Bài Giảng Sinh Học 11-12 – Trao đổi nước và khoáng ở TV.html

Chuyên đề: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

 

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN

I. TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT

1. Vai trò nước

1.1. Các dạng nước trong cây và vai trò của nó

– Trong cây có 2 dạng nước chính: nước tự do và nước liên kết.

Nước tự do: chứa trong các thành phần của tế bào, trong các khoảng gian bào, trong các mạch dẫn… không bị hút bởi các phân tử tích điện hay dạng liên kết hoá học.

Vai trò: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ cuả cơ thể khi thoát hơi nước, tham gia một số quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt cuả chất NS, giúp quá trình TĐC diễn ra bình thường trong cơ thể.

Nước liên kết: liên kết với các phần tử khác trong tế bào. Mất các đặc tính lí, hoá, sinh học cuả nước.

Vai trò: đảm bảo độ bền vững cuả hệ thống keo trong chất nguyên sinh cuả tế bào.

1.2. Nhu cầu nước đối với thực vật

Cây cần một lượng nước rất lớn trong suốt đời sống cuả nó.

VD: Một cây ngô tiêu thụ 200kg nước, một hécta ngô trong suốt thời kỳ sinh trưởng đã cần tới 8000 tấn nước. Để tổng hợp 1g chất khô, các cây khác nhau cần từ 200g đến 600g nước.

2. Cơ chế vận chuyển nước trong cây

2.1. Đặc điểm cuả bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước

– Cơ quan hút nước cuả cây là rễ.

– Bộ rễ do nhiều loại rễ tạo thành, trên mỗi mm2 bề mặt rễ lại có tới hàng trăm lông hút (hình thành từ tế bào biểu bì rễ)

– Các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt có trong đất được lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thầm thấu.

2.2. Cơ chế hấp thụ nước ở rễ

Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (thẩm thấu): đi từ môi trường nhược trương vào môi trường ưu trương trong tế bào lông hút cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.

2.3 Con đường hấp thụ nước ở rễ

– Theo 2 con đường:

     + Con đường gian bào: Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ.

            Đặc điểm: Nhanh, không được chọn lọc.

     + Con đường tế bào chất: Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ.

            Đặc điểm: Chậm, được chọn lọc.

2.4 Cơ chế dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân

a Cấu tạo của mạch gỗ.

– Mạch gỗ gồm các tế bào chết được chia thành 2 loại: quản bào và mạch ống.

– Các tế bào cùng loại không có màng và các bào quan tạo nên ống rỗng dài từ rễ đến lá- Dòng vận chuyển dọc.

– Các tế bào xếp sát vào nhau theo cách lỗ bên của tế bào này khớp với lỗ bên của tế bào kia – Dòng vận chuyển ngang.

– Thành mạch gỗ được linhin hóa tạo mạch gỗ bền chắc.

b Thành phần của dịch mạch gỗ.

Thành phần chủ yếu gồm: Nước, các ion khoáng, ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

c. Động lực đẩy dòng mạch gỗ

– Lực đẩy(Áp suất rễ).

– Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

– Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

3. Sự thoát hơi nước ở lá

3.1. Ý nghĩa sự thoát hơi nước

– Thoát hơi nước là động lực trên cuả quá trình hút nước.

– Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.

– Khi thoát hơi nước thì khí khổng mở, đồng thời khí CO2 sẽ đi từ khí khổng vào lá , đảm bảo cho quá trình quang hợp thực hiện bình thường.

3.2. Con đường thoát hơi nước ở lá

a) Con đường qua khí khổng

Đặc điểm:

– Vận tốc lớn

– Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

b) Con đường qua bề mặt lá – qua cutin

Đặc điểm:

– Vận tốc nhỏ

– Không được điều chỉnh

3.3. Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước.

a) Các phản ứng đóng mở khí khổng:

– Phản ứng mở quang chủ động

– Phản ứng đóng thủy chủ động

b) Cơ chế đóng mở khí khổng: Khí khổng gồm có 2 tế bào đóng (tb kèm). Mép trong của tế bào khí khổng rất dày, mép ngoài mỏng, do đó:

– Khi tế bào khí khổng trương nước khí khổng mở rất nhanh.

