Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: – 123docz.net
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
3) Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang
của cư dân Văn Lang
có gì mới?
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức ghi bảng
-GV: Giải thích từ “ Tinh
thần”: Tổng thể nói chung
những ý nghĩ tình cảm…
những hoạt động thuộc về
cuộc sống nội tâm của con
người.
?) Sau những ngày lao động
mệt nhọc cư dân Văn Lang
làm gì?
-GV: Cư dân Văn Lang rất
ưa ca haut, nhảy múa. Họ hát
lứa đôi trong những đêm
trăng hoặc ngày hội. Họ còn
haut trong lúc sản xuất, chèo
thuyền, săn bắn.
?) Nhạc cụ điển hình của cư
dân Văn Lang là gì?
-GV: Những nhạc cụ thường
được dùng: trống đồng, khèn,
sáo… bộ gõ, cồng.
-Một số hình ảnh về lễ hội
đã được ghi lên mặt trống
đồng. Trong đó tróng là một
nhạc cụ tiêu biểu.
-Gv treo tranh cho HS quan
sát ( trống đồng)
-GV: tường thuật: Trống
đồng là hiện vật tiêu biểu
cho văn minh Văn Lang. Kết
cấu trống đồng có phần tang
phình ra, phần thân và chân
trống loe ra giúp cho hình
dáng trống đẹp và có sức
cộng hưởng làm cho âm
thanh vang xa.
Chính giữa mặt trống đồng là
ngôi sao nhiều cánh tượng
trưng cho mặt trời ( về tín
+Nô tì: Những người hầu
hạ trong nhà quí tộc.
=> Phân biệt giữa các tầng
lớp chưa sâu sắc.
-HS làm việc cá nhân.
– Nhạc cụ là trống đồng,
chiềng, khèn.
-HS quan sát.
a) Về văn hoá:
– Họ tổ chức lễ hội,
vui chơi.
-Nhạc cụ là trống
đồng, chiềng, khèn.
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức ghi bảng
ngưỡng lúc đó người Việt cổ
thờ thần mặt trời).
Trên trống đồng có hình ảnh
người nhảy múa hoá trang và
múa vũ trang.
=> Trống đồng được gọi là
trống sấm, người ta đánh
trống để cầu nắng, cầu mưa
-> nghi lễ của cư dân nông
nghiệp trồng lúa nước. Ngoài
ra trống đồng còn được sử
dụng làm hiệu lệnh chiến
đấu, trong giữ gìn an ninh
hoặc làm đồ tuỳ táng ( chôn
theo người chết)
?) Nhìn vào hình 38 ( SGK)
em thấy gì?
( Cho HS xem tranh)
?) Các truyện “ Trầu cau,
bánh chưng, bánh giày” cho
ta biết thời Văn Lang đã có
những phong tục gì?
– HS làm việc cá nhân ( mô
tả và nhận xét)
+Em thấy cách ăn mặc của
cư dân Văn Lang.
+Họ đang múa hát rất vui
vẻ – Cầu cho mưa thuận
gió hoà.
+Có những người cầm vũ
khí để chống giặc ngoại
xâm.
-HS thảo luận
Truyện khắp lại bằng tục
ăn trầu , một phong tục đẹp
của nhân dân ta để tô đậm
chủ đề: Đề cao mối tình
đẹp giữa 3 con người. Tình
duyên của 3 người tuy đã
chết mà vẫn keo sơn, thắm
thiết -> trong mọi sự gặp
gỡ của người Việt Nam,
miếng trầu bao giờ cũng là
đầu câu chuyện và khi có
lễ nhỏ, lễ lớn, cưới xin, hội
hè, tục ăn trầu đã trở nên
tục cố hữu của dân tộc Việt
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức ghi bảng
-GV: Biết bao câu ca đẹp,
lời thơ hay đã ra đời như nói
với ta:
Có trầu mà chẳng có cau
Làm sao cho đỏ môi nhau thì
làm. ( Ca dao)
Hay Nguyễn Bính viết:
Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu
không thôn nào?
( Tương tư)
?) Vào những ngày tết chúng
ta thường làm những bánh
gì? Điều đó nói lên ý gì?
GV: Cha ông ta đã xây dựng
phong tục tập quán của mình
từ những điều giản dị nhưng
rất thiêng liêng, giàu ý
nghĩa. Quang cảnh ngày tết
của nhân dân ta gói 2 loại
bánh này -> có ý nghĩa giữ
gìn truyền thống văn hoá
đậm đà bản sắc dân tộc và
làm sống lại câu chuyện “
Bánh chưng, bánh giày”
trong kho tàng truyện cổ dân
gian Việt Nam.
?) Cư dân Văn Lang đã tín
ngưỡng như thế nào?
GV: bổ sung: Người chết
được chôn cất trong thạp,
bình, trong mộ thuyền, mộ
cây, kèm theo những công cụ
và đồ trang sức.
