Hệ thống kiến thức Địa lí lớp 12 Giữa học kì 1

Hệ thống kiến thức Địa lí lớp 12 Giữa học kì 1 giúp học sinh ôn luyện để đạt điểm cao trong bài thi Địa lí 12 Giữa Học kì 1. Mời các bạn cùng đón xem :

Hệ thống kiến thức Địa lí lớp 12 Giữa học kì 1

Bài 1: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập

1. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội

a. Bối cảnh

*Trong nước:

– 30/4/1975 đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước.

– Nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.

*Quốc tế:

– Tình hình quốc tế cuối thập niên 80, đầu thập niên 90 của thế kỉ XX diễn biến phức tạp.

→ Kinh tế: Khủng hoảng kinh tế kéo dài.

b. Diễn biến

– Manh nha: Đổi mới bắt đầu thực hiện từ 1979, đấu tiên là trong một số ngành nông nghiệp, sau đó sang công nghiệp và dịch vụ.

– Khẳng định: Đại hội Đảng lần VI năm 1986 đưa nền kinh tế nước ta phát triển theo ba xu thế:

+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế – xã hội.

+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

c. Thành tựu

*Kinh tế:

– Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.

– Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005).

– Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

– Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét.

*Xã hội:

– Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước.

2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

a. Bối cảnh

– Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực.

– Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì.

b. Diễn biến.

-Viêt Nam ra nhập :Asean(7/1995); WTO(1/2007); APEC; AFTA và nhiều tổ chức quốc tế khác.

b. Thành tựu

– Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, FPI)

– Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường.

– Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo.

3. Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

– Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo.

– Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường.

– Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức.

– Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục

Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 

1. Vị trí địa lí

– Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

– Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: Điểm cực bắc 23023’B ( Lũng Cú-Đồng Văn- Hà Giang)

Điểm cực nam 8034′ B( Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau)

+ Kinh độ: Điểm cực Tây 102009’Đ ( Xín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên)

Điểm cực Đông l09024’Đ ( Vạn Thạch-Vạn Ninh-Khánh Hòa

– Việt Nam vừa gắn với lục địa Á – Âu vừa tiếp giáp biển Đông và thông ra TBD rộng lớn.

– Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa.

– Việt Nam nằm trong múi giờ số7

2. Phạm vi lãnh thổ

a.Vùng đất

– Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 .

– Biên giới dài 4600km:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km

+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km

+ Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km

– Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà).

b.Vùng biển

– Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

– Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 nước, gồm: Trung Quốc, Philipin, Malaixia, Brunay, Indonexia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.

– Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:

+ Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền.

+ Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư.

+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở. Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển.

+ Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu -200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên.

c.Vùng trời.

Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo.

3. Ý nghĩa của vị trí địa lý.

a. Ý nghĩa về tự nhiên

– Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

– Đa dạng về động – thực vật, nông sản.

– Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.

– Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông – Tây, thấp – cao.

Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

b. Ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội và quốc phòng

– Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…).

– Về văn hoá – xã hội:

+ Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

– Về chính trị và quốc phòng:

+ Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.

Bài 3: Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam

Nội dung thực hành

1. Vẽ khung ô vuông: Khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng ngang từ trái quà phải (từ A đến E) theo hàng dọc từ trên xuống (từ 1 đến 8).

2. Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).

3. Vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp lại thành khung lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền). Có thể có cách vẽ như sau:

+ Vẽ đoạn 1: từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, Điện Biên) đến thành phố Lào Gai.

+ Vẽ doạn 2: từ thành phố Lào Cai đến Lũng Cú (điểm cực Bắc).

+ Vẽ đoạn 3: từ Lũng Cú đến Móng Cái (Quảng Ninh)

+ Vẽ đoạn 4: từ Móng Cái đến phía nam đồng bằng sông Hồng.

+ Vẽ đoạn 5: từ phía Nam đồng bằng sông Hồng đến phía nam Hoành Sơn (chú ý hình dáng bờ biển đoạn Hoành Sơn ăn lan ra biển).

+ Vẽ đoạn 6: từ Nam Hoành Sơn đến Nam Trung Bộ (chú ý vị trí của Đà Nẵng ở góc vuông D4).

+ Vẽ đoạn 7: từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau.

