Giáo án Giáo dục công dân lớp 12 bài 1: Pháp luật và đời sống (tiết 2)

* Hoạt động 1: tìm hiểu bản chất giai cấp của pháp luật.

Thảo luận nhóm

– Em đã học về nhà nước và bản chất nhà nước. Hãy cho biết nhà nước có bản chất như thế nào?

– Theo em PL do ai ban hành? Nhằm mục đích gì?

– HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến.

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận. (Giáo viên có thể đưa ra sơ đồ phát triển của các chế độ xã hội trong lịch sử loài người, từ đó phân tích bản chất giai cấp của Pl, bản chất từng kiểu Pl để học sinh hiểu sâu hơn

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất xã hội của pháp luật.

– GV: Theo em vì sao Nhà nước phải đưa ra quy định người ngồi trên mô tô, xe máy phải đội mũ bảo hiểm. Đưa ra quy định đó nhằm mục đích gì?

– GV: N/xét. Đánh giá. kết luận, dẫn dắt vào kiến thức cơ bản:

+ Do các mối quan hệ xh phức tạp; để quản lí xh nhà nước phải ban hành hệ thống các qui tắc xử sự chung được gọi là PL.

+ VD: Bộ luật dân sự năm 2005 qui định: Tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực… đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ PL dân sự (mua bán, tặng cho,vay mượn, thừa kế…) góp phần bảo vệ lợi ích, trật tự công cộng, thúc đẩy sự phát triển KT – XH.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa pl với đạo đức

– GV:

+ cho hs đọc thêm phần mối quan hệ giữa pl với kinh tế và chính trị

+ Sử dụng PP thuyết trình và giảng giải:

+ Có thể xuất phát từ nguồn gốc, bản chất và đặc trưng của PL để phân tích mối quan hệ giữa pl với đạo đức.

+ Cho HS đọc VD sgk và tự nhận xét.

* Quan hệ giữa PL với đạo đức:

Giáo viên: lấy ví dụ phân tích vi phạm đạo đức đồng thời vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhưng không vi phạm pháp luật, sau đó đẫn dắt học sinh:

+ Đạo đức là những qui tắc xử sự hình thành trên cơ sở các quan niệm về thiện, ác, nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân phẩm…(con người tự điều chỉnh hành vi một cách tự giác cho phù hợp những chuẩn mực chung của xh).

+ Các qui phạm PL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức. Các giá trị đạo đức khi đã trở thành nội dung của qui phạm PL thì đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

+ PL là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức. Những giá trị PL cũng là những giá trị đạo đức cao cả con người hướng tới.

– HS: Trao đổi. Nêu VD thực tiễn

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

2. Bản chất của pháp luật

PL vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội.

a) Bản chất giai cấp của pháp luật

– PL do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

b) Bản chất xã hội của pháp luật

– PL mang b/c xh vì:

+ Các qui phạm PL bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xh.; do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi

+ PL không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội.

+ Các QPPL được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát triển của xã hội.

3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.

a) Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế

– Đọc thêm

b) Quan hệ giữa pháp luật với chính trị

– Đọc thêm

c) Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

+ Trong hàng loạt QPPL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xh, nhất là PL trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xh, giáo dục.

+ PL la một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

+ Những giá trị cơ bản nhất của PL – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.