So sánh giải thể và phá sản doanh nghiệp

Tiêu chí so sánh

Giải thể

Phá sản

Giống nhau

– Đều là phương thức làm chấm dứt sự hoạt động của doanh nghiệp (trừ trường hợp sau khi tuyên bố phá sản có người mua doanh nghiệp)

– Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Đều phải thực hiện nghĩa vụ tài sản, thoanh toán các khoản nợ (nhưng thanh toán như thế nào thì tùy loại phương thức)

 

Lý do

– Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

– Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

– Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định của Luật Phá sản 2014, các chủ nợ sẽ được thanh toán các khoản nợ theo thứ tự luật định trên cơ sở số tài sản còn lại của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ; phần nợ còn thiếu thì các chủ nợ phải chịu rủi ro. Như vậy, doanh nghiệp bị phá sản có thể thanh toán hết hoặc không thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ.

Điều kiện

– Chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài

Không yêu cầu

Người có quyền, nghĩa vụ yêu cầu

– Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn)

– Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần);

– Các thành viên hợp danh (nếu là công ty hợp danh).

– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

– Chủ DNTN, Chủ tịch HĐQT của CTCP, Chủ tịch HĐTV của Công ty TNHH2TV trở lên, chủ sở hữu công ty TNHHMTV, thành viên hợp danh của CTHD

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

Tính chất của thủ tục

Thủ tục hành chính thực hiện theo Luật Doanh nghiệp

Thủ tục tư pháp thực hiện theo Luật phá sản

Nơi thực hiện

Cơ quan đăng ký kinh doanh

Tòa án

Trình tự, thủ tục

– Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

– Tổ chức thanh lý tài sản:

– Gửi quyết định giải thể doanh nghiệp đến các cơ quan, tổ chức liên quan

– Thông báo tình trạng doanh nghiệp

– Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp

– Gửi đề nghị giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh

– Nộp đơn và nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

– Thương lượng rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

– Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do thương lượng không thành

– Quyết định mở thủ tục phá sản khi có căn cứ để mở

– Tổ chức Hội nghị chủ nợ

– Tòa án tuyên bố công ty phá sản

– Thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

Thứ tự thanh toán tài sản

– Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

– Nợ thuế;

– Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

– Chi phí phá sản;

– Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;

– Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

– Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Sau khi thanh toán xong phần còn lại sẽ được chia cho chủ doanh nghiệp (Chủ doanh nghiệp tư nhân; Chủ sở hữu công ty TNHH1TV; Thành viên của công ty TNHH2TV trở lên, cổ đông của công ty cổ phần; Thành viên của Công ty hợp danh)

Hậu quả pháp lý

Bị xóa tên doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.

Tuyên bố phá sản, chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thành công phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp được tiếp tục hoạt động

Hạn chế của chủ doanh nghiệp sau khi thực hiện

Không quy định

Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản (không áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phá sản với lý do bất khả kháng)