Kỷ yếu viện nghiên cứu lâm sinh quá trình hình thành và phát triển – Tài liệu text
Kỷ yếu viện nghiên cứu lâm sinh quá trình hình thành và phát triển
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.41 MB, 74 trang )
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH
KỶ YẾU
VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Kỷ niệm 54 năm ngày thành lập đơn vị tiền thân (9/1961-9/2015)
và 3 năm thành lập Viện Nghiên cứu Lâm sinh (12/2012-12/2015)
(Lưu hành nội bộ)
HÀ NỘI, 2015
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH
KỶ YẾU
VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Kỷ niệm 54 năm ngày thành lập đơn vị tiền thân (9/1961-9/2015)
Và 3 năm thành lập Viện Nghiên cứu Lâm sinh (12/2012-12/2015)
(Lưu hành nội bộ)
HÀ NỘI, 2015
BAN BIÊN TẬP
PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn
PGS.TS. Trần Văn Con
ThS. Lại Thanh Hải
KS. Đinh Văn Ba
– Trưởng ban
– Phó Trưởng ban
– Ủy viên
– Thư ký tổng hợp
THAM GIA BIÊN SOẠN
PGS.TS. Trần Văn Con
PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn
ThS. Lại Thanh Hải
KS. Đinh Văn Ba
ThS. Nguyễn Tồn Thắng
XIN Ý KIẾN GĨP Ý
GS.TSKH. Nguyễn Ngọc Lung, nguyên Trưởng phòng NC Kỹ thuật Lâm sinh
GS.TS. Nguyễn Xuân Quát, nguyên Trưởng phòng NC Kỹ thuật Lâm sinh
TS. Nguyễn Hồng Quân, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinh
TS. Đào Cơng Khanh, ngun Phó Trưởng phịng NC Kỹ thuật Lâm sinh
TS. Nguyễn Bá Chất, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinh
ThS. Nguyễn Quang Khải, nguyên cán bộ Phịng NC Kỹ thuật Lâm sinh
KS. Phạm Đình Tam, nguyên Giám đốc Trung tâm ƯDKHKTLN
KS. Viên Ngọc Hùng, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinh
KS. Cao Quang Nghĩa, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinh
KS. Trần Ngọc Đang, nguyên Giám đốc Trung tâm ƯDKHKTLN
KS. Lê Văn Duyệt, ngun Phó Giám đốc Trung tâm ƯDKHKTLN
Ơng Nguyễn Thanh Đạm, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinh
Bà Nguyễn Thị Êm, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinh
Các phòng chức năng:
– Phòng Tổ chức, Hành chính
– Phịng Kế hoạch, Tài chính
Các bộ mơn chun môn:
– Bộ môn Kỹ thuật Lâm sinh
– Bộ môn Lâm học
– Bộ môn Điều tra và Quy hoạch rừng
– Bộ môn Tài nguyên Thực vật rừng
– Bộ môn Nông Lâm kết hợp
Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Kỹ thuật Lâm sinh
2
MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ……………………………………………………………. 4
LỜI GIỚI THIỆU …………………………………………………………………………………………. 5
Phần 1. Quá trình hình thành và phát triển
7
1.1. Bối cảnh hình thành ………………………………………………………………………………….. 7
1.2. Khái quát lịch sử các đơn vị tiền thân trước năm 2013…………………………………….. 7
1.2.1. Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh
8
1.2.2. Trung tâm Ứng dụng Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp
11
1.2.3. Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật rừng
12
1.3. Viện nghiên cứu lâm sinh giai đoạn 2013-2015 ……………………………………………. 12
1.3.1. Lãnh đạo Viện
12
1.3.2. Cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc
12
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Viện Nghiên cứu Lâm sinh
14
1.3.4. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ
thuật lâm sinh
16
1.3.5. Các hoạt động KHCN của Viện NC Lâm sinh
18
Phần 2. Kết quả nghiên cứu khoa học
22
2.1. Khái quát các kết quả đã đạt được qua các giai đoạn……………………………………… 22
2.1.1. Giai đoạn 1961-1988
22
2.1.2. Giai đoạn 1989-2012
23
2.1.3. Giai đoạn 2013 – 2015
24
2.2. Các nhiệm vụ đã thực hiện từ năm 2001-2015 ……………………………………………… 25
2.3. Một số thành tựu khoa học nổi bật giai đoạn 2001-2015 ……………………………….. 34
2.3.1. Về rừng tự nhiên
34
2.3.2. Về rừng trồng
34
2.3.3. Các lĩnh vực nghiên cứu liên quan khác
35
2.3.4. Các ấn phẩm, sản phẩm KHCN giai đoạn 2001-2015
36
Phần 3. Định hướng phát triển của Viện Nghiên cứu Lâm sinh
Phần 4. Danh sách cán bộ, viên chức và người lao động
52
54
4.1. Danh sách CBVC&NLĐ Viện NC Lâm sinh tính đến 31/12/2015 …………………… 54
4.2. Danh sách CB,VC&NLĐ của các đơn vị tiền thân hoặc đã công tác tại
Viện Nghiên cứu Lâm sinh ……………………………………………………………………… 57
Phần 5. Chân dung cán bộ viên chức và người lao động
63
3
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BQL:
Ban Quản lý
CN:
Cử nhân
CBVC&NLD:
DA:
GS:
GS.TS:
HDKT:
HST:
HTQT:
KHCN:
KHKT:
KHLN:
KTLS:
KTQP:
KTV:
Cán bộ viên chức và người lao động
Dự án
Giáo sư
Giáo sư, tiến sỹ
Hướng dẫn kỹ thuật
Hệ sinh thái
Hợp tác quốc tế
Khoa học công nghệ
Khoa học kỹ thuật
Khoa học lâm nghiệp
Kỹ thuật lâm sinh
Kinh tế quốc phịng
Kỹ thuật viên
KS:
Kỹ sư
LSNG:
Lâm sản ngồi gỗ
NC:
NCKT:
NCKTLS:
NC&CGKTLS:
NN&PTNT:
NXB:
PGS:
PGS.TS:
PTS:
OTC:
TCVN:
ThS:
TS:
Nghiên cứu
Nghiên cứu kỹ thuật
Nghiên cứu kỹ thuật lâm sinh
Nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật lâm sinh
Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn
Nhà xuất bản
Phó giáo sư
Phó Giáo sư, tiến sỹ
Phó tiến sỹ
Ơ tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thạc sỹ
Tiến sỹ
TSKH:
TSTN:
ƯDKHKTLN:
Tiến sỹ khoa học
Tái sinh tự nhiên
Ứng dụng khoa học kỹ thuật lâm nghiệp
4
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
LỜI GIỚI THIỆU
V
iện Nghiên cứu Lâm sinh (Silviculture Research Institute – SRI) được thành lập theo
Quyết định số 3126/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở sáp nhập và nâng cấp từ các đơn vị thành
viên của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (cũ) có cùng chuyên mơn hoặc gần với
chun mơn lâm sinh, gồm: Phịng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh, Trung tâm Ứng dụng
Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp và một phần Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật
rừng. Viện Nghiên cứu Lâm sinh là tổ chức sự nghiệp khoa học công lập, trực thuộc Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (mới), có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng được mở tại Kho bạc và Ngân hàng Nhà nước quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội theo
quy định của pháp luật.
