hướng dẫn lập dự toán, sử dụng, thanh quyết toán đề tài nghiên cứu khoa học – Tài liệu text

hướng dẫn lập dự toán, sử dụng, thanh quyết toán đề tài nghiên cứu khoa học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (455.03 KB, 15 trang )

1

HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG,
THANH QUYẾT TOÁN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Hồ Chí Minh, tháng 3/2012
I. Quy trình cấp, quyết toán kinh phí
2
Bộ Tài Chính
Quỹ phát triển
KH&CN quốc gia
Bộ KH & CN
Kho bạc NN
Trường Đại học,
Viện nghiên cứu
Cấp KP
Quyết toán
kinh phí
3
II. Lập dự toán kinh phí đề tài NCCB
(QĐ 14/QĐ-BKHCN)
Hạng mục dự toán
1. Chi phí trực tiếp:
1.1. Công lao động khoa học: Được khoán chi
1.2. Nguyên vật liệu (nguyên liệu, hoá chất, tài liệu, số liệu…)
– Đối với loại đã có định mức được duyệt – Được khoán chi
– Đối với loại chưa có định mức được duyệt – Không khoán chi

1.3. Thiết bị, dụng cụ – Không khoán chi
1.4. Đi lại, công tác phí – Được khoán chi
1.5. Dịch vụ thuê ngoài – Được khoán chi
– Điều tra, khảo sát
– Dịch thuật
– Chi phí dịch vụ thuê ngoài khác
1.6. Chi phí trực tiếp khác: Được khoán chi
2. Chi phí gián tiếp: Được khoán chi

Lập dự toán
1. Công lao động khoa học (Được tính theo thời gian làm việc và định
mức tiền công/tháng/chức danh )
– Số người tham gia đề tài: Tối đa 07 người
– Thời gian tham gia đề tài/người: Tính theo thời gian làm việc thực tế
quy đổi 8giờ = 1 ngày; 22 ngày = 1 tháng nhưng không quá 70%
thời gian thực hiện đề tài.
 Định mức tiền công/tháng/chức danh xác định theo công thức:
T = S1 x S2 x E (Quyết định 14/2008/QĐ-BKHCN)

Trong đó: E: Định mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà
nước tại thời điểm lập dự toán đề tài.
Hiện nay: E = 830.000đ, dự kiến từ thángh 5/2012: E=1.050.000đ
S1: Hệ số chức danh đề tài
S2 : Hệ số lao động khoa học

2. Nguyên vật liệu (Vật tư, hoá chất, tài liệu, số liệu…)
Xây dựng danh mục vật tư, hoá chất theo từng chủng loại.
3. Thiết bị, dụng cụ:

Dụng cụ, thiết bị đề nghị được mua sắm phải phục
vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu của đề tài. Tổng kinh phí không quá
30 triệu đồng.
4. Đi lại, công tác phí:
– Giải trình rõ sự cần thiết của các chuyến đi (khảo sát, tham dự hội nghị
khoa học…), địa danh nơi đến công tác, số lượng người tham gia…
– Xây dựng dự toán theo từng hạng mục công tác phí. Định mức dự toán
theo thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010
5
5. Dịch vụ thuê ngoài
– Điều tra, khảo sát: Xây dựng dự toán theo từng hạng mục điều
tra, khảo sát. Định mức xây dựng theo thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày
11/5/2011.
– Dịch thuật: Xây dựng dự toán theo thông tư số 01/2011/TT-BTC
ngày 06/1/2010
– Chi phí dịch vụ thuê ngoài khác: tư vấn, thuê phân tích…
6. Chi phí trực tiếp khác
– Hội thảo chuyên đề khoa học: Xây dựng dự toán theo thông tư
số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007.
– Đón đoàn chuyên gia nước ngoài vào trao đổi, hợp tác khoa học:
Xây dựng dự toán theo từng hạng mục. Định mức xây dựng theo thông tư
số 01/2010/TT-BTC ngày 06/1/2010
– Văn phòng phẩm,….
7. Chi phí gián tiếp: Được tính bằng 5% hoặc 7% chi phí trực tiếp
(1+2+2+4+5+6)
6
III. Thủ tục, quyết toán kinh phí tại đơn
vị theo từng hạng mục cụ thể
1. Công lao động khoa học:
– Hợp đồng thuê hoặc giao khoán chuyên môn*, BB bàn giao,

thanh lý hợp đồng;
– Phiếu chi hoặc UNC chuyển tiền vào tài khoản của bên nhận
khoán (nếu bên nhận khoán đại diện cho nhóm nghiên cứu thì
từng thành viên trong nhóm phải xác nhận số tiền đã được
nhận từ người đại diện);

Hợp đồng thuê khoán (giao khoán)
chuyên môn
Phương án 1
1. Lãnh đạo đơn vị ký hợp đồng
với chủ nhiệm đề tài toàn bộ
kinh phí công lao động khoa
học của đề tài.
2. Chủ nhiệm đề tài ký hợp đồng
giao (thuê khoán) hoặc phiếu
giao việc với từng thành viên
nghiên cứu
3. Phương thức thanh toán: hàng
tháng hoặc theo đợt
Phương án 2
1. Lãnh đạo đơn vị ký hợp đồng
với chủ nhiệm đề tài (nội
dung chủ nhiệm đề tài thực
hiện)
2. Lãnh đạo đơn vị và Chủ nhiệm
đề tài ký hợp đồng giao (thuê
khoán) với từng thành viên
nghiên cứu
3. Phương thức thanh toán: hàng
tháng hoặc theo đợt

8

2. Nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ thuê ngoài:
2.1. Nguyên tắc mua sắm:
– Với gói trên 100 triệu đồng: Đơn vị trình Quỹ phê duyệt kế hoạch
đấu thầu và tổ chức đấu thầu theo quy định.
– Với gói từ 20 – dưới 100 triệu: Thủ trưởng đơn vị ra quyết định
chọn đơn vị cung cấp (bằng văn bản) trên cơ sở ít nhất 03 đơn vị
cung cấp báo giá cạnh tranh.
– Với gói từ dưới 20 triệu đồng: Mua sắm trực tiếp

2.2. Quy trình, thủ tục đấu thầu:
– Xây dựng kế hoạch đấu thầu : Tổ chức chủ trì đề tài
– Phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Quỹ phát triển KH&CN quốc gia
– Xây dựng hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu, tổ chức đấu
thầu, báo cáo kết quả đấu thầu: Tổ chức chủ trì đề tài
– Phê duyệt kết quả đấu thầu:
+ Dưới 2 tỷ đồng: Tổ chức chủ trì
+ Trên 2 tỷ đồng: Quỹ phát triển KH&CN quốc gia
– Thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, ký hợp đồng thực
hiện: Tổ chức chủ trì

10

3. Chi khác:
3.1. Dịch vụ thuê ngoài (Phân tích, điều tra khảo sát, đo
đạc ):
– Hợp đồng thuê khoán, biên bản nghiệm thu sản phẩm hoặc

kết quả phân tích, báo cáo kết quả đo đac, điều tra khảo sát,
thanh lý hợp đồng.
– UNC chuyển tiền, phiếu chi, giấy nộp thuế TNCN (nếu có)
Đối với công tác điều tra: Ngoài các chứng từ trên cần có phiếu
điều tra, bảng hỏi. Danh sách, thông tin người được điều tra và
số tiền đã nhận (nếu có)

12
3.2. Đón chuyên gia nước ngoài:
– Quyết định đón chuyên gia vào làm việc của cấp có thẩm
quyền;
– Dự toán, quyết toán chi đón đoàn vào, vé máy bay (bản sao),
hộ chiếu của chuyên gia (bản sao trang chính và trang thị thực
nhập cảnh), hoá đơn cho các chi phí khác.

13
3.3. Công tác phí, Hội thảo, chi khác:
– Công tác phí:
+ QĐ cử đi công tác (nếu có), giấy đi đường do Tổ chức chủ trì
cấp.
+ Vé máy bay+ boading Pass hoặc vé tàu, hoá đơn tiền phòng
(nếu không khoán), hoá đơn thuê xe…
– Hội thảo khoa học, Seminar: Danh sách thành viên tham
dự hội thảo, họp (có ký nhận tiền), hoá đơn các khoản chi khác…
– Chi khác (Văn phòng phẩm, in ấn): hoá đơn tài chính

14
IV. Sử dụng kinh phí đã được giao khoán
1. Cơ sở:

– Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006.
– Dự toán kinh phí khoán chi đã được phê duyệt;
– Quy chế (thoả thuận) chi tiêu kinh phí của đề tài: chủ nhiệm đề tài và
thủ trưởng đơn vị thống nhất bằng văn bản
2. Chủ nhiệm được quyền quyết định:
– Chi mức cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định của Nhà nước tuỳ theo
nhu cầu, chất lượng và hiệu quả công việc, đúng với thực tế phát sinh;
– Điều chỉnh dự toán giữa các nội dung chi theo yêu cầu của công việc
trong khuôn khổ dự toán kinh phí khoán chi đã được phê duyệt, không
làm.

15

Thank you!

www.nafosted.vn/website

1.3. Thiết bị, dụng cụ – Không khoán chi1. 4. Đi lại, công tác phí – Được khoán chi1. 5. Dịch Vụ Thương Mại thuê ngoài – Được khoán chi – Điều tra, khảo sát – Dịch thuật – giá thành dịch vụ thuê ngoài khác1. 6. giá thành trực tiếp khác : Được khoán chi2. Chi tiêu gián tiếp : Được khoán chiLập dự toán1. Công lao động khoa học ( Được tính theo thời hạn thao tác và địnhmức tiền công / tháng / chức vụ ) – Số người tham gia đề tài : Tối đa 07 người – Thời gian tham gia đề tài / người : Tính theo thời hạn thao tác thực tếquy đổi 8 giờ = 1 ngày ; 22 ngày = 1 tháng nhưng không quá 70 % thời hạn thực thi đề tài.  Định mức tiền công / tháng / chức vụ xác lập theo công thức : T = S1 x S2 x E ( Quyết định 14/2008 / QĐ-BKHCN ) Trong đó : E : Định mức tiền lương tối thiểu theo pháp luật của Nhànước tại thời gian lập dự toán đề tài. Hiện nay : E = 830.000 đ, dự kiến từ thángh 5/2012 : E = 1.050.000 đS1 : Hệ số chức vụ đề tàiS2 : Hệ số lao động khoa học2. Nguyên vật liệu ( Vật tư, hoá chất, tài liệu, số liệu … ) Xây dựng hạng mục vật tư, hoá chất theo từng chủng loại. 3. Thiết bị, dụng cụ : Dụng cụ, thiết bị ý kiến đề nghị được shopping phải phụcvụ trực tiếp cho công tác làm việc nghiên cứu của đề tài. Tổng kinh phí không quá30 triệu đồng. 4. Đi lại, công tác phí : – Giải trình rõ sự thiết yếu của những chuyến đi ( khảo sát, tham gia hội nghịkhoa học … ), địa điểm nơi đến công tác làm việc, số lượng người tham gia … – Xây dựng dự toán theo từng khuôn khổ công tác phí. Định mức dự toántheo thông tư số 97/2010 / TT-BTC ngày 06/7/20105. Thương Mại Dịch Vụ thuê ngoài – Điều tra, khảo sát : Xây dựng dự toán theo từng khuôn khổ điềutra, khảo sát. Định mức kiến thiết xây dựng theo thông tư số 58/2011 / TT-BTC ngày11 / 5/2011. – Dịch thuật : Xây dựng dự toán theo thông tư số 01/2011 / TT-BTCngày 06/1/2010 – Ngân sách chi tiêu dịch vụ thuê ngoài khác : tư vấn, thuê nghiên cứu và phân tích … 6. Chi tiêu trực tiếp khác – Hội thảo chuyên đề khoa học : Xây dựng dự toán theo thông tưsố 44/2007 / TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007. – Đón đoàn chuyên viên quốc tế vào trao đổi, hợp tác khoa học : Xây dựng dự toán theo từng khuôn khổ. Định mức kiến thiết xây dựng theo thông tưsố 01/2010 / TT-BTC ngày 06/1/2010 – Văn phòng phẩm, …. 7. Ngân sách chi tiêu gián tiếp : Được tính bằng 5 % hoặc 7 % ngân sách trực tiếp ( 1 + 2 + 2 + 4 + 5 + 6 ) III. Thủ tục, quyết toán kinh phí tại đơnvị theo từng khuôn khổ cụ thể1. Công lao động khoa học : – Hợp đồng thuê hoặc giao khoán trình độ *, BB chuyển giao, thanh lý hợp đồng ; – Phiếu chi hoặc UNC chuyển tiền vào thông tin tài khoản của bên nhậnkhoán ( nếu bên nhận khoán đại diện thay mặt cho nhóm nghiên cứu thìtừng thành viên trong nhóm phải xác nhận số tiền đã đượcnhận từ người đại diện thay mặt ) ; Hợp đồng thuê khoán ( giao khoán ) chuyên mônPhương án 11. Lãnh đạo đơn vị chức năng ký hợp đồngvới chủ nhiệm đề tài toàn bộkinh phí công lao động khoahọc của đề tài. 2. Chủ nhiệm đề tài ký hợp đồnggiao ( thuê khoán ) hoặc phiếugiao việc với từng thành viênnghiên cứu3. Phương thức thanh toán giao dịch : hàngtháng hoặc theo đợtPhương án 21. Lãnh đạo đơn vị chức năng ký hợp đồngvới chủ nhiệm đề tài ( nộidung chủ nhiệm đề tài thựchiện ) 2. Lãnh đạo đơn vị chức năng và Chủ nhiệmđề tài ký hợp đồng giao ( thuêkhoán ) với từng thành viênnghiên cứu3. Phương thức thanh toán giao dịch : hàngtháng hoặc theo đợt2. Nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ thuê ngoài : 2.1. Nguyên tắc shopping : – Với gói trên 100 triệu đồng : Đơn vị trình Quỹ phê duyệt kế hoạchđấu thầu và tổ chức triển khai đấu thầu theo pháp luật. – Với gói từ 20 – dưới 100 triệu : Thủ trưởng đơn vị chức năng ra quyết địnhchọn đơn vị chức năng phân phối ( bằng văn bản ) trên cơ sở tối thiểu 03 đơn vịcung cấp làm giá cạnh tranh đối đầu. – Với gói từ dưới 20 triệu đồng : Mua sắm trực tiếp2. 2. Quy trình, thủ tục đấu thầu : – Xây dựng kế hoạch đấu thầu : Tổ chức chủ trì đề tài – Phê duyệt kế hoạch đấu thầu : Quỹ tăng trưởng KH&CN vương quốc – Xây dựng hồ sơ mời thầu, thông tin mời thầu, tổ chức triển khai đấuthầu, báo cáo giải trình hiệu quả đấu thầu : Tổ chức chủ trì đề tài – Phê duyệt hiệu quả đấu thầu : + Dưới 2 tỷ đồng : Tổ chức chủ trì + Trên 2 tỷ đồng : Quỹ tăng trưởng KH&CN vương quốc – Thông báo tác dụng đấu thầu, thương thảo, ký hợp đồng thựchiện : Tổ chức chủ trì103. Chi khác : 3.1. Dịch Vụ Thương Mại thuê ngoài ( Phân tích, tìm hiểu khảo sát, đođạc ) : – Hợp đồng thuê khoán, biên bản nghiệm thu sát hoạch mẫu sản phẩm hoặckết quả nghiên cứu và phân tích, báo cáo giải trình tác dụng đo đac, tìm hiểu khảo sát, thanh lý hợp đồng. – UNC chuyển tiền, phiếu chi, giấy nộp thuế TNCN ( nếu có ) Đối với công tác làm việc tìm hiểu : Ngoài những chứng từ trên cần có phiếuđiều tra, bảng hỏi. Danh sách, thông tin người được tìm hiểu vàsố tiền đã nhận ( nếu có ) 123.2. Đón chuyên viên quốc tế : – Quyết định đón chuyên viên vào thao tác của cấp có thẩmquyền ; – Dự toán, quyết toán chi đón đoàn vào, vé máy bay ( bản sao ), hộ chiếu của chuyên viên ( bản sao trang chính và trang thị thựcnhập cảnh ), hoá đơn cho những ngân sách khác. 133.3. Công tác phí, Hội thảo, chi khác : – Công tác phí : + QĐ cử đi công tác làm việc ( nếu có ), giấy đi đường do Tổ chức chủ trìcấp. + Vé máy bay + boading Pass hoặc vé tàu, hoá đơn tiền phòng ( nếu không khoán ), hoá đơn thuê xe … – Hội thảo khoa học, Seminar : Danh sách thành viên thamdự hội thảo chiến lược, họp ( có ký nhận tiền ), hoá đơn những khoản chi khác … – Chi khác ( Văn phòng phẩm, in ấn ) : hoá đơn tài chính14IV. Sử dụng kinh phí đã được giao khoán1. Cơ sở : – Thông tư liên tịch số 93/2006 / TTLT / BTC-BKHCN ngày 04/10/2006. – Dự toán kinh phí khoán chi đã được phê duyệt ; – Quy chế ( thoả thuận ) tiêu tốn kinh phí của đề tài : chủ nhiệm đề tài vàthủ trưởng đơn vị chức năng thống nhất bằng văn bản2. Chủ nhiệm được quyền quyết định hành động : – Chi mức cao hơn hoặc thấp hơn mức lao lý của Nhà nước tuỳ theonhu cầu, chất lượng và hiệu suất cao việc làm, đúng với trong thực tiễn phát sinh ; – Điều chỉnh dự toán giữa những nội dung chi theo nhu yếu của công việctrong khuôn khổ dự toán kinh phí khoán chi đã được phê duyệt, khônglàm. 15T hank you ! www.nafosted.vn/website