Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Đối tượng nào chịu thuế TNDN?

Việc quản lý thuế do Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính kiểm soát. Các công việc về thuế cũng có thể do Cục Thuế địa phương giải quyết.

Các nhà đầu tư nước ngoài có thể phải chịu các loại thuế phổ biến sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế nhà thầu nước ngoài và các loại khác (ví dụ: Thuế bán hàng đặc biệt, Thuế môi trường, Thuế xuất nhập khẩu, Thuế tài nguyên, Thuế môi trường, Thuế tài sản, v.v.).

Trong bài viết này, website  Thủ tục doanh nghiệp sẽ giới thiệu đến các bạn những kiến thức hữu ích về “Thuế thu nhập doanh nghiệp”. Hãy cùng tìm hiểu! 

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì? 

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Nói một cách dễ hiểu thì đó là một loại thuế trực thu, loại thuế này sẽ được đánh vào những thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ hay hàng hóa và những thu nhập khác theo quy định của luật pháp Việt Nam.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Các đối tượng thuộc nhóm chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

Tổ chức kinh doanh có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam không được miễn thuế phải chịu thuế TNDN, bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo luật pháp Việt Nam;

  • Doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam có hoặc là không có cơ sở cư trú tại Việt Nam;

  • Doanh nghiệp được thành lập theo “Luật Hợp tác xã”;

  • Các tổ chức nghề nghiệp được thành lập theo luật pháp Việt Nam;

  • Bất kỳ một tổ chức nào khác tiến hành các hoạt động kinh doanh, sản xuất có thu nhập.

Một công ty là đối tượng cư trú chịu thuế nếu nó được thành lập tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Trong những trường hợp này, doanh nghiệp nước ngoài phải nộp thuế đối với thu nhập trên toàn thế giới của mình. Nếu công ty không phải là đối tượng cư trú chịu thuế hoặc không có chuyên gia tư vấn tài chính thì chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Thuế suất thuế TNDN

Hiện tại, thuế suất thuế TNDN chuẩn là 20%. Tổng công ty có tổng doanh thu dưới 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất thuế TNDN 17%.

Một số ngành nhất định phải chịu thuế suất cao hơn:

  • Các công ty hoạt động trong lĩnh vực dầu khí được áp dụng mức từ 32% đến 50%, tùy thuộc vào vị trí và dự án cụ thể.

  • Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản phải chịu thuế suất thuế TNDN là 40% hoặc 50% tùy theo địa bàn.

Thuế TNDN có thể được giảm theo các chính sách khuyến khích đầu tư.

Các chi phí được khấu trừ và không được khấu trừ

Chi phí được khấu trừ:

Các khoản chi được trừ thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có liên quan đến hoạt động kinh doanh;

  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

  • Thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch hơn 20 triệu đồng;

  • Thanh toán qua tài khoản ngân hàng đã đăng ký; và

  • Không được xác định cụ thể là không được khấu trừ.

Các khoản chi không được trừ bao gồm:

  • Khấu hao tài sản cố định không theo quy định hiện hành;

  • Các khoản chi trả công cho người lao động không thực trả hoặc không được ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;

  • Phúc lợi cho nhân viên (bao gồm một số lợi ích nhất định được cung cấp cho các thành viên trong gia đình của nhân viên) vượt quá giới hạn mức lương trung bình của một tháng;

  • Dự trữ cho nghiên cứu và phát triển không theo quy định hiện hành;

  • Dự phòng trợ cấp thôi việc và chi trả trợ cấp thôi việc vượt quá mức quy định của Bộ luật lao động;

  • Chi phí chung do trụ sở chính của công ty nước ngoài phân bổ cho một PE tại Việt Nam vượt quá số tiền theo công thức phân bổ dựa trên doanh thu quy định;

  • Lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ chưa góp;

  • Lãi tiền vay của các tổ chức phi kinh tế, phi tín dụng vượt quá 1,5 lần lãi suất Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định;

  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, tổn thất đầu tư tài chính, bảo hành sản phẩm hoặc công trình xây dựng không theo quy định hiện hành;

  • Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện do cuối năm đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ không phải là các khoản phải trả;

  • Các khoản tài trợ trừ một số khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, xây nhà tình thương cho người nghèo;

  • Phạt hành chính, phạt tiền, lãi chậm nộp;

  • Các khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện và mua lương hưu tự nguyện cho người lao động trên 1 triệu đồng / tháng / người;

  • Một số chi phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành, mua hoặc bán cổ phiếu;

  • Được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

Hiện nay, quy định về mức khấu trừ thuế của chi phí quảng cáo, khuyến mại trước đây đã được bãi bỏ.

Đối với một số các doanh nghiệp như là: công ty bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán và xổ số, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

>>> Xem thêm:

GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2022

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế được định nghĩa là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản chi được trừ, cộng với các khoản thu nhập chịu thuế khác.

Các Đơn vị Kinh doanh phải lập tờ khai thuế TNDN hàng năm trong đó có phần điều chỉnh lợi nhuận kế toán để đưa ra lợi nhuận chịu thuế.

Lỗ vốn

Doanh nghiệp phát sinh lỗ sau khi quyết toán thuế được chuyển lỗ bù trừ vào thu nhập tính thuế của các năm trong tương lai trong thời hạn tối đa là năm năm liên tục trước khi hết hạn.

Các khoản lỗ của các hoạt động được khuyến khích có thể được bù đắp với lợi nhuận từ các hoạt động không được khuyến khích và ngược lại.

Khoản lỗ do chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư được bù trừ vào lãi từ hoạt động kinh doanh khác. Việc chuyển lỗ là không được phép.

Các bước thực hiện kê khai thuế TNDN

Quá trình thực hiện kê khai thuế TNDN bao gồm 3 bước sau đây:

  • Bước 1: Doanh nghiệp sẽ tiến hành xác định số thuế sẽ được giảm khi họ tạm nộp thuế TNDN hàng quý.

  • Bước 2: Người nộp thuế sẽ thực hiện kê khai thuế TNDN theo mẫu tờ khai đã được ban hành kèm theo “

    Thông tư số 80/2021/TT-BTC

    ”.

  • Bước 3: Sau khi được xét duyệt, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc xác định xem doanh nghiệp có được giảm thuế không và thông báo cho doanh nghiệp.