CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ LÀNG GIẤY PHONG KHÊ BẮC NINH – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản vừa đủ của tài liệu tại đây ( 767.67 KB, 15 trang )

2.1.2.Điều kiện tự nhiên,xã hội.

Phường Phong Khê, Tp.Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh từ lâu nổi tiếng với nghề sản xuất

và tái chế giấy sinh hoạt. Những sản phẩm từ giấy đã mang về nguồn thu không

nhỏ cho địa phương. Nhưng cũng chính từ giấy, mà người dân Phong Khê đang

phải sống trong môi trường ô nhiễm nặng nề. Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn

nước đang hàng ngày tra tấn cuộc sống của hàng trăm hộ người dân. Đã có rất

nhiều ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới chính quyền và các ngành chức năng, tuy

nhiên, cho đến nay, ô nhiễm môi trường vẫn rất nan giải.

Nước sông đặc quánh, bốc mùi hôi khó chịu… Sông Ngũ Huyện Khê, đoạn chảy

qua phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh là như thế này… Mùi khói khét nẹt

thoát ra từ các ống xả, mùi hóa chất nồng nặc. Chất thải của các cơ sở sản xuất giấy

đều được xả thải thẳng ra cống, chảy ra con sông này. Dòng sông thi ca từng gắn

liền với văn hoá miền quan họ nay đã trở thành con sông chết. Cả làng sản xuất giấy

Phong Khê bao trùm một bầu không khí ô nhiễm…

Theo số liệu từ UBND phường Phong Khê, địa phương hiện có 95% hộ dân làm

nghề, với 203 DN trên địa bàn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và tái chế giấy sinh

hoạt.

Ông Lê Văn Tấn – Phó Chủ tịch UBND phường Phong Khê, cho biết nhờ hoạt động

sản xuất kinh doanh từ những làng nghề này mà mỗi năm mang lại cho Phong Khê

từ hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng. Kinh tế địa phương ngày càng khởi sắc, đời

sống của người dân không ngừng được nâng cao.

Quy mô sản xuất giấy ở Phong Khê ngày càng mở rộng và phát triển theo hướng

sản xuất công nghiệp, nên số lượng cũng như chất lượng sản phẩm ngày càng tăng,

đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu của thị trường. Tuy nhiên, sự phát triển sản xuất quá

“nóng” dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng. Đây đang là bài toán

nan giải cho người dân cũng như chính quyền nơi đây.

Sản phẩm

Nhu cầu sử dụng

Thị trường tiêu thụ

Giấy dó

Giấy viết, giấy vẽ tranh

Trong nước và xuất

khẩu

Giấy vệ sinh,giấy ăn,

giấy vàng mã

Phục vụ nhu cầu sinh

hoạt

Trong nước

Các ngành công nghiệp,

thương mại

Trong nước

Bìa carton

56MT2

5

2.1.3.Điều kiện kinh tế.

Năm 2010,sản lượng các cơ sở sản xuất được cả xã 210.000 nghìn tấn sản

phẩm các loại.Các sản phẩm của Phong Khê đã đáp ứng được nhu cầu của thị

trường đặc biệt làm sản phẩm giấy vệ sinh,giấy vàng mã ,khăn ăn… đã chiếm hầu

hết thị phần một số loại giấy của miền Bắc ,do đó mức thu nhập của các gia đình

trong làng cũng được nâng cao nhờ nghề giấy.Đường làng trong xã cũng đang

được quy hoạch để bê hóa đến 80%.Trường học,trụ sở ủy ban xac,bệnh viện cũng

được xây dựng khang trang ,tất cả nhờ vào nguồn thu nhập từ giấy.

Sản phẩm

3.Hiện trạng môi trường.

Nhu cầu sử dụng

3.1.Hiện trạng môi trường nước.

Thị trường tiêu thụ

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải vượt nhiều lần so với

quy chuẩn cho phép: BOD5 vượt từ 4.5 – 13 lần; COD vượt từ 6.2 – 19 lần.

Giấy viết, giấy vẽ tranh

Chất rắn lơ lửng (TSS) vượt 17-18 lần. Đặc biệt, các hóa chất đặc trưng

Trong

vàợtxuất

nhưnước

Cl- vư

từ 7 – 21 lần. Tổng lươn

̣ g nước thải từ các cơ sở sản xuất

thải ra bên ngoài khoảng 5000m3/ ngày đêm đã ảnh hưởng đến môi

khẩutrươǹ g nước mặt và nước ngầm với bán kính khoảng 500m hai bên lưu

c sôsinh,giấy

ng Ngũ Huyệ

Giấyvựvệ

ăn,n Khê.