+ Vẽ đoạn 8: từ mũi Cà Mau đến Rạch Giá và từ Rạch Giá đến Hà Tiên.

+ Vẽ đoạn 9: biên giới giữa đồng bằng Nam Bộ và Cam-pu-chia.

+ Vẽ đoạn 10: biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Cam-pu-chia và Lào.

+ Vẽ đoạn 11: biên giới từ Thừa Thiên Huế tới cực Tây Nghệ An với Lào.

+ Vẽ đoạn 12: biên giới phía tây của Nghệ An, Thanh Hoá với Lào.

+ Vẽ đoạn 13: phần còn lại của biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào.

4. Vẽ các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Các quần đảo này phần lớn là đảo san hô, nên có thể thể hiện kí hiệu đảo san hô một cách tượng trưng.

5. Vẽ các sông chính.

6. Điền lên lược đồ các thành phố, thị xã theo yêu cầu.

Bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển Trái Đất, đó là quá trình lâu dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo.

1. Giai đoạn tiền Cambri

Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.

a) Thời gian

Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam, bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm.

b) Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay

Các mảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, khối Kon Tum…

c) Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu

– Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđrô.

– Thủy quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt.

– Sinh vật nghèo nàn: tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thủy tức, san hô, ốc…)

Bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tiếp theo)

2. Giai đoạn Cổ kiến tạo

a) Thời gian

– Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm: Từ kỉ Cambri cách đây 542 triệu năm đến kỉ Krêta cách đây 65 triệu năm.

b) Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử tự nhiên nước ta

– Nhiều khu vực chìm ngập trong nước biển và được nâng lên qua các vận động tạo sơn: Calêđôni, Hecxini, Inđôxini và Kimêri.

– Các khu vực hoạt động uốn nếp mạnh mẽ: địa khối vòm sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum, Tây Bắc…

– Các khu vực đứt gãy, động đất, phun trào mạnh, tạo thành các loại đá: granit, anđêzit, các loại khoáng sản…

c) Lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển.

– Đại bộ phận lãnh thổ nước ta đã được định hình.

3. Giai đoạn Tân kiến tạo

– Đây là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ Việt Nam, kéo dài cho đến ngày nay.

a) Thời gian

– Đây là giai đoạn ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển tự nhiên của nước ta.

b) Chịu tác động mạnh mẽ của kì vận động núi Anpơ – Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu

– Vận động Anpơ – Himalaya → uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, bồi lấp, hình thành các mỏ khoáng sản ngoại sinh…

c) Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như ngày nay

– Nâng cao địa hình → sông ngòi trẻ và hoạt động mạnh, đồi núi cổ được nâng cao mở rộng.

– Hình thành cao nguyên, đồng bằng.

– Mở rộng biển Đông tạo các bể dầu khí.

– Giới sinh vật tiến hóa – loài người xuất hiện.

– Thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã thể hiện rõ nét

Bài 6 – 7 : Đất nước nhiều đồi núi

1. Đặc điểm chung của địa hình

a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

– Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ. Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước..

– Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.

b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

– Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

– Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

– Cấu trúc gồm 2 địa h­ình chính:

– Hướng TB – ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

– Địa hình bị xói mòn, cắt xẻ mạnh do lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.

– Trên bề mặt địa hình, dưới rừng có lớp vỏ phong hóa dày, vụn bở được hình thành trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, lượng mưa lớn…

d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

– Thông qua các hoạt động kinh tế: làm đường giao thông, khai thác mỏ…

– Con người tạo ra nhiều địa hình nhân tạo như: đê, đập, hồ chứa nước, kênh rạch, hầm mỏ, các công trình kiến
trúc…

2. Các khu vực địa hình

a. Khu vực đồi núi

– Vùng núi Đông Bắc:

– Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.

– Gồm các cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo.

– Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam

– Vùng núi Tây Bắc:

– Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

– Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng tây bắc – đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).

– Vùng núi Bắc Trường Sơn:

– Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã.

– Hướng Tây Bắc – Đông Nam .

– Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.

– Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)

– Vùng núi Trường Sơn Nam:

– Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng.

– Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 – 800 – 1000m.

* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du:

– Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m.

– Địa hình đồi trung du phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

b. Khu vực đồng bằng

– Đồng bằng chia làm hai loại:

– Đồng bằng châu thổ

– Đồng bằng ven biển

– Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

– Giống nhau:

– Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sông lớn, có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

– Đất đai màu mỡ, phì nhiêu.

– Khác nhau:

Do sông Hồng và sông Thái bình bồi tụ.

– DT: 15.000 km2.

– Có hệ thống đê ngăn lũ.

– Vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm.

– Ít chịu tác động của thuỷ triều

– Do sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.

– DT: 40.000 km2.

– Có hệ thống kênh rạch chằng chịt.

– Được bồi đắp phù sa hằng năm.

– Chịu tác động mạnh mẽ của thuỷ triều.

Đồng bằng ven biển:

+ Có tổng diện tích khoảng: 15 nghìn km2.

+ Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

+ Phần lớn hẹp ngang, bị chia cắt, một số được mở rộng ở các cửa sông.

+ Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế – xã hội

a. Khu vực đồi núi:

– Thuận lợi:

– Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.

– Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.

– Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

– Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà……).

– Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì…… Tiềm năng phát triển du lịch.

– Khó khăn:

– Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.

– Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…

b. Khu vực đồng bằng

– Thuận lợi:

– Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.

– Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thủy sản và lâm sản.

– Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại. ..

– Các hạn chế:

Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán…

Hạn chế của từng khu vực đồng bằng:

+ ĐB sông Hồng: đất trong đê bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước.

+ ĐB sông CL: diện tích đất phèn và đất mặn lớn

+ ĐB ven biển miền Trung: diện tích nhỏ, bị chia cắt, nghèo dinh dưỡng

Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

1.Khái quát về Biển Đông

-BĐ là vùng biển rộng có diện tích: 3,447 triệu km2.

– Là biển tương đối kín.

– BĐ nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính khép kín được thể hiện qua các yếu tố hải văn và sinh vật biển.

2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.

a. Khí hậu:

Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.

b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

– Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: gồm vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô.

– Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, …

c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

– Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan . . . trữ lượng lớn.

– Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là vùng ven bờ, gồm các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng…

d. Thiên tai:

– Bão: Mỗi năm trung bình có 3 đến 4 cơ bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vào nước ta, gây nhiều thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống.

– Sạt lở bờ biển: xảy ra nhiều ở dải bờ biển Trung Bộ.

– Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung.

 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Tính chất

Biểu hiện

Nguyên nhân

a. Nhiệt đới.

– Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

– Nhiệt độ TB năm cao > 200C, đạt tiêu chuẩn của khí hậu nhiệt đới.

– Nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400 – 3000h/n.

– Vị trí nội chí tuyến BBC.

– Hàng năm nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh.

b. Lượng mưa và ẩm lớn.

– Ptb năm 1500 – 2000mm (vùng núi cao và sườn đón gió 3500-4000mm).

– Độ ẩm kk cao > 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.

– Vị trí giáp biển Đông; các khối khí di chuyển qua biển vào lãnh thổ.

c. Gió mùa.

Nguyên nhân

Vị trí nằm trong khu vực châu Á gió mùa nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khối khí hoạt động theo mùa với 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

Gió mùa mùa đông

Gió mùa mùa hạ

– Nguồn gốc

Áp cao Xibia (KK lạnh phương Bắc)

– Đầu hạ: KK nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

– Giữa và cuối hạ: áp cao cận chí tuyến NBC

– Hướng gió

ĐB

TN (MB có hướng ĐN)

– Thời gian

T11- T4 năm sau

T5 – T10

– Tính chất và tác động đến khí hậu

– Lạnh khô

– Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc (đầu mùa đông lạnh khô, giữa và cuối mùa lạnh, ẩm có mưa phùn)

– Nóng ẩm

– Đầu hạ: gây mưa cho ĐB Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng cho DH miền Trung và phía Nam Tây Bắc

– Giữa và cuối hạ: mưa lớn trên phạm vi cả nước

– Phạm vi hoạt động

Miền Bắc (phía Bắc dãy Bạch Mã)

Cả nước

Hệ quả đối với sự phân chia mùa giữa các khu vực

– Miền Bắc: mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh khô ít mưa

– Miền Nam: có 2 mùa mưa khô rõ rệt

– Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

Xem thêm các bộ đề thi Địa Lí lớp 12 chọn lọc, hay khác: