Giáo án vnen 7 môn công nghệ (tiết 1 – tiết 16) – Tài liệu text

Giáo án vnen 7 môn công nghệ (tiết 1 – tiết 16)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.44 KB, 21 trang )

Ngày soạn:20/08/2016
Ngày giảng: 22, 24/08/2016
Tuần1 – bài 1
Tiết 1, 2: MỞ ĐẦU VỀ NÔNG NGHIỆP
I/MỤC TIÊU.
– Trình bày được tầm quan trọng ,tình hình,triển vọng các lĩnh vực nông nghiệp.
– Hứng thú tìm hiểu về nông nghiệp ,tích cực tham gia hoạt động nông nghiệp.
II/NỘI DUNG
– Khái niệm và tầm quan trọng nông nghiệp.
– Triển vọng của nông nghiệp.
III/CHUẨN BỊ
– GV: SGK ,Tranh ảnh về nông nghiệp.
– HS : SGK,một số tài liệu về nông nghiệp.
A/HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
-Hs trao đổi những kinh nghiệm,hiểu biết về nông nghiệp.
– Nông nghiệp đem lại lợi ích gì? Làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm nông
nghiệp.
B/HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Khái niệm và tầm quan trọng của nông nghiệp:
– HS tìm thông tin trong ở phần a, trả lời các nội trong phần b và thảo luận thống nhất ý
kiến trong nhóm và đưa ra trước lớp. GV chốt lại kiến thức cho nội dung thảo luận
2. Vài nét về nông nghiệp nước ta:
– HS tìm thông tin trong ở phần a, trả lời các nội trong phần b và thảo luận thống nhất ý
kiến trong nhóm và đưa ra trước lớp. GV chốt lại kiến thức cho nội dung thảo luận
3. Triển vọng của nông nghiệp nước ta:
– HS tìm thông tin trong ở phần a, trả lời các nội trong phần b và thảo luận thống nhất ý
kiến trong nhóm và đưa ra trước lớp. GV chốt lại kiến thức cho nội dung thảo luận
C/HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG.
-Hs tìm hiểu và tiến hành ở gia đình và cộng đồng về lợi ích chăn nuôi,phương thức,những
Điều kiện vật chất,kinh nghiệm chăn nuôi,kết quả thu được.
– Ghi lại ý kiến và đề xuất.

E/HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG.
-Tìm đọc tài liệu về chăn nuôi,tra cứu trên mạng internet.
-Ghi chép lại thông tin thu thập được.
Ngày soạn:20/08/2016
Ngày giảng: 22, 24/08/2016
Tuần1 – bài 1
Tiết 1, 2: MỞ ĐẦU VỀ NÔNG NGHIỆP
I/MỤC TIÊU.
– Trình bày được tầm quan trọng ,tình hình,triển vọng các lĩnh vực nông nghiệp.
– Hứng thú tìm hiểu về nông nghiệp ,tích cực tham gia hoạt động nông nghiệp.
II/NỘI DUNG
– Khái niệm và tầm quan trọng nông nghiệp.

– Triển vọng của nông nghiệp.
III/CHUẨN BỊ
– GV: SGK ,Tranh ảnh về nông nghiệp.
– HS : SGK,một số tài liệu về nông nghiệp.
A/HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
-Hs trao đổi những kinh nghiệm,hiểu biết về nông nghiệp.
– Nông nghiệp đem lại lợi ích gì? Làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm nông
nghiệp.
B/HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Khái niệm và tầm quan trọng của nông nghiệp:
– HS tìm thông tin trong ở phần a, trả lời các nội trong phần b và thảo luận thống nhất ý
kiến trong nhóm và đưa ra trước lớp. GV chốt lại kiến thức cho nội dung thảo luận
2. Vài nét về nông nghiệp nước ta:
– HS tìm thông tin trong ở phần a, trả lời các nội trong phần b và thảo luận thống nhất ý
kiến trong nhóm và đưa ra trước lớp. GV chốt lại kiến thức cho nội dung thảo luận
3. Triển vọng của nông nghiệp nước ta:

– HS tìm thông tin trong ở phần a, trả lời các nội trong phần b và thảo luận thống nhất ý
kiến trong nhóm và đưa ra trước lớp. GV chốt lại kiến thức cho nội dung thảo luận
C/HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG.
-Hs tìm hiểu và tiến hành ở gia đình và cộng đồng về lợi ích chăn nuôi,phương thức,những
Điều kiện vật chất,kinh nghiệm chăn nuôi,kết quả thu được.
– Ghi lại ý kiến và đề xuất.
E/HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG.
-Tìm đọc tài liệu về chăn nuôi,tra cứu trên mạng internet.
-Ghi chép lại thông tin thu thập được.

Ngày soạn: 24/8/2016
Ngày giảng: 29, 31/8/2016
7/9/2016
Tiết 4,5,6: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TRỒNG TRỌT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Nếu được khái niệm, vai trò của trồng trọt và kể tên được một số giống cây trồng phổ
biến ở nước ta.
– Nêu được một số đặc điểm của trồng trọt, các yếu tố ảnh hưởng tới trồng trọt, các
phương thức trồng trọt chủ yếu và các bước trong quy trình kĩ thuật trồng trọt.
2. Kĩ năng:
– Vận dụng được những hiểu biết về trồng trọt vào thực tiễn. Bước đầu đề xuất được các
biện pháp để trồng trọt đạt kết quả.
3. Thái độ:

– Quan tâm, tìm hiểu về trồng trọt.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:

– Tranh ảnh về trồng trọt (nếu có).
2. Học sinh:
– Tìm hiểu trước nội dung bài.
III. Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
– Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong – Trả lời các câu hỏi.
hoạt động.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Khái niệm, vai trò của trồng trọt:
– Yêu cầu HS đọc phần a và trả lời các – Đọc thong tin trong phần a.
câu hỏi ở phần b.
* Trả lời các câu hỏi:
– Vì trồng trọt tạo ra thức ăn cho con
người và động vật, làm nguyên liệu
cho các ngành công nghiệp chế biến,

– Bài tập điền từ:
A. Cây lúa (Cây lương thực lấy hạt)
B. Cây chè (Cây công nghiệp)
C. Cây ngô (Cây lương thực lấy hạt)
D. Cây cà chua (Cây thực phẩm)
E. Cây thanh long (Cây ăn quả)
G. Cây cà phê (Cây công nghiệp)
H. Cây rau (Cây thực phẩm)
I. Cây cao su (Cây công nghiệp)
K. Cây khoai lang (Cây lương thực lấy
củ)
– Đánh dấu câu: A, B, C, E, G, H.

– Làm bảng.
2. Một số đặc điểm chủ yếu của
trồng trọt:
– Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và trả – Đọc đoạn thông tin và trả lời câu hỏi.
lời câu hỏi.
3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh
trưởng, phát triển, năng suất và chất
lượng sản phẩm cây trồng:
– Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và
– Đọc đoạn thông tin và thực hiện các
thực hiện các nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
4. Các phương thức trồng trọt chủ
yếu:
– Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và trả – Đọc đoạn thông tin và trả lời câu hỏi.
lời câu hỏi.

5. Quy trình kĩ thuật trồng trọt:
– Đọc đoạn thông tin và trả lời câu hỏi.

– Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và trả
lời câu hỏi.
C,D. Hoạt động luyện tập và vận dụng
– Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và làm
– Tìm hiểu và làm theo hướng dẫn
theo hướng dẫn trong sách hướng dẫn trong sách hướng dẫn
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
– Yêu cầu HS đọc thông tin và giao nv – Đọc đoạn thông tin và làm nhiệm vụ
học tập cho HS.

học tập

Ngày soạn: 7/9/2016
Ngày giảng: 12, 14/9/2016
Tuần 4 – bài 3
Tiết 7, 8: MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊ
XUẤT KHẨU Ở NƯỚC TA
I. Mục tiêu: (Sách hướng dẫn học công nghệ 7)
– Quan tâm, tìm hiểu về trồng trọt.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Tranh ảnh (nếu có).
2. Học sinh:
– Tìm hiểu trước nội dung bài.
III. Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động

– Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của
– Trả lời câu hỏi trong phần.
phần
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Lợi ích của việc trồng cây có giá
trị xuất khẩu:
– Yêu cầu HS đọc thông tin trong phần b) Trả lời câu hỏi:
a và trả lời các câu hỏi trong phần b.
– Sản phẩm cây trồng được xuất khẩu
nhiều ở nước ta:

+ Hạt điều, hạt tiêu (đứng thứ nhất)
+ Gạo, cà phê (đứng thứ hai)
+ Chè (đứng thứ sáu)
– Phát triển những cây trồng có giá trị
xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ,
tạo công ăn việc làm, cải thiện đời
sống.
2. Một số cây trồng có giá trị xuất
khẩu ở nước ta:
– Yêu cầu HS đọc thông tin trong phần – Trả lời các câu hỏi:
a và thực hiện nhiệm vụ ở phần b.
+ Ở nước ta trồng và xuất khẩu được
nhiều lúa gạo nhất là vùng đồng bằng
song Cửu Long vì ở vùng này có khí
hậu và các điều kiện thuận lợi cho việc
trồng lúa nước.
+ trình bày cây có giá trị xuất khẩu ởi
địa phương.
– Hoàn thành bảng.
C. Hoạt động luyện tập
– Yêu cầu HS làm các bài tập.
– Làm các bài tập 1,2,3.
D. Hoạt động vận dụng.
– Hướng dẫn HS và yêu cầu về nhà
– Về nhà hoàn thiện.
hoàn thiện.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
– Hướng dẫn HS và yêu cầu hoàn
– Hoàn thiện các yêu cầu.
thiện.

Ngày chuẩn bị: 14/9/2016
Ngày lên lớp: 19/9/2016; 21/9/2016; 26/9/2016
Tiết 8,9,10 – Bài 4:
VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
I. Mục tiêu: (sách hướng dẫn trang 33)
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:

– Tranh ảnh (nếu có).
2. Học sinh:
– Tìm hiểu trước nội dung bài.
III. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung
A. Hoạt động khởi động:

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của
phần.
HS: Trả lời các câu hỏi của phần.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
1. Khái niệm, vị trí, ý nghĩa của chăn
nuôi:
GV: Yêu cầu HS đọc nôi dung phần a
và thực hiện các nhiệm vụ phần b.
HS: a) Đọc thông tin trong phần a.
b) Thực hiện nhiệm vụ:
– Ghi tiêu đề:

A. Chăn nuôi bò.
B. Chăn nuôi gà.
C. Căn nuôi bò sữa.
D. Chăn nuôi lợn.
E. Nuôi ong.
G. Chăn nuôi vịt.
– Sắp xếp hình ảnh vào từng nhóm:
+ Nuôi lấy thịt: A, D, G
+ Nuôi lấy trứng: B, G
+ Nuôi lấy sữa: C.
+ Nuôi lấy sức kéo: A.
+ Nuôi lấy mật: E.
+ Nhóm gia súc: A, C, D
+ Nhóm gia cầm: B, G.
– Trả lời câu hỏi:
* Mối quan hệ qua lại giữa trồng trọt
và chăn nuôi:
+ Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón
và sức kéo cho trồng trọt.
+ Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn
nuôi.
* Phát triển chăn nuôi đem lại những
lợi ích: Cung cấp các thực phẩm, cung
cấp nguyên liệu cho xuất khẩu và một
số ngành sản xuất khác, cung cấp phân
bón và sức kéo cho trồng trọt.
– Đánh dẫu x.
– Ghi tên sản phẩm và tác dụng của

b) Thực hiện nhiệm vụ:

– Ghi tiêu đề:
A. Chăn nuôi bò.
B. Chăn nuôi gà.
C. Căn nuôi bò sữa.
D. Chăn nuôi lợn.
E. Nuôi ong.
G. Chăn nuôi vịt.
– Sắp xếp hình ảnh vào từng nhóm:
+ Nuôi lấy thịt: A, D, G
+ Nuôi lấy trứng: B, G
+ Nuôi lấy sữa: C.
+ Nuôi lấy sức kéo: A.
+ Nuôi lấy mật: E.
+ Nhóm gia súc: A, C, D
+ Nhóm gia cầm: B, G.
– Trả lời câu hỏi:
* Mối quan hệ qua lại giữa trồng trọt
và chăn nuôi:
+ Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón
và sức kéo cho trồng trọt.
+ Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn
nuôi.
* Phát triển chăn nuôi đem lại những
lợi ích: Cung cấp các thực phẩm, cung
cấp nguyên liệu cho xuất khẩu và một
số ngành sản xuất khác, cung cấp phân
bón và sức kéo cho trồng trọt.

chăn nuôi vào bảng.

2. Một số đặc điểm chủ yếu của chăn
nuôi:
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ở phần
a và trả lời câu hỏi ở phần b.
HS: a) đọc thông tin
b) Trả lời câu hỏi:
– Muốn tiến hành chăn nuôi đạt kết
quả, cần phải có những hiểu biết sau
đây:
+ giống vật nuôi, quy luật sinh trưởng,
phát dục.
+ Thức ăn phù hợp với vật nuôi.
+ Điều kiện ngoại cảnh và môi trường
sống tác động đến vật nuôi.
– Trả lời về các giống vật nuôi ở gia
đình, địa phương, loại thức ăn thường
dung.

b) Trả lời câu hỏi:
– Muốn tiến hành chăn nuôi đạt kết
quả, cần phải có những hiểu biết sau
đây:
+ giống vật nuôi, quy luật sinh trưởng,
phát dục.
+ Thức ăn phù hợp với vật nuôi.
+ Điều kiện ngoại cảnh và môi trường
sống tác động đến vật nuôi.

3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng, phát dục, năng suất và phẩm

chất sản phẩm của vật nuôi:
GV: Yêu cầu HS đọc nôi dung phần a
và thực hiện các nhiệm vụ phần b.
HS: a) Đọc thông tin.
b) Thực hiên các nhiệm vụ:
* Trả lời các câu hỏi:
– Trả lời các câu hỏi dựa vào đoạn
thông tin.
* Ghép cụm từ:
1-c; 2-a; 3-d; 4-e; 5b.
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ở phần
a và trả lời câu hỏi ở phần b.
HS: a) đọc thông tin
b) Trả lời câu hỏi:
– Chăn nuôi theo phương thức chăn thả
tự do có lợi ích: mức đầu tư thấp, kĩ
thuật chăn nuôi đơn giản, chất lượng
sản phẩm mang đặc tính tự nhiên.
+ Những vật nuôi thường được nuôi
theo phương thức chăn thả tự do: Trâu,
bò, ngựa, dê…
– Chăn nuôi theo phương thức nuôi
nhốt có lợi ích: ít phụ thuộc vào các

* Ghép cụm từ:
1-c; 2-a; 3-d; 4-e; 5b.
4. Các phương thức chăn nuôi chủ
yếu ở nước ta:

– Chăn nuôi theo phương thức chăn thả

tự do có lợi ích: mức đầu tư thấp, kĩ
thuật chăn nuôi đơn giản, chất lượng
sản phẩm mang đặc tính tự nhiên.
+ Những vật nuôi thường được nuôi
theo phương thức chăn thả tự do: Trâu,
bò, ngựa, dê…
– Chăn nuôi theo phương thức nuôi
nhốt có lợi ích: ít phụ thuộc vào các

điều kiện tự nhiên, cho năng suất cao
và ổn định.
+ Những vật nuôi thường được nuôi
theo phương thức nuôi nhốt: nuôi gà,
ngan…
– Trả lời về ưu, nhược điểm của
phương thức bán chăn thả tự do.

điều kiện tự nhiên, cho năng suất cao
và ổn định.
+ Những vật nuôi thường được nuôi
theo phương thức nuôi nhốt: nuôi gà,
ngan…
5. Quy trình kĩ thuật chăn nuôi:

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ở phần
a và trả lời câu hỏi ở phần b.
HS: a) đọc thông tin
b) Trả lời câu hỏi.
C-D. Hoạt động luyện tập và vận

dụng:
GV: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện
nhiệm vụ.
HS: Tìm hiểu hướng dẫn về nhà thực
hiện.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu về các thông
tin trong hoạt động.

Ngày chuẩn bị: 21/9/2016
Ngày lên lớp: 28/9/2016; 3/10/2016
Tiết 11,12 – Bài 5:
MỘT SỐ VẬT NUÔI ĐẶC SẢN Ở NƯỚC TA
I. Mục tiêu: (sách hướng dẫn trang 44)
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Tranh ảnh (nếu có).
2. Học sinh:
– Tìm hiểu trước nội dung bài.
III. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
A. Hoạt động khởi động:
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của
phần.
HS: Trả lời các câu hỏi của phần.
B. Hoạt động hình thành kiến thưc:
1. Ý nghĩa, lợi ích của việc chăn nuôi
vật nuôi đặc sản:
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần a,

và trả lời các câu hỏi phần b.

HS: a) Đọc đoạn thông tin.
b) Trả lời câu hỏi:
– Vật nuôi đặc sản là những vật nuôi có
những đặc tính riêng biệt, nổi trội, tạo
nên nét đặc trưng cho địa phương nào
đó.
+ Một số vật nuôi đặc sản: gà Đông
Tảo, lợn Móng Cái, lợn Mường, dê núi
Ninh Bình…
+ Đưa ra các vật nuôi đặc sản ở địa
phương.
– Chăn nuôi vật nuôi đặc sản đem lại
những lợi ích:
+ Chăn nuôi theo phương thức chăn
thả tự nhiên do đó tận dụng nguồn thức
ăn tự nhiên, chi phí lao động thấp, tạo
được công ăn viêc làm.
+ Có giá trị kinh tế cao cho người chăn
nuôi.
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần a,
và trả lời các câu hỏi phần b.
HS: a) Đọc đoạn thông tin.
b) Trả lời câu hỏi:
– Lợi ích và điều kiện nuôi gà Đông
Tảo:
+ Lợi ích: Dễ nuôi, thích nghi với điều
kiện ấm áp, không đòi hỏi cần chăm

sóc đặc biệt, thích hợp với chăn thả tự
do, có giá trị kinh tế cao.
+ Điều kiện nuôi:
Cần phải có nguồn thức ăn tự nhiên.
Có diện tích đất vường cho gà vận
động.
Cần nắm vững kĩ thuật nuôi, chọn
giống, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh
cho gà.
– Các điều kiện nuôi lợn Mường:
+ Thích hợp với chăn thả tự do.
+ Chọn con giống.
+ Diện tích đất đai rộng.
+ Có nguồn thức ăn tự nhiên.
– Các vật nuôi đặc sản vẫn được dân
địa phương nuôi vì các chúng cho các
sản phẩm thơm, ngon, chế biến thành

b) Trả lời câu hỏi:
– Vật nuôi đặc sản là những vật nuôi có
những đặc tính riêng biệt, nổi trội, tạo
nên nét đặc trưng cho địa phương nào
đó.
+ Một số vật nuôi đặc sản: gà Đông
Tảo, lợn Móng Cái, lợn Mường, dê núi
Ninh Bình…
– Chăn nuôi vật nuôi đặc sản đem lại
những lợi ích:
+ Chăn nuôi theo phương thức chăn
thả tự nhiên do đó tận dụng nguồn thức

ăn tự nhiên, chi phí lao động thấp, tạo
được công ăn viêc làm.
+ Có giá trị kinh tế cao cho người chăn
nuôi.
2. Một số vật nuôi đặc sản ở nước ta:

b) Trả lời câu hỏi:
– Lợi ích và điều kiện nuôi gà Đông
Tảo:
+ Lợi ích: Dễ nuôi, thích nghi với điều
kiện ấm áp, không đòi hỏi cần chăm
sóc đặc biệt, thích hợp với chăn thả tự
do, có giá trị kinh tế cao.
+ Điều kiện nuôi:
Cần phải có nguồn thức ăn tự nhiên.
Có diện tích đất vường cho gà vận
động.
Cần nắm vững kĩ thuật nuôi, chọn
giống, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh
cho gà.
– Các điều kiện nuôi lợn Mường:
+ Thích hợp với chăn thả tự do.
+ Chọn con giống.
+ Diện tích đất đai rộng.
+ Có nguồn thức ăn tự nhiên.
– Các vật nuôi đặc sản vẫn được dân
địa phương nuôi vì các chúng cho các
sản phẩm thơm, ngon, chế biến thành

nhiều loại thức ăn đặc sản nên được
nhiều người ưa chuộng do đó đem lại
lợi ích kinh tế. Mà các vật nuôi đặc sản
thường thích hợp với điều kiện chăn
thả tự nhiên do đó giảm được các chi
phí đầu tư về chuồng trại, thức ăn …
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu và làm các
bài tập.
HS:
Bài 1: 1-Đ; 2-S; 3-Đ; 4-Đ; 5-Đ.
Bài 2: Quan nội dung bài học em thấy
các vật nuôi đặc sản cho giá trị kinh tế
cao mà đầu tư về thức ăn và chuồng
trại không cao do đó nhiều người
chuyển sang chăn nuôi vận nuôi đặc
sản.
Bài 3: Nhà bạn thịnh nên chọn những
loại vật nuôi đặc sản phù hợp với điều
kiện ở địa phương bạn, có thể là gà
Đông Tảo hoặc lợn Mương vì hai loại
vật nuôi này phù hợp với điều kiện tự
nhiên ở miền Bắc và phù hợp với diện
tích đất nhà bạn: Nhà bạn có diện tích
đất rộng có nguồn thức ăn tự nhiên mà
hai loại vật nuôi này cần diện tích đất
rộng và có nguồn thức ăn tự nhiên.
Bài 4: Nhà anh An không thể nuôi
được giống gà Đông Tảo này vì giống
gad Đông Tảo phù hợp với điều kiện tự
nhiên ở miền bắc.

nhiều loại thức ăn đặc sản nên được
nhiều người ưa chuộng do đó đem lại
lợi ích kinh tế. Mà các vật nuôi đặc sản
thường thích hợp với điều kiện chăn
thả tự nhiên do đó giảm được các chi
phí đầu tư về chuồng trại, thức ăn …
C. Hoạt động luyện tập:

Bài 1: 1-Đ; 2-S; 3-Đ; 4-Đ; 5-Đ.
Bài 2: Quan nội dung bài học em thấy
các vật nuôi đặc sản cho giá trị kinh tế
cao mà đầu tư về thức ăn và chuồng
trại không cao do đó nhiều người
chuyển sang chăn nuôi vận nuôi đặc
sản.
Bài 3: Nhà bạn thịnh nên chọn những
loại vật nuôi đặc sản phù hợp với điều
kiện ở địa phương bạn, có thể là gà
Đông Tảo hoặc lợn Mương vì hai loại
vật nuôi này phù hợp với điều kiện tự
nhiên ở miền Bắc và phù hợp với diện
tích đất nhà bạn: Nhà bạn có diện tích
đất rộng có nguồn thức ăn tự nhiên mà
hai loại vật nuôi này cần diện tích đất
rộng và có nguồn thức ăn tự nhiên.
Bài 4: Nhà anh An không thể nuôi
được giống gà Đông Tảo này vì giống
gad Đông Tảo phù hợp với điều kiện tự
nhiên ở miền bắc.

D. Hoạt động vận dụng:

GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS thực
hiện các nhiệm vụ của hoạt động.
HS: Thực hiện các nhiệm vụ tại nhà.
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS thực
hiện các nhiệm vụ của hoạt động.
HS: Thực hiện các nhiệm vụ.
Ngày soạn: 7/9/2016
Ngày giảng: 12, 14/9/2016
Tuần 4 – bài 3
Tiết 7, 8: MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊ

XUẤT KHẨU Ở NƯỚC TA
I. Mục tiêu: (Sách hướng dẫn học công nghệ 7)
– Quan tâm, tìm hiểu về trồng trọt.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Tranh ảnh (nếu có).
2. Học sinh:
– Tìm hiểu trước nội dung bài.
III. Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
– Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của
– Trả lời câu hỏi trong phần.
phần

B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Lợi ích của việc trồng cây có giá
trị xuất khẩu:
– Yêu cầu HS đọc thông tin trong phần b) Trả lời câu hỏi:
a và trả lời các câu hỏi trong phần b.
– Sản phẩm cây trồng được xuất khẩu
nhiều ở nước ta:
+ Hạt điều, hạt tiêu (đứng thứ nhất)
+ Gạo, cà phê (đứng thứ hai)
+ Chè (đứng thứ sáu)
– Phát triển những cây trồng có giá trị
xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ,
tạo công ăn việc làm, cải thiện đời
sống.
2. Một số cây trồng có giá trị xuất
khẩu ở nước ta:
– Yêu cầu HS đọc thông tin trong phần – Trả lời các câu hỏi:
a và thực hiện nhiệm vụ ở phần b.
+ Ở nước ta trồng và xuất khẩu được
nhiều lúa gạo nhất là vùng đồng bằng
song Cửu Long vì ở vùng này có khí
hậu và các điều kiện thuận lợi cho việc
trồng lúa nước.
+ trình bày cây có giá trị xuất khẩu ởi
địa phương.
– Hoàn thành bảng.
C. Hoạt động luyện tập
– Yêu cầu HS làm các bài tập.
– Làm các bài tập 1,2,3.
D. Hoạt động vận dụng.