Giấy dó

234 cơ sở sản xuất giấy tái chế, có 2 đến 3 cơ sở áp dụng công nghệ

xử lý nước thải.

Hầu hết nước thải của các cơ sở sản xuất chưa qua xử lý đều thải trực tiếp ra

sông Ngũ Huyện Khê.

 Ảnh hưởng tới các nguồn nước mặt của địa phương.

56MT2

6

3.2.Hiện trạng môi trường không khí .

Do hoạt động của các cơ sở sản xuất giấy tái chế, sử dụng nồi hơi cung cấp nhiệt

cho máy xeo giấy đã tiêu thụ một lươn

̣ g lớn than (khoảng 500 tấn than/ngày), mặt

khác, một số cơ sở còn sử dụng cả nhiên liệu củi gây ảnh hưởng đến hoạt động giao

thông và tác động đến việc chặt phá rừng. Khí thải phát sinh từ quá trình đốt cháy

nhiên liệu không được xử lý (có chứa các khí độc hại như SO2, CO, NOx,…) thải trực

tiếp ra môi trươn

̀ g, làm bầu không khí của thôn, làng bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc

biệt vào những ngày trời mưa, những ngày có độ ẩm cao, khí thải không phát tán

được.

3.3.Hiện trạng môi trường đất và chất thải rắn.

Các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất không được thu gom, đổ tùy tiện

ra hệ thống đươn

̀ g làng, ven sông, kênh mưon

̛ g. Theo kết quả điều tra, lượng chất

thải rắn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động của người

dân địa phưon

̛ g khoảng 60 – 65 tấn rác thải mỗi ngày. Thêm vào đó, nước mưa chảy

tràn trên bề mặt đã cuốn theo lươn

̣ g dầu, mỡ, kim loại nặng, hóa chất xuống ao hồ

và diện tích đất canh tác xung quanh khu vực sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản

xuất nông nghiệp.

56MT2

7

CHƯƠNG 2.Kết Qủa

1.Số liệu .

Chỉ tính riêng năm 2014,cơ quan chức năng đã phát hiện và tiêu hủy 383 tấn rác

thải dùng để đốt lò hơi sản xuất giấy ở Phong khê.Bên cạnh đó,khí độc ngùn ngút xả

ra từ các lò đốt rác thải gây ô nhiễm không khó và trung bình mỗi ngày ,làng nghề

thải ra môi trường khoảng 4.500 đến 5000 m 3 nước thải chứa lượng độc tố cao gấp

hàng chục lần tiêu chuẩn cho phép.Cụ thể: Hàm lượng chất rắn lơ lưởng cao hơn từ

4,5 đến 11 lần,COD cao hơn từ 8 đến 500 lần,Pb cao hơn 5,5 lần…Đặc biệt,những

hôm trời đổ mưa,mùi hôi từ cống rãnh ,mùi khó khét lẹt đến ngạt thở và những

chất độc hại này đang hằng ngày gặm nhấm tiến công vào cuộc sống người dân.

Bảng 1.Số liệu về hiện trạng môi trường nước.

STT

Chỉ tiêu

T3

T5

T9

T11

1

pH

6.9

6.94

6.4

6.27

QCVN 40 :2011/BTNMT

Cột B

5.5-9

2

BOD5

330

410

360

184,2

50

3

COD

980

800

700

350

150

4

TSS

210

198

250

207

100

56MT2

8

2.Kết quả và đánh giá số liệu.

+, Ô nhiễm môi trường nước.

Nước thải phát sinh ở công đoạn ngâm, tẩy, nghiền chiếm 50% tổng lượng

thải.

Thành phần : xút, nước javen, phèn, nhựa thông, phẩm màu, xơ

sợi, bột giấy: 300 – 600 mg/l.

3

Tổng lượng nước thải phát sinh : 5000m /ngày

Hàm lượng cặn lơ lửng rất cao (chủ yếu là cặn giấy) dễ lắng đọng và

hình thành lớp mùn hữu cơ bền vững đối với sự phân hủy của vi sinh vật

Hàm lượng BOD, COD trong nước thải cao:BOD trong nước thải dao động

từ 475 – 3.363 mgO2/l và tạo điều kiện cho các vi sinh vật yếm khí hoạt động

mạnh làm tăng CO2 tự do trong nước làm tăng nồng độ khí CH 4, H2S và những

chất độc hại COD khảo sát dao động từ 641 – 5550 mgO2/l.

