SỰ CẦN THIẾT VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA TRONG – Tài liệu text
SỰ CẦN THIẾT VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.DOC
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.52 KB, 29 trang )
Bạn đang đọc: SỰ CẦN THIẾT VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA TRONG – Tài liệu text
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tên đề tài
Sự cần thiết và giải pháp cơ bản để phát triển
kinh tế Nông Thôn ở Nớc ta trong thời kì quá độ
lên Chủ nghĩa xã hội
A-Đặt vấn đề:
Nớc ta là nớc nông nghiệp, phần lớn sống dựa vào nông nghiệp và có tới 80%
dân số làm nông nghiệp. Vì thế mà Đảng và Nhà nớc ta đã xác định phát triển kinh
tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự cần thiết, trong quá
trình đổi mới. Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam chiếm vị trí, rất quan trọng trong
phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc. Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc hiện nay Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp và nông thôn, coi đó là nền tảng để phát triển kinh tế, xã hội,
ổn định chính trị. Trong thời kỳ này nông nghiệp nông thôn nớc ta còn gặp nhiều
khó khăn. Sau chiến tranh thì cơ sở vật chất, diện tích đất canh tác và cả con ngời
cũng bị tàn phá nặng nề, kỹ thuật canh tác lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, tiểu công
nghiệp và dịch vụ kém phát triển, điều kiện văn hoá thấp kém, cuộc sống còn gặp
nhiều khó khăn… dẫn tới tổng sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, chiếm 25%
trong thu nhập quốc dân. Thu nhập bình quân đầu ngời ở nông thôn quá thấp, so với
thànhg thị, còn cha đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Hạ tầng cơ sở nông thôn ở n-
ớc ta còn rất thấp kém, không đáp ứng đợc sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông
thôn, càng không đáp ứng đợc yêu cầu hiện đại hoá, công nghiệp hoá.
Chính sách của Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm tới sự giáo dục đào tạo và
coi con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội. Để phát triển
bền vững nông nghiệp nông thôn cần lấy giáo dục đào tạo, đa các thiết bị máy móc
và các loại giống cây trồng đợc cải tạo nhằm tăng năng suất và phẩm chất cây trồng,
đó là mục tiêu chiến lợc của Đảng và Nhà nớc, nhằm biến gánh nặng dân số nông
thôn thành u thế nhân lực và đó cũng là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn
định, bền vững, lâu dài.
B- Nội dung
I/ Kinh tế nông thôn và vai trò cần thiết phát triển kinh
tế nông thôn trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
1-Khái niệm kinh tế nông thôn
Cho đến nay cha có định nghĩa nào chính xác và đợc chấp nhận một cách
rộng rải về nông thôn. Khi định nghĩa về nông thôn ngời ta thờng so sánh nông thôn
với thành thị
Nông thôn đợc hiểu là vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân c chủ
yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ng nghiệp) có mật độ dân c thấp, cơ sở hạ tầng
kém phát triển, có trình độ văn hoá khoa học kĩ thuật, trình độ sản xuất hàng hoá
thấp và thu nhập mức sống dân c thấp hơn đô thị
Nh vậy về tự nhiên nông thôn là vùng đất đai rộng lớn thờng bao quanh các
đô thị, những vùng đất đai này khác nhau về địa hình, khí hậu, thuỷ văn
Về kinh tế nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp ( nông, lâm, ng ngiệp ). Cơ
sở hạ tầng của vùng nông thôn lạc hậu kém hơn đô thị. Trình độ phát triển cơ sở vật
chất và kĩ thuật (điện, cơ khí, hoá chất ) trình độ sản xuất hàng hoá kinh tế thị tr-
ờng củng thấp kém hơn đô thị
Về xã hội trình độ học vấn khoa học kĩ thuật, y tế giáo dục và đời sống vật
chất tinh thần của dân c nông thôn thấp hơn đô thị. Tuy nhiên những di sản văn
hoá, phong tục tập quán cổ truyền ở vùng nong thôn lại phong phú hơn vùng đô thị.
Mật độ dân c thấp hơn đô thị
Nh vậy khái niệm nông thôn phải đợc hiểu tổng hợp nhiều mặt có quan hệ
chặt chẻ với nhau, từng mặt riêng lẻ không thể tách rời.
2- Vai trò, tác dụng của phát triển kinh tế nông thôn và sự cần thiết
phải phát triển kinh tế nông thôn
Trong quá trình phát triển, một số nớc trớc đây chỉ chú ý phát triển các đô
thị các khu công nghiệp hiện đại mà ít chú ý đến phát triển nông thôn. Đó là một số
nớc nh : Braxin, Mêhicô, Ân Độ, Angiêri, Ăgôla. Tình hình đó đã làn cho khoảng
cách về kinh tế và xã hội, giữa đô thị và nông thôn ngày càng lớn ảnh hởng đến
2
tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội cuả đất nớc làm tăng thêm sự mất cân đối
giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa sản xuất và tiêu dùng tạo nên mâu thuẩn
trong nội bộ của cơ cấu kinh tế
Cùng lúc đó một số nớc và vùng lảnh thổ khác ở Châu Ă tốc độ tăng trởng
khá nhanh nh : Đài Loan, Thái Lan, Trung Quấc, Hàn Quấc, Malaixa đã quan tâm
phát triển nông thôn ngay từ đầu thời kì công nghiệp hoá coi nông nghiệp nông thôn
là bộ phận quan trọng của nền kinh tế quấc dân. Phát triển nông thôn không phải
chỉ là lợi ích riêng của nông thôn mà vì lợi ích chung của đất nớc .
Ngày nay việc phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nớc đang
phát triển mà còn sự quan tâm của cộng đồng thế giới
Việt Nam là một nớc đi lên từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, nông thôn lại
càng có vai trò vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển đất nớc
Nông thôn là nơi sản xuất lơng thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân,
cung cấp nông sản nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Trong nhiều năm
nông nghiệp sản xuất ra 40% thu nhập quấc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu góp
phần tạo nguồn tích luỷ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội chiếm trên
70% lao động xã hôị. Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp
chuyển dần sang làm công nghiệp, dịch vụ chuyển dần lao động nông thôn vào các
khu đô thị và các khu chế xuất công nghiệp
Nông thôn chiếm 80% dân số cả nớc. Đó là thị trờng rộng lớn tiêu thụ sản
phẩm công nghiệp và dịch vụ, nông thôn phát triển cho phép nâng cao đời sống và
thu nhập của dân c, nông dân tao ra điều kiện mở rộng thị trờng để phát triển sản
xuất trong cả nớc
ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống bao gồm nhiều thành
phần, nhiều tầng lớp có các tôn giáo và tín ngỡng khác nhau là nền tảng quan trọng
để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nớc, để tăng cờng sự đoàn kết
của cộng đồng các dân tộc
3
Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nớc có điều kiện tự nhiên kinh
tế xã hội khác nhau. Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai, khoáng sản để phát
triển bền vững đất nớc .
II/ Thực trạng, phơng hớng và giải pháp để phát triển
kinh tế nông thôn nớc ta trong thời kì quá độ:
1-Thực trạng kinh tế nông thôn trong thời kì đổi mới .
a-Những thành tựu đã đạt đợc .