– Hướng dẫn HS và yêu cầu về nhà
– Về nhà hoàn thiện.
hoàn thiện.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
– Hướng dẫn HS và yêu cầu hoàn
– Hoàn thiện các yêu cầu.

thiện.
Ngày chuẩn bị: 14/9/2016
Ngày lên lớp: 19/9/2016; 21/9/2016; 26/9/2016
Tiết 8,9,10 – Bài 4:
VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
I. Mục tiêu: (sách hướng dẫn trang 33)
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
– Tranh ảnh (nếu có).
2. Học sinh:
– Tìm hiểu trước nội dung bài.
III. Các hoạt động học tập:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
A. Hoạt động khởi động:
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của
phần.
HS: Trả lời các câu hỏi của phần.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
1. Khái niệm, vị trí, ý nghĩa của chăn
nuôi:

GV: Yêu cầu HS đọc nôi dung phần a
và thực hiện các nhiệm vụ phần b.
HS: a) Đọc thông tin trong phần a.
b) Thực hiện nhiệm vụ:
b) Thực hiện nhiệm vụ:
– Ghi tiêu đề:
– Ghi tiêu đề:
A. Chăn nuôi bò.
A. Chăn nuôi bò.
B. Chăn nuôi gà.
B. Chăn nuôi gà.
C. Căn nuôi bò sữa.
C. Căn nuôi bò sữa.
D. Chăn nuôi lợn.
D. Chăn nuôi lợn.
E. Nuôi ong.
E. Nuôi ong.
G. Chăn nuôi vịt.
G. Chăn nuôi vịt.
– Sắp xếp hình ảnh vào từng nhóm:
– Sắp xếp hình ảnh vào từng nhóm:
+ Nuôi lấy thịt: A, D, G
+ Nuôi lấy thịt: A, D, G
+ Nuôi lấy trứng: B, G
+ Nuôi lấy trứng: B, G
+ Nuôi lấy sữa: C.
+ Nuôi lấy sữa: C.
+ Nuôi lấy sức kéo: A.
+ Nuôi lấy sức kéo: A.
+ Nuôi lấy mật: E.

+ Nuôi lấy mật: E.
+ Nhóm gia súc: A, C, D
+ Nhóm gia súc: A, C, D
+ Nhóm gia cầm: B, G.
+ Nhóm gia cầm: B, G.
– Trả lời câu hỏi:
– Trả lời câu hỏi:
* Mối quan hệ qua lại giữa trồng trọt
* Mối quan hệ qua lại giữa trồng trọt
và chăn nuôi:
và chăn nuôi:

+ Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón
và sức kéo cho trồng trọt.
+ Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn
nuôi.
* Phát triển chăn nuôi đem lại những
lợi ích: Cung cấp các thực phẩm, cung
cấp nguyên liệu cho xuất khẩu và một
số ngành sản xuất khác, cung cấp phân
bón và sức kéo cho trồng trọt.
– Đánh dẫu x.
– Ghi tên sản phẩm và tác dụng của
chăn nuôi vào bảng.

+ Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón
và sức kéo cho trồng trọt.
+ Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn
nuôi.

* Phát triển chăn nuôi đem lại những
lợi ích: Cung cấp các thực phẩm, cung
cấp nguyên liệu cho xuất khẩu và một
số ngành sản xuất khác, cung cấp phân
bón và sức kéo cho trồng trọt.

2. Một số đặc điểm chủ yếu của chăn
nuôi:
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ở phần
a và trả lời câu hỏi ở phần b.
HS: a) đọc thông tin
b) Trả lời câu hỏi:
– Muốn tiến hành chăn nuôi đạt kết
quả, cần phải có những hiểu biết sau
đây:
+ giống vật nuôi, quy luật sinh trưởng,
phát dục.
+ Thức ăn phù hợp với vật nuôi.
+ Điều kiện ngoại cảnh và môi trường
sống tác động đến vật nuôi.
– Trả lời về các giống vật nuôi ở gia
đình, địa phương, loại thức ăn thường
dung.

b) Trả lời câu hỏi:
– Muốn tiến hành chăn nuôi đạt kết
quả, cần phải có những hiểu biết sau
đây:
+ giống vật nuôi, quy luật sinh trưởng,
phát dục.

+ Thức ăn phù hợp với vật nuôi.
+ Điều kiện ngoại cảnh và môi trường
sống tác động đến vật nuôi.

3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng, phát dục, năng suất và phẩm
chất sản phẩm của vật nuôi:
GV: Yêu cầu HS đọc nôi dung phần a
và thực hiện các nhiệm vụ phần b.
HS: a) Đọc thông tin.
b) Thực hiên các nhiệm vụ:
* Trả lời các câu hỏi:
– Trả lời các câu hỏi dựa vào đoạn
thông tin.
* Ghép cụm từ:
1-c; 2-a; 3-d; 4-e; 5b.
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ở phần
a và trả lời câu hỏi ở phần b.

* Ghép cụm từ:
1-c; 2-a; 3-d; 4-e; 5b.
4. Các phương thức chăn nuôi chủ
yếu ở nước ta:

HS: a) đọc thông tin
b) Trả lời câu hỏi:
– Chăn nuôi theo phương thức chăn thả
tự do có lợi ích: mức đầu tư thấp, kĩ
thuật chăn nuôi đơn giản, chất lượng

sản phẩm mang đặc tính tự nhiên.
+ Những vật nuôi thường được nuôi
theo phương thức chăn thả tự do: Trâu,
bò, ngựa, dê…
– Chăn nuôi theo phương thức nuôi
nhốt có lợi ích: ít phụ thuộc vào các
điều kiện tự nhiên, cho năng suất cao
và ổn định.
+ Những vật nuôi thường được nuôi
theo phương thức nuôi nhốt: nuôi gà,
ngan…
– Trả lời về ưu, nhược điểm của
phương thức bán chăn thả tự do.

– Chăn nuôi theo phương thức chăn thả
tự do có lợi ích: mức đầu tư thấp, kĩ
thuật chăn nuôi đơn giản, chất lượng
sản phẩm mang đặc tính tự nhiên.
+ Những vật nuôi thường được nuôi
theo phương thức chăn thả tự do: Trâu,
bò, ngựa, dê…
– Chăn nuôi theo phương thức nuôi
nhốt có lợi ích: ít phụ thuộc vào các
điều kiện tự nhiên, cho năng suất cao
và ổn định.
+ Những vật nuôi thường được nuôi
theo phương thức nuôi nhốt: nuôi gà,
ngan…
5. Quy trình kĩ thuật chăn nuôi:

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ở phần
a và trả lời câu hỏi ở phần b.
HS: a) đọc thông tin
b) Trả lời câu hỏi.
C-D. Hoạt động luyện tập và vận
dụng:
GV: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện
nhiệm vụ.
HS: Tìm hiểu hướng dẫn về nhà thực
hiện.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu về các thông
tin trong hoạt động.
Ngày chuẩn bị: 21/9/2016
Ngày lên lớp: 3/10/2016
Tiết 11,12 – Bài 5
MỘT SỐ VẬT NUÔI ĐẶC SẢN Ở NƯỚC TA

I. Mục tiêu
– Nêu được ý nghĩa, lợi ích của một số vật nuôi đặc sản ở nước ta.
– Nêu được các đặc điểm, giá trị kinh tế của một số vật nuôi đặc sản và điều kiện cần thiết
để nuôi, phát triển các vật nuôi đặc sản đó.

– Đề xuất được loại vật nuôi đặc sản có thể nuôi ở gia đình, địa phương. Ứng dụng được
những hiểu biết về vật nuôi đặc sản vào thực tiễn sản xuất ở gia đình, địa phương.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
– Tranh ảnh (nếu có).
2. Học sinh

– Tìm hiểu trước nội dung bài.
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của GV và HS

Nội dung
A. Hoạt động khởi động

– Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
của phần khởi động.
Hs: Trả lời các câu hỏi của phần.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Ý nghĩa, lợi ích của việc chăn nuôi
vật nuôi đặc sản.
– Gv: Yêu cầu HS đọc nội dung phần a,
và trả lời các câu hỏi phần b.
Hs: a) Đọc đoạn thông tin.
b) Trả lời câu hỏi:
– Vật nuôi đặc sản là những vật nuôi có
những đặc tính riêng biệt, nổi trội, tạo
nên nét đặc trưng cho địa phương nào
đó.
+ Một số vật nuôi đặc sản: gà Đông
Tảo, lợn Móng Cái, lợn Mường, dê núi
Ninh Bình…
+ Đưa ra các vật nuôi đặc sản ở địa
phương.
– Chăn nuôi vật nuôi đặc sản đem lại
những lợi ích:
+ Chăn nuôi theo phương thức chăn
thả tự nhiên do đó tận dụng nguồn thức

ăn tự nhiên, chi phí lao động thấp, tạo
được công ăn viêc làm.
+ Có giá trị kinh tế cao cho người chăn
nuôi.

b) Trả lời câu hỏi:
– Vật nuôi đặc sản là những vật nuôi có
những đặc tính riêng biệt, nổi trội, tạo
nên nét đặc trưng cho địa phương nào
đó.
+ Một số vật nuôi đặc sản: gà Đông
Tảo, lợn Móng Cái, lợn Mường, dê núi
Ninh Bình…
– Chăn nuôi vật nuôi đặc sản đem lại
những lợi ích:
+ Chăn nuôi theo phương thức chăn
thả tự nhiên do đó tận dụng nguồn thức
ăn tự nhiên, chi phí lao động thấp, tạo
được công ăn viêc làm.
+ Có giá trị kinh tế cao cho người chăn
nuôi.
2. Một số vật nuôi đặc sản ở nước ta:

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần a,
và trả lời các câu hỏi phần b.
HS: a) Đọc đoạn thông tin.
b) Trả lời câu hỏi:
– Lợi ích và điều kiện nuôi gà Đông

b) Trả lời câu hỏi:

– Lợi ích và điều kiện nuôi gà Đông

Tảo:
+ Lợi ích: Dễ nuôi, thích nghi với điều
kiện ấm áp, không đòi hỏi cần chăm
sóc đặc biệt, thích hợp với chăn thả tự
do, có giá trị kinh tế cao.
+ Điều kiện nuôi:
Cần phải có nguồn thức ăn tự nhiên.
Có diện tích đất vường cho gà vận
động.
Cần nắm vững kĩ thuật nuôi, chọn
giống, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh
cho gà.
– Các điều kiện nuôi lợn Mường:
+ Thích hợp với chăn thả tự do.
+ Chọn con giống.
+ Diện tích đất đai rộng.
+ Có nguồn thức ăn tự nhiên.
– Các vật nuôi đặc sản vẫn được dân
địa phương nuôi vì các chúng cho các
sản phẩm thơm, ngon, chế biến thành
nhiều loại thức ăn đặc sản nên được
nhiều người ưa chuộng do đó đem lại
lợi ích kinh tế. Mà các vật nuôi đặc sản
thường thích hợp với điều kiện chăn
thả tự nhiên do đó giảm được các chi
phí đầu tư về chuồng trại, thức ăn …

Tảo:
+ Lợi ích: Dễ nuôi, thích nghi với điều
kiện ấm áp, không đòi hỏi cần chăm
sóc đặc biệt, thích hợp với chăn thả tự
do, có giá trị kinh tế cao.
+ Điều kiện nuôi:
Cần phải có nguồn thức ăn tự nhiên.
Có diện tích đất vường cho gà vận
động.
Cần nắm vững kĩ thuật nuôi, chọn
giống, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh
cho gà.
– Các điều kiện nuôi lợn Mường:
+ Thích hợp với chăn thả tự do.
+ Chọn con giống.
+ Diện tích đất đai rộng.
+ Có nguồn thức ăn tự nhiên.
– Các vật nuôi đặc sản vẫn được dân
địa phương nuôi vì các chúng cho các
sản phẩm thơm, ngon, chế biến thành
nhiều loại thức ăn đặc sản nên được
nhiều người ưa chuộng do đó đem lại
lợi ích kinh tế. Mà các vật nuôi đặc sản
thường thích hợp với điều kiện chăn
thả tự nhiên do đó giảm được các chi
phí đầu tư về chuồng trại, thức ăn …

– Gv: Yêu cầu HS tìm hiểu và làm các
bài tập.
Bài 1: 1-Đ; 2-S; 3-Đ; 4-Đ; 5-Đ.

Bài 2: Quan nội dung bài học em thấy
các vật nuôi đặc sản cho giá trị kinh tế
cao mà đầu tư về thức ăn và chuồng
trại không cao do đó nhiều người
chuyển sang chăn nuôi vận nuôi đặc
sản.
Bài 3: Nhà bạn thịnh nên chọn những
loại vật nuôi đặc sản phù hợp với điều
kiện ở địa phương bạn, có thể là gà
Đông Tảo hoặc lợn Mương vì hai loại
vật nuôi này phù hợp với điều kiện tự
nhiên ở miền Bắc và phù hợp với diện
tích đất nhà bạn: Nhà bạn có diện tích
đất rộng có nguồn thức ăn tự nhiên mà
hai loại vật nuôi này cần diện tích đất

C. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: 1-Đ; 2-S; 3-Đ; 4-Đ; 5-Đ.
Bài 2: Quan nội dung bài học em thấy
các vật nuôi đặc sản cho giá trị kinh tế
cao mà đầu tư về thức ăn và chuồng
trại không cao do đó nhiều người
chuyển sang chăn nuôi vận nuôi đặc
sản.
Bài 3: Nhà bạn thịnh nên chọn những
loại vật nuôi đặc sản phù hợp với điều
kiện ở địa phương bạn, có thể là gà
Đông Tảo hoặc lợn Mương vì hai loại
vật nuôi này phù hợp với điều kiện tự
nhiên ở miền Bắc và phù hợp với diện

tích đất nhà bạn: Nhà bạn có diện tích
đất rộng có nguồn thức ăn tự nhiên mà

rộng và có nguồn thức ăn tự nhiên.
Bài 4: Nhà anh An không thể nuôi
được giống gà Đông Tảo này vì giống
gad Đông Tảo phù hợp với điều kiện tự
nhiên ở miền bắc.

hai loại vật nuôi này cần diện tích đất
rộng và có nguồn thức ăn tự nhiên.
Bài 4: Nhà anh An không thể nuôi
được giống gà Đông Tảo này vì giống
gà Đông Tảo phù hợp với điều kiện tự
nhiên ở miền bắc.

– Gv: Hướng dẫn và yêu cầu hs thực
hiện các nhiệm vụ của hoạt động.
Hs: Thực hiện các nhiệm vụ tại nhà.

D. Hoạt động vận dụng

– Gv: Hướng dẫn và yêu cầu HS thực
hiện các nhiệm vụ của hoạt động.
Hs: Thực hiện các nhiệm vụ.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

III. Kiểm tra – Đánh giá

– Kiểm tra đánh giá trong quá trình hoạt động của hs, ghi chép vào sổ theo dõi
IV. Dặn dò
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học, hoàn thiện các phần về nhà
– Tìm hiểu thêm về một số vật nuôi đặc sản ở địa phương
– Đọc trước bài : Giới thiệu chung về lâm nghiệp

Ngày chuẩn bị: 01/10/ 2016
Ngày lên lớp: 04;08 /10/2016
Tiết 13,14,15 – Bài 6
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP

I. Mục tiêu
– Trình bầy được vai trò của rừng đối với đời sống con người và môi trường.
– Nêu được những thông tin cơ bản về rừng ở nước ta.
– Kể tên được một số loại rừng và cây rừng được trồng phổ biến ở nước ta.
– Đề xuất được những việc nên làm và khồn nên làm đối với việc bảo vệ rừng.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
– Tranh ảnh (nếu có).

2. Học sinh
– Tìm hiểu trước nội dung bài.
III. Các hoạt động học tập
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
– Gv: yêu cầu hs trao đổi, thảo luận trả A. Hoạt động khởi động
lời các câu hỏi phần khởi động
– Hs: trao đổi, thảo luận trả lời các câu
hỏi phần khởi động

B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Vai trò của rừng
– Gv: Yêu cầu hs đọc kĩ nội dung phần a. Đối với mô trường sinh thái
1.a. trả lời câu hỏi phần 1.b
– Giải phóng ôxi, thu thập khí cacbonic
– Hs : đọc kĩ nội dung phần 1.a. trả lời lọc các khí độc hại và giúp điều hòa
câu hỏi phần 1.b
không khí…
– Là nơi cu trú của nhiều sinh vật
b. đối với sinh hoạt và sản xuất
– Giảm nguy cơ lũ quét, sạt lở đất, hạn
hán.
– Tăng độ phì nhiêu cho đất, chắn cát,
gió bão,..
– Cung cấp gỗ và lâm sản
– Nguồn dược liệu quý, du lịch sinh
thái,..
2. Tình hình rừng ở nước ta
– Gv: Yêu cầu hs quan sát hình và đọc
kĩ nội dung phần 2.a. trả lời câu hỏi
– Hs : Quan sát hình và đọc kĩ nội dung
phần 2.a. trả lời câu hỏi
– Tài nguyên rừng phong phú: Hình 6.1
– Gv: Yêu cầu hs làm 2.b; 2.c
A; B; C; E; G.
– Hs làm 2.b; 2.c
– Rừng bị tàn phá: Hình 6.1 E; K,M
– Hậu quả: Hình 16.H; I
– Rừng trồng mới Hình 16.1 L,N
– Gv: Yêu cầu hs quan sát hình và đọc 3. Phân loại rừng ở việt nam

kĩ nội dung phần 3.a. trả lời câu hỏi
a. Rừng đặc dụng: bảo vệ gen, di tích
phần 3.b.c
lịch sử văn hóa, NCKH.
– Hs : Quan sát hình và đọc kĩ nội dung b. Rừng phòng hộ: Bảo vệ nguồn nước,
phần 2.a. Thảo luận trả lời câu hỏi
đất, chống sói mòn,..bảo vệ môi trường
phần 3.b.c
c. Rừng sản xuất: Tăng thu nhập, xóa
đói giảm nghèo,..
4. Một số loại cây rừng được trồng
– Gv: Yêu cầu hs đọc kĩ nội dung phần phổ biến ở nước ta
4.a. trả lời câu hỏi phần 4.b
– Cây keo, bạch đàn, thông, phi lao,
– Hs : Đọc kĩ nội dung phần 4.a. trả lời đước,…
câu hỏi phần 4.b
C. Hoạt động luyện tập

– Gv: Yêu cầu hs dựa vào thực tế và
các kiến thức đã học tìm hiểu và hoàn
thành các bài tập.
– Hs: dựa vào thực tế và các kiến thức
đã học tìm hiểu và hoàn thành các bài
tập.

Bài 1. Đọc số liệu
Bài 2. Điền vào chỗ chấm
– 14 triệu; 10,4 triệu; 3,6 triệu
– Năm 1943 đến 1990;

– Năm 1990 đến 2013; 2013, 41,
13,2%, 1990; 1943
– 23 năm; 2,9 triệu;
D. Hoạt động vận dụng

– Gv: yêu cầu hs lựa chọn nội dung
thực hiện
– Hs: lựa chọn nội dung thực hiện
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
– Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu thêm
IV. Kiểm tra – Đánh giá
– Kiểm tra đánh giá trong quá trình hoạt động của hs, ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học, hoàn thiện các phần về nhà
– Tìm hiểu thêm về một số vật nuôi đặc sản ở địa phương
– Đọc trước bài : Trồng và chăm sóc rừng

Ngày chuẩn bị: /10/ 2016
Ngày lên lớp:
/10/2016
Tiết 16,17,18 – Bài 7
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG

I. Mục tiêu
– Trình bầy được một số phương pháp trồng rừng phổ biến ở nước ta.
– Nêu được thời vụ, kĩ thuật làm đất và trồng rừng bằng cây con.
– Nêu được các mốc thời gian và nội dung công việc chăm sóc rừng sau khi trồng.
– Vận dụng được những hiểu biết về trồng và chăm sóc rừng vào thực
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên

– Sưu tầm cách trồng và chăm sóc cây rừng.
2. Học sinh
– Tìm hiểu trước nội dung bài, cây, dụng cụ trồng cây, phân bón
III. Các hoạt động học tập
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ

– Nêu vai trò của rừng ?
– Kể tên các loại rừng ?
Hoạt động của GV và HS

Nội dung
A. Hoạt động khởi động

– Gv: Yêu cầu hs hoàn thiện phần hoạt
động khởi động.
– Hs hoàn thiện phần hoạt động khởi
động.

– Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu phần 1.a
trả lời các câu hỏi phần 1.b
– Hs nghiên cứu phần 1.a trả lời các
câu hỏi phần 1.b

– Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu phần 2.a
trả lời các câu hỏi phần 2.b,c
– Hs nghiên cứu phần 1.a trả lời các
câu hỏi phần 2.b,c

– Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu phần 3.a
trả lời các câu hỏi phần 3.b
– Hs nghiên cứu phần 1.a trả lời các
câu hỏi phần 3.b.

B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Các phương pháp trồng rừng phổ
biến
– (1) ba, (2) trồng rừng bằng cây con
có bầu, cây con có rễ, (3) hạt reo
thẳng. (4) hạt gieo thẳng, (5) thấp
(6) trồng cây con có bầu, (7) vườn
ươm, (8) Trồng cây con có rễ trần, (9)
trồng cây con có bầu.
2. Thời vụ trồng rừng
b. – Thời tiết ấm, ẩm
– Thời tiết ấm, ẩm, mưa nhiều
– Thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều
– Thời tiết lạnh, khô
– Thời tiết nóng khô
c. – Miền bắc: mùa xuân
– Miền trung: từ tháng 9 đến tháng 12
– Miền Nam : Từ tháng 5 đến tháng
11
3. Kĩ thuật trồng cây non
– Hình 7.1; 7.5; 7.2; 7.6;
7.3; 7.7; 7.4; 7.8

4. Chăm sóc rừng sau khi trồng
– Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu phần 4.a

– Bón phân định kì
trả lời các câu hỏi phần 4.b
– Làm hàng rào
– Hs nghiên cứu phần 1.a trả lời các
– Trồng dặm
câu hỏi phần 4.b.
– Phát quang cây dại và làm cỏ
– ….
– Gv: Yêu cầu hs dựa vào thực tế và
C. Hoạt động luyện tập
các kiến thức đã học trồng cây và hoàn 1. Thực hành trồng cây
thành báo cáo.
– Chuẩn bị: – địa điểm
– Hs: dựa vào thực tế và các kiến thức
– Dụng cụ: cuốc, xẻng,
đã học trồng cây và hoàn thành báo
bình tưới nước,..
cáo.
– Nguyên liệu: cây, phân
bón.

2. Thực hành
3. Báo cáo
– Gv: yêu cầu hs lựa cây để tự trồng ở
gia đình.
– Hs: hs lựa cây để tự trồng ở gia đình.

D. Hoạt động vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
– Gv: Hướng dẫn hs về tìm hiểu thêm
các tài liệu về cách chăm sóc và trồng
một số loại cây rừng
IV. Kiểm tra – Đánh giá
– Kiểm tra đánh giá trong quá trình hoạt động của hs, ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò
– Xem lại toàn bộ nội dung bài học, hoàn thiện các phần về nhà
– Tìm hiểu thêm về một số loại cây rừng và vai trò của cây trong đời sống con người.
– Đọc trước bài : Bảo vệ và khai thác rừng

E / HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG. – Tìm đọc tài liệu về chăn nuôi, tra cứu trên mạng internet. – Ghi chép lại thông tin tích lũy được. Ngày soạn : 20/08/2016 Ngày giảng : 22, 24/08/2016 Tuần1 – bài 1T iết 1, 2 : MỞ ĐẦU VỀ NÔNG NGHIỆPI / MỤC TIÊU. – Trình bày được tầm quan trọng, tình hình, triển vọng những nghành nghề dịch vụ nông nghiệp. – Hứng thú tìm hiểu và khám phá về nông nghiệp, tích cực tham gia hoạt động giải trí nông nghiệp. II / NỘI DUNG – Khái niệm và tầm quan trọng nông nghiệp. – Triển vọng của nông nghiệp. III / CHUẨN BỊ – GV : SGK, Tranh ảnh về nông nghiệp. – HS : SGK, 1 số ít tài liệu về nông nghiệp. A / HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. – Hs trao đổi những kinh nghiệm tay nghề, hiểu biết về nông nghiệp. – Nông nghiệp đem lại quyền lợi gì ? Làm thế nào để nâng cao chất lượng loại sản phẩm nôngnghiệp. B / HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC1. Khái niệm và tầm quan trọng của nông nghiệp : – HS tìm thông tin trong ở phần a, vấn đáp những nội trong phần b và đàm đạo thống nhất ýkiến trong nhóm và đưa ra trước lớp. GV chốt lại kỹ năng và kiến thức cho nội dung thảo luận2. Vài nét về nông nghiệp nước ta : – HS tìm thông tin trong ở phần a, vấn đáp những nội trong phần b và luận bàn thống nhất ýkiến trong nhóm và đưa ra trước lớp. GV chốt lại kỹ năng và kiến thức cho nội dung thảo luận3. Triển vọng của nông nghiệp nước ta : – HS tìm thông tin trong ở phần a, vấn đáp những nội trong phần b và bàn luận thống nhất ýkiến trong nhóm và đưa ra trước lớp. GV chốt lại kỹ năng và kiến thức cho nội dung thảo luậnC / HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG. – Hs tìm hiểu và khám phá và thực thi ở mái ấm gia đình và hội đồng về quyền lợi chăn nuôi, phương pháp, nhữngĐiều kiện vật chất, kinh nghiệm tay nghề chăn nuôi, tác dụng thu được. – Ghi lại quan điểm và đề xuất kiến nghị. E / HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG. – Tìm đọc tài liệu về chăn nuôi, tra cứu trên mạng internet. – Ghi chép lại thông tin tích lũy được. Ngày soạn : 24/8/2016 Ngày giảng : 29, 31/8/20167 / 9/2016 Tiết 4,5,6 : VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNGVÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TRỒNG TRỌTI. Mục tiêu : 1. Kiến thức : – Nếu được khái niệm, vai trò của trồng trọt và kể tên được một số ít giống cây cối phổbiến ở nước ta. – Nêu được 1 số ít đặc thù của trồng trọt, những yếu tố ảnh hưởng tác động tới trồng trọt, cácphương thức trồng trọt đa phần và những bước trong quy trình tiến độ kĩ thuật trồng trọt. 2. Kĩ năng : – Vận dụng được những hiểu biết về trồng trọt vào thực tiễn. Bước đầu đề xuất kiến nghị được cácbiện pháp để trồng trọt đạt tác dụng. 3. Thái độ : – Quan tâm, khám phá về trồng trọt. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên : – Tranh ảnh về trồng trọt ( nếu có ). 2. Học sinh : – Tìm hiểu trước nội dung bài. III. Tổ chức hoạt động giải trí học tập : Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhA. Hoạt động khởi động – Yêu cầu HS vấn đáp những câu hỏi trong – Trả lời những câu hỏi. hoạt động giải trí. B. Hoạt động hình thành kiến thức1. Khái niệm, vai trò của trồng trọt : – Yêu cầu HS đọc phần a và vấn đáp những – Đọc thong tin trong phần a. câu hỏi ở phần b. * Trả lời những câu hỏi : – Vì trồng trọt tạo ra thức ăn cho conngười và động vật hoang dã, làm nguyên liệucho những ngành công nghiệp chế biến, – Bài tập điền từ : A. Cây lúa ( Cây lương thực lấy hạt ) B. Cây chè ( Cây công nghiệp ) C. Cây ngô ( Cây lương thực lấy hạt ) D. Cây cà chua ( Cây thực phẩm ) E. Cây thanh long ( Cây ăn quả ) G. Cây cafe ( Cây công nghiệp ) H. Cây rau ( Cây thực phẩm ) I. Cây cao su đặc ( Cây công nghiệp ) K. Cây khoai lang ( Cây lương thực lấycủ ) – Đánh dấu câu : A, B, C, E, G, H. – Làm bảng. 2. Một số đặc thù hầu hết củatrồng trọt : – Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và trả – Đọc đoạn thông tin và vấn đáp thắc mắc. lời thắc mắc. 3. Các yếu tố tác động ảnh hưởng tới sinhtrưởng, tăng trưởng, hiệu suất và chấtlượng loại sản phẩm cây cối : – Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và – Đọc đoạn thông tin và triển khai cácthực hiện những trách nhiệm. trách nhiệm. 4. Các phương pháp trồng trọt chủyếu : – Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và trả – Đọc đoạn thông tin và vấn đáp thắc mắc. lời thắc mắc. 5. Quy trình kĩ thuật trồng trọt : – Đọc đoạn thông tin và vấn đáp thắc mắc. – Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và trảlời câu hỏi. C, D. Hoạt động rèn luyện và vận dụng – Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và khám phá và làm – Tìm hiểu và làm theo hướng dẫntheo hướng dẫn trong sách hướng dẫn trong sách hướng dẫnE. Hoạt động tìm tòi lan rộng ra – Yêu cầu HS đọc thông tin và giao nv – Đọc đoạn thông tin và làm nhiệm vụhọc tập cho HS.học tậpNgày soạn : 7/9/2016 Ngày giảng : 12, 14/9/2016 Tuần 4 – bài 3T iết 7, 8 : MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊXUẤT KHẨU Ở NƯỚC TAI. Mục tiêu : ( Sách hướng dẫn học công nghệ 7 ) – Quan tâm, tìm hiểu và khám phá về trồng trọt. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên : – Tranh ảnh ( nếu có ). 2. Học sinh : – Tìm hiểu trước nội dung bài. III. Tổ chức hoạt động giải trí học tập : Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhA. Hoạt động khởi động – Yêu cầu HS vấn đáp những câu hỏi của – Trả lời thắc mắc trong phần. phầnB. Hoạt động hình thành kiến thức1. Lợi ích của việc trồng cây có giátrị xuất khẩu : – Yêu cầu HS đọc thông tin trong phần b ) Trả lời thắc mắc : a và vấn đáp những câu hỏi trong phần b. – Sản phẩm cây xanh được xuất khẩunhiều ở nước ta : + Hạt điều, hạt tiêu ( đứng thứ nhất ) + Gạo, cafe ( đứng thứ hai ) + Chè ( đứng thứ sáu ) – Phát triển những cây cối có giá trịxuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ, tạo công ăn việc làm, cải tổ đờisống. 2. Một số cây xanh có giá trị xuấtkhẩu ở nước ta : – Yêu cầu HS đọc thông tin trong phần – Trả lời những câu hỏi : a và thực thi trách nhiệm ở phần b. + Ở nước ta trồng và xuất khẩu đượcnhiều lúa gạo nhất là vùng đồng bằngsong Cửu Long vì ở vùng này có khíhậu và những điều kiện kèm theo thuận tiện cho việctrồng lúa nước. + trình diễn cây có giá trị xuất khẩu ởiđịa phương. – Hoàn thành bảng. C. Hoạt động rèn luyện – Yêu cầu HS làm những bài tập. – Làm những bài tập 1,2,3. D. Hoạt động vận dụng. – Hướng dẫn HS và nhu yếu về nhà – Về nhà triển khai xong. triển khai xong. E. Hoạt động tìm tòi lan rộng ra – Hướng dẫn HS và nhu yếu hoàn – Hoàn thiện những nhu yếu. thiện. Ngày chuẩn bị sẵn sàng : 14/9/2016 Ngày lên lớp : 19/9/2016 ; 21/9/2016 ; 26/9/2016 Tiết 8,9,10 – Bài 4 : VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, YẾU TỐ ẢNH HƯỞNGVÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔII. Mục tiêu : ( sách hướng dẫn trang 33 ) II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên : – Tranh ảnh ( nếu có ). 2. Học sinh : – Tìm hiểu trước nội dung bài. III. Các hoạt động giải trí học tập : Hoạt động của GV và HSNội dungA. Hoạt động khởi động : GV : Yêu cầu HS vấn đáp những câu hỏi củaphần. HS : Trả lời những câu hỏi của phần. B. Hoạt động hình thành kỹ năng và kiến thức : 1. Khái niệm, vị trí, ý nghĩa của chănnuôi : GV : Yêu cầu HS đọc nôi dung phần avà thực thi những trách nhiệm phần b. HS : a ) Đọc thông tin trong phần a. b ) Thực hiện trách nhiệm : – Ghi tiêu đề : A. Chăn nuôi bò. B. Chăn nuôi gà. C. Căn nuôi bò sữa. D. Chăn nuôi lợn. E. Nuôi ong. G. Chăn nuôi vịt. – Sắp xếp hình ảnh vào từng nhóm : + Nuôi lấy thịt : A, D, G + Nuôi lấy trứng : B, G + Nuôi lấy sữa : C. + Nuôi lấy sức kéo : A. + Nuôi lấy mật : E. + Nhóm gia súc : A, C, D + Nhóm gia cầm : B, G. – Trả lời thắc mắc : * Mối quan hệ qua lại giữa trồng trọtvà chăn nuôi : + Chăn nuôi phân phối nguồn phân bónvà sức kéo cho trồng trọt. + Trồng trọt phân phối thức ăn cho chănnuôi. * Phát triển chăn nuôi đem lại nhữnglợi ích : Cung cấp những thực phẩm, cungcấp nguyên vật liệu cho xuất khẩu và mộtsố ngành sản xuất khác, phân phối phânbón và sức kéo cho trồng trọt. – Đánh dẫu x. – Ghi tên mẫu sản phẩm và tính năng củab ) Thực hiện trách nhiệm : – Ghi tiêu đề : A. Chăn nuôi bò. B. Chăn nuôi gà. C. Căn nuôi bò sữa. D. Chăn nuôi lợn. E. Nuôi ong. G. Chăn nuôi vịt. – Sắp xếp hình ảnh vào từng nhóm : + Nuôi lấy thịt : A, D, G + Nuôi lấy trứng : B, G + Nuôi lấy sữa : C. + Nuôi lấy sức kéo : A. + Nuôi lấy mật : E. + Nhóm gia súc : A, C, D + Nhóm gia cầm : B, G. – Trả lời thắc mắc : * Mối quan hệ qua lại giữa trồng trọtvà chăn nuôi : + Chăn nuôi cung ứng nguồn phân bónvà sức kéo cho trồng trọt. + Trồng trọt cung ứng thức ăn cho chănnuôi. * Phát triển chăn nuôi đem lại nhữnglợi ích : Cung cấp những thực phẩm, cungcấp nguyên vật liệu cho xuất khẩu và mộtsố ngành sản xuất khác, cung ứng phânbón và sức kéo cho trồng trọt. chăn nuôi vào bảng. 2. Một số đặc thù hầu hết của chănnuôi : GV : Yêu cầu HS đọc nội dung ở phầna và vấn đáp thắc mắc ở phần b. HS : a ) đọc thông tinb ) Trả lời thắc mắc : – Muốn thực thi chăn nuôi đạt kếtquả, cần phải có những hiểu biết sauđây : + giống vật nuôi, quy luật sinh trưởng, phát dục. + Thức ăn tương thích với vật nuôi. + Điều kiện ngoại cảnh và môi trườngsống tác động ảnh hưởng đến vật nuôi. – Trả lời về những giống vật