Nam.
Từ miếng trầu đỏ thắm
cũng là mối tình sắt son
chung thuỷ của con người.
– Bài “ Bánh chưng, bánh
giày” -> Vừa giải thích
nguồn gốc bánh chưng,
bánh giày, vừa phản ánh
thành tựu văn minh nông
nghiệp ở buổi đầu dựng
nước với thái độ đề cao lao
động, đề cao nghề nông và
thể hiện sự kính trời đất, tổ
tiên của nhân dân ta.
– Làm bánh chưng, bánh
giày -> tín ngưỡng.
-> Đề cao nghề nông và
thể hiện sự kính trời đất, tổ
tiên của nhân dân ta.
+ Thờ cúng các lực lượng
tự nhiên: thần núi, sông,
mặt trời, mặt trăng, đất
nước.
+Người chết được chôn
trong thạp, bình
b) Về tín ngưỡng:
– Thờ cúng các lực
lượng tự nhiên: thần
núi, sông, mặt trời,
mặt trăng, đất nước.
– Người chết được
chôn trong thạp, bình.
=> Đời sống vật chất
và tinh thần hoà quyện
vào nhau tạo nên tình
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức ghi bảng
GV giải thích: “ Tình cảm
cộng đồng”
Do thực tế cuộc sống lao
động, chiến đấu trong nhiều
năm nhất là điều kiện sống
lúc đó, công cụ lao động thô
sơ, kinh nghiệm sản xuất
chưa nhiều… nên cư dân Văn
Lang thấy cần thiết phải
nương tựa vào nhau, đùm bọc
lẫn nhau thì mới có thể giải
quyết được những công việc
kiếm sống và bảo vệ cuộc
sống hàng ngày: như làm
thuỷ lợi, đi săn… bảo vệ vùng
đất sinh sống, tránh các cuộc
xâm lấn của các cư dân
khác… Tất cả những công
việc đó phải nhờ vào công
sức của nhiều người tập hợp
lại mới có thể làm được ->
Chính vì vậy nảy nở tình cảm
cộng đồng.
GV sơ kết bài: Cư dân Văn
Lang đã xây dựng cho mình
một cuộc sống vật chất đầy
đủ, cao hơn trước và đời sống
tinh thần khá phong phú ->
Đời sống vật chất và tinh
thần hoà quyện vào nhau tạo
nên tình cảm cộng đồng sâu
sắc trong con người Lạc Việt
-> Cơ sở của các cuộc khởi
nghĩa kháng chiến bảo vệ tổ
quốc sau này.
cảm cộng đồng sâu
sắc trong con người
Lạc Việt.
4)Củng cố: (2 phút)
1) Viết chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các ô vuông dưới đây:
Ăn, ở, mặc và đi lại của người dân trong cuộc sống hàng ngày.
Biết ăn trầu, nhuộm răng.
2) Ý thức cộng đồng của cư dân Văn Lang được hình thành bởi các lí do nào sau đây:
Các bộ lạc, làng, chiềng ,chạ… cùng nhau làm thuỷ lợi chế ngự thiên nhiên để bảo vệ
mùa màng.
Thông qua các tổ chức lễ hội, họ gần gũi thân thiết hiẻu biết nhau hơn.
Các bộ lạc, làng, chiềng ,chạ… cùng nhau chung sức, chung lòng chống các cuộc xâm
lược của kẻ thù.
Hội đủ cả 3 yếu tố trên.
* Tài liêu tham khảo: ( Trích SGV trang 61)
Múa hoá trang trong các ngày lễ hội như: hội mùa thường tổ chức vào mùa thu, mọi người
tham gia náo nức, tập nập. Mỗi tốp múa thường có 3 hay 4 người hoặc có khi 6 đến 7 người,
hoá trang đầu đội mũ lông chim, có người thổi khèn, có người cầm vũ khí hoặc nhạc cụ. Họ
múa theo một động tác thống nhất và thường hoà với tiếng hát ca.
5)Dặn dò: (1 phút)
-Về nhà học bài, làm bài tập 1,2,3 ( SGK trang 40)
-Đọc và soạn trước các câu hỏi trong bài mới: “ Nước Âu Lạc” ( SGK trang 41)
– Về nhà tìm thêm các câu ca dao có liên quan đến ý thức và tình cảm cộng đồng.
IV)Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Tuần: 16 Tiết: 16
Từ: 00 / 00 / 2006 Đến : 00 / 00 / 2006 Ngày soạn : 00 / 00 / 2006
Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1)Kiến thức:
-Giúp HS thấy được tinh thần đấu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân tan gay từ buổi
đầu dựng nước.
-Hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương.
2)Về tư tưởng, tình cảm:
Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác với kẻ thù.
