Bài ôn tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2 ( Đề 1) – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản vừa đủ của tài liệu tại đây ( 70.62 KB, 3 trang )( 1 )

Bài kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2 – Tuần 22
ĐỀ 1

I- Bài tập về đọc hiểu

Chim chiền chiện

Chiền chiện có nhiều nơi cịn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng
nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng
thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp,
dáng thấp như một kị sĩ.

Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la.

Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi trên đồng, chiền
chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ
không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm
điệu hài hịa quyến rũ.. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời.

Rồi, tiếng chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.

(Theo Ngô Văn Phú)
Khoanh trịn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác chim sẻ?
a- Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp

b- Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
c- Áo màu đồng thau, chân cao và mập, đầu rất đẹp

2. Khi nào chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời?

a- Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê

a- Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê

b- Khi chiều thu buông xuống, lúc đồng bãi vắng vẻ
c- Khi chiều thu buông xuống, vùng trời và đất bao la.
3. Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả thế nào?
a- Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu mượt mà quyến rũ
b- Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ
c- Trong sáng diệu kì, ríu rít từng hồi, âm điệu hài hịa quyến luyến

4. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ nhận xét về tiếng chim chiền chiện?
a- Là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời

b- Là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất
c- Là sợi dây gắn bó, giao hịa giữa trời và đất

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Ghép các từ ngữ và viết lại cho đúng chính tả:
a) M:

trả

bài trả bài
chả

trẻ

củi ………….
chẻ

trở

đò ………
chở

trổ

bông ………
chổ