nuôi ở giađình, địa phương, loại thức ăn thườngdung. b ) Trả lời thắc mắc : – Muốn thực thi chăn nuôi đạt kếtquả, cần phải có những hiểu biết sauđây : + giống vật nuôi, quy luật sinh trưởng, phát dục. + Thức ăn tương thích với vật nuôi. + Điều kiện ngoại cảnh và môi trườngsống ảnh hưởng tác động đến vật nuôi. 3. Các yếu tố ảnh hưởng tác động tới sự sinhtrưởng, phát dục, hiệu suất và phẩmchất mẫu sản phẩm của vật nuôi : GV : Yêu cầu HS đọc nôi dung phần avà triển khai những trách nhiệm phần b. HS : a ) Đọc thông tin. b ) Thực hiên những trách nhiệm : * Trả lời những câu hỏi : – Trả lời những câu hỏi dựa vào đoạnthông tin. * Ghép cụm từ : 1 – c ; 2 – a ; 3 – d ; 4 – e ; 5 b. GV : Yêu cầu HS đọc nội dung ở phầna và vấn đáp thắc mắc ở phần b. HS : a ) đọc thông tinb ) Trả lời thắc mắc : – Chăn nuôi theo phương pháp chăn thảtự do có quyền lợi : mức góp vốn đầu tư thấp, kĩthuật chăn nuôi đơn thuần, chất lượngsản phẩm mang đặc tính tự nhiên. + Những vật nuôi thường được nuôitheo phương pháp chăn thả tự do : Trâu, bò, ngựa, dê … – Chăn nuôi theo phương pháp nuôinhốt có quyền lợi : ít phụ thuộc vào vào những * Ghép cụm từ : 1 – c ; 2 – a ; 3 – d ; 4 – e ; 5 b. 4. Các phương pháp chăn nuôi chủyếu ở nước ta : – Chăn nuôi theo phương pháp chăn thảtự do có quyền lợi : mức góp vốn đầu tư thấp, kĩthuật chăn nuôi đơn thuần, chất lượngsản phẩm mang đặc tính tự nhiên. + Những vật nuôi thường được nuôitheo phương pháp chăn thả tự do : Trâu, bò, ngựa, dê … – Chăn nuôi theo phương pháp nuôinhốt có quyền lợi : ít phụ thuộc vào vào cácđiều kiện tự nhiên, cho hiệu suất caovà không thay đổi. + Những vật nuôi thường được nuôitheo phương pháp nuôi nhốt : nuôi gà, ngan … – Trả lời về ưu, điểm yếu kém củaphương thức bán chăn thả tự do. điều kiện kèm theo tự nhiên, cho hiệu suất caovà không thay đổi. + Những vật nuôi thường được nuôitheo phương pháp nuôi nhốt : nuôi gà, ngan … 5. Quy trình kĩ thuật chăn nuôi : GV : Yêu cầu HS đọc nội dung ở phầna và vấn đáp thắc mắc ở phần b. HS : a ) đọc thông tinb ) Trả lời thắc mắc. C-D. Hoạt động rèn luyện và vậndụng : GV : Hướng dẫn HS về nhà thực hiệnnhiệm vụ. HS : Tìm hiểu hướng dẫn về nhà thựchiện. E. Hoạt động tìm tòi lan rộng ra : GV : Yêu cầu HS tìm hiểu và khám phá về những thôngtin trong hoạt động giải trí. Ngày chuẩn bị sẵn sàng : 21/9/2016 Ngày lên lớp : 28/9/2016 ; 3/10/2016 Tiết 11,12 – Bài 5 : MỘT SỐ VẬT NUÔI ĐẶC SẢN Ở NƯỚC TAI. Mục tiêu : ( sách hướng dẫn trang 44 ) II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên : – Tranh ảnh ( nếu có ). 2. Học sinh : – Tìm hiểu trước nội dung bài. III. Các hoạt động giải trí học tập : Hoạt động của GV và HSNội dungA. Hoạt động khởi động : GV : Yêu cầu HS vấn đáp những câu hỏi củaphần. HS : Trả lời những câu hỏi của phần. B. Hoạt động hình thành kiến thưc : 1. Ý nghĩa, quyền lợi của việc chăn nuôivật nuôi đặc sản nổi tiếng : GV : Yêu cầu HS đọc nội dung phần a, và vấn đáp những câu hỏi phần b. HS : a ) Đọc đoạn thông tin. b ) Trả lời thắc mắc : – Vật nuôi đặc sản nổi tiếng là những vật nuôi cónhững đặc tính riêng không liên quan gì đến nhau, nổi trội, tạonên nét đặc trưng cho địa phương nàođó. + Một số vật nuôi đặc sản nổi tiếng : gà ĐôngTảo, lợn Móng Cái, lợn Mường, dê núiNinh Bình … + Đưa ra những vật nuôi đặc sản nổi tiếng ở địaphương. – Chăn nuôi vật nuôi đặc sản nổi tiếng đem lạinhững quyền lợi : + Chăn nuôi theo phương pháp chănthả tự nhiên do đó tận dụng nguồn thứcăn tự nhiên, ngân sách lao động thấp, tạođược công ăn viêc làm. + Có giá trị kinh tế tài chính cao cho người chănnuôi. GV : Yêu cầu HS đọc nội dung phần a, và vấn đáp những câu hỏi phần b. HS : a ) Đọc đoạn thông tin. b ) Trả lời thắc mắc : – Lợi ích và điều kiện kèm theo nuôi gà ĐôngTảo : + Lợi ích : Dễ nuôi, thích nghi với điềukiện ấm cúng, không yên cầu cần chămsóc đặc biệt quan trọng, thích hợp với chăn thả tựdo, có giá trị kinh tế tài chính cao. + Điều kiện nuôi : Cần phải có nguồn thức ăn tự nhiên. Có diện tích quy hoạnh đất vường cho gà vậnđộng. Cần nắm vững kĩ thuật nuôi, chọngiống, chăm nom, vệ sinh phòng bệnhcho gà. – Các điều kiện kèm theo nuôi lợn Mường : + Thích hợp với chăn thả tự do. + Chọn con giống. + Diện tích đất đai rộng. + Có nguồn thức ăn tự nhiên. – Các vật nuôi đặc sản nổi tiếng vẫn được dânđịa phương nuôi vì những chúng cho cácsản phẩm thơm, ngon, chế biến thànhb ) Trả lời thắc mắc : – Vật nuôi đặc sản nổi tiếng là những vật nuôi cónhững đặc tính riêng không liên quan gì đến nhau, nổi trội, tạonên nét đặc trưng cho địa phương nàođó. + Một số vật nuôi đặc sản nổi tiếng : gà ĐôngTảo, lợn Móng Cái, lợn Mường, dê núiNinh Bình … – Chăn nuôi vật nuôi đặc sản nổi tiếng đem lạinhững quyền lợi : + Chăn nuôi theo phương pháp chănthả tự nhiên do đó tận dụng nguồn thứcăn tự nhiên, ngân sách lao động thấp, tạođược công ăn viêc làm. + Có giá trị kinh tế tài chính cao cho người chănnuôi. 2. Một số vật nuôi đặc sản nổi tiếng ở nước ta : b ) Trả lời thắc mắc : – Lợi ích và điều kiện kèm theo nuôi gà ĐôngTảo : + Lợi ích : Dễ nuôi, thích nghi với điềukiện ấm cúng, không yên cầu cần chămsóc đặc biệt quan trọng, thích hợp với chăn thả tựdo, có giá trị kinh tế tài chính cao. + Điều kiện nuôi : Cần phải có nguồn thức ăn tự nhiên. Có diện tích quy hoạnh đất vường cho gà vậnđộng. Cần nắm vững kĩ thuật nuôi, chọngiống, chăm nom, vệ sinh phòng bệnhcho gà. – Các điều kiện kèm theo nuôi lợn Mường : + Thích hợp với chăn thả tự do. + Chọn con giống. + Diện tích đất đai rộng. + Có nguồn thức ăn tự nhiên. – Các vật nuôi đặc sản nổi tiếng vẫn được dânđịa phương nuôi vì những chúng cho cácsản phẩm thơm, ngon, chế biến thànhnhiều loại thức ăn đặc sản nổi tiếng nên đượcnhiều người ưu thích do đó đem lạilợi ích kinh tế tài chính. Mà những vật nuôi đặc sảnthường thích hợp với điều kiện kèm theo chănthả tự nhiên do đó giảm được những chiphí góp vốn đầu tư về chuồng trại, thức ăn … GV : Yêu cầu HS khám phá và làm cácbài tập. HS : Bài 1 : 1 – Đ ; 2 – S ; 3 – Đ ; 4 – Đ ; 5 – Đ.Bài 2 : Quan nội dung bài học kinh nghiệm em thấycác vật nuôi đặc sản nổi tiếng cho giá trị kinh tếcao mà góp vốn đầu tư về thức ăn và chuồngtrại không cao do đó nhiều ngườichuyển sang chăn nuôi vận nuôi đặcsản. Bài 3 : Nhà bạn thịnh nên chọn nhữngloại vật nuôi đặc sản nổi tiếng tương thích với điềukiện ở địa phương bạn, hoàn toàn có thể là gàĐông Tảo hoặc lợn Mương vì hai loạivật nuôi này tương thích với điều kiện kèm theo tựnhiên ở miền Bắc và tương thích với diệntích đất nhà bạn : Nhà bạn có diện tíchđất rộng có nguồn thức ăn tự nhiên màhai loại vật nuôi này cần diện tích quy hoạnh đấtrộng và có nguồn thức ăn tự nhiên. Bài 4 : Nhà anh An không hề nuôiđược giống gà Đông Tảo này vì giốnggad Đông Tảo tương thích với điều kiện kèm theo tựnhiên ở miền bắc. nhiều loại thức ăn đặc sản nổi tiếng nên đượcnhiều người yêu thích do đó đem lạilợi ích kinh tế tài chính. Mà những vật nuôi đặc sảnthường thích hợp với điều kiện kèm theo chănthả tự nhiên do đó giảm được những chiphí góp vốn đầu tư về chuồng trại, thức ăn … C. Hoạt động rèn luyện : Bài 1 : 1 – Đ ; 2 – S ; 3 – Đ ; 4 – Đ ; 5 – Đ.Bài 2 : Quan nội dung bài học kinh nghiệm em thấycác vật nuôi đặc sản nổi tiếng cho giá trị kinh tếcao mà góp vốn đầu tư về thức ăn và chuồngtrại không cao do đó nhiều ngườichuyển sang chăn nuôi vận nuôi đặcsản. Bài 3 : Nhà bạn thịnh nên chọn nhữngloại vật nuôi đặc sản nổi tiếng tương thích với điềukiện ở địa phương bạn, hoàn toàn có thể là gàĐông Tảo hoặc lợn Mương vì hai loạivật nuôi này tương thích với điều kiện kèm theo tựnhiên ở miền Bắc và tương thích với diệntích đất nhà bạn : Nhà bạn có diện tíchđất rộng có nguồn thức ăn tự nhiên màhai loại vật nuôi này cần diện tích quy hoạnh đấtrộng và có nguồn thức ăn tự nhiên. Bài 4 : Nhà anh An không hề nuôiđược giống gà Đông Tảo này vì giốnggad Đông Tảo tương thích với điều kiện kèm theo tựnhiên ở miền bắc. D. Hoạt động vận dụng : GV : Hướng dẫn và nhu yếu HS thựchiện những trách nhiệm của hoạt động giải trí. HS : Thực hiện những trách nhiệm tại nhà. E. Hoạt động tìm tòi, lan rộng ra : GV : Hướng dẫn và nhu yếu HS thựchiện những trách nhiệm của hoạt động giải trí. HS : Thực hiện những trách nhiệm. Ngày soạn : 7/9/2016 Ngày giảng : 12, 14/9/2016 Tuần 4 – bài 3T iết 7, 8 : MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊXUẤT KHẨU Ở NƯỚC TAI. Mục tiêu : ( Sách hướng dẫn học công nghệ 7 ) – Quan tâm, tìm hiểu và khám phá về trồng trọt. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên : – Tranh ảnh ( nếu có ). 2. Học sinh : – Tìm hiểu trước nội dung bài. III. Tổ chức hoạt động giải trí học tập : Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhA. Hoạt động khởi động – Yêu cầu HS vấn đáp những câu hỏi của – Trả lời thắc mắc trong phần. phầnB. Hoạt động hình thành kiến thức1. Lợi ích của việc trồng cây có giátrị xuất khẩu : – Yêu cầu HS đọc thông tin trong phần b ) Trả lời thắc mắc : a và vấn đáp những câu hỏi trong phần b. – Sản phẩm cây xanh được xuất khẩunhiều ở nước ta : + Hạt điều, hạt tiêu ( đứng thứ nhất ) + Gạo, cafe ( đứng thứ hai ) + Chè ( đứng thứ sáu ) – Phát triển những cây cối có giá trịxuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ, tạo công ăn việc làm, cải tổ đờisống. 