CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY YKK VIỆT NAM – Tài liệu text
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
–
Phía Bắc giáp: Công ty TNHH YSP Việt Nam và đất trống của KCN Nhơn
Trạch 3
2.2.2. Vốn đầu tư của Công ty:
Tổng vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư của Công ty: 1.247.780.000.000 (một
nghìn hai trăm bốn mươi bảy tỷ bảy trăm tám mươi triệu) đồng Việt Nam, tương
đương 60.000.000 (sáu mươi) triệu đô la Mỹ.
Bảng 2.1 : Thống kê mức vốn đầu tư của Công ty YKK Việt Nam
Chi phí
Nội dung chi phí
STT
VNĐ
USD
1
Chi phí thuê đất
150.937.041.750
7.177.225
2
Chi phí xây dựng nhà xưởng
441.693.000.000
21.033.000
3
Chi phí lắp đặt máy móc thiết bị
25.472.662.500
1.184.775
4
Chi phí bảo vệ môi trường
13.177.295.750
605.000
5
Chi phí khác
63.000.000.000
3.000.000
6
Vốn lưu động
553.500.000.000
27.000.000
1.247.780.000.000
60.000.000
Tổng vốn đầu tư
( Nguồn: Công ty YKK Việt Nam )
Nhân lực:
Nhu cầu nhân lực tại Công ty là 736 công nhân viên, trong đó:
–
Bộ phận gián tiếp, quản lý:
32 người
–
Lao động trực tiếp
704 người
:
2.3. Tóm tắt công nghệ sản xuất của Công ty:
23
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
2.3.1 Quy trình sản xuất đầu khóa kéo
Nguyên
liệu đầu
– Nước thải
– Khí thải lò nung
– Nhiệt độ
C
Đúc phôi
– Chất thải rắn
– Tiếng ồn
Lắp ráp
A
B
HơiVO
C
Nướcth
Sơn
Xi mạ
– Hơi hóa
chất.
– Nước thải
– Chất thải
– Chất
thải rắn
Kiểm tra
chất lượng
Kiểm tra
chất lượng
– Chất thải
Kho thành
phẩm
Kho thành
phẩm
Hình 2.1. Quy trình sản xuất đầu kéo
– Quy trình A, B: sử dụng thường xuyên
– Quy trình C: ít sử dụng.
24
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
Mô tả quy trình:
Nguyên liệu ban đầu là hợp kim kẽm (Zinc Alloy) được nung nóng chảy và
rót vào khuôn tạo thân đầu khóa và tay kéo. Sau đó thân đầu khóa và tay kéo được
tách khỏi giá đúc rồi làm sạch, kiểm tra chất lượng và chuyển qua khu vực lắp ráp.
Tại khu vực lắp ráp, thân đầu khóa, tay kéo và các phụ kiện khác được lắp ráp lại
với nhau thành đầu khóa hoàn chỉnh (ET). Sau đó đầu khóa được chuyển qua công
đoạn sơn hay xi mạ để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh theo các bước sau:
A. Đầu khóa ET được chuyển qua thiết bị sơn theo kế hoạch sản xuất. Tại bộ
phận sơn, đầu khóa ET được đưa vào máy và sơn được pha theo màu yêu cầu cũng
được đưa vào máy sơn. Dưới áp lực của máy sơn và nhiệt độ sấy sẽ cho ra đầu khóa
màu thành phẩm.
B. Đầu khóa ET được đưa qua quy trình xi mạ, tại đây đầu khóa được xử lý
bề mặt kết hợp với các hóa chất và nguyên liệu xi mạ của qui trình mạ tĩnh điện cho
ra sản phẩm đầu khóa xi mạ theo yêu cầu. Đầu khóa sau xi mạ được kiểm tra chất
lượng và nhập kho thành phẩm.