3)Về kỹ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VAØ HỌC SINH:
1)Chuẩn bị của giáo viên:
-Bản đồ nước Văn Lang và Âu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến.
– Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa( theo SGK)
-Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ.
2)Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc bài mới và soạn các câu hỏi trong bài.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1)Ổn định lớp: (1 phút) Lớp trưởng báo cáo tình hình.
2)Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: 1) Trình bày đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?
2) Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
Dự kiến trả lời:
1) *Ở, đi lại:Ở:+ nhà sàn làm bằng tre, gỗ,nứa,lá, có cầu thang tre.Ở thành làng, chạ.Đi lại:
bằngthuyền là chủ yếu.
*Ăn uống: Ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, cá, cà, thịt.Biét dùng mâm, bát, muôi.Biết làm muối,
mắm cá và gia vị ( gừng).
*Mặc: Nam: đóng khố, mình trần, đi chân đất.Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực.
+ Tóc có nhiều kiểu.Thích đeo các đồ trang sức.
2) * Về văn hoá:
– Họ tổ chức lễ hội, vui chơi.
-Nhạc cụ là trống đồng, chiềng, khèn.
*Về tín ngưỡng:
– Thờ cúng các lực lượng tự nhiên: thần núi, sông, mặt trời, mặt trăng, đất nước.
– Người chết được chôn trong thạp, bình.
=> Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện vào nhau tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc
trong con người Lạc Việt.
3)Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Giáo viên nhắc qua về cuộc sống bình yên của cư dân Văn Lang ở các thế kỉ IV – III
TCN. Chú ý giới thiệu sơ lược tình hình Trung Quốc. Đây là thời kì Chiến Quốc, các
nước đánh chiếm lẫn nhau, kết quả là nhà Tần thành lập ( Năm 221 TCN) và tiếp tục
bành trướng thế lực xuống phương Nam. Trong hoàn cảnh đó nước Âu Lạc ra đời.
b.Tiến trình bài dạy:
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức ghi bảng
15
phút Hoạt động 1:-GV dẫn dắt: Trong suốt thế
kỉ IV đến đầu thế kỉ III TCN,
cư dân Văn Lang sống yên
bình, nhưng ở Trung Quốc
đât là thời kì chiến quốc
( thời kì hổn chiến), kết quả
là nhà Tần đã đánh bại được
6 nước, thống nhất Trung
Quốc vào năm 221 TCN và
họ tiếp tục bành trướng
xuống phía nam. Một biến
đổi lớn đã xãy ra đó là sự ra
– HS lắng nghe. 1)Cuộc kháng chiếnchống quân xâm lược
Tần đã diễn ra như
thế nào?
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức ghi bảng
đời của nhà nước Âu Lạc.
– GV: Dùng bản đồ nước Văn
Lang và Âu Lạc để HS xác
định rõ nước Văn Lang cuối
thế kỉ III TCN không còn
được yên bình, đang đứng
trước sự đe doạ xâm lược của
quân Tần ở phương Bắc.
– Gọi 1 HS đọc mục 1 (SGK
trang 41)
?) Tình hình nước Văn Lang
cuối thế kỉ III TCN như thế
nào?
?) Trong cuộc tiến quân xâm
lược phương Nam ( năm 218
– 214 TCN) nhà Tần đã
chiếm được những nơi nào?
-GV: giải thích: Bộ lạc Tây
Âu hay ÂU Việt sống ở phía
Nam Trung Quốc thuộc 6
vùng Quảng Đông, Quảng
Tây hiện nay.
?) Khi quân Tần xâm lược
lãnh thổ của người Lạc Việt
và người Tây Âu , hai bộ lạc
này đã làm gì?
?) Người Việt làm gì để
kháng chiến chống Tần?
-GV: giải thích: Trước đây
một số người cho rằng Thục
Phán là người Trung Quốc.
Gần đây giới sử học đã có đủ
cứ liệu để khẳng định Thục
Phán là người nước ta – thủ
– HS đọc mục 1 ( SGK
trang 41)
– Đời Hùng Vương thứ 18,
đất nước Văn Lang không
còn bình yên như trước nữa.
Bởi vì vua không lo sữa
sang võ bị, chỉ ham ăn
uống, vui chơi. Lụt lội xãy
ra liên tiếp, đời sống nhân
dân gặp nhiều khó khăn.
– Chiếm vùng Bắc Văn
Lang, địa bàn cư trú của
người Lạc Việt và người
Tây Âu sinh sống.Hai bộ
lạc này có quan hệ gần gũi
lâu đời với nhau.
-Họ đã đứng lên kháng
chiến. Khi thủ lĩnh của
người Tây Âu bị giết người
Lạc Việt và người Tây Âu
vẫn không chịu đầu hàng,
họ tiếp tục kháng chiến.