Với phương châm “Tôn trọng lịch sử, hướng tới tương lai”, nhân dịp kỷ niệm 54 năm
thành lập đơn vị tiền thân đầu tiên (9/1961-9/2015) và 3 năm thành lập Viện Nghiên cứu
Lâm sinh (12/2012-12/2015), Chi ủy Chi bộ và Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Lâm sinh
đã thống nhất biên soạn cuốn Kỷ yếu “Viện Nghiên cứu Lâm sinh – quá trình hình thành
và phát triển”, nhằm giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
tóm tắt những thành tựu nổi bật đã đạt được qua các thời kỳ, đồng thời định hướng nghiên
cứu trong tương lai.
Do quá trình thành lập và phát triển của các đơn vị thành viên trước khi sáp nhập và
nâng cấp thành Viện Nghiên cứu Lâm sinh có nhiều biến động, thông tin về các thế hệ cán
bộ công chức, viên chức đã từng công tác ở các đơn vị tiền thân cũng có nhiều thay đổi
qua các giai đoạn, các kết quả nghiên cứu khoa học trong quá khứ cũng không thể tập hợp
được một cách đầy đủ và chính xác. Do đó, nội dung cuốn Kỷ yếu chỉ khái quát những đặc
điểm và các thành tựu chính của các đơn vị tiền thân, nhất là trong thời gian gần đây, chủ
yếu của Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh và Trung tâm Ứng dụng KHKT Lâm nghiệp.
Vì vậy, Ban Biên tập rất mong nhận được sự cảm thơng và những ý kiến đóng góp bổ
sung của các thế hệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động qua các giai đoạn của
các đơn vị tiền thân và của Viện Nghiên cứu Lâm sinh hiện nay để cuốn Kỷ yếu được hoàn
thiện hơn trong các lần tái bản sau.
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
VIỆN TRƯỞNG
PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn
5
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
6
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Phần 1
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
(29/9/1961 – 31/12/2015)
1.1. BỐI CẢNH HÌNH THÀNH
Trước những yêu cầu và nhiệm vụ KHCN đặt ra ngày càng cao và quan trọng cho các
ngành kinh tế kỹ thuật nói chung và ngành Lâm nghiệp nói riêng, địi hỏi phải có sự quan
tâm đầu tư hơn nữa cho việc phát triển khoa học cơng nghệ. Vì vậy, ngày 09/9/2005 Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 930/2005/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án sắp xếp
hệ thống tổ chức khoa học thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó, Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam là một trong những đơn vị được xây dựng Đề án rà soát
lại chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức để nâng cấp lên hạng đặc biệt. Việc tổ chức lại
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam nhằm tập trung sức mạnh, đảm bảo tính chuyên
nghiệp, đồng bộ, nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và công nghệ. Đồng thời phát
huy tính tích cực, chủ động trong các hoạt động của các đơn vị thành viên, phù hợp với cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 115/NĐ-CP của Chính phủ. Việc sắp xếp
lại hệ thống tổ chức của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam được thực hiện dựa trên các
cơ sở pháp lý như sau:
– Quyết định số 2099/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc quy định vị trí, chức năng của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
– Quyết định số 1149/QĐ-BNN-TCCB ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
– Quyết định số 3126/QĐ-BNN-TCCB ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Viện Nghiên cứu Lâm sinh trực
thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Phòng Nghiên cứu Kỹ
thuật Lâm sinh, Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp và bộ phận Phân loại
thực vật của Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật rừng.
1.2. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ CÁC ĐƠN VỊ TIỀN THÂN TRƯỚC NĂM 2013
Viện Nghiên cứu Lâm sinh hiện nay được hình thành trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị (tiền
thân) trực thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, gồm: Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật
7
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Lâm sinh, Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp và một phần của Phòng
Tài nguyên Thực vật rừng, cụ thể như sau:
1.2.1. Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh
Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh là một phịng chun mơn trực thuộc Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam trước khi được nâng cấp thành Viện hạng đặc biệt (trước tháng
01/2013). Tiền thân của Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh trước khi sáp nhập có thể
bắt đầu từ việc hình thành Phịng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm nghiệp, thuộc Viện Khảo cứu
Nông Lâm theo Nghị định số 4-NL/NĐ/QT, ngày 23/02/1955 của Bộ Nông Lâm. Năm
1958, Viện Khảo cứu Nông Lâm được hợp nhất với Trường Đại học Nông Lâm thành Học
viện Nông Lâm, đến ngày 29/9/1961 Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp được thành lập từ một
bộ phận của Học viện. Tuy vậy, chúng tơi thống nhất chọn ngày có Quyết định thành lập
Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp là ngày thành lập đơn vị tiền thân đầu tiên của Viện Nghiên
cứu Lâm sinh hiện nay, tức là ngày 29 tháng 9 năm 1961. Cùng với sự thăng trầm thay đổi
nhiều lần của Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp khởi đầu và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam hiện nay, quá trình hình thành và phát triển của Viện Nghiên cứu Lâm sinh và các
đơn vị tiền thân cũng thăng trầm qua các giai đoạn sau đây:
1.2.1.1. Giai đoạn 1961-1965
Ngày 29/9/1961 Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp được thành lập theo Quyết định của
Chính phủ do Kỹ sư Trần Ngũ Phương làm Viện trưởng. Cơ cấu tổ chức của Viện khi mới
thành lập có một số khoa chun mơn và phịng chức năng, trong đó có Khoa Lâm học, có
thể xem đây là đơn vị tiền thân đầu tiên của Viện Nghiên cứu Lâm sinh ngày nay. Các hoạt
động chủ yếu của Khoa Lâm học là điều tra lâm học, điều tra rừng, điều tra đất trồng rừng.
Cơ cấu tổ chức của Khoa Lâm học gồm các tổ và đội sau đây:
– Đội Điều tra Lâm học do CN. Vũ Đức Minh làm Đội trưởng và KS. Nguyễn Ngọc
Bình làm Đội phó;
– Tổ Kỹ thuật Lâm sinh do KS. Vương Tấn Nhị phụ trách;
– Tổ Trồng rừng do KS. Lâm Công Định làm Tổ trưởng và KS. Nguyễn Văn Dưỡng
làm Tổ phó;
– Tổ Thực vật rừng do GS.TS. Thái Văn Trừng phụ trách.
1.2.1.2. Giai đoạn 1966-1969
Giai đoạn này do Mỹ leo thang bắn phá miền Bắc ác liệt nên Viện Nghiên cứu Lâm
nghiệp được lệnh đi sơ tán khỏi Hà Nội. Trong giai đoạn này Viện có các khoa và tổ
nghiên cứu chuyên đề liên quan đến lĩnh vực lâm sinh như sau:
1/ Khoa Lâm học: Chủ nhiệm khoa là KS. Vương Tấn Nhị, dưới khoa có các tổ và
phòng nghiên cứu chuyên đề:
8
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
– Tổ Lâm học đại cương, gồm có KS. Nguyễn Ánh Tiếp và KS. Hà Văn Khìn;
– Tổ Lâm học thực nghiệm, gồm có KS. Đặng Văn Đàm và KS. Nguyễn Tử Ưởng;
– Tổ Nghiên cứu đất rừng, gồm có KS. Nguyễn Ngọc Bình, KS. Hồng Xuân Tý và
KS. Đỗ Đình Sâm;
– Tổ Động vật rừng gồm có KS. Trần Ngọc Đang và KS. Bùi Kính;
– Phịng Phân tích đất gồm có bà Phí Thị Kim Chi, bà Nguyễn Thị Huấn và ông Chu Văn
Vĩnh.
2/ Khoa Trồng rừng: Chủ nhiệm Khoa là KS. Lâm Công Định, dưới khoa có các Tổ
chuyên đề:
– Tổ Trồng rừng gồm có KS. Phạm Văn Tích, KS. Đồn Bổng, KS. Hồng Sơn và KS.
Nguyễn Thị Chương;
– Tổ Giống cây rừng gồm có KS. Hồng Chương, KS. Lê Cảnh Huyền và KS. Nguyễn Sỹ
Đương;
– Tổ Sâu bệnh hại rừng gồm có KS. Nguyễn Sỹ Giao, KS. Lê Nam Hùng, KS. Nguyễn
Văn Đoài và KS. Đoàn Chương.
Cuối năm 1969 Tổ Động vật rừng sáp nhập với Tổ Sâu bệnh hại rừng thành Tổ Bảo vệ
Thực vật rừng.
3/ Khoa Điều tra: Chủ nhiệm Khoa là KS. Nguyễn Văn Trương, cơ cấu tổ chức của
khoa gồm các tổ:
– Tổ Lập biểu gồm có KS. Vũ Đình Phương, KS. Nguyễn Ngọc Lung và KS. Nguyễn
Hồng Quân;
– Tổ Điều tra rừng có KS. Nguyễn Bá Chất.
4/ Khoa Thực vật rừng: GS.TS. Thái Văn Trừng là Phó Viện trưởng kiêm Chủ nhiệm
Khoa, cơ cấu tổ chức của khoa gồm các tổ:
– Tổ Phân loại gồm có KS. Trịnh Đình Thanh và KS. Nguyễn Hữu Hiến;
– Tổ Tiêu bản gồm có ơng/bà Phạm Ngun Lạn, bà Nguyễn Thị Vóc và KS. Lê Viết Lộc.
1.2.1.3. Giai đoạn 1970-1971
Giai đoạn này Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp đổi tên thành Viện Lâm nghiệp và chỉ
nghiên cứu lĩnh vực lâm sinh là chính, cơ cấu tổ chức có 05 phịng và 01 ban nghiệp vụ, 03
khoa nghiên cứu, 04 trạm thực nghiệm và 03 điểm nghiên cứu. Các khoa nghiên cứu trực
thuộc Viện Lâm nghiệp lúc đó là đơn vị tiền thân của Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm
sinh, gồm:
– Khoa Điều tra rừng do KS. Vũ Đình Phương phụ trách;
– Khoa Lâm học do KS. Vương Tấn Nhị phụ trách;
– Khoa Trồng rừng do KS. Nguyễn Văn Đoài và KS. Từ Như Ảnh phụ trách.
9
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.2.1.4. Giai đoạn 1972-1981
Giai đoạn này, các hoạt động nghiên cứu lâm nghiệp được tách riêng thành 3 lĩnh vực
chủ yếu là: Lâm sinh, Công nghiệp rừng và Kinh tế lâm nghiệp. Đảm nhận chức năng
nghiên cứu các lĩnh vực này là 3 viện: Viện Lâm nghiệp, Viện Công nghiệp rừng (1974),
Viện Kinh tế Lâm nghiệp (1981). Các đơn vị trực thuộc Viện Lâm nghiệp lúc đó là đơn vị
tiền thân của Phịng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh, bao gồm:
– Bộ môn Tăng trưởng rừng do KS. Vũ Đình Phương phụ trách;
– Bộ mơn Điều tra rừng do KS. Nguyễn Văn Trương phụ trách;
– Bộ môn Trồng rừng do KS. Nguyễn Xuân Quát phụ trách;
– Bộ mơn Khí tượng thủy văn rừng do KS. Bùi Ngạnh phụ trách;
– Bộ môn Lâm học do KS. Vương Tấn Nhị phụ trách;
– Tổ chuyên đề Bồ đề do GS.TS. Thái Văn Trừng phụ trách;
– Phân viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Cúc Phương có 6 bộ mơn sau đây:
* Bộ mơn Phân loại thực vật do KS. Trịnh Đình Thanh phụ trách;
* Bộ môn Địa Thực vật do CN. Đặng Thịnh Miên phụ trách;
* Bộ môn Điều tra rừng do KS. Hồng Đình Bá phụ trách;
* Bộ mơn Đất rừng do KS. Nguyễn Xuân Quát kiêm phụ trách;
* Bộ môn Sinh lý thực vật do KS. Ngô Ngọc Tám phụ trách;
* Bộ mơn Khí hậu thủy văn rừng do KS. Bùi Ngạnh kiêm phụ trách.
1.2.1.5. Giai đoạn 1982-1988
Giai đoạn này cơ cấu tổ chức của Viện Lâm nghiệp gồm có 06 phịng nghiệp vụ, 10
phịng nghiên cứu, 05 trại thực nghiệm, 01 trạm nghiên cứu thực nghiệm, 01 trung tâm ứng
dụng và 02 phân viện. Trong 10 phòng nghiên cứu trực thuộc Viện Lâm nghiệp có 04
phịng nghiên cứu là các đơn vị tiền thân của Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh, gồm:
– Phịng Nghiên cứu Khí tượng Thủy văn rừng, KS. Bùi Ngạnh là Trưởng phòng;
– Phòng Nghiên cứu Trồng rừng, GS.PTS. Nguyễn Xuân Quát là Trưởng phịng và KS.
Đồn Bổng là Phó Trưởng phịng;
– Phịng Nghiên cứu Rừng tự nhiên, PGS. Vũ Đình Phương là Trưởng phịng và
PGS.PTS. Nguyễn Ngọc Lung là Phó Trưởng phịng;
– Phịng Nghiên cứu Nơng Lâm kết hợp, KS. Nguyễn Ngọc Bình là Trưởng phòng.
1.2.1.6. Giai đoạn 1989-2012
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 137/HĐBT,
ngày 30 tháng 8 năm 1988 của Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ) trên cơ sở hợp
nhất 3 Viện: Viện Lâm nghiệp, Viện Công nghiệp rừng và Viện Kinh tế Lâm nghiệp. Cơ
10
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
cấu tổ chức của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam lúc đó có 07 phịng chức năng, 09
phòng Nghiên cứu, 03 trung tâm chuyên đề, 02 trung tâm ứng dụng, 08 trung tâm vùng, và
01 xí nghiệp Chế biến hạt Điều.
Trong đó, Phịng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh là 1 trong 3 đơn vị tiền thân của Viện
Nghiên cứu Lâm sinh hiện nay, được thành lập trên cơ sở hợp nhất các Phòng Nghiên cứu
Trồng rừng, Phòng Nghiên cứu Rừng tự nhiên và Phòng Nghiên cứu Nông Lâm kết hợp.
Lúc đầu do PGS. Vũ Đình Phương và GS.TS. Nguyễn Xuân Quát phụ trách, sau đó
GS.TSKH. Nguyễn Ngọc Lung và GS.TS. Nguyễn Xuân Quát phụ trách. Tiếp theo GS.TS.
Nguyễn Xuân Quát là Trưởng phòng, TS. Trần Quang Việt và TS. Đào Cơng Khanh là Phó
Trưởng phòng. Sau khi GS.TS. Nguyễn Xuân Quát nghỉ hưu (1997) thì TS. Trần Quang
Việt là Trưởng phịng đến khi nghỉ hưu (tháng 7/2003), TS. Đào Cơng Khanh là Phó Trưởng
phịng và chuyển công tác lên BQL các Dự án Lâm nghiệp (năm 2000), TS. Nguyễn Huy
Sơn là Phó Trưởng phịng từ 2/2001-2/2006 thì chuyển cơng tác. Từ tháng 8/2003 đến
12/2012, TS. Trần Văn Con giữ chức vụ Trưởng phòng thay TS. Trần Quang Việt, giai
đoạn này có 03 Phó Trưởng phòng, gồm: TS. Đặng Văn Thuyết (9/2001-11/2006), ThS.
Trần Lâm Đồng (11/2007-12/2012), TS. Phan Minh Sáng (10/2011-12/2012).
1.2.2. Trung tâm Ứng dụng Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp
Tiền thân đầu tiên của Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp
(ƯDKHKTLN) là Xưởng Chế tạo Công cụ mẫu (Trực thuộc Viện Lâm nghiệp), được thành
lập theo Quyết định số 1011/TCCB ngày 26 tháng 9 năm 1983 của Bộ trưởng Bộ Lâm
nghiệp. Ngày 17/01/1986, Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp ra Quyết định đổi tên Xưởng Chế tạo
Công cụ mẫu thành Trung tâm Dịch vụ Khoa học Kỹ thuật lâm nghiệp, trực thuộc Viện Lâm
nghiệp và ngày 15/5/1990 được đổi tên thành Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm
nghiệp, trực thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 73/TCCB của
Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp. Ban Lãnh đạo từ khi thành lập Trung tâm đến khi sáp nhập thành
lập Viện Nghiên cứu Lâm sinh (12/2012) qua các giai đoạn phát triển như sau:
– Giai đoạn từ tháng 01/1986 đến tháng 11/1989, KS. Phạm Khôi Khoa là Giám đốc và
KS. Lê Văn Duyệt là Phó Giám đốc;
– Giai đoạn từ tháng 12/1989 đến tháng 6/2003, KS. Trần Ngọc Đang là Quyền Giám
đốc và Giám đốc, KS. Lê Văn Duyệt và KS. Phạm Đình Tam là Phó Giám đốc;
– Giai đoạn từ tháng 7/2003 đến tháng 12/2007, KS. Phạm Đình Tam làm Giám đốc,
ThS. Lại Thanh Hải là Phó Giám đốc từ tháng 3/2007 đến tháng 12/2007 và ThS. Đặng
Quang Hưng được bổ nhiệm Phó Giám đốc từ tháng 11/2007.
– Giai đoạn từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2012, ThS. Lại Thanh Hải là Phó Giám đốc
phụ trách và Giám đốc, ThS. Đặng Quang Hưng là Phó Giám đốc đến tháng 3/2011 thì
chuyển về là Phó Giám đốc Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ.
11
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.2.3. Phịng Nghiên cứu Tài ngun Thực vật rừng
Tháng 8/1988 Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật rừng được thành lập, trực thuộc
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Giai đoạn đầu do TS. Nguyễn Đình Hưng là Trưởng
phòng đến khi nghỉ hưu; tiếp theo KS. Nguyễn Tử Ưởng là Trưởng phòng đến khi nghỉ hưu,
ThS. Đỗ Văn Bản là Phó Trưởng phịng (02/2001-12/2002). Tiếp theo, ThS. Đỗ Văn Bản là
Phó Trưởng phịng phụ trách (01/2003-10/2009), ThS. Lê Thu Hiền là Phó Trưởng phịng
(3/2006-7/2010) và sau đó chuyển cơng tác. Từ tháng 11/2009 đến tháng 12/2012, ThS. Đỗ
Văn Bản là Trưởng phòng, TS. Nguyễn Tử Kim là Phó Trưởng phịng (10/2011-12/2012).
Khi Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tổ chức lại và nâng cấp thành Viện hạng
đặc biệt, có ba cán bộ có chun mơn về phân loại thực vật rừng của Phòng được điều
chuyển về Viện Nghiên cứu Lâm sinh để thành lập Bộ môn Tài nguyên Thực vật rừng.
1.3. VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH GIAI ĐOẠN 2013-2015
1.3.1. Lãnh đạo Viện
Theo cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu Lâm sinh được quy định tại Quyết định số
3126/QĐ-BNN-TCCB ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, lãnh đạo viện có Viện trưởng và 03 Phó Viện trưởng. Cho đến nay ban
lãnh đạo Viện Nghiên cứu Lâm sinh đã được bổ nhiệm, gồm:
– PGS.TS. Trần Văn Con, Quyền Viện trưởng từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày
31/5/2014 thì nghỉ quản lý theo quy định về tuổi;
– PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn là Viện trưởng từ 01/6/2014 đến nay;
– Các Phó viện trưởng:
* TS. Phan Minh Sáng (từ 01/4/2013 đến nay);
* ThS. Lại Thanh Hải (từ 01/4/2013 đến nay);
* TS. Trần Lâm Đồng (từ 01/02/2015 đến nay).
Ghi chú: TS. Phan Minh Sáng đi thực tập sinh 3 năm tại Australia kể từ tháng 3/2014
đến tháng 12/2016.
1.3.2. Cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc
Cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu Lâm sinh có 02 phịng chức năng, 05 bộ môn và
01 trung tâm nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật lâm sinh, cơ cấu tổ chức của các bộ phận
trực thuộc cụ thể như sau:
1.3.2.1. Các Phòng chức năng
– Phòng Tổ chức, Hành chính: Phịng Tổ chức, Hành chính có 04 người (xem danh
sách phần 4), trong đó có 01 Trưởng phịng và 03 nhân viên, chưa có Phó Trưởng phòng.
Từ khi thành lập (01/3/2013) ThS. Trần Đức Mạnh là Trưởng phịng, đến 31/7/2014 thì
12
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
chuyển về làm Trưởng Bộ mơn Lâm học. KS. Đinh Văn Ba là Giám đốc Trung tâm
Nghiên cứu và Chuyển giao Kỹ thuật Lâm sinh được điều chuyển về làm Trưởng phòng từ
ngày 01/8/2014 đến nay.
– Phịng Kế hoạch, Tài chính: Phịng Kế hoạch, Tài chính có 06 người (xem danh sách
phần 4), trong đó có 01 Trưởng phịng, 02 Phó Trưởng phịng và 03 nhân viên. ThS.
Nguyễn Tồn Thắng là Trưởng phịng từ khi thành lập (01/3/2013) đến nay, từ ngày
01/4/2014 bổ nhiệm ThS. Cao Chí Khiêm là Phó Trưởng phịng cho đến nay. CN. Đỗ Văn
Thọ là Kế toán trưởng của Viện từ khi thành lập (01/01/2013) đến ngày 30/6/2014 thì được
điều chuyển về làm Kế tốn trưởng và Trưởng phịng tổng hợp của Trung tâm Nghiên cứu
và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh. CN. Trần Thị Minh Nguyệt được chuyển từ Ban Tài
chính, Kế toán của Viện KHLN Việt Nam về làm Kế tốn trưởng từ ngày 01/7/2014 và bổ
nhiệm làm Phó Trưởng phịng Kế hoạch, Tài chính từ ngày 01/6/2015 đến nay.
1.3.2.2. Các bộ môn chuyên môn
– Bộ môn Lâm học: Tổng số có 08 cán bộ (xem danh sách phần 4), do PGS.TS. Trần
Văn Con Quyền Viện trưởng kiêm phụ trách từ khi thành lập đến ngày 31/7/2014; ThS.
Trần Đức Mạnh là Trưởng Bộ môn từ ngày 01/8/2014 đến 31/01/2015; ThS. Phạm Quang
Tuyến được giao phụ trách Bộ môn từ ngày 01/02/2015, và chính thức có Quyết định là
Phó Trưởng Bộ môn phụ trách Bộ môn từ 01/6/2015 đến nay.
– Bộ mơn Kỹ thuật Lâm sinh: Tổng số có 07 cán bộ (xem danh sách phần 4), do TS.
Đặng Thịnh Triều là Trưởng Bộ môn từ khi thành lập đến nay;
– Bộ môn Nghiên cứu Điều tra và Quy hoạch rừng: Tổng số có 10 cán bộ (xem danh
sách phần 4), do TS. Lưu Cảnh Trung làm Phó Trưởng Bộ mơn phụ trách Bộ môn từ khi
thành lập đến nay;
– Bộ mơn Tài ngun Thực vật rừng: Tổng số có 05 cán bộ (xem danh sách phần 4), do
ThS. Hoàng Thanh Sơn làm Phó Trưởng Bộ mơn phụ trách Bộ mơn từ khi thành lập đến nay;
– Bộ môn Nông lâm kết hợp: Tổng số có 06 cán bộ (xem danh sách phần 4), do TS.
Hoàng Văn Thắng làm Trưởng Bộ mơn từ khi thành lập đến ngày tháng 9/2014 thì chuyển
công tác lên Ban Kế hoạch Khoa học của Viện KHLN Việt Nam. Tiếp theo, TS. Trần Lâm
Đồng được bổ nhiệm làm Trưởng Bộ môn từ ngày 01/10/2014 đến 31/01/2015 thì được bổ
nhiệm Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Lâm sinh từ ngày 01/02/2015 đến nay; ThS.
Phạm Đình Sâm được giao nhiệm vụ phụ trách Bộ môn từ 01/02/2015 và chính thức có
Quyết định là Phó Trưởng Bộ mơn phụ trách Bộ môn từ 01/6/2015 đến nay.
1.3.2.3. Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh
Tổng số có 14 cán bộ (xem danh sách phần 4), KS. Đinh Văn Ba là Giám đốc từ ngày
01/4/2013 đến ngày 31/7/2014 thì chuyển về làm Trưởng phịng Tổ chức, Hành chính.
ThS. Lại Thanh Hải, Phó Viện trưởng được giao kiêm Giám đốc Trung tâm từ 01/8/2014
đến 31/01/2015. Tiếp theo, ThS. Trần Đức Mạnh là Phó Giám đốc phụ trách Trung tâm từ
13
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
ngày 01/02/2015 đến tháng 10/2015 và chính thức được bổ nhiệm Giám đốc từ ngày
01/11/2015 đến nay, ThS. Bùi Kiều Hưng được bổ nhiệm làm Phó Giám đốc Trung tâm từ
01/8/2015 đến nay. Các đơn vị trực thuộc gồm:
– Phịng Tổng hợp: KS. Lê Thị Bích Thảo là Phó Trưởng phịng phụ trách Phịng từ khi
thành lập (01/5/2013) đến 31/8/2014. CN. Đỗ Văn Thọ là Trưởng phịng từ ngày 01/9/2014
đến nay và là Kế tốn trưởng của Trung tâm từ ngày thành lập (01/01/2013) đến nay;
– Phòng Nghiên cứu và Ứng dụng kỹ thuật lâm sinh do ThS. Bùi Kiều Hưng làm
Trưởng phòng từ khi thành lập (01/5/2013) đến 31/7/2015; ThS. Trần Đức Mạnh là Phó
Giám đốc phụ trách Trung tâm (và là Giám đốc từ tháng 11/2015) kiêm Trưởng phòng từ
01/8/2015 đến nay;
– Phòng Chuyển giao Công nghệ do KS. Trần Ngọc Tuệ làm Trưởng phòng từ khi
thành lập (01/5/2013) đến nay;
– Trạm Thực nghiệm lâm nghiệp Tân Lạc (Hịa Bình) tạm giao ThS. Phạm Đôn quản
lý điều hành từ 01/10/2013 đến 31/7/2015; ThS. Bùi Kiều Hưng là Phó Giám đốc Trung
tâm kiêm Trạm trưởng từ ngày 01/8/2015 đến nay.
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Viện Nghiên cứu Lâm sinh
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu Lâm
sinh được quy định tại Quyết định số 3126/QĐ-BNN-TCCB ngày 13 tháng 12 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:
1.3.3.1. Vị trí và chức năng
– Viện Nghiên cứu Lâm sinh là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập, trực thuộc Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao cơng
nghệ, đào tạo, hợp tác quốc tế, tư vấn dịch vụ và sản xuất kinh doanh về lĩnh vực lâm sinh
trong phạm vi cả nước.
– Viện Nghiên cứu Lâm sinh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng
được mở tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
– Trụ sở chính của Viện Nghiên cứu Lâm sinh nằm trong khu nhà 7 tầng của Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam. Địa chỉ: phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Tp. Hà Nội.
– Ngoài ra, Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật Lâm sinh (thuộc Viện
Nghiên cứu Lâm sinh) có trụ sở tại số 365 phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai
Bà Trưng, Tp. Hà Nội và Trạm Thực nghiệm lâm nghiệp Tân Lạc (xã Tử Nê, huyện Tân
Lạc, tỉnh Hịa Bình).
1.3.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng chiến lược dài hạn, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm, các
Xem thêm: Nghiên cứu – Wikipedia tiếng Việt
chương trình, dự án về khoa học công nghệ trong lĩnh vực lâm sinh trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
14
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2. Nghiên cứu cơ bản có định hướng và nghiên cứu ứng dụng tổng hợp về các lĩnh vực
lâm sinh theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a. Cơ sở lâm học của các đối tượng rừng tự nhiên, rừng trồng và hệ thống nông lâm
kết hợp;
b. Lựa chọn cây trồng phù hợp với lập địa, cho năng suất cao và bền vững cho trồng
mới, phục hồi và cải tạo các loại rừng và hệ thống nông lâm kết hợp;
c. Kỹ thuật hạt giống, vườn ươm và cây con lâm nghiệp;
d. Xây dựng và phát triển các công nghệ và kỹ thuật trồng mới, cải tạo, xúc tiến tái
sinh tự nhiên, làm giàu và khai thác rừng;
e. Kỹ thuật sử dụng phân bón và chế phẩm sinh học phục vụ cho nâng cao năng suất,
chất lượng và tính bền vững của các loại rừng trồng và hệ thống nông lâm kết hợp;
f. Quản lý lập địa nhằm nâng cao năng suất, giá trị kinh tế, môi trường và tính bền
vững của rừng trồng và các hệ thống nông lâm kết hợp;
g. Điều tra tài nguyên rừng, mơ hình hóa sinh trưởng, sản lượng và quy hoạch, quản lý rừng;
h. Công nghệ viễn thám và GIS trong điều tra, sản lượng, quy hoạch và quản lý rừng;
i. Các công nghệ và kỹ thuật bao gồm sinh học phân tử để phân loại thực vật và xác
định đa dạng thực vật rừng;
j. Xây dựng, phát triển các giải pháp duy trì đa dạng sinh học, bảo tồn và phát triển tài
nguyên thực vật rừng;
k. Cơ sở khoa học, kỹ thuật và ứng dụng cho xây dựng và phát triển bền vững các hệ
thống nông lâm kết hợp;
l. Phát triển nhiên liệu sinh học và năng lượng sinh khối bằng cây lâm nghiệp;
m. Phát triển cây xanh đô thị và cảnh quan, môi trường.
3. Tham gia đào tạo tiến sĩ và liên kết đào tạo thạc sĩ, bồi dưỡng nguồn nhân lực về
khoa học và công nghệ lâm sinh, điều tra và quy hoạch rừng theo quy định của pháp luật;
4. Thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ, chuyển giao các kết quả nghiên cứu
khoa học, công nghệ lâm sinh vào sản xuất; triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm
trên cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ của Viện theo quy định của
pháp luật;
5. Xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ
thuật lâm sinh;
6. Hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân về lĩnh vực lâm sinh
theo quy định của pháp luật
7. Tổ chức sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm và công nghệ lâm sinh, các
sản phẩm phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của Viện theo quy định của pháp luật.
8. Tư vấn đầu tư, thẩm định, thiết kế, thi cơng và giám sát các cơng trình lâm sinh, cây
xanh đô thị và cảnh quan môi trường, các loại vườn ươm, nhà lưới, nhà kính, vườn sưu tập
thực vật, giám định thực vật, nhiên liệu sinh học và năng lượng sinh khối theo quy định
của pháp luật.
15
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
9. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học kỹ thuật liên quan đến Công ước về bn bán
quốc tế các lồi thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo
quy định của pháp luật.
11. Quyết định việc mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và đề
nghị Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam cử cán bộ ra nước ngồi cơng tác, học tập theo
quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
1.3.3.3. Nguồn lực của Viện Nghiên cứu Lâm sinh
– Tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:
Tính đến 30/9/2015, tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Viện
Nghiên cứu Lâm sinh có 65 người. Trong đó, có 45 cán bộ thuộc biên chế 2A, 06 cán bộ
thuộc biên chế 2B và 14 cán bộ hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ chun mơn. Ngồi ra,
có 02 người là lao động hợp đồng làm công việc phục vụ theo thời vụ khơng tính vào số
lượng biên chế của Viện (01 tạp vụ và 01 bảo vệ cơ quan).
– Phân theo trình độ bằng cấp:
+ Phó Giáo sư, tiến sĩ: 02 người;
+ Tiến sĩ:
07 người;
+ Thạc sĩ:
31 người (9 Thạc sĩ đang làm nghiên cứu sinh);
+ Đại học:
19 người (6 Đại học đang đào tạo cao học);
+ Cao đẳng:
01 người;
+ Lái xe:
02 người;
+ Bảo vệ:
01 người.
1.3.4. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật
lâm sinh
1.3.4.1. Vị trí và chức năng
– Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh, trực thuộc Viện Nghiên cứu
Lâm sinh, được thành lập trên cơ sở tổ chức lại từ Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật
Lâm nghiệp. Là tổ chức sự nghiệp khoa học công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng và được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy
định của pháp luật.
– Trung tâm có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tham gia đào
tạo, hợp tác quốc tế; dịch vụ tư vấn và sản xuất kinh doanh về lĩnh vực lâm sinh.
– Trụ sở chính của Trung tâm đóng tại số 365 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai
Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
16
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.3.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1/ Nhiệm vụ của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh theo quy
định tại Quyết định số 149/QĐ-KHLN-TCCB ngày 01/4/2013 của Giám đốc Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam, cụ thể như sau:
– Nghiên cứu ứng dụng tổng hợp về lâm sinh bao gồm:
* Lựa chọn loài cây trồng, kỹ thuật trồng phù hợp;
* Phát triển các kỹ thuật trồng mới, cải tạo, trồng bổ sung làm giàu rừng, xúc tiến tái
sinh tự nhiên và khai thác rừng;
* Quản lý lập địa rừng trồng;
* Xây dựng các giải pháp duy trì đa dạng sinh học thực vật, bảo tồn và phát triển
nguồn tài nguyên thực vật rừng;
* Xây dựng và phát triển bền vững các hệ thống nông lâm kết hợp;
* Kỹ thuật phát triển cây xanh đô thị và cảnh quan môi trường.
– Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ lâm sinh vào sản xuất, thực
hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ; triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm trên
cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật.
– Tham gia hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân về nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ; liên kết đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về khoa học và
công nghệ lâm sinh theo quy định của pháp luật.
– Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật
lâm sinh theo nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
– Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm và công nghệ lâm sinh,
nông lâm kết hợp, các sản phẩm phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn theo quy
định của pháp luật.
– Tư vấn lập dự án, giám sát, thẩm tra hồ sơ thiết kế các dự án lâm sinh, lâm nghiệp đô
thị; thiết kế và thi cơng các cơng trình lâm sinh, lâm nghiệp đơ thị, cảnh quan môi trường,
năng lượng sinh khối theo quy định của pháp luật.
– Quản lý nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy
định của pháp luật.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng Viện Nghiên cứu Lâm sinh, Giám đốc
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn giao.
2/ Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học công nghệ công lập quy
định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ và Nghị định
96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
115/2005/NĐ-CP theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
17
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.3.5. Các hoạt động KHCN của Viện NC Lâm sinh
1.3.5.1. Tóm tắt hoạt động KHCN giai đoạn 2013-2015
– Năm 2013 là năm đầu tiên hoạt động theo cơ cấu tổ chức mới (Viện Nghiên cứu Lâm
sinh), phần lớn thời gian tập trung sắp xếp tổ chức và giải quyết các tồn tại của các đơn vị
thành viên, kiểm kê và bàn giao. Năm 2013 toàn Viện hoạt động với 17 đề tài/nhiệm vụ
(bảng 1.1). Các nhiệm vụ khoa học hầu hết là kế thừa từ các đơn vị thành viên theo kế
hoạch 5 năm (2011-2015). Tổng kinh phí hoạt động trong tồn Viện, kể cả kinh phí sự
nghiệp và hoạt động bộ máy đạt ≈ 11.967 triệu đồng
Bảng 1.1. Số lượng nhiệm vụ và kinh phí hoạt động từ 2013-2015
của Viện NC Lâm sinh
Năm
2013
2014
2015
Thường
xuyên
(tr.đồng)
2.657
2.756
2.868
Tổng
số
17
31
33
Cấp
NN
04
05
05
Số lượng nhiệm vụ
Cấp
Các dự
Cấp Bộ
tỉnh
án
02
02
02
09
02
03
08
03
07
Hợp
đồng
07
12
10
Tổng kinh
phí/năm
(tr.đồng)
11.967
20.714
30.079
– Năm 2014 là năm thứ hai vận hành theo cơ cấu tổ chức mới và có nhiều sự thay đổi,
nhất là về nhân sự: PGS.TS. Trần Văn Con nghỉ quản lý theo chế độ, PGS.TS. Nguyễn
Huy Sơn được điều động từ Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản Ngoài gỗ về làm Viện trưởng.
TS. Phan Minh Sáng, Phó Viện trưởng, đi thực tập sinh dài hạn tại Australia từ 3/2014. TS.
Trần Lâm Đồng làm tiến sĩ ở Australia về nước vào tháng 2/2014, tiếp tục được cử đi học
Cao cấp lý luận chính trị tập trung từ tháng 9/2014 – 5/2015. TS. Trần Văn Đô xin gia hạn
thực tập sinh và giảng dạy đại học tại Nhật Bản. TS. Hoàng Văn Thắng được điều động lên
Ban Kế hoạch Khoa học của Viện KHLN Việt Nam. ThS. Nguyễn Hoàng Tiệp mới học
Thạc sĩ ở Australia về được điều động lên Ban Đào tạo và HTQT. Ngoài ra, trong nội bộ
Viện cũng đã điều động và bổ nhiệm 6 vị trí cán bộ chủ chốt, luân chuyển và điều động
cán bộ cho 9 trường hợp, kể cả vị trí kế toán trưởng của Viện Nghiên cứu Lâm sinh và
Trung tâm NC và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh. Tuy nhiên, các nhiệm vụ khoa học kể cả
của các năm trước chuyển sang và nhiệm vụ mới được giao năm 2014 tăng lên tới 31
nhiệm vụ. Trong đó, có 05 đề tài/nhiệm vụ cấp Nhà nước, 09 đề tài/nhiệm vụ cấp Bộ, 02
đề tài/nhiệm vụ cấp tỉnh, 03 dự án HTQT, Khuyến nông khuyến lâm, thiết bị, sửa chữa nhỏ
và 12 Hợp đồng dịch vụ. Kết quả nghiệm thu cuối năm đều đạt yêu cầu và đảm bảo tiến
độ. Tổng kinh phí hoạt động của tồn Viện kể cả kinh phí sự nghiệp hoạt động bộ máy
năm 2014 đạt ≈ 20.714 triệu đồng (bảng 1.1).
– Năm 2015, Viện Nghiên cứu Lâm sinh đã ổn định về mặt tổ chức, các vấn đề tồn đọng
của quá trình sáp nhập gần như đã giải quyết xong, các bộ phận trực thuộc đã có ít nhất 1 cán
bộ phụ trách chính thức (trừ Trạm Thực nghiệm Tân lạc, Hịa Bình), đồng thời đã bổ nhiệm
thêm 01 Phó Viện trưởng từ tháng 02/2015 (TS. Trần Lâm Đồng). Ngoài ra, đã bổ sung thêm
01 tiến sỹ mới được đào tạo từ CHLB Đức về tháng 10/2015 (TS. Nguyễn Văn Thịnh). Đặc
18
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
biệt, các nhiệm vụ khoa học cơng nghệ vẫn duy trì ở mức cao, tồn viện có 33 nhiệm vụ.
Trong đó, có 05 đề tài/dự án cấp Nhà nước, 08 đề tài/dự án cấp Bộ, 03 đề tài/dự án cấp tỉnh,
07 nhiệm vụ Hợp tác quốc tế và các nhiệm vụ khác, 10 Hợp đồng dịch vụ khoa học (bảng
1.1). Tuy nhiên, năm 2015 là năm cuối của kế hoạch 5 năm (2011-2015) nên có một số đề tài
sẽ kết thúc vào cuối năm và cũng sẽ có một số đề tài được bổ sung thực hiện vào đầu năm
2016. Tổng kinh phí hoạt động của tồn Viện kể cả kinh phí sự nghiệp và hoạt động bộ máy
năm 2015 đạt ≈ 30.079 triệu đồng (bảng 1.1).
1.3.5.2. Các nhiệm vụ KHCN năm 2015
Tính đến 31/12/2015 Viện Nghiên cứu Lâm sinh đã thực hiện 33 nhiệm vụ, với tổng
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học (khơng kể kinh phí thường xun) là 27.211
triệu đồng. Trong đó, khối văn phịng viện là 25.802 triệu và Trung tâm Nghiên cứu và
Chuyển giao KTLS là 2.409 triệu đồng. Nếu tính cả kinh phí thường xuyên (lương và kinh
phí hoạt động bộ máy) là 30.079 triệu đồng. Trong đó, văn phòng Viện là 26.980 triệu và
Trung tâm NC&CGKTLS là 3.099 triệu (bảng 1.2).
