Kế hoạch 1996/KH-UBND năm 2019 về xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu nổi trội từng lĩnh vực giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số : 1996 / KH-UBND

Kon Tum, ngày 05 tháng 8 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO VÀ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU NỔI TRỘI TỪNG LĨNH VỰC GIAI ĐOẠN 2019 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Căn cứ Quyết định số 825 / QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phát hành Bộ tiêu chuẩn về xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa phận tỉnh Kon Tum quá trình 2018 – 2020. Căn cứ Quyết định số 691 / QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh phát hành tiêu chuẩn xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu nổi trội từng nghành nghề dịch vụ quá trình 2019 – 2020 trên địa phận tỉnh Kon Tum. Ủy ban nhân dân tỉnh phát hành Kế hoạch xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu nổi trội từng nghành tiến trình 2019 – 2020 trên địa phận tỉnh như sau :

I. Quan điểm chỉ đạo

1. Đối với những xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên địa phận tỉnh, liên tục thực thi bảo vệ đạt chuẩn theo nhu yếu của Bộ tiêu chuẩn vương quốc về xã nông thôn mới quá trình 2017 – 2020 được phát hành tại Quyết định số 22/2017 / QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Khẩn trương xây dựng và tổ chức triển khai triển khai kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tiến trình 2019 – 2020, không ngừng nâng cao chất lượng đời sống vật chất và niềm tin của người dân nông thôn, bảo vệ sự tăng trưởng và tăng trưởng vững chắc. 3. Các xã sau khi được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tập trung chuyên sâu xây dựng và phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu theo tiêu chuẩn được pháp luật tại Quyết định số 691 / QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Các xã đã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới phải xây dựng kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao ; đồng thời lựa chọn 03 xã tiêu biểu vượt trội của 03 huyện, thành phố để xây dựng thử nghiệm xã nông thôn mới kiểu mẫu để làm cơ sở tiến hành nhân rộng những địa phương khác sau năm 20201.

II. Mục đích, yêu cầu

1. Xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu nhằm mục đích bảo vệ xây dựng nông thôn mới là quy trình tiếp tục, liên tục, hướng tới tiềm năng tăng trưởng nông thôn vững chắc. 2. Xác định rõ nội dung việc làm, giải pháp, lộ trình triển khai và phân công nghĩa vụ và trách nhiệm đơn cử cho những cơ quan, đơn vị chức năng, cá thể tương quan trong thực thi kế hoạch xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu quy trình tiến độ 2019 – 2020. 3. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của địa phương và nhu yếu của dân cư.

III. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung:

Nâng cao chất lượng những tiêu chuẩn tại những xã đã được công nhận xã nông thôn mới. Phát triển nông thôn vững chắc, có kinh tế tài chính tăng trưởng, hạ tầng kinh tế tài chính xã hội theo hướng văn minh, tương thích ; môi trường sinh thái trong lành ; truyền thống văn hóa làng quê được giữ gìn và phát huy ; bảo mật an ninh trật tự xã hội bảo vệ ; mạng lưới hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, Nhân dân hài lòng và ưng ý ủng hộ.

2. Mục tiêu cụ thể:

– Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có ít nhất 06 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao, bình quân mỗi huyện, thành phố có ít nhất 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (gồm: thành phố Kon Tum, các huyện Đăk Hà, Sa Thầy, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Kon Rẫy). Các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới còn lại phấn đấu đạt chuẩn từ 5/10 tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao.

– Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có tối thiểu 02 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu nổi trội từng nghành tại thành phố Kon Tum và huyện Đăk Hà. Các xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao còn lại phấn đấu đạt chuẩn 2/4 tiêu chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu lao lý tại Quyết định số 691 / QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng nhà nước.

IV. Một số nội dung trọng tâm thực hiện:

1. Xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao:

Tiêu chí, chỉ tiêu xét đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao thực thi theo Quyết định số 825 / QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh, tập trung chuyên sâu vào những nội dung sau :

1.1. Lĩnh vực Hạ tầng kinh tế – xã hội

– Có hạ tầng kinh tế tài chính – xã hội đồng bộ, tương thích với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và thích ứng với đổi khác khí hậu gồm : + Hoàn thiện mạng lưới hệ thống giao thông vận tải trên địa phận xã ; nâng cao tỷ suất những cấp đường giao thông vận tải nông thôn được bảo dưỡng liên tục, bảo vệ xanh, sạch, đẹp ; + Hoàn thiện những mạng lưới hệ thống khu công trình cấp điện hoạt động và sinh hoạt bảo vệ 100 % hộ dân sử dụng điện liên tục, bảo đảm an toàn. + Hoàn thiện mạng lưới hệ thống trường học trên địa phận xã, bảo vệ 100 % số trường có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn vương quốc, trong đó có tối thiểu 01 trường đạt chuẩn vương quốc mức độ 2 ( so với xã thuộc xã khu vực I, II ). – Thực hiện quản trị, sử dụng, trùng tu, bảo dưỡng, tăng cấp đảm bảo hiệu của sử dụng những khu công trình hạ tầng kinh tế tài chính – xã hội đã được góp vốn đầu tư.

1.2. Lĩnh vực Phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống

– Thực hiện hiệu suất cao quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng sản xuất sản phẩm & hàng hóa nòng cốt của xã gắn với cơ cấu tổ chức lại sản xuất nông nghiệp, chuyển dời cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt ; – Thực hiện link sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm & hàng hóa so với loại sản phẩm nòng cốt của xã bảo vệ chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm và gắn với xu thế tăng trưởng dịch vụ, du lịch … của địa phương ; – Thực hiện cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp so với cây cối nòng cốt ; có quy mô ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến loại sản phẩm bảo đảm an toàn, sạch hoặc quy mô sản xuất theo hướng hữu cơ ; – Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trải qua những quy mô vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính nông thôn và tổ chức triển khai lại sản xuất ;

– Đảm bảo thu nhập bình quân đầu người/năm tại thời điểm xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao gấp 1,2 lần trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm ít nhất 0,5 lần so với mức tỷ lệ hộ nghèo của xã tại thời điểm công nhận xã nông thôn mới (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo).

1.3. Lĩnh vực Giáo dục – Văn hóa

– Nâng cao trình độ dân trí của người dân: đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở mức độ 3; tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt từ 65% trở lên (riêng đối với nhóm xã không thuộc diện xã đặc biệt khó khăn tỷ lệ đạt >=70%);

– Có 100 % số lao động nông thôn trong độ tuổi lao động thường trú ở địa phương có năng lực tham gia lao động được tuyên truyền, thông dụng kỹ năng và kiến thức khoa học, công nghệ tiên tiến, rủi ro đáng tiếc thiên tai, chính sách, chủ trương của Nhà nước và được phân phối thông tin để tăng trưởng sản xuất, kinh doanh thương mại hoặc quy đổi phương pháp làm ăn tương thích ; – Chất lượng những hoạt động giải trí văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao được bảo vệ, lôi cuốn nhiều người dân tham gia ; bảo tồn và phát huy những giá trị tốt đẹp văn hóa truyền thống cuội nguồn địa phương ; xây dựng hội đồng dân cư văn minh, dân chủ, đoàn kết, tương hỗ, trợ giúp nhau, triển khai tốt những hoạt động giải trí nhân đạo từ thiện ; bảo vệ xã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới theo lao lý.

1.4. Lĩnh vực Môi trường

– Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo pháp luật từ mạng lưới hệ thống cấp nước hoạt động và sinh hoạt tập trung chuyên sâu đạt 100 %. – Có quy mô phân loại rác tại nguồn ; 70 % trở lên lượng rác thải hoạt động và sinh hoạt phát sinh trên địa phận xã được thu gom và giải quyết và xử lý theo pháp luật. Tập trung lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost hoặc giải quyết và xử lý tại những hộ mái ấm gia đình thành phần compost để sử dụng tại chỗ theo Kế hoạch số 577 / KH-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai kế hoạch Quốc gia về quản trị tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, khuynh hướng đến năm 2050 trên địa phận tỉnh Kon Tum.

2. Xã Nông thôn mới kiểu mẫu nổi trội từng lĩnh vực

Tiêu chí, chỉ tiêu xét đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu triển khai theo Quyết định số 691 / QĐ-TTg ngày 5 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng nhà nước và Quyết định số 691 / QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ; tập trung chuyên sâu vào những nội dung sau : 2.1. Tiêu chí Sản xuất – Thu nhập – Hộ nghèo :

– Tổ chức sản xuất: Có vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của xã, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, kinh doanh hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu; có ít nhất 02 hợp tác xã kiểu mới liên kết làm ăn có hiệu quả;

– Thu nhập trung bình đầu người của xã tại thời gian xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 1,5 lần trở lên so với thu nhập trung bình đầu người tại thời gian được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới ;

– Không có hộ nghèo (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo).

2.2. Tiêu chí Giáo dục đào tạo – Y tế – Văn hóa : – Tỷ lệ trẻ đi học mẫu giáo đạt từ 90 % trở lên ; tỷ suất trẻ nhỏ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100 % ; tỷ suất trẻ nhỏ 11 tuổi hoàn thành xong chương trình giáo dục tiểu học đạt từ 95 % trở lên, số trẻ nhỏ 11 tuổi còn lại đều đang học những lớp tiểu học ; tỷ suất người trẻ tuổi, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục tiếp tục cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt từ 95 % trở lên ; – Trạm y tế xã có đủ điều kiện kèm theo khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ; dân số thường trú trên địa phận xã được quản trị, theo dõi sức khỏe thể chất đạt từ 90 % trở lên. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 95 % trở lên ; – Có quy mô hoạt động giải trí văn hóa, thể thao tiêu biểu vượt trội, lôi cuốn từ 60 % trở lên số người dân thường trú trên địa phận xã tham gia. Mỗi thôn, bản, ấp có tối thiểu 01 đội hoặc 01 câu lạc bộ văn hóa – văn nghệ hoạt động giải trí tiếp tục, hiệu suất cao. 2.3. Tiêu chí Môi trường :

– Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo quy định đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp đạt từ 50% trở lên. Tập trung tối đa lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost hoặc xử lý tại các hộ gia đình thành phần compost để sử dụng tại chỗ theo Kế hoạch số 577/KH-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, định hướng đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

– Có từ 60 % trở lên số tuyến đường xã, thôn, bản, ấp có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, hoa lá cây cảnh toàn tuyến ;

– Có mô hình bảo vệ môi trường (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh đường làng ngõ xóm và các khu vực công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo vệ môi trường) hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng;

– Có từ 90 % trở lên số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi bảo vệ vệ sinh thiên nhiên và môi trường ; – 100 % cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại trên địa phận thực thi giải quyết và xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và bảo vệ vững chắc. 2.4. Tiêu chí An ninh trật tự – Hành chính công : – Trong 03 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa phận xã : Không có khiếu kiện đông người trái pháp lý ; không có công dân thường trú ở xã phạm tội ; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm ; – Công khai minh bạch, khá đầy đủ những thủ tục hành chính, xử lý thủ tục hành chính cho những tổ chức triển khai, công dân bảo vệ có hiệu suất cao ; có quy mô nổi bật về cải cách thủ tục hành chính hoạt động giải trí hiệu suất cao. 2.5. Đạt chuẩn 1 trong 5 tiêu chuẩn nổi trội về nghành nghề dịch vụ như sau : – Tiêu chí văn hóa : Đảm bảo 03 chỉ tiêu sau : + Xã có quyết định hành động của cấp huyện xây dựng Trung tâm văn hóa – thể thao xã và có đội ngũ quản trị, quy định hoạt động giải trí theo lao lý, có Kế hoạch, kinh phí đầu tư hoạt động giải trí hàng năm. + Nhà văn hóa xã đạt chuẩn, có trang bị vật chất, thiết bị ship hàng những mô hình hoạt động giải trí văn hóa, văn nghệ theo pháp luật. + Xã có tối thiểu 01 trong 3 quy mô tiếp tục tổ chức triển khai những hoạt động giải trí tại Nhà văn hóa xã, gồm : Đội văn nghệ quần chúng cấp xã ; Đội văn nghệ dân gian cấp xã ; Câu lạc bộ về văn hóa xã hội. – Tiêu chí về Du lịch : Có tối thiểu 01 điểm Du lịch trên địa phận xã ( Du lịch thắng cảnh, du lịch lịch sử dân tộc, du lịch di tích lịch sử … ). – Tiêu chí về Môi trường : Đảm bảo 02 chỉ tiêu sau + Tỷ lệ tuyến đường xã, thôn có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, hoa lá cây cảnh toàn tuyến đạt từ 70 % trở lên. + 100 % hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi bảo vệ vệ sinh môi trường tự nhiên. – Tiêu chí bảo mật an ninh trật tự : Đảm bảo 06 chỉ tiêu sau : + Không để xảy ra tình hình phức tạp về bảo mật an ninh chính trị ; không có cá thể tổ chức triển khai đưa người hoặc tham gia vượt biên giới, trốn ở quốc tế trái phép. + Không để xảy ra thực trạng xích míc, tranh chấp trong nội bộ quần chúng nhân dân ; không có khiếu kiện vượt cấp, khiếu kiện đông người trái pháp lý lê dài. + Xây dựng lực lượng Công an xã trong sáng, vững mạnh ; hàng năm phải đạt thương hiệu “ Đơn vị tiên tiến và phát triển ” trở lên, không có cá thể nào vi phạm bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. + Hàng năm những thôn, làng trên địa phận xã được công nhận đạt chuẩn “ An toàn về bảo mật an ninh trật tự ”. + Có quy mô, tổ chức triển khai quần chúng tham gia công tác làm việc bảo vệ bảo mật an ninh trật tự hoạt động giải trí tích cực, đạt hiệu suất cao góp thêm phần bảo vệ bảo mật an ninh trật tự tại cơ sở. + Nhân dân tại nơi cư trú chấp hành nghiêm những chủ trương, đường lối của Đảng, chủ trương, pháp lý Nhà nước và những pháp luật của địa phương ; làm tốt công tác làm việc quản trị, giáo dục, cảm hóa những người lầm lỗi, người chấp hành xong án phạt tù quay trở lại địa phương cư trú tái hòa nhập hội đồng, không để tái phạm ; không để con em của mình trong gia đình vi phạm pháp lý. Không có trọng án xảy ra ; không có công dân cư trú trên địa phận xã phạm tội đặc biệt quan trọng nghiêm trọng. Hàng năm xảy ra không quá 10 vấn đề tương quan đến bảo mật an ninh trật tự do công dân cư trú trên địa phận xã gây ra. – Tiêu chí tổ chức triển khai sản xuất : Đảm bảo 02 chỉ tiêu sau + Thực hiện có hiệu suất cao kế hoạch tăng trưởng vùng sản xuất sản phẩm & hàng hóa tập trung chuyên sâu so với những loại sản phẩm nông nghiệp nòng cốt của địa phương gắn với cơ cấu tổ chức lại ngành nông nghiệp và chuyển dời cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính nông thôn thích ứng với đổi khác khí hậu. + Thực hiện cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp so với những mẫu sản phẩm nông nghiệp nòng cốt ; có quy mô ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến loại sản phẩm bảo đảm an toàn ; quy mô sản xuất theo hướng hữu cơ hoặc có tối thiểu 01 mẫu sản phẩm được thực thi theo quy trình OCOP.

VI. Kinh phí thực hiện

Sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (Ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện, xã), với mức hỗ trợ vốn áp dụng theo Nghị quyết số 13/2018/ND-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh và các quy định hiện hành khác có liên quan; vốn tín dụng, huy động các nguồn lực từ các chương trình khác, các tổ chức xã hội, nhân dân và các nguồn hợp pháp khác.

VII. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

– Chủ trì, phối hợp với những Sở, ban ngành hướng dẫn những địa phương tiến hành những trách nhiệm kế hoạch này. – Xây dựng kế hoạch hàng năm của tỉnh trên cơ sở kế hoạch của những ngành, địa phương. Tổng hợp, báo cáo giải trình nhìn nhận mức độ đạt được từng tiêu chuẩn nông thôn mới nâng cao, tiêu chuẩn kiểu mẫu của toàn tỉnh hàng năm. – Hướng dẫn xây dựng hồ sơ, thủ tục xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu.

2. Các sở, ngành đã được phân công phụ trách các tiêu chí và chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công hướng dẫn các địa phương thực hiện có hiệu quả kế hoạch này; kiểm tra và báo cáo định kỳ, hàng năm đối với kết quả thực hiện của các địa phương được phân công phụ trách.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu chỉ đạo các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn xây dựng kế hoạch duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí; thẩm định, phê duyệt kế hoạch của các xã và xây dựng kế hoạch cấp huyện; tổng hợp và đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu nỗi trội về lĩnh vực gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 8 của năm liền kề trước năm đánh giá xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới căn cứ Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu, xác định rõ nội dung công việc, giải pháp, lộ trình thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan triển khai thực hiện; đăng ký lộ trình đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu và thực hiện nghiêm báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Các Sở, ban, ngành tương quan và Ủy ban nhân dân những huyện, thành phố địa thế căn cứ công dụng, trách nhiệm được phân công tiến hành thực thi Kế hoạch này. Trường hợp có khó khăn vất vả, vướng mắc báo cáo giải trình về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. /.

 


Nơi nhận:
– Thường trực Tỉnh ủy (b/c),
– Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
– Thành viên BCĐ các CTMTQG tỉnh;
– Các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
– UBND các huyện, thành phố;
– VPĐP xây dựng NTM tỉnh;
– Văn phòng UBND tỉnh;
– Lưu: VT, NNTN3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH


Nguyễn Hữu Tháp