C. Một số trường hợp đặc biệt, thân đầu khóa và các phụ kiện sau khi đúc
được đưa trực tiếp qua khâu xi mạ để mạ màu sau đó mới qua công đoạn lắp ráp
thành phẩm, kiểm tra chất lương sau đó nhập kho thành phẩm. Quy trình xi mạ
được thực hiện như sau:
25
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
Đầu khóa
Nước
Đánh bóng
NaOH
Tẩy dầu mỡ
Nước
Rửa
H2SO4
Tẩy gỉ
Nước
Rửa
Mạ Crôm
Nước
Nước thải
Nước thải bazơ,
chứa dầu mỡ
Nước thải axít
Mạ Niken
Mạ NAB
Dung dịch mạ
thải bỏ định
kỳ
(6 tháng)
Nước thải chứa kim
loại
Rửa
Thành phẩm
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình xi mạ
Mô tả quy trình:
Để bề mặt kim loại sau khi mạ được như yêu cầu mong muốn cần thiết phải
qua dung dịch đánh bóng, tẩy dầu mỡ, tẩy gỉ trước khi mạ.
Mạ Crôm: vật liệu cần mạ sẽ cho vào trong bể crôm để thực hiện quá trình
mạ. Thành phần hóa chất xi mạ chính trong quá trình mạ Crôm là CrO 3, ngoài ra
còn có một số hóa chất khác như: H 2 SO 4 và các chất tạo bọt ngăn quá trình bốc hơi
của dung dịch mạ. Thời gian cần thiết cho quá trình mạ Crôm là khoảng 30 phút.
26
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
Mạ Niken: mạ niken lên bề mặt kim loại được mạ hai lớp Ni/Cr. Lớp Crôm
có tác dụng như lớp ổn định làm cho lớp mạ niken bền hơn. Thành phần hóa chất xi
mạ chính trong quá trình mạ Niken là NiSO 4, NiCl 2, dung dịch đệm axit boric,…
Thời gian cần thiết cho quá trình mạ Niken là 15 – 30 phút.
Mạ NAB (mạ đồng, thiếc): Hoá chất chính trong quá trình mạ đồng với dung
dịch xianua là CuCN, NaCN,… Đối với mạ trong dung dịch axít thì hoá chất là:
CuSO 4 và H 2 SO 4. Thời gian cần thiết cho quá trình NAB là khoảng 20 phút.
2.3.2. Quy trình dệt băng vải
Quy trình dệt băng vải (cho chuỗi dây kéo coil)
Chỉ dệt
– Bụi
– Tiếng ồn
– Nhiệt thừa
– Chất thải rắn
Dệt
Sản phẩm băng
vải coil
Hình 2.3. Quy trình công đoạn dệt băng vải (cho chuỗi dây kéo coil)
Mô tả quy trình:
Nguyên liệu ban đầu là chỉ dệt được đưa vào máy dệt, dệt thành băng vải
coil. Sản phẩm băng vải coil sau đó được chuyển qua bộ phận sản xuất chuỗi dây
khóa kéo để may thành phẩm chuỗi dây khóa kéo coil.
27
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
Quy trình dệt băng vải Metal (cho chuỗi dây khóa kéo kim loại và
băng vải Vislon cho chuỗi dây khóa kéo nhựa đúc)
Sợi
– Bụi
– Tiếng ồn
– Nhiệt thừa
– Chất thải
rắn
Dệt sợi lõi
bán thành
phẩm
Chỉ dệt
Chỉ nylon
Dệt
– Bụi
– Tiếng ồn
– Nhiệt thừa
– Chất thải rắn
Băng vải Metal và
Vislon bán thành phẩm
Ủi
– Nhiệt thừa
Băng vải Metal và
Vislon thành phẩm
Hình 2.4. Quy trình dệt băng vải(cho chuỗi dây khóa kéo kim loại và băng
vải Vislon cho chuỗi dây khóa kéo nhựa đúc)
Mô tả quy trình:
28
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
Sợi được đưa vào máy dệt sợi lõi để tạo ra sợi lõi bán thành phẩm. Sau đó sợi lõi
bán thành phẩm và chỉ dệt được đưa vào máy dệt băng vải để dệt thành băng vải
Metal và Vislon bán thành phẩm. Băng vải bán thành phẩm được đưa qua máy ủi để
ủi phẳng và tạo độ co rút, hoàn thành băng vải Metal thành phẩm cho chuỗi dây kéo
kim loại và băng vải Vislon thành phẩm cho chuỗi dây kéo nhựa đúc.