-Họ bỏ cửa, bỏ nhà, bỏ cả
ruộng vườn… kéo nhau vào
rừng sâu… lương thực, vũ
khí chuyển đi theo người,
tất cả đều chống giặc.
a)Nguyên nhân:
+Vua không lo việc
nước, lụt lội xãy ra
liên tiếp, đời sống
nhân dân gặp nhiều
khó khăn.
+Bành trướng, mở
rộng lãnh thổ về
phương Nam của nhà
Tần.
b)Diễn biến:
-Năm 218 TCN, vua
Tần sai quân đánh
xuống phương Nam
để mở rộng bờ cõi.
-Sau 4 năm quân Tần
kéo đến vùng Bắc
Văn Lang tấn công
Tây Âu – Lạc Việt.
-Người Việt trốn vào
rừng để kháng chiến.
Họ bầu người tuấn
kiệt lên làm chủ tướng
– đó là Thục Phán.
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức ghi bảng
lĩnh của người Âu Việt bấy
giờ là một người trẻ tuổi rất
gan dạ và thông minh nên
được cả người Âu Việt cử ra
chỉ huy chiến đấu.
?) Kết quả của cuộc kháng
chiến chống Tần ra sao?
-GV: Sử sách Trung Quốc
phải thú nhận tình cảnh quân
Tần… tiến không được, thói
không xong.Đàn ông quanh
năm mặc áo giáp, đàn bà
suốt ngày chuyển lương khô,
không sống nổi, không sống
nổi người ta tự thắt cổ trên
cây dọc đường, người chết
chồng lên nhau…
?) Em nghĩ sao về tinh thần
chiến đấu của người Tây Âu
và người Lạc Việt?
-Sau 6 năm, người Việt đã
đại phá quân Tần, giết
được hiệu ý Đồ Thư.
-Quân Tần phải rút về
nước.
– HS làm việc cá nhân.
c)Kết quả:
-Sau 6 năm, người
Việt đã đại phá quân
Tần, giết được hiệu ý
Đồ Thư.
-Quân Tần phải rút về
nước.
d)Ý nghĩa:
Người Tây Âu và Lạc
Việt chiến đấu kiên
cường, bảo vệ lãnh thổ
và chủ quyền dân tộc.
10
phút Hoạt động 2:?) Trong cuộc kháng chiến
chống Tần ai là người có
công nhất?
?) Vì sao sau khi kháng chiến
chống quân Tần thắng lợi,
Thục Phán buộc vua Hùng
phải nhường ngôi cho mình
và sát nhập Âu Việt với Văn
Lang thành Âu Lạc?
?) Thục Phán lên làm vua lấy
hiệu là gì ? Đặt kinh đô ở
đâu?
?) Tại sao An Dương Vương
lại đóng đô ở Phong Khê?
?) Bộ máy nhà nước Âu Lạc
– Thục Phán.
-Thể hiện ý chí thống nhất
và quyết tâm bảo vệ đất
nước của người Việt. Vì tuy
cuộc kháng chiến chống
quân Tần thắng lợi, nhưng
nguy cơ xâm lược chưa hết.
-Thục Phán tự xưng là An
Dương Vương, đóng đô ở
phong khê.
-Bởi Phong Khê lúc đó là
một vùng đất đông dân,
nằm ở trung tâm đất nước,
gần sông Hồng, sông
Hoàng chảy qua -> thuận
lợi giao thông.
-HS làm việc cá nhân.
2) Nước Âu Lạc
ra đời:
– Năm 207 TCN Thục
Phán buộc vua Hùng
phải nhường ngôi cho
mình và hợp nhất đất
đai Tây Âu và Lạc
Việt thành một nước
có tên là: Âu Lạc.
-Thục Phán tự xưng là
An Dương Vương,
đóng đô ở phong khê.
-Tổ chức bộ máy nhà
nước:
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức ghi bảng
được tổ chức như thế nào?
-GV: yêu cầu HS vẽ sơ đồ
nhà nước Âu Lạc.
?) Như vậy, tổ chức nhà nước
Âu Lạc có gì khác so với
Văn Lang?
-Khác: quyền hành nhà
nước và vua có quyền cao
hơn.
+Đứng đầu là: An
Dương Vương.
+Giúp vua cai trị nước
là: Lạc hầu, Lạc
tướng.
+Cả nước chia thành
nhiều bộ, đứng đầu
các bộ là: Lạc tướng.
+Đứng đầu làng, chạ
là: Bồ chính.
6
phút Hoạt động 3:-Gọi HS đọc mục 3.
?) Đất nước ta cuối thời Hùng
Vương, đầu thời An Dương
Vương có những biến đổi gì?
– GV sơ kết bài: Ngày từ
buổi đầu dựng nước nhân dân
ta phải đối phó với ngoại
xâm để bảo vệ đất nước.
Tinh thần đấu tranh kiên
cường bất khuất của cư dân