Thẩm quyền chuyển đổi đất lúa theo quy định của pháp luật

4. Nghĩa vụ kinh tế tài chính của người sử dụng đất khi chuyển đổi đất lúa sang đất phi nông nghiệp

Chuyển đổi đất lúa sang các loại đất khác hiện nay rất phổ biến nhất là chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp. Vậy cơ nào có thẩm quyền chuyển đổi đất lúa? Quy định của pháp luật về vấn đề này như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết của Công ty Luật ACC để giải đáp những thắc mắc nhé.

3 34

Thẩm quyền chuyển đổi đất lúa theo quy định của pháp luật

1. Đất trồng lúa là gì?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP về quản lý và sử dụng đất  thì đất trồng lúa được định nghĩa như sau:

“ Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Nghị định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :

  1. Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng lúa khác.”

2. Quy định của pháp luật về chuyển đổi đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

“ 1. Các trường hợp chuyển mục tiêu sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm có :

  1. a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

  1. d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;”

Như vậy, việc chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất trồng thủy sản, đất làm muối, đất phi nông nghiệp phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định hiện tại thì việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thì hiện tại đang có sự hạn chế, tùy thuộc vào diện tích đất trồng lúa của mỗi địa phương thì họ sẽ có những chính sách khác nhau, có phép chuyển đổi hay không..

3. Thẩm quyền chuyển đổi đất lúa theo quy định của pháp luật

Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền được cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất như sau :– Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh ( tỉnh, thành phố thường trực TW ) quyết định hành động được cho phép chuyển mục tiêu sử dụng so với tổ chức triển khai ;– Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện có thẩm quyền được cho phép chuyển mục tiêu sử dụng so với hộ mái ấm gia đình, cá thể ;Trường hợp được cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục tiêu thương mại, dịch vụ với diện tích quy hoạnh từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận đồng ý của Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh trước khi quyết định hành động

Theo đó,  người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đổi đất lúa sang các loại đất khác UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện có thẩm quyền chuyển đổi. Cơ quan này sẽ xem xét dựa vào kế hoạch, quy hoạch đất của năm để quyết định được chuyển đổi hay không.

4. Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi chuyển đổi đất lúa sang đất phi nông nghiệp

Căn cứ vào Khoản 1 và 3 Điều 2 Thông tư số : 18/2016 / TT-BTC thì cơ quan, tổ chức triển khai, hộ mái ấm gia đình cá thể được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục tiêu phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ tăng trưởng đất trồng lúa .

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Mức thu tiền bảo vệ, tăng trưởng đất trồng lúa = tỷ suất Phần Trăm ( % ) ( x ) diện tích quy hoạnh ( x ) giá của loại đất trồng lúa .Trong đó :

  1. a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%;
  2. b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
  3. c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Như vậy, người sử dụng đất muốn chuyển đổi đất lúa sang đất phi nông nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Khoản 3 đã trình bày ở trên

5. Mức phạt khi tự ý chuyển đổi đất trồng lúa

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn tự ý chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm bị xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng nếu diện tích quy hoạnh đất chuyển mục tiêu trái phép dưới 0,5 héc ta .– Phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng nếu diện tích quy hoạnh đất chuyển mục tiêu trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta .– Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng nếu diện tích quy hoạnh đất chuyển mục tiêu trái phép 01 héc ta đến dưới 03 héc ta .– Phạt tiền từ 20 – 50 triệu đồng nếu diện tích quy hoạnh đất chuyển mục tiêu trái phép từ 03 héc ta trở lên .Ngoài việc nộp tiền phạt, người vi phạm buộc phải Phục hồi lại thực trạng khởi đầu của đất trước khi vi phạm .

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi chia sẻ về thẩm quyền chuyển đổi đất lúa theo quy định của pháp luật để quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này. Công ty Luật ACC chuyên hỗ trợ khách hàng về thủ tục về đất đai nhanh chóng, nếu bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất nhé.

Đánh giá post