2.3.3.Quy trình sản xuất dây kéo vòng (chuỗi dây khóa kéo coil )
Sợi
Monofillament
Sợi Cord
Định hình tạo
chuỗi răng bán
thành phẩm
(El
– Tiếng ồn
– Chất thải rắn
)
Băng vải coil
Chỉ may
May chuỗi dây
kéo coil bán
thành phẩm
Ủi
– Tiếng ồ
– Chất thải rắn
– Nhiệt thừa
Chuỗi dây kéo
coil bán thành
phẩm
29
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
Hình 2.5. Quy trình sản xuất dây kéo vòng
* Mô tả quy trình:
Sợi Monofilament và sợi Cord được đưa qua máy làm răng để tạo chuỗi răng
bán thành phẩm (Element), sau đó chuỗi răng bán thành phẩm và băng vải thành
phẩm của công đoạn dệt được đưa qua máy may để may thành chuỗi dây kéo vòng
bán thành phẩm. Chuỗi dây kéo vòng bán thành phẩm được đưa qua máy ủi để ủi
phẳng và tạo độ co rút để cho ra chuỗi dây khóa kéo vòng thành phẩm.
Tất cả các thành phẩm từ phân xưởng sản xuất của nhà máy sẽ được kiểm tra
về số lượng và chất lượng. Chỉ có các sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn chất
lượng cuối cùng mới được đóng gói và cho vào kho để chuyển đi. Sản phẩm được
chuyển đi và giao về trụ sở nhà máy chính của Công ty TNHH YKK Việt Nam tại
KCN Amata, thành phố Biên Hoà để tiếp tục tham gia vào quá trình sản xuất dây
khoá kéo.
Sản phẩm của Công ty:
Sản phẩm của Công ty là các nguyên liệu, phụ liệu cho sản xuất dây khóa
kéo bao gồm: Dây khóa kéo vòng, băng vải, đầu khóa sơn, đầu khóa xi mạ. Trong
đó:
–
Sản phẩm dây khóa kéo vòng, công suất 87.000.000 mét/năm;
–
Sản phẩm băng vải, công suất 300.000.000 mét/năm;
–
Sản phẩm đầu khóa sơn, công suất 232.000.000 sản phẩm/năm;
–
Sản phẩm đầu khóa xi mạ, công suất 120.000.000 sản phẩm/năm.
2.4. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của Công ty
2.4.1. Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước
Nguồn nước sử dụng cho mục đích sản xuất và sinh hoạt của Công ty thông
qua hệ thống cấp nước của KCN Nhơn Trạch 3 và lấy từ nguồn cấp nước của Nhà
máy nước Nhơn Trạch. Lượng nước sử dụng trung bình khoảng 433m3/ngày.đêm.
30
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
Mức cung cấp này bao gồm nước sử dụng sinh hoạt là 120m3/ng.đ
Còn lại 313m3/ng.đ sử dụng cho sản xuất và các nhu cầu khác.
Riêng nước PCCC sẽ xây dựng 1 bể chứa nước ngầm có thể tích 450m3
2.4.2. Nhu cầu sử dụng điện của Công ty
Lượng điện của sử dụng của Công ty ước tính trung bình khoảng
1.717.000Kwh/năm được mua lại từ Công ty Cổ phẩn Đầu tư Phát triển Nhà và Đô
thị IDICO (IDICO – UDICO). Nguồn điện này được cung cấp từ hệ thống cung cấp
điện của KCN Nhơn Trạch 3.
2.5. Ô nhiễm môi trường và các biện pháp giảm thiểu:
2.5.1. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:
2.5.1.1. Nước thải sản xuất
Nước thải phát sinh từ công đoạn xi mạ: Nước thải phát sinh gồm các nguồn
như nước thải từ công đoạn rửa sau khi tẩy dầu mỡ, tẩy gỉ, mạ Crôm, mạ Niken, mạ
NAB. Đây là loại nước thải chứa rất nhiều hoá chất nguy hiểm đặc biệt là loại nước
thải sau khi mạ Crom và mạ Niken. Nước thải phát sinh trong quá trình xi mạ chứa
hàm lượng các kim loại nặng rất cao là độc chất đối với sinh vật, gây tác hại xấu
đến sức khỏe con người. Với nồng độ đủ lớn, sinh vật có thể bị chết hoặc thoái hóa,
với nồng độ nhỏ có thể gây ngộ độc mãn tính hoặc tích tụ sinh học, ảnh hưởng đến
sự sống của sinh vật về lâu về dài. Cyanua trong nước thải là một chất độc hoạt
động cực nhanh gây cản trở quá trình hấp thụ ô-xy của các tế bào. Sự phân hủy
cyanua thành các dạng phức cũng sẽ gây hại cho đời sống thủy sinh.
Do đó, nước thải từ quá trình xi mạ, nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm
nguồn tiếp nhận, gây nguy hại cho sinh vật thủy sinh, qua thời gian tích tụ và bằng
con đường trực tiếp hay gián tiếp, chúng sẽ tồn đọng trong cơ thể con người và gây
các bệnh nghiêm trọng, như viêm loét da, viêm đường hô hấp, eczima, ung thư, …
Với tính chất nguy hiểm của các loại nước thải này công ty sẽ có các biện pháp
quản lý và xử lý hợp lý nguồn phát sinh ô nhiễm này.
31
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
Nước thải từ công đoạn sơn: Chủ yếu là nguồn nước thải phát sinh từ hệ thống
xử lý bụi sơn, lượng nước thải phát sinh từ công đoạn này khoảng 17m3/ngày.
Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sơn bao gồm cặn sơn, các chất hữu
cơ có nguồn gốc từ dung môi…
Nước thải từ công đoạn đúc phôi; nước thải từ hệ thống xử lý khí thải nồi hơi;
nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị: 25m3/ngày.
2.5.1.2. Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của CBCNV chủ yếu từ hoạt động của nhà ăn, vệ sinh,
rửa tay chân…có chứa các chất cặn bã, dầu mỡ, các chất lơ lửng, chất hữu cơ, các
chất dinh dưỡng và vi sinh.
2.5.1.3.Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua khu vực nhà máy cuốn theo cát, đất, rác, rơi vãi
xuống nguồn nước..
2.5.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước:
2.5.2.1. Đối với nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất: Có hệ thống thu gom và xử lý nước thải sản xuất theo
đúng qui trình kỹ thuật QCVN 40 : 2012/BTNMT.
2.5.2.2. Đối với nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt: toàn bộ nước thải sinh hoạt của công ty sẽ được đưa về
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đạt Cột C loại B QCVN 14:2008/BTNMT trước
khi đưa vào hệ thống XLNT tập trung của KCN Nhơn Trạch 3.
2.5.2.3. Đối với nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn: nước này qui ước tương đối sạch nên không cần qua hệ
thống xử lý. Tuy nhiên để chống sự lắng cát, tắc nghẽn và ứ đọng nước, Nhà máy
cần phải thông cống, nạo vét hệ thống thoát nước mưa thường xuyên.
32
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Công ty YYK Việt Nam
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN ĐỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG TY YKK VIỆT
NAM
3.1. Thành phần tính chất nước thải tại Công ty YKK Việt Nam
3.1.1. Lưu lượng nước thải
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty YKK Việt Nam xây dựng với
công suất Q=120m3/ng.đ. Trong đó:
Lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân: 100l/ng.ngđ x 736 người = 73,6
m3/ng.đ
Lưu lượng nước thải nhà bếp khoảng 45m3/ng.đ
Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý sẽ đạt QCVN14:2008/BTNMT, Cột B và
được thải ra nguồn tiếp nhận là trạm xử lý nước thải tập trung KCN Nhơn Trạch 3 –
Đồng Nai.
3.1.2. Thành phần và tính chất nước thải
Thành phần và lưu lượng nước thải là 2 thông số quan trọng, đóng vai trò quyết
định trong việc xác định công nghệ, tính toán thiết kế các công trình đơn vị, cũng
như lựa chọn thiết bị.
Dựa vào thông tin số liệu đầu vào từ Báo cáo tác động môi trường của Công ty
YKK Việt Nam. Các thông số đầu vào và ra của nước thải sinh hoạt tại Công ty
YKK Việt Nam được thể hiện ở bảng 3.1
33
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Doanh Nghiệp






