Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay [Cập nhật 2022]

Trước khi thành lập công ty thì việc lựa chọn được các loại hình doanh nghiệp cần phải phù hợp với từng đặc điểm, thuận lợi và khó khăn của khu vực đó . Bài viết hôm nay TRÍ LUẬT sẽ giải đáp thắc mắc cho mọi người các loại hình doanh nghiệp hiện nay bao gồm những loại nào, ưu và nhược điểm ra sao? Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nhé!

 

Doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh, thực hiện các hoạt động mua bán trao đổi, giao dịch,… Thông thường doanh nghiệp sẽ có tên riêng, tài sản và có trụ sở kinh doanh. Ngoài ra, trước khi thành lập doanh nghiệp thì bạn cần phải đi đăng ký theo quy định của pháp luật. Khi được nhà nước cấp phép hoạt động thì mới có thể làm việc được. Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là đem lại lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp.

 

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Các loại hình doanh nghiệp

 

Công việc cụ thể của một doanh nghiệp là thực hiện liên tục các công đoạn của một quá trình đầu tư. Từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ với mục đích sinh lời khác nhau.

 

Một số lợi ích phổ biến của doanh nghiệp có thể kể đến như sau:

  • Doanh nghiệp là một yếu tố không thể thiếu cho việc phát triển nền tảng kinh tế, xã hội.
  • Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho người dân với mức giá phù hợp với đời sống.
  • Giúp giải quyết các nhu cầu về việc làm hạn chế tình trạng thất nghiệp xảy ra.
  • Tạo tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau để đưa chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng tốt lên và tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm.
  • Sản phẩm tạo ra được đa dạng và phong phú hơn nhằm đáp ứng cho cuộc sống tốt hơn.
  • Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đóng thuế để nhằm giúp bổ sung nguồn thu cho nhà nước.

 

*** Tham khảo thêm: Kế toán thuế là gì?

Phân biệt các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay

Để phân phối được các loại hình doanh nghiệp chúng ta cần căn cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau. Ví dụ dưới đây là 2 tiêu chí mà bạn có thể tham khảo qua:

Dựa theo tiêu chí hình thức pháp lý

Theo luật doanh nghiệp hiện hành, hiện nay có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến với các đặc trưng pháp lý và khả năng huy động vốn cũng khác nhau. Đó là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp 1 thành viên, doanh nghiệp 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh.

 

Các loại hình doanh nghiệp hiện nay

Loại hình doanh nghiệp

Dựa theo tiêu chí tính chất sở hữu tài sản

Căn cứ vào tiêu chí sở hữu  tài sản trong nghiệp thì có các loại hình doanh nghiệp như sau:

  • Doanh nghiệp nhà nước: Đây là loại hình doanh nghiệp được nhà nước đầu tư vốn hoàn toàn. Đồng thời thực hiện chức năng quản lý trên tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập đến khi giải thể.
  • Doanh nghiệp hùn vốn: Đây là một tổ chức kinh tế do các doanh nghiệp góp vốn lại với nhau được gọi là công ty. Họ cùng nhau chia lời và chịu lỗ tương ứng với phần vốn đóng góp.
  • Hợp tác xã: Đây là loại hình kinh tế tập thể do những người lao động và các tổ chức có nhu cầu tự nguyện góp vốn. Lập ra doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Dùng toàn bộ sức mạnh của tập thể và của từng xã viên giúp nhau thực hiện các công việc từ khâu sản xuất đến khâu kinh doanh một cách hoàn hảo nhất.

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Hiện nay, ở Việt Nam có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến. Phần bài viết tiếp theo chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu chi tiết về từng loại doanh nghiệp nhé!

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty này do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu. Chính vì thế, tất cả cả những rủi ro, các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản đều do chủ sở hữu chịu trách nhiệm hoàn toàn. Doanh nghiệp sẽ có tư cách pháp nhân khi sở hữu được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đặc biệt loại hình doanh nghiệp này không được phát hành cổ phiếu, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH cổ phần.

Đối với loại hình doanh nghiệp này được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật. Áp dụng luật doanh nghiệp 2020 theo Điều 128 và Điều 129 việc phát trái phiếu riêng lẻ tại các công ty TNHH 1 thành viên.

 

Sơ lược cơ cấu về tổ chức quản lý:

  • Loại công ty này do một tổ chức sở hữu và hoạt động theo một trong hai mô hình: Chủ tịch, Giám đốc hoặc Giám đốc điều hành công ty hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Giám đốc điều hành.
  • Đối với công ty do nhà nước làm chủ sở hữu theo quy định tại Khoản 1 Điều 88 Luật Công ty năm 2020 thì phải thành lập Ban kiểm soát, các trường hợp khác do công ty quyết định.

 

Các loại hình doanh nghiệp hiện nay theo quy định

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Ưu điểm

  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty nên ít rủi ro cho chủ sở hữu.
  • Cơ cấu tổ chức công ty đơn giản nhất trong các loại hình công ty.
  • Chủ sở hữu công ty là người có toàn quyền quyết định tất cả vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
  • Chủ sở hữu tự mình phụ trách kế toán của công ty mà không cần thuê người khác.
  • Đối với loại hình này được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn.

Nhược điểm

Việc huy động vốn của công ty tnhh 1 thành viên rất khó khăn và luôn bị hạn chế hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Đặc loại hình này không được phát hành cổ phiếu theo quy định của nhà nước.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là công ty có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật Công ty năm 2020.

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định quy định tại các Điều 51, 52 và 53 Luật Công ty năm 2020. Bên cạnh đó công ty sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Ngoài ra loại hình doanh nghiệp này không được phát hành cổ phiếu.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 Luật Công ty năm 2020.

 

Về mặt cơ cấu tổ chức quản lý:

  • Công ty TNHH 2 thành viên có Hội đồng thành viên, giám đốc và tổng giám đốc quản lý.
  • Đây là doanh nghiệp được nhà nước ban hành tại điểm B khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Ngoài ra công ty con của doanh nghiệp sẽ được quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh Nghiệp 2022 phải thành lập Ban kiểm soát và một số trường hợp khác sẽ do công ty quyết định.

Ưu điểm

  • Do có tư cách pháp nhân, thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty nên ít rủi ro cho thành viên góp vốn.
  • Số lượng thành viên có trách nhiệm trong công ty không nhiều, các thành viên thường quen biết và tin tưởng lẫn nhau nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được quy định chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát việc thay đổi thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người ngoài vào công ty.
  • Các thành viên nhận chuyển nhượng vốn khi chuyển nhượng vốn phải kê khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp chuyển nhượng ngang giá phần vốn góp thì số thuế phải nộp bằng không.
  • Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn.

 

Có mấy loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

So sánh các loại hình doanh nghiệp

Nhược điểm

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn được pháp luật quy định chặt chẽ hơn là công ty tư nhân hoặc công ty hợp danh;
  • Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty cổ phần

Các chủ thể khi tham gia góp vốn để thành lập công ty được gọi là cổ đông. Các cổ đông có thể là một cá nhân, tổ chức phải có tư lý pháp luật, tất cả quyền tham gia góp vốn đều theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên và số thành viên tối đa không giới hạn.

Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm với khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác mà trong phạm vi số vốn đã góp vào. Vốn điều lệ được chia thành tất cả các phần bằng nhau thì gọi là cổ phần. Bên cạnh đó cổ đông có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho một người khác theo quy định của pháp luật ban hành.

Ưu điểm

  • Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ khác thuộc sở hữu của công ty trong phạm vi số vốn đã góp nên mức độ rủi ro của cổ đông không cao.
  • Cơ cấu vốn của tổng công ty rất linh hoạt, tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
  • Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu hoặc cổ phiếu chào bán ra công chúng, đây là đặc điểm riêng của công ty cổ phần.
  • Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần tương đối dễ dàng, không phải làm thủ tục thay đổi cổ đông với Sở Kế hoạch và Đầu tư nên đối tượng tham gia công ty cổ phần rất rộng, thậm chí công chức nhà nước có quyền mua cổ phần trong công ty TNHH đại chúng.

Nhược điểm

  • Việc quản lý, điều hành một tập đoàn rất phức tạp vì số lượng cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không quen biết nhau, thậm chí có thể chia rẽ thành các nhóm cổ đông đối lập nhau về lợi ích.
  • Cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát công ty.
  • Việc thành lập và quản lý công ty TNHH đại chúng cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, đặc biệt là về chế độ tài chính, kế toán.
  • Chỉ có cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký công ty quốc gia (nếu có chuyển nhượng cổ đông thì cổ đông sáng lập vẫn có tên trong sổ đăng ký thương mại, không bị mất dù đã chuyển nhượng hết vốn). Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không phải làm thủ tục thay đổi nội dung sổ đăng ký công ty mà chỉ được thực hiện trong nội bộ công ty và không được đăng ký vào hệ thống đăng ký công ty của cơ quan quản lý.
  • Đối với các công ty TNHH đại chúng khi chuyển nhượng cổ đông, thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (mặc dù công ty không có lãi) loại IRPF này vẫn tiếp tục được áp dụng.

 

Công ty hợp danh

Có mấy loại hình doanh nghiệp

Công ty hợp danh

Đây là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên của loại hình này có thể góp vốn cổ phần. Các thành viên của công hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp, chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

Ưu điểm

Công ty hợp danh kết hợp uy tín cá nhân uy tín của nhiêu người.

Liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh dễ dàng tạo sự tin cậy của các bạn hàng hoặc đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do lượng các thành viên ít và những người có uy tín tuyệt đối tin tưởng nhau.

Nhược điểm

  • Chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức rủi ro của các thành viên là rất cao. Thành viên góp vốn không có quyền quản lý doanh nghiệp nên có nhiều hạn chế đối với thành viên góp vốn.
  • Thông thường chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Luật.
  • Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp có một người duy nhất là chủ sở hữu. Chính vì vậy chủ sở hữu là người chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Doanh nghiệp tư nhân

Đây là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu toàn bộ tài sản và trách nhiệm đối với doanh nghiệp của họ. Chủ sở hữu duy nhất của một doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Đặc biệt doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Ngoài ra, chủ tư nhân là đại diện pháp luật của doanh nghiệp đó. Họ có toàn quyền quyết định với tất cả các hoạt động kinh doanh và việc sử dụng lợi nhuận sau khi nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật người chủ doanh nghiệp có thể thuê người quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh. Nếu bạn có thuê người khác làm Giám Đốc công ty thì bạn vẫn hoàn toàn tự chịu trách nhiệm khi rủi ro xảy ra.

 

Phân biệt các loại hình doanh nghiệp

Phân biệt các loại hình doanh nghiệp

Ưu điểm

  • Chủ sở hữu sẽ có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.
  • Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo niềm tin cho đối tác, khách hàng và làm cho doanh nghiệp ít bị ràng buộc bởi pháp luật hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.

Nhược điểm

Vì không có tư cách nhân nên loại hình kinh doanh này thường dễ gặp nhiều rủi ro hơn. Đặc các chủ doanh nghiệp phải tự chịu hoàn toàn trách nhiệm khi gặp vấn đề bất ổn xảy ra.

Từ khi có công ty trách nhiệm hữu hạn do 1 cá nhân làm chủ sở hữu thì hầu như loại hình doanh nghiệp tư nhân được ít người dùng bởi chúng có tính chịu trách nhiệm vô cùng cao khi đã đầu tư vào doanh nghiệp.

 

*** Đọc thêm thông tin: Công ty FDI là gì? 

 

Trên đây là nội dung kiến thức các loại hình doanh nghiệp mà TRÍ LUẬT đã cung cấp cho các bạn. Nếu bạn còn thắc mắc vấn đề gì hãy liên hệ ngay với TRÍ LUẬT qua số Hotline (028) 7304 5969 này nhé!