Trong nhng năm đổi mới nông thôn nớc ta đã có những bớc phát triển trên
nhiều mặt đó là :
Đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hoá nông thôn đã góp phần
thúc đẩy nông nghiệp phát triển vợt bậc. Nhng nhìn chung lao động thủ công vẩn
còn phổ biến, trình độ khoa học công nghệ còn thấp thua kém nhiều nớc trong khu
vực và trên thế giới. Cơ giới hoá một số khâu sản xuất phát triển, trong đó khâu
làm đất tăng từ 27% năm 1986lên 34,1% năm 1996 và 38% năm 1998 (đồng bằng
sông cửu long đạt 60-80%). Các loại máy móc nông nghiệp đợc nông dân đầu t
mua sắm nhiều, cả nớc có khoảng 600000 máy bơm nớc, có 160 nhìn máy xay xát,
100000 máy tuốt lúa có động cơ, tàu thuyêù đánh cá có ngắn động cơ có khỏang
trên 70000 chiếc với tổng suất trên 1,2 triệu CV, tàu thuyền vận tải cơ giới có 98330
chiếc. Trong 3 năm 1997-1999 cả nớc đã tăng thêm 1000 tàu đánh bắt cá có công
trên 90 CV, đa tổng cố tàu đánh bắt xa bờ lên 5000. Công nghệ tự động hoá đã đợc
ứng dụng trong các dây truyền chế biến nông sản nh : Đánh bóng phân loại gạo, cà
phê, chế biến đờng, bánh kẹo, ơm tơ chế biến thức ăn gia súc. Mức độ tự động hoá
trong nông nghiệp nông thôn mới chiếm 0,3%, riêng khâu chế biến nông sản đạt
5%. Công nghệ sinh học trong hơn 10 năm gần đây đã tạo ra nhiều giống lúa, rau,
ngô, đậu, cây ăn quả và cây lâm nghiệp năng suất cao phù hợp với các vùng sinh
thái, nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ sinh học áp dụng trong trồng trọt,
chăn nuôi, nôi trồng thuỷ sản. Chính nhờ vậy sản xuất lơng thực đã tăng khá nhanh
và vững chắc đảm bảo đợc nhu cầu lơng thực trong nớc, ngoài ra có 2-3 triệu tấn l-
ơng thực xuất khẩu hàng năm. Các mặt hàng sản xuất nông sản khác nh: Cây công
nghiệp, câythực phẩm, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cũng đều tăng nhanh. Hiện
4
nay nớc ta chỉ còn nhập khẩu một số nông sản chủ yếu gồm: Bông, dầu thực vật, sữa
bò, thịt bò cao cấp, giấy và gỗ
Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã thúc đẩy
hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh nh: Lúa, cao su, cà
phê, bông, điều, hồ tiêu, lạc, mía, dâu tằm, rau quả, lợn, bò, tôm, cá ,nấm .Tuy vậy
trong lĩnh vực sản xuất còn phân tán, quy mô sản xuất hộ gia đình nhỏ, về lâu dài có
thể gay trở ngại cho qúa trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, hiện nay có
khoảng 50 triệu hộ nông dân với diện tích bình quân để canh tác vào khoảng 0,8 ha
tuy nhiên lại phân tán manh mún với tỉ lệ rất nhiều, chỉ thích hợp với lao động thủ
công, việc hiện đại hoá trong sản xuất gặp nhiều khoá khăn. Nếu không có giải pháp
từng bớc tập trung đất đai thì không thể công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn có hiệu quả nhất là ở Đồng bằng Sông Hồng và Miền trung.
Công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản đã có tăng trỡng đáng kể nhng nhìn
chung còn nhỏ bé phân tán trình độ công nghệ thấp, sản phẩm chế biến đạt chất lợng
cha cao khả năng cạnh tranh còn nhiều hạn chế. Giá trị tổng sản lợng công nghiệp
chế biến nông lâm thuỷ sản liên tục tăng, tốc độ tăng trung bình bình quân hàng
nămlà 12-14% và là ngành chiếm tỉ lệ khá lơn trong nông thôn 30-32% so với năm
1990, chế biến dờng tăng 3,4 lần, cà phê 4 lần, cao su mủ 3,2 lần, xay xát gạo 1,9
lần, điều nhân gấp 80 lần. Giá trị sản lợng công nghiệp chế biến so với giá trị tổng
sản lợng nông nghiệp ngày càng tăng từ 33,8% năm 1990 lên 42% năm 1995 và
khoảng 46%hiện nay. Một số cơ sở chế biến đã tiếp cận công nghệ và thiết bị tơng
đối hiện đại ngang với trình độ khu vực và trên thế giới nh: Xay xát gạo, tơ tằm,
mía đờng, bánh kẹo, nớc quả cô đặc, chế biến gổ rừng trồng, chế biến thuỷ sản
tỉ lệ một số loại nông sản đợc chế biến còn thấp :Mía đờng 45%, chè 60%, rau quả
5% chất l ợng chế biến nhìn chung cha cao, mặt hàng đơn điệu, tính cạnh tranh
kém giá trị thấp, xuất khẩu thờng thấp hơn thị trờng thế giới cùng loại từ 10-15%.
Ngành nghề nông nghiệp đang phát triển nhanh đóng góp phần quan trọng
trong việc tạo ra việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn, nhng qui mô nhỏ bé công
nghệ kỉ thuật chất lợng kỉ thuật còn thấp. Theo kết quả điều tra ở 9 tỉnh và khảo sát
trên mật số địa bàn khác thì trong nông thôn hiện có 17,62% thuộc nhóm chế biến
nông lâm thuỷ sản, 32,5% thuộc nhóm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng
5
và 49,88% thuộc nhóm dịch vụ. Nhiều ngành nghề truyền thống đợc phục hồi.
Hiện nay cả nớc có khoảng 1450 làng nghề đang hoạt động sôi nổi, tốc độ phát
triển số hộ và ngành nghề nông thôn từ năm 1989 lại đây bình quân hàng năm từ
8,6-9,8% ( năm 1993-1996 bình quân tăng 10%). Từ năm 1990-1994 số hợp tác xã
tiểu thủ công nghiệp giảm từ 13087 xuống còn 1648, xí nghiệp quấc doanh dịa ph-
ơng giảm từ 2,37 xuống còn 14,4. Doanh nghiệp t nhân tăng 770 lên 4909 các ngành
nghề chế biến nông lâm thuỷ sản, sản xuất vạt liệu xây dựng, hàng tiêu dùng đặc
biệt cấc ngành dịch vụ phát triển nhanh
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn đả có bớc chuyển biến nhng chậm, tỉ
trọng nông nghiệp trong cơ cấu còn cao
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Nông nghiệp 84,5 84,7 84,5 85,3 84,3 84,8 84,6 85
Lâm nghiệp 7,7 6,8 7,0 6,5 6,8 6,0 5,5 5
Thủy sản 9,2 8,5 8,5 8,2 8,9 9,2 9,9 10
Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản cả nớc ( %)
1996 1997 1998
Nông nghiệp 71 70,8 70,3
Công nghiệp 14,7 15,5 15,9
Dịch vụ 13,8 13,7 13,8
6
Cơ cấu kinh tế nông thôn (%)
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Công nghiệp 9,0 14 3,1 14 13,9 15
Tiểu thủ CV 5,2 4,6 8,9 11,5 7,7 7,8
Miền núi 9,5 0,9 4,9 2,5 3,5 3,9
ĐB sông Hồng 0,3 2,2 5,3 3,2 7,2 3,7
Khu 4 củ 1,6 2,7 2,3 5,6 6,9 4
Duyên hải MT 6,4 10,4 1,3 15,1 9,1 3,2
Tây nguyên 3,6 1,6 20 3,8 5,4 5,6
Đông Nam Bộ 21,7 20,3 21,9 16,4 8,3 18,2
ĐB sông CLong 1,3 55,4 7,9 17,1 9,0 8,1
Cơ sở hạ tầng kinh tế có bớc phát triển mạnh mẻ do đó đã thúc đẩy nông
nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển ổn định vợt qua mọi khó khăn thời tiết và
thiên tai. Thuỷ lợi hiện nay cả nớc có 8,265 công trình các loại trong đó có 754 hồ
chứa nớc loại vừa và lớn, hành chục nghìn hồ đập nhỏ, có 1017 đập, 4712 cống tới
tiêu loại vừa và lớn, gần 2000 trạm bơm điện các loại, tổng giá trị hiện tại khoảng
60000 tỉ đồng. Hệ thống đờng giao thông nông thôn phát triển nhanh bằng cơ chế
Nhà nớc và nhân dân cùng làm từ năm 1991-1997 cả nớc huy động 7890,3 tỉ đồng
đầu t phát triển giao thông nông thôn ( dân đóng góp 4485,5 tỉ chiếm 56,58% và hơn
210 triệu ngày công). Đã xây dựng mới 26599 Km đờng, 28313 cầu các loại. Hiện
nay có 22/61 tỉnh có 100% đờng ô tô đi tới trung tâm xã nhng còn hơn 500 xả cha
có đờng ô tô đến. Hệ thống lới điện quấc gia ngày càng lan toả vào các vùng nông
thôn. Tổng công ty điện kực Việt Nam từ 1995 đến 1999 đã đầu t 1546,802 tỉ đồng
cho phát triển mạng lới nông thôn, miền núi và hải đảo đã xây dựng 16986 Km đ-
ờng dây trung thế, 9536 trạm biến áp có dung lợng 718.858 KVA, 6979 Km đờng
dây hạ thế, cung cấp 249.178 công tơ, cấp điện cho 1540000 hộ đến cuối năm
1999 điện lới quấc gia đã đến tận tất cả các tỉnh, 95,7% số huyện, 77,2% số xã và
68,1% số hộ trong cả nớc. Hệ thống chợ đợc hình thành ở các tụ điểm kinh tế nông
thôn có tác dụng thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển
7
Đời sống vật chất và tinh thần của nhiều vùng nông thôn đã đợc cải thiện rỏ
rệt, điều kiện ăn ở đi lại học hành chửa ở nhiều nơi đã tiến bộ hơn trớc .Số hộ nghèo
đói đã giảm rỏ rệt số hộ khá và hộ giàu trong nông thôn tăng nhiều hơn, nhà ở đờng
giao thông, trrờng học, trạm y tế ở nông thôn đuợc khang trang hơn truớc. Trình độ
hộc vấn cửa ngời dân tăng lên rỏ rệt. Nhìn chung bộ mặt nông thôn có nhiều thay
đổi
b- Những tồn tại và thách thức
Mặc dù có nhiều chuyển biến kinh tế trong nông thôn thời gian qua song vẩn
còn tồn tại nhiều yếu kém
Thị trờng tiêu thụ nông sản và hàng hoá nông thôn phát triển không ổn
định .Sản xuất nông nghiệp tăng hầu hết cắc mặt nhng thị trờng tiêu thụ khó khăn,
nông sản hàng hoá bị ứ đọng, giá cả tụt xuống thấp mặc dù nhà nớc đã có nhiều giải
pháp tực tiếp củng nh gián tiếp để đẩy mạnh tiêu thụ nông sản nh :Trợ giá nông sản,
xúc tiến xuất khẩu, đầu t cơ sở chế biến
Cơ cấu sản xuất nông thôn chuyển dịch chậm không đủ sức thu hút lao động
d thừa từ nông nghiệp, đã hạn chế nhiều trong việc tập trung đất đai để cơ giới hoá,
tạo năng suất lao động cao
Vốn đầu t cha đáp ứng yêu cầu nông nghiệp nông thôn.Trớc 1990 tỉ trọng
vốn đầu t ngân sách Nhà nớc chiếm 20% vốn đầu t cho toàn bộ nền kinh tế, thì
nhiều năm giảm xuống còn 11-12% năm 1998 tăng lên khoảng 15%,song chủ yếu
đầu t cho thuỷ lợi và đê điều (chiếm khoảng 70%) đầu t cho công nghệ còn thấp. Có
tỉnh vốn đầu t cho nông nghiệp nông thôn giảm cả về số lợng tuyệt đối và tỉ trọng
nh Đồng Nai 48,5 tỉ đồng (năm 1995) xuống còn 44,2 tỉ đồng(19960 và 38,8 tỉ đồng
(1997) tỉ trọng từ 10% xuống còn 6,3% và4,8% trong 3 năm tơng ứng
Dân c nông thôn nói chung nghèo, thu nhập thấp, tích luỹ ít không đủ khả
năng tự đầu t theo yêu cầu thâm canh cao và phát triển công nghiệp và dịch vụ nông
thôn nhất là đầu t vào công nghệ tiên tiến công nghiệp nông thôn phần lớn sử dụng
công nghệ thải loại từ công nghiệp thành phố,hoặc công nghệ tự tạo nên công nghệ
lạc hậu.Việc vay vốn phát triển công nghiệp nông thôn còn rất hạn chế thời gian
ngắn, mức vốn vay ít không có tài sản thế chấp. Các trang trại và doanh nghiệp vừa
8
và nhỏ rất thiếu vốn đầu t cho sản xuất và đỏi mới công nghệ. Vốn đầu t từ nớc
ngoài (FDI) dạ vào các dự án nông nghiệp nông thôn vừa ít về số lợng vừa bé về quy
mô. Đến tháng 9/1998 mới có 237 dự án với tổng mức vốn 1691 triệu USD chiếm
10% về số dự án và 5% về số vốn FDI đầu t vào Việt nam, điều đáng quan tâm là
hoạt động kém hiệu quả ( đã có 37 dự án bị giải thể với số vốn 146 triệu USD )
Phát triển sản xuất, tăng trởng kinh tế cha gắn bảo vệ tài nguyên và môi tr-
ờng .Tình trạng tài nguyên thiên nhiên nh : Đất, nớc ,rừng, biển bị khai thác vợt
quá mức cho phép dẩn đến nghèo kiệt, ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thái là thực
tế tồn tại đáng lo ngại. Tình trạng ô nhiểm môi trờng và vệ sinh thực phẩm ở các
làng nghề rất cần báo động và sớm có biện pháp xử lý. Công nghiệp hóa và hiện đại
hoá nông nghiệp nông thôn là hớng đi tất yếu của nớc nông nghiệp. Những tồn tại
trên cần có biện pháp sớm khắc phục trớc mắt dồn sức công phá những chơng trình
trọng điểm đổi mới công nghệ từng bớc hiện đại một số lỉnh vực mủi nhọn sớm tiếp
cận trình độ chung của khu vực và trên thế giới, tạo ra bớc phát triển vợt bậc năng
suất và chất lợng sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới
2- Phơng hớng phát triển kinh tế nông thôn ở Việt N am
a- Quan điểm phát triển kinh tế nông thôn trong thời kì quá độ thự hiện công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
+ Thứ nhất phát triển kinh tế nông thôn nhất thiết phải có hiệu quả kinh tế
xã hội và môi trờng
Nớc ta là một nuớc nghèo đi lên chủ nghĩa xã hội không có cách nào khác là
phải
Sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Quan điểm hiệu quả không thể việc phát
triển kinh tế nông thôn bằng bất cứ giá nào. Việc phát triển kinh tế nông thôn là
một vấn đề hết sức phức tạp và rộng lớn phải đầu t nhiều sức lao động và của cải dồi
dào nên càng phải có hiệu quả. Quan điểm hiệu quả bao gồm ba mặt gắn bó với
nhau: Hiệu quả kinh tế hiệu quả xả hội và hiệu quả môi trờng
Hiệu quả kinh tế đòi hỏi phải sản xuất ngày càng nhiều nông sản phẩm và
sản phẩm
9
Hàng hoá với giá thành sản phẩm hạ ,chất lợng và năng suất sản phẩm cao,
tích luỷ và tái sản xuất mở rộng không ngừng.Hiệu quả xã hội đòi hỏi đời sống của
ngời nông dân không ngừng đợc nâng cao, lao động có việc làm ngày càng tăng,
thực hiện đợc xoá đói giảm nghèo, số đói, số hộ khá và hộ giàu ngày càng tăng,
thực hiện dân chủ công bằng xã hội văn minh, xoá bỏ tệ nạn xã hội, phát huy đợc
những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn.
Hiệu quả môi trờng đòi hỏi môi trờng sinh thái ngày càng đợc bảo vệ và cải
thiện có đẩm bảo cả ba mặt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trờng thì phát triển nông
thôn mới bền vững. Quan điểm này phải chỉ đạo toàn bộ phơng hớng, nội dung và
giải pháp phát triển nông thôn.Tuỳ thao từng nôngthôn, từng thời gian mà xem và
gải quyết các mặt hiệu quả sao cho thích hợp.
+ Thứ hai phát triển nông thôn với kinh tê nhiều thành phần thao cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc
Chúng ta phải phát triển nông thôn theo hớng sản xuất ngày càng cao. Muốn
vậy đi đôi với phát triển sản xuất phải mở rộng thị trờng. Việc hình thành và phát
triển thị trờng nh: Thị trờng nông sản phẩm, thị trờng đất đai, vật t, vốn, lao động
ở nông thôn là hết sức quan trọng. Mở rộng cạnh tranh tự do sẽ tạo điều kiện cho
việc giao lu hàng hoá trong nông thôn, cũng nh nông thôn và thành thị, trong nớc và
nớc ngoài. Ngời sản xuất có thể muia bán những thứ cần thiết phục vụ cho sản xuất
và tiêu dùng thao giá thị trờng tránh tình trạng bị ép cấp, ép giá. Tham gia vào thị
trờng có nhiều thành kinh tế, kinh tế nhà nớc với các doanh nghiệp nhà nớc, kinh tế
tập thể, cá thể, tiểu thủ Việc phát huy đầy đủ mọi tiềm năng đất đai, sức lao
động, vốn dân c, cơ sở vật chất kĩ thuật, các thành kinh tế là động lực quan trọng để
phát triển nông thôn. Việc quan tâm đầy đủ lợi ích của hàng triệu ngời dân, các
trang trại, hàng nghìn hợp tác xã, hàng vạn tổ hợp kinh tế hợp tác xã là hết sức quan
trọng với việc phát triển nông thôn. Trong cơ chế thị trờng đòi hỏi không chỉ hợp tác
nhau mà phải có sự quản lý của nhà nớc đối vơí thị trờng để đảm bảo cho sản xuất
và đời sống ở nông thôn hoạt động bình thờng. Dựa vào hệ thống quy hoạch, kế
hoạch định hớng dựa vào các công cụ quản lý nh kế hoạch tài chính tín dụng và
ngân hàng Các biện pháp kinh tế, tổ chức, hành chính, pháp luật. Nhà n ớc quản
lý, điều tiết các quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn tạo môi trờng thuận lợi
10
cho các thành phần kinh tế hoạt động một cách hiệu quả và bình đẳng, nhà nớc có
chính sách xoá đói giảm nghèo nhng cũng khuyến khích các hộ tiến lên khá và làm
giàu. Nhà nớc có các chính sách khuyến khích đồng thời có chính sách tiêu nthụ sản
phẩm kịp thời với giá cả hợp lý, có chính sách đối với những vùng khó khăn và
thuận lợi, đối với những năm đợc mùa và những năm mất mùa, đồng thời có chính
sách điều chỉnh lại quan hệ cung cầu và giá cả thay đổi ở thị trờng trong nớc va thị
trờng thế giới
+ Thứ ba phát triển nông thôn một cách toàn diện có tính đến lợi thế so sánh
của các vùng khác nhau
Phát triển nông thôn không chỉ về mặt kinh tế mà cả về mặt xã hội an ninh
quấc phòng và bảo vệ môi trờng .Trong kinh tế không chỉ phát triển nông nghiệp mà
cả công nghiệp và dịch vụ. Trong nông nghiệp không chỉ phát triển trồng trọt mà cả
chăn nuôi, lâm nhiệp và thuỷ sản
Việc phát triển một cách toàn diện nông thôn là tất yếu khách quan đáp úng
nhu cầu kinh tế cho mọi hoạt đông kinh tế xã hội của cộng đồng nông thôn. Mổi
vùng mổi ngành riêng lẻ không thể tự mình có hể phát triển đợc một cách bình th-
ờng mà phải có sự tác động hổ trợ của các ngành khác mới có hiệu quả. Nông
nghiệp không thể phát triển có hiệu quả nếu không có công nghiệp và dịch vụ hổ trợ
. Sự tách rời giữa nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản sẻ đẻ ra tình trạng phá rừng
làm phát triển diện tích đồi núi trọc nh trong thự tế xảy ra. Mặt khác nông thôn có
nhiều nguồn lực đất đai, nớc khoáng sản khác nhau, có nguồn lực lao động dồi
dào, nguồn lực cơ sở vật chất kĩ thuật đa dạng. Muốn sử dụng một cách hiệu quả
các nguồn lực trên thì trong nông thôn phải phát triển đa dạng nhiều cây trồng vật
nuôi, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khác. Nông thôn thuần nông
không thể có hiệu quả cao đợc
+ Bốn là phát triển nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Muốn xoá bỏ dần sự lạc hậu của nông thôn, xây dựng nông thôn giàu đẹp văn minh
thì phải phát triển nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Trớc tiên phải
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hờng xoá bỏ dần tính chất thuần nông
phát triển công nghiệp và dịch vụ .Việc phát triển công nghiệp đặc biệt là công
nghiệp chế biến nông sản cho phép nâng cao giá trị nông sản phẩm và nông sản
11
B – Nội dungI / Kinh tế nông thôn và vai trò cần thiết phát triển kinhtế nông thôn trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội. 1 – Khái niệm kinh tế nông thônCho đến nay cha có định nghĩa nào đúng mực và đợc gật đầu một cáchrộng rải về nông thôn. Khi định nghĩa về nông thôn ngời ta thờng so sánh nông thônvới thành thịNông thôn đợc hiểu là vùng đất đai to lớn với một hội đồng dân c chủyếu làm nông nghiệp ( nông, lâm, ng nghiệp ) có tỷ lệ dân c thấp, cơ sở hạ tầngkém phát triển, có trình độ văn hoá khoa học kĩ thuật, trình độ sản xuất hàng hoáthấp và thu nhập mức sống dân c thấp hơn đô thịNh vậy về tự nhiên nông thôn là vùng đất đai to lớn thờng bao quanh cácđô thị, những vùng đất đai này khác nhau về địa hình, khí hậu, thuỷ vănVề kinh tế tài chính nông thôn đa phần làm nông nghiệp ( nông, lâm, ng ngiệp ). Cơsở hạ tầng của vùng nông thôn lỗi thời kém hơn đô thị. Trình độ phát triển cơ sở vậtchất và kĩ thuật ( điện, cơ khí, hoá chất ) trình độ sản xuất hàng hoá kinh tế thị tr-ờng củng thấp kém hơn đô thịVề xã hội trình độ học vấn khoa học kĩ thuật, y tế giáo dục và đời sống vậtchất ý thức của dân c nông thôn thấp hơn đô thị. Tuy nhiên những di sản vănhoá, phong tục tập quán truyền thống ở vùng nong thôn lại đa dạng chủng loại hơn vùng đô thị. Mật độ dân c thấp hơn đô thịNh vậy khái niệm nông thôn phải đợc hiểu tổng hợp nhiều mặt có quan hệchặt chẻ với nhau, từng mặt riêng không liên quan gì đến nhau không hề tách rời. 2 – Vai trò, tính năng của phát triển kinh tế tài chính nông thôn và sự cần thiếtphải phát triển kinh tế tài chính nông thônTrong quy trình phát triển, 1 số ít nớc trớc đây chỉ quan tâm phát triển những đôthị những khu công nghiệp văn minh mà ít quan tâm đến phát triển nông thôn. Đó là một sốnớc nh : Braxin, Mêhicô, Ân Độ, Angiêri, Ăgôla. Tình hình đó đã làn cho khoảngcách về kinh tế tài chính và xã hội, giữa đô thị và nông thôn ngày càng lớn ảnh hởng đếntăng trởng kinh tế tài chính và phát triển xã hội cuả đất nớc làm tăng thêm sự mất cân đốigiữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa sản xuất và tiêu dùng tạo nên mâu thuẩntrong nội bộ của cơ cấu tổ chức kinh tếCùng lúc đó một số ít nớc và vùng lảnh thổ khác ở Châu Ă vận tốc tăng trởngkhá nhanh nh : Đài Loan, Xứ sở nụ cười Thái Lan, Trung Quấc, Hàn Quấc, Malaixa đã quan tâmphát triển nông thôn ngay từ đầu thời kì công nghiệp hoá coi nông nghiệp nông thônlà bộ phận quan trọng của nền kinh tế tài chính quấc dân. Phát triển nông thôn không phảichỉ là quyền lợi riêng của nông thôn mà vì quyền lợi chung của đất nớc. Ngày nay việc phát triển nông thôn không còn là việc riêng của những nớc đangphát triển mà còn sự chăm sóc của hội đồng thế giớiViệt Nam là một nớc đi lên từ một nớc nông nghiệp lỗi thời, nông thôn lạicàng có vai trò vị trí rất là quan trọng trong việc phát triển đất nớcNông thôn là nơi sản xuất lơng thực phẩm cho nhu yếu cơ bản của nhân dân, cung ứng nông sản nguyên vật liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Trong nhiều nămnông nghiệp sản xuất ra 40 % thu nhập quấc dân và trên 40 % giá trị xuất khẩu gópphần tạo nguồn tích luỷ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớcNông thôn là nơi phân phối nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội chiếm trên70 % lao động xã hôị. Trong quy trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệpchuyển dần sang làm công nghiệp, dịch vụ chuyển dần lao động nông thôn vào cáckhu đô thị và những khu công nghiệp công nghiệpNông thôn chiếm 80 % dân số cả nớc. Đó là thị trờng to lớn tiêu thụ sảnphẩm công nghiệp và dịch vụ, nông thôn phát triển được cho phép nâng cao đời sống vàthu nhập của dân c, nông dân tao ra điều kiện kèm theo lan rộng ra thị trờng để phát triển sảnxuất trong cả nớcở nông thôn có trên 50 dân tộc bản địa khác nhau sinh sống gồm có nhiều thànhphần, nhiều những tầng lớp có những tôn giáo và tín ngỡng khác nhau là nền tảng quan trọngđể bảo vệ không thay đổi tình hình kinh tế tài chính xã hội của đất nớc, để tăng cờng sự đoàn kếtcủa hội đồng những dân tộcNông thôn nằm trên địa phận to lớn của đất nớc có điều kiện kèm theo tự nhiên kinhtế xã hội khác nhau. Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai, tài nguyên để pháttriển vững chắc đất nớc. II / Thực trạng, phơng hớng và giải pháp để phát triểnkinh tế nông thôn nớc ta trong thời kì quá độ : 1 – Thực trạng kinh tế tài chính nông thôn trong thời kì thay đổi. a-Những thành tựu đã đạt đợc. Trong nhng năm thay đổi nông thôn nớc ta đã có những bớc phát triển trênnhiều mặt đó là : Đẩy mạnh thực thi công nghiệp hóa hiện đại hoá nông thôn đã góp phầnthúc đẩy nông nghiệp phát triển vợt bậc. Nhng nhìn chung lao động bằng tay thủ công vẩncòn phổ cập, trình độ khoa học công nghệ tiên tiến còn thấp thua kém nhiều nớc trong khuvực và trên quốc tế. Cơ giới hoá một số ít khâu sản xuất phát triển, trong đó khâulàm đất tăng từ 27 % năm 1986 lên 34,1 % năm 1996 và 38 % năm 1998 ( đồng bằngsông cửu long đạt 60-80 % ). Các loại máy móc nông nghiệp đợc nông dân đầu tmua sắm nhiều, cả nớc có khoảng chừng 600000 máy bơm nớc, có 160 nhìn máy xay xát, 100000 máy tuốt lúa có động cơ, tàu thuyêù đánh cá có ngắn động cơ có khỏangtrên 70000 chiếc với tổng suất trên 1,2 triệu CV, tàu thuyền vận tải đường bộ cơ giới có 98330 chiếc. Trong 3 năm 1997 – 1999 cả nớc đã tăng thêm 1000 tàu đánh bắt cá cá có côngtrên 90 CV, đa tổng cố tàu đánh bắt cá xa bờ lên 5000. Công nghệ tự động hoá đã đợcứng dụng trong những dây truyền chế biến nông sản nh : Đánh bóng phân loại gạo, càphê, chế biến đờng, bánh kẹo, ơm tơ chế biến thức ăn gia súc. Mức độ tự động hóa hoátrong nông nghiệp nông thôn mới chiếm 0,3 %, riêng khâu chế biến nông sản đạt5 %. Công nghệ sinh học trong hơn 10 năm gần đây đã tạo ra nhiều giống lúa, rau, ngô, đậu, cây ăn quả và cây lâm nghiệp hiệu suất cao tương thích với những vùng sinhthái, nhiều tân tiến khoa học kĩ thuật và công nghệ sinh học vận dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nôi trồng thuỷ sản. Chính nhờ vậy sản xuất lơng thực đã tăng khá nhanhvà vững chãi bảo vệ đợc nhu yếu lơng thực trong nớc, ngoài những có 2-3 triệu tấn l-ơng thực xuất khẩu hàng năm. Các loại sản phẩm sản xuất nông sản khác nh : Cây côngnghiệp, câythực phẩm, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cũng đều tăng nhanh. Hiệnnay nớc ta chỉ còn nhập khẩu 1 số ít nông sản hầu hết gồm : Bông, dầu thực vật, sữabò, thịt bò hạng sang, giấy và gỗThực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã thúc đẩyhình thành nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên sâu chuyên canh nh : Lúa, cao su đặc, càphê, bông, điều, hồ tiêu, lạc, mía, dâu tằm, rau quả, lợn, bò, tôm, cá, nấm. Tuy vậytrong nghành nghề dịch vụ sản xuất còn phân tán, quy mô sản xuất hộ mái ấm gia đình nhỏ, về lâu dài hơn cóthể gay trở ngại cho qúa trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, lúc bấy giờ cókhoảng 50 triệu hộ nông dân với diện tích quy hoạnh trung bình để canh tác vào khoảng chừng 0,8 hatuy nhiên lại phân tán manh mún với tỉ lệ rất nhiều, chỉ thích hợp với lao động thủcông, việc hiện đại hoá trong sản xuất gặp nhiều khoá khăn. Nếu không có giải pháptừng bớc tập trung chuyên sâu đất đai thì không hề công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn có hiệu suất cao nhất là ở Đồng bằng Sông Hồng và Miền trung. Công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản đã có tăng trỡng đáng kể nhng nhìnchung còn nhỏ bé phân tán trình độ công nghệ tiên tiến thấp, mẫu sản phẩm chế biến đạt chất lợngcha cao năng lực cạnh tranh đối đầu còn nhiều hạn chế. Giá trị tổng sản lợng công nghiệpchế biến nông lâm thuỷ sản liên tục tăng, vận tốc tăng trung bình trung bình hàngnămlà 12-14 % và là ngành chiếm tỉ lệ khá lơn trong nông thôn 30-32 % so với năm1990, chế biến dờng tăng 3,4 lần, cafe 4 lần, cao su đặc mủ 3,2 lần, xay xát gạo 1,9 lần, điều nhân gấp 80 lần. Giá trị sản lợng công nghiệp chế biến so với giá trị tổngsản lợng nông nghiệp ngày càng tăng từ 33,8 % năm 1990 lên 42 % năm 1995 vàkhoảng 46 % lúc bấy giờ. Một số cơ sở chế biến đã tiếp cận công nghệ tiên tiến và thiết bị tơngđối văn minh ngang với trình độ khu vực và trên quốc tế nh : Xay xát gạo, tơ tằm, mía đờng, bánh kẹo, nớc quả cô đặc, chế biến gổ rừng trồng, chế biến thuỷ sảntỉ lệ một số ít loại nông sản đợc chế biến còn thấp : Mía đờng 45 %, chè 60 %, rau quả5 % chất l ợng chế biến nhìn chung cha cao, loại sản phẩm đơn điệu, tính cạnh tranhkém giá trị thấp, xuất khẩu thờng thấp hơn thị trờng quốc tế cùng loại từ 10-15 %. Ngành nghề nông nghiệp đang phát triển nhanh đóng góp thêm phần quan trọngtrong việc tạo ra việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn, nhng qui mô nhỏ bé côngnghệ kỉ thuật chất lợng kỉ thuật còn thấp. Theo tác dụng tìm hiểu ở 9 tỉnh và khảo sáttrên mật số địa phận khác thì trong nông thôn hiện có 17,62 % thuộc nhóm chế biếnnông lâm thuỷ sản, 32,5 % thuộc nhóm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựngvà 49,88 % thuộc nhóm dịch vụ. Nhiều ngành nghề truyền thống lịch sử đợc phục sinh. Hiện nay cả nớc có khoảng chừng 1450 làng nghề đang hoạt động giải trí sôi sục, vận tốc pháttriển số hộ và ngành nghề nông thôn từ năm 1989 lại đây trung bình hàng năm từ8, 6-9, 8 % ( năm 1993 – 1996 trung bình tăng 10 % ). Từ năm 1990 – 1994 số hợp tác xãtiểu thủ công nghiệp giảm từ 13087 xuống còn 1648, nhà máy sản xuất quấc doanh dịa ph-ơng giảm từ 2,37 xuống còn 14,4. Doanh nghiệp t nhân tăng 770 lên 4909 những ngànhnghề chế biến nông lâm thuỷ sản, sản xuất vạt liệu kiến thiết xây dựng, hàng tiêu dùng đặcbiệt cấc ngành dịch vụ phát triển nhanhCơ cấu kinh tế tài chính nông nghiệp nông thôn đả có bớc chuyển biến nhng chậm, tỉtrọng nông nghiệp trong cơ cấu tổ chức còn cao1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998N ông nghiệp 84,5 84,7 84,5 85,3 84,3 84,8 84,6 85L âm nghiệp 7,7 6,8 7,0 6,5 6,8 6,0 5,5 5T hủy sản 9,2 8,5 8,5 8,2 8,9 9,2 9,9 10C ơ cấu giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản cả nớc ( % ) 1996 1997 1998N ông nghiệp 71 70,8 70,3 Công nghiệp 14,7 15,5 15,9 Dịch Vụ Thương Mại 13,8 13,7 13,8 Cơ cấu kinh tế tài chính nông thôn ( % ) Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996C ông nghiệp 9,0 14 3,1 14 13,9 15T iểu thủ CV 5,2 4,6 8,9 11,5 7,7 7,8 Miền núi 9,5 0,9 4,9 2,5 3,5 3,9 ĐB sông Hồng 0,3 2,2 5,3 3,2 7,2 3,7 Khu 4 củ 1,6 2,7 2,3 5,6 6,9 4D uyên hải MT 6,4 10,4 1,3 15,1 9,1 3,2 Tây nguyên 3,6 1,6 20 3,8 5,4 5,6 Đông Nam Bộ 21,7 20,3 21,9 16,4 8,3 18,2 ĐB sông CLong 1,3 55,4 7,9 17,1 9,0 8,1 Cơ sở hạ tầng kinh tế tài chính có bớc phát triển mạnh mẻ do đó đã thôi thúc nôngnghiệp và kinh tế tài chính nông thôn phát triển không thay đổi vợt qua mọi khó khăn vất vả thời tiết vàthiên tai. Thuỷ lợi lúc bấy giờ cả nớc có 8,265 khu công trình những loại trong đó có 754 hồchứa nớc loại vừa và lớn, hành chục nghìn hồ đập nhỏ, có 1017 đập, 4712 cống tớitiêu loại vừa và lớn, gần 2000 trạm bơm điện những loại, tổng giá trị hiện tại khoảng60000 tỉ đồng. Hệ thống đờng giao thông vận tải nông thôn phát triển nhanh bằng cơ chếNhà nớc và nhân dân cùng làm từ năm 1991 – 1997 cả nớc kêu gọi 7890,3 tỉ đồngđầu t phát triển giao thông vận tải nông thôn ( dân góp phần 4485,5 tỉ chiếm 56,58 % và hơn210 triệu ngày công ). Đã thiết kế xây dựng mới 26599 Km đờng, 28313 cầu những loại. Hiệnnay có 22/61 tỉnh có 100 % đờng xe