– Khi tế bào khí khổng mất nước khí khổng đóng lại cũng rất nhanh.

* Nguyên nhân:

+ Khi cây chiếu sáng, lục lạp trong tế bào tiến hành QH làm thay đổi nồng độ CO2 và pH. Kết quả, hàm lượng đường tăng -> tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào -> 2 tế bào khí khổng hút nước và khí khổng mở ra.

+ Hoạt động cuả các bơm ion ở tế bào khí khổng -> làm thay đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước cuả tế bào.

+ Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng lên -> kích thích các bơm ion hoạt động  -> các kênh ion mở -> các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng -> áp suất thẩm thấu giảm -> sức trương nước giảm -> khí khổng đóng.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và cân bằng nước

4.1. Ánh sáng

Là tác nhân gây mở khí khổng

4.2. Nhiệt độ

– Ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí).

4.3. Độ ẩm đất và không khí

– Độ ẩm đất càng cao thì sự hấp thụ nước càng tốt.

– Độ ẩm không khí càng thấp thì sự thoát hơi nước càng mạnh.

4.4. Dinh dưỡng khoáng

– Hàm lượng khoáng trong đất càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao ® hấp thụ nước càng giảm.

4.5. Cân bằng nước cuả cây trồng

­Cân bằng nước: là sự tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và quá trình thoát hơi nước.

4.6. Tưới nước hợp lí cho cây

– Căn cứ vào chỉ tiêu sinh lý về chế độ nước cuả cây trồng: sức hút nước cuả lá, nồng độ áp suất thẩm thấu cuả dịch bào, trạng thái cuả khí khổng, cường độ hô hấp cuả lá … để xác định thời điểm cần tưới nước.

– Căn cứ vào nhu cầu cuả từng loại cây, tính chất vật lý, hoá học cuả từng loại đất và đk môi trường cụ thể để xác định lượng nước cần tưới.

– Cách tưới phụ thuộc vào nhóm cây trồng khác nhau và phụ thuộc vào các loại đất.

II. TRAO ĐỔI KHOÁNG Ở THỰC VẬT

1. Cơ chế hấp thụ khoáng

1.1. Hấp thụ thụ động

– Các nguyên tố khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

– Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

– Các ion khoáng hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dd đất. Cách này gọi là hút bám trao đổi.

1.2. Hấp thụ chủ động

– Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động. Tính chủ động được thể hiện ở tính thấm chọn lọc cuả màng sinh chất và các chất khoáng cần thiết cho cây đều được vận chuyển trái với quy luật khuếch tán, nghĩa là nó vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ.

– Vì cách hấp thụ này mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên cần có sự tham gia cuả ATP và chất mang.

2. Con đường hấp thụ khoáng

– Muối khoáng được hấp thụ vào rễ theo dòng nước bằng hai con đường:

+ Con đường qua thành tế bào – gian bào: Nhanh, không được chọn lọc.

+ Con đường qua chất nguyên sinh – không bào: Chậm, được chọn lọc.

– Muối khoáng được vận chuyển chủ yếu theo mạch gỗ từ dưới lên do sự chênh lệch nồng độ các chất và được vận chuyển thụ động theo dòng nước.

3. Vai trò của các nguyên tố khoáng

3.1. Vai trò cuả các nguyên tố đại lượng
– Vai trò cấu trúc tế bào

– Là thành phần cấu tạo nên các đại  phân tử.

– Ảnh hưởng đến tính chất hệ thống keo trong chất NS.

3.2. Vai trò cuả các nguyên tố vi lượng

– Là thành phần không thể thiếu được ở hầu hết các enzim.

– Hoạt hoá cho các enzim.

– Liên kết với các chất hữu cơ tạo thành hợp chất hữu cơ – kim loại (hợp chất cơ kim). Hợp chất này có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất.

VD: – Cu trong xitôcrôm

        – Fe trong EDTA (êtilen đimêtyl têtra axêtíc)

        – Co trong vitamin B12

4. Trao đổi nitơ ở thực vật

4.1. Nguồn nitơ cho cây

– Có 4 nguồn cung cấp nitơ cho cây:

+ N2 cuả khí bị oxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ, áp suất cao.

+ Quá trình cố định nitơ khí quyển.

+ Quá trình phân giải cuả các vi sinh vật.

+ Nguồn phân bón dưới dạng amôn và nitrat.

4.2. Vai trò cuả nitơ đối với đời sống thực vật

+ Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể.

+ Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn…® điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể.

4.3. Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất

– Qúa trình amôn hóa:

                      VK amôn hóa

Chất hữu cơ                        NH4+

– Quá trình nitrat hóa:

         Nitrosomonas                      Nitrobacter

NH4+                      NO2-                     NO3-

* Lưu ý: Trong đất còn xảy ra quá trình chuyển hóa NO3- → N2 (quá trình phản nitrat hóa) gây mất nitơ trong đất.

               VSV kị khí       

   NO3-                     N2                    

Để ngăn chặn sự mất mát nitơ cần đảm bảo độ thoáng cho đất, tăng pH

4.4. Quá trình cố định nitơ phân tử

– Thực chất: Đây là quá trình khử nitơ khí quyển thành dạng nitơ amôn: N2 -> NH4+

– Đối tượng thực hiện:

+ Các vi khuẩn tự do: Azotobacter, Clostridium, Anabaena, Nostoc, …

+ Các vi khuẩn cộng sinh: Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu, Anabaena azollae trong bèo hoa dâu.

– Cơ chế:

          2H                    2H                         2H

NºN           NH=NH             NH2-NH2            NH3

+ Điều kiện:

–         Yếm khí

–         Lực khử mạnh

–         Có enzim nitrogeneza

      – Cần có ATP

5. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ

a. Ánh sáng

     Ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ khoáng thông qua quá trình quang hợp và trao đổi nước của cây 2. độ ẩm của đất:

b. Nước

     – Nước tự do trong đất giúp hoà tan ion khoáng

     – Hệ rễ sinh trưởng tốt, tăng diện tích tiếp xúc và hút bám của rễ

c. Nhiệt độ

     Khi tăng nhiệt độ trong một giới hạn nhất định, thì quá trình hấp thụ chất khoáng và nitơ tăng

d. Độ pH của đất

     – pH ảnh hưởng đến sự hoà tan khoáng

     – pH ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất khoáng của rễ

     – pH phù hợp nhất từ 6 – 6,5

e. Độ thoáng khí

     – Cacbonic: Ảnh hưởng đến trao đổi ion khoáng bám trên bề mặt keo đất.

     – Oxy: Ảnh hưởng đến hô hấp và áp suất thẩm thấu nên ảnh hưởng đến tiếp nhận nước và các chất dinh dưỡng

6. Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường

6.1. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng

      Bón phân hợp lí là bón đúng loại, bón đủ lượng (căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp của đất, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc hoặc bón lót; bón qua đất hoặc qua lá).

6.2. Các phương pháp bón phân

– Bón phân qua rễ (bón vào đất): dựa vào khả năng của rễ hấp thụ ion khoáng từ đất. Gồm bón lótbón thúc.

– Bón phân qua lá: dựa vào sự hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng. Dung dịch phân bón qua lá phải:

     + Có nồng độ các ion khoáng thấp.

     + Chỉ bón khi trời không mưa và nắng không quá gắt.

6.3. Phân bón và môi trường

Nếu bón phân quá thừa (bón vượt quá mức tối ưu) có thể đầu độc cây trồng, làm giảm chất lượng sản phẩm và gây ô nhiễm MT đất, nước, có hại cho đời sống con người và các động vật.

B. LUYỆN TẬP

Câu 1: So sánh hai con đường vận chuyển nước vào mạch gỗ của rễ?

Trả lời:

Vận chuyển nước vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường:

+ Con đường gian bào

+ Con đường tế bào chất :

 

Con đường gian bào

(đường màu đỏ)

Con đường tế bào chất

(đường màu xanh)

Đường đi

Nước và các ion khoáng đi theo không gian giữa các bó sợi xenllulozo trong thành TB Và đi đến nội bì, gặp đai Caspari chặn lại nên phải chuyển sang con đường tế bào chất để vào mạch gỗ của rễ

Nước và các ion khoáng đi qua hệ thống không bào từ TB này sang TB khác qua các sợi liên bào nối các không bào, qua TB nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ

Đặc điểm

Nhanh, không được chọn lọc.

Chậm, được chọn lọc.

Câu 2: Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?

Trả lời:

Cơ chế hấp thụ nước

Cơ chế hấp thụ khoáng

– Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (từ nơi có ASTT thấp (thế nước cao) trong đất đến nơi có ASTT cao (thế nước thấp) trong tế bào lông hút)

 

– Cơ chế:

+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng và chất mang.

+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang.

             

Câu 3:  Động lực nào giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng chục met?

Trả lời:

– Lực đẩy của rễ (áp suất rễ)

– Lực hút do thoát hơi nước qua lá

– Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.

Câu 4: Hãy liên hệ thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dể hấp thụ đối với cây?

Trả lời:

     – Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng khó tan (cây không hấp thụ) thành dạng ion cây dể hấp thụ là: làm cỏ sục bùn, phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải dất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua…

Câu 5: Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được?

Trả lời:

     – Vì nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu (không chỉ với cây lúa mà nito là một nguyên tố khoáng thiết yếu với tất cả các loài cây)

     – Vai trò của nitơ:

+ Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể.

+ Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn…® điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể.

Câu 6:

a. Con đường sinh học cố định Nitơ là gì? Đặc điểm của con đường đó?

b. Tại sao thực vật sống trong môi trường giàu Nitơ mà vẫn bị đói đạm?

Trả lời

a. Con đường sinh học cố định N

– Là quá trình cố định N nhờ các VSV

– Điều kiện: Có lực khử mạnh, có ATP, enzim nitrogenase, kị khí.

b. Cây sống trong không khí giàu nitơ (80%) nhưng vẫn đói đạm do phân tử N2 có liên kết ba bền vững cây không lấy được Nitơ.

Câu 7: Bài tập xác định lượng phân bón cho cây trồng

Bài tập: Xác định lượng phân đạm cần bón cho lúa chiêm để có năng suất 50 tạ/ha. Biết rằng nhu cầu dinh dưỡng về ni tơ là 1,4 kg/tạ năng suất, hệ số sử dụng phân bón là 60% và loại phân là urê.

Hướng dẫn:

            Lượng Nitơ cần bón cho 1 ha là: = 116,67 kg

C. TRẮC NGHIỆM

* Nhận biết

Câu 1: Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng

A. NH4+ và NO3-                                                B. NO2-, NH4+ và NO3-   

C. N2, NO2-, NH4+ và NO3-                               D. NH3, NH4+ và NO3-

Câu 2:  Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh

A. thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.

B. nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
C. nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục…

D. thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường.

Câu 3: Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ

1. Lực đẩy (áp suất rễ)        

2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá

3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

4. Sự chênh lệch áp suât thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan đích (hoa, củ…)

5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất

A. 1, 3, 5         B. 1, 2, 4            C. 1, 2, 3             D. 1, 3, 4

Câu 4: Dung dịch trong mạch rây chủ yếu là

A.    hoocmon sinh trưởng.

B.     axit amin.

C.     đường.

D.    khoáng.

Câu 5: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là

A. nhiệt độ.                                                    B. ánh sáng.               

C. hàm lượng nước.                                      D. ion khoáng.

Câu 6: Nhân tố ngoại cảnh nào vừa ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước ở rễ vừa ảnh hưởng đến thoát hơi nước ở lá?

A. Ánh sáng.        B. Nhiệt độ.           C. Độ ẩm.           D. Dinh dưỡng khoáng.

Câu 7: CO2 được hấp thụ vào cây trong trường hợp

A. cây cần CO2 để quang hợp.                                      B. cây hấp thụ nhiều nước.

C. cây mở khí khổng để thoát hơi nước.                     D. cây hô hấp ở lá mạnh.

Câu 8: Nguyên tố khoáng nào chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim?

A. Nitơ, photpho, lưu huỳnh.                                        B. Mangan, Bo, sắt.

C. Sắt, đồng, Magiê.                                                       D. Mangan, Clo, kali.

Câu 9: Mạch rây được cấu tạo từ    

1. quản bào                      2. mạch ống 

3. tế bào hình rây             4. tế bào kèm

A. 1, 2                              B. 1, 4                         C. 3, 4                    D. 2, 3   

Câu 10. Mạch gỗ được cấu tạo từ

1. quản bào                    2. mạch ống 

3. tế bào hình rây           4. tế bào kèm

A. 1, 4                   B. 1, 2                         C. 1, 3                      D. 2, 3

Câu 11: Nguyên tố khoáng nào chủ yếu đóng vai trò cấu trúc tế bào?

A. Nitơ, photpho, lưu huỳnh.                                        B. Nitơ, canxi, sắt.

C. Sắt, đồng, kẽm.                                                           D. Mangan, Clo, kali.

Câu 12: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào

A. dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.                        B. dấu hiệu bên ngoài của thân cây.

C. dấu hiệu bên ngoài của hoa.                                    D. dấu hiệu bên ngoài của lá cây.

 

·      Thông hiểu

Câu 13: Cho các phát biểu sau đây:

(1)  Độ pH của dung dịch đất không ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ nước và khoáng của rễ.

(2)  Ion khoáng chỉ có thể đi vào rễ nhờ tiêu thụ ATP.

(3)  Tế bào lông hút nhờ có hệ thống ti thể phát triển nhằm cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.

(4)  Để vào mạch gỗ, nước và ion khoáng phải đi qua vành đai nội bì.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A.    1                            B. 2                             C. 3                             D. 4

Câu 14: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là

            A. lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).  

            B. lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).

C. lực liên kết giữa các phân tử nước.  

D. lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.

Câu 15: Biện pháp nào ngăn chặn được quá trình phản ứng nitrat hóa ở đất?

A.    Đảm bảo độ thoáng cho đất.

B.     Chống ngập úng ở cây.

C.     Trồng cây họ đậu.

D.    Đảm bảo độ thoáng cho đất, chống ngập úng ở cây và trồng cây họ đậu.

Câu 16: Cây mọc tốt trên đất có nhiều mùn vì

A.    trong mùn có nhiều không khí.

B.     mùn là các hợp chất chứa nitơ.

C.     trong mùn chứa nhiều chất khoáng.

D.    cây dễ hút nước hơn.

Câu 17: Ở ngoài dung dịch đất, nồng độ ion khoáng X cao hơn so với bên trong tế bào, các ion khoáng xâm nhập vào bên trong tế bào nhờ

A.    hấp thu khoáng tích cực.

B.     hấp thu khoáng ngược chiều građien nồng độ.

C.     hấp thu khoáng chủ động.

D.    hấp thu khoáng thụ động.

Câu 18: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?
1. Năng lượng là ATP
2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi
4. Enzim hoạt tải (chất mang)

A. 1, 4                      B. 2, 4                               C. 1, 2, 4                           D. 1, 3, 4

Câu 19: Phát biểu nào sau đây sai?
1. Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm.
2. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu.
3. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất
4. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây

A. 2                 B. 3, 4                               C. 1, 3                               D. 3

Câu 20: Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây là
                1. Gây độc hại đối với cây.
                2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
                3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
                4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

A. 1, 2, 3, 4.                     B. 1, 2, 3.                 C. 1, 2.                        D. 1, 2, 4.

Câu 21: Nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì

A.    phần lớn chúng đã có trong cây.

B.     chức năng chính của chúng là hoạt hóa enzim.

C.     phần lớn chúng được cung cấp từ hạt.

D.    chúng chỉ cần trong một số pha sinh trưởng nhất định.

Câu 22: Thực vật không thể tự cố định nitơ khí quyển vì

A.    nitơ đã có rất nhiều trong đất.

B.     thực vật không có enzim nitrogenaza.

C.     quá trình cố định nitơ cần rất nhiều ATP.

D.    tiêu tốn H+ rất có hại cho thực vật.

Câu 23: Căn cứ vào đâu để tưới nước hợp lí cho cây trồng?

1.      Căn cứ vào chế độ nước của cây.

2.      Căn cứ vào nhu cầu nước của từng loại cây.

3.      Căn cứ vào số khí khổng có trong lá.

4.      Căn cứ vào nhóm cây trồng khác nhau.

5.      Căn cứ vào tính chất vật lí, hóa học của đất.

6.      Căn cứ vào sự đóng mở khí khổng.

A.    1, 2, 3, 4.                    B. 1, 2, 4, 5.                           C. 2, 3, 4, 5.                           D. 3, 4, 5, 6.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng?

1.      Trời lạnh sức hút nước của cây giảm.

2.      Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh.

3.      Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảm khả năng hút nước của rễ.

4.      Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông là do cây tiết kiệm nước vì hút nước được ít.

A.    1, 3.                             B. 1, 2, 3.                                C. 3, 4.                        D. 1, 3, 4.

Câu 25: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng cần sự góp phần của yếu tố nào?

1.      Năng lượng ATP.

2.      Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.

3.      Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi.

4.      Enzim hoạt tải (chất mang)

A.    1, 4.                 B. 1, 3, 4.                                C. 2, 4.                        D. 1, 2, 4.

Câu 26: → NH ≡ NH → NH2 – NH2 → 2NH3. Đây là sơ đồ thu gọn chưa đầy đủ của quá trình nào sau đây?

A. Cố định nitơ trong cây.                                 B. Cố định nitơ trong khí quyển.             

C. Đồng hóa NH3 trong cây.                              D. Đồng hóa NH3 trong khí quyển.  

* Vận dụng

Câu 27: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải cắt đi rất nhiều lá?

A.    Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.

B.     Để giảm đến mức tối đa lượng nước thoát, tránh cho cây mất nhiều nước.

C.     Để cành khỏi gãy khi di chuyển.

D.    Để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển.

Câu 28: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?
1. Trời nắng gay gắt kéo dài                                   

2. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
3. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn     

4. Cây bị thiếu phân

A. 2, 4                        B. 2, 3                               C. 3, 4                               D. 1, 3

Câu 29: Không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa nắng gắt vì

1.      làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây.

2.      giọt nước đọng trên lá sau khi tưới trở thành thấu kính hôi tu, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo.

3.      lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước nhưng cây vẫn không hút được nước

4.      đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.

A.    2, 3, 4.                        B. 1, 2, 4.                                C. 2, 3.                        D. 2, 4.

Câu 30: Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do

A.    các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.

B.     nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.

C.     thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất.

D.    làm cho cây nóng và héo lá.

Câu 31: Nồng độ Ca2+ trong tế bào là 0,3%, nồng độ Ca2+ ở môi trường ngoài là 0,1%. Tế bào sẽ nhận Ca2+ theo cách nào?

A.    Hấp thụ bị động.       B. Khuếch tán.          C. Hấp thụ tích cực.             D. Thẩm thấu.

Câu 32: Hãy tính lượng phân bón nitơ cho thu hoạch 15 tấn chất khô/ha. Biết rằng: Nhu cầu về dinh dưỡng đối với nitơ là 8 gam nitơ cho 1 kg chất khô và hệ số sử dụng phân bón là 60%, hàm lượng nitơ trong đất sau thu hoạch bằng 0.

A.    100 kg nitơ.               B. 200 kg nitơ.          C. 300 kg nitơ.          D. 400 kg nitơ.

( Chi tiết:  = 200 kg nitơ )