Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22 – Monica
Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22 bao gồm 5 đề thi môn Toán, Tiếng Việt, có đáp án và bảng ma trận kèm theo. Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để soạn đề thi giữa kì 2 cho học sinh của mình.
Đồng thời, còn giúp các em học sinh lớp 4 luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn để đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Vậy mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Monica nhé:
Bạn đang xem : Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22
Nội Dung Chính
Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022
Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 ( Đọc thầm )
Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4
A. Đọc
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (Thời gian: 1 phút)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong những bài sau và vấn đáp 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.
1. Trống đồng Đông Sơn
( Đoạn từ “ Trống đồng Đông Sơn … nhảy múa. ”, sách TV4, tập 2 – trang 17 )
2. Sầu riêng
( Đoạn từ “ Sầu riêng … trổ vào cuối năm. ”, sách TV4, tập 2 – trang 34 )
3. Hoa học trò
( Đoạn từ “ Mùa xuân … giật mình dữ vậy. ”, sách TV4, tập 2 – trang 43 )
4. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
( Đoạn từ “ Em cu Tai … vung chày lún sân. ”, sách TV4, tập 2 – trang 48 )
II. ĐỌC THẦM (Thời gian: 25 phút)
Vùng đất duyên hải
Ninh Thuận – vùng đất duyên hải quanh năm nắng gió – là nơi có nhiều khu vực làm muối nổi tiếng bậc nhất của cả nước như Cà Ná, Đầm Vua. Nhờ thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp, đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, người dân Ninh Thuận đã tăng trưởng quy mô trồng nho thành công xuất sắc. Vườn nho Ba Mọi có diện tích quy hoạnh khoảng chừng 15.000 mét vuông là điểm du lịch sinh thái xanh luôn lan rộng ra cửa nghênh đón hành khách. Ninh Thuận có những đồi cát bát ngát trông giống sa mạc. Một bên là núi, một bên là biển, con đường nối dài bởi rừng nho, ruộng muối đã tạo nên tuyến đường ven biển lãng mạn nhất Nước Ta. Đến Ninh Thuận, chỉ cần dậy thật sớm ra biển Ninh Chữ đón bình minh lên, bạn sẽ được thưởng thức sống trong không khí mua và bán vui tươi của cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư dân làng chài. Trên hành trình dài rong ruổi tò mò Ninh Thuận, bạn sẽ được hưởng những luồng gió thoáng mát thổi về từ biển, không khí khô nhẹ thoải mái và dễ chịu, nắng nhiều nhưng không ra mồ hôi. Ngoài những vườn nho xanh mướt, tháp Chàm cổ kính hay với biển xanh cát trắng, Ninh Thuận còn có những cánh đồng cừu to lớn … Đồng cừu An Hòa với số lượng đàn rất lớn từ vài trăm cho đến cả ngàn con. Theo Tạp chí Du lịch
1. Ninh Thuận là vùng đất:
☐ ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ nước ta.
☐ duyên hải quanh năm nắng gió.
☐ ở cao nguyên Đắc lắc, Tây Nguyên.
☐ ngập trũng quanh năm ở đồng bằng Nam Bộ
( Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống của câu 2 )
2. Điều kiện thuận lợi để Ninh Thuận trồng nho thành công là:
☐ Thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp.
☐ Đồi cát mênh mông trông giống sa mạc.
☐ Đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt.
3. Đến biển Ninh Chữ lúc bình minh, du khách sẽ được trải nghiệm những gì?
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ….,
4. Hãy nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thích hợp.

5. Ngoài Ninh Thuận, em hãy viết một câu giới thiệu một cảnh đẹp khác của Việt Nam mà em biết.
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
6. Câu “Ninh Thuận có những đồi cát mênh mông trông giống sa mạc.” có:
… .. tính từ. Đó là từ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ( Em hãy ghi lại × vào ô c trước ý đúng nhất của câu 7 )
7. Trong bài đọc có một dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang đó có tác dụng là:
☐ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
☐ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
☐ Đánh dấu phần chú thích trong câu văn.
☐ Đánh dấu các ý được liệt kê trong đoạn văn.
8. Trong đoạn 4: “Trên hành trình rong ruổi…………………không ra mồ hôi”.
Em hãy tìm và ghi lại : – Từ láy là động từ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. – Từ láy là tính từ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
9. Hãy nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thích hợp.

10. Em hãy đặt một câu kể Ai thế nào? để chỉ đặc điểm bên ngoài hoặc tính tình một bạn trong lớp mà em yêu mến.
B. Viết
I. CHÍNH TẢ (Nghe đọc) Thời gian: 15 phút
Bài “ Bãi ngô ” ( Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 30 ; 31 ) Viết đầu bài và đoạn “ Thế mà chỉ ít lâu sau … làn áo mỏng mảnh óng ánh. ”
II. TẬP LÀM VĂN Thời gian: 40 phút
Đề bài: Thiên nhiên xung quanh em rất nhiều cây xanh. Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn quả hoặc cây ra hoa mà em yêu thích.
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4
A. Đọc
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
II. ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu đúng: 0,5 điểm.
1. duyên hải quanh năm nắng gió. 2. Đ ; S ; Đ 3. sống trong không khí mua và bán vui tươi của cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư dân làng chài. 5. Tham khảo : Đà Lạt có khí hậu trong lành, thoáng mát. ( 0,5 điểm ) Học sinh hoàn toàn có thể viết 1 câu nhưng nhu yếu nêu tên và đặc thù, đặc thù của thắng cảnh. 6. 2 tính từ là bát ngát, giống ( Từ điển Nước Ta ) 7. Đánh dấu phần chú thích trong câu văn. Trả lời : Các từ láy là : động từ : rong ruổi Tính từ : thoáng mát 8. Đánh dấu phần chú thích trong câu văn. 9.

10. Học sinh tự diễn đạt. Lan hiền lành, thân thiện với bè bạn. Đôi mắt bạn Lan to và sáng.
B. Viết
I. CHÍNH TẢ (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.
II. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
1. YÊU CẦU:
a. Thể loại: Tả cây cối
b. Nội dung : Trình bày không thiếu ý miêu tả cây ra hoa hoặc cây bóng mát hoặc cây ăn quả theo nhu yếu của đề bài. c. Hình thức :
- Trình bày được bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
- Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.
2. BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 4,5 – 5: Bài làm thể hiện rõ kĩ năng quan sát, có sự sáng tạo, gây được cảm xúc cho người đọc, lỗi chung không đáng kể.
- Điểm 3,5 – 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung.
- Điểm 2,5 – 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.
- Điểm 1,5 – 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, quá nhiều lỗi chung.
- Điểm 0,5 – 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.
Lưu ý :
- Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn tả cây cối.
- Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.
Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2021 – 2022
Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2021 – 2022
| Mạch kiến thức, kĩ năng | Số câu; Câu số; Số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Tổng | ||||||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | |||||
| Phân số: – Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số tính chất cơ bản của phân số, phan số bằng nhau, rút gọn, so sánh, sắp xếp thứ tự phân số… – Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho số tự nhiên khác 0 – Tính giá trị của biểu thức các phân số (không quá 3 phép tính) tìm một thành chưa biết trong phép tính. |
Số câu | 4 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | |||||||
| Câu số | 1,2,3,4 | 7 | 8 | 10 | ||||||||||
| Số điểm | 4 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | ||||||||
| Đại lượng: Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích. |
Số câu | 1 | 1 | |||||||||||
| Câu số | 6 | |||||||||||||
| Số điểm | 1 | 1 | ||||||||||||
| Hình học: Nhận biết hình bình hành và một số đặc điểm của nó, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành. |
Số câu | 1 | 1 | |||||||||||
| Câu số | 5 | |||||||||||||
| Số điểm | 1 | 1 | ||||||||||||
| Giải toán: Giải bài toán có đến 3 bước tính trong đó có bài toán: Tìm phân số của một số. |
Số câu | 1 | 1 | |||||||||||
| Câu số | 9 | |||||||||||||
| Số điểm | 1 | 1 | ||||||||||||
| Tổng số câu | 4 | 3 | 2 | 1 | 6 | 4 | ||||||||
| Tổng số điểm | 4 | 3 | 2 | 1 | 6 | 4 | ||||||||
| Tỉ lệ % | 40% | 30% | 20% | 10% | 60% | 40% | ||||||||
Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4
|
PHÒNG GD&ĐT…………… Họ và tên:…………………………… |
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II Môn: Toán – Lớp 4 |
I. Phần trắc nghiệm: (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng và thực hiện các yêu cầu sau)
Câu 1: Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở trên:

Câu 2: Rút gọn phân số ta được phân số tối giản là:
A.
B.
C.
D.
Câu 3: Phân số lớn nhất trong các phân số là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Trong các phân số những phân số lớn hơn 1 là:
A. .
B.
C.
D.
Câu 5: Một hình bình hành có độ dài đáy 18cm; chiều cao 13cm. Diện tích hình bình hành đó là:
A. 234 cm2. B. 244 cm2. C. 234 mét vuông. D. 254 mét vuông.
Câu 6: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (M2)
a ) 4 tạ = 4000 kg ☐ b ) 63000 kg = 63 tấn ☐ c ) 4 mét vuông 7 dm2 = 407 dm2 ☐ d ) 230 000 cm2 = 230 mét vuông ☐
II. Phần tự luận:
Câu 7: Tính:
Câu 8: Tìm x: (Viết dưới dạng phân số tối giản)
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
Câu 9: Giải bài toán sau: Lớp 4A có 35 học sinh tham gia kiểm tra Toán giữa kì II. Trong đó, có số học sinh đạt điểm 10; có
số học sinh đạt điểm 9; còn lại đạt điểm 8. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh đạt điểm 8 ?
Câu 10: Quan sát phần rèm che của hai cửa sổ. Em hãy viết phép tính và tính tổng số phần đã kéo rèm của cả hai cửa sổ:

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Đáp án thi kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2021 – 2022
I. Phần trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng ghi 1 điểm, câu có nhiều ý chia theo các ý)
Câu 1.

Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: A
Câu 6
a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – S
II. Phần tự luận:
Câu 7:
Câu 8
x =
x = 2
x =
x = 25
Câu 9
Bài giải Số học sinh lớp 4A đạt điểm 10 là :
35 x = 10 (học sinh)
Số học sinh lớp 4A đạt điểm 15 là :
35 x = 20 (học sinh)
Số học sinh lớp 4A đạt điểm 8 là : 35 – ( 10 + 20 ) = 5 ( học viên ) Đáp số : 5 học viên
Câu 10

…
>> Tải file để tìm hiểu thêm trọn bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22 Đăng bởi : Monica. vn Chuyên mục : Giáo dục đào tạo Lớp 4
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Khoa Học