hơi đi tới TT xã nhng còn hơn 500 xả chacó đờng xe hơi đến. Hệ thống lới điện quấc gia ngày càng lan toả vào những vùng nôngthôn. Tổng công ty điện kực Nước Ta từ 1995 đến 1999 đã đầu t 1546,802 tỉ đồngcho phát triển mạng lới nông thôn, miền núi và hải đảo đã thiết kế xây dựng 16986 Km đ-ờng dây trung thế, 9536 trạm biến áp có dung lợng 718.858 KVA, 6979 Km đờngdây hạ thế, cung ứng 249.178 công tơ, cấp điện cho 1540000 hộ đến cuối năm1999 điện lới quấc gia đã đến tận toàn bộ những tỉnh, 95,7 % số huyện, 77,2 % số xã và68, 1 % số hộ trong cả nớc. Hệ thống chợ đợc hình thành ở những tụ điểm kinh tế tài chính nôngthôn có tính năng thôi thúc kinh tế tài chính hàng hóa phát triểnĐời sống vật chất và niềm tin của nhiều vùng nông thôn đã đợc cải tổ rỏrệt, điều kiện kèm theo ăn ở đi lại học tập chửa ở nhiều nơi đã văn minh hơn trớc. Số hộ nghèođói đã giảm rỏ rệt số hộ khá và hộ giàu trong nông thôn tăng nhiều hơn, nhà ở đờnggiao thông, trrờng học, trạm y tế ở nông thôn đuợc khang trang hơn truớc. Trình độhộc vấn cửa ngời dân tăng lên rỏ rệt. Nhìn chung bộ mặt nông thôn có nhiều thayđổib – Những sống sót và thách thứcMặc dù có nhiều chuyển biến kinh tế tài chính trong nông thôn thời hạn qua tuy nhiên vẩncòn sống sót nhiều yếu kémThị trờng tiêu thụ nông sản và hàng hoá nông thôn phát triển không ổnđịnh. Sản xuất nông nghiệp tăng hầu hết cắc mặt nhng thị trờng tiêu thụ khó khăn vất vả, nông sản hàng hoá bị ứ đọng, Chi tiêu tụt xuống thấp mặc dầu nhà nớc đã có nhiều giảipháp tực tiếp củng nh gián tiếp để tăng nhanh tiêu thụ nông sản nh : Trợ giá nông sản, triển khai xuất khẩu, đầu t cơ sở chế biếnCơ cấu sản xuất nông thôn chuyển dời chậm không đủ sức lôi cuốn lao độngd thừa từ nông nghiệp, đã hạn chế nhiều trong việc tập trung chuyên sâu đất đai để cơ giới hoá, tạo hiệu suất lao động caoVốn đầu t cha cung ứng nhu yếu nông nghiệp nông thôn. Trớc 1990 tỉ trọngvốn đầu t ngân sách Nhà nớc chiếm 20 % vốn đầu t cho hàng loạt nền kinh tế tài chính, thìnhiều năm giảm xuống còn 11-12 % năm 1998 tăng lên khoảng chừng 15 %, tuy nhiên chủ yếuđầu t cho thuỷ lợi và đê điều ( chiếm khoảng chừng 70 % ) đầu t cho công nghệ tiên tiến còn thấp. Cótỉnh vốn đầu t cho nông nghiệp nông thôn giảm cả về số lợng tuyệt đối và tỉ trọngnh Đồng Nai 48,5 tỉ đồng ( năm 1995 ) xuống còn 44,2 tỉ đồng ( 19960 và 38,8 tỉ đồng ( 1997 ) tỉ trọng từ 10 % xuống còn 6,3 % và4, 8 % trong 3 năm tơng ứngDân c nông thôn nói chung nghèo, thu nhập thấp, tích luỹ ít không đủ khảnăng tự đầu t theo nhu yếu thâm canh cao và phát triển công nghiệp và dịch vụ nôngthôn nhất là đầu t vào công nghệ tiên tiến tiên tiến và phát triển công nghiệp nông thôn phần nhiều sử dụngcông nghệ thải loại từ công nghiệp thành phố, hoặc công nghệ tiên tiến tự tạo nên công nghệlạc hậu. Việc vay vốn phát triển công nghiệp nông thôn còn rất hạn chế thời gianngắn, mức vốn vay ít không có gia tài thế chấp ngân hàng. Các trang trại và doanh nghiệp vừavà nhỏ rất thiếu vốn đầu t cho sản xuất và đỏi mới công nghệ tiên tiến. Vốn đầu t từ nớcngoài ( FDI ) dạ vào những dự án Bất Động Sản nông nghiệp nông thôn vừa ít về số lợng vừa bé về quymô. Đến tháng 9/1998 mới có 237 dự án Bất Động Sản với tổng mức vốn 1691 triệu USD chiếm10 % về số dự án Bất Động Sản và 5 % về số vốn FDI đầu t vào Việt nam, điều đáng chăm sóc làhoạt động kém hiệu suất cao ( đã có 37 dự án Bất Động Sản bị giải thể với số vốn 146 triệu USD ) Phát triển sản xuất, tăng trởng kinh tế tài chính cha gắn bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng. Tình trạng tài nguyên vạn vật thiên nhiên nh : Đất, nớc, rừng, biển bị khai thác vợtquá mức được cho phép dẩn đến nghèo kiệt, ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thái xanh là thựctế sống sót đáng quan ngại. Tình trạng ô nhiểm môi trờng và vệ sinh thực phẩm ở cáclàng nghề rất cần báo động và sớm có giải pháp giải quyết và xử lý. Công nghiệp hóa và hiện đạihoá nông nghiệp nông thôn là hớng đi tất yếu của nớc nông nghiệp. Những tồn tạitrên cần có giải pháp sớm khắc phục trớc mắt dồn sức công phá những chơng trìnhtrọng điểm thay đổi công nghệ tiên tiến từng bớc tân tiến 1 số ít lỉnh vực mủi nhọn sớm tiếpcận trình độ chung của khu vực và trên quốc tế, tạo ra bớc phát triển vợt bậc năngsuất và chất lợng loại sản phẩm có năng lực cạnh tranh đối đầu trên thị trờng thế giới2 – Phơng hớng phát triển kinh tế tài chính nông thôn ở Việt N ama – Quan điểm phát triển kinh tế tài chính nông thôn trong thời kì quá độ thự hiện côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc + Thứ nhất phát triển kinh tế tài chính nông thôn nhất thiết phải có hiệu suất cao kinh tếxã hội và môi trờngNớc ta là một nuớc nghèo đi lên chủ nghĩa xã hội không có cách nào khác làphảiSản xuất kinh doanh thương mại có hiệu suất cao. Quan điểm hiệu suất cao không hề việc pháttriển kinh tế tài chính nông thôn bằng bất kỳ giá nào. Việc phát triển kinh tế tài chính nông thôn làmột yếu tố rất là phức tạp và to lớn phải đầu t nhiều sức lao động và của cải dồidào nên càng phải có hiệu suất cao. Quan điểm hiệu suất cao gồm có ba mặt gắn bó vớinhau : Hiệu quả kinh tế tài chính hiệu suất cao xả hội và hiệu suất cao môi trờngHiệu quả kinh tế tài chính yên cầu phải sản xuất ngày càng nhiều nông