Bảng 1.2. Các nhiệm vụ thực hiện năm 2015
TT
Tên nhiệm vụ
I
1
Đề tài/nhiệm vụ cấp Nhà nước
Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp phục hồi và quản lý
hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn ở Tây Nguyên
Nghiên cứu kỹ thuật trồng
cây Xoan nhừ
(Choerospondias axillaris) cung cấp gỗ lớn tại các tỉnh
miền núi phía Bắc
Khai thác và phát triển nguồn gen giống Quế thanh hóa
(Cinnamomum cassia) có năng suất và chất lượng tinh dầu cao
Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp tiên tiến trong
đánh giá tiềm năng tích lũy sinh khối của một số hệ sinh
thái rừng chính tại Việt Nam
Nghiên cứu đánh giá diễn thế phục hồi hệ sinh thái rừng
và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu dự trữ sinh quyển
Đồng Nai
Đề tài trọng điểm cấp Bộ
Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số hệ sinh thái
rừng tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam
Nghiên cứu phát triển 2 loài Vối thuốc (Schima wallichii
Choisy và Schima superba Gardn. Et Champ)
Nghiên cứu hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng rừng
thâm canh keo lai, Keo tai tượng và Keo lá tràm cung cấp
gỗ lớn trên đất trồng mới
2
3
4
5
II
1
2
3
4
Chủ trì
Thời gian
thực hiện
PGS.TS. Trần Văn Con 2013-2015
ThS. Lại Thanh Hải
2012-2017
TS. Lưu Cảnh Trung
2013-2016
TS. Trần Văn Đô
2014-2016
TS. Trần Lâm Đồng
2015-2018
PGS.TS. Trần Văn Con 2011-2015
TS. Đặng Thịnh Triều
2012-2016
PGS.TS. Nguyễn Huy
Sơn
2015-2019
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chuyển hóa rừng cung cấp gỗ nhỏ TS. Trần Lâm Đồng
thành rừng cung cấp gỗ lớn các loài keo lai và Keo tai tượng
2015-2018
19
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TT
Tên nhiệm vụ
Chủ trì
Thời gian
thực hiện
5
Tiêu chuẩn rừng trồng – Keo tai tượng – Yêu cầu kỹ thuật
TS. Đặng Văn Thuyết
2014-2015
6
Tiêu chuẩn rừng trồng – Keo lai – Yêu cầu kỹ thuật
ThS. Trần Đức Mạnh
2014-2015
7
Tiêu chuẩn rừng trồng – Bạch đàn lai – Yêu cầu kỹ thuật
TS. Lưu Cảnh Trung
2014-2015
8
Tiêu chuẩn rừng trồng – Chuyển hóa rừng trồng cung cấp PGS.TS. Trần Văn Con 2014-2015
gỗ lớn – Yêu cầu kỹ thuật
III Đề tài cấp tỉnh
1
Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật trồng rừng trên đất bán ThS. Bùi Thanh Hằng
ngập khu vực lòng hồ thủy điện Tuyên Quang (văn
phịng Viện)
2012-2016
2
Nghiên cứu bảo tồn và phát triển lồi Tam thất hoang ThS. Phạm Quang
(Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M.Feng) ở các xã vùng Tuyến
cao huyện Mường Tè (văn phòng Viện)
2014-2017
3
Phát triển mơ hình thâm canh cây Sa nhân tím (Amomum ThS. Bùi Kiều Hưng
longiligulate) cho năng suất cao tại Ba Vì, Hà Nội (Trung
tâm NC&CGKTLS)
–
IV Hợp tác quốc tế
1
Khai thác rừng dựa vào cộng đồng cho giảm nghèo ở Việt
Nam (FAO)
PGS.TS. Trần Văn
Con; TS. Lưu Cảnh
Trung
2014-2015
2
Hội thảo quốc tế xây dựng chiến lược nghiên cứu quản
lý rừng trồng bền vững (CSIRO)
TS.Trần Lâm Đồng
2015
3
Tối đa hóa năng suất và lợi nhuận của rừng trồng Bạch
đàn và Keo ở Indonesia và Việt Nam (ACIAR
FST/2014/064)
TS. Trần Lâm Đồng
2015-2019
V
Nhiệm vụ khuyến nông
1
Phục hồi rừng Luồng thối hóa
TS. Đặng Thịnh Triều
2013-2015
2
Mơ hình thâm canh rừng kinh tế bằng một số giống ThS. Lại Thanh Hải;
Keo tai tượng và Keo lai tại 9 tỉnh (Văn phịng Viện)
ThS. Phạm Đình Sâm
2014-2016
3
Mơ hình thâm canh rừng kinh tế bằng một số giống ThS. Trần Đức Mạnh
Keo tai tượng và keo lai tại 2 tỉnh Hịa Bình, Tun
Quang (Trung tâm NC&CGKTLS)
2014-2016
VI Nhiệm vụ khác
1
Điều tra kiểm kê rừng tỉnh Tuyên Quang
2
Nâng cao năng lực kinh tế cho phụ nữ xã Xà Dề Phìn, KS. Hồng Thị Nhung
huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thông qua việc khai thác và
sử dụng hiệu quả dầu hạt Sở hiện có tại địa phương
20
TS. Lưu Cảnh Trung
2014-2015
2014-2015
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TT
Tên nhiệm vụ
Chủ trì
Thời gian
thực hiện
VII Hợp đồng dịch vụ khoa học
1
1.1
Văn phòng Viện
Hợp đồng với Viện KHLN Việt Nam thực hiện Đề tài TS. Trần Lâm Đồng
”Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tổng hợp để phát
triển trồng rừng cung cấp gỗ lớn các loài Keo tai tượng,
Keo lá tràm và Bạch đàn trên lập địa sau khai thác ít nhất
hai chu kỳ tại một số vùng trồng rừng tập trung” (Đề tài
do GS.TS. Võ Đại Hải làm chủ nhiệm)
2014-2018
1.2 Hợp đồng viết chuyên đề cây Sở (Đề tài TS. Hồng Văn ThS. Phạm Đình Sâm
Thắng)
2015
1.3 Hợp đồng tư vấn kiểm kê rừng tỉnh Vĩnh Phúc
TS. Lưu Cảnh Trung
2015
2.1 Tập huấn khuyến Lâm (TOT) cấp Trung ương về ThS. Bùi Kiều Hưng
phương pháp khuyến nông chuyên ngành
2015
2.2 Biên soạn tài liệu khuyến Lâm về chuyển hóa rừng trồng ThS. Bùi Kiều Hưng
gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn
2015
2.3 Xây dựng 04 ha vườn giống thế hệ 2 bạch đàn và keo ThS. Trần Đức Mạnh
của Viện NC Giống và Công nghệ sinh học
2015-2019
2
Trung tâm NC&CGKTLS
2.4 Tập huấn khuyến lâm thuộc DA Bảo vệ phát triển rừng ThS. Phạm Đôn
vành đai biên giới khu KTQP Bắc Sơn Hải (Quảng Ninh)
2015
2.5 Tập huấn khuyến lâm thuộc DA Bảo vệ phát triển rừng ThS. Phạm Đôn
vành đai biên giới khu KTQP Bình Liêu-Quảng HàMóng Cái (Quảng Ninh)
2015
2.6 Thiết kế hồ sơ dự toán DA bảo vệ và phát triển rừng ThS. Phạm Đôn
vành đai biên giới khu KTQP Bình Liêu-Quảng HàMóng Cái (Quảng Ninh)
2015
2.7 Thiết kế hồ sơ dự toán DA bảo vệ và phát triển rừng ThS. Phạm Đôn
vành đai biên giới khu KTQP Hải Sơn (Quảng Ninh)
2015
VIII Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên năm
2015: 2.868 triệu đồng
– Văn phòng Viện: 2.178 triệu đồng
– Trung tâm NC&CGKTLS: 690 triệu đồng
Tổng kinh phí hoạt động của tồn Viện năm 2015: 30.079 triệu đồng
Trong đó: – Văn phòng Viện: 26.980 triệu đồng
– Trung tâm NC&CGKTLS: 3.099 triệu đồng
21
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Phần 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.1. KHÁI QUÁT CÁC KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC QUA CÁC GIAI ĐOẠN
Do tài liệu lưu trữ bị thất lạc và nhiều lý do khