Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc 2022 mới nhất
Văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc là gì? có lẽ đây là câu hỏi mà nhiều người đang băn khoăn. Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ đến bạn đọc những nội dung liên quan đến nội dung mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc.
Nội Dung Chính
Văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc là gì?
Văn bản thỏa thuận hợp tác thao tác là một dạng hợp đồng hợp tác, nhiên mục tiêu của nó là những bên cùng nhau tham gia thỏa thuận về việc cùng nhau thao tác, cùng nhau triển khai một việc làm, hoặc một dự án Bất Động Sản. Cùng với đó những bên cùng nhau thỏa thuận về việc chia doanh thu cho nhau khi triển khai xong việc làm đồng thời chịu mọi nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan đến việc làm như đã thỏa thuận trong văn bản .
Định nghĩa trên suy ra từ căn cứ theo Điều 504 Bộ luật Dân sự quy định:
Bạn đang đọc: Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc 2022 mới nhất
1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa những cá thể, pháp nhân về việc cùng góp phần gia tài, sức lực lao động để thực thi việc làm nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu nghĩa vụ và trách nhiệm .
2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản .
Nội dung của văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc
Vì văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc có bản chất là hợp đồng hợp tác nên các nội dung trong văn bản thường có những nội dung như sau:
– Mục đích, thời hạn hợp tác ;
– Họ, tên, nơi cư trú của cá thể ; tên, trụ sở của pháp nhân
– Tài sản góp phần, nếu có ;
– Đóng góp bằng sức lao động, nếu có ;
– Phương thức phân loại hoa lợi, cống phẩm ;
– Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên hợp tác ;
– Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người đại diện thay mặt, nếu có ;
– Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có ;
– Điều kiện chấm hết hợp tác .

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
Số : / 2022 / HĐHTKT /
CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
– Căn cứ Luật góp vốn đầu tư số 67/2014 / QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Nước Ta ;
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015 / QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCN Nước Ta ;
– Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020 / QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước CHXHCN Nước Ta ;
– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005 / QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Nước Ta ;
– Căn cứ những văn bản của những cơ quan có thẩm quyền tương quan đến bất động sản và kinh doanh thương mại bất động sản đã được phát hành ;
– Căn cứ nhu yếu hợp tác chiến lược và lâu dài hơn của những bên ;
BÊN A:
Đại diện :
Chức vụ :
Địa chỉ :
Mã số doanh nghiệp :
Điện thoại :
Tài khoản số : … tại Ngân hàng … … .
BÊN B:
Đại diện :
Chức vụ :
Địa chỉ :
Mã số doanh nghiệp :
Điện thoại :
Tài khoản số : … tại Ngân hàng … … .
CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Sau khi bàn luận thỏa thuận, Hai bên thống nhất cùng ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh thương mại tương quan đến việc góp vốn góp vốn đầu tư kinh doanh thương mại tại Công ty … … … …., địa chỉ :
Để phân định một cách rõ ràng quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong việc cùng hợp tác kinh doanh thương mại, những bên cùng thống nhất và ký kết hợp đồng với những pháp luật sau :
ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP TÁC
1.1. Hai bên thỏa thuận hợp tác kinh doanh theo nguyên tắc góp vốn, kinh doanh nhằm mục đích phân chia lợi nhuận mà không hình thành pháp nhân mới theo Luật đầu tư, Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
…
ĐIỀU 2. GÓP VỐN VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN
2.1. Góp vốn
2.2. Quản lý vốn kinh doanh:
Ví dụ : Việc quản trị vốn kinh doanh thương mại sẽ được triển khai trải qua một thông tin tài khoản riêng do hai bên thống nhất mở tại một ngân hàng nhà nước để triển khai những thanh toán giao dịch tương quan đến hoạt động giải trí kinh doanh thương mại .
2.3. Thời hạn hợp tác kinh doanh: …… năm; Từ ngày ..… tháng ..… năm ….. đến ngày ..… tháng ….. năm …..;
ĐIỀU 3. PHÂN CHIA LỢI NHUẬN
ĐIỀU 4. QUẢN LÝ VÀ HOẠCH TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ
Ví dụ : Toàn bộ những ngân sách kinh doanh thương mại sẽ được bên A thống kê và thông tin bằng văn bản cho bên B .
…
ĐIỀU 5. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CÁC BÊN
5.1. Trách nhiệm và quyền hạn của Bên A
5.2. Trách nhiệm và quyền hạn của Bên B
ĐIỀU 6. QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
Hai Bên thống nhất rằng, những gia tài được mua, bán bằng vốn góp chung của hai bên là gia tài chung. Trong trường hợp hợp đồng này chấm hết trước thời hạn, gia tài phải được thanh lý, số tiền thu được từ thanh lý tài sản sau khi đã trừ đi những khoản nợ công phải trả và nộp ngân sách nhà nước ( nếu có ) sẽ được phân loại theo tỷ suất trong thực tiễn hai Bên góp vốn tính đến thời gian Hợp đồng chấm hết .
ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG
8.1. Trong trường hợp xảy ra các sự kiện bao gồm không chỉ hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, chiến tranh, bạo loạn, cấm vận, bao vây, dịch bệnh hoặc các hạn chế khác của chính phủ và các sự kiện bất khả kháng khác, là những sự kiện xảy ra sau thời điểm ký kết Hợp đồng này mà các Bên không có khả năng dự đoán, kiểm soát và ngăn chặn.
8.2. Khi có sự kiện bất khả kháng xảy ra, Bên kia chậm nhất thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại để khắc phục và tìm ra cách giải quyết.
8.3. Bên yêu cầu được miễn thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia về hiện trạng của sự kiện bất khả kháng định kỳ mười (10) ngày một lần và sẽ thông báo cho Bên kia sự kiện bất khả kháng kết thúc.
ĐIỀU 9. VI PHẠT VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
9.1. Trừ trường hợp bất khả kháng, nếu một Bên không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và không khắc phục vi phạm đó trong vòng ba mươi (30) ngày sau khi nhận được thông báo của Bên kia về vi phạm đó, Bên vi phạm sẽ bị coi là đã vi phạm Hợp đồng này.
9.2. Trong trường hợp có bất kỳ sự vi phạm các quy định của Hợp đồng này mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN BẢO MẬT VÀ LUẬT ĐIỀU CHỈNH
10.1. Hợp đồng này được điều chỉnh và giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
10.2. Các bên có trách nhiệm giữ gìn bí mật thông tin liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào về hoạt động kinh doanh của bên kia, về nội dung bản Hợp đồng này. Các thông tin này không được tiết lộ cho Bên thứ ba nếu chưa được sự đồng ý của bên còn lại.
10.3. Trường hợp các cơ quan quản lý có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin bảo mật một cách hợp pháp thì trách nhiệm bảo mật sẽ không áp dụng trong trường hợp này.
ĐIỀU 11. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
11.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, tranh chấp các Bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn cách giải quyết bằng thương lượng hòa giải.
11.2. Trong trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa tranh chấp ra Tòa án nhân dân quận Hà Đông để giải quyết theo quy định hiện hành.
11.3. Trong quá trình giải quyết tranh chấp các Bên sẽ tuân thủ tất cả các điều khoản khác không liên quan đến tranh chấp của Hợp đồng này.
ĐIỀU 12. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
12.1. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng trong các trường hợp dưới đây:
– Khi hai bên có thỏa thuận sửa đổi, bổ trợ Hợp đồng ;
– Khi cần đổi khác phương pháp góp vốn đầu tư kinh doanh thương mại ;
– Khi cần biến hóa số lượng, thành phần góp vốn của những Bên ;
– Việc sửa đổi bổ trợ hợp đồng phải được sự đồng ý chấp thuận của hai bên và lập thành phụ lục Hợp Đồng. Phụ lục là một phần không hề tách rời của hợp đồng .
12.2. Chấm dứt Hợp đồng
– Hợp đồng này sẽ chấm hết trong những trường hợp sau mà không bên nào phải bồi thường thiệt hại :
+ Các bên đã hoàn thành xong nghĩa vụ và trách nhiệm trong hợp đồng ;
+ Các bên chấp thuận đồng ý bằng văn bản để chấm hết Hợp Đồng hoặc thanh lý hợp đồng trước thời hạn ; hoặc / và
+ Hợp đồng vô hiệu do lỗi của hai bên ;
+ Trường hợp bất khả kháng theo Hợp đồng và quy định của pháp luật;
Tải (Download) Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trên đây là những nội dung mà Luật Hoàng Phi muốn chi sẻ đến bạn đọc liên quan đến vấn đề mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan quý khách có thể liên hệ đến tổng đài 1900 6557 để được tư vấn trực tiếp.
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Doanh Nghiệp