2. Một số cây xanh có giá trị xuấtkhẩu ở nước ta : – Yêu cầu HS đọc thông tin trong phần – Trả lời những câu hỏi : a và triển khai trách nhiệm ở phần b. + Ở nước ta trồng và xuất khẩu đượcnhiều lúa gạo nhất là vùng đồng bằngsong Cửu Long vì ở vùng này có khíhậu và những điều kiện kèm theo thuận tiện cho việctrồng lúa nước. + trình diễn cây có giá trị xuất khẩu ởiđịa phương. – Hoàn thành bảng. C. Hoạt động rèn luyện – Yêu cầu HS làm những bài tập. – Làm những bài tập 1,2,3. D. Hoạt động vận dụng. – Hướng dẫn HS và nhu yếu về nhà – Về nhà hoàn thành xong. triển khai xong. E. Hoạt động tìm tòi lan rộng ra – Hướng dẫn HS và nhu yếu hoàn – Hoàn thiện những nhu yếu. thiện. Ngày sẵn sàng chuẩn bị : 14/9/2016 Ngày lên lớp : 19/9/2016 ; 21/9/2016 ; 26/9/2016 Tiết 8,9,10 – Bài 4 : VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, YẾU TỐ ẢNH HƯỞNGVÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔII. Mục tiêu : ( sách hướng dẫn trang 33 ) II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên : – Tranh ảnh ( nếu có ). 2. Học sinh : – Tìm hiểu trước nội dung bài. III. Các hoạt động giải trí học tập : Hoạt động của GV và HSNội dungA. Hoạt động khởi động : GV : Yêu cầu HS vấn đáp những câu hỏi củaphần. HS : Trả lời những câu hỏi của phần. B. Hoạt động hình thành kiến thức và kỹ năng : 1. Khái niệm, vị trí, ý nghĩa của chănnuôi : GV : Yêu cầu HS đọc nôi dung phần avà thực thi những trách nhiệm phần b. HS : a ) Đọc thông tin trong phần a. b ) Thực hiện trách nhiệm : b ) Thực hiện trách nhiệm : – Ghi tiêu đề : – Ghi tiêu đề : A. Chăn nuôi bò. A. Chăn nuôi bò. B. Chăn nuôi gà. B. Chăn nuôi gà. C. Căn nuôi bò sữa. C. Căn nuôi bò sữa. D. Chăn nuôi lợn. D. Chăn nuôi lợn. E. Nuôi ong. E. Nuôi ong. G. Chăn nuôi vịt. G. Chăn nuôi vịt. – Sắp xếp hình ảnh vào từng nhóm : – Sắp xếp hình ảnh vào từng nhóm : + Nuôi lấy thịt : A, D, G + Nuôi lấy thịt : A, D, G + Nuôi lấy trứng : B, G + Nuôi lấy trứng : B, G + Nuôi lấy sữa : C. + Nuôi lấy sữa : C. + Nuôi lấy sức kéo : A. + Nuôi lấy sức kéo : A. + Nuôi lấy mật : E. + Nuôi lấy mật : E. + Nhóm gia súc : A, C, D + Nhóm gia súc : A, C, D + Nhóm gia cầm : B, G. + Nhóm gia cầm : B, G. – Trả lời thắc mắc : – Trả lời thắc mắc : * Mối quan hệ qua lại giữa trồng trọt * Mối quan hệ qua lại giữa trồng trọtvà chăn nuôi : và chăn nuôi : + Chăn nuôi phân phối nguồn phân bónvà sức kéo cho trồng trọt. + Trồng trọt cung ứng thức ăn cho chănnuôi. * Phát triển chăn nuôi đem lại nhữnglợi ích : Cung cấp những thực phẩm, cungcấp nguyên vật liệu cho xuất khẩu và mộtsố ngành sản xuất khác, phân phối phânbón và sức kéo cho trồng trọt. – Đánh dẫu x. – Ghi tên mẫu sản phẩm và công dụng củachăn nuôi vào bảng. + Chăn nuôi cung ứng nguồn phân bónvà sức kéo cho trồng trọt. + Trồng trọt phân phối thức ăn cho chănnuôi. * Phát triển chăn nuôi đem lại nhữnglợi ích : Cung cấp những thực phẩm, cungcấp nguyên vật liệu cho xuất khẩu và mộtsố ngành sản xuất khác, phân phối phânbón và sức kéo cho trồng trọt. 2. Một số đặc thù hầu hết của chănnuôi : GV : Yêu cầu HS đọc nội dung ở phầna và vấn đáp thắc mắc ở phần b. HS : a ) đọc thông tinb ) Trả lời thắc mắc : – Muốn triển khai chăn nuôi đạt kếtquả, cần phải có những hiểu biết sauđây : + giống vật nuôi, quy luật sinh trưởng, phát dục. + Thức ăn tương thích với vật nuôi. + Điều kiện ngoại cảnh và môi trườngsống tác động ảnh hưởng đến vật nuôi. – Trả lời về những giống vật nuôi ở giađình, địa phương, loại thức ăn thườngdung. b ) Trả lời thắc mắc : – Muốn triển khai chăn nuôi đạt kếtquả, cần phải có những hiểu biết sauđây : + giống vật nuôi, quy luật sinh trưởng, phát dục. + Thức ăn tương thích với vật nuôi. + Điều kiện ngoại cảnh và môi trườngsống tác động ảnh hưởng đến vật nuôi. 3. Các yếu tố tác động ảnh hưởng tới sự sinhtrưởng, phát dục, hiệu suất và phẩmchất loại sản phẩm của vật nuôi : GV : Yêu cầu HS đọc nôi dung phần avà triển khai những trách nhiệm phần b. HS : a ) Đọc thông tin. b ) Thực hiên những trách nhiệm : * Trả lời những câu hỏi : – Trả lời những câu hỏi dựa vào đoạnthông tin. * Ghép cụm từ : 1 – c ; 2 – a ; 3 – d ; 4 – e ; 5 b. GV : Yêu cầu HS đọc nội dung ở phầna và vấn đáp thắc mắc ở phần b. * Ghép cụm từ : 1 – c ; 2 – a ; 3 – d ; 4 – e ; 5 b. 4. Các phương pháp chăn nuôi chủyếu ở nước ta : HS : a ) đọc thông tinb ) Trả lời thắc mắc : – Chăn nuôi theo phương pháp chăn thảtự do có quyền lợi : mức góp vốn đầu tư thấp, kĩthuật chăn nuôi đơn thuần, chất lượngsản phẩm mang đặc tính tự nhiên. + Những vật nuôi thường được nuôitheo phương pháp chăn thả tự do : Trâu, bò, ngựa, dê … – Chăn nuôi theo phương pháp nuôinhốt có quyền lợi : ít phụ thuộc vào vào cácđiều kiện tự nhiên, cho hiệu suất caovà không thay đổi. + Những vật nuôi thường được nuôitheo phương pháp nuôi nhốt : nuôi gà, ngan … – Trả lời về ưu, điểm yếu kém củaphương thức bán chăn thả tự do. – Chăn nuôi theo phương pháp chăn thảtự do có quyền lợi : mức góp vốn đầu tư thấp, kĩthuật chăn nuôi đơn thuần, chất lượngsản phẩm mang đặc tính tự nhiên. + Những vật nuôi thường được nuôitheo phương pháp chăn thả tự do : Trâu, bò, ngựa, dê … – Chăn nuôi theo phương pháp nuôinhốt có quyền lợi : ít phụ thuộc vào vào cácđiều kiện tự nhiên, cho hiệu suất caovà không thay đổi. + Những vật nuôi thường được nuôitheo phương pháp nuôi nhốt : nuôi gà, ngan … 5. Quy trình kĩ thuật chăn nuôi : GV : Yêu cầu HS đọc nội dung ở phầna và vấn đáp thắc mắc ở phần b. HS : a ) đọc thông tinb ) Trả lời thắc mắc. C-D. Hoạt động rèn luyện và vậndụng : GV : Hướng dẫn HS về nhà thực hiệnnhiệm vụ. HS : Tìm hiểu hướng dẫn về nhà thựchiện. E. Hoạt động tìm tòi lan rộng ra : GV : Yêu cầu HS tìm hiểu và khám phá về những thôngtin trong hoạt động giải trí. Ngày chuẩn bị sẵn sàng : 21/9/2016 Ngày lên lớp : 3/10/2016 Tiết 11,12 – Bài 5M ỘT SỐ VẬT NUÔI ĐẶC SẢN Ở NƯỚC TAI. Mục tiêu – Nêu được ý nghĩa, quyền lợi của 1 số ít vật nuôi đặc sản nổi tiếng ở nước ta. – Nêu được những đặc thù, giá trị kinh tế tài chính của một số ít vật nuôi đặc sản nổi tiếng và điều kiện kèm theo cần thiếtđể nuôi, tăng trưởng những vật nuôi đặc sản nổi tiếng đó. – Đề xuất được loại vật nuôi đặc sản nổi tiếng hoàn toàn có thể nuôi ở mái ấm gia đình, địa phương. Ứng dụng đượcnhững hiểu biết về vật nuôi đặc sản nổi tiếng vào thực tiễn sản xuất ở mái ấm gia đình, địa phương. II. Chuẩn bị1. Giáo viên – Tranh ảnh ( nếu có ). 2. Học sinh – Tìm hiểu trước nội dung bài. III. Các hoạt động học tậpHoạt động của GV và HSNội dungA. Hoạt động khởi động – Gv : Yêu cầu HS vấn đáp những câu hỏicủa phần khởi động. Hs : Trả lời những câu hỏi của phần. B. Hoạt động hình thành kiến thức1. Ý nghĩa, quyền lợi của việc chăn nuôivật nuôi đặc sản nổi tiếng. – Gv : Yêu cầu HS đọc nội dung phần a, và vấn đáp những câu hỏi phần b. Hs : a ) Đọc đoạn thông tin. b ) Trả lời thắc mắc : – Vật nuôi đặc sản nổi tiếng là những vật nuôi cónhững đặc tính riêng không liên quan gì đến nhau, nổi trội, tạonên nét đặc trưng cho địa phương nàođó. + Một số vật nuôi đặc sản nổi tiếng : gà ĐôngTảo, lợn Móng Cái, lợn Mường, dê núiNinh Bình … + Đưa ra những vật nuôi đặc sản nổi tiếng ở địaphương. – Chăn nuôi vật nuôi đặc sản nổi tiếng đem lạinhững quyền lợi : + Chăn nuôi theo phương pháp chănthả tự nhiên do đó tận dụng nguồn thứcăn tự nhiên, ngân sách lao động thấp, tạođược công ăn viêc làm. + Có giá trị kinh tế tài chính cao cho người chănnuôi. b ) Trả lời thắc mắc : – Vật nuôi đặc sản nổi tiếng là những vật nuôi cónhững đặc tính riêng không liên quan gì đến nhau, nổi trội, tạonên nét đặc trưng cho địa phương nàođó. + Một số vật nuôi đặc sản nổi tiếng : gà ĐôngTảo, lợn Móng Cái, lợn Mường, dê núiNinh Bình … – Chăn nuôi vật nuôi đặc sản nổi tiếng đem lạinhững quyền lợi : + Chăn nuôi theo phương pháp chănthả tự nhiên do đó tận dụng nguồn thứcăn tự nhiên, ngân sách lao động thấp, tạođược công ăn viêc làm. + Có giá trị kinh tế tài chính cao cho người chănnuôi. 2. Một số vật nuôi đặc sản nổi tiếng ở nước ta : GV : Yêu cầu HS đọc nội dung phần a, và vấn đáp những câu hỏi phần b. HS : a ) Đọc đoạn thông tin. b ) Trả lời thắc mắc : – Lợi ích và điều kiện kèm theo nuôi gà Đôngb ) Trả lời thắc mắc : – Lợi ích và điều kiện kèm theo nuôi gà ĐôngTảo : + Lợi ích : Dễ nuôi, thích nghi với điềukiện ấm cúng, không yên cầu cần chămsóc đặc biệt quan trọng, thích hợp với chăn thả tựdo, có giá trị kinh tế tài chính cao. + Điều kiện nuôi : Cần phải có nguồn thức ăn tự nhiên. Có diện tích quy hoạnh đất vường cho gà vậnđộng. Cần nắm vững kĩ thuật nuôi, chọngiống, chăm nom, vệ sinh phòng bệnhcho gà. – Các điều kiện kèm theo nuôi lợn Mường : + Thích hợp với chăn thả tự do. + Chọn con giống. + Diện tích đất đai rộng. + Có nguồn thức ăn tự nhiên. – Các vật nuôi đặc sản nổi tiếng vẫn được dânđịa phương nuôi vì những chúng cho cácsản phẩm thơm, ngon, chế biến thànhnhiều loại thức ăn đặc sản nổi tiếng nên đượcnhiều người yêu thích do đó đem lạilợi ích kinh tế tài chính. Mà những vật nuôi đặc sảnthường thích hợp với điều kiện kèm theo chănthả tự nhiên do đó giảm được những chiphí góp vốn đầu tư về chuồng trại, thức ăn … Tảo : + Lợi ích : Dễ nuôi, thích nghi với điềukiện ấm cúng, không yên cầu cần chămsóc đặc biệt quan trọng, thích hợp với chăn thả tựdo, có giá trị kinh tế tài chính cao. + Điều kiện nuôi : Cần phải có nguồn thức ăn tự nhiên. Có diện tích quy hoạnh đất vường cho gà vậnđộng. Cần nắm vững kĩ thuật nuôi, chọngiống, chăm nom, vệ sinh phòng bệnhcho gà. – Các điều kiện kèm theo nuôi lợn Mường : + Thích hợp với chăn thả tự do. + Chọn con giống. + Diện tích đất đai rộng. + Có nguồn thức ăn tự nhiên. – Các vật nuôi đặc sản nổi tiếng vẫn được dânđịa phương nuôi vì những chúng cho cácsản phẩm thơm, ngon, chế biến thànhnhiều loại thức ăn đặc sản nổi tiếng nên đượcnhiều người ưu thích do đó đem lạilợi ích kinh tế tài chính. Mà những vật nuôi đặc sảnthường thích hợp với điều kiện kèm theo chănthả tự nhiên do đó giảm được những chiphí góp vốn đầu tư về chuồng trại, thức ăn … – Gv : Yêu cầu HS tìm hiểu và khám phá và làm cácbài tập. Bài 1 : 1 – Đ ; 2 – S ; 3 – Đ ; 4 – Đ ; 5 – Đ.Bài 2 : Quan nội dung bài học kinh nghiệm em thấycác vật nuôi đặc sản nổi tiếng cho giá trị kinh tếcao mà góp vốn đầu tư về thức ăn và chuồngtrại không cao do đó nhiều ngườichuyển sang chăn nuôi vận nuôi đặcsản. Bài 3 : Nhà bạn thịnh nên chọn nhữngloại vật nuôi đặc sản nổi tiếng tương thích với điềukiện ở địa phương bạn, hoàn toàn có thể là gàĐông Tảo hoặc lợn Mương vì hai loạivật nuôi này tương thích với điều kiện kèm theo tựnhiên ở miền Bắc và tương thích với diệntích đất nhà bạn : Nhà bạn có diện tíchđất rộng có nguồn thức ăn tự nhiên màhai loại vật nuôi này cần diện tích quy hoạnh đấtC. Hoạt động rèn luyện : Bài 1 : 1 – Đ ; 2 – S ; 3 – Đ ; 4 – Đ ; 5 – Đ.Bài 2 : Quan nội dung bài học kinh nghiệm em thấycác vật nuôi đặc sản nổi tiếng cho giá trị kinh tếcao mà góp vốn đầu tư về thức ăn và chuồngtrại không cao do đó nhiều ngườichuyển sang chăn nuôi vận nuôi đặcsản. Bài 3 : Nhà bạn thịnh nên chọn nhữngloại vật nuôi đặc sản nổi tiếng tương thích với điềukiện ở địa phương bạn, hoàn toàn có thể là gàĐông Tảo hoặc lợn Mương vì hai loạivật nuôi này tương thích với điều kiện kèm theo tựnhiên ở miền Bắc và tương thích với diệntích đất nhà bạn : Nhà bạn có diện tíchđất rộng có nguồn thức ăn tự nhiên màrộng và có nguồn thức ăn tự nhiên. Bài 4 : Nhà anh An không hề nuôiđược giống gà Đông Tảo này vì giốnggad Đông Tảo tương thích với điều kiện kèm theo tựnhiên ở miền bắc. hai loại vật nuôi này cần diện tích quy hoạnh đấtrộng và có nguồn thức ăn tự nhiên. Bài 4 : Nhà anh An không hề nuôiđược giống gà Đông Tảo này vì giốnggà Đông Tảo tương thích với điều kiện kèm theo tựnhiên ở miền bắc. – Gv : Hướng dẫn và nhu yếu hs thựchiện những trách nhiệm của hoạt động giải trí. Hs : Thực hiện những trách nhiệm tại nhà. D. Hoạt động vận dụng – Gv : Hướng dẫn và nhu yếu HS thựchiện những trách nhiệm của hoạt động giải trí. Hs : Thực hiện những trách nhiệm. E. Hoạt động tìm tòi, mở rộngIII. Kiểm tra – Đánh giá – Kiểm tra nhìn nhận trong quy trình hoạt động giải trí của hs, ghi chép vào sổ theo dõiIV. Dặn dò – Xem lại hàng loạt nội dung bài học kinh nghiệm, triển khai xong những phần về nhà – Tìm hiểu thêm về 1 số ít vật nuôi đặc sản nổi tiếng ở địa phương – Đọc trước bài : Giới thiệu chung về lâm nghiệpNgày sẵn sàng chuẩn bị : 01/10 / 2016N gày lên lớp : 04 ; 08 / 10/2016 Tiết 13,14,15 – Bài 6GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆPI. Mục tiêu – Trình bầy được vai trò của rừng so với đời sống con người và thiên nhiên và môi trường. – Nêu được những thông tin cơ bản về rừng ở nước ta. – Kể tên được 1 số ít loại rừng và cây rừng được trồng phổ cập ở nước ta. – Đề xuất được những việc nên làm và khồn nên làm so với việc bảo vệ rừng. II. Chuẩn bị1. Giáo viên – Tranh ảnh ( nếu có ). 2. Học sinh – Tìm hiểu trước nội dung bài. III. Các hoạt động học tậpHoạt động của Giáo viên và học sinhNội dung – Gv : nhu yếu hs trao đổi, bàn luận trả A. Hoạt động khởi độnglời những câu hỏi phần khởi động – Hs : trao đổi, bàn luận vấn đáp những câuhỏi phần khởi độngB. Hoạt động hình thành kiến thức1. Vai trò của rừng – Gv : Yêu cầu hs đọc kĩ nội dung phần a. Đối với mô trường sinh thái1. a. vấn đáp câu hỏi phần 1. b – Giải phóng ôxi, tích lũy khí cacbonic – Hs : đọc kĩ nội dung phần 1. a. vấn đáp lọc những khí ô nhiễm và giúp điều hòacâu hỏi phần 1. bkhông khí … – Là nơi cu trú của nhiều sinh vậtb. so với hoạt động và sinh hoạt và sản xuất – Giảm rủi ro tiềm ẩn lũ quét, sụt lún đất, hạnhán. – Tăng độ phì nhiêu cho đất, chắn cát, gió bão, .. – Cung cấp gỗ và lâm sản – Nguồn dược liệu quý, du lịch sinhthái, .. 2. Tình hình rừng ở nước ta – Gv : Yêu cầu hs quan sát hình và đọckĩ nội dung phần 2. a. vấn đáp thắc mắc – Hs : Quan sát hình và đọc kĩ nội dungphần 2. a. vấn đáp thắc mắc – Tài nguyên rừng phong phú và đa dạng : Hình 6.1 – Gv : Yêu cầu hs làm 2. b ; 2. cA ; B ; C ; E ; G. – Hs làm 2. b ; 2. c – Rừng bị tàn phá : Hình 6.1 E ; K, M – Hậu quả : Hình 16. H ; I – Rừng trồng mới Hình 16.1 L, N – Gv : Yêu cầu hs quan sát hình và đọc 3. Phân loại rừng ở việt namkĩ nội dung phần 3. a. vấn đáp câu hỏia. Rừng đặc dụng : bảo vệ gen, di tíchphần 3. b. clịch sử văn hóa truyền thống, NCKH. – Hs : Quan sát hình và đọc kĩ nội dung b. Rừng phòng hộ : Bảo vệ nguồn nước, phần 2. a. Thảo luận vấn đáp câu hỏiđất, chống sói mòn, .. bảo vệ môi trườngphần 3.b.cc. Rừng sản xuất : Tăng thu nhập, xóađói giảm nghèo, .. 4. Một số loại cây rừng được trồng – Gv : Yêu cầu hs đọc kĩ nội dung phần phổ cập ở nước ta4. a. vấn đáp câu hỏi phần 4. b – Cây keo, bạch đàn, thông, phi lao, – Hs : Đọc kĩ nội dung phần 4. a. vấn đáp đước, … câu hỏi phần 4. bC. Hoạt động rèn luyện – Gv : Yêu cầu hs dựa vào trong thực tiễn vàcác kiến thức và kỹ năng đã học khám phá và hoànthành những bài tập. – Hs : dựa vào trong thực tiễn và những kiến thứcđã học khám phá và triển khai xong những bàitập. Bài 1. Đọc số liệuBài 2. Điền vào chỗ chấm – 14 triệu ; 10,4 triệu ; 3,6 triệu – Năm 1943 đến 1990 ; – Năm 1990 đến 2013 ; 2013, 41,13,2 %, 1990 ; 1943 – 23 năm ; 2,9 triệu ; D. Hoạt động vận dụng – Gv : nhu yếu hs lựa chọn nội dungthực hiện – Hs : lựa chọn nội dung thực hiệnE. Hoạt động tìm tòi lan rộng ra – Gv : Hướng dẫn hs khám phá thêmIV. Kiểm tra – Đánh giá – Kiểm tra nhìn nhận trong quy trình hoạt động giải trí của hs, ghi chép vào sổ theo dõiV. Dặn dò – Xem lại hàng loạt nội dung bài học kinh nghiệm, triển khai xong những phần về nhà – Tìm hiểu thêm về 1 số ít vật nuôi đặc sản nổi tiếng ở địa phương – Đọc trước bài : Trồng và chăm nom rừngNgày chuẩn bị sẵn sàng : / 10 / 2016N gày lên lớp : / 10/2016 Tiết 16,17,18 – Bài 7TR ỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNGI. Mục tiêu – Trình bầy được 1 số ít chiêu thức trồng rừng thông dụng ở nước ta. – Nêu được thời vụ, kĩ thuật làm đất và trồng rừng bằng cây con. – Nêu được những mốc thời hạn và nội dung việc làm chăm nom rừng sau khi trồng. – Vận dụng được những hiểu biết về trồng và chăm nom rừng vào thựcII. Chuẩn bị1. Giáo viên – Sưu tầm cách trồng và chăm nom cây rừng. 2. Học sinh – Tìm hiểu trước nội dung bài, cây, dụng cụ trồng cây, phân bónIII. Các hoạt động học tập1. Ổn định tổ chức2. Kiểm tra bài cũ – Nêu vai trò của rừng ? – Kể tên những loại rừng ? Hoạt động của GV và HSNội dungA. Hoạt động khởi động – Gv : Yêu cầu hs triển khai xong phần hoạtđộng khởi động. – Hs hoàn thành xong phần hoạt động giải trí khởiđộng. – Gv : Yêu cầu hs điều tra và nghiên cứu phần 1. atrả lời những câu hỏi phần 1. b – Hs điều tra và nghiên cứu phần 1. a vấn đáp cáccâu hỏi phần 1. b – Gv : Yêu cầu hs điều tra và nghiên cứu phần 2. atrả lời những câu hỏi phần 2. b, c – Hs nghiên cứu và điều tra phần 1. a vấn đáp cáccâu hỏi phần 2. b, c – Gv : Yêu cầu hs điều tra và nghiên cứu phần 3. atrả lời những câu hỏi phần 3. b – Hs nghiên cứu và điều tra phần 1. a vấn đáp cáccâu hỏi phần 3. b. B. Hoạt động hình thành kiến thức1. Các giải pháp trồng rừng phổbiến – ( 1 ) ba, ( 2 ) trồng rừng bằng cây concó bầu, cây con có rễ, ( 3 ) hạt reothẳng. ( 4 ) hạt gieo thẳng, ( 5 ) thấp ( 6 ) trồng cây con có bầu, ( 7 ) vườnươm, ( 8 ) Trồng cây con có rễ trần, ( 9 ) trồng cây con có bầu. 2. Thời vụ trồng rừngb. – Thời tiết ấm, ẩm – Thời tiết ấm, ẩm, mưa nhiều – Thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều – Thời tiết lạnh, khô – Thời tiết nóng khôc. – Miền bắc : mùa xuân – Miền trung : từ tháng 9 đến tháng 12 – Miền Nam : Từ tháng 5 đến tháng113. Kĩ thuật trồng cây non – Hình 7.1 ; 7.5 ; 7.2 ; 7.6 ; 7.3 ; 7.7 ; 7.4 ; 7.84. Chăm sóc rừng sau khi trồng – Gv : Yêu cầu hs nghiên cứu và điều tra phần 4. a – Bón phân định kìtrả lời những câu hỏi phần 4. b – Làm hàng rào – Hs nghiên cứu và điều tra phần 1. a vấn đáp những – Trồng dặmcâu hỏi phần 4. b. – Phát quang cây dại và làm cỏ – …. – Gv : Yêu cầu hs dựa vào thực tiễn vàC. Hoạt động luyện tậpcác kỹ năng và kiến thức đã học trồng cây và hoàn 1. Thực hành trồng câythành báo cáo giải trình. – Chuẩn bị : – khu vực – Hs : dựa vào thực tiễn và những kiến thức và kỹ năng – Dụng cụ : cuốc, xẻng, đã học trồng cây và triển khai xong báobình tưới nước, .. cáo. – Nguyên liệu : cây, phânbón. 2. Thực hành3. Báo cáo – Gv : nhu yếu hs lựa cây để tự trồng ởgia đình. – Hs : hs lựa cây để tự trồng ở mái ấm gia đình. D. Hoạt động vận dụngE. Hoạt động tìm tòi lan rộng ra – Gv : Hướng dẫn hs về khám phá thêmcác tài liệu về cách chăm nom và trồngmột số loại cây rừngIV. Kiểm tra – Đánh giá – Kiểm tra nhìn nhận trong quy trình hoạt động giải trí của hs, ghi chép vào sổ theo dõiV. Dặn dò – Xem lại hàng loạt nội dung bài học kinh nghiệm, triển khai xong những phần về nhà – Tìm hiểu thêm về 1 số ít loại cây rừng và vai trò của cây trong đời sống con người. – Đọc trước bài : Bảo vệ và khai thác rừng

Liên kết:KQXSMB