giám thống
kê tỉnh Ninh Thuận. NXB Công ty Cổ phần In Ninh
Thuận, 2016.
Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang Sáng, 2006. Giáo trình
sinh lý thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội.
CIMMYT, 2005. Drought, Grim Reaper of Harvests
and Lives. Annual Repost 2004-2005 CIMMYT.
Fischer S. K., Lafitte R., Fukai S., Atlin G., Hardy B.,
2003. Breeding rice for drought prone environments.
The IRRI, Los Banos, Laguna, Philippines.
IRRI (International Rice Research Institute), 2002.
Standard evaluation system for rice. Minila,
Philippines.
MSTATC version 1.2, 1991. Michigan State Univesity,
USA.
7
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Evaluation and selection of drought – tolerant rice lines in Ninh Thuan province
Huynh Thi Thai Hoa, Pham Van Hien, Dao Minh So
Abstract
Drought is one of the main challenges to crop production in the world and in Vietnam. The Central and SouthCentral Coast of Vietnam, including Ninh Thuan, rice is one of the major crops of the region where drought is a
major constraint to rice production. The study on “Evaluation and selection of 10 drought varieties in Ninh Thuan
province” was carried to select promising rice lines with drought tolerance, high yield and ecological suitability for
Ninh Thuan province. Two experiments were carried out in the laboratory using KClO3 salts to test germination and
in the field applying artificial drought condition. The results showed that the lines LK2, LK5, LK14 and LK42 had
higher germination rates in KClO3 salts at different concentrations than those of LK3, LK11, LK41, and LK447. In
the field, all rice lines showed good to medium drought-tolerant response (grade 1 – 5, IRRI Scale, 2002), yielding
from 4.4 to 5.7 tons/ha. There promising lines, including LK2, LK5 and LK14 had good drought tolerance (grade 1)
and high yields of over 5.0 tons/ha.
Keywords: Rice, drought tolerance, selection, germination, yield
Ngày nhận bài: 21/8/2018
Ngày phản biện: 29/8/2018
Người phản biện: TS. Nguyễn Thế Cường
Ngày duyệt đăng: 18/9/2018
KẾT QUẢ PHỤC TRÁNG GIỐNG LÚA KHẨU NẨM PUA
TẠI HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
Trần Danh Sửu1
TÓM TẮT
Giống lúa Khẩu nẩm pua là giống lúa nương đặc sản, được gieo trồng ở huyện Tràng Định, Lạng Sơn. Phục
tráng giống lúa Khẩu nẩm pua được tiến hành theo Quy trình phục tráng giống của Bộ Nông nghiệp và PTNT từ
năm 2011 đến năm 2013. Kết quả theo dõi và đánh giá trên đồng ruộng của 300 dòng Khẩu nẩm pua đã chọn được
150 dòng G0 (có thời gian trỗ và chín cùng ngày) dùng cho việc đánh giá các tính trạng chính trong phòng. Từ
150 dòng G0 sau khi đánh giá các tính trạng trong phòng đã chọn được 50 dòng G1 có cùng TGST, cùng thời gian
trỗ, có sự đồng đều về chiều cao cây và các yếu tố cấu thành năng suất. Từ 50 dòng (G1) tiếp tục được đánh giá và
chọn được 8 dòng G2 dùng để so sánh và nhân dòng. Từ 8 dòng G2, chọn lọc được 7 dòng đạt tiêu chuẩn dùng để
hỗn dòng. Kết quả có 310 kg giống lúa Khẩu nẩm pua được xác nhận đạt tiêu chuẩn hạt giống siêu nguyên chủng.
Từ khóa: Lúa nương, giống lúa Khẩu nẩm pua, phục tráng, hạt giống được xác nhận
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Do đời sống ngày càng được cải thiện nên nhu
cầu về lúa chất lượng cao, đặc biệt là lúa nương ngày
càng tăng nên việc chọn lọc, cải tiến nhằm tạo ra
các giống lúa địa phương chất lượng cao đã được các
nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm. Một
số giống lúa địa phương cổ truyền của các nước như
Basmati của Ấn Độ và Pakistan, Khaodak Mali của
Thái Lan đã trở thành thương hiệu nổi tiếng trên
thị trường gạo trên thế giới. Ở một số nước như
Bangladesh, Nepan, Sri Lanka, lúa chất lượng cao
không dùng để xuất khẩu mà chỉ tầng lớp thượng
lưu sử dụng (Kumar, 1996).
Ở Việt Nam, từ lâu gạo nương vẫn được xem là
gạo đặc sản truyền thống, gạo lúa nương có chất
lượng cao thường được ưa chuộng và thường có giá
1
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
8
gấp 2 – 3 lần gạo thường. Việc khai thác phát triển
các giống lúa nương chất lượng cao nhằm mở rộng
vùng sản xuất đang là vấn đề được nhiều người quan
tâm (Trần Danh Sửu, 2015).
Trong số các giống lúa nương, giống lúa Khẩu
nẩm pua là giống lúa mẫn cảm với ánh sáng ngày
ngắn, được gieo trồng tại một số địa phương thuộc
tỉnh Lạng Sơn, ở độ cao 200 – 300 m so với mực nước
biển. Thời gian sinh trưởng dao động từ 130 – 140
ngày. Hàm lượng amyloza thấp (khoảng 11 – 12%),
hạt gạo dài, cơm dẻo ngon. Do các giống cải tiến
năng suất cao được mở rộng nên giống Khẩu nẩm
pua năng suất thấp hiện nay chỉ còn gieo trồng rất ít
tại một số địa phương ở tỉnh Lạng Sơn. Tuy nhiên,
giống Khẩu nẩm pua lẫn tạp nhiều nên năng suất
và chất lượng đều giảm. Việc chọn lọc, phục tráng
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
giống Khẩu nẩm pua nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng gạo phục vụ nhu cầu gạo chất lượng cao là rất
cần thiết.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Giống lúa Khẩu nẩm pua có nguồn gốc ở huyện
Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Xây dựng phiếu điều tra và bảng mô tả giống
Bảng mô tả giống được xây dựng trên cơ sở các
tài liệu sau: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo
nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn
định của giống lúa (QCVN 01-65: 2011/BNNPTNT);
Hệ thống đánh giá tiêu chuẩn cây lúa của IRRI
(IRRI, 1996); Kết quả điều tra, mô tả, đánh giá các
đặc điểm của giống.
2.2.2. Phương pháp điều tra
Lựa chọn 30 hộ gia đình của xã Kháng Chiến,
Tràng Định, Lạng Sơn để phỏng vấn về các đặc điểm
của giống lúa Khẩu nẩm pua. Cán bộ tham gia điều
tra sẽ tiến hành phỏng vấn và cùng mô tả, đánh giá
các đặc điểm giống lúa theo phiếu điều tra.
2.2.3. Phương pháp phục tráng giống
Phục tráng giống được tiến hành theo Qui trình
phục tráng giống của Bộ Nông nghiệp và PTNT (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2006. Tiêu chuẩn ngành
10TCN 395-2006).
2.2.4. Kỹ thuật gieo trồng
Cấy 1 dảnh, các dòng cấy trong cùng một ngày.
Mật độ: 30 – 35 cây/m2. Lượng phân bón cho 1 ha: 1
tấn phân hữu cơ vi sinh + 100 kg N + 90 kg P2O5 +
80 kg K2O. Bón lót toàn bộ phân hữu cơ và P2O5
trước khi bừa lần cuối, bón 50% N + 30% K2O trước
khi cấy. Bón thúc hai lần kết hợp làm cỏ sục bùn, khi
lúa bén rễ, hồi xanh: 30% N + 40% K2O, khi lúa kết
thúc đẻ nhánh: 20% N + 30% K2O.
2.3. Thời gian và địa điểm và nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong vụ Mùa các
năm 2011 – 2013 tại xã Kháng Chiến, Tràng Định,
Lạng Sơn.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa
Khẩu nẩm pua
Kết quả điều tra bổ sung đặc điểm giống lúa
Khẩu nẩm pua tại 30 hộ (trong đó, 14 người là nam
giới và 16 người nữ giới, độ tuổi từ 29 đến 56) ở xã
Kháng Chiến, Tràng Định, Lạng Sơn cho thấy: Trong
số 30 tính trạng đánh giá thì có 10 tính trạng được
đánh giá, mô tả giống nhau (100%), 20 tính trạng
khác có tỷ lệ đánh giá dao động từ 63,3% đến 96,7%
(Bảng 1).
3.2. Đánh giá và chọn lọc vật liệu khởi đầu (G0)
Sau khi loại bỏ những cây có tính trạng không
phù hợp với bảng mô tả đặc điểm giống, cây sinh
trưởng kém hoặc cây bị sâu bệnh hại, đề tài đã chọn
được 150 dòng. Bảng 2 là tham số thống kê một số
tính trạng chính của 150 dòng G0 giống lúa Khẩu
nẩm pua vụ Mùa năm 2011.
Các dòng được chọn để đánh giá các tính trạng
trong phòng có cùng ngày trỗ là 105 ngày và ngày
chín là 135 ngày. Chiều dài bông trung bình của 150
dòng đạt 22,9 cm, ngắn nhất 19,2 cm và dài nhất là
39,8 cm. Các dòng G0 của giống Khẩu nẩm pua
có chiều cao thân tương đối lớn, trung bình đạt
122,9 cm. Số bông/cây trung bình là 7,1 bông, thấp
nhất là 4 bông và cao nhất là 14 bông. Khối lượng
1000 hạt thóc dao động từ 24,2g – 32,5g và trung
bình là 26,3 g. Chọn lọc các dòng có khối lượng
1000 hạt từ 25,5 g – 27,2 g. Năng suất cây trung bình
là 14,5 g.
Căn cứ vào độ lệch chuẩn của các tính trạng,
đã chọn được 50 dòng đạt yêu cầu để phục vụ các
nghiên cứu tiếp theo.
3.3. Đánh giá và chọn lọc thế hệ G1
Kết quả đánh giá và tham số thống kê các tính
trạng của 50 dòng lúa Khẩu nẩm pua ở bảng 3. Từ
kết quả theo dõi, quan sát, đánh giá trên đồng ruộng
và số liệu đánh giá trong phòng của 50 dòng G1 đã
chọn được 8 dòng của giống lúa Khẩu nẩm pua để
phục vụ cho đánh giá thế hệ G2.
3.4. Kết quả đánh giá và chọn lọc thế hệ G2
Giống Khẩu nẩm pua được gieo cấy với 8 dòng
G2 ở vụ mùa năm 2013. Trong số 8 dòng G2 nghiên
cứu, dòng số 1-LS17 có chiều cao thân (126,6 cm)
và dài bông (26,5 cm) lớn nhất. Kết hợp với việc
đánh giá trên đồng ruộng đã loại bỏ dòng số 1-LS17,
số còn lại (7 dòng) được hỗn dòng thành hạt giống
siêu nguyên chủng với khối lượng là 310 kg (bao
gồm ruộng nhân dòng và ruộng thí nghiệm so sánh)
(Bảng 4).
9
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Bảng 1. Các đặc điểm của giống lúa Khẩu nẩm pua
1
Màu bẹ lá
Xanh -1
Tỷ lệ
(%)
100,0
2
Mức độ xanh của lá
Xanh nhạt -1
63,3
3
Lông phiến lá
Ít -5
70,0
4
5
6
Tai lá (lông)
Gối lá (cổ lá)
Thìa lìa
Hình dạng của thìa
lìa
Mầu sắc của thìa lìa
Độ dày lá
Có -9
Có -9
Có -9
73,3
100,0
100,0
Xanh -1; Tím nhạt – 2; Sọc tím – 3; Tím -4
Xanh nhạt -1; xanh – 2; xanh đậm -3; tím đỉnh lá -4; tím
mép lá-5; có đốm tím -6; tím -7.
Không có hoặc rất ít -1; ít -3; Trung bình -5; Nhiều- 7;
Rất nhiều-9
Không có -1; có -9
Không có -1; có -9
Không có-1; Có -9
Xẻ- 3
100,0
Tù (chóp cụt)- 1; Nhọn – 2; Xẻ- 3
Xanh -1
Trung bình -5
Đứng (45 độ)
-3
Dài: (35,1-45
cm) -7
Rộng:
(2-3 cm) -7
100,0
76,7
Xanh -1; Tím nhạt -2; Có sọc tím- 3, Tím-4
Mỏng-3; Trung bình -5; Dầy- 7
Đứng (<30 độ)- 1; Nửa đứng (45 độ) -3; Mở (60 độ) -5;
Xoè (>60 độ)- 7
Ngắn: (< 25 cm) – 3; Trung bình: (25,0-35 cm) -5;
Dài: (35,1-45 cm) -7
Hẹp: (<1cm) – 3; Trung bình: (1-2 cm) -5; Rộng: (> 2 cm)
-7
Nửa thẳng -3
86,7
Thẳng -1; Nửa thẳng -3; Ngang -5; Gục xuống -7
100-110
Trắng -1
56,7
100,0
Vàng -1
80,0
(số ngày từ gieo đến 50% số cây có bông trỗ)
Trắng -1; Xanh nhạt -2; Vàng-3; Tím nhạt- 4; Tím- 5
Vàng -1; Vàng cam- 2; Vàng đốm -3; Nâu đỏ-4; Nâu -5;
Tím đậm-6
Vàng -1; Đỏ-2; Tím- 3; Nâu- 4
Rất thấp (<80 cm) -1; Thấp (80-89 cm)-3; Trung bình
(90- 109 cm)-5; Cao (110-120 cm)-7; Rất cao (>120 cm)-9
ít -3; Trung bình-5; Nhiều-7
Rất ngắn (<20 cm)-1; Ngắn (20-25 cm)-3; Trung bình
(26-30 cm)-5, Dài (31-35 cm)-7; Rất dài (>35 cm)-9
TT
7
8
9
Tính trạng
10 Góc thân (thế cây)
11 Chiều dài phiến lá
12 Chiều rộng phiến lá
Trạng thái phiến lá
đòng
14 Thời gian trỗ (ngày)
15 Màu sắc vòi nhụy
13
16 Màu sắc vỏ trấu
Biểu hiện
83,3
83,3
17 Màu sắc mỏ hạt
100,0
18
80,0
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
Vàng -1
Rất cao (120Chiều cao thân (cm)
130 cm)-7
Số bông trên cây
Trung bình-5
Chiều dài trục chính Trung bình
của bông (cm)
(25-30 cm)-5
Trạng thái trục
Võng-5
chính của bông
Râu trên bông
Có-9
Sự phân bố của râu
Đỉnh bông -1
trên bông
Đứng-nửa
Trạng thái của bông
đứng-3
Gié thứ cấp của
Không có-1
bông
Mức độ gié thứ cấp
Ít – 1
của bông
Thoát cổ bông
Thoát-5
Thời gian chín
Muộn (130(số ngày từ gieo đến
140) – 7
85% số hạt chín)
76,7
80,0
83,3
83,3
Đứng-1; Ngang-3; Võng-5; Gục xuống-7
100,0
Không có- 1; Có-9
Có ít ở đỉnh bông- 1; Có tới giữa bông -2; Có ở toàn bộ
bông-3
Đứng-1; Đứng-nửa đứng-3; Nửa đứng-5; Nửa đứngxoè-7; Xoè-9
73,3
63,3
96,7
Không có- 1; Có-9
96,7
ít – 1; Nhiều -2; Rất nhiều-3
83,3
Thoát một phần-3; Thoát-5; Thoát hoàn toàn-7
100,0
Rất sớm (<100 ngày) - 1; Sớm (100 -115 ngày) – 3;
Trung bình (116-130 ngày) -5; Muộn ( >130 ngày) – 7
29 Màu sắc hạt gạo lật
Trắng-1
100,0
30 Hương thơm
Không thơm
80,0
10
Thang điểm đánh giá
Trắng-1; Nâu nhạt-2; Có đốm nâu-3; Nâu xẫm-4;
Hơi đỏ-5; Đỏ-6; Có đốm tím-7; Tím -8; Tím sẫm-9
Không thơm-0; Thơm ít- 1; Thơm -2
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Bảng 2. Tham số thống kê một số tính trạng chính
của 150 dòng G0 giống lúa Khẩu nẩm pua vụ Mùa năm 2011
Tham số
Trung bình
Thấp nhất
Cao nhất
Độ lệch
chuẩn
Thời gian trỗ (ngày)
105
105
105
0
105
105
Thời gian chín (ngày)
135
135
135
0
135
135
Chiều dài bông (cm)
22,9
19,2
39,8
1,9
21,0
24,8
Chiều cao thân (cm)
122,9
105,0
138,0
6,5
116,4
129,3
7,1
4,0
14,0
2,1
5,1
9,2
Số hạt chắc/cây
547,9
252,0
1,175,0
168,3
379,6
716,1
KL 1000 hạt (gam)
26,3
24,2
32,5
0,9
25,5
27,2
Năng suất (gam/cây)
14,5
6,9
31,6
4,4
10,1
18,9
Tính trạng
Số bông/cây
Phạm vi chọn
Bảng 3. Tham số thống kê một số tính trạng chính
của 50 dòng G1 giống lúa Khẩu nẩm pua vụ Mùa năm 2012
Tham số
Độ lệch
chuẩn
Thấp nhất
Cao nhất
Trung bình
Thời gian trỗ (ngày)
106
106
106
106
106
Thời gian chín (ngày)
133
133
133
133
133
Chiều cao thân (cm)
129,6
144,8
138,2
4,0
134,2
142,2
Chiều dài bông (cm)
21,4
25,0
23,78
0,9
22,88
24,68
Số bông /cây
7,2
11,6
9,03
1,11
7,92
10,14
Số hạt chắc/cây
346
1.216
731,3
211,7
519,7
943
Khối lượng 1000 hạt (gam)
25,22
28,60
26,62
0,98
25,6
27,6
Năng suất (kg/m )
0,25
0,52
0,36
0,06
0,29
0,42
Tính trạng
2
Phạm vi chọn
Bảng 4. Một số tính trạng chính của 8 dòng G2 giống lúa Khẩu nẩm pua vụ Mùa năm 2013
TT
Mã số
dòng
Thời
gian
chín
(ngày)
1
LS 17
135
126,6
26,5
7,2
398
23,4
0,360
trắng
Không
K. đạt
2
LS 21
135
123,6
25,6
8,6
632
23,8
0,350
trắng
Không
Đạt
3
LS 31
135
125,4
24,9
8,8
763
26
0,395
trắng
Không
Đạt
4
LS 47
135
124,6
23,9
7,4
510
23,9
0,420
trắng
Không
Đạt
5
LS 57
135
123,2
23
7,6
601
24,1
0,380
trắng
Không
Đạt
6
LS 98
135
119,8
25,4
8,6
743
24
0,352
trắng
Không
Đạt
7
LS 141
135
120,6
23,5
7,8
641
23,4
0,340
trắng
Không
Đạt
8
LS 147
135
125,4
24,4
8,6
729
25,3
0,342
trắng
Không
Đạt
Cực đại
126,6
26,5
8,8
763,0
26,0
0,420
Cực tiểu
119,8
23
7,2
398,0
23,4
0,340
Trung bình
123,7
24,7
8,1
627,1
24,2
0,367
2,4
1,17
0,6
125,0
0,9
0,028
Độ lệch chuẩn
Chiều
cao
thân
(cm)
Chiều
dài
bông
(cm)
Số
bông /
cây
Số hạt
chắc/
cây
KL
1000
hạt
(gam)
Năng
suất
(kg/
m2)
Màu
sắc gạo
lật
Hương
thơm
Đạt/
không
đạt
11
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Căn cứ vào bản mô tả giống đã được bổ sung
qua điều tra tại nơi xuất xứ và áp dụng quy trình
phục tráng giống, đã phục tráng thành công giống
lúa Khẩu nẩm pua của Lạng Sơn với sự đồng đều
cao của các tính trạng chính. Lượng hạt giống siêu
nguyên chủng tạo được (310 kg) là nguồn vật liêu tốt
để tiếp tục nhân giống phục vụ cho việc khai thác và
phát triển giống Khẩu nẩm pua tại Lạng Sơn.
4.2. Đề nghị
Đề nghị tiếp tục nhân giống nguyên chủng, xác
nhận và mở rộng sản xuất giống lúa Khẩu nẩm
pua đáp ứng yêu cầu lúa chất lượng cao của tỉnh
Lạng Sơn.
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ Khoa học và
Công nghệ đã hỗ trợ kinh phí để thực hiện nghiên
cứu này. Tác giả chân thành cảm ơn TS Trần Thị Thu
Hoài và ThS Hà Minh Loan – Trung tâm Tài nguyên
thực vật đã tham gia hỗ trợ triển khai các thí nghiệm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006. Qui trình phục tráng
giống lúa (Tiêu chuẩn ngành 10TCN 395-2006).
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng
nhất và tính ổn định của giống lúa (QCVN 01-65 :
2011/BNNPTNT).
Trần Danh Sửu, 2015. Khai thác và phát triển nguồn gen
giống lúa đặc sản Tan nương, Khẩu mang, Khẩu Ký,
Khảu nẩm pua phục vụ các tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam. Kết quả nghiên cứu KHCN 2011- 2015.
International Rice Research Institute, 1996. Standard
Evaluation System for Rice. Minila, Philippies.
Kumar S., N Shobha Rani, K Krishnaiah, 1996. In
Report of the INGER monitoring visit on finegrain
aromatic rice in India, Iran, Pakistan, and Thailand,
p. 21-44. IRRI, Philippines.
Purification of Khau nam pua rice variety in Trang Dinh district, Lang Son province
Tran Danh Suu
Abstract
Khau Nam pua is a special upland rice variety and is grown in Trang Dinh district, Lang Son province. The purification
process was followed by the rice purification Process of the Ministry of Agriculture and Rural Development from
2011 to 2013. 150 Khau nam pua rice lines (G0) with the same maturity date based on evaluation and observation on
field were selected for seed characterization in the laboratory. 50 of 150 lines were chosen after seed characterizing
for next growing season evaluation. 8 lines were selected after characterization and evaluation of 50 Khau nam pua
lines (G1) for the following growing season. These 8 lines (G2) were grown and characterized for uniformity and 7 of
them were selected. The seeds of these 7 lines were purified and mixed and as a result, 310 kg of seeds was certified
by the National Center for variety, crop proproduct quarantine and testing.
Keywords: Uplan rice, Khau ky rice variety, purification, certified seeds
Ngày nhận bài: 28/8/2018
Ngày phản biện: 3/9/2018
Người phản biện: TS. Phạm Xuân Liêm
Ngày duyệt đăng: 18/9/2018
KẾT QUẢ CHỌN TẠO, KHẢO NGHIỆM GIỐNG BÔNG LAI VN16-01
Nguyễn Văn Sơn1, Đặng Minh Tâm1, Nguyễn Văn Chính1,
Phạm Trung Hiếu1, Lê Minh Khoa1, Phạm Thị Diệp1,
Trần Thị Thảo1, Huỳnh Thị Thái Hoà1, Phan Hồng Hải1,
Lê Trọng Tình1, Mai Văn Hào1, Phan Công Kiên1, Nguyễn Tấn Văn2
TÓM TẮT
Giống bông lai VN16-01 do Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố chọn tạo từ năm 2013 2017. Giống bông lai VN16-01 là giống chín trung bình có thời gian thu hoạch dưới 141 ngày; giống mang đặc tính
quý như: chống chịu sâu xanh đục quả và rầy xanh cao, tỷ lệ xơ khá (> 40%), khối lượng quả trung bình (4,9 – 5,2 g).
1
2
Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố
Công ty Cổ phần Bông Việt Nam
12
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Tại các vùng khảo nghiệm cơ bản, trong 2 vụ mưa, năng suất VN16-01 đạt bình quân 38,3 – 40,9 tạ/ha hơn hẳn đối
chứng VN01-2 và VN04-4 trung bình lần lượt là 12,8% và 23,6%. Trong vụ khô, năng suất VN16-01 đạt bình quân
37,4 – 38,9 tạ/ha, hơn hẳn đối chứng VN01-2 và VN04-4 trung bình lần lượt là 13,0 và 28,9%. Trên diện tích khảo
nghiệm sản xuất trong vụ mưa ở 4 vùng, năng suất VN16-01 đạt bình quân 30,0 tạ/ha, vượt đối chứng VN01-2 và
VN04-4 tương ứng 10,2; 21,5%. Trong vụ khô, năng suất VN16-01 đạt bình quân 31,9 tạ/ha, vượt đối chứng VN01-2
và VN04-4 tương ứng 15,7; 25,4%. Chất lượng xơ của giống bông lai VN16-01 đạt cấp I tiêu chuẩn ngành (chiều dài
> 30 mm; độ bền > 30 g/tex và độ mịn 4,0 – 4,6 M).
Từ khoá: Gióng bông lai VN16-01, chọn tạo, khảo nghiệm
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, ở Việt Nam diện tích trồng bông
thương phẩm trong nước chủ yếu sử dụng các giống
bông lai F1, chiếm tỷ lệ trên 90%. Tuy nhiên, các
giống bông lai hiện nay còn có một số đặc tính nông
học và kinh tế chưa phù hợp đối với thực tế sản xuất
và chế biến; chẳng hạn: ra hoa, đậu quả không tập
trung, tỷ lệ xơ ở mức trung bình đến khá, một số
giống chưa kết hợp được khả năng kháng cao đối
với sâu xanh đục quả (Helicoverpa armigera) và rầy
xanh chích hút (Amrasca devastans). Ở thập niên 80
của thế kỷ 20, chúng ta đã phải sử dụng tới 60 kg
thuốc trừ sâu/ha/vụ, với số lần phun thuốc trên 15
lần/vụ để phòng trừ sâu xanh hại bông, nhưng năng
suất chỉ đạt 4 – 5 tạ/ha (Ngô Trung Sơn, 1985) và ước
tính chi phí cho phòng trừ sâu xanh hại bông giai
đoạn này chiếm 50 – 60% giá thành sản xuất bông
(Nguyễn Thơ và ctv., 2001). Đối với rầy xanh, ở Việt
Nam theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Bình (1990),
thiệt hại về năng suất bông do rầy xanh gây ra cũng
rất nghiêm trọng, tỷ lệ thiệt hại trung bình cho giống
nhiễm là 64,4%, kháng trung bình là 53,6%. Do vậy,
trong nhiều năm qua việc chọn tạo giống bông lai
đã chú trọng đến khả năng kháng cao đối với một
số loại sâu hại chính, chín tập trung để có thể tiết
kiệm chi phí đầu vào (phân bón, nước tưới, phòng
trừ sâu bệnh, công lao động), tạo cơ chế trốn tránh
rủi ro do áp lực sâu bệnh hại tích lũy cao và bất lợi
ngoại cảnh (hạn, mưa muộn…) vào cuối vụ; từ đó,
có thể cải thiện năng suất. Mặt khác, giống có năng
suất cao, xơ có giá trị gia tăng cao (chất lượng xơ tốt,
xơ màu…), phù hợp với yêu cầu Dệt – May nội địa sẽ
kích thích nhà tiêu thụ và chế biến xơ, làm tăng giá
trị của xơ bông. Hai yếu tố này tạo điều kiện tăng giá
trị đầu ra của sản xuất bông.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
– Bố mẹ: Gồm bố DP5010B2RF và dòng mẹ 254
(DP5010B2RF thuộc nhóm chín trung bình, chất
lượng xơ tốt, kháng cao đối với sâu xanh đục quả và
nhiễm rầy xanh chích hút; dòng mẹ 254 thuộc nhóm
chín sớm, sai quả, kháng cao với rầy xanh).
– Giống lai: Gồm VN16-01 và các giống lai có
triển vọng chọn qua khảo nghiệm từ các vụ trước đó.
– Giống đối chứng: Là các giống lai quốc gia
VN01-2 (kháng rầy xanh chích hút – kháng sâu
xanh đục quả), VN04-4 (nhiễm rầy xanh chích hút kháng sâu xanh đục quả).
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Nội dung nghiên cứu
– Đánh giá giống lai và bố mẹ, so sánh các tổ hợp
lai tại Ninh Thuận.
– Khảo nghiệm VCU các giống lai có triển vọng
tại các vùng sản xuất bông trong nước.
– Khảo nghiệm sản xuất giống bông lai VN16-01
tại các vùng sản xuất bông trong nước.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
– Nhân, làm thuần bố mẹ: Sử dụng phương pháp
tự thụ cưỡng bức qua 3 thế hệ, trong đó, nụ hoa được
chụp bao cách ly hoặc chấm sơn đầu nụ vào 1 – 2
ngày trước khi hoa nở, quá trình tự thụ phấn sẽ xảy
ra trong từng hoa đã được cách ly.
– Tạo hạt lai F1: Sử dụng phương pháp thủ công,
trong đó, nụ trên cây mẹ được khử đực (bóc bỏ toàn
bộ nhị) và bao cách ly vào chiều hôm trước, thụ
phấn bằng phấn hoa bố vào sáng hôm sau và bao
cách ly lại.
– Nhân hạt giống bố mẹ và tạo hạt lai F1: được
thực hiện 1 lần cho toàn bộ các bước nghiên cứu
chọn tạo.
– Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: theo các sơ đồ
thích hợp gồm:
+ Tuần tự, kèm đối chứng cho các thí nghiệm
đánh giá, chọn lọc bố mẹ, chọn lọc dòng thuần qua
các thế hệ.
+ Khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), nhắc lại 3 lần
cho các thí nghiệm so sánh dòng thuần và các thí
nghiệm khảo nghiệm VCU ở các vùng.
+ Tuần tự không nhắc lại kèm đối chứng cho các
thí nghiệm khảo nghiệm sản xuất ở các vùng.
13
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
– Các biện pháp canh tác, chỉ tiêu và phương
pháp theo dõi: theo Quy trình gieo trồng, chăm sóc,
bảo vệ thực vật (tiêu chuẩn ngành 10TCN910:2006),
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm VCU
đối với cây bông QCVN 01-84:2012/BNNPTNT,
Quy chuẩn Việt Nam về khảo nghiệm DUS cây bông
QCVN 01-123:2013/BNNPTNT.
– Phân tích mẫu, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng
xơ: bằng hệ thống tốc độ cao HVI tại Viện. Xác định
các thông số về ưu thế lai theo Gardner và Eberhart
(1966); Đánh giá tính ổn định và thích nghi của
giống theo Eberhart và Russell (1966).
– Số liệu được tổng hợp và xử lý thống kê trên
máy vi tính, sử dụng các phần mềm thống kê thích
hợp (MSTATC, Microsoft Excel).
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2013 đến
tháng 7/2017 tại các tỉnh Sơn La, Đắk Lắk, Ninh
Thuận và Bình Thuận.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Một số đặc điểm chính của giống bông lai
VN16-01
Giống VN16-01 (tổ hợp lai 254/DP5010B2RF)
là giống bông lai F1 thuộc nhóm chín trung bình
(thời gian thu hoạch dưới 141 ngày); thấp cây, ít
cành đực, số cành quả trung bình. Giống mang đặc
tính chống chịu sâu xanh đục quả cao của dòng bố
DP5010B2RF, chống chịu cao với rầy xanh chích hút
của dòng mẹ 254, quả trung bình (khối lượng quả 4,9
– 5,2 gam), tỷ lệ xơ khá (38 – 40 %); chất lượng xơ đạt
cấp I tiêu chuẩn ngành (chiều dài > 30 mm; độ bền
> 30 g/tex và độ mịn 4,0 – 4,6 M). Giống VN16-01
cho năng suất bông hạt cao hơn hẳn các giống bông
lai đối chứng đang trồng phổ biến > 20%.
3.2. Kết quả lai tạo, chọn lọc và so sánh các tổ
hợp lai
Giống bông lai với các với các tiêu chí năng suất
> 2,0 tấn/ha trong điều kiện trồng nước trời, không
tưới và > 2,5 tấn/ha trong điều kiện có tưới bổ sung,
tương đương với đối chứng VN01-2, cao hơn đối
chứng VN04-4 từ 10 – 15%; chống chịu với rầy xanh
và sâu xanh; kết hợp với dạng hình gọn, thấp cây,
tỷ lệ xơ khá và chất lượng xơ đạt tiêu chuẩn ngành
cấp I là mục tiêu chính của chương trình tạo giống
bông lai bắt đầu từ năm 2013. Theo định hướng trên,
trong năm 2014 nhiệm vụ đã thu thập và đánh giá
chọn lọc được 10/28 mẫu giống thu thập (ký hiệu
mã tập đoàn TN1, DP5010B2RF, TN3, TN5, Bai
maian, Lumianian31, MRC 270, Chandan, Kundan,
Bulk Pack). Đây là những mẫu giống kháng cao với
sâu xanh, chất lượng xơ tốt. Các mẫu này được sử
dụng làm bố lai với nhóm mẹ các dòng/giống kháng
rầy xanh chích hút (Amrasca devastans) trong tập
đoàn quỹ gen cây bông (20, 254, 1610, 1623, 11-6-33-1-P1, F5-2-M2B3-4-14-3, F5-2-M3B3-1-13-3, F5-2M3B3-9-11-5, F5-3-M3B2-15-4-4, F5-3-M3B2-15-4-5).
Bảng 1. Một số chỉ tiêu chính của các tổ hợp lai có triển vọng
từ kết quả so sánh 55 tổ hợp lai trong vụ khô 2015 tại Nha Hố, Ninh Thuận
TT
Tổ hợp lai
Thời
gian
nở quả
(ngày)
Khối
lượng
quả (g)
Năng
suất
bông hạt
(tạ/ha)
Tỷ lệ xơ
(%)
Chiều
dài xơ
(mm)
Độ bền
xơ
(g/tex)
Độ
mịn xơ
(Mic.)
1
254/TN1
101,7
5,5
31,2
36,6
Xem thêm: Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5
31,67
33,7
4,3
2
254/ DP5010B2RF
101,7
5,2
32,2
36,7
30,88
33,1
4,5
3
254/Chandan
103,7
5,2
31,3
35,0
30,47
37,5
4,2
4
254/Kundan
101,7
5,1
30,2
34,0
31,70
35,2
4,4
5
11-6-3-3-1-P1/DP5010B2RF
100,3
5,6
30,6
41,9
30,40
30,6
4,8
6
11-6-3-3-1-P1/Bulk Pack
100,3
5,4
30,6
43,5
30,73
33,7
4,2
VN01-2(đ/c1)
105,0
5,7
38,3
35,6
32,83
31,6
4,8
VN04-4 (đ/c2)
103,7
5,1
25,0
37,4
33,89
29,8
4,5
CV (%)
1,93
8,01
15,39
9,12
–
–
–
LSD0,05
3,18
0,69
4,81
5,78
–
–
–
Nguồn: Bảng 1 – 7: Tổng hợp từ kết quả báo cáo tuyển chọn và phát triển các giống bông năng suất cao, chất lượng
xơ tốt và chống chịu sâu bệnh từ quần thể nhập nội, Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố.
14
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Tiếp đó, trong vụ khô 2015, tổng số 55 tổ hợp lai
được tiến hành so sánh tại Nha Hố, Ninh Thuận. Kết
quả so sánh chọn được 6 tổ hợp có triển vọng nhất
bao gồm 254/TN1, 254/ DP5010B2RF, 254/Chandan,
254/Kundan, 11-6-3-3-1-P1/ DP5010B2RF, 11-6-33-1-P1/Bulk Pack.
Đánh giá về năng suất, các tổ hợp trên có khối
lượng quả trung bình khá (5,0 – 5,6 g), nhưng khá
sai quả với số quả/m2 biến động trong khoảng 62,8 69,1 quả, tương đương với 02 giống đối chứng; từ đó,
cho năng suất bông hạt cao (30,2 – 32,2 tạ/ha), hơn
hẳn đối chứng VN04-4. Mặt khác, tất cả các tổ hợp
đều thuộc nhóm tỷ lệ xơ từ trung bình đến cao, dao
động từ 34,0 – 43,5% (Bảng 1).
Về chất lượng xơ bông các tổ hợp lai này có chất
lượng xơ tốt, đạt tiêu chuẩn cấp I/VN với chiều dài
xơ trên 30 mm, độ bền trên 30 g/tex và độ mịn 4,2
– 4,4 M.
3.2. Kết quả khảo nghiệm VCU giống VN16-01 (tổ
hợp lai 254/DP5010B2RF) ở các vùng sinh thái
3.2.1. Kết quả khảo nghiệm cơ bản
Trên cơ sở kết quả chọn lọc và so sánh các tổ hợp
bông lai từ năm 2013 – 2014, 6 tổ hợp lai có triển
vọng nhất được chọn lọc đưa khảo nghiệm cơ bản
trong vụ mưa 2015, vụ khô 2015 – 2016 và vụ mưa
2016 ở các huyện Bắc Bình – Bình Thuận (Đông
Nam bộ), Easien – Đắc Lắc (Tây Nguyên) và Mai Sơn
– Sơn La (Tây Bắc) thuộc 3 vùng sinh thái trồng bông
trong nước.
Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại các vùng sinh
thái trong vụ mưa 2015, vụ khô 2015 – 2016 và vụ
mưa 2016 đã chọn được 3 tổ hợp lai có triển vọng
254/DP5010B2RF (ký hiệu VN16-01), 254/Kundan
và 11-6-3-3-1-P1/Bulk Pack. Trong đó, tổ hợp 254/
DP5010B2RF (VN16-01) nổi trội nhất trong 3 tổ
hợp lai có triển vọng trên.
Số liệu cho thấy, giống VN16-01 thuộc nhóm
chín trung bình với thời gian sinh trưởng từ gieo
đến 50% số cây có quả đầu tiên nở trung bình từ
106 – 107 ngày; tương đương với giống đối chứng
VN04-4 và ngắn hơn giống đối chứng VN01-2
(Bảng 2).
Giống VN16-01 không có ưu thế về khối lượng
quả (trung bình 4,7 – 5,2 g), tương đương với 02 đối
chứng nhưng có ưu thế về số quả/cây nên cho năng
suất bông hạt cao hơn 02 giống đối chứng VN01-2
và VN04-4 (trung bình 39,9 tạ/ha; 38,2 tạ/ha và 38,9
tạ/ha trong vụ mưa 2015, vụ khô 2015 – 2016 và vụ
mưa 2016 tương ứng) vượt đối chứng VN01-2 là
11,5%, 13,0% và 14,0% trong vụ mưa 2015 vụ khô
2015 – 2016 và vụ mưa 2016 tương ứng; vượt giống
đối chứng VN04-4 là 26,4%, 28,9% và 20,7% trong
vụ mưa 2015 vụ khô 2015 – 2016 và vụ mưa 2016
tương ứng (Bảng 3). Ngoài ra, giống VN16-01 còn
có tỷ lệ xơ khá cao > 39% (Bảng 2).
Giống VN16-01 có chất lương xơ tốt và ổn định
qua các vụ ở các vùng khảo nghiệm. Trong đó, giá
trị một số chỉ tiêu chính đều đạt và vượt cấp I/Tiêu
chuẩn ngành với chiều dài xơ 31,3 – 31,7 mm, độ bền
xơ 30,7 – 31,9 g/tex, độ mịn 4,4 – 4,6 Mic. (Bảng 2).
Bảng 2. Giá trị trung bình về thời gian sinh trưởng, yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng xơ
của giống bông lai VN16-01 tại các điểm khảo nghiệm (2015 – 2016)
TT
Giống
Thời gian nở
quả (ngày)
Khối lượng
quả (g)
Tỷ lệ xơ
(%)
Chiều dài
xơ (mm)
Độ bền xơ
(g/tex)
Độ mịn xơ
(Mic.)
Vụ mưa 2015
1
VN16-01
107,0
4,7
39,7
31,7
31,8
4,6
2
VN01-2 (Đ/c 1)
113,2
5,6
38,3
30,4
30,0
5,0
3
VN04-4 (Đ/c 2)
106,7
4,5
38,1
30,5
30,3
4,7
Vụ khô 2015 – 2016
1
VN16-01
106,7
5,2
39,0
31,3
30,7
4,6
2
VN01-2 (Đ/c 1)
111,5
5,6
38,7
30,3
31,0
5,0
3
VN04-4 (Đ/c 2)
106,5
5,3
38,8
30,1
30,0
4,7
Vụ mưa 2016
1
VN16-01
107,1
4,7
39,3
31,7
31,9
4,4
2
VN01-2 (Đ/c 1)
111,1
5,4
38,9
30,1
30,4
4,9
3
VN04-4 (Đ/c 2)
107,5
5,3
38,3
29,8
30,4
4,6
15
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Bảng 3. Năng suất bông hạt của giống bông lai VN16-01 tại các điểm khảo nghiệm (2015 – 2016)
TT
Giống
Sơn La
Bình Thuận
Đắc Lắc
Trung bình
% hơn kém Đ/c
Đ/c 1
Đ/c 2
11,5
26,4
13,0
28,9
14,0
20,7
Vụ mưa 2015
1
VN16-01
39,3
39,4
40,9
39,9
2
VN01-2 (Đ/c 1)
33,8
33,8
39,7
35,8
3
VN04-4 (Đ/c 2)
35,1
35,1
24,4
31,5
CV (%)
12,7
13,7
16,0
–
LSD0,05
4,1
7,1
8,80
–
Vụ khô 2015 – 2016
1
VN16-01
–
37,4
38,9
38,2
2
VN01-2 (Đ/c 1)
–
32,8
34,7
33,8
3
VN04-4 (Đ/c 2)
–
28,3
30,9
29,6
CV (%)
–
13,2
12,0
–
LSD0,05
–
5,1
7,8
–
Vụ mưa 2016
1
VN16-01
38,3
37,4
40,9
38,9
2
VN01-2 (Đ/c 1)
32,8
33,8
35,7
34,1
3
VN04-4 (Đ/c 2)
34,1
32,1
30,4
32,2
CV (%)
10,4
11,7
12,1
–
LSD0,05
5,1
7,1
5,6
–
3.2.2. Kết quả khảo nghiệm sản xuất
a) Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống VN16-01 ở
các vùng sinh thái trong vụ mưa 2016
Tiếp tục bước khảo nghiệm VCU, trong vụ mưa
2016, song song với khảo nghiệm cơ bản, giống
VN16-01 được khảo nghiệm sản xuất ở các vùng
sinh thái tại 4 tỉnh thuộc 4 vùng trồng bông chính
trong nước gồm Ninh Sơn – Ninh Thuận (Duyên hải
Nam Trung bộ), Bắc Bình – Bình Thuận (Đông Nam
bộ), Easien – Đắc Lắc (Tây Nguyên) và Mai Sơn Sơn La (Tây Bắc).
Trong điều kiện vụ mưa trồng nhờ nước trời,
giống VN16-01 tiếp tục biểu hiện tính chín trung
bình với thời gian sinh trưởng từ gieo đến 50% số
cây có quả đầu tiên nở 108,6 ngày, ngắn hơn các
giống khảo nghiệm còn lại từ 2 – 3 ngày qua các giai
đoạn sinh trưởng.
Giống VN16-01 có ưu thế vượt trội về năng suất,
khối lượng quả trung bình (5,0 g), năng suất bông
hạt thực thu đạt 30,0 tạ/ha vượt giống VN01-2 là
13,6% và giống VN04-4 là 25,7% (Bảng 5).
Giống bông lai VN16-01có chất lương xơ tốt và
ổn định ở các vùng khảo nghiệm. Trong đó, giá trị
một số chỉ tiêu chính đều đạt và vượt cấp I/Tiêu
chuẩn ngành với chiều dài xơ 31,1 mm, độ bền xơ
31,7 g/tex và độ mịn 4,5 Mic. (Bảng 4).
Bảng 4. Giá trị trung bình về thời gian sinh trưởng, yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng xơ
của giống bông lai VN16-01 tại các điểm khảo nghiệm (vụ mưa 2016)
TT
16
Giống
Thời gian
nở quả
(ngày)
Khối
Số quả/
lượng quả
cây (quả)
(g)
Tỷ lệ xơ
(%)
Chiều dài
xơ
(mm)
Độ bền
xơ
(g/tex)
Độ mịn
xơ
(Mic.)
1
VN16-01
108,6
22,3
5,0
39,9
31,1
31,7
4,5
2
VN01-2 (Đ/c 1)
121,1
17,9
5,7
38,2
30,4
30,7
4,7
3
VN04-4 (Đ/c 2)
111,4
16,6
5,6
39,1
30,5
30,5
4,6
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Bảng 5. Năng suất bông hạt của giống bông lai VN16-01 tại các điểm khảo nghiệm (vụ mưa 2016)
Năng suất bông hạt thực thu (tạ/ha)
TT
Giống
% hơn so Đ/c
Bình
Thuận
Ninh
Thuận
Đắc Lắc
Sơn La
Trung
bình
Đ/c 1
Đ/c 2
1
VN16-01
28,5
29,5
33,7
28,1
30,0
13,6
25,7
2
VN01-2 (Đ/c 1)
25,8
25,9
27,2
26,6
26,4
–
–
3
VN04-4 (Đ/c 2)
23,4
23,8
24,6
23,5
23,8
–
–
b) Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống bông lai
VN16-01 ở các vùng sinh thái trong vụ khô 2016 – 2017
Tiếp tục công tác khảo nghiệm, trong vụ khô
2017, giống VN16-01 được đưa khảo nghiệm sản
xuất tại 3 tỉnh thuộc 3 vùng sinh thái trồng bông
trong nước gồm Ninh Thuận – Duyên hải Nam
Trung bộ, Bình Thuận – Miền Đông Nam bộ và Đắc
Lắc – Tây Nguyên.
Về thời gian sinh trưởng và đặc điểm thực vật học
của giống bông lai VN16-01: kết quả khảo nghiệm
cho thấy, giống bông lai VN16-01 tiếp tục thể hiện
tính chín trung bình, thời gian từ gieo đến nở quả từ
104,5 ngày, tương đương với đối chứng VN04-4 và
ngắn hơn đối chứng VN01-2. Bên cạnh đó, giống có
dạng hình gọn và thấp cây (Bảng 6).
Về phẩm chất xơ bông, kết quả phân tích cho thấy
giống bông lai VN16-01 tiếp tục cho thấy chất lương
xơ tốt và ổn định ở các vùng khảo nghiệm. Trong đó,
giá trị một số chỉ tiêu chính đều đạt và vượt cấp I/
Tiêu chuẩn ngành với chiều dài xơ 31,2 mm, độ bền
xơ 32,0 g/tex và độ mịn 4,4 Mic. (Bảng 6).
Bảng 6. Giá trị trung bình về thời gian sinh trưởng, yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng xơ
của giống bông lai VN16-01 tại các điểm khảo nghiệm (vụ khô 2016 – 2017)
TT
Giống
Thời gian
nở quả
(ngày)
Khối
Số quả/
lượng quả
cây (quả)
(g)
Tỷ lệ xơ
(%)
Chiều dài Độ bền
xơ (mm) xơ (g/tex)
Độ mịn
xơ (Mic.)
1
VN16-01
104,5
22,9
5,0
39,9
31,2
32,0
4,4
2
VN01-2 (Đ/c 1)
118,6
18,0
5,7
38,1
30,8
30,7
4,7
3
VN04-4 (Đ/c 2)
104,1
17,0
5,5
38,8
30,8
31,1
4,5
Kết quả khảo nghiệm sản xuất cho thấy, giống
bông lai VN16-01 có khối lượng quả (5,0 g) nhỏ hơn
so với 02 đối chứng VN01-2 và VN04-4. Tuy nhiên,
giống bông lai VN16-01 có ưu thế về số quả/cây so
với 02 đối chứng VN01-2 và VN04-4 nên cho năng
suất bông hạt thực thu hơn hẳn 02 giống đối chứng,
đạt 29,5 – 35,7 tạ/ha (bình quân đạt 31,9 tạ/ha), vượt
đối chứng 02 giống đối chứng VN01-2 và VN04-4
tương ứng 15,7% và 25,0% (Bảng 7).
Bảng 7. Năng suất bông hạt của giống VN16-01 tại các điểm khảo nghiệm (vụ khô 2016 – 2017)
Năng suất bông hạt (tạ/ha)
TT
Giống
Ninh
Thuận
Đắc Lắc
Bình
Thuận
Trung bình
% hơn so Đ/c
Đ/c 1
Đ/c 2
1
VN16-01
30,5
35,7
29,5
31,9
15,7
25,4
2
VN01-2 (Đ/c 1)
27,8
28,2
26,7
27,6
–
–
3
VN04-4 (Đ/c 2)
25,4
26,6
24,3
25,4
–
–
IV. KẾT LUẬN
Qua kết quả đánh giá, so sánh 55 tổ hợp bông lai
và khảo nghiệm 6 tổ hợp bông lai tại các vùng trồng
bông chính từ năm 2013 đến 2017 cho thấy, giống
bông lai VN16-01 có các đặc điểm nổi bật như sau:
– VN16-01 là giống bông lai F1 thuộc nhóm chín
trung bình (dưới 141 ngày); thấp cây, ít cành đực, số
cành quả trung bình, chống chịu sâu xanh đục quả,
chống chịu cao với rầy xanh, quả trung bình (khối
lượng quả 4,9 – 5,2 gam), tỷ lệ xơ khá (38 – 40 %);
17
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
chiều dài xơ > 30mm; độ bền xơ > 30 g/tex và độ
mịn 4,0 – 4,6M.
– Giống VN16-01 cho năng suất bông hạt cao
hơn hai giống bông lai F1 VN01-2 và VN04-4 (đối
chứng) đang trồng phổ biến tại các vùng trong tất
cả các điều kiện nghiên cứu từ so sánh giống, khảo
nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất, năng suất
bông hạt hơn tối thiểu 13%.
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013. 01-123:2013/
BNNPTNT. Quy chuẩn Việt Nam về khảo nghiệm
DUS cây bông.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp
Nha Hố, 2013 – 2015. Báo cáo tuyển chọn và phát
triển các giống bông năng suất cao, chất lượng xơ
tốt và chống chịu sâu bệnh từ quần thể nhập nội.
Báo cáo nghiệm thu tại Hội đồng KHCN Bộ Công
Thương, Hà Nội 2018.
Nguyễn Hữu Bình, 1990. Nghiên cứu một số đặc tính
chống chịu sâu miệng nhai của các giống bông ở Việt
Nam và bước đầu ứng dụng chúng trong chọn tạo
giống. Luận án PTS. KHNN, Hà Nội, 1990.
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006. 10TCN910:2006. Tiêu
chuẩn ngành về quy trình gieo trồng, chăm sóc, bảo
vệ thực vật trên cây bông.
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012. 01-84:2012/
BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo
nghiệm VCU đối với cây bông.
Ngô Trung Sơn, 1985. Nghiên cứu tính chống chịu sâu
hại của một số giống bông. Báo cáo tổng kết khoa
học năm 1985. Trung tâm nghiên cứu cây bông.
Nguyễn Thơ, 2001. Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên
cây bông tại Việt Nam. Thông tin kinh tế kỹ thuật
ngành bông số 1, quý 4, năm 2001, trang 21-24.
Eberhart and Russell, 1966. Stability parameters for
comparing varieties. Crop Sci 6, P. 36 – 40.
Gardner and Eberhart, 1966. Analysis and
interpretation of the variety cross diallel and relate
population. Biometrics 22, 439 – 452.
Selection and test of hybrid cotton variety VN16-01
Nguyen Van Son, Dang Minh Tam, Nguyen Van Chinh,
Pham Trung Hieu, Le Minh Khoa, Pham Thi Diep,
Tran Thi Thao, Huynh Thi Thai Hoa, Phan Hong Hai,
Le Trong Tinh, Mai Van Hao, Phan Cong Kien, Nguyen Tan Van
Abstract
Hybrid cotton variety VN16-01 was selected by Nha Ho Research Institute for Cotton and Agricultural Development
from 2013 to 2017. The growth duration of this hybrid cotton variety VN16-01 was about 140 days; the average
weight of boll (4.9 – 5.2 g), good fiber percentage (> 40.0%). The hybrid cotton variety VN16-01 was resistant to
Helicoverpa armigera and Amrasca devastans and wide adaptation to the Central Highland, Northwest, Southern
Coastal Central and Southeastern regions of Vietnam. The basic testing in rainy season showed that the average
yield of VN16-01 was from 3.83 to 4.09 tons/ha, higher than that of two control varieties (VN01-2 and VN04-4) by
12.8% and 23.6%, respectively. In the dry season, the average yield of VN16-01 reached 3.74 – 3.89 tons/ha, higher
than that of two control varieties (VN01-2 and VN04-4) by 13.0% and 28.9%, respectively. In the trial
production,
the average yield of VN16-01 reached 3.0 tons/ha in rainy season, higher than that of two control varieties (VN01-2
and VN04-4) by 10.2% and 21.5%. In dry season, the average yield of VN16-01 reached 3.19 tons/ha, higher than
that of two control varieties (VN01-2 and VN04-4) by 15.7% and 25.4%, respectively. The hybrid cotton variety
VN16-01 had the fiber quality of grade I by the standard of Vietnam textile and garment industry (fiber length > 30.0
mm, fiber strength > 30.0 g/tex and fineness 4.0 – 4.6 Mic.).
Keywords: Hybrid cotton variety VN16-01, Selection, test
Ngày nhận bài: 26/8/2018
Ngày phản biện: 2/9/2018
18
Người phản biện: TS. Nguyễn Phước Đằng
Ngày duyệt đăng: 18/9/2018
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
KẾT QUẢ CHỌN LỌC, KHẢO NGHIỆM GIỐNG BÔNG THUẦN NH16-20
1
Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố
Nguyễn Văn Sơn1, Đặng Minh Tâm1, Nguyễn Văn Chính1,
Phạm Trung Hiếu1, Lê Minh Khoa1, Phạm Thị Diệp1,
Trần Thị Thảo1, Huỳnh Thị Thái Hoà1, Phan Hồng Hải1
TÓM TẮT
Giống bông thuần NH16-20 do Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố chọn lọc từ năm 2013
– 2017. NH16-20 là giống thuần, chín trung bình có thời gian sinh trưởng từ gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên
nở 105 ngày; giống mang đặc tính quý như: kháng sâu xanh đục quả cao, quả to (khối lượng quả 5,9 – 6,1 g), tỷ lệ xơ
khá (> 40%); năng suất bông hạt trung bình 20,0 – 24,0 tạ/ha; chất lượng xơ đạt cấp I tiêu chuẩn ngành (chiều dài
> 30 mm; độ bền > 30 g/tex và độ mịn 4,0 – 4,6 M). Giống bông thuần NH16-20 có khả năng thích ứng rộng ở các
vùng trồng bông chính của Việt Nam như Tây Nguyên, Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung bộ và Đông Nam bộ.
Từ khoá: Giống bông thuần NH16-20, thời gian sinh trưởng, năng suất, kháng sâu xanh
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Diện tích trồng cây bông vải ở nước ta chủ yếu sử
dụng các giống bông lai F1 (trên 90%). Việc sử dụng
giống bông lai F1 có hạn chế là chi phí hạt giống còn
khá cao (bình quân 60 – 65 USD/ha); từ đó, giảm thu
nhập cho người trồng bông và khả năng cạnh tranh
của cây bông so với các cây trồng ngắn ngày khác.
Trước những khó khăn trên, việc sử dụng các giống
bông thuần giúp giảm chi phí và áp lực công lao
động, góp phần giảm giá thành hạt giống (dự kiến
40 – 50%) so với hạt giống bông lai là giải pháp tốt
nhất trong tình hình sản xuất bông vải hiện nay của
Việt Nam. Mặt khác, nếu chọn tạo được giống bông
thuần kết hợp khả năng kháng sâu xanh đục quả
và kháng rầy sẽ giúp hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật; từ đó, góp phần giảm chi phí đầu vào (hạt
giống, thuốc bảo vệ thực vật…) và tăng thu nhập
cho người trồng bông. Chính vì thế, hướng chọn
tạo ra các giống bông thuần là một giải pháp nhằm
giải quyết các vấn đề trên. Hơn nữa, việc chọn tạo
ra các giống bông thuần mới phù hợp với các vùng
sinh thái trồng bông trong nước sẽ giúp đa dạng hoá
nguồn giống bông, tạo ra nhiều lựa chọn về giống
cho người trồng bông cũng như các doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh bông vải trong nước.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
– Giống nhập nội: Gồm 24 giống bông thuần
nhập nội có nguồn gốc từ Mỹ và Trung Quốc mang
các mã số 2089, 2090, 2091, 2092, 2093, 2094, 2095,
2096, 2097, 2098, 2099, 2100, 2101, 2102, 2103, 2104,
2105, 2106, 2107, 2108, 2109, 2110, 2111, 2112.
– Giống đối chứng: Là các giống bông thuần quốc
gia VN36PKS (kháng rầy xanh chích hút – kháng sâu
1
xanh đục quả), C118 (nhiễm rầy xanh chích hút nhiễm sâu xanh đục quả).
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Nội dung nghiên cứu
– Đánh giá, chọn lọc và so sánh các giống bông
thuần nhập nội trong giai đoạn 2013 – 2014.
– Khảo nghiệm VCU các giống bông thuần
nhập nội có triển vọng tại các vùng sản xuất bông
trong nước.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
– Nhân giống cung cấp cho khảo nghiệm và trồng
thử: Sử dụng phương pháp tự thụ cưỡng bức, trong
đó, nụ hoa được chụp bao cách ly hoặc chấm sơn
đầu nụ vào 1 – 2 ngày trước khi hoa nở, quá trình tự
thụ phấn sẽ xảy ra trong từng hoa đã được cách ly.
– Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: Theo các sơ đồ
thích hợp gồm:
+ Tuần tự không lặp lại, đối chứng kèm (10 giống
kèm 1 đối chứng) cho các thí nghiệm đánh giá, chọn
lọc các giống bông thuần nhập nội.
+ Khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), nhắc lại 3 lần
cho các thí nghiệm so sánh các giống bông thuần
nhập nội và các thí nghiệm khảo nghiệm VCU ở
các vùng.
+ Tuần tự không nhắc lại kèm đối chứng cho các
thí nghiệm khảo nghiệm sản xuất ở các vùng.
– Các biện pháp canh tác: Theo Quy trình gieo
trồng, chăm sóc, bảo vệ thực vật (tiêu chuẩn ngành
10TCN910:2006), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khảo nghiệm VCU đối với cây bông (QCVN
01-84:2012/BNNPTNT), Quy chuẩn Việt Nam về
khảo nghiệm DUS cây bông QCVN 01-123:2013/
BNNPTNT.
Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố; 2 Công ty Cổ phần Bông Việt Nam
19
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
– Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: Theo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm VCU đối
với cây bông (QCVN 01-84:2012/BNNPTNT), Quy
chuẩn Việt Nam về khảo nghiệm DUS cây bông
(QCVN 01-123:2013/BNNPTNT).
– Phân tích mẫu, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng
xơ: Bằng hệ thống tốc độ cao HVI tại Viện. Xác định
các thông số về ưu thế lai theo Gardner và Eberhart
(1966); đánh giá tính ổn định và thích nghi của
giống theo Eberhart và Russell (1966).
– Số liệu được tổng hợp và xử lý thống kê trên
máy vi tính, sử dụng các phần mềm thống kê thích
hợp (MSTATC, Microsoft office Excel).
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2013 7/2017 tại các tỉnh Sơn La, Đắc Lắc, Ninh Thuận và
Bình Thuận.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Một số đặc điểm chính của giống bông thuần
NH16-20
NH16-20 là giống thuần, thuộc nhóm chín trung
bình (thời gian từ gieo đến nở quả 105 – 115 ngày
tùy vùng và vụ); có dạng hình gọn, ít nhiễm sâu xanh
đục quả, nhưng có nhược điểm nhiễm rầy xanh cấp
2 – 3 (theo thang phân 5 cấp), quả to (khối lượng quả
5,7 – 6,2 g), tỷ lệ xơ khá (39 – 40 %); chất lượng xơ đạt
cấp I tiêu chuẩn ngành (chiều dài > 30 mm; độ bền
> 30 g/tex và độ mịn 3,9 – 4,2 Mic.). Giống NH16-20
cho năng suất bông hạt cao, hơn hẳn các giống bông
thuần đối chứng đang trồng phổ biến.
3.2. Kết quả chọn lọc và so sánh giống
Giống bông thuần NH16-20 (mã số tập đoàn
giống bông 2108) là sản phẩm của nhiệm vụ “Đánh
giá, khảo nghiệm các giống bông thuần nhập nội”
thực hiện trong giai đoạn 2013 – 2017.
Căn cứ mục tiêu của nhiệm vụ, trong năm 2013
– 2014 nhiệm vụ tiến hành so sánh 24 giống bông
thuần nhập nội. Kết quả, có 13 giống bông thuần cho
năng suất cao vượt giống đối chứng C118; từ 9,4 40,6% bao gồm các giống có mã số 2089, 2090, 2093,
2094, 2096, 2097, 2098, 2099, 2100, 2108, 2110, 2111
và 2112; trong đó, mã số 2108 là ký hiệu của giống
NH16-20.
Các giống bông thuần này có thời gian sinh
trưởng thuộc nhóm chín trung bình với thời gian
từ gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên nở từ 105,0
– 108,0 ngày, thấp cây, cành quả và cành đực tương
đương với giống đối chứng, chiều dài cành quả
trung bình và chiều dài cành quả dài nhất ngắn hơn
giống đối chứng C118 (Bảng 1). Về năng suất, các
giống bông thuần có triển vọng đều có quả từ trung
bình đến to (khối lượng quả 5,0 – 6,5 g), cho năng
suất bông hạt cao (từ 2,18 – 2,49 tạ/ha) vượt giống
C118 từ 9,4 – 40,6% và năng suất bông xơ vượt C118
từ 12,5 – 38,2% (Bảng 1).
Bảng 1. Một số chỉ tiêu chính của các dòng trong vụ mưa 2014 tại Nha Hố, Ninh Thuận
Năng suất thực thu
Tỷ lệ
Chiều
Độ
Độ
(tấn/ha)
TT
Mã số
xơ
dài xơ bền xơ mịn xơ
% vượt
(%)
(mm) (g/tex) (Mic.)
Giống
Đ/c
Giống
Đ/c
đ/c
1 2089
105,0
5,0
4,6
22,9
19,2
19,3
41,6
29,38
29,7
3,37
2 2090
107,3
5,1
4,6
23,8
19,4
22,7
40,3
29,90
30,1
3,50
3 2093
107,0
5,2
4,5
22,1
20,2
9,4
42,1
30,23
29,1
3,11
4 2094
106,0
5,6
4,5
24,9
20,3
22,7
41,8
29,87
28,3
3,68
5 2096
105,3
5,7
4,5
22,6
19,8
14,1
39,7
29,47
31,4
3,48
6 2097
105,0
5,1
4,5
21,8
19,6
11,2
39,4
29,89
29,6
3,42
7 2098
105,0
5,1
4,5
22,5
19,3
16,6
38,1
29,91
29,1
3,41
8 2099
106,3
5,0
4,5
23,0
19,1
20,4
40,5
29,65
30,0
3,87
9 2100
108,0
6,5
4,5
22,0
19,0
15,8
39,0
29,29
30,3
3,78
10 2108
107,3
5,8
4,6
24,9
20,5
21,5
41,1
29,37
29,7
3,76
11 2110
107,7
5,0
4,5
22,1
16,4
34,8
43,6
28,94
29,6
4,63
12 2111
107,3
5,3
4,4
22,8
16,7
36,5
44,0
29,30
31,9
3,76
13 2112
107,3
5,4
4,4
23,9
17,0
40,6
42,3
30,64
32,4
3,09
14 C118 (đ/c)
95,7
38,5
28,70
29,0
4,9
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả báo cáo tuyển chọn và phát triển các giống bông năng suất cao, chất lượng xơ tốt và
chống chịu sâu bệnh từ quần thể nhập nội (Bảng 1 – 7), Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố.
Thời
gian
nở quả
(ngày)
20
Khối lượng quả
(g)
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Về chất lượng xơ, các giống bông thuần có triển
vọng đều có tỷ lệ xơ cao (38,1 – 44,0%) và chất lượng
xơ tốt tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn ngành
với chiều dài xơ 29,21 – 30,64 mm, độ bền 28,3 – 32,4
g/tex và độ mịn 3,11 – 3,87 Mic. (Bảng 1).
Tóm lại: Từ kết quả đánh giá, chọn lọc và so
sánh 24 giống bông thuần nhập nội đã chọn được
13 giống có triển vọng với thời gian sinh trưởng
thuộc nhóm chín trung bình, dạng hình gọn, kháng
sâu xanh khá, kháng rầy xanh trung bình, năng suất
vượt đối chứng C118 từ 9,4 – 40,6% và chất lượng xơ
đạt hoặc vượt tiêu chuẩn ngành cung cấp cho khảo
nghiệm cơ bản trong các vụ tiếp theo. Trong đó,
đáng chú ý nhất là giống có mã số 2108, ngoài các chỉ
tiêu về chất lượng xơ đạt tiêu chuẩn cấp I Việt Nam;
giống này còn có khối lượng quả lớn (5,8g) và năng
suất thực thu cao (24,9 tạ/ha), vượt giống đối chứng
21,5 % (Bảng 1).
3.2. Kết quả khảo nghiệm VCU giống NH16-20 ở
các vùng sinh thái
3.2.1. Kết quả khảo nghiệm cơ bản
Trên cơ sở kết quả đánh giá, so sánh các dòng
thuần trong vụ mưa 2014, chọn 13 dòng/giống có
triển vọng nhất được chọn lọc đưa khảo nghiệm cơ
bản trong vụ mưa 2015, vụ khô 2015 – 2016 và vụ
mưa 2016 tại Bình Thuận, Ninh Thuận, Đắc Lắc và
Sơn La. Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại các vùng
sinh thái đã chọn được 3 giống có triển vọng mang
các mã số 2090, 2094 và 2108 (ký hiệu NH16-20).
Trong đó, giống NH16-20 (mang mã số 2108) thuộc
nhóm chín trung bình với thời gian sinh trưởng từ
gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên nở trung bình
từ 105 – 115 ngày; tương đương với C118 và ngắn
hơn VN36PKS.
Về năng suất, tuy giống NH16-20 không có ưu
thế về số quả/cây nhưng có quả to với khối lượng
quả 5,7 – 6,0 g nên cho năng suất bông hạt cao vụ
mưa 2015 là 20,8 tạ/ha; vụ khô 2015-2016 là 24,5 tạ/
ha và vụ mưa 2017 là 23,0 tạ/ha tương đương hoặc
cao hơn VN36PKS và vượt C118 vụ mưa 2015 là
21,5%; vụ khô 2015-2016 là 39,7% và vụ mưa 2017 là
21,6% (Bảng 3). Ngoài ra, giống NH16-20 còn có tỷ
lệ xơ khá cao, trung bình tại các vùng khảo nghiệm
đạt từ 39,9 – 40,1% (Bảng 2). Giống NH16-20 có
chất lượng xơ tốt và ổn định qua các vụ ở các vùng
khảo nghiệm; các giá trị chất lượng xơ đều đạt và
vượt cấp I/Tiêu chuẩn ngành, trong đó, chiều dài xơ
29,6 – 30,3 mm, độ bền xơ 30,1 – 32,6 g/tex; độ mịn
3,8 – 4,1 Mic. (Bảng 2).
3.2.2. Kết quả khảo nghiệm sản xuất
a) Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống NH16-20 tại
các vùng sinh thái
Tiếp tục bước khảo nghiệm VCU trong vụ mưa
2016, song song với khảo nghiệm cơ bản, giống bông
thuần NH16-20 có triển vọng được khảo nghiệm
sản xuất tại Bình Thuận, Ninh Thuận, Đắc Lắc và
Sơn La.
Bảng 2. Giá trị trung bình về thời gian sinh trưởng, yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng xơ
của giống bông thuần NH16-20 tại các điểm khảo nghiệm (2015 – 2016)
TT
Giống
Thời gian
nở quả
(ngày)
Số
quả/cây
(quả)
Khối
lượng
quả (g)
Tỷ lệ xơ
(%)
Chiều
dài xơ
(mm)
Độ bền
xơ
(g/tex)
Độ mịn
xơ
(Mic.)
Vụ mưa 2015
1
NH16-20
105
11,1
6,0
39,9
30,3
32,6
4,1
2
VN36PKS (đ/c 1)
125
14,8
4,5
38,7
29,9
29,3
4,5
3
C118 (đ/c 2)
115
11,1
4,7
36,0
29,0
31,0
4,7
Vụ mưa khô 2015 – 2016
1
NH16-20
106
13,5
5,9
40,0
29,6
30,1
3,8
2
VN36PKS (đ/c 1)
119
15,1
5,0
35,7
29,1
29,9
4,3
3
C118 (đ/c 2)
111
10,1
5,0
37,7
29,7
30,7
4,1
Vụ mưa 2016
1
NH16-20
115
13,9
5,7
40,1
29,8
30,6
3,9
2
VN36PKS (đ/c 1)
125
14,4
4,7
36,0
29,9
30,5
4,3
3
C118 (đ/c 2)
115
9,9
5,1
38,6
29,3
30,3
3,9
21
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Bảng 3. Năng suất bông hạt của giống bông thuần NH16-20 tại các điểm khảo nghiệm (2015 – 2016)
TT
Giống
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Đắc Lắc
% hơn kém Đ/c
Sơn
La
Trung
bình
Đ/c 1
Đ/c 2
2,2
21,5
Vụ mưa 2015
1
NH16-20
21,8
19,1
23,5
18,3
20,8
2
VN36PKS (đ/c 1)
22,8
18,7
21,6
18,1
20,3
3
C118 (đ/c 2)
16,6
15,7
18,9
17,1
17,1
CV (%)
15,3
16,5
18,4
12,6
–
LSD0,05
3,23
2,14
2,03
0,98
–
Vụ mưa khô 2015 – 2016
1
NH16-20
26,6
24,6
22,4
–
24,5
9,0
39,7
2
VN36PKS (đ/c 1)
18,8
24,3
24,4
–
22,5
3
C118 (đ/c 2)
17,0
19,8
15,9
–
17,6
CV (%)
18,7
16,7
12,2
–
–
LSD0,05
5,12
3,24
3,47
–
–
Vụ mưa 2016
1
NH16-20
24,2
21,6
24,6
21,5
23,0
1,1
21,6
2
VN36PKS (đ/c 1)
29,1
23,0
19,3
19,5
22,7
3
C118 (đ/c 2)
20,1
17,3
19,5
18,7
18,9
CV (%)
13,1
18,7
22,3
20,9
–
LSD0,05
4,72
5,11
4,65
7,83
–
Trong điều kiện vụ mưa, giống NH16-20 tiếp tục
biểu hiện tính chín trung bình với thời gian sinh
trưởng từ gieo đến 50% số cây có quả đầu tiên nở
105 ngày, ngắn hơn VN36PKS và tương đương với
C118. Giống NH16-20 có chất lượng xơ tốt và ổn
định tại các vùng khảo nghiệm với các giá trị về chất
lượng xơ đều đạt và vượt cấp I/Tiêu chuẩn ngành,
trong đó, chiều dài xơ 30,1 mm; độ bền xơ 31,2 g/
tex và độ mịn 4,5 Mic. (Bảng 4). Về năng suất, giống
NH16-20 có ưu thế hơn đối chứng về khối lượng
quả (trung bình 5,9 g), nên cho năng suất bông hạt
cao 20,5 – 25,3 tạ/ha (trung bình 22,2 tạ/ha) vượt
VN36PKS là 17,5% và vượt C118 là 31,4% (Bảng 5).
Bảng 4. Giá trị trung bình về thời gian sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng xơ
của giống bông thuần NH16-20 tại các điểm khảo nghiệm (vụ mưa 2016)
TT
1
2
3
Giống
NH16-20
VN36PKS (đ/c1)
C118 (đ/c 2)
Thời gian
nở quả
(ngày)
105
127
114
Số quả/
cây
(quả)
14,5
15,3
13,4
Khối
lượng
quả (g)
5,9
4,9
4,7
Tỷ lệ xơ
(%)
40,6
37,5
38,3
Chiều dài
xơ
(mm)
30,1
29,3
28,7
Độ bền
xơ
(g/tex)
31,2
29,8
31,5
Độ mịn
xơ
(Mic.)
4,5
4,9
5,5
Bảng 5. Năng suất bông hạt của giống bông thuần NH16-20 tại các điểm khảo nghiệm (vụ mưa 2016)
Năng suất bông hạt (tạ/ha)
TT
1
2
3
22
Giống
NH16-20
VN36PKS (đ/c 1)
C118 (đ/c 2)
Ninh
Thuận
Đắc Lắc
Bình
Thuận
Sơn La
Trung
bình
21,2
19,6
16,7
25,3
20,1
19,1
21,7
18,1
16,4
20,5
17,9
15,3
22,2
18,9
16,9
% hơn so Đ/c
Đ/c 1
Đ/c 2
17,5
31,4
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
b) Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống NH16-20 tại
các vùng sinh thái
Để đánh giá tính ổn định về năng suất cũng như
chất lượng xơ bông của giống bông thuần NH16-20
trong điều kiện vụ khô 2016 – 2017, giống NH16-20
khảo nghiệm sản xuất tại Bình Thuận, Ninh Thuận
và Đắc Lắc. Trong điều kiện vụ khô có tưới bổ sung,
giống NH16-20 tiếp tục biểu hiện đặc tính chín
trung bình với thời gian từ gieo đến 50% số cây có
quả đầu tiên nở 105 ngày (Bảng 6). Về các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất, giống NH16-20
có khối lượng quả lớn hơn so với C118 và VN36PKS
nên cho năng suất bông hạt thực thu cao hơn 02
giống đối chứng, năng suất đạt 22,7 – 25,2 tạ/ha
(bình quân 24,1 tạ/ha), vượt VN36PKS là 19,3% và
C118 là 31,0% (Bảng 7). Giống NH16-20 tiếp tục
cho thấy chất lượng xơ tốt và ổn định ở các vùng
khảo nghiệm với các giá trị chất lượng xơ đều đạt
và vượt cấp I/Tiêu chuẩn ngành. Trong đó, chiều dài
xơ 30,2 mm, độ bền xơ 30,7 g/tex và độ mịn 4,6 Mic.
(Bảng 6).
Bảng 6. Giá trị trung bình về thời gian sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng xơ
của giống NH16-20 tại các điểm khảo nghiệm (vụ khô 2016 – 2017)
TT
1
2
3
Giống
NH16-20
VN36PKS (đ/c1)
C118 (đ/c 2)
Thời gian
nở quả
(ngày)
105
129
120
Số quả/
cây
(quả)
14,1
15,3
11,4
Khối
lượng
quả (g)
6,1
4,4
4,7
Tỷ lệ xơ
(%)
39,9
37,1
39,1
Chiều dài
xơ
(mm)
30,2
30,4
29,8
Độ bền
xơ
(g/tex)
30,7
29,9
31,4
Độ mịn
xơ
(Mic.)
4,6
4,7
4,8
Bảng 7. Năng suất bông hạt của giống bông thuần NH16-20
tại các điểm khảo nghiệm (vụ khô 2016 – 2017)
Năng suất bông hạt (tạ/ha)
TT
1
2
3
Giống
NH16-20
VN36PKS (đ/c 1)
C118 (đ/c 2)
Ninh
Thuận
Đắc Lắc
Bình
Thuận
Trung bình
25,2
20,3
19,7
24,4
21,5
18,6
22,7
18,9
16,8
24,1
20,2
18,4
IV. KẾT LUẬN
Qua đánh giá, so sánh và khảo nghiệm 24 giống
bông thuần nhập nội từ năm 2013 đến 2017 cho thấy,
giống NH16-20 có các đặc điểm nổi bật như sau:
– NH16-20 là giống thuần, thuộc nhóm chín
trung bình, có dạng hình gọn, ít nhiễm sâu xanh đục
quả, quả to (khối lượng quả 5,7 – 6,2 g); tỷ lệ xơ khá
(39 – 40 %); chất lượng xơ đạt cấp I tiêu chuẩn ngành
(chiều dài > 30 mm; độ bền > 30 g/tex và độ mịn 3,9
– 4,2 Mic.); nhưng có nhược điểm nhiễm rầy xanh
(cấp 2 – 3 theo thang phân 5 cấp).
– Về năng suất, NH16-20 cho năng suất bông hạt
cao, hơn hẳn đối chứng đang trồng phổ biến:
+ Tại các vùng khảo nghiệm cơ bản trong vụ
mưa, năng suất của giống NH16-20 đạt từ 20,8 23,0 tạ/ha tương đương với giống VN36PKS và cao
hơn giống C118 từ 21,5 đến 21,6%; trong vụ khô,
năng suất trung bình giống NH16-20 đạt 24,5 tạ/ha,
tương đương giống VN36PKS và cao hơn giống
C118 trung bình 39,7%.
% hơn so Đ/c
Đ/c 1
Đ/c 2
19,3
31,0
–
+ Khảo nghiệm sản xuất trong vụ mưa tại các
vùng, NH16-20 đạt năng suất từ 20,5 đến 25,3 tạ/ha,
vượt VN36PKS 17,5% và C118 là 31,4%; trong vụ
khô, NH16-20 đạt năng suất từ 22,7 đến 25,2 tạ/ha,
vượt VN36PKS 19,3% và C118 là 31,0%.
– Giống bông thuần NH16-20 có khả năng thích
ứng rộng ở các vùng trồng bông chính của Việt Nam
như Tây Nguyên, Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung bộ
và Đông Nam bộ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006. Tiêu chuẩn ngành về
quy trình gieo trồng, chăm sóc, bảo vệ thực vật trên
cây bông (tiêu chuẩn ngành 10TCN910:2006).
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012. 01-84:2012/
BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo
nghiệm VCU đối với cây bông.
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013. 01-123:2013/
BNNPTNT. Quy chuẩn Việt Nam về khảo nghiệm
DUS cây bông.
23
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp
Nha Hố, 2013 – 2015. Báo cáo tuyển chọn và phát
triển các giống bông năng suất cao, chất lượng xơ
tốt và chống chịu sâu bệnh từ quần thể nhập nội.
Báo cáo nghiệm thu tại Hội đồng KHCN Bộ Công
thương, Hà Nội 2018.
Eberhart and Russell, 1966. Stability parameters for
comparing varieties. Crop Sci 6, P.36 – 40.
Gardner and Eberhart, 1966. Analysis and
interpretation of the variety cross diallel and relate
population. Biometrics 22. 439 – 452.
Result of selecting and testing of inbred cotton variety NH16-20
Nguyen Van Son, Dang Minh Tam, Nguyen Van Chinh,
Pham Trung Hieu, Le Minh Khoa, Pham Thi Diep,
Tran Thi Thao, Huynh Thi Thai Hoa, Phan Hong Hai
Abstract
The inbred cotton variety NH16-20 was selected by Nha Ho Research Institute for Cotton and Agricultural
Development, from 2013 to 2017. The growth duration of this inbred cotton variety NH16-20 varied about 105
days, big boll (boll weight was 5.9- 6.1 g), high seed cotton yield (2.0- 2.4 tons/ha), high fiber percentage (> 40%);
the quality of fibers meets grade I standard of Vietnam textile and garment industry (length fiber > 30 mm, strength
fiber > 30 g/tex and fineness 4.0 – 4.6 M). The inbred cotton variety NH16-20 was resistant to bollworm and wide
adaptation to the Central Highland, Northwest, Southern Coastal Central and Southeastern regions of Vietnam.
Keywords: Inbred cotton variety NH16-20, growth duration, yield, resistance to bollworm
Ngày nhận bài: 26/8/2018
Ngày phản biện: 4/9/2018
Người phản biện: TS. Phan Công Kiên
Ngày duyệt đăng: 18/9/2018
ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT CỦA CÁC DÒNG LÚA TRIỂN VỌNG
Phạm Văn Út1, Bùi Phước Tâm2, Phạm Thị Bé Tư2
TÓM TẮT
Trong nghiên cứu này, 16 dòng lúa triển vọng được đánh giá các chỉ tiêu phẩm chất nhằm chọn ra những dòng
tốt nhất để phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu. Kết quả cho thấy dòng lúa có dạng hạt dài nhất là dòng CTR7. Về
phẩm chất xay chà các dòng có tỷ lệ gạo nguyên cao trên 50% bao gồm các dòng CTR13, CTR15 và CTR9. Hầu hết
các dòng có phẩm chất cơm dẻo với hàm lượng amylose từ thấp đến trung bình. Những dòng có hàm lượng amylose
thấp hơn 17% bao gồm CTR4 (12,2%), CTR7 (13,9%), CTR13 (14,0%) và CTR6 (14,8%). Các dòng có mùi thơm là
CTR1, CTR2 và CTR15. Xét về tính tương quan của đặc tính hóa lý và phẩm chất cơm, hàm lượng amylose tương
quan nghịch với sự kéo dài hạt gạo sau khi nấu (r = _0,22) và tương quan thuận với khả năng hấp thu nước (r = 0,19).
Kết quả phân nhóm của 16 dòng triển vọng được phân thành 4 nhóm chính: Nhóm có phẩm chất gạo trung bình
(nhóm I), nhóm có phẩm chất gạo ngon (nhóm II), nhóm gạo thơm (nhóm III) và nhóm gạo có phẩm chất ngon,
dẻo (nhóm IV). Nhìn chung, 16 dòng này có mặt gạo đẹp, cơm mềm dẻo, hàm lượng amylose thấp, đáp ứng được
nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
Từ khóa: Lúa phẩm chất, hàm lượng amylose, tỷ lệ gạo nguyên, tương quan, phân nhóm di truyền
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản
xuất lúa trọng điểm của cả nước, đóng góp trên 50%
sản lượng lúa và 90% lượng gạo xuất khẩu. Gần đây,
ngành lúa gạo tiếp tục phát huy những lợi thế sẵn có,
duy trì vị thế chiến lược trong ngành nông nghiệp
Việt Nam. Bên cạnh việc đáp ứng thị trường trong
nước, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu lúa gạo
theo hướng tăng giá trị và phát triển bền vững. Sản
xuất lúa gạo không chỉ đảm bảo an ninh lương thực
1
2
về mặt lượng mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm,
chất lượng dinh dưỡng, góp phần nâng cao sức khỏe
cộng đồng và đáp ứng nhu cầu, thị hiếu ngày càng
cao của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu. Theo đại diện Hiệp hội
Lương thực Việt Nam (VFA), sản lượng gạo xuất
khẩu tăng trong những tháng đầu năm 2018 là do
nhu cầu thị trường được đẩy lên mức cao. Song, về
giá xuất khẩu bình quân thì phần lớn nhờ vào việc
thay đổi cơ cấu xuất khẩu gạo, thay vì xuất khẩu chủ
Trung Tâm Khuyến nông thành phố Cần Thơ
Bộ môn Di truyền – Chọn giống, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long
24
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9(94)/2018
yếu gạo thường như trước đây thì hiện khối lượng
gạo thơm, gạo đặc sản, gạo nếp… hoàn toàn chiếm
ưu thế (hơn 80% chủng loại gạo xuất khẩu). Lượng
gạo sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP, theo hướng
hữu cơ cũng chiếm tỷ lệ cao dần qua từng năm. Dự
kiến, năm 2018, xuất khẩu gạo nước ta đạt 6,5 triệu
tấn, tăng 700 nghìn tấn so với năm 2017, trong đó,
cơ cấu gạo thường cũng chỉ chiếm dưới 20%. Hiệu
quả từ thay đổi tư duy sản xuất lúa gạo phần nào có
thể nhìn thấy từ con số tăng trưởng xuất khẩu về sản
lượng và giá trị. Nhưng hơn hết, chính là từ mức
tăng lợi nhuận đem lại thu nhập ổn định cho người
trồng lúa, là sự thay đổi thành công tập quán canh
tác, tư duy sản xuất của nông dân vùng ÐBSCL… Ðó
sẽ là tiền đề để ngành nông nghiệp Việt Nam tiến tới
một nền sản xuất lúa gạo hàng hóa phát triển bền
vững và cho giá trị gia tăng cao nhất.
Xuất phát từ những vấn đề trên, nghiên cứu này
nhằm mục tiêu: Chọn được những dòng lúa triển
vọng có phẩm chất gạo cao, đạt yêu cầu tiêu thụ nội
địa và xuất khẩu. Cụ thể ở phẩm chất cơm, hàm
lượng amylose thấp (< 20%), độ bền thể gel đạt trên
70 mm và độ trở hồ ở cấp 5 – 7. Phẩm chất xay chà
bao gồm gạo lức, gạo trắng và gạo nguyên, đặc biệt
là tỷ lệ gạo nguyên đạt trên 45%.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Bộ giống lúa thí nghiệm bao gồm 16 dòng triển
vọng được chọn được từ các tổ hợp lai có bố mẹ là
những giống lúa phẩm chất cao, chống được điều kiện
bất lợi của môi trường. Giống đối chứng KDML105
có nguồn gốc từ Thái Lan và giống OMCS2000 có
nguồn gốc từ Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long.
Bảng 1. Nguồn gốc của các dòng lúa được sử dụng trong thí nghiệm
Tên dòng/giống
Nguồn gốc
CTR1
Jasmine 85/IR140
CTR2
Jasmine 85/IR138
CTR3
OM5930/IR2-10-L1-I1-L2
CTR4
OMCS2009/IRRI146
CTR5
IR64/OM6677
CTR6
Tequing/Lài Sữa
Xem thêm: Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4
CTR7
VG4907/Basmati đột biến
CTR8
BT3-139/IR28
CTR9
OM6976/IRRI144
CTR10
MNR1/IR24
Ghi chú: Đ/c: Đối chứng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phân tích các đặc tính phẩm chất gạo: Chiều dài
hạt (mm), chiều rộng hạt (mm), tỷ lệ chiều dài hạt/
chiều rộng hạt được đo bằng máy Baker E-02. Độ
trở hồ được đánh giá bằng dộ lan rộng và độ trong
suốt của hạt gạo trong dung dịch KOH 1,7% trong
23 giờ ở nhiệt độ phòng và được ghi điểm theo thang
điểm SES (IRRI, 2014). Tỷ lệ gạo lức, gạo trắng, gạo
nguyên, độ bền thể gel và hàm lượng amylose được
thực hiện theo phương pháp và thang điểm đánh giá
SES (IRRI, 2014). Tỷ lệ hấp thu nước và sự kéo dài
hạt gạo được đánh giá theo phương pháp của Oko và
cộng tác viên (2012).
Phân tích số liệu: Các số liệu được thu thập và
phân tích thông qua các chỉ số sau:
– Sự biến động của các dòng lúa qua phân tích
thống kê ANOVA.
Tên dòng/giống
CTR11
CTR12
CTR13
CTR14
CTR15
CTR16
CTR22
KDML105 (Đ/c)
OMCS2000 (Đ/c)
Nguồn gốc
IR2-1-L8-S1-R2/RVT
OM4900/IR153
OM6162/IR158
OM4900/IR158
OM7347/KDML105ĐB
OM6161/IR140
OM6976/MNR2
Thu thập từ Thái Lan
Viện Lúa ĐBSCL
– Hệ số tương quan (r): Là hệ số đo đạc sự tương
tác giữa hai hay nhiều tính trạng.
– Hệ số tương quan giữa các tính trạng được tính
toán bởi phần mềm R-Studio.
– Phân nhóm Cluster: Phân nhóm đa dạng giữa
các tính trạng dựa vào khoảng cách di truyền khi sử
dụng phương pháp phân nhóm UPGMA qua phần
mềm NTSYS.
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được thực hiện tại Trung tâm Khuyến
nông TP. Cần Thơ ở vụ Đông Xuân 2017 – 2018.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả đánh giá phẩm chất dựa vào kích
thước hạt
Kết quả ghi nhận ở bảng 2 cho thấy các dòng lúa
25
cấp ngày 08 tháng 8 năm 2011M ỤC LỤC1. Huỳnh Thị Thái Hòa, Phạm Văn Hiền, Đào Minh Sô. Đánh giá, tinh lọc 1 số ít dòng lúa chịu hạn tại tỉnhNinh Thuận2. Trần Danh Sửu. Kết quả phục tráng giống lúa Khẩunẩm pua tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn3. Nguyễn Văn Sơn, Đặng Minh Tâm, Nguyễn VănChính, Phạm Trung Hiếu, Lê Minh Khoa, PhạmThị Diệp, Trần Thị Thảo, Huỳnh Thị Thái Hoà, PhanHồng Hải, Lê Trọng Tình, Mai Văn Hào, Phan CôngKiên, Nguyễn Tấn Văn. Kết quả chọn tạo, khảo nghiệmgiống bông lai VN16-014. Nguyễn Văn Sơn, Đặng Minh Tâm, Nguyễn VănChính, Phạm Trung Hiếu, Lê Minh Khoa, PhạmThị Diệp, Trần Thị Thảo, Huỳnh Thị Thái Hoà, PhanHồng Hải. Kết quả tinh lọc, khảo nghiệm giống bôngthuần NH16-205. Phạm Văn Út, Bùi Phước Tâm, Phạm Thị Bé Tư. Đánh giá phẩm chất của những dòng lúa triển vọng6. Trần Mạnh Báo, Phạm Thị Kim Hoàn, Nguyễn ThịNhung, Bùi Thị Trà, Nguyễn Thị Dương, Phạm HữuPhước, Thái Thị Loan. Nghiên cứu năng lực sinhtrưởng và tăng trưởng của giống lúa BC15 tại Đồng bằngsông Cửu Long7. Lê Trọng Tình, Phan Công Kiên, Phạm Văn Phước, Phan Văn Tiêu, Nại Thanh Nhàn, Võ Minh Thư, Phạm Quốc Tý. Xác định tỷ lệ gieo sạ và lượng phânđạm tương thích cho giống lúa OM6976 tại Ninh Thuận8. Nguyễn Ngọc Quất, Phạm Thị Xuân, Nguyễn VănThắng, Nguyễn Thị Ánh, Nguyễn Trọng Khanh. Kếtquả nghiên cứu và điều tra thời gian gieo trồng giống lạc L27trong vụ Thu Đông tại Nghệ An năm 20179. Nguyễn Văn Sơn, Trịnh Thị Vân Anh, Phạm Thị Diệp, Trần Thị Thảo. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón vàmật độ gieo trồng đến hiệu suất, hiệu suất cao kinh tế tài chính củatổ hợp bông lai 254 / SCDR2 tại tỉnh Đắk Lắk10. Lê Khả Tường. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinhtrưởng và hiệu suất của giống gừng G10 tại 1 số ít tỉnhphía Bắc11. Nguyễn Xuân Cảnh, Bùi Thị Hòa, Phạm Hồng Hiển, Trịnh Thị Vân. Ảnh hưởng của một số ít điều kiện kèm theo nuôicấy đến năng lực phân giải cellulose và tinh bột của haichủng vi trùng phân lập từ bã dong riềng121924313943475256TẠP CHÍKHOA HỌC CÔNG NGHỆNÔNG NGHIỆP VIỆT NAMJournal of Vietnam Agricultural Science and TechnologyNĂM THỨ MƯỜI BASỐ 9 NĂM 2018T ỔNG BIÊN TẬPEditor in chiefGS. TS. NGUYỄN VĂN TUẤTPHÓ TỔNG BIÊN TẬPDeputy EditorGS. TS. BÙI CHÍ BỬUTS. TRẦN DANH SỬUTS. NGUYỄN THẾ YÊNTHƯỜNG TRỰCThS. PHẠM THỊ XUÂN – THƯ KÝTÒA SOẠN – TRỊ SỰBan Thông tinViện Khoa học Nông nghiệp Việt NamVĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà NộiĐiện thoại : ( 024 ) 36490503 ; ( 024 ) 36490504 ; 0949940399F ax : ( 024 ) 38613937 ; Website : http / / www.vaas.org. vnEmail : [email protected] ; [email protected] : 1859 – 1558G iấy phép xuất bản số : 1250 / GP – BTTTTBộ tin tức và Truyền thôngcấp ngày 08 tháng 8 năm 201112. Lê Thị Thu Hằng, Phan Diễm Quỳnh, Hà Thị Loan. Ảnh hưởng của Benzyl adenine đến năng lực ra hoa củagiống lan lai dendrobium BCH 12-15-1513. Phan Công Kiên, Trần Thị Thảo, Phạm Thị Diệp, Vũ Thị Dung, Nguyễn Văn Sơn, Trần Thị Liên. Ảnhhưởng của tuổi cành, loại giá thể và chế phẩm kíchthích ra rễ so với nhân giống vô tính của cây đinh lănglá nhỏ tại Ninh Thuận14. Hoàng Thị Minh Thu, Dương Thị Thu Hương, NguyễnThị Nhung, Trần Ngọc Ngoạn. Nghiên cứu ảnh hưởngcác mức phân bón kali tới sinh trưởng, tăng trưởng, năngsuất và chất lượng của giống khoai tây KT115. Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Quỳnh Nga, Phan VănTrưởng, Nguyễn Xuân Nam, Hoàng Văn Toán, PhạmThị Ngọc, Trần Văn Lộc, Nguyễn Văn Dân, NguyễnThị Phương. Nghiên cứu kỹ thuật trồng đảng sâm tại xãMăng Cành, huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum16. Phan Công Kiên, Võ Thị Xuân Trang, Trịnh Thị VânAnh, Nguyễn Văn Sơn, Nghiêm Tiến Chung. Nghiêncứu quá trình nhân giống cây đinh lăng lá nhỏ bằngphương pháp in vitro17. Chu Sỹ Huân, Mai Văn Trịnh. Nghiên cứu khả nănggiảm phát thải khí nhà kính ruộng lúa theo một số ít biệnpháp canh tác tại tỉnh Thái Bình18. Nguyễn Ngọc Thanh, Dương Minh Viễn, Tất AnhThư, Nguyễn Văn Nam, Võ Thị Gương. Ảnh hưởngcủa phân hữu cơ vi sinh đến 1 số ít đặc tính vật lý, hóahọc và sinh học của đất vườn cam sành19. Nguyễn Văn Chính, Mai Văn Hào, Trần Thị Hồng. Một số đặc thù sinh học của bọ xít bắt mồi mắt to trêncây bông vải tại Ninh Thuận20. Phạm Văn Thao, Phan Thanh Bình, Võ Thị ThùyDung, Trương Minh Hằng, Trần Thị Thắm Hà, Nguyễn Thị Kim Oanh. Xác định chính sách sấy bơm nhiệttrong sản xuất hạt tiêu xanh21. Nguyễn Thị Lâm Đoàn, Trần Thị Lan Hương. Phânlập và trong bước đầu sàng lọc vi trùng lactic có đặc tính sinhhọc tốt từ măng muối chua để tạo giống khởi động22. Nguyễn Xuân Cảnh, Trần Thị Thúy Hà, Phạm ThịHiếu, Ngô Thùy Dương. Ảnh hưởng của điều kiệnnuôi cấy đến năng lực sinh hoạt tính kháng vibrioparahaemolyticus gây bệnh trên tôm của chủng xạkhuẩn Streptomyces aureofaciens 25.223. Phan Quỳnh Như, Hứa Thái Nhân. Ảnh hưởng củamật độ lên sự tăng trưởng rau lách xoang và chất lượngnước trong quy mô nuôi tích hợp với lươn6165697379839098102107114118Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018 ĐÁNH GIÁ, CHỌN LỌC MỘT SỐ DÒNG LÚA CHỊU HẠNTẠI TỈNH NINH THUẬNHuỳnh Thị Thái Hòa1, Phạm Văn Hiền2, Đào Minh Sô3TÓM TẮTVới tiềm năng tìm ra 1 số ít dòng lúa mới có năng lực chịu hạn tốt, có hiệu suất cao và tương thích điều kiện kèm theo sinhthái cho tỉnh Ninh Thuận, nghiên cứu và điều tra “ Đánh giá, tinh lọc 10 dòng lúa chịu hạn tại tỉnh Ninh Thuận ” đã được thựchiện. Tính chịu hạn của những dòng giống lúa được nhìn nhận ở quy trình tiến độ nảy mầm sử dụng dung dịch muối KClO3 vàđánh giá trên đồng ruộng có gây hạn tự tạo. Kết quả điều tra và nghiên cứu cho thấy, những dòng LK2, LK5, LK14 và LK42 cótỷ lệ nảy mầm trong dung dịch muối KClO3 ở những nồng độ khác nhau, cao hơn những dòng LK3, LK11, LK41 và LK447. Trong điều kiện kèm theo gây hạn tự tạo quá trình từ làm đòng đến trỗ ở ngoài đồng ruộng, những dòng lúa bộc lộ khả năngchịu hạn từ tốt đến trung bình ( điểm 1 – 5, theo thang điểm của IRRI, 2002 ), hiệu suất đạt từ 4,4 – 5,7 tấn / ha. Trongđó, 3 dòng LK2, LK5 và LK14, có năng lực chịu hạn tốt ( điểm 1 ) và hiệu suất cao đạt trên 5,0 tấn / ha. Từ khóa : Lúa, chịu hạn, tinh lọc, nảy mầm, năng suấtI. ĐẶT VẤN ĐỀII. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUHạn hán là một trong những nguyên do chínhảnh hưởng lớn đến hiệu suất và sản lượng cây trồngtrên quốc tế và ở Việt Nam. Vùng ven biển Trung vàNam Trung bộ, trong đó có Ninh Thuận, lúa là mộttrong những cây cối chính của vùng và cũng là nơimà hạn hán là yếu tố gây trở ngại rất lớn trong sảnxuất lúa. Ninh Thuận là tỉnh có điều kiện kèm theo sinh tháihầu như đặc trưng nhất trong cả nước với khí hậu khônóng, số ngày, giờ nắng nhiều, nhiệt độ cao quanhnăm ( trung bình 26 – 270C ), ít dịch chuyển và khôngcó mùa đông lạnh ; hơn nữa, lượng mưa thấp ( trungbình 600 – 700 mm / năm ) rải rác trong khoảng chừng 45 90 ngày nhưng quỹ đất sản xuất nông nghiệp rất hạnchế ( giao động 70 nghìn ha ) ; trong đó, diện tích quy hoạnh đất tướitiêu dữ thế chủ động khá ít, khoảng chừng 20 nghìn ha ( chiếm29 % diện tích quy hoạnh đất nông nghiệp toàn tỉnh ). Do vậy, khô hạn luôn được xem là vấn nạn hàng năm trongsản xuất nông nghiệp ở tỉnh Ninh Thuận. Hiện nay, cây lúa vẫn là cây cối chính trong việc đảm bảoan ninh lương thực của địa phương, với diện tíchgieo trồng lúa năm năm ngoái là 37.258 ha, hiệu suất bìnhquân toàn tỉnh 6,03 tấn / ha ( Cục Thống kê tỉnh NinhThuận, năm nay ). Hạn hán là nguyên do cản trở rấtlớn đến việc tăng trưởng bền vững và kiên cố nền nông nghiệp ; tuy nhiên, việc sử dụng những giống lúa có khả năngchịu hạn tốt, hiệu suất và chất lượng cao, thích hợpvới những vùng có điều kiện kèm theo sản xuất khó khăn vất vả còn rấtthiếu. Vì vậy, việc nghiên cứu và điều tra “ Đánh giá, chọn lọcmột số dòng lúa chịu hạn tại tỉnh Ninh Thuận ” đểbổ sung vào sản xuất những giống lúa có năng lực chịuhạn tốt là rất là thiết yếu. 2.1. Vật liệu nghiên cứuVật liệu thí nghiệm gồm 8 dòng lúa chịu hạnmới chọn tạo của Viện Khoa học Kỹ thuật Nôngnghiệp miền Nam : LK2, LK3, LK5, LK11, LK14, LK41, LK42, LK447 và 2 giống đối chứng là LC408 ( giống lúa chịu hạn ), ML202 ( giống phổ cập tạiđịa phương ). 2.2. Phương pháp nghiên cứu2. 2.1. Đánh giá năng lực chịu hạn của những dòng lúatrong dung dịch KClO3 ở điều kiện kèm theo phòng thí nghiệmNgâm hạt trong dung dịch muối clorat kali ( KClO3 ) với 5 nồng độ muối KClO3 là : 0 % ( đốichứng ), 1 % ; 3 % và 6 % ; 9 % và ngâm trong 48 giờ, sau đó vớt ra, rửa sạch bằng nước và chuyển sangđĩa petri có lót giấy lọc ẩm cho nảy mầm. Mỗigiống giải quyết và xử lý 100 hạt / đĩa ( Trần Nguyên Tháp, 2001 ; CIMMYT, 2005 ). Thí nghiệm được sắp xếp theo kiểu RCD ( Randomized Complete Design ) với 3 lần lặp lại. Thínghiệm được thực thi trên 10 dòng / giống lúa ( yếutố A ) với 5 nồng độ muối KClO3 ( yếu tố B ). 2.2.2. Đánh giá 1 số ít đặc thù nông học liên quanđến tính chịu hạn và hiệu suất của tám dòng lúachịu hạn trong điều kiện kèm theo gây hạn nhân tạoThí nghiệm được sắp xếp theo kiểu RCBD ( Randomized Complete Block Design ). Xử lý hạn ởgiai đoạn phân hoá đòng đến trỗ, thời hạn giải quyết và xử lý hạn20 ngày ( nhiệt độ trung bình 26,2 oC, không mưa ). Sau 20 ngày giải quyết và xử lý hạn, triển khai bơm nước choruộng thí nghiệm và duy trì ở mực nước 5 cm. SauViện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố ; 2 Trường Đại học Nông Lâm Hồ Chí MinhViện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền NamTạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 201810 ngày nhìn nhận năng lực hồi sinh của những dòng / giống lúa. Độ ẩm đất được xác lập bằng máy đo độẩm chuyên sử dụng PMS 710. Chỉ tiêu theo dõi : độ cuốn lá, độ khô lá, độ tànlá, năng lực trỗ thoát, năng lực chịu hạn, khả năngphục hồi 10 ngày sau gây hạn theo thang điểm củaIRRI năm 2002.2.2.3. Chỉ tiêu theo dõi về đặc tính nông học vànăng suấtTheo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảonghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống lúa QCVN01-55 / 2011 / BNNPTNT. 2.2.4. Phương pháp xử lý số liệuXử lý số liệu thống kê bằng chương trìnhMSTATC 1.2 ( 1991 ). 2.3. Thời gian và khu vực điều tra và nghiên cứu – Thí nghiệm trong phòng được thực thi tạiPhòng thí nghiệm và khu thực nghiệm của ViệnNghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp NhaHố từ tháng 12 năm năm nay đến tháng 6 năm 2017. – Thí nghiệm đồng ruộng được sắp xếp tại huyệnNinh Sơn, tỉnh Ninh Thuận trong vụ Đông Xuân2017. III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3. 1. Khả năng nảy mầm của những dòng lúa thínghiệm tính chịu hạn sau khi giải quyết và xử lý hạt giống bằngdung dịch muối KClO3Xác định tỷ suất nảy mầm của hạt bởi KClO3 là mộttrong những giải pháp nhìn nhận gián tiếp tínhchịu hạn ở cây lúa. Tính chịu hạn tương quan đến khảnăng giữ nước của nguyên sinh chất tế bào, nồng độdịch bào và tính năng của màng tế bào. Theo đó, nước sẽ di dời từ nơi có thế nước cao đến nơicó thế nước thấp. Bảng 1. Tỷ lệ nảy mầm ( % ) của những dòng lúa sau khi giải quyết và xử lý hạt bằng dung dịch KClO3Nồng độ KClO3 ( B ) 0 % 1 % 3 % 6 % 9 % LK299, 3 a92, 3 bc90, 3 c – e82, 7 g – l74, 3 q – sLK399, 0 a87, 3 c – g77, 3 l – q65, 7 u – w51, 3 xLK599, 7 a88, 7 c – e85, 3 e – i81, 3 h – m72, 0 q – tLK1199, 7 a79, 7 j – o75, 0 n – s63, 7 w50, 0 xLK1498, 3 a91, 0 cd89, 0 c – e83, 0 f – k75, 3 n – rLK4198, 7 a85, 0 e – j75, 3 n – r64, 3 v – w53, 3 xLK4298, 7 a88, 3 c – f80, 3 i – n78, 3 m – q69, 3 r – uLK44797, 7 ab86, 3 d – h78, 7 k – p75, 3 n – r66, 7 t – wLC40897, 7 ab88, 3 c – f85, 0 e – j80, 3 i – n73, 7 p – s10 ML20299, 0 a76, 0 m – q69, 7 s – v51, 7×42, 3 yTB ( B ) 98,8 A86, 3B80, 6C72, 6D62, 8ECV ( % ) = 4,2 ; LSD0, 05 ( A ) = 2,4 ; LSD0, 05 ( B ) = 1,7 ; LSD0, 05 ( AB ) = 5,4. Ghi chú : Trong cùng một cột, những giá trị có cùng kí tự độc lạ không có ý nghĩa về mặt thống kê. TTDòng / giống ( A ) Theo Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên ( 1995 ), Trần Nguyên Tháp ( 2001 ), năng lực chịu hạn liênquan đến năng lực chịu độc và giữ nước của keonguyên sinh khi dùng một hóa chất gây độc để xửlý. Nếu keo nguyên sinh ít bị độc, tế bào và mô ít bịmất nước, chứng tỏ cây có tính chịu hạn. Ngược lại, nếu keo nguyên sinh bị nhiễm độc, tế bào và mô bịmất nước, chứng tỏ cây không chịu hạn. Qua số liệubảng 1 cho thấy, ở nồng độ dung dịch muối KClO31 % chưa có sự khác nhau rõ ràng tỷ suất nảy mầm giữacác dòng. Khi nồng độ KClO3 tăng lên 3 %, tỷ suất nảymầm của những dòng lúa có sự độc lạ rõ ràng. Tỷ lệnảy mầm ở những nồng độ muối KClO3 có xu hướngTB ( A ) 87,8 A76, 1E85, 4AB73, 6F87, 3AB75, 3EF83, 0CD80, 9D85, 0BC67, 7G giảm dần, đặc biệt quan trọng khi tăng nồng độ muối KClO3lên 6 % và 9 %. Điều này chứng tỏ, dung dịch muốiKClO3 gây ra áp suất thẩm thấu khiến cho hạt lúahút không đủ lượng nước thiết yếu để nảy mầm. Tuynhiên, ở nồng độ 3 % những dòng / giống lúa vẫn đạt tỷlệ nảy mầm cao, trong đó có 4 dòng lúa có tỷ suất nảymầm cao trên 80 % là LK2, LK5 và LK14, LK42 vàcao hơn những dòng LK3, LK11, LK41 và LK447. 3.2. Đánh giá một số ít đặc thù nông học liên quanđến tính chịu hạn và hiệu suất của tám dòng lúachịu hạn trong điều kiện kèm theo gây hạn nhân tạoĐộ ẩm đất được xác lập ở thời gian gây héocho cây gọi là ẩm độ héo cây. Chỉ số nhiệt độ héo câyTạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018 càng thấp thì năng lực chịu hạn của cây xanh càngtốt và ngược lại ( Trần Nguyên Tháp, 2001 ). Quabảng 2 cho thấy, nhiệt độ héo cây của những dòng / giốnglúa giao động từ 15,8 – 22,7 % ; trong đó, những dòng lúacó nhiệt độ héo cây thấp là LK2 ( 16,6 % ), LK5 ( 16,0 % ), LK14 ( 15,8 % ). Các dòng này có nhiệt độ héo cây thấphơn hoặc tương tự đối chứng chịu hạn LC408 ( 16,8 % ). Bảng 2. Khả năng chịu hạn của tám dòng lúa vụ Đông Xuân 2017 tại Ninh ThuậnĐộ ẩmĐộ cuốnĐộ khôKhả năng Khả năng Khả năngĐộ tàn láhéo câylácủa látrổ thoátphục hồichịu hạn ( cấp ) ( % ) ( cấp ) ( cấp ) ( cấp ) ( cấp ) ( cấp ) LK216, 6 eLK319, 5 bcLK516, 0 eLK1119, 9 bLK1415, 8 eLK4119, 4 bcLK4218, 3 cdLK44719, 2 bcLC40816, 8 de10ML20222, 7 aCV ( % ) 4,7 LSD0, 051,5 Ghi chú : Trong cùng một cột, những giá trị có cùng kí tự độc lạ không có ý nghĩa về mặt thống kê. Xếp loại khảnăng chịu hạn : cấp 1 : chịu hạn tốt, cấp 3 : chịu hạn khá, cấp 5 : chịu hạn trung bình, cấp 7 : mẫn cảm trung bình với hạn, cấp 9 : mẫn cảm với hạn. TTTên dòng / giốngHiện nay, một trong những tính trạng hoàn toàn có thể sửdụng trong chương trình chọn giống chịu hạn là độcuốn lá. Cuốn lá xảy ra khi mất sức trương tế bàovà lá héo, quan sát thấy rất rõ triệu chứng này khicây thiếu vắng nước. Cuốn lá hoàn toàn có thể phản ánh nhiềucơ chế khác nhau, nó không đối sánh tương quan chung vớinăng suất dưới điều kiện kèm theo hạn, nhưng hoàn toàn có thể sử dụngđể nhìn nhận khi nào cây thiếu vắng nước. Bởi vậy, cuốnlá được xem là một chỉ số đáng tin cậy để nhìn nhận khi câylúa bị hạn. Theo Fischer và cộng tác viên ( 2003 ), khảnăng cuốn lá khi gặp hạn nhằm mục đích giúp cây giảm cườngđộ thoát hơi nước và duy trì sự cân đối nước chocây. Có sự khác nhau giữa những dòng / giống lúa trongthí nghiệm về độ cuốn của lá, đây được xem như làtriệu chứng tiên phong của cây khi gặp hạn. Trong đó, dòng LK5, LK14 có độ cuốn lá cấp 1, chỉ bộc lộ lábắt đầu hơi cuốn, cây lúa sinh trưởng thông thường. Kế đến là 02 dòng LK2, LK42 biểu lộ lá cuốn hìnhchữ V sâu ( cấp 3 ), những dòng còn lại có lá cuốn hìnhchữ U ( cấp 5 ) ( Bảng 2 ). Đồng thời, sự xuống lá nhanh hoàn toàn có thể hại tới năngsuất nếu hạt thóc chưa mẩy trọn vẹn. Kết quả bảng2 cho thấy, độ tàn lá của những dòng lúa chịu hạn từđiểm 1 – điểm 5, tàn lá muộn và chậm ( những lá cómàu xanh tự nhiên ) – tàn lá trung bình ( những lá dướichuyển vàng ). Có 03 dòng lúa có độ tàn lá muộn vàchậm ( cấp 1 ) là những dòng LK2, LK5, LK14, tươngđương với đối chứng LC408 ( cấp 1 ). Các dòng lúacòn lại có độ tàn lá trung bình ( cấp 5 ). Dòng LK2Dòng LK5Dòng LK14Giống ML202Hình 1. 10 ngày sau giải quyết và xử lý hạn trên 3 dòng lúa triển vọng và giống đối chứng tiến trình làm đòngTạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018 Độ khô của lá trong điều kiện kèm theo hạn bộc lộ mứcđộ không thay đổi của protein chất nguyên sinh và duy trìtuổi thọ của bộ lá do đó tính năng quang hợp củacây được duy trì trong điều kiện kèm theo hạn ( Hoàng MinhTấn và ctv., 2006 ; Fischer và ctv., 2003 ). Ngoài ra, độ khô lá có đối sánh tương quan chặt với hiệu suất dướiđiều kiện bất thuận, thế cho nên khô lá cũng là một chỉtiêu được lựa chọn để nhìn nhận năng lực chịu hạn ( Fischer và ctv., 2003 ). Trong quy trình gặp hạn ởgiai đoạn làm đòng đến trỗ, những dòng lúa biểu hiệnmức độ khô lá từ điểm 1 – điểm 5 ( đầu lá hơi bị khôđến 1/4 – 50% những lá bị khô trọn vẹn ) ( Bảng 2 ). Haidòng LK2, LK5, LK14 và LK42 có độ khô của lá cấp 1 ( đầu lá hơi bị khô ). Các dòng còn lại có độ khô củalá trong khoảng chừng từ cấp 3 đến cấp 5. Hơn nữa, khảnăng trỗ thoát của cây lúa trong điều kiện kèm theo hạn thểhiện năng lực kêu gọi nước, năng lực hút nướccủa cây ở tiến trình trỗ trong điều kiện kèm theo hạn và ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu suất lúa ( Fischer et al., 2003 ). Khả năng trỗ thoát của những dòng lúa từ điểm 1 – điểm 5 ( trỗ cổ bông trung bình – trỗ vừa thoátkhỏi ), trong đó 2 dòng LK2, LK42 trỗ cổ bông dài ( cấp 1 ), những dòng còn lại có năng lực trổ thoát cấp 3, riêng dòng LK447 trổ vừa thoát khỏi ( cấp 5 ). Khảnăng phục sinh của những dòng lúa đều đạt cấp 3 tức làcó từ 70 – 89 % cây hồi sinh sau hạn ( Bảng 2 ). Tómlại, năng lực chịu hạn của những dòng lúa theo tiêuchuẩn IRRI có điểm từ 1 – 5 ( chịu hạn tốt – chịu hạntrung bình ). Các dòng lúa có đặc thù nông học liênquan đến năng lực chịu hạn là : LK2, LK5, LK14, LK42 ( Bảng 2 ). Bảng 3. Đặc tính nông học của tám dòng lúa, vụ Đông Xuân 2017 tại tỉnh Ninh ThuậnTên dòng / TGSTĐộ dài giaiChiều caoChiều dàiTính chốnggiống ( ngày ) đoạn trỗ ( ngày ) ( cm ) bông ( cm ) đổ ngã ( cấp ) LK 2101,3 c – d3, 7 c – d92, 5 f – g24, 3 a – bLK 3101,7 c5, 3 a – b98, 3 d21, 7 b – dLK 5100,3 d – e4, 7 a – c94, 7 e25, 6 aLK 11103,7 b4, 3 b – d89, 3 f – g21, 3 c – dLK 1499,0 f4, 3 b – d87, 6 g – h23, 7 a – cLK 41106,0 a3, 3 d102, 3 c22, 1 b – dLK 42106,7 a5, 3 a – b105, 1 b – c23, 0 b – dLK447103, 7 b4, 7 a – c111, 8 a23, 3 a – dLC408 ( đ / c 1 ) 104,0 b4, 3 b – d107, 3 b23, 6 a – c10ML202 ( đ / c 2 ) 99,7 f – g5, 7 a85, 4 h20, 8 dCV ( % ) 0,7416,24,56,6 LSD0, 051,31,33,32,6 Ghi chú : Trong cùng một cột, những giá trị có cùng kí tự độc lạ không có ý nghĩa về mặt thống kê. TTThời gian sinh trưởng của những dòng lúa thuộcnhóm ngắn ngày ( 105 ngày ) thích hợp hầu hết chovùng canh tác 2 – 3 vụ lúa / năm. Độ dài tiến trình trỗcủa những dòng lúa này tương tự với giống LC408 ( 4,3 ngày ) và ngắn hơn giống ML202 ( 5,7 ngày ) ; chiều cao cây từ 87,6 đến 111,8 cm ; chiều dài bôngtừ 20,8 cm đến 25,6 cm. Trong vụ Đông Xuân 2017, những dòng lúa có năng lực chống đổ ngã tương đối tốt ( cấp 1 ), ngoại trừ dòng LK41, LK42 và LK447 có khảnăng chống đổ trung bình ( cấp 5 ) ( Bảng 3 ). Trong vụ Đông Xuân 2017, gây hạn vào giai đoạntừ làm đòng đến trỗ, lúc này quy trình đẻ nhánh đãkết thúc nên không làm ảnh hưởng tác động đến số bông / mét vuông. Số bông / mét vuông của những dòng lúa biến thiên trongkhoảng từ 381,7 bông đến 457,0 bông ( Bảng 4 ). Quátrình hình thành hạt, cây lúa thiếu nước sẽ dẫn đếnsố hạt chắc / bông giảm, sự sụt giảm số hạt chắc / bôngcòn tùy thuộc vào năng lực chống chịu của từnggiống. Trong bộ giống điều tra và nghiên cứu thì những dòng lúacó số hạt chắc / bông cao là dòng LK2 ( 66,3 hạt ), LK5 ( 69,0 hạt ), LK14 ( 63,0 hạt ) và LK42 ( 63,7 hạt ). Hạngiai đoạn trỗ làm giảm đáng kể tỷ suất hạt chắc, tínhtrạng kết hạt do tác động ảnh hưởng của hạn tại thời gian rahoa là khá đặc trưng và nó cho thấy thông tin rõ rànghơn phản ứng của kiểu gen với hạn hơn là hiệu suất ( Fischer et al., 2003 ). Tỷ lệ hạt chắc của những dòng lúadao động từ 58,5 – 70,8 %. Đa số những dòng lúa chịuhạn đều có tỷ suất hạt chắc thấp hơn 70 %, ngoại trừcác dòng LK2, LK5, LK14 có tỷ suất hạt chắc cao hơn70 % ( khoảng chừng 70,0 – 70,8 % ) ; khối lượng 1.000 hạt daođộng từ 23,4 – 27,9 g ( Bảng 4 ). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018N ăng suất trong thực tiễn do đặc tính giống pháp luật vàphụ thuộc vào bốn thành phần hiệu suất, tuy nhiênnó bị ảnh hưởng tác động rất lớn bởi những yếu tố môi trườngvà giải pháp canh tác. Sự biến thiên hiệu suất củacác dòng lúa thí nghiệm được ghi nhận từ 4,4 đến5, 7 tấn / ha. Ba dòng LK2, LK5 và LK14 có năng suấtthực tế cao độc lạ so với những dòng khác, năng suấtthực tế lần lượt là 5,5 tấn / ha ; 5,4 tấn / ha và 5,7 tấn / ha ( Bảng 4 ). Bảng 4. Các yếu tố cấu thành hiệu suất và hiệu suất thực tiễn của tám dòng lúavụ Đông Xuân 2017 tại tỉnh Ninh ThuậnTTTên dòng / giốngSốbông / m2Hạtchắc / bôngTỷ lệhạt chắc ( % ) Khối lượng1000 hạt ( g ) Năng suất lýthuyết ( tấn / ha ) Năng suấtthực tế ( tấn / ha ) LK2457, 0 a66, 3 a – b70, 1 a24, 7 d7, 5 a – b5, 5 a – bLK3420, 7 a – d57, 1 e – f62, 1 b – c25, 3 c6, 1 d – e4, 9 b – eLK5442, 3 a – c69, 0 a70, 0 a23, 6 e7, 2 a – b5, 4 a – cLK11415, 0 b – d60, 1 c – e65, 0 b24, 7 d6, 2 c – e4, 8 b – eLK14449, 3 a – b63, 0 b – d70, 8 a27, 2 b7, 7 a5, 7 aLK41414, 7 b – d59, 6 c – e62, 7 b – c27, 4 b6, 8 b – d5, 0 a – dLK42402, 7 c – d63, 7 b – c62, 8 b23, 4 e6, 0 d – e4, 8 c – eLK447381, 7 d59, 3 d – e64, 5 b27, 9 a6, 3 c – d4, 4 d – eLC408 ( đ / c1 ) 425,8 a – c64, 8 b70, 3 a25, 0 c – d6, 9 b – c5, 2 a – c10ML202 ( đ / c2 ) 428,3 a – c54, 9 f58, 5 c23, 4 e5, 5 e4, 2 eCV ( % ) 5,73,93,81,36,58,2 LSD0, 0541,64,14,20,60,70,7 Ghi chú : Trong cùng một cột, những giá trị có cùng kí tự độc lạ không có ý nghĩa về mặt thống kê. IV. KẾT LUẬNTrong điều kiện kèm theo gây hạn tự tạo trong phòngbằng dung dịch KClO3 ở những nồng độ khác nhau, hầuhết những dòng lúa chịu hạn đều có năng lực nảy mầmcao. Trong đó, 4 dòng lúa chịu hạn có tỷ suất nảy mầm > 80 % là LK2, LK5, LK14 và LK42. Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Tấn Hinh, 1995. Chọn tạogiống lúa cho những vùng khó khăn vất vả. NXB Nông nghiệp. TP. Hà Nội. Trong điều kiện kèm theo gây hạn tự tạo ngoài đồngruộng, những dòng lúa nghiên cứu và điều tra đều có khả năngchịu hạn từ điểm1 đến điểm 5 ( chịu hạn tốt – chịuhạn trung bình ), tiềm năng hiệu suất đạt được từ4, 4 – 5,7 tấn / ha. Trong đó có 3 dòng lúa ( LK2, LK5 vàLK14 ) có năng lực chịu hạn tốt ( điểm 1 ), năng suấtcao ( tương ứng là 5,5 ; 5,4 và 5,7 tấn / ha ). Trần Nguyên Tháp, 2001. Nghiên cứu xác lập mộtsố đặc trưng của những giống lúa chịu hạn và chọn tạogiống lúa chịu hạn CH5. Luận án tiến sỹ nông nghiệp. Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam. TÀI LIỆU THAM KHẢOBộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011. QCVN 01-55 : 2011 / BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụngcủa giống lúa. Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận, năm nay. Niên giám thốngkê tỉnh Ninh Thuận. NXB Công ty Cổ phần In NinhThuận, năm nay. Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang Sáng, 2006. Giáo trìnhsinh lý thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp. TP. Hà Nội. CIMMYT, 2005. Drought, Grim Reaper of Harvestsand Lives. Annual Repost 2004 – 2005 CIMMYT.Fischer S. K., Lafitte R., Fukai S., Atlin G., Hardy B., 2003. Breeding rice for drought prone environments. The IRRI, Los Banos, Laguna, Philippines. IRRI ( International Rice Research Institute ), 2002. Standard evaluation system for rice. Minila, Philippines. MSTATC version 1.2, 1991. Michigan State Univesity, USA.Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018E valuation and selection of drought – tolerant rice lines in Ninh Thuan provinceHuynh Thi Thai Hoa, Pham Van Hien, Dao Minh SoAbstractDrought is one of the main challenges to crop production in the world and in Vietnam. The Central and SouthCentral Coast of Vietnam, including Ninh Thuan, rice is one of the major crops of the region where drought is amajor constraint to rice production. The study on “ Evaluation and selection of 10 drought varieties in Ninh Thuanprovince ” was carried to select promising rice lines with drought tolerance, high yield and ecological suitability forNinh Thuan province. Two experiments were carried out in the laboratory using KClO3 salts to test germination andin the field applying artificial drought condition. The results showed that the lines LK2, LK5, LK14 and LK42 hadhigher germination rates in KClO3 salts at different concentrations than those of LK3, LK11, LK41, and LK447. Inthe field, all rice lines showed good to medium drought-tolerant response ( grade 1 – 5, IRRI Scale, 2002 ), yieldingfrom 4.4 to 5.7 tons / ha. There promising lines, including LK2, LK5 and LK14 had good drought tolerance ( grade 1 ) and high yields of over 5.0 tons / ha. Keywords : Rice, drought tolerance, selection, germination, yieldNgày nhận bài : 21/8/2018 Ngày phản biện : 29/8/2018 Người phản biện : TS. Nguyễn Thế CườngNgày duyệt đăng : 18/9/2018 KẾT QUẢ PHỤC TRÁNG GIỐNG LÚA KHẨU NẨM PUATẠI HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠNTrần Danh Sửu1TÓM TẮTGiống lúa Khẩu nẩm pua là giống lúa nương đặc sản nổi tiếng, được gieo trồng ở huyện Tràng Định, TP Lạng Sơn. Phụctráng giống lúa Khẩu nẩm pua được thực thi theo Quy trình phục tráng giống của Bộ Nông nghiệp và PTNT từnăm 2011 đến năm 2013. Kết quả theo dõi và nhìn nhận trên đồng ruộng của 300 dòng Khẩu nẩm pua đã chọn được150 dòng G0 ( có thời hạn trỗ và chín cùng ngày ) dùng cho việc nhìn nhận những tính trạng chính trong phòng. Từ150 dòng G0 sau khi nhìn nhận những tính trạng trong phòng đã chọn được 50 dòng G1 có cùng TGST, cùng thời giantrỗ, có sự đồng đều về chiều cao cây và những yếu tố cấu thành hiệu suất. Từ 50 dòng ( G1 ) liên tục được nhìn nhận vàchọn được 8 dòng G2 dùng để so sánh và nhân dòng. Từ 8 dòng G2, tinh lọc được 7 dòng đạt tiêu chuẩn dùng đểhỗn dòng. Kết quả có 310 kg giống lúa Khẩu nẩm pua được xác nhận đạt tiêu chuẩn hạt giống siêu nguyên chủng. Từ khóa : Lúa nương, giống lúa Khẩu nẩm pua, phục tráng, hạt giống được xác nhậnI. ĐẶT VẤN ĐỀDo đời sống ngày càng được cải tổ nên nhucầu về lúa chất lượng cao, đặc biệt quan trọng là lúa nương ngàycàng tăng nên việc tinh lọc, nâng cấp cải tiến nhằm mục đích tạo racác giống lúa địa phương chất lượng cao đã được cácnhà khoa học trên quốc tế đặc biệt quan trọng chăm sóc. Mộtsố giống lúa địa phương truyền thống của những nước nhưBasmati của Ấn Độ và Pakistan, Khaodak Mali củaThái Lan đã trở thành tên thương hiệu nổi tiếng trênthị trường gạo trên quốc tế. Ở 1 số ít nước nhưBangladesh, Nepan, Sri Lanka, lúa chất lượng caokhông dùng để xuất khẩu mà chỉ những tầng lớp thượnglưu sử dụng ( Kumar, 1996 ). Ở Việt Nam, từ lâu gạo nương vẫn được xem làgạo đặc sản nổi tiếng truyền thống lịch sử, gạo lúa nương có chấtlượng cao thường được ưu thích và thường có giáViện Khoa học Nông nghiệp Việt Namgấp 2 – 3 lần gạo thường. Việc khai thác phát triểncác giống lúa nương chất lượng cao nhằm mục đích mở rộngvùng sản xuất đang là yếu tố được nhiều người quantâm ( Trần Danh Sửu, năm ngoái ). Trong số những giống lúa nương, giống lúa Khẩunẩm pua là giống lúa mẫn cảm với ánh sáng ngàyngắn, được gieo trồng tại một số ít địa phương thuộctỉnh Thành Phố Lạng Sơn, ở độ cao 200 – 300 m so với mực nướcbiển. Thời gian sinh trưởng xê dịch từ 130 – 140 ngày. Hàm lượng amyloza thấp ( khoảng chừng 11 – 12 % ), hạt gạo dài, cơm dẻo ngon. Do những giống cải tiếnnăng suất cao được lan rộng ra nên giống Khẩu nẩmpua hiệu suất thấp lúc bấy giờ chỉ còn gieo trồng rất íttại 1 số ít địa phương ở tỉnh Thành Phố Lạng Sơn. Tuy nhiên, giống Khẩu nẩm pua lẫn tạp nhiều nên năng suấtvà chất lượng đều giảm. Việc tinh lọc, phục trángTạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018 giống Khẩu nẩm pua nhằm mục đích nâng cao hiệu suất, chấtlượng gạo ship hàng nhu yếu gạo chất lượng cao là rấtcần thiết. II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2. 1. Vật liệu nghiên cứuGiống lúa Khẩu nẩm pua có nguồn gốc ở huyệnTràng Định, tỉnh TP Lạng Sơn. 2.2. Phương pháp nghiên cứu2. 2.1. Xây dựng phiếu tìm hiểu và bảng miêu tả giốngBảng diễn đạt giống được thiết kế xây dựng trên cơ sở cáctài liệu sau : Quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về khảonghiệm tính độc lạ, tính đồng nhất và tính ổnđịnh của giống lúa ( QCVN 01-65 : 2011 / BNNPTNT ) ; Hệ thống nhìn nhận tiêu chuẩn cây lúa của IRRI ( IRRI, 1996 ) ; Kết quả tìm hiểu, miêu tả, nhìn nhận cácđặc điểm của giống. 2.2.2. Phương pháp điều traLựa chọn 30 hộ mái ấm gia đình của xã Kháng Chiến, Tràng Định, TP Lạng Sơn để phỏng vấn về những đặc điểmcủa giống lúa Khẩu nẩm pua. Cán bộ tham gia điềutra sẽ thực thi phỏng vấn và cùng diễn đạt, đánh giácác đặc thù giống lúa theo phiếu tìm hiểu. 2.2.3. Phương pháp phục tráng giốngPhục tráng giống được thực thi theo Qui trìnhphục tráng giống của Bộ Nông nghiệp và PTNT ( BộNông nghiệp và PTNT, 2006. Tiêu chuẩn ngành10TCN 395 – 2006 ). 2.2.4. Kỹ thuật gieo trồngCấy 1 dảnh, những dòng cấy trong cùng một ngày. Mật độ : 30 – 35 cây / mét vuông. Lượng phân bón cho 1 ha : 1 tấn phân hữu cơ vi sinh + 100 kg N + 90 kg P2O5 + 80 kg K2O. Bón lót hàng loạt phân hữu cơ và P2O5trước khi bừa lần cuối, bón 50 % N + 30 % K2O trướckhi cấy. Bón thúc hai lần phối hợp làm cỏ sục bùn, khilúa bén rễ, hồi xanh : 30 % N + 40 % K2O, khi lúa kếtthúc đẻ nhánh : 20 % N + 30 % K2O. 2.3. Thời gian và khu vực và nghiên cứuNghiên cứu được thực thi trong vụ Mùa cácnăm 2011 – 2013 tại xã Kháng Chiến, Tràng Định, Thành Phố Lạng Sơn. III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3. 1. Điều tra, nhìn nhận bổ trợ đặc thù giống lúaKhẩu nẩm puaKết quả tìm hiểu bổ trợ đặc thù giống lúaKhẩu nẩm pua tại 30 hộ ( trong đó, 14 người là namgiới và 16 người phái đẹp, độ tuổi từ 29 đến 56 ) ở xãKháng Chiến, Tràng Định, TP Lạng Sơn cho thấy : Trongsố 30 tính trạng nhìn nhận thì có 10 tính trạng đượcđánh giá, diễn đạt giống nhau ( 100 % ), 20 tính trạngkhác có tỷ suất nhìn nhận xê dịch từ 63,3 % đến 96,7 % ( Bảng 1 ). 3.2. Đánh giá và tinh lọc vật tư khởi đầu ( G0 ) Sau khi vô hiệu những cây có tính trạng khôngphù hợp với bảng diễn đạt đặc thù giống, cây sinhtrưởng kém hoặc cây bị sâu bệnh hại, đề tài đã chọnđược 150 dòng. Bảng 2 là tham số thống kê một sốtính trạng chính của 150 dòng G0 giống lúa Khẩunẩm pua vụ Mùa năm 2011. Các dòng được chọn để nhìn nhận những tính trạngtrong phòng có cùng ngày trỗ là 105 ngày và ngàychín là 135 ngày. Chiều dài bông trung bình của 150 dòng đạt 22,9 cm, ngắn nhất 19,2 cm và dài nhất là39, 8 cm. Các dòng G0 của giống Khẩu nẩm puacó chiều cao thân tương đối lớn, trung bình đạt122, 9 cm. Số bông / cây trung bình là 7,1 bông, thấpnhất là 4 bông và cao nhất là 14 bông. Khối lượng1000 hạt thóc giao động từ 24,2 g – 32,5 g và trungbình là 26,3 g. Chọn lọc những dòng có khối lượng1000 hạt từ 25,5 g – 27,2 g. Năng suất cây trung bìnhlà 14,5 g. Căn cứ vào độ lệch chuẩn của những tính trạng, đã chọn được 50 dòng đạt nhu yếu để Giao hàng cácnghiên cứu tiếp theo. 3.3. Đánh giá và tinh lọc thế hệ G1Kết quả nhìn nhận và tham số thống kê những tínhtrạng của 50 dòng lúa Khẩu nẩm pua ở bảng 3. Từkết quả theo dõi, quan sát, nhìn nhận trên đồng ruộngvà số liệu nhìn nhận trong phòng của 50 dòng G1 đãchọn được 8 dòng của giống lúa Khẩu nẩm pua đểphục vụ cho nhìn nhận thế hệ G2. 3.4. Kết quả nhìn nhận và tinh lọc thế hệ G2Giống Khẩu nẩm pua được gieo cấy với 8 dòngG2 ở vụ mùa năm 2013. Trong số 8 dòng G2 nghiêncứu, dòng số 1 – LS17 có chiều cao thân ( 126,6 cm ) và dài bông ( 26,5 cm ) lớn nhất. Kết hợp với việcđánh giá trên đồng ruộng đã vô hiệu dòng số 1 – LS17, số còn lại ( 7 dòng ) được hỗn dòng thành hạt giốngsiêu nguyên chủng với khối lượng là 310 kg ( baogồm ruộng nhân dòng và ruộng thí nghiệm so sánh ) ( Bảng 4 ). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018B ảng 1. Các đặc thù của giống lúa Khẩu nẩm puaMàu bẹ láXanh – 1T ỷ lệ ( % ) 100,0 Mức độ xanh của láXanh nhạt – 163,3 Lông phiến láÍt – 570,0 Tai lá ( lông ) Gối lá ( cổ lá ) Thìa lìaHình dạng của thìalìaMầu sắc của thìa lìaĐộ dày láCó – 9C ó – 9C ó – 973,3100,0100,0 Xanh – 1 ; Tím nhạt – 2 ; Sọc tím – 3 ; Tím – 4X anh nhạt – 1 ; xanh – 2 ; xanh đậm – 3 ; tím đỉnh lá – 4 ; tímmép lá-5 ; có đốm tím – 6 ; tím – 7. Không có hoặc rất ít – 1 ; ít – 3 ; Trung bình – 5 ; Nhiều – 7 ; Rất nhiều-9Không có – 1 ; có – 9K hông có – 1 ; có – 9K hông có-1 ; Có – 9X ẻ – 3100,0 Tù ( chóp cụt ) – 1 ; Nhọn – 2 ; Xẻ – 3X anh – 1T rung bình – 5 Đứng ( 45 độ ) – 3D ài : ( 35,1 – 45 cm ) – 7R ộng : ( 2-3 cm ) – 7100,076,7 Xanh – 1 ; Tím nhạt – 2 ; Có sọc tím – 3, Tím-4Mỏng-3 ; Trung bình – 5 ; Dầy – 7 Đứng ( <3 0 độ ) - 1 ; Nửa đứng ( 45 độ ) - 3 ; Mở ( 60 độ ) - 5 ; Xoè ( > 60 độ ) – 7N gắn : ( < 25 cm ) – 3 ; Trung bình : ( 25,0 - 35 cm ) - 5 ; Dài : ( 35,1 - 45 cm ) - 7H ẹp : ( < 1 cm ) – 3 ; Trung bình : ( 1-2 cm ) - 5 ; Rộng : ( > 2 cm ) – 7N ửa thẳng – 386,7 Thẳng – 1 ; Nửa thẳng – 3 ; Ngang – 5 ; Gục xuống – 7100 – 110T rắng – 156,7100,0 Vàng – 180,0 ( số ngày từ gieo đến 50 % số cây có bông trỗ ) Trắng – 1 ; Xanh nhạt – 2 ; Vàng-3 ; Tím nhạt – 4 ; Tím – 5V àng – 1 ; Vàng cam – 2 ; Vàng đốm – 3 ; Nâu đỏ-4 ; Nâu – 5 ; Tím đậm-6Vàng – 1 ; Đỏ-2 ; Tím – 3 ; Nâu – 4R ất thấp ( < 80 cm ) - 1 ; Thấp ( 80-89 cm ) - 3 ; Trung bình ( 90 - 109 cm ) - 5 ; Cao ( 110 - 120 cm ) - 7 ; Rất cao ( > 120 cm ) – 9 ít – 3 ; Trung bình-5 ; Nhiều-7Rất ngắn ( < 20 cm ) - 1 ; Ngắn ( 20-25 cm ) - 3 ; Trung bình ( 26-30 cm ) - 5, Dài ( 31-35 cm ) - 7 ; Rất dài ( > 35 cm ) – 9TTT ính trạng10 Góc thân ( thế cây ) 11 Chiều dài phiến lá12 Chiều rộng phiến láTrạng thái phiến láđòng14 Thời gian trỗ ( ngày ) 15 Màu sắc vòi nhụy1316 Màu sắc vỏ trấuBiểu hiện83, 383,317 Màu sắc mỏ hạt100, 01880,019202122232425262728 Vàng – 1R ất cao ( 120C hiều cao thân ( cm ) 130 cm ) – 7S ố bông trên câyTrung bình-5Chiều dài trục chính Trung bìnhcủa bông ( cm ) ( 25-30 cm ) – 5T rạng thái trụcVõng-5chính của bôngRâu trên bôngCó-9Sự phân bổ của râuĐỉnh bông – 1 trên bôngĐứng-nửaTrạng thái của bôngđứng-3Gié thứ cấp củaKhông có-1bôngMức độ gié thứ cấpÍt – 1 của bôngThoát cổ bôngThoát-5Thời gian chínMuộn ( 130 ( số ngày từ gieo đến140 ) – 785 % số hạt chín ) 76,780,083,383,3 Đứng – 1 ; Ngang-3 ; Võng-5 ; Gục xuống-7100, 0K hông có – 1 ; Có-9Có ít ở đỉnh bông – 1 ; Có tới giữa bông – 2 ; Có ở toàn bộbông-3Đứng-1 ; Đứng-nửa đứng-3 ; Nửa đứng-5 ; Nửa đứngxoè-7 ; Xoè-973, 363,396,7 Không có – 1 ; Có-996, 7 ít – 1 ; Nhiều – 2 ; Rất nhiều-383, 3T hoát một phần-3 ; Thoát-5 ; Thoát hoàn toàn-7100, 0R ất sớm ( < 100 ngày ) - 1 ; Sớm ( 100 - 115 ngày ) – 3 ; Trung bình ( 116 - 130 ngày ) - 5 ; Muộn ( > 130 ngày ) – 729 Màu sắc hạt gạo lậtTrắng-1100, 030 Hương thơmKhông thơm80, 010T hang điểm đánh giáTrắng-1 ; Nâu nhạt-2 ; Có đốm nâu-3 ; Nâu xẫm-4 ; Hơi đỏ-5 ; Đỏ-6 ; Có đốm tím-7 ; Tím – 8 ; Tím sẫm-9Không thơm-0 ; Thơm ít – 1 ; Thơm – 2T ạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018B ảng 2. Tham số thống kê một số ít tính trạng chínhcủa 150 dòng G0 giống lúa Khẩu nẩm pua vụ Mùa năm 2011T ham sốTrung bìnhThấp nhấtCao nhấtĐộ lệchchuẩnThời gian trỗ ( ngày ) 105105105105105T hời gian chín ( ngày ) 135135135135135C hiều dài bông ( cm ) 22,919,239,81,921,024,8 Chiều cao thân ( cm ) 122,9105,0138,06,5116,4129,37,14,014,02,15,19,2 Số hạt chắc / cây547, 9252,01,175,0168,3379,6716,1 KL 1000 hạt ( gam ) 26,324,232,50,925,527,2 Năng suất ( gam / cây ) 14,56,931,64,410,118,9 Tính trạngSố bông / câyPhạm vi chọnBảng 3. Tham số thống kê một số ít tính trạng chínhcủa 50 dòng G1 giống lúa Khẩu nẩm pua vụ Mùa năm 2012T ham sốĐộ lệchchuẩnThấp nhấtCao nhấtTrung bìnhThời gian trỗ ( ngày ) 106106106106106T hời gian chín ( ngày ) 133133133133133C hiều cao thân ( cm ) 129,6144,8138,24,0134,2142,2 Chiều dài bông ( cm ) 21,425,023,780,922,8824,68 Số bông / cây7, 211,69,031,117,9210,14 Số hạt chắc / cây3461. 216731,3211,7519,7943 Khối lượng 1000 hạt ( gam ) 25,2228,6026,620,9825,627,6 Năng suất ( kg / m ) 0,250,520,360,060,290,42 Tính trạngPhạm vi chọnBảng 4. Một số tính trạng chính của 8 dòng G2 giống lúa Khẩu nẩm pua vụ Mùa năm 2013TTM ã sốdòngThờigianchín ( ngày ) LS 17135126,626,57,239823,40,360 trắngKhôngK. đạtLS 21135123,625,68,663223,80,350 trắngKhôngĐạtLS 31135125,424,98,8763260,395 trắngKhôngĐạtLS 47135124,623,97,451023,90,420 trắngKhôngĐạtLS 57135123,2237,660124,10,380 trắngKhôngĐạtLS 98135119,825,48,6743240,352 trắngKhôngĐạtLS 141135120,623,57,864123,40,340 trắngKhôngĐạtLS 147135125,424,48,672925,30,342 trắngKhôngĐạtCực đại126, 626,58,8763,026,00,420 Cực tiểu119, 8237,2398,023,40,340 Trung bình123, 724,78,1627,124,20,3672,41,170,6125,00,90,028 Độ lệch chuẩnChiềucaothân ( cm ) Chiềudàibông ( cm ) Sốbông / câySố hạtchắc / câyKL1000hạt ( gam ) Năngsuất ( kg / mét vuông ) Màusắc gạolậtHươngthơmĐạt / khôngđạt11Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ4. 1. Kết luậnCăn cứ vào bản diễn đạt giống đã được bổ sungqua tìm hiểu tại nơi nguồn gốc và vận dụng quy trìnhphục tráng giống, đã phục tráng thành công xuất sắc giốnglúa Khẩu nẩm pua của Thành Phố Lạng Sơn với sự đồng đềucao của những tính trạng chính. Lượng hạt giống siêunguyên chủng tạo được ( 310 kg ) là nguồn vật liêu tốtđể liên tục nhân giống Giao hàng cho việc khai thác vàphát triển giống Khẩu nẩm pua tại TP Lạng Sơn. 4.2. Đề nghịĐề nghị liên tục nhân giống nguyên chủng, xácnhận và lan rộng ra sản xuất giống lúa Khẩu nẩmpua cung ứng nhu yếu lúa chất lượng cao của tỉnhLạng Sơn. LỜI CẢM ƠNTác giả xin chân thành cảm ơn Bộ Khoa học vàCông nghệ đã tương hỗ kinh phí đầu tư để triển khai nghiêncứu này. Tác giả chân thành cảm ơn tiến sỹ Trần Thị ThuHoài và ThS Hà Minh Loan – Trung tâm Tài nguyênthực vật đã tham gia tương hỗ tiến hành những thí nghiệm. TÀI LIỆU THAM KHẢOBộ Nông nghiệp và PTNT, 2006. Qui trình phục tránggiống lúa ( Tiêu chuẩn ngành 10TCN 395 – 2006 ). Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về khảo nghiệm tính độc lạ, tính đồngnhất và tính không thay đổi của giống lúa ( QCVN 01-65 : 2011 / BNNPTNT ). Trần Danh Sửu, năm ngoái. Khai thác và tăng trưởng nguồn gengiống lúa đặc sản nổi tiếng Tan nương, Khẩu mang, Khẩu Ký, Khảu nẩm pua Giao hàng những tỉnh miền núi phía BắcViệt Nam. Kết quả nghiên cứu và điều tra KHCN 2011 – năm ngoái. International Rice Research Institute, 1996. StandardEvaluation System for Rice. Minila, Philippies. Kumar S., N Shobha Rani, K Krishnaiah, 1996. InReport of the INGER monitoring visit on finegrainaromatic rice in India, Iran, Pakistan, and Thailand, p. 21-44. IRRI, Philippines. Purification of Khau nam pua rice variety in Trang Dinh district, Lang Son provinceTran Danh SuuAbstractKhau Nam pua is a special upland rice variety and is grown in Trang Dinh district, Lang Son province. The purificationprocess was followed by the rice purification Process of the Ministry of Agriculture and Rural Development from2011 to 2013. 150 Khau nam pua rice lines ( G0 ) with the same maturity date based on evaluation and observation onfield were selected for seed characterization in the laboratory. 50 of 150 lines were chosen after seed characterizingfor next growing season evaluation. 8 lines were selected after characterization and evaluation of 50 Khau nam pualines ( G1 ) for the following growing season. Thes e 8 lines ( G2 ) were grown and characterized for uniformity and 7 ofthem were selected. The seeds of these 7 lines were purified and mixed and as a result, 310 kg of seeds was certifiedby the National Center for variety, crop proproduct quarantine and testing. Keywords : Uplan rice, Khau ky rice variety, purification, certified seedsNgày nhận bài : 28/8/2018 Ngày phản biện : 3/9/2018 Người phản biện : TS. Phạm Xuân LiêmNgày duyệt đăng : 18/9/2018 KẾT QUẢ CHỌN TẠO, KHẢO NGHIỆM GIỐNG BÔNG LAI VN16-01Nguyễn Văn Sơn1, Đặng Minh Tâm1, Nguyễn Văn Chính1, Phạm Trung Hiếu1, Lê Minh Khoa1, Phạm Thị Diệp1, Trần Thị Thảo1, Huỳnh Thị Thái Hoà1, Phan Hồng Hải1, Lê Trọng Tình1, Mai Văn Hào1, Phan Công Kiên1, Nguyễn Tấn Văn2TÓM TẮTGiống bông lai VN16-01 do Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố chọn tạo từ năm 2013 2017. Giống bông lai VN16-01 là giống chín trung bình có thời hạn thu hoạch dưới 141 ngày ; giống mang đặc tínhquý như : chống chịu sâu xanh đục quả và rầy xanh cao, tỷ suất xơ khá ( > 40 % ), khối lượng quả trung bình ( 4,9 – 5,2 g ). Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha HốCông ty Cổ phần Bông Việt Nam12Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018T ại những vùng khảo nghiệm cơ bản, trong 2 vụ mưa, hiệu suất VN16-01 đạt trung bình 38,3 – 40,9 tạ / ha hơn hẳn đốichứng VN01-2 và VN04-4 trung bình lần lượt là 12,8 % và 23,6 %. Trong vụ khô, hiệu suất VN16-01 đạt bình quân37, 4 – 38,9 tạ / ha, hơn hẳn đối chứng VN01-2 và VN04-4 trung bình lần lượt là 13,0 và 28,9 %. Trên diện tích quy hoạnh khảonghiệm sản xuất trong vụ mưa ở 4 vùng, hiệu suất VN16-01 đạt trung bình 30,0 tạ / ha, vượt đối chứng VN01-2 vàVN04-4 tương ứng 10,2 ; 21,5 %. Trong vụ khô, hiệu suất VN16-01 đạt trung bình 31,9 tạ / ha, vượt đối chứng VN01-2và VN04-4 tương ứng 15,7 ; 25,4 %. Chất lượng xơ của giống bông lai VN16-01 đạt cấp I tiêu chuẩn ngành ( chiều dài > 30 mm ; độ bền > 30 g / tex và độ mịn 4,0 – 4,6 M ). Từ khoá : Gióng bông lai VN16-01, chọn tạo, khảo nghiệmI. ĐẶT VẤN ĐỀHiện nay, ở Việt Nam diện tích quy hoạnh trồng bôngthương phẩm trong nước đa phần sử dụng những giốngbông lai F1, chiếm tỷ suất trên 90 %. Tuy nhiên, cácgiống bông lai lúc bấy giờ còn có 1 số ít đặc tính nônghọc và kinh tế tài chính chưa tương thích so với thực tiễn sản xuấtvà chế biến ; ví dụ điển hình : ra hoa, đậu quả không tậptrung, tỷ suất xơ ở mức trung bình đến khá, một sốgiống chưa tích hợp được năng lực kháng cao đốivới sâu xanh đục quả ( Helicoverpa armigera ) và rầyxanh chích hút ( Amrasca devastans ). Ở thập niên 80 của thế kỷ 20, tất cả chúng ta đã phải sử dụng tới 60 kgthuốc trừ sâu / ha / vụ, với số lần phun thuốc trên 15 lần / vụ để phòng trừ sâu xanh hại bông, nhưng năngsuất chỉ đạt 4 – 5 tạ / ha ( Ngô Trung Sơn, 1985 ) và ướctính ngân sách cho phòng trừ sâu xanh hại bông giaiđoạn này chiếm 50 – 60 % giá tiền sản xuất bông ( Nguyễn Thơ và ctv., 2001 ). Đối với rầy xanh, ở ViệtNam theo điều tra và nghiên cứu của Nguyễn Hữu Bình ( 1990 ), thiệt hại về hiệu suất bông do rầy xanh gây ra cũngrất nghiêm trọng, tỷ suất thiệt hại trung bình cho giốngnhiễm là 64,4 %, kháng trung bình là 53,6 %. Do vậy, trong nhiều năm qua việc chọn tạo giống bông laiđã chú trọng đến năng lực kháng cao so với mộtsố loại sâu hại chính, chín tập trung chuyên sâu để hoàn toàn có thể tiếtkiệm ngân sách nguồn vào ( phân bón, nước tưới, phòngtrừ sâu bệnh, công lao động ), tạo chính sách trốn tránhrủi ro do áp lực đè nén sâu bệnh hại tích góp cao và bất lợingoại cảnh ( hạn, mưa muộn … ) vào cuối vụ ; từ đó, hoàn toàn có thể cải tổ hiệu suất. Mặt khác, giống có năngsuất cao, xơ có giá trị ngày càng tăng cao ( chất lượng xơ tốt, xơ màu … ), tương thích với nhu yếu Dệt – May trong nước sẽkích thích nhà tiêu thụ và chế biến xơ, làm tăng giátrị của xơ bông. Hai yếu tố này tạo điều kiện kèm theo tăng giátrị đầu ra của sản xuất bông. II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2. 1. Vật liệu nghiên cứu và điều tra – Bố mẹ : Gồm bố DP5010B2RF và dòng mẹ 254 ( DP5010B2RF thuộc nhóm chín trung bình, chấtlượng xơ tốt, kháng cao so với sâu xanh đục quả vànhiễm rầy xanh chích hút ; dòng mẹ 254 thuộc nhómchín sớm, sai quả, kháng cao với rầy xanh ). – Giống lai : Gồm VN16-01 và những giống lai cótriển vọng chọn qua khảo nghiệm từ những vụ trước đó. – Giống đối chứng : Là những giống lai quốc giaVN01-2 ( kháng rầy xanh chích hút – kháng sâuxanh đục quả ), VN04-4 ( nhiễm rầy xanh chích hút kháng sâu xanh đục quả ). 2.2. Nội dung và chiêu thức nghiên cứu2. 2.1. Nội dung nghiên cứu và điều tra – Đánh giá giống lai và cha mẹ, so sánh những tổ hợplai tại Ninh Thuận. – Khảo nghiệm VCU những giống lai có triển vọngtại những vùng sản xuất bông trong nước. – Khảo nghiệm sản xuất giống bông lai VN16-01tại những vùng sản xuất bông trong nước. 2.2.2. Phương pháp điều tra và nghiên cứu – Nhân, làm thuần cha mẹ : Sử dụng phương pháptự thụ cưỡng bức qua 3 thế hệ, trong đó, nụ hoa đượcchụp bao cách ly hoặc chấm sơn đầu nụ vào 1 – 2 ngày trước khi hoa nở, quá trình tự thụ phấn sẽ xảyra trong từng hoa đã được cách ly. – Tạo hạt lai F1 : Sử dụng giải pháp thủ công bằng tay, trong đó, nụ trên cây mẹ được khử đực ( bóc bỏ toànbộ nhị ) và bao cách ly vào chiều hôm trước, thụphấn bằng phấn hoa bố vào sáng hôm sau và baocách ly lại. – Nhân hạt giống cha mẹ và tạo hạt lai F1 : đượcthực hiện 1 lần cho hàng loạt những bước nghiên cứuchọn tạo. – Bố trí thí nghiệm đồng ruộng : theo những sơ đồthích hợp gồm : + Tuần tự, kèm đối chứng cho những thí nghiệmđánh giá, tinh lọc cha mẹ, tinh lọc dòng thuần quacác thế hệ. + Khối rất đầy đủ ngẫu nhiên ( RCBD ), nhắc lại 3 lầncho những thí nghiệm so sánh dòng thuần và những thínghiệm khảo nghiệm VCU ở những vùng. + Tuần tự không nhắc lại kèm đối chứng cho cácthí nghiệm khảo nghiệm sản xuất ở những vùng. 13T ạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018 – Các giải pháp canh tác, chỉ tiêu và phươngpháp theo dõi : theo Quy trình gieo trồng, chăm nom, bảo vệ thực vật ( tiêu chuẩn ngành 10TCN910 : 2006 ), Quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về khảo nghiệm VCUđối với cây bông QCVN 01-84 : 2012 / BNNPTNT, Quy chuẩn Việt Nam về khảo nghiệm DUS cây bôngQCVN 01-123 : 2013 / BNNPTNT. – Phân tích mẫu, nhìn nhận những chỉ tiêu chất lượngxơ : bằng mạng lưới hệ thống vận tốc cao HVI tại Viện. Xác địnhcác thông số kỹ thuật về lợi thế lai theo Gardner và Eberhart ( 1966 ) ; Đánh giá tính không thay đổi và thích nghi củagiống theo Eberhart và Russell ( 1966 ). – Số liệu được tổng hợp và giải quyết và xử lý thống kê trênmáy vi tính, sử dụng những ứng dụng thống kê thíchhợp ( MSTATC, Microsoft Excel ). 2.3. Thời gian và khu vực nghiên cứuNghiên cứu được triển khai từ tháng 1/2013 đếntháng 7/2017 tại những tỉnh Sơn La, Đắk Lắk, NinhThuận và Bình Thuận. III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3. 1. Một số đặc thù chính của giống bông laiVN16-01Giống VN16-01 ( tổng hợp lai 254 / DP5010B2RF ) là giống bông lai F1 thuộc nhóm chín trung bình ( thời hạn thu hoạch dưới 141 ngày ) ; thấp cây, ítcành đực, số cành quả trung bình. Giống mang đặctính chống chịu sâu xanh đục quả cao của dòng bốDP5010B2RF, chống chịu cao với rầy xanh chích hútcủa dòng mẹ 254, quả trung bình ( khối lượng quả 4,9 – 5,2 gam ), tỷ suất xơ khá ( 38 – 40 % ) ; chất lượng xơ đạtcấp I tiêu chuẩn ngành ( chiều dài > 30 mm ; độ bền > 30 g / tex và độ mịn 4,0 – 4,6 M ). Giống VN16-01cho hiệu suất bông hạt cao hơn hẳn những giống bônglai đối chứng đang trồng thông dụng > 20 %. 3.2. Kết quả lai tạo, tinh lọc và so sánh những tổhợp laiGiống bông lai với những với những tiêu chuẩn hiệu suất > 2,0 tấn / ha trong điều kiện kèm theo trồng nước trời, khôngtưới và > 2,5 tấn / ha trong điều kiện kèm theo có tưới bổ trợ, tương tự với đối chứng VN01-2, cao hơn đốichứng VN04-4 từ 10 – 15 % ; chống chịu với rầy xanhvà sâu xanh ; tích hợp với dạng hình gọn, thấp cây, tỷ suất xơ khá và chất lượng xơ đạt tiêu chuẩn ngànhcấp I là tiềm năng chính của chương trình tạo giốngbông lai khởi đầu từ năm 2013. Theo xu thế trên, trong năm năm trước trách nhiệm đã tích lũy và đánh giáchọn lọc được 10/28 mẫu giống tích lũy ( ký hiệumã tập đoàn lớn TN1, DP5010B2RF, TN3, TN5, Baimaian, Lumianian31, MRC 270, Chandan, Kundan, Bulk Pack ). Đây là những mẫu giống kháng cao vớisâu xanh, chất lượng xơ tốt. Các mẫu này được sửdụng làm bố lai với nhóm mẹ những dòng / giống khángrầy xanh chích hút ( Amrasca devastans ) trong tậpđoàn quỹ gen cây bông ( 20, 254, 1610, 1623, 11-6-33 – 1 – P1, F5-2-M2B3-4-14-3, F5-2-M3B3-1-13-3, F5-2M3B3-9-11-5, F5-3-M3B2-15-4-4, F5-3-M3B2-15-4-5 ). Bảng 1. Một số chỉ tiêu chính của những tổng hợp lai có triển vọngtừ tác dụng so sánh 55 tổng hợp lai trong vụ khô năm ngoái tại Nha Hố, Ninh ThuậnTTTổ hợp laiThờigiannở quả ( ngày ) Khốilượngquả ( g ) Năngsuấtbông hạt ( tạ / ha ) Tỷ lệ xơ ( % ) Chiềudài xơ ( mm ) Độ bềnxơ ( g / tex ) Độmịn xơ ( Mic. ) 254 / TN1101, 75,531,236,631,6733,74,3254 / DP5010B2RF101, 75,232,236,730,8833,14,5254 / Chandan103, 75,231,335,030,4737,54,2254 / Kundan101, 75,130,234,031,7035,24,411 – 6-3-3 – 1 – P1 / DP5010B2RF100, 35,630,641,930,4030,64,811 – 6-3-3 – 1 – P1 / Bulk Pack100, 35,430,643,530,7333,74,2 VN01 – 2 ( đ / c1 ) 105,05,738,335,632,8331,64,8 VN04 – 4 ( đ / c2 ) 103,75,125,037,433,8929,84,5 CV ( % ) 1,938,0115,399,12 LSD0, 053,180,694,815,78 Nguồn : Bảng 1 – 7 : Tổng hợp từ hiệu quả báo cáo giải trình tuyển chọn và tăng trưởng những giống bông hiệu suất cao, chất lượngxơ tốt và chống chịu sâu bệnh từ quần thể nhập nội, Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố. 14T ạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018T iếp đó, trong vụ khô năm ngoái, tổng số 55 tổng hợp laiđược triển khai so sánh tại Nha Hố, Ninh Thuận. Kếtquả so sánh chọn được 6 tổng hợp có triển vọng nhấtbao gồm 254 / TN1, 254 / DP5010B2RF, 254 / Chandan, 254 / Kundan, 11-6-3 – 3-1 – P1 / DP5010B2RF, 11-6-33 – 1 – P1 / Bulk Pack. Đánh giá về hiệu suất, những tổng hợp trên có khốilượng quả trung bình khá ( 5,0 – 5,6 g ), nhưng khásai quả với số quả / mét vuông dịch chuyển trong khoảng chừng 62,8 69,1 quả, tương tự với 02 giống đối chứng ; từ đó, cho hiệu suất bông hạt cao ( 30,2 – 32,2 tạ / ha ), hơnhẳn đối chứng VN04-4. Mặt khác, tổng thể những tổ hợpđều thuộc nhóm tỷ suất xơ từ trung bình đến cao, daođộng từ 34,0 – 43,5 % ( Bảng 1 ). Về chất lượng xơ bông những tổng hợp lai này có chấtlượng xơ tốt, đạt tiêu chuẩn cấp I / việt nam với chiều dàixơ trên 30 mm, độ bền trên 30 g / tex và độ mịn 4,2 – 4,4 M. 3.2. Kết quả khảo nghiệm VCU giống VN16-01 ( tổhợp lai 254 / DP5010B2RF ) ở những vùng sinh thái3. 2.1. Kết quả khảo nghiệm cơ bảnTrên cơ sở hiệu quả tinh lọc và so sánh những tổ hợpbông lai từ năm 2013 – năm trước, 6 tổng hợp lai có triểnvọng nhất được tinh lọc đưa khảo nghiệm cơ bảntrong vụ mưa năm ngoái, vụ khô năm ngoái – năm nay và vụ mưa2016 ở những huyện Bắc Bình – Bình Thuận ( ĐôngNam bộ ), Easien – Đắc Lắc ( Tây Nguyên ) và Mai Sơn – Sơn La ( Tây Bắc ) thuộc 3 vùng sinh thái xanh trồng bôngtrong nước. Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại những vùng sinhthái trong vụ mưa năm ngoái, vụ khô năm ngoái – năm nay và vụmưa năm nay đã chọn được 3 tổng hợp lai có triển vọng254 / DP5010B2RF ( ký hiệu VN16-01 ), 254 / Kundanvà 11-6-3 – 3-1 – P1 / Bulk Pack. Trong đó, tổng hợp 254 / DP5010B2RF ( VN16-01 ) nổi trội nhất trong 3 tổhợp lai có triển vọng trên. Số liệu cho thấy, giống VN16-01 thuộc nhómchín trung bình với thời hạn sinh trưởng từ gieođến 50 % số cây có quả tiên phong nở trung bình từ106 – 107 ngày ; tương tự với giống đối chứngVN04-4 và ngắn hơn giống đối chứng VN01-2 ( Bảng 2 ). Giống VN16-01 không có lợi thế về khối lượngquả ( trung bình 4,7 – 5,2 g ), tương tự với 02 đốichứng nhưng có lợi thế về số quả / cây nên cho năngsuất bông hạt cao hơn 02 giống đối chứng VN01-2và VN04-4 ( trung bình 39,9 tạ / ha ; 38,2 tạ / ha và 38,9 tạ / ha trong vụ mưa năm ngoái, vụ khô năm ngoái – năm nay và vụmưa năm nay tương ứng ) vượt đối chứng VN01-2 là11, 5 %, 13,0 % và 14,0 % trong vụ mưa năm ngoái vụ khô2015 – năm nay và vụ mưa năm nay tương ứng ; vượt giốngđối chứng VN04-4 là 26,4 %, 28,9 % và 20,7 % trongvụ mưa năm ngoái vụ khô năm ngoái – năm nay và vụ mưa năm nay tương ứng ( Bảng 3 ). Ngoài ra, giống VN16-01 còncó tỷ suất xơ khá cao > 39 % ( Bảng 2 ). Giống VN16-01 có chất lương xơ tốt và ổn địnhqua những vụ ở những vùng khảo nghiệm. Trong đó, giátrị 1 số ít chỉ tiêu chính đều đạt và vượt cấp I / Tiêuchuẩn ngành với chiều dài xơ 31,3 – 31,7 mm, độ bềnxơ 30,7 – 31,9 g / tex, độ mịn 4,4 – 4,6 Mic. ( Bảng 2 ). Bảng 2. Giá trị trung bình về thời hạn sinh trưởng, yếu tố cấu thành hiệu suất và chất lượng xơcủa giống bông lai VN16-01 tại những điểm khảo nghiệm ( năm ngoái – năm nay ) TTGiốngThời gian nởquả ( ngày ) Khối lượngquả ( g ) Tỷ lệ xơ ( % ) Chiều dàixơ ( mm ) Độ bền xơ ( g / tex ) Độ mịn xơ ( Mic. ) Vụ mưa 2015VN16-01107, 04,739,731,731,84,6 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 113,25,638,330,430,05,0 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 106,74,538,130,530,34,7 Vụ khô năm ngoái – 2016VN16-01106, 75,239,031,330,74,6 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 111,55,638,730,331,05,0 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 106,55,338,830,130,04,7 Vụ mưa 2016VN16-01107, 14,739,331,731,94,4 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 111,15,438,930,130,44,9 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 107,55,338,329,830,44,615 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018B ảng 3. Năng suất bông hạt của giống bông lai VN16-01 tại những điểm khảo nghiệm ( năm ngoái – năm nay ) TTGiốngSơn LaBình ThuậnĐắc LắcTrung bình % hơn kém Đ / cĐ / c 1 Đ / c 211,526,413,028,914,020,7 Vụ mưa 2015VN16-0139, 339,440,939,9 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 33,833,839,735,8 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 35,135,124,431,5 CV ( % ) 12,713,716,0 LSD0, 054,17,18,80 Vụ khô năm ngoái – 2016VN16-0137, 438,938,2 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 32,834,733,8 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 28,330,929,6 CV ( % ) 13,212,0 LSD0, 055,17,8 Vụ mưa 2016VN16-0138, 337,440,938,9 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 32,833,835,734,1 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 34,132,130,432,2 CV ( % ) 10,411,712,1 LSD0, 055,17,15,63. 2.2. Kết quả khảo nghiệm sản xuấta ) Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống VN16-01 ởcác vùng sinh thái xanh trong vụ mưa 2016T iếp tục bước khảo nghiệm VCU, trong vụ mưa2016, song song với khảo nghiệm cơ bản, giốngVN16-01 được khảo nghiệm sản xuất ở những vùngsinh thái tại 4 tỉnh thuộc 4 vùng trồng bông chínhtrong nước gồm Ninh Sơn – Ninh Thuận ( Duyên hảiNam Trung bộ ), Bắc Bình – Bình Thuận ( Đông Nambộ ), Easien – Đắc Lắc ( Tây Nguyên ) và Mai Sơn Sơn La ( Tây Bắc ). Trong điều kiện kèm theo vụ mưa trồng nhờ nước trời, giống VN16-01 liên tục biểu lộ tính chín trungbình với thời hạn sinh trưởng từ gieo đến 50 % sốcây có quả tiên phong nở 108,6 ngày, ngắn hơn cácgiống khảo nghiệm còn lại từ 2 – 3 ngày qua những giaiđoạn sinh trưởng. Giống VN16-01 có lợi thế tiêu biểu vượt trội về hiệu suất, khối lượng quả trung bình ( 5,0 g ), hiệu suất bônghạt thực thu đạt 30,0 tạ / ha vượt giống VN01-2 là13, 6 % và giống VN04-4 là 25,7 % ( Bảng 5 ). Giống bông lai VN16-01có chất lương xơ tốt vàổn định ở những vùng khảo nghiệm. Trong đó, giá trịmột số chỉ tiêu chính đều đạt và vượt cấp I / Tiêuchuẩn ngành với chiều dài xơ 31,1 mm, độ bền xơ31, 7 g / tex và độ mịn 4,5 Mic. ( Bảng 4 ). Bảng 4. Giá trị trung bình về thời hạn sinh trưởng, yếu tố cấu thành hiệu suất và chất lượng xơcủa giống bông lai VN16-01 tại những điểm khảo nghiệm ( vụ mưa năm nay ) TT16GiốngThời giannở quả ( ngày ) KhốiSố quả / lượng quảcây ( quả ) ( g ) Tỷ lệ xơ ( % ) Chiều dàixơ ( mm ) Độ bềnxơ ( g / tex ) Độ mịnxơ ( Mic. ) VN16-01108, 622,35,039,931,131,74,5 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 121,117,95,738,230,430,74,7 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 111,416,65,639,130,530,54,6 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018B ảng 5. Năng suất bông hạt của giống bông lai VN16-01 tại những điểm khảo nghiệm ( vụ mưa năm nay ) Năng suất bông hạt thực thu ( tạ / ha ) TTGiống % hơn so Đ / cBìnhThuậnNinhThuậnĐắc LắcSơn LaTrungbìnhĐ / c 1 Đ / c 2VN16-0128, 529,533,728,130,013,625,7 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 25,825,927,226,626,4 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 23,423,824,623,523,8 b ) Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống bông laiVN16-01 ở những vùng sinh thái xanh trong vụ khô năm nay – 2017T iếp tục công tác làm việc khảo nghiệm, trong vụ khô2017, giống VN16-01 được đưa khảo nghiệm sảnxuất tại 3 tỉnh thuộc 3 vùng sinh thái xanh trồng bôngtrong nước gồm Ninh Thuận – Duyên hải NamTrung bộ, Bình Thuận – Miền Đông Nam bộ và ĐắcLắc – Tây Nguyên. Về thời hạn sinh trưởng và đặc thù thực vật họccủa giống bông lai VN16-01 : hiệu quả khảo nghiệmcho thấy, giống bông lai VN16-01 liên tục thể hiệntính chín trung bình, thời hạn từ gieo đến nở quả từ104, 5 ngày, tương tự với đối chứng VN04-4 vàngắn hơn đối chứng VN01-2. Bên cạnh đó, giống códạng hình gọn và thấp cây ( Bảng 6 ). Về phẩm chất xơ bông, hiệu quả nghiên cứu và phân tích cho thấygiống bông lai VN16-01 liên tục cho thấy chất lươngxơ tốt và không thay đổi ở những vùng khảo nghiệm. Trong đó, giá trị một số ít chỉ tiêu chính đều đạt và vượt cấp I / Tiêu chuẩn ngành với chiều dài xơ 31,2 mm, độ bềnxơ 32,0 g / tex và độ mịn 4,4 Mic. ( Bảng 6 ). Bảng 6. Giá trị trung bình về thời hạn sinh trưởng, yếu tố cấu thành hiệu suất và chất lượng xơcủa giống bông lai VN16-01 tại những điểm khảo nghiệm ( vụ khô năm nay – 2017 ) TTGiốngThời giannở quả ( ngày ) KhốiSố quả / lượng quảcây ( quả ) ( g ) Tỷ lệ xơ ( % ) Chiều dài Độ bềnxơ ( mm ) xơ ( g / tex ) Độ mịnxơ ( Mic. ) VN16-01104, 522,95,039,931,232,04,4 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 118,618,05,738,130,830,74,7 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 104,117,05,538,830,831,14,5 Kết quả khảo nghiệm sản xuất cho thấy, giốngbông lai VN16-01 có khối lượng quả ( 5,0 g ) nhỏ hơnso với 02 đối chứng VN01-2 và VN04-4. Tuy nhiên, giống bông lai VN16-01 có lợi thế về số quả / cây sovới 02 đối chứng VN01-2 và VN04-4 nên cho năngsuất bông hạt thực thu hơn hẳn 02 giống đối chứng, đạt 29,5 – 35,7 tạ / ha ( trung bình đạt 31,9 tạ / ha ), vượtđối chứng 02 giống đối chứng VN01-2 và VN04-4tương ứng 15,7 % và 25,0 % ( Bảng 7 ). Bảng 7. Năng suất bông hạt của giống VN16-01 tại những điểm khảo nghiệm ( vụ khô năm nay – 2017 ) Năng suất bông hạt ( tạ / ha ) TTGiốngNinhThuậnĐắc LắcBìnhThuậnTrung bình % hơn so Đ / cĐ / c 1 Đ / c 2VN16-0130, 535,729,531,915,725,4 VN01 – 2 ( Đ / c 1 ) 27,828,226,727,6 VN04 – 4 ( Đ / c 2 ) 25,426,624,325,4 IV. KẾT LUẬNQua tác dụng nhìn nhận, so sánh 55 tổng hợp bông laivà khảo nghiệm 6 tổng hợp bông lai tại những vùng trồngbông chính từ năm 2013 đến 2017 cho thấy, giốngbông lai VN16-01 có những đặc thù điển hình nổi bật như sau : – VN16-01 là giống bông lai F1 thuộc nhóm chíntrung bình ( dưới 141 ngày ) ; thấp cây, ít cành đực, sốcành quả trung bình, chống chịu sâu xanh đục quả, chống chịu cao với rầy xanh, quả trung bình ( khốilượng quả 4,9 – 5,2 gam ), tỷ suất xơ khá ( 38 – 40 % ) ; 17T ạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018 chiều dài xơ > 30 mm ; độ bền xơ > 30 g / tex và độmịn 4,0 – 4,6 M. – Giống VN16-01 cho hiệu suất bông hạt caohơn hai giống bông lai F1 VN01-2 và VN04-4 ( đốichứng ) đang trồng phổ cập tại những vùng trong tấtcả những điều kiện kèm theo điều tra và nghiên cứu từ so sánh giống, khảonghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất, năng suấtbông hạt hơn tối thiểu 13 %. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013. 01-123 : 2013 / BNNPTNT. Quy chuẩn Việt Nam về khảo nghiệmDUS cây bông. TÀI LIỆU THAM KHẢOViện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệpNha Hố, 2013 – năm ngoái. Báo cáo tuyển chọn và pháttriển những giống bông hiệu suất cao, chất lượng xơtốt và chống chịu sâu bệnh từ quần thể nhập nội. Báo cáo nghiệm thu sát hoạch tại Hội đồng KHCN Bộ CôngThương, Thành Phố Hà Nội 2018. Nguyễn Hữu Bình, 1990. Nghiên cứu một số ít đặc tínhchống chịu sâu miệng nhai của những giống bông ở ViệtNam và trong bước đầu ứng dụng chúng trong chọn tạogiống. Luận án PTS. KHNN, TP. Hà Nội, 1990. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006. 10TCN910 : 2006. Tiêuchuẩn ngành về quy trình tiến độ gieo trồng, chăm nom, bảovệ thực vật trên cây bông. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012. 01-84 : 2012 / BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về khảonghiệm VCU so với cây bông. Ngô Trung Sơn, 1985. Nghiên cứu tính chống chịu sâuhại của 1 số ít giống bông. Báo cáo tổng kết khoahọc năm 1985. Trung tâm điều tra và nghiên cứu cây bông. Nguyễn Thơ, 2001. Quản lý dịch hại tổng hợp ( IPM ) trêncây bông tại Việt Nam. Thông tin kinh tế tài chính kỹ thuậtngành bông số 1, quý 4, năm 2001, trang 21-24. Eberhart and Russell, 1966. Stability parameters forcomparing varieties. Crop Sci 6, P. 36 – 40. Gardner and Eberhart, 1966. Analysis andinterpretation of the variety cross diallel and relatepopulation. Biometrics 22, 439 – 452. Selection and test of hybrid cotton variety VN16-01Nguyen Van Son, Dang Minh Tam, Nguyen Van Chinh, Pham Trung Hieu, Le Minh Khoa, Pham Thi Diep, Tran Thi Thao, Huynh Thi Thai Hoa, Phan Hong Hai, Le Trong Tinh, Mai Van Hao, Phan Cong Kien, Nguyen Tan VanAbstractHybrid cotton variety VN16-01 was selected by Nha Ho Research Institute for Cotton and Agricultural Developmentfrom 2013 to 2017. The growth duration of this hybrid cotton variety VN16-01 was about 140 days ; the averageweight of boll ( 4.9 – 5.2 g ), good fiber percentage ( > 40.0 % ). The hybrid cotton variety VN16-01 was resistant toHelicoverpa armigera and Amrasca devastans and wide adaptation to the Central Highland, Northwest, SouthernCoastal Central and Southeastern regions of Vietnam. The basic testing in rainy season showed that the averageyield of VN16-01 was from 3.83 to 4.09 tons / ha, higher than that of two control varieties ( VN01-2 and VN04-4 ) by12. 8 % and 23.6 %, respectively. In the dry season, the average yield of VN16-01 reached 3.74 – 3.89 tons / ha, higherthan that of two control varieties ( VN01-2 and VN04-4 ) by 13.0 % and 28.9 %, respectively. In the trial production, the average yield of VN16-01 reached 3.0 tons / ha in rainy season, higher than that of two control varieties ( VN01-2and VN04-4 ) by 10.2 % and 21.5 %. In dry season, the average yield of VN16-01 reached 3.19 tons / ha, higher thanthat of two control varieties ( VN01-2 and VN04-4 ) by 15.7 % and 25.4 %, respectively. The hybrid cotton varietyVN16-01 had the fiber quality of grade I by the standard of Vietnam textile and garment industry ( fiber length > 30.0 mm, fiber strength > 30.0 g / tex and fineness 4.0 – 4.6 Mic. ). Keywords : Hybrid cotton variety VN16-01, Selection, testNgày nhận bài : 26/8/2018 Ngày phản biện : 2/9/201818 Người phản biện : TS. Nguyễn Phước ĐằngNgày duyệt đăng : 18/9/2018 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018K ẾT QUẢ CHỌN LỌC, KHẢO NGHIỆM GIỐNG BÔNG THUẦN NH16-20Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha HốNguyễn Văn Sơn1, Đặng Minh Tâm1, Nguyễn Văn Chính1, Phạm Trung Hiếu1, Lê Minh Khoa1, Phạm Thị Diệp1, Trần Thị Thảo1, Huỳnh Thị Thái Hoà1, Phan Hồng Hải1TÓM TẮTGiống bông thuần NH16-20 do Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố tinh lọc từ năm 2013 – 2017. NH16-20 là giống thuần, chín trung bình có thời hạn sinh trưởng từ gieo đến 50 % số cây có quả đầu tiênnở 105 ngày ; giống mang đặc tính quý như : kháng sâu xanh đục quả cao, quả to ( khối lượng quả 5,9 – 6,1 g ), tỷ suất xơkhá ( > 40 % ) ; hiệu suất bông hạt trung bình 20,0 – 24,0 tạ / ha ; chất lượng xơ đạt cấp I tiêu chuẩn ngành ( chiều dài > 30 mm ; độ bền > 30 g / tex và độ mịn 4,0 – 4,6 M ). Giống bông thuần NH16-20 có năng lực thích ứng rộng ở cácvùng trồng bông chính của Việt Nam như Tây Nguyên, Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung bộ và Đông Nam bộ. Từ khoá : Giống bông thuần NH16-20, thời hạn sinh trưởng, hiệu suất, kháng sâu xanhI. ĐẶT VẤN ĐỀDiện tích trồng cây bông vải ở nước ta hầu hết sửdụng những giống bông lai F1 ( trên 90 % ). Việc sử dụnggiống bông lai F1 có hạn chế là ngân sách hạt giống cònkhá cao ( trung bình 60 – 65 USD / ha ) ; từ đó, giảm thunhập cho người trồng bông và năng lực cạnh tranhcủa cây bông so với những cây xanh ngắn ngày khác. Trước những khó khăn vất vả trên, việc sử dụng những giốngbông thuần giúp giảm ngân sách và áp lực đè nén công laođộng, góp thêm phần giảm giá tiền hạt giống ( dự kiến40 – 50 % ) so với hạt giống bông lai là giải pháp tốtnhất trong tình hình sản xuất bông vải lúc bấy giờ củaViệt Nam. Mặt khác, nếu chọn tạo được giống bôngthuần phối hợp năng lực kháng sâu xanh đục quảvà kháng rầy sẽ giúp hạn chế sử dụng thuốc bảo vệthực vật ; từ đó, góp thêm phần giảm ngân sách nguồn vào ( hạtgiống, thuốc bảo vệ thực vật … ) và tăng thu nhậpcho người trồng bông. Chính do đó, hướng chọntạo ra những giống bông thuần là một giải pháp nhằmgiải quyết những yếu tố trên. Hơn nữa, việc chọn tạora những giống bông thuần mới tương thích với những vùngsinh thái trồng bông trong nước sẽ giúp phong phú hoánguồn giống bông, tạo ra nhiều lựa chọn về giốngcho người trồng bông cũng như những doanh nghiệpsản xuất, kinh doanh thương mại bông vải trong nước. II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2. 1. Vật liệu nghiên cứu và điều tra – Giống nhập nội : Gồm 24 giống bông thuầnnhập nội có nguồn gốc từ Mỹ và Trung Quốc mangcác mã số 2089, 2090, 2091, 2092, 2093, 2094, 2095,2096, 2097, 2098, 2099, 2100, 2101, 2102, 2103, 2104,2105, 2106, 2107, 2108, 2109, 2110, 2111, 2112. – Giống đối chứng : Là những giống bông thuần quốcgia VN36PKS ( kháng rầy xanh chích hút – kháng sâuxanh đục quả ), C118 ( nhiễm rầy xanh chích hút nhiễm sâu xanh đục quả ). 2.2. Nội dung và giải pháp nghiên cứu2. 2.1. Nội dung nghiên cứu và điều tra – Đánh giá, tinh lọc và so sánh những giống bôngthuần nhập nội trong quá trình 2013 – năm trước. – Khảo nghiệm VCU những giống bông thuầnnhập nội có triển vọng tại những vùng sản xuất bôngtrong nước. 2.2.2. Phương pháp điều tra và nghiên cứu – Nhân giống cung ứng cho khảo nghiệm và trồngthử : Sử dụng chiêu thức tự thụ cưỡng bức, trongđó, nụ hoa được chụp bao cách ly hoặc chấm sơnđầu nụ vào 1 – 2 ngày trước khi hoa nở, quy trình tựthụ phấn sẽ xảy ra trong từng hoa đã được cách ly. – Bố trí thí nghiệm đồng ruộng : Theo những sơ đồthích hợp gồm : + Tuần tự không tái diễn, đối chứng kèm ( 10 giốngkèm 1 đối chứng ) cho những thí nghiệm nhìn nhận, chọnlọc những giống bông thuần nhập nội. + Khối rất đầy đủ ngẫu nhiên ( RCBD ), nhắc lại 3 lầncho những thí nghiệm so sánh những giống bông thuầnnhập nội và những thí nghiệm khảo nghiệm VCU ởcác vùng. + Tuần tự không nhắc lại kèm đối chứng cho cácthí nghiệm khảo nghiệm sản xuất ở những vùng. – Các giải pháp canh tác : Theo Quy trình gieotrồng, chăm nom, bảo vệ thực vật ( tiêu chuẩn ngành10TCN910 : 2006 ), Quy chuẩn kỹ thuật quốc giavề khảo nghiệm VCU so với cây bông ( QCVN01-84 : 2012 / BNNPTNT ), Quy chuẩn Việt Nam vềkhảo nghiệm DUS cây bông QCVN 01-123 : 2013 / BNNPTNT.Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố ; 2 Công ty Cổ phần Bông Việt Nam19Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018 – Chỉ tiêu và giải pháp theo dõi : Theo Quychuẩn kỹ thuật vương quốc về khảo nghiệm VCU đốivới cây bông ( QCVN 01-84 : 2012 / BNNPTNT ), Quychuẩn Việt Nam về khảo nghiệm DUS cây bông ( QCVN 01-123 : 2013 / BNNPTNT ). – Phân tích mẫu, nhìn nhận những chỉ tiêu chất lượngxơ : Bằng mạng lưới hệ thống vận tốc cao HVI tại Viện. Xác địnhcác thông số kỹ thuật về lợi thế lai theo Gardner và Eberhart ( 1966 ) ; nhìn nhận tính không thay đổi và thích nghi củagiống theo Eberhart và Russell ( 1966 ). – Số liệu được tổng hợp và giải quyết và xử lý thống kê trênmáy vi tính, sử dụng những ứng dụng thống kê thíchhợp ( MSTATC, Microsoft office Excel ). 2.3. Thời gian và khu vực nghiên cứuNghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2013 7/2017 tại những tỉnh Sơn La, Đắc Lắc, Ninh Thuận vàBình Thuận. III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3. 1. Một số đặc thù chính của giống bông thuầnNH16-20NH16-20 là giống thuần, thuộc nhóm chín trungbình ( thời hạn từ gieo đến nở quả 105 – 115 ngàytùy vùng và vụ ) ; có dạng hình gọn, ít nhiễm sâu xanhđục quả, nhưng có điểm yếu kém nhiễm rầy xanh cấp2 – 3 ( theo thang phân 5 cấp ), quả to ( khối lượng quả5, 7 – 6,2 g ), tỷ suất xơ khá ( 39 – 40 % ) ; chất lượng xơ đạtcấp I tiêu chuẩn ngành ( chiều dài > 30 mm ; độ bền > 30 g / tex và độ mịn 3,9 – 4,2 Mic. ). Giống NH16-20cho hiệu suất bông hạt cao, hơn hẳn những giống bôngthuần đối chứng đang trồng thông dụng. 3.2. Kết quả tinh lọc và so sánh giốngGiống bông thuần NH16-20 ( mã số tập đoàngiống bông 2108 ) là mẫu sản phẩm của trách nhiệm “ Đánhgiá, khảo nghiệm những giống bông thuần nhập nội ” triển khai trong tiến trình 2013 – 2017. Căn cứ tiềm năng của trách nhiệm, trong năm 2013 – năm trước trách nhiệm triển khai so sánh 24 giống bôngthuần nhập nội. Kết quả, có 13 giống bông thuần chonăng suất cao vượt giống đối chứng C118 ; từ 9,4 40,6 % gồm có những giống có mã số 2089, 2090, 2093,2094, 2096, 2097, 2098, 2099, 2100, 2108, 2110, 2111 và 2112 ; trong đó, mã số 2108 là ký hiệu của giốngNH16-20. Các giống bông thuần này có thời hạn sinhtrưởng thuộc nhóm chín trung bình với thời giantừ gieo đến 50 % số cây có quả tiên phong nở từ 105,0 – 108,0 ngày, thấp cây, cành quả và cành đực tươngđương với giống đối chứng, chiều dài cành quảtrung bình và chiều dài cành quả dài nhất ngắn hơngiống đối chứng C118 ( Bảng 1 ). Về hiệu suất, cácgiống bông thuần có triển vọng đều có quả từ trungbình đến to ( khối lượng quả 5,0 – 6,5 g ), cho năngsuất bông hạt cao ( từ 2,18 – 2,49 tạ / ha ) vượt giốngC118 từ 9,4 – 40,6 % và hiệu suất bông xơ vượt C118từ 12,5 – 38,2 % ( Bảng 1 ). Bảng 1. Một số chỉ tiêu chính của những dòng trong vụ mưa năm trước tại Nha Hố, Ninh ThuậnNăng suất thực thuTỷ lệChiềuĐộĐộ ( tấn / ha ) TTMã sốxơdài xơ bền xơ mịn xơ % vượt ( % ) ( mm ) ( g / tex ) ( Mic. ) GiốngĐ / cGiốngĐ / cđ / c1 2089105,05,04,622,919,219,341,629,3829,73,372 2090107,35,14,623,819,422,740,329,9030,13,503 2093107,05,24,522,120,29,442,130,2329,13,114 2094106,05,64,524,920,322,741,829,8728,33,685 2096105,35,74,522,619,814,139,729,4731,43,486 2097105,05,14,521,819,611,239,429,8929,63,427 2098105,05,14,522,519,316,638,129,9129,13,418 2099106,35,04,523,019,120,440,529,6530,03,879 2100108,06,54,522,019,015,839,029,2930,33,7810 2108107,35,84,624,920,521,541,129,3729,73,7611 2110107,75,04,522,116,434,843,628,9429,64,6312 2111107,35,34,422,816,736,544,029,3031,93,7613 2112107,35,44,423,917,040,642,330,6432,43,0914 C118 ( đ / c ) 95,738,528,7029,04,9 Nguồn : Tổng hợp từ tác dụng báo cáo giải trình tuyển chọn và tăng trưởng những giống bông hiệu suất cao, chất lượng xơ tốt vàchống chịu sâu bệnh từ quần thể nhập nội ( Bảng 1 – 7 ), Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố. Thờigiannở quả ( ngày ) 20K hối lượng quả ( g ) Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018V ề chất lượng xơ, những giống bông thuần có triểnvọng đều có tỷ suất xơ cao ( 38,1 – 44,0 % ) và chất lượngxơ tốt tương tự hoặc cao hơn tiêu chuẩn ngànhvới chiều dài xơ 29,21 – 30,64 mm, độ bền 28,3 – 32,4 g / tex và độ mịn 3,11 – 3,87 Mic. ( Bảng 1 ). Tóm lại : Từ tác dụng nhìn nhận, tinh lọc và sosánh 24 giống bông thuần nhập nội đã chọn được13 giống có triển vọng với thời hạn sinh trưởngthuộc nhóm chín trung bình, dạng hình gọn, khángsâu xanh khá, kháng rầy xanh trung bình, năng suấtvượt đối chứng C118 từ 9,4 – 40,6 % và chất lượng xơđạt hoặc vượt tiêu chuẩn ngành cung ứng cho khảonghiệm cơ bản trong những vụ tiếp theo. Trong đó, đáng chú ý quan tâm nhất là giống có mã số 2108, ngoài những chỉtiêu về chất lượng xơ đạt tiêu chuẩn cấp I Việt Nam ; giống này còn có khối lượng quả lớn ( 5,8 g ) và năngsuất thực thu cao ( 24,9 tạ / ha ), vượt giống đối chứng21, 5 % ( Bảng 1 ). 3.2. Kết quả khảo nghiệm VCU giống NH16-20 ởcác vùng sinh thái3. 2.1. Kết quả khảo nghiệm cơ bảnTrên cơ sở hiệu quả nhìn nhận, so sánh những dòngthuần trong vụ mưa năm trước, chọn 13 dòng / giống cótriển vọng nhất được tinh lọc đưa khảo nghiệm cơbản trong vụ mưa năm ngoái, vụ khô năm ngoái – năm nay và vụmưa năm nay tại Bình Thuận, Ninh Thuận, Đắc Lắc vàSơn La. Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại những vùngsinh thái đã chọn được 3 giống có triển vọng mangcác mã số 2090, 2094 và 2108 ( ký hiệu NH16-20 ). Trong đó, giống NH16-20 ( mang mã số 2108 ) thuộcnhóm chín trung bình với thời hạn sinh trưởng từgieo đến 50 % số cây có quả tiên phong nở trung bìnhtừ 105 – 115 ngày ; tương tự với C118 và ngắnhơn VN36PKS. Về hiệu suất, tuy giống NH16-20 không có ưuthế về số quả / cây nhưng có quả to với khối lượngquả 5,7 – 6,0 g nên cho hiệu suất bông hạt cao vụmưa năm ngoái là 20,8 tạ / ha ; vụ khô năm ngoái – năm nay là 24,5 tạ / ha và vụ mưa 2017 là 23,0 tạ / ha tương tự hoặccao hơn VN36PKS và vượt C118 vụ mưa năm ngoái là21, 5 % ; vụ khô năm ngoái – năm nay là 39,7 % và vụ mưa 2017 là21, 6 % ( Bảng 3 ). Ngoài ra, giống NH16-20 còn có tỷlệ xơ khá cao, trung bình tại những vùng khảo nghiệmđạt từ 39,9 – 40,1 % ( Bảng 2 ). Giống NH16-20 cóchất lượng xơ tốt và không thay đổi qua những vụ ở những vùngkhảo nghiệm ; những giá trị chất lượng xơ đều đạt vàvượt cấp I / Tiêu chuẩn ngành, trong đó, chiều dài xơ29, 6 – 30,3 mm, độ bền xơ 30,1 – 32,6 g / tex ; độ mịn3, 8 – 4,1 Mic. ( Bảng 2 ). 3.2.2. Kết quả khảo nghiệm sản xuấta ) Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống NH16-20 tạicác vùng sinh tháiTiếp tục bước khảo nghiệm VCU trong vụ mưa2016, song song với khảo nghiệm cơ bản, giống bôngthuần NH16-20 có triển vọng được khảo nghiệmsản xuất tại Bình Thuận, Ninh Thuận, Đắc Lắc vàSơn La. Bảng 2. Giá trị trung bình về thời hạn sinh trưởng, yếu tố cấu thành hiệu suất và chất lượng xơcủa giống bông thuần NH16-20 tại những điểm khảo nghiệm ( năm ngoái – năm nay ) TTGiốngThời giannở quả ( ngày ) Sốquả / cây ( quả ) Khốilượngquả ( g ) Tỷ lệ xơ ( % ) Chiềudài xơ ( mm ) Độ bềnxơ ( g / tex ) Độ mịnxơ ( Mic. ) Vụ mưa 2015NH16-2010511, 16,039,930,332,64,1 VN36PKS ( đ / c 1 ) 12514,84,538,729,929,34,5 C118 ( đ / c 2 ) 11511,14,736,029,031,04,7 Vụ mưa khô năm ngoái – 2016NH16-2010613, 55,940,029,630,13,8 VN36PKS ( đ / c 1 ) 11915,15,035,729,129,94,3 C118 ( đ / c 2 ) 11110,15,037,729,730,74,1 Vụ mưa 2016NH16-2011513, 95,740,129,830,63,9 VN36PKS ( đ / c 1 ) 12514,44,736,029,930,54,3 C118 ( đ / c 2 ) 1159,95,138,629,330,33,921 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018B ảng 3. Năng suất bông hạt của giống bông thuần NH16-20 tại những điểm khảo nghiệm ( năm ngoái – năm nay ) TTGiốngNinhThuậnBìnhThuậnĐắc Lắc % hơn kém Đ / cSơnLaTrungbìnhĐ / c 1 Đ / c 22,221,5 Vụ mưa 2015NH16-2021, 819,123,518,320,8 VN36PKS ( đ / c 1 ) 22,818,721,618,120,3 C118 ( đ / c 2 ) 16,615,718,917,117,1 CV ( % ) 15,316,518,412,6 LSD0, 053,232,142,030,98 Vụ mưa khô năm ngoái – 2016NH16-2026, 624,622,424,59,039,7 VN36PKS ( đ / c 1 ) 18,824,324,422,5 C118 ( đ / c 2 ) 17,019,815,917,6 CV ( % ) 18,716,712,2 LSD0, 055,123,243,47 Vụ mưa 2016NH16-2024, 221,624,621,523,01,121,6 VN36PKS ( đ / c 1 ) 29,123,019,319,522,7 C118 ( đ / c 2 ) 20,117,319,518,718,9 CV ( % ) 13,118,722,320,9 LSD0, 054,725,114,657,83 Trong điều kiện kèm theo vụ mưa, giống NH16-20 tiếp tụcbiểu hiện tính chín trung bình với thời hạn sinhtrưởng từ gieo đến 50 % số cây có quả tiên phong nở105 ngày, ngắn hơn VN36PKS và tương tự vớiC118. Giống NH16-20 có chất lượng xơ tốt và ổnđịnh tại những vùng khảo nghiệm với những giá trị về chấtlượng xơ đều đạt và vượt cấp I / Tiêu chuẩn ngành, trong đó, chiều dài xơ 30,1 mm ; độ bền xơ 31,2 g / tex và độ mịn 4,5 Mic. ( Bảng 4 ). Về hiệu suất, giốngNH16-20 có lợi thế hơn đối chứng về khối lượngquả ( trung bình 5,9 g ), nên cho hiệu suất bông hạtcao 20,5 – 25,3 tạ / ha ( trung bình 22,2 tạ / ha ) vượtVN36PKS là 17,5 % và vượt C118 là 31,4 % ( Bảng 5 ). Bảng 4. Giá trị trung bình về thời hạn sinh trưởng, những yếu tố cấu thành hiệu suất và chất lượng xơcủa giống bông thuần NH16-20 tại những điểm khảo nghiệm ( vụ mưa năm nay ) TTGiốngNH16-20VN36PKS ( đ / c1 ) C118 ( đ / c 2 ) Thời giannở quả ( ngày ) 105127114S ố quả / cây ( quả ) 14,515,313,4 Khốilượngquả ( g ) 5,94,94,7 Tỷ lệ xơ ( % ) 40,637,538,3 Chiều dàixơ ( mm ) 30,129,328,7 Độ bềnxơ ( g / tex ) 31,229,831,5 Độ mịnxơ ( Mic. ) 4,54,95,5 Bảng 5. Năng suất bông hạt của giống bông thuần NH16-20 tại những điểm khảo nghiệm ( vụ mưa năm nay ) Năng suất bông hạt ( tạ / ha ) TT22GiốngNH16-20VN36PKS ( đ / c 1 ) C118 ( đ / c 2 ) NinhThuậnĐắc LắcBìnhThuậnSơn LaTrungbình21, 219,616,725,320,119,121,718,116,420,517,915,322,218,916,9 % hơn so Đ / cĐ / c 1 Đ / c 217,531,4 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018 b ) Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống NH16-20 tạicác vùng sinh tháiĐể nhìn nhận tính không thay đổi về hiệu suất cũng nhưchất lượng xơ bông của giống bông thuần NH16-20trong điều kiện kèm theo vụ khô năm nay – 2017, giống NH16-20khảo nghiệm sản xuất tại Bình Thuận, Ninh Thuậnvà Đắc Lắc. Trong điều kiện kèm theo vụ khô có tưới bổ trợ, giống NH16-20 liên tục bộc lộ đặc tính chíntrung bình với thời hạn từ gieo đến 50 % số cây cóquả tiên phong nở 105 ngày ( Bảng 6 ). Về những yếu tốcấu thành hiệu suất và hiệu suất, giống NH16-20có khối lượng quả lớn hơn so với C118 và VN36PKSnên cho hiệu suất bông hạt thực thu cao hơn 02 giống đối chứng, hiệu suất đạt 22,7 – 25,2 tạ / ha ( trung bình 24,1 tạ / ha ), vượt VN36PKS là 19,3 % vàC118 là 31,0 % ( Bảng 7 ). Giống NH16-20 tiếp tụccho thấy chất lượng xơ tốt và không thay đổi ở những vùngkhảo nghiệm với những giá trị chất lượng xơ đều đạtvà vượt cấp I / Tiêu chuẩn ngành. Trong đó, chiều dàixơ 30,2 mm, độ bền xơ 30,7 g / tex và độ mịn 4,6 Mic. ( Bảng 6 ). Bảng 6. Giá trị trung bình về thời hạn sinh trưởng, những yếu tố cấu thành hiệu suất và chất lượng xơcủa giống NH16-20 tại những điểm khảo nghiệm ( vụ khô năm nay – 2017 ) TTGiốngNH16-20VN36PKS ( đ / c1 ) C118 ( đ / c 2 ) Thời giannở quả ( ngày ) 105129120S ố quả / cây ( quả ) 14,115,311,4 Khốilượngquả ( g ) 6,14,44,7 Tỷ lệ xơ ( % ) 39,937,139,1 Chiều dàixơ ( mm ) 30,230,429,8 Độ bềnxơ ( g / tex ) 30,729,931,4 Độ mịnxơ ( Mic. ) 4,64,74,8 Bảng 7. Năng suất bông hạt của giống bông thuần NH16-20tại những điểm khảo nghiệm ( vụ khô năm nay – 2017 ) Năng suất bông hạt ( tạ / ha ) TTGiốngNH16-20VN36PKS ( đ / c 1 ) C118 ( đ / c 2 ) NinhThuậnĐắc LắcBìnhThuậnTrung bình25, 220,319,724,421,518,622,718,916,824,120,218,4 IV. KẾT LUẬNQua nhìn nhận, so sánh và khảo nghiệm 24 giốngbông thuần nhập nội từ năm 2013 đến 2017 cho thấy, giống NH16-20 có những đặc thù điển hình nổi bật như sau : – NH16-20 là giống thuần, thuộc nhóm chíntrung bình, có dạng hình gọn, ít nhiễm sâu xanh đụcquả, quả to ( khối lượng quả 5,7 – 6,2 g ) ; tỷ suất xơ khá ( 39 – 40 % ) ; chất lượng xơ đạt cấp I tiêu chuẩn ngành ( chiều dài > 30 mm ; độ bền > 30 g / tex và độ mịn 3,9 – 4,2 Mic. ) ; nhưng có điểm yếu kém nhiễm rầy xanh ( cấp 2 – 3 theo thang phân 5 cấp ). – Về hiệu suất, NH16-20 cho hiệu suất bông hạtcao, hơn hẳn đối chứng đang trồng thông dụng : + Tại những vùng khảo nghiệm cơ bản trong vụmưa, hiệu suất của giống NH16-20 đạt từ 20,8 23,0 tạ / ha tương tự với giống VN36PKS và caohơn giống C118 từ 21,5 đến 21,6 % ; trong vụ khô, hiệu suất trung bình giống NH16-20 đạt 24,5 tạ / ha, tương tự giống VN36PKS và cao hơn giốngC118 trung bình 39,7 %. % hơn so Đ / cĐ / c 1 Đ / c 219,331,0 + Khảo nghiệm sản xuất trong vụ mưa tại cácvùng, NH16-20 đạt hiệu suất từ 20,5 đến 25,3 tạ / ha, vượt VN36PKS 17,5 % và C118 là 31,4 % ; trong vụkhô, NH16-20 đạt hiệu suất từ 22,7 đến 25,2 tạ / ha, vượt VN36PKS 19,3 % và C118 là 31,0 %. – Giống bông thuần NH16-20 có năng lực thíchứng rộng ở những vùng trồng bông chính của Việt Namnhư Tây Nguyên, Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung bộvà Đông Nam bộ. TÀI LIỆU THAM KHẢOBộ Nông nghiệp và PTNT, 2006. Tiêu chuẩn ngành vềquy trình gieo trồng, chăm nom, bảo vệ thực vật trêncây bông ( tiêu chuẩn ngành 10TCN910 : 2006 ). Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012. 01-84 : 2012 / BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về khảonghiệm VCU so với cây bông. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013. 01-123 : 2013 / BNNPTNT. Quy chuẩn Việt Nam về khảo nghiệmDUS cây bông. 23T ạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018V iện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệpNha Hố, 2013 – năm ngoái. Báo cáo tuyển chọn và pháttriển những giống bông hiệu suất cao, chất lượng xơtốt và chống chịu sâu bệnh từ quần thể nhập nội. Báo cáo nghiệm thu sát hoạch tại Hội đồng KHCN Bộ Côngthương, TP.HN 2018. Eberhart and Russell, 1966. Stability parameters forcomparing varieties. Crop Sci 6, P. 36 – 40. Gardner and Eberhart, 1966. Analysis andinterpretation of the variety cross diallel and relatepopulation. Biometrics 22. 439 – 452. Result of selecting and testing of inbred cotton variety NH16-20Nguyen Van Son, Dang Minh Tam, Nguyen Van Chinh, Pham Trung Hieu, Le Minh Khoa, Pham Thi Diep, Tran Thi Thao, Huynh Thi Thai Hoa, Phan Hong HaiAbstractThe inbred cotton variety NH16-20 was selected by Nha Ho Research Institute for Cotton and AgriculturalDevelopment, from 2013 to 2017. The growth duration of this inbred cotton variety NH16-20 varied about 105 days, big boll ( boll weight was 5.9 – 6.1 g ), high seed cotton yield ( 2.0 – 2.4 tons / ha ), high fiber percentage ( > 40 % ) ; the quality of fibers meets grade I standard of Vietnam textile and garment industry ( length fiber > 30 mm, strengthfiber > 30 g / tex and fineness 4.0 – 4.6 M ). The inbred cotton variety NH16-20 was resistant to bollworm and wideadaptation to the Central Highland, Northwest, Southern Coastal Central and Southeastern regions of Vietnam. Keywords : Inbred cotton variety NH16-20, growth duration, yield, resistance to bollwormNgày nhận bài : 26/8/2018 Ngày phản biện : 4/9/2018 Người phản biện : TS. Phan Công KiênNgày duyệt đăng : 18/9/2018 ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT CỦA CÁC DÒNG LÚA TRIỂN VỌNGPhạm Văn Út1, Bùi Phước Tâm2, Phạm Thị Bé Tư2TÓM TẮTTrong nghiên cứu và điều tra này, 16 dòng lúa triển vọng được nhìn nhận những chỉ tiêu phẩm chất nhằm mục đích chọn ra những dòngtốt nhất để ship hàng cho sản xuất và xuất khẩu. Kết quả cho thấy dòng lúa có dạng hạt dài nhất là dòng CTR7. Vềphẩm chất xay chà những dòng có tỷ suất gạo nguyên cao trên 50 % gồm có những dòng CTR13, CTR15 và CTR9. Hầu hếtcác dòng có phẩm chất cơm dẻo với hàm lượng amylose từ thấp đến trung bình. Những dòng có hàm lượng amylosethấp hơn 17 % gồm có CTR4 ( 12,2 % ), CTR7 ( 13,9 % ), CTR13 ( 14,0 % ) và CTR6 ( 14,8 % ). Các dòng có mùi thơm làCTR1, CTR2 và CTR15. Xét về tính đối sánh tương quan của đặc tính hóa lý và phẩm chất cơm, hàm lượng amylose tươngquan nghịch với sự lê dài hạt gạo sau khi nấu ( r = _0, 22 ) và đối sánh tương quan thuận với năng lực hấp thu nước ( r = 0,19 ). Kết quả phân nhóm của 16 dòng triển vọng được phân thành 4 nhóm chính : Nhóm có phẩm chất gạo trung bình ( nhóm I ), nhóm có phẩm chất gạo ngon ( nhóm II ), nhóm gạo thơm ( nhóm III ) và nhóm gạo có phẩm chất ngon, dẻo ( nhóm IV ). Nhìn chung, 16 dòng này xuất hiện gạo đẹp, cơm mềm dẻo, hàm lượng amylose thấp, cung ứng đượcnhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Từ khóa : Lúa phẩm chất, hàm lượng amylose, tỷ suất gạo nguyên, đối sánh tương quan, phân nhóm di truyềnI. ĐẶT VẤN ĐỀĐồng bằng sông Cửu Long ( ĐBSCL ) là vùng sảnxuất lúa trọng điểm của cả nước, góp phần trên 50 % sản lượng lúa và 90 % lượng gạo xuất khẩu. Gần đây, ngành lúa gạo liên tục phát huy những lợi thế sẵn có, duy trì vị thế kế hoạch trong ngành nông nghiệpViệt Nam. Bên cạnh việc phân phối thị trường trongnước, Việt Nam liên tục tăng cường xuất khẩu lúa gạotheo hướng tăng giá trị và tăng trưởng vững chắc. Sảnxuất lúa gạo không chỉ bảo vệ bảo mật an ninh lương thựcvề mặt lượng mà còn bảo vệ bảo đảm an toàn thực phẩm, chất lượng dinh dưỡng, góp thêm phần nâng cao sức khỏecộng đồng và cung ứng nhu yếu, thị hiếu ngày càngcao của người tiêu dùng, bảo vệ thiên nhiên và môi trường, thíchứng với biến hóa khí hậu. Theo đại diện thay mặt Hiệp hộiLương thực Việt Nam ( VFA ), sản lượng gạo xuấtkhẩu tăng trong những tháng đầu năm 2018 là donhu cầu thị trường được đẩy lên mức cao. Song, vềgiá xuất khẩu trung bình thì phần nhiều nhờ vào việcthay đổi cơ cấu tổ chức xuất khẩu gạo, thay vì xuất khẩu chủTrung Tâm Khuyến nông thành phố Cần ThơBộ môn Di truyền – Chọn giống, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long24Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam – Số 9 ( 94 ) / 2018 yếu gạo thường như trước kia thì hiện khối lượnggạo thơm, gạo đặc sản nổi tiếng, gạo nếp … trọn vẹn chiếmưu thế ( hơn 80 % chủng loại gạo xuất khẩu ). Lượnggạo sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP, theo hướnghữu cơ cũng chiếm tỷ suất cao dần qua từng năm. Dựkiến, năm 2018, xuất khẩu gạo nước ta đạt 6,5 triệutấn, tăng 700 nghìn tấn so với năm 2017, trong đó, cơ cấu tổ chức gạo thường cũng chỉ chiếm dưới 20 %. Hiệuquả từ đổi khác tư duy sản xuất lúa gạo phần nào cóthể nhìn thấy từ số lượng tăng trưởng xuất khẩu về sảnlượng và giá trị. Nhưng hơn hết, chính là từ mứctăng doanh thu đem lại thu nhập không thay đổi cho ngườitrồng lúa, là sự đổi khác thành công xuất sắc tập quán canhtác, tư duy sản xuất của nông dân vùng ÐBSCL … Ðósẽ là tiền đề để ngành nông nghiệp Việt Nam tiến tớimột nền sản xuất lúa gạo sản phẩm & hàng hóa tăng trưởng bềnvững và cho giá trị ngày càng tăng cao nhất. Xuất phát từ những yếu tố trên, nghiên cứu và điều tra nàynhằm tiềm năng : Chọn được những dòng lúa triểnvọng có phẩm chất gạo cao, đạt nhu yếu tiêu thụ nộiđịa và xuất khẩu. Cụ thể ở phẩm chất cơm, hàmlượng amylose thấp ( < 20 % ), độ bền thể gel đạt trên70 mm và độ trở hồ ở cấp 5 - 7. Phẩm chất xay chàbao gồm gạo lức, gạo trắng và gạo nguyên, đặc biệtlà tỷ suất gạo nguyên đạt trên 45 %. II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2. 1. Vật liệu nghiên cứuBộ giống lúa thí nghiệm gồm có 16 dòng triểnvọng được chọn được từ những tổng hợp lai có cha mẹ lànhững giống lúa phẩm chất cao, chống được điều kiệnbất lợi của môi trường tự nhiên. Giống đối chứng KDML105có nguồn gốc từ Xứ sở nụ cười Thái Lan và giống OMCS2000 cónguồn gốc từ Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long. Bảng 1. Nguồn gốc của những dòng lúa được sử dụng trong thí nghiệmTên dòng / giốngNguồn gốcCTR1Jasmine 85 / IR140CTR2Jasmine 85 / IR138CTR3OM5930 / IR2-10-L1-I1-L2CTR4OMCS2009 / IRRI146CTR5IR64 / OM6677CTR6Tequing / Lài SữaCTR7VG4907 / Basmati đột biếnCTR8BT3-139 / IR28CTR9OM6976 / IRRI144CTR10MNR1 / IR24Ghi chú : Đ / c : Đối chứng. 2.2. Phương pháp nghiên cứuPhân tích những đặc tính phẩm chất gạo : Chiều dàihạt ( mm ), chiều rộng hạt ( mm ), tỷ suất chiều dài hạt / chiều rộng hạt được đo bằng máy Baker E-02. Độtrở hồ được nhìn nhận bằng dộ lan rộng và độ trongsuốt của hạt gạo trong dung dịch KOH 1,7 % trong23 giờ ở nhiệt độ phòng và được kiếm được điểm theo thangđiểm SES ( IRRI, năm trước ). Tỷ lệ gạo lức, gạo trắng, gạonguyên, độ bền thể gel và hàm lượng amylose đượcthực hiện theo chiêu thức và thang điểm đánh giáSES ( IRRI, năm trước ). Tỷ lệ hấp thu nước và sự kéo dàihạt gạo được nhìn nhận theo chiêu thức của Oko vàcộng tác viên ( 2012 ). Phân tích số liệu : Các số liệu được tích lũy vàphân tích trải qua những chỉ số sau : - Sự biến động của những dòng lúa qua phân tíchthống kê ANOVA.Tên dòng / giốngCTR11CTR12CTR13CTR14CTR15CTR16CTR22KDML105 ( Đ / c ) OMCS2000 ( Đ / c ) Nguồn gốcIR2-1-L8-S1-R2 / RVTOM4900 / IR153OM6162 / IR158OM4900 / IR158OM7347 / KDML105ĐBOM6161 / IR140OM6976 / MNR2Thu thập từ Thái LanViện Lúa ĐBSCL - Hệ số đối sánh tương quan ( r ) : Là thông số đo đạc sự tươngtác giữa hai hay nhiều tính trạng. - Hệ số đối sánh tương quan giữa những tính trạng được tínhtoán bởi ứng dụng R-Studio. - Phân nhóm Cluster : Phân nhóm phong phú giữacác tính trạng dựa vào khoảng cách di truyền khi sửdụng giải pháp phân nhóm UPGMA qua phầnmềm NTSYS. 2.3. Thời gian và khu vực nghiên cứuThí nghiệm được thực thi tại Trung tâm Khuyếnnông TP. Cần Thơ ở vụ Đông Xuân 2017 - 2018. III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3. 1. Kết quả nhìn nhận phẩm chất dựa vào kíchthước hạtKết quả ghi nhận ở bảng 2 cho thấy những dòng lúa25
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Khoa Học






