Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những gì? Hạch toán ra sao?

Quản lý chi phí doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành doanh nghiệp hiệu quả. Vậy chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những gì? Hạch toán như thế nào? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để tối ưu chi phí quản lý cho doanh nghiệp mình các bạn nhé.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì?

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí doanh nghiệp phải chi trả để vận hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Đây là một trong những yếu tố quan trọng trong hệ thống chi phí của doanh nghiệp. Vì vậy, chủ doanh nghiệp vần quản lý tốt chi phí quản lý doanh nghiệp này.

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những gì?

Chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ bao gồm các yếu tố sau đây:

  • Nhân viên quản lý

    : Chi phí này dùng để chi trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp, bao gồm các khoản như tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

  • Vật liệu quản lý

    : Chi phí cho các vật liệu dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, thiết bị máy móc, vật liệu sửa chữa tài khoản cố định.

  • Đồ dùng văn phòng

    : Chi phí cho các dụng cụ, đồ dùng văn phòng như sổ, sách, bút…

  • Khấu hao tài sản cố định

    : Là chi phí khấu hao cho toàn bộ tài sản cố định như mặt bằng, máy móc thiết bị quản lý, vật kiến trúc…

  • Thuế và các lệ phí liên quan

    : Các khoản thuế mà doanh nghiệp phải chi trả như thuế thuê mặt bằng, thuế môn bằng hoặc các loại thuế khác…

  • Dịch vụ mua ngoài

    : Các chi phí doanh nghiệp phải chi trả cho dịch vụ quản lý doanh nghiệp như tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, chi phí trả cho nhà thầu phụ, tiền thuê tài sản cố định. 

  • Chi phí dự phòng và chi phí khác

    : Các khoản phí dự phòng phải trả về chi phí sản xuất kinh doanh và các chi phí khác như chi phí hội nghị, tàu xe, công tác phí…

cach-tinh-chi-phi-quan-ly-doanh-nghiep

Cách hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu của chi phí quản lý kinh doanh bao gồm 2 phần chính là bên Nợ và bên Có. Trong đó bên nợ sẽ bao gồm các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, chi phí dự phòng (chi phí khó đòi, chi phí dự phòng phải trả). Bên có sẽ bao gồm các khoản được giảm chi phí quản lý bán hàng, kinh doanh, hoàn khoản dự phòng. 

Chi phí nhân viên quản lý

 

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421). 

  • Có các TK 334, 338.

Chi phí vật liệu quản lý

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu được khấu trừ)

  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

  • Có các TK 111, 112, 142, 224, 331…

Chi phí đồ dùng văn phòng

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

  • Có TK 153 – Công cụ. dụng cụ

  • Có các TK 111, 112, 331,. . .

Chi phí khấu hao tài sản cố định

 

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)

  • Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

  • Chi phí thuế và các lệ phí liên quan: 

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Chi phí dịch vụ mua ngoài

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế)

  • Có các TK 111, 112, 331, 335,. . 

Chi phí dự phòng và chi phí khác

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đo bằng lợi nhuận cuối cùng thu về. Để có thể tối ưu lợi nhuận tối đa, bạn cần tăng doanh thu tối đa và giảm chi phí hiệu quả. Một trong những chi phí doanh nghiệp cần tối ưu chính là chi phí quản lý doanh nghiệp. Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn nắm được chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những gì và hạch toán một cách chính xác.