sản phẩm vàsản phẩmHàng hoá với giá tiền loại sản phẩm hạ, chất lợng và hiệu suất mẫu sản phẩm cao, tích luỷ và tái sản xuất lan rộng ra không ngừng. Hiệu quả xã hội yên cầu đời sống củangời nông dân không ngừng đợc nâng cao, lao động có việc làm ngày càng tăng, triển khai đợc xoá đói giảm nghèo, số đói, số hộ khá và hộ giàu ngày càng tăng, thực thi dân chủ công minh xã hội văn minh, xoá bỏ tệ nạn xã hội, phát huy đợcnhững truyền thống cuội nguồn tốt đẹp của hội đồng nông thôn. Hiệu quả môi trờng yên cầu môi trờng sinh thái xanh ngày càng đợc bảo vệ và cảithiện có đẩm bảo cả ba mặt hiệu suất cao kinh tế tài chính, xã hội và môi trờng thì phát triển nôngthôn mới bền vững và kiên cố. Quan điểm này phải chỉ huy hàng loạt phơng hớng, nội dung vàgiải pháp phát triển nông thôn. Tuỳ thao từng nôngthôn, từng thời hạn mà xem vàgải quyết những mặt hiệu suất cao sao cho thích hợp. + Thứ hai phát triển nông thôn với kinh tê nhiều thành phần thao chính sách thịtrờng có sự quản trị của Nhà nớcChúng ta phải phát triển nông thôn theo hớng sản xuất ngày càng cao. Muốnvậy song song với phát triển sản xuất phải lan rộng ra thị trờng. Việc hình thành và pháttriển thị trờng nh : Thị trờng nông sản phẩm, thị trờng đất đai, vật t, vốn, lao độngở nông thôn là rất là quan trọng. Mở rộng cạnh tranh đối đầu tự do sẽ tạo điều kiện kèm theo choviệc giao lu hàng hoá trong nông thôn, cũng nh nông thôn và thành thị, trong nớc vànớc ngoài. Ngời sản xuất hoàn toàn có thể muia bán những thứ cần thiết Giao hàng cho sản xuấtvà tiêu dùng thao giá thị trờng tránh thực trạng bị ép cấp, ép giá. Tham gia vào thịtrờng có nhiều thành kinh tế tài chính, kinh tế tài chính nhà nớc với những doanh nghiệp nhà nớc, kinh tếtập thể, thành viên, tiểu thủ Việc phát huy không thiếu mọi tiềm năng đất đai, sức laođộng, vốn dân c, cơ sở vật chất kĩ thuật, những thành kinh tế tài chính là động lực quan trọng đểphát triển nông thôn. Việc chăm sóc khá đầy đủ quyền lợi của hàng triệu ngời dân, cáctrang trại, hàng nghìn hợp tác xã, hàng vạn tổng hợp kinh tế tài chính hợp tác xã là rất là quantrọng với việc phát triển nông thôn. Trong cơ chế thị trờng yên cầu không chỉ hợp tácnhau mà phải có sự quản trị của nhà nớc đối vơí thị trờng để bảo vệ cho sản xuấtvà đời sống ở nông thôn hoạt động giải trí bình thờng. Dựa vào mạng lưới hệ thống quy hoạch, kếhoạch định hớng dựa vào những công cụ quản trị nh kế hoạch kinh tế tài chính tín dụng thanh toán vàngân hàng Các giải pháp kinh tế tài chính, tổ chức triển khai, hành chính, pháp lý. Nhà n ớc quảnlý, điều tiết những quy trình phát triển kinh tế tài chính xã hội nông thôn tạo môi trờng thuận lợi10cho những thành phần kinh tế tài chính hoạt động giải trí một cách hiệu suất cao và bình đẳng, nhà nớc cóchính sách xoá đói giảm nghèo nhng cũng khuyến khích những hộ tiến lên khá và làmgiàu. Nhà nớc có những chủ trương khuyến khích đồng thời có chủ trương tiêu nthụ sảnphẩm kịp thời với Ngân sách chi tiêu hài hòa và hợp lý, có chủ trương so với những vùng khó khăn vất vả vàthuận lợi, so với những năm đợc mùa và những năm mất mùa, đồng thời có chínhsách kiểm soát và điều chỉnh lại quan hệ cung và cầu và giá thành biến hóa ở thị trờng trong nớc va thịtrờng quốc tế + Thứ ba phát triển nông thôn một cách tổng lực có tính đến lợi thế so sánhcủa những vùng khác nhauPhát triển nông thôn không riêng gì về mặt kinh tế tài chính mà cả về mặt xã hội an ninhquấc phòng và bảo vệ môi trờng. Trong kinh tế tài chính không riêng gì phát triển nông nghiệp màcả công nghiệp và dịch vụ. Trong nông nghiệp không riêng gì phát triển trồng trọt mà cảchăn nuôi, lâm nhiệp và thuỷ sảnViệc phát triển một cách tổng lực nông thôn là tất yếu khách quan đáp úngnhu cầu kinh tế cho mọi hoạt đông kinh tế tài chính xã hội của hội đồng nông thôn. Mổivùng mổi ngành riêng không liên quan gì đến nhau không hề tự mình có hể phát triển đợc một cách bình th-ờng mà phải có sự ảnh hưởng tác động hổ trợ của những ngành khác mới có hiệu suất cao. Nôngnghiệp không hề phát triển có hiệu suất cao nếu không có công nghiệp và dịch vụ hổ trợ. Sự tách rời giữa nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản sẻ đẻ ra thực trạng phá rừnglàm phát triển diện tích quy hoạnh đồi núi trọc nh trong thự tế xảy ra. Mặt khác nông thôn cónhiều nguồn lực đất đai, nớc tài nguyên khác nhau, có nguồn lực lao động dồidào, nguồn lực cơ sở vật chất kĩ thuật phong phú. Muốn sử dụng một cách hiệu quảcác nguồn lực trên thì trong nông thôn phải phát triển phong phú nhiều cây cối vậtnuôi, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khác. Nông thôn thuần nôngkhông thể có hiệu suất cao cao đợc + Bốn là phát triển nông thôn theo hớng công nghiệp hoá văn minh hoáMuốn xoá bỏ dần sự lỗi thời của nông thôn, kiến thiết xây dựng nông thôn giàu đẹp văn minhthì phải phát triển nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Trớc tiên phảichuyển dịch cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính nông thôn theo hờng xoá bỏ dần đặc thù thuần nôngphát triển công nghiệp và dịch vụ. Việc phát triển công nghiệp đặc biệt quan trọng là côngnghiệp chế biến nông sản được cho phép nâng cao giá trị nông sản phẩm và nông sản11
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nông Thôn

