CHƯƠNG 1: Vai trò và Tầm quan trọng của Nghiên cứu – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản vừa đủ của tài liệu tại đây ( 612.03 KB, 36 trang )

Nghiên cứu có thể lặp lại nhưng phải có tính phát triển, có bổ sung

Lưu ý: Khả năng lập lại là tín hiệu của nghiên cứu khoa học đáng tin cậy

Sự lặp lại chỉ dẫn những nghiên cứu trong tương lai

Kinh nghiệm: Nghiên cứu lặp lại khá an toàn cho SV, chúng ta có thể chọn một công trình đã nghiên cứu ở Thái

Lan or nước nào đó và lặp lại ở VN, có điều chỉnh mô hình.Không lặp lại luận văn ở Thư Viện

– Nghiên cứu có thể khái quát hóa: Bản chất của nghiên cứu là có thể dùng nghiên cứu ở thị trường này khái quát

hóa cho thị trường khác: Nghiên cứu nên áp dụng cho những tình huống ngoài ngữ cảnh mà nghiên cứu đã được

thực hiện.

– Nghiên cứu không nên được thực hiện độc lập với lý thuyết:

● NC dựa trên những lý do hợp lý

● NC phải gắn với lý thuyết

Không bao giờ xây dựng cơ sở lý thuyết mà không có lý thuyết nền hỗ trợ cho nó

– Nghiên cứu không phải là thu thập thông tin: không nên chỉ sử dụng tài liệu thu thập được & đưa ra gọi đó là

công trình nghiên cứu.

– Nghiên cứu không chỉ là việc chuyển tải từ vị trí này sang vị trí khác

-Nghiên cứu không phải là lục lọi thông tin (Lưu ý tránh các nghiên cứu nhạy cảm, thông tin bí mật…)

Nghiên cứu không phải là gây sự chú ý

→ Nghiên cứu là sự khởi đầu bằng một câu hỏi hay một vấn đề nghiên cứu.. Nếu không làm nổi bật vấn đề

nghiên cứu từ đầu → dễ đi lạc đề

Sự giống và khác nhau giữa NC định tính và định lượng

Giống nhau: Đều là các PP NCKH

Khác nhau:

ĐỊNH TÍNH

ĐỊNH LƯỢNG

HỖN HỢP

– Gắn liền với việc khám phá các lý – Gắn liền với việc kiểm định các lý – Phối hợp cả định tính và định

thuyết khoa học

thuyết khoa học

lượng

– Dựa vào quá trình quy nạp

– Dựa vào quá trình suy diễn

– Tổng hợp của cả hai quá trình

Các trường phái NCKH: Suy diễn và quy nạp

Suy diễn: bắt đầu từ lý thuyết nền để trả lời câu hỏi NC. Mang tính định lượng, kiểm định.

Quy nạp: Theo hướng ngược lại với suy diễn. Từ thực tế -> lý thuyết mới hay Quan sát các hiện tượng KH để

xây dựng mô hình và gthich các hiện tượng khoa học. Mang tính định tính

● Hỗn hợp: tổng hợp cả 2 trường phái trên.

So sánh NC định tính và định lượng

Nghiên cứu định tính

1. Định nghĩa

NCĐT là phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ và là

phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc

điểm của nhóm người từ quan điểm của nhà nhân học.

2/ Lý thuyết:

NCĐT theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết, phương pháp

nghiên cứu định tính còn sử dụng quan điểm diển giải, không

chứng minh chỉ có giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong

nghiên cứu.

3/ Phương hướng thực hiện:

a/ Phỏng vấn sâu :

– phỏng vấn không cấu trúc.

– phỏng vấn bán cấu trúc.

– phỏng vấn cấu trúc hoặc hệ thống.

b/ Thảo luận nhóm:

– thảo luận tập trung.

– thảo luận không chính thức.

c/ Quan sát tham dự:

Nghiên cứu định lượng

NCĐL là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải

quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm

diễn dịch.

NCĐL chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình

Khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp NCĐL có

thể chứng minh được trong thực tế và theo chủ nghĩa khách

quan

a/ Nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến.

b/ nghiên cứu đồng đại chéo có nghĩa là thiết kế n/c trong

đó các dữ liệu được thu thập trong cùng một thời điểm.

vd : nghiên cứu việc học của con gái ở thành thị và nông

thôn.

c/ Nghiên cứu lịch đại thì dữ liệu thu thập theo thời gian

trong đó các dữ liệu được so sánh theo thời gian.

d/ Nghiên cứu trường hợp là thiết kế nghiên cứu tập trung

vào một trường hợp cụ thể.

e/ Nghiên cứu so sánh là thiết kế n/c trong cùng một thời

Trang 2 / 36

điểm hay qua nhiều thời điểm

4/ Cách chọn mẫu:

a/ chọn mẫu xác xuất :

– mẫu xác xuất ngẫu nhiên.

– mẫu xác xuất chùm

– mẫu hệ thống.

– mẫu phân tầng.

– mẫu cụm.

5/ Cách lập bảng hỏi:

– không theo thứ tự.

– câu hỏi mở.

– câu hỏi dài.

– câu hỏi gây tranh luận.

a/ chọn mẫu xác xuất:

– mẫu ngẫu nhiên đơn giản.

– chọn mẫu hệ thống.

– chọn mẫu phân tầng.

– chọn mẫu cụm.

– theo thứ tự.

– câu hỏi đóng – mở.

– câu hỏi được soạn sẵn.

– câu hỏi ngắn ngọn, xúc tích.

– câu hỏi không gây tranh luận

Sự khác nhau giữa nghiên cứu định tính và định lượng

Sự khác nhau giữa nghiên cứu định tính và định

lượng

ĐỊNH LƯỢNG

Kiểm tra những giả thiết mà nhà nghiên cứu bắt đầu

Những khái niệm dưới hình thức những biến số riêng biệt

Đo lường là sự sáng tạo có hệ thống trước khi thu thập và

chuẩn hóa dữ liệu

Dữ liệu dưới hình thức là những con số từ việc đo lường

chính xác

Lý thuyết là nguyên nhân phong phú và có tính suy diễn

Bắt nguồn cho nghiên cứu là những tiêu chuẩn hay những

giả định trước

Phân tích quy trình bằng cách thống kê, biểu bảng, hoặc bản

đồ và thảo luận xem chúng thể hiện mối liên kết với giả

thuyết như thế nào

Nguồn: W. Lawrence Neuman, Socical research methods –

Qualitative and Quantitative approaches.

ĐỊNH TÍNH

Nắm bắt và khám phá ý nghĩ một khi nhà nghiên cứu bị

chìm trong dữ liệu

Những khái niệm dưới hình thức những chủ đề, sự tổng hợp

và sự phân loại

Đo lường là sự sáng tạo trong cách ứng khẩu và thường

riêng biệt hóa cho từng cá nhân hoặc nhà nghiên cứu

Dữ liệu dưới hình thức những từ ngữ và hình ảnh từ tài liệu,

quan sát và sao chép

Lý thuyết có thể là nguyên nhân hoặc không và nó thường

được quy nạp

Bắt nguồn cho nghiên cứu là những quan điểm cá nhân

Phân tích quy trình bằng cách chép chủ đề hoặc tổng hợp từ

bằng chứng và dữ liệu để trình bày bức tranh mạch lạc,

thích hợp

Nghiên cứu ứng dụng khác nc cơ bản khác nhau như thế nào ?

+ Giống nhau: đều giải quyết các vấn đề của người quản lý, các vấn đề nghiên cứu.

+ Khác nhau:

● Nc ứng dụng (applied research): làm sáng tỏ câu trả lời cho những câu hỏi rõ ràng liên hệ để đưa ra những

hành động, chính sách cần thiết giải quyết vấn đề.

● Nc cơ bản (basic research): tập trung giải quyết những câu hỏi phức tạp mang tính chất lý thuyết các vấn đề

của người quản lý, ít tác động đến những quyết định, chính sách của nhà quản lý.

Nghiên cứu hàm lâm và ứng dung

● Nguyên cứu hàm lâm : trong một ngành KH nào đó là nguyên cứu nhằm mục đích mở rộng kho tàng trí thức

của ngành khoa học đó. Thường NG HL sẽ cho ra đời 1 lý thuyết mới.

● Nguyên cứu ứng dụng : Là nghiên cứu nhầm ứng dụng các thành tựu KH của ngành đó vào thực tiễn nhằm mục

địch trực tiếp hỗ trợ cho việc ra QD. -> áp dụng KH để ng cứu các vấn đề của KD như marketing, nhân sự,…

So sánh NC ứng dụng và NC hàn lâm

Nghiên cứu ứng dụng

Nghiên cứu hàn lâm

Giải quyết vấn đề trong thực tiễn QTKD

Giải quyết vấn đề về tri thức khoa học trong QTKD

Vai trò của nghiên cứu hàn lâm trong thực tiễn

● Không có nghiên cứu hàn lâm thì không có nghiên cứu ứng dụng

● Nền tảng cho các nghiên cứu ứng dụng

● Không có gì thực tế bằng lý thuyết tốt

● Nghiên cứu hàn lâm thường không thể ứng dụng mà cần nghiên cứu tiếp theo để ứng dụng

Trang 3 / 36

Nghiên cứu tiếp theo có thể ở dạng: Hàn lâm giải quyết vấn đề; Ứng dụng ra quyết định kinh doanh

Cần phân biệt ứng dụng và nghiên cứu ứng dụng

Phân loại nghiên cứu.

a. Theo mức độ tổng quát và kết quả:

● Nghiên cứu cơ bản ( Basic Research)

● Nghiên cứu ứng dụng (Applied Research)

b. Theo nguồn thông tin thu thập được

● Nghiên cứu nội nghiệp (desk research)

● Nghiên cứu hiện trường (Field Research)

c. Theo quan sát và mô tả dữ liệu

● Nghiên cứu định tính (qualitative research)

● Nghiên cứu định lượng (quantitative research)

d. Theo tính chất kết quả

● Nghiên cứu khám phá ( Exploratory)

● Nghiên cứu khẳng định ( Conclusive/ Confirmative)

● Nghiên cứu mô tả (descriptive)

● Nghiên cứu nhân quả (causal/association)

Có bao nhiêu kiểu Nghiên cứu thường gặp ???

Trả Lời : 3 loai mô hình nghiên cứu:

● Mô hình miêu tả

● Mô hình thử nghiệm

● Mô hình bán thứ nghiệm

1. NC phi thực nghiệm

Có 4 loại nghiên cứu phi thực nghiệm:

a. Nghiên cứu Mô tả:

– Mô tả những tính chất của hiện tượng đang tồn tại

– Cung cấp một bức tranh tổng quát

– Giữ vai trò là nền tảng cho các loại nghiên cứu khác

b. Nghiên cứu Lịch sử:

– Mô tả các sự kiện quá khứ trong ngữ cảnh của những sự kiện hiện tại hoặc quá khứ khác

– Thông tin thứ cấp và sơ cấp

c. Nghiên cứu Tương quan:

– Tìm hiểu về các sự kiện chung chung

– Liệu biết một sự kiện có thể dự báo một sự kiện khác

– Không hàm ý về việc tạo ra kết quả

d. Nghiên cứu Định tính:

– Nghiên cứu hành vi trong các ngữ cảnh chính trị, xã hội, tự nhiên và văn hóa

– Thường dẫn đến kết quả phi định lượng

Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm

Thực nghiệm thực:

Người tham gia được chỉ định vào các nhóm

Biến nghiên cứu (Treatment variable) được kiểm soát bởi nhà nghiên cứu

Kiểm soát các nguyên nhân tiềm ẩn của hành vi

2. Bán thực nghiệm:

Thành phần tham gia đã được chỉ định trước vào các nhóm

Hữu ích khi nhà nghiên cứu không thể điều khiển các biến

Các tiêu chí đánh giá một nghiên cứu:

1. Có nghiên cứu các công trình đã hoàn thành và mới?

2. Vấn đề và mục tiêu NC có được phát biểu rõ ràng?

3. Giả thuyết nghiên cứu có rõ ràng?

1.

Trang 4 / 36

Cách NC được thực hiện có rõ ràng?

Mẫu có đại diện cho đám đông?

Kết quả và thảo luận có phù hợp với vấn đề và mục tiêu nghiên cứu?

Trích dẫn có đầy đủ và mới?

Bạn có bất kỳ một phê phán nào về nội dung và hình thức?

(tổng hợp thêm từ sách PPNCKH trong kinh doanh – Thầy Thọ):

9. Câu hỏi NC tốt: định nghĩa được cuộc khảo sát, xác định được giới hạn, và cung cấp định hướng cho NC

10. Các khái niệm NC phải được định nghĩa chính xác, rõ ràng, dựa trên những NC trước

11. Bài NC phải cho thấy được sự khác biệt có ý nghĩa so với các NC đã có và có ý nghĩa trong thực tiễn

12. Văn viết phải rõ ràng và súc tích

Những điều quan trọng để thực hiện một nghiên cứu tốt:

+ Câu hỏi NC: phải thật sự cần thiết, hấp dẫn người đọc.

+ CS lý thuyết phải đầy đủ phù hợp.

+ Phạm vi của một bài nc: cần phải đầy đủ

+ Định nghĩa các KN NC phải đầy đủ, rõ ràng

+ Mối liên hệ lý thuyết phải rõ ràng và mang tích logic

+ Chú trọng các lý thuyết nền.

+ Xác định hướng tập trung và phạm vi ng cứu

+ Văn phải xúc tích

+ Phải có sự khác biệt so với những nghiên cứu trước, và có ý nghĩa ( quan trọng nhất )

( Nguồn Sách PPNC – Thầy N Đình Thọ)

4.

5.

6.

7.

8.

Mối quan hệ giữa lý thuyết và giả thuyết

Lý thuyết là nền tảng để xây dựng giả thuyết. Giả thuyết cần có các quan sát để kiểm định. Kết quả của kiểm định

cho ta các tổng quát hoá. từ các tổng quát hoá này sẽ bổ sung cho lý thuyết. lý thuyết lại tiếp tục kích thích các giả

thuyết mới.

1. ví dụ về nghiên cứu phi thực nghiệm và thực nghiệm

Phi thực

nghiệm

Thực nghiệm

Mô tả

Lịch sử

Tương quan

Định tính

Thực nghiệm thực

Bán thực nghiệm

Mục

đích

Mô tả những

đặc tính của

một hiện

tượng đang

tồn tại

Liên hệ những

sự kiện đã xảy

ra trong quá khứ

với những sự

kiện hiện tại

Kiểm qua mối

quan hệ giữa các

biến

Kiểm tra hành vi

con người trong bối

cảnh xã hội, văn

hóa và chính trị mà

nó xảy ra

Kiểm tra tính đúng

đắn của các mối

quan hệ nhân – quả

Kiểm tra các mối

quan hệ nhân quả mà

không cần phải kiểm

soát đầy đủ.

Khung

thời

gian

Hiện tại

Quá khứ

– Hiện tại hoặc

quá khứ (trong

mối tương quan)

– Tương lai (dự

đoán)

Hiện tại hoặc quá

khứ

Hiện tại

Hiện tại hoặc quá khứ

Mức độ

kiểm

soát lên

các

nhân tố

hoặc sự

chính

xác

Không hoặc

thấp

Không hoặc

thấp

Thấp đến trung

bình

Vừa đến cao

Cao

Vừa đến cao

Mã từ

khóa để

tìm

kiếm

Describe

Interview

Review

literature

Past Decribe

Relationship

Related to

Associated with

Predicts

Case study

Evaluation

Ethography

Historical Research

Trang 5 / 36

trong

các tiêu

đề bài

báo

– Mô tả

– Phỏng vấn

– Cơ sở lý

thuyết

Ví dụ

A survey of

dating

practise of

adolescent

girls.

Khảo sát thực

tế hẹn hò của

các cô gái vị

thành niên.

Survey

An analysic of

Freud’s use of

hypnosis as it

relates to

current

psychotherapy.

Phân tích cách

sử dụng thuật

thôi miên của

Freud có liên

quan đến tâm ký

hiện tại.

An investigation

that focuses on

the relationship

between the

number of hours

of television

watching and

grade-point

average.

Một cuộc điều tra

tập trung vào mối

quan hệ giữa số

giờ xem truyền

hình và điểm thứ

hạng trung bình.

A case study

analysis of the

effectiveness of

policies for

educating all

children.

Một nghiên cứu

phân tích hiệu quả

của chính sách đối

với giáo dục trẻ em.

The effect of a

preschool language

program on the

language skills of

inner-city children.

Ảnh hưởng của một

chương trình ngôn

ngữ mầm non lên

các kỹ năng ngôn

ngữ của trẻ em

trong nội thành

Gender differences in

spatial and verbal

ability.

Sự khác biệt của giới

tính trong không gian

và khả năng nói.

2. giải thích vì sao 1 phương pháp điều tra khoa học sẽ đem về thông tin có giá trị bất kể kết quả đó có ý

nghĩa hay không???????

Trang 6 / 36

Chương 2: Quy trình nghiên cứu

Định nghĩa các biến

 Biến là 1 quan sát :

Có nhiều giá trị khác nhau

Biến số khác với hằng số (Chỉ có 1 giá trị duy nhất, không đổi)

 Mỗi khái niệm được đo lường dựa trên bất kỳ một trong bốn loại thang đo và có các mức độ chính xác về đo

lường khác nhau được gọi là biến số.

 Mỗi biến số là 1 biểu tượng mà các con số hay các giá trị được gán vào

 Biến số là các đơn vị hợp lý của việc phân tích mà có thể nhận 1 trong tập các giá trị cho trước

 Sự khác nhau giữa khái niệm và biến số

Khái niệm là các biểu tượng và có ý nghĩa khác nhau ở mỗi cá thể

Biến số đo lường được với các cấp chính xác khác nhau

Tính đo lường được là sự khác nhau giữa khái niệm và biến số

Khái niệm không thể đo lường được

Biến số đo lường được bằng các đơn vị đo lường kinh tế, thô sơ, chủ quan hay khách quan

Các kiểu biến số

Một biến số có thể được phân loại theo nhiều cách. Sự phân loại được tiến hành theo 3 cách

Mối quan hệ nhân quả

Thiết kế nghiên cứu

Đơn vị đo lường

Loại biến số

Biến độc lập: Nguồn gốc gây ra thay đổi cho hiện tượng hay tình huống

Biến phụ thuộc: kết quả của thay đổi gây ra bởi biến số độc lập

=> Mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc:

● Biến độc lập thì không bị mất đi

● Không thay đổi 1 cách có hệ thống với các biến khác

● Biến phụ thuộc nhạy cảm với những thay đổi của biến độc lập

Biến kiểm soát: có ảnh hưởng tiềm ẩn đến biến phụ thuộc

Biến ngoại lai: Có ảnh hưởng không thể dự báo được lên biến phụ thuộc

Biến trung gian: Những biến liên quan đến biến độc lập hoặc biến phụ thuộc và che dấu mỗi quan hệ thật

giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

………………………

Loại biến số

Định nghĩa

Phụ thuộc

(Dependent)

Một biến số được đo lường để xác định sự tác

động (treatment) hay thay đổi (manipulation) của

biến độc lập như thế nào

Biến thành quả (outcome)

Một biến số được thay đổi để xác định ảnh

hưởng của nó đối với biến phụ thuộc

•Tác động (treatment)

Độc lập

(independent)

Các hình thức thể hiện khác

Biến kết quả (result)

Biến tiêu chí (Criterion)

•Yếu tố (Factor)

•Biến dự đoán (Predictor)

Kiểm soát

(Control)

Một biến số có quan hệ với biến phụ thuộc, mà

sự ảnh hưởng của nó cần phải được loại bỏ

•Biến giới hạn (Restricting)

Ngoại vi

(Extraneous)

Một biến số có quan hệ với biến phụ thựôc hoặc

biến độc lập, không phải là mục tiêu nghiên cứu

•Biến đe doạ (Threatening)

Điều tiết

(Moderator)

Một biến số có quan hệ với biến phụ thuộc hoặc

biến độc lập và có ảnh hưởng đến biến phụ

thuộc

•Biến tương tác (Interacting variable)

Giả thuyết

 Giả thuyết là 1 mệnh đề phỏng đoán về mối quan hệ giữa 2 hay nhiều biến số

Trang 7 / 36

Giả thuyết là 1 nhận định sơ bộ,một kết luận giả định về bản chất sự vật do người NC đạt ra để chứng minh

hoặc bác bỏ

 Giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu và bất biến trong quá trình nghiên cứ

 Giả thuyết phải phù hợp với điều kiện thực tế trong nghiên cứu, phù hợp với khung lí thuyết tác giả sử dụng,

nhiều giả thuyết có khả năng kiểm nghiệm trong thực tế.

 Giả thuyết đóng vai trò là cơ sở, là khởi điểm của một công trình nghiên cứu, đồng thời cũng có vai trò định

hướng cho công trình nghiên cứu đó. Giả thuyết nghiên cứu khi được kiểm chứng, được khẳng định thì sẽ là cơ

sở lí luận giúp ta nhân thức sâu hơn về bản chất của đối tượng nghiên cứu. Ngay cả khi giả thuyết đó không phù

hợp, bị bác bỏ thì quá trình kiểm chứng cũng rất có ích trong quá trình tìm kiếm chân lí của nhà nghiên cứu.

Đặc tính của giả thuyết:

 Là 1 mệnh đề có tính định hướng

 Tính xác thực của nó chưa biết đến

 Trong hầu hết các trường hợp, xác định mối quan hệ giữa 2 hay nhiều biến số

Đặc điểm:

 Giả thuyết cần đơn giản, cụ thể rõ ràng về khái niệm

 Giả thuyết phải có thể kiểm chứng được tức là phải dự kiến được các phương pháp và kỹ thuật thu thập và

phân tích

 Giả thuyết phải dựa trên cơ sở quan sát các sự kiện riêng biệt. Mọi ý tưởng tuyệt đối hóa giả thuyết đều là sự

sai phạm logic về bản chất quan sát khoa học

 Giả thuyết phải có liên quan đén hệ thống các tri thức khoa học của loài người

 Giả thuyết phải mang tính vận hành, nghĩa là nó được diễn giải bằng các số hạng có thể đo lường được

Tầm quan trọng của giả thuyết nghiên cứu:

Giúp ta suy nghĩ nhìn nhân kĩ hơn về câu hỏi nghiên cứu, hay chính xác hơn là mục tiêu nghiên cứu.

Giả thuyết là sự trình bày mối quan hệ nhân – quả đôi khi cũng miêu tả cho thấy khuynh hướng của sự thay

đổi và sự phát triển của đối tượng nghiên cứu

 Giả thuyết là công cụ, phương pháp luận chủ yếu cho việc tổ chức quá trình điều tra. Vai trò phương pháp

luận của giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở chỗ, nó là mắc xích, là quan điểm lí luận, là cơ sở thực nghiệm của

nghiên cứu, giúp ta khoanh lại các phạm vi mà vấn đề nghiên cứu đặt ra

Lưu ý

Lí thuyết nghiên cứu ảnh hưởng đến giả thuyết nghiên cứu. Nhà nghiên cứu có khuynh hướng đưa ra giả

thuyết trên nền tảng vững chắc của lí thuyết mà nhà nghiên cứu quan tâm và đặt niềm tin vào giá trị khoa học

hay tính đúng đắn của nó.

 Giả thuyết là giả đinh kết quả của nghiên cứu nhưng lí thuyết là kết quả của quá trình kiểm nghiệm lâu dài

bằng những luận điểm, chứng cứ khoa học. Nếu giả thuyết được chứng minh được tính đúng đắn bằng các bằng

chứng khoa học thì nó khả năng trở thành lí thuyết nghiên cứu

Hạn chế của giả thuyết nghiên cứu:

 Quá mong muốn khẳng định giả thuyết, do đó người nghiên cứu nếu không có cái nhìn khách quan thì dễ

đưa cuộc nghiên cứu đi theo một hướng để nhằm khẳng định giả thuyết đặt ra.

 Việc đưa ra các giả thuyết nghiên cứu sẽ dễ dàng khiên người nghiên cứu bỏ qua các hiện tượng khác cùng

đồng thời xảy ra trong quá trình nghiên cứu. Điều này sẽ ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu

Phân biệt giả thiết và giả thuyết

Giả thiết: (toán học) là mệnh đề được cho sẵn và không cần phải chứng minh.

Giả thuyết: Điều tạm nêu ra (chưa được chứng minh hoặc kiểm nghiệm) để giải thích một hiện tượng nào đó

và tạm được công nhận.

Điểm khác nhau cơ bản của giả thuyết và giả thiết là giữa cái cần chứng minh, cần kiểm nghiệm trong nghiên

cứu và cái được cho sẵn, thừa nhận và không cần quan tâm đến việc chứng minh tính đúng sai của nó.

Mẫu và đám đông

Các định nghĩa

 Phần tử: Đơn vị mà nhà NC cần quan sát và thu thập dữ liệu ( cá nhân, hộ gia đình, tổ chức,…)

 Tổng thể: Tập hợp tất cả các phần tử được định nghĩa là thuộc phạm vi NC

 Tổng thể nghiên cứu: Tập hợp các phần tử mà thực tế có thể nhận dạng và lấy mẫu

 Đơn vị lấy mẫu: Một hay 1 nhóm các phần tử để từ đó thực hiện việc lấy mẫu trong mỗi giai đoạn của quá

trình chọn mẫu

 Khung mẫu: Danh sách các đơn vị lấy mẫu có sẵn để phục vụ cho việc lấy mẫu

Quy trình chọn mẫu

Trang 8 / 36

Định nghĩa tổng thể và phần tử

Xác định khung lấy mẫu

Xác định kích thước mẫu

Xác định phương pháp chọn mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo phương pháp đã chọn

Phân loại phương pháp chọn mẫu

 Chọn mẫu xác suất

● Biết trước xác suất xuất hiện của các phần tử vào trong mẫu

● Quá trình chọn mẫu tuân theo quy luật toán, không thể tự ý thay đổi

● Các thông số của mẫu có thể dùng để ước lượng, kiểm nghiệm các thông số của tổng thể

 Chọn mẫu phi xác suất

• Chọn các phần tử vào mẫu không theo quy luật ngẫu nhiên

• Không biết xác suất xuất hiện của các phần tử. Chọn mẫu tùy thuộc vào nhà nghiên cứu

• Không thể dùng các thông số của mẫu để ước lượng, kiểm nghiệm các thông số của tổng thể

Các loại chọn mẫu phân chia theo xác suất và phi xác suất

Chọn mẫu xác suất

Chọn mẫu phi xác suất

Ngẫu nhiên đơn giản

Lấy mẫu thuận tiện

Hệ thống

Lấy mẫu phán đoán

Phân tâng

Lấy mẫu theo lớp

Theo nhóm

Lấy mẫu theo mầm

 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

● Các phần tử được chọn vào mẫu có xác suất là như nhau và biết trước

● Dùng bảng ngẫu nhiên để chọn phần tử cho mẫu

● Ưu điểm: Đơn giản nếu có 1 khung mẫu đầy đủ

● Nhược điểm: Khó khả thi khi tổng thể lớn

Ví dụ:

 Chọn mẫu hệ thống

● Chọn ngẫu nhiên 1 điểm xuất phát, dựa vào bước nhảy để xác định các phần tử tiếp theo từ khung mẫu

● Đây là phương pháp sử dụng phổ biến hơn phương pháp ngẫu nhiên đơn giản

● Ưu điểm: Không cần khung mẫu hoàn chỉnh

● Nhược điểm: Mẫu sẽ bị lệch khi khung mẫu xếp theo chu kỳ và tần số bằng với bước nhảy

Ví dụ:

 Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên

● Tổng thể được chua ra nhiều tầng theo nguyên tắc: Cùng tầng đồng nhất, khác tầng dị biệt

● Để chọn phần tử trong mỗi tầng có thể dùng phương pháp hệ thống

● Số phần tử trong mỗi tầng được xác định theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ với kích thước tổng thể

● Phân tầng ngẫu nhiên theo tỷ lệ: Số phần tử trong mỗi tầng trong mỗi tầng tỷ lệ với quy mô của mỗi tầng

trong tổng thể

● Phân tầng ngẫu nhiên không theo tỷ lệ: Sử dụng khi độ phân tán các phần tử trong mỗi tầng khác nhau

đáng kể. Số phần tử trong mỗi tầng được chọn phụ thuộc vào độ phân tán của biến quan sát trong các tầng

Ví dụ:

 Chọn mẫu theo nhóm

● Tổng thể được chia làm nhiều nhóm (mỗi nhóm mang tính đại diện cho tổng thể) và tuân theo nguyên tắc:

Cùng nhóm dị biệt, khác nhóm đồng nhất

● Các nhóm sẽ được chọn 1 cách ngẫu nhiên để tạo thành mẫu

● Có thể phân nhóm nhiều bước: Tiếp tục chọn nhóm con trong nhóm các phần tử trong nhóm con

● Chọn mẫu theo khu vực: 1 dạng của chọn mẫu theo nhóm với các nhóm được chia theo khu vực địa lý

Ví dụ:

 Chọn mẫu thuận tiện

● Chọn phần tử dựa trên sự thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ lấy thông tin

● Nhược điểm: Không xác định được sai số lấy mẫu và không thể kết luận cho tổng thể từ kết quả lấy mẫu

● Sử dụng phổ biến khi bị giới hạn về thời gian và chi phí

Ví dụ:

 Chọn mẫu theo phán đoán

● Nhà nghiên cứu tự phán đoán sự thích hợp của các phần tử để mời họ tham gia vào mẫu

1.

2.

3.

4.

5.

Trang 9 / 36

Đặc điểm giống như chọn mẫu thuận tiện, nhưng nếu khả năng và kinh nghiệm phán đoán tốt sẽ cho mẫu tốt

hơn thuận tiện

Ví dụ:

 Chọn mẫu theo lớp

● Dựa vào một sô thuộc tính kiểm soát xác định 1 số phần tử sao cho chúng đảm bảo tỷ lệ của tổng thể và các

đặc trung kiểm soát

● Sử dụng phổ biến nhất trong thực tiễn NC

● Có thể dùng 1 hoặc nhiều thuộc tính kiểm soát như tuổi, giới tính, thu nhập, loại hình DN,….

Ví dụ:

 Chọn mẫu theo mầm

● Chọn ngẫu nhiên những người phỏng vấn ban đầu, những người tiếp theo được chọn dựa trên sự giới thiệu

của người trước

● Sử dụng thích hợp khi tổng thể ít, khó nhận ra các đối tượng cần thu thập thông tin

Ví dụ:

Quy trình xác định cỡ mẫu

 Xác định sai số e chấp nhận được giữa ước lượng của mẫu và tổng thể

 Xác định độ tin cậy anpha mong muốn có trong ước lượng mẫu nằm trong sai số e

 Xác định giá trị Z tương ứng với độ tin cậy muốn có đã quyết định

 Ước lượng độ lệch chuẩn của tổng thể

 Dùng công thức thống kê tương ứng

 Tính cỡ mẫu

Trang 10 / 36

Chương 3: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu và phê bình một nghiên cứu

1. Chọn vấn đề nghiên cứu?

Vấn đề nghiên cứu là gì?

Là vấn đề mà ta quan tâm hay buộc ta phải nghiên cứu. vd

● Một Ngân hàng muốn xác định xem số dư tiền mặt trung bình trong dân chúng để đề ra chính sách huy

động tiền gửi.

● Tại sao lượng du khách viếng thăm một điểm đến bị sút giảm?

Cách thức (the way) lựa chọn vấn đề nghiên cứu?

Giải trình sơ đồ trên – Một số lưu ý khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu:

1. Vài cạm bẫy cần tránh!! (xem thêm “5. @Vài cạm bẫy cần tránh!!” bên dưới)

2. Chỉ rõ sự quan tâm của bạn–Ý tưởng nghiên cứu đến từ đâu? WHERE DO IDEAS COME FROM?

 Kinh nghiệm cá nhân hay hiểu biết đầu tiên

 Hỏi giáo sư của bạn

 Nghĩ về những vấn đề chưa được nghiên cứu

 Kế sách cuối cùng?

● Có lẽ bạn có thể nghĩ về một vấn đề liên quan đến một trong những tiêu đề của bài học.

3. Từ ý tưởng đến câu hỏi nghiên cứu, đến giả thuyết nghiên cứu: (xem thêm “2. @Từ ý tưởng đến câu hỏi nghiên

cứu, đến giả thuyết NC” bên dưới)

=> Câu hỏi đề thi của cô Quý (khóa 18):

Hãy trình bày một ví dụ về một lĩnh vực mà bạn quan tâm, một câu hỏi nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực đó và

một giả thuyết liên quan đến nghiên cứu đó?

Đáp án: Một số ví dụ trong slide bài giảng của cô như sau (Mọi người có thể tự dùng ví dụ của bài tập đề cương

nhóm mình cho phù hợp với thực tế Việt Nam):

Research Interest or Ideas

(Lĩnh vực quan tâm)

Open Classroom and

Academic Success

Lớp học mở và sự thành

công của việc học

Test-Taking Skills and

Grades

Thực hiện bài kiểm tra kỹ

năng và trình độ

Research Problem or Questions

(Câu hỏi nghiên cứu)

What is the effect of open versus traditional

classrooms on reading level?

Yếu tố ảnh hưởng gì của lớp học mở so với lớp

học truyền thống lên trình độ đọc?

Will students who know how to “take” a test

improve their scores?

Liệu sinh viên có biết làm thế nào để thực hiện

tốt bài kiểm để cải thiện điểm số của họ?

Research Hypothesis

(Giả thuyết nghiên cứu)

Children who are taught reading in open classroom

settings will read at a higher grade level than children

who are taught reading in a traditional setting.

Trẻ em được dạy đọc ở các lớp học mở sẽ đạt được một

trình độ đọc cao hơn so với những đứa trẻ được dạy đọc

trong một lớp học truyền thống.

Students who receive training in the “Here Today, Gone

Tomorrow” method will score higher on the SAT than

students who do not receive such training.

Những sinh viên ở trường SAT được qua huấn luyện

Trang 11 / 36

Television and Consumer

Behavior

Truyền hình và Hành vi tiêu

dùng của khách hàng

Drug Abuse and Child

Abuse

Lạm dụng ma túy và lạm

dụng trẻ em

Adult Care

Chăm sóc người lớn

How does watching television commercials

affect the buying behavior of adolescents?

Quảng cáo truyền hình ảnh như thế nào đến

hành vi mua của thanh thiếu niên?

Is drug abuse related to child abuse?

Liệu có mối quan hệ giữa lạm dụng ma túy và

lạm dụng trẻ em?

How have many adults adjusted to the

responsibility of caring for their aged parents?

Làm thế nào để có nhiều người lớn có trách

nhiệm hơn trong việc chăm sóc cha mẹ già của

họ?

bằng phương pháp “Here Today, Gone Tommorrow” sẽ

có điểm số cao hơn những sinh viên chưa qua huấn

luyện này.

Adolescent boys buy more of the products advertised on

television than do adolescent girls.

Nam vị thanh niên mua nhiều sản phẩm được quảng cáo

trên truyền hình hơn nữ vị thanh niên.

There is a positive relationship between drug abuse

among adults and the physical and psychological abuse

they experienced as children.

Có mối quan hệ đồng biến giữa việc lạm dụng ma túy ở

người lớn với việc lạm dụng tâm lý và thể xác khi họ là

trẻ em.

The number of children who are caring for their parents

in the child’s own home has increased over the past 10

years.

Số lượng trẻ em đang chăm sóc cha mẹ của họ tại nhà đã

tăng hơn 10 năm quan.

2. Nghiên cứu lý thuyết?

Nghiên cứu lý thuyết (Literature Review) là gì? Cấu trúc? Nhiệm vụ?Lưu ý?

Là tìm kiếm xem vấn đề mà ta đang quan tâm nghiên cứu đã được nghiên cứu trước đây chưa và kết quả của

nó như thế nào.

Đối với đề tài khoa học: Nếu phát hiện đã có người nghiên cứu rồi thì cũng đừng nên chán nãn mà nên chọn

những đề tài khác, hoặc phát triển thêm một số vấn đề nghiên cứu từ công trình đã có.

Các chuyên gia đánh giá phần này sẽ dựa vào:

● Tính logic trong lập luận của ta

● Tính đầy đủ trong các tham khảo của ta ở các công trình nghiên cứu có liên quan trước đó.

● Tính liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Cấu trúc của phần này được xây dựng dựa trên khung phân tích (Analytical Framework) của mô hình

nghiên cứu.

Trong một số trường hợp, mô hình này còn được gọi là Mô hình khái niệm (Conceptual Framework)

● Sơ đồ diễn tả mối quan hệ giữa các nhân tố (biến số)

● Đây là cơ sở để xây dựng các giả thuyết

Ví dụ về mô hình phân tích:

 Nhiệm vụ của phần nghiên cứu lý thuyết là dựa vào các lý thuyết hay công trình nghiên cứu trước đây để mô

tả các mối quan hệ này

● Mô tả các mối quan hệ này sẽ giúp ta phát triển các giả thuyết nghiên cứu mới dựa vào những gì mà lý

thuyết và công trình nghiên cứu trước đây chưa giải thích

● Đó cũng là những mối quan hệ mà ta quan tâm nhưng chưa có lời giải thích thỏa đáng

 Lưu ý:

● Những giải pháp đã phát hiện không nhất thiết luôn luôn giải thích được các quan sát hiện tại

● Những giải pháp đã khám phá đôi khi cần được điều chỉnh hay thậm chí loại bỏ vì không còn phù hợp với

hoàn cảnh mới

Cách thức nghiên cứu lý thuyết? (xem chi tiết “3 @ Nghiên cứu lý thuyết” bên dưới)

Các nguồn thông tin khác nhau?

Information

Source

General Sources

Nguồn thông tin

tổng quát

What it Does

Example

Provides an overview of a topic and provides leads

to where more information can be found.

Cung cấp:

– Sự giới thiệu tổng quát về vấn đề Ngiên Cứu

– Vài đầu mối giúp việc tìm kiếm thông tin nhiều

Daily newspapers, news weeklies, popular

periodicals and magazines, trade books,

Reader’s Digest Guide to Periodical Literature,

New York Times Index

Vài nguồn tham khảo: Nhật báo, Tuần báo, Tạp

Trang 12 / 36