+, Ô nhiễm môi trừng chất rắn và môi trường đất.

56MT2

Lượng chất thải rắn thải ra 5328 tấn CTR/ năm chất thải nguy hại 373

tấn chiếm 7%: 7 tấn bã thải có kim loại; 165 tấn chất ăn mòn; 106 tấn

chất dễ cháy, 16 tấn chất khó phân huỷ 79 tấn chất thải nguy hại khác

CTR mang tính kiềm, độ mùn khá cao, hàm lượng sắt lớn.

9

Không được thu gom và xử lý triệt để

Hầu hết rác thải được chôn tại các bãi chôn lấp tự nhiên, không hợp vệ

sinh, không có lớp chống thấm ở dưới đáy

 Gây ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm.

CHUƠNG 3.Kiến Nghị Về Các Khắc Phục Ô Nhiễm Làng Nghề

3.1.Khắc phục từ nguyên liệu đầu vào.

Các loại giấy được đưa vào sản xuất cần được đánh thuế, để lấy tiền thuế đấy

đầu tư vào các công nghệ để bảo vệ môi trường

Các loại giấy được dùng trong tái chế cần phân loại và được kiểm tra kĩ được sản

xuất vào các loại giấy nào phù hợp .Nếu không phù hợp nó sẽ lại là một loại rác thải

và cần phải qua khâu xử lý rác thải,cần phải đầu tư và xử lý loại rác thải đó.

Và khi sản xuất tái chế giấy không chỉ là cho giấy ngâm vào nước ,mà còn có cả

hóa chất để tẩy trắng các loại giấy đó.Khi cho một lượng nhiên liệu hóa chất vừa

đủ thì đã tiết kiệm được kinh tế và nếu dư thừa hóa chất thì nó còn làm ô nhiễm

môi trường ra bên ngoài làm ô nhiễm nguồn nước,không khí,còn có thể là ô nhiễm

cả môi trường đất.Cần dùng vừa đủ để tiết kiệm được kinh tế.

3.2.Giải pháp về các loại xả thải rác thải ra ngoài môi trường.

• Các biện pháp xử lí ô nhiễm không khí.

56MT2

10

Đối với công nghệ tái chế sản xuất giấy thì ô nhiễm không khí không phải là vấn

đề nghiêm trọng tuy nhiên để sử lí triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường chúng ta cần

thực hiện biện pháp :

Giảm thiểu tiếng ồn cần thiết phải chỉnh và bảo dưỡng các chi tiết truyền

động của các thiết bị.

– Thiết kế lắp đặt các chụp hút khí tại các vị trí phát sinh chất ô nhiễm độc

hại, nâng chiều cao ông khói và lò hơi….

• Giải pháp xử lí ô nhiễm môi trường nước.

+ Xây bể lắng: Đơn giản và hiệu quả để tách nhưng xơ sợi và bột giấy lắng xuống bể.

+ Kết hợp bể lắng và lọc túi: Cho dòng nước thải chảy vào túi lọc bằng vải hoặc bao

tải xác rắn và đặt nằm ngang ở ngay bể vào của các bể lắng. Xơ sợi và bột giấy mịn

được giữ lại trong túi. Khi một túi nào đó đã đầy xợ sợi thì đóng cửa nước thải vào

ngăn đó và thay bằng túi mới.

3.3.Giải pháp kỹ thuật.

Chủ hộ sản xuất kinh doanh cần phải chú ý cải thiện và bảo vệ môi trường.Còn

cần phải phải phải xem xét lại các quy trình sản xuất của mình đã đem lại lợi ích

kinh tế cao chưa,để đảm bảo lượng hàng sản xuất và bảo vệ được môi

trường.Trong đó cần phải trang thiết bị máy móc tốt ,được lau trùi bảo dưỡng,đảm

bảo lượng sản xuất ra bên ngoài và lại không bị ảnh hưởng đến môi trường bên

ngoài.Các công nghệ quy trình được đảm bảo lượng xả thải ô nhiễm môi trường

không được vượt mức cho phép.

Các hộ dân cần phải quy hoạch lại nơi ở và nơi sản xuất,nơi sản xuất cần là một

nơi riêng biệt để đảm bảo đến lợi ích của sản xuất và đảm bảo đến môi

trường,không bị ảnh hưởng đến những hộ dân không làm nghề. Yêu cầu di chuyển

các làng nghề ra khỏi khu dân cư, khôi phục môi trường bị xâm hại, từng bước

hướng tới xây dựng và phát triển làng nghề bền vững.

3.4.Gải pháp về các biện pháp tuyên thông xã hội.

56MT2

11

Về ý thức của người dân cần phải nhắc nhở các chủ hộ sản xuất và nếu có nhưng

khu sản xuất làm ô nhiễm môi trường trầm trọng thì cần phải báo cho chính quyền

các cấp hoặc sở tài nguyên và môi trường để có biện pháp xử lí thật mạnh.

Mọi người cần tuyên truyền cho nhau để có ý thức về việc bảo vệ môi trường vì

một môi trường xanh, sạch, đẹp.Đối với các cơ sở xây dựng trước khi có luật môi

trường thì cần phải đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, hoàn thiện công nghê xử lí

dung môi hữu cơ, loại bỏ dần công nghệ tẩy trắng không sử dụng clo. Phải xây dựng

hoàn thiện các hệ thống thu gom, tái chế, sử dụng chất thải, hạn chế chất thải đồng

thời thực hiện việc kiểm toán môi trường theo quy định nhà nước.

Tăng cường công tác giáo dục cộng đồng về trách nhiệm bảo vệ môi trường đi

đôi với việc tổ chức mạng lưới quản lý môi trường tới các khu vực sản xuất của

làng nghề để kịp thời ngăn ngừa và phối hợp cơ quan, sở môi trường… xử phạt sai

lầm. Cần thu lệ phí bảo vệ môi trường đối với các hộ sản xuất trong các làng nghề

theo nguyên tắc ai làm ô nhiễm nhiều thì phải trả nhiều tiền hơn. Đưa ra các khoản

thu này sử dụng vào việc duy trì các hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương.

Cần lập ra quỹ ủng hộ các gia đình không sản xuất giấy nhưng bị các bệnh ung

thư…Cần các nhà hảo tâm đầu tư vào quỹ để ủng hộ các hộ dân về mặt tinh thần

một mặt nào đó.Cần các hộ dân kí cam kết nếu vượt mức ô nhiễm cho phép thì cần

nộp vào quỹ theo vượt mức gây ô nhiễm ra môi trường.

56MT2

12

Kết Luận

Trong quá trình phát triển và mở rộng quy mô sản xuất của làng nghề nói chung và

hộ sản xuất nói riêng, hiện trạng môi trường nơi đây tỉ lê nghịch với hiệu quả kinh

tế môi trường làng nghề đem lại .Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp ,phần lớn

diện tích đất ô nhiễm không thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp .Hiện trạng rác

thải chất đống không được xử lý ,nước thải thẳng ra nguồn nước chung .Dù vậy,

hoạt động sản xuất tái chế giấy ô nhiễm môi trường nhưng không dừng hoạt động

hay hay cấm hoạt động của các làng nghề này được.Vì vậy giải pháp cho làng nghề

chỉ có thể là đầu tư tài chính công nghệ cho sản xuất và cho việc khắc phục hiện

trạng môi trường. Có thể nói,làng nghề nếu không có quy hoạch,không áp đặt

những chế tài về xử lý môi trường sẽ trở thành ngôi làng bệnh tật trong tương lai

gần.Bởi vậy,rất cần có sự quản lý chặt chẽ của các cấp chính quyền cùng các cơ

quan chuyên trách BVMT.Trước mắt cần tuyên truyền sâu rộng,nâng cao ý thức tự

bảo vệ môi trường của người dân tại các làng nghề.Bảo vệ môi trường làng nghề

chính là bảo vệ sự sống của mình.Hơn ai hết,đầu tiên ,người làng nghề phải hành

động vì một môi trường không ô nhiễm môi trường.

56MT2

13

Tài Liệu Tham Khảo

56MT2

Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008,”Môi trường làng nghề

Việt Nam”

http://www.bacninh.gov.vn/Main.html(Cổng giao tiếp điện tử Bắc Ninh)

http://www.webmoitruong.com/threads/19814-Danh-gia-tac-dong-langnghe-giay-phong-Khe.html

Htpp://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=414(Website của Bộ tài

nguyên và môi trường Việt Nam).

89_NguyenThiMinhThu_MT1202(Khóa luận án tốt nghiệp-Đại học dân lập

Hải Phòng)

http://www.slideshare.net/huuduyen12/ng-dng-cng-ngh-tuyn-ni-daf-x-l-ncthi-lng-ngh-ti-ch-giy-phong-kh-bc-ninh?from_action=save

ứng dụng công nghệtuyển nổi (daf) xử lý nƣớc thải làng nghề tái chế

giấy phong khê –bắc ninh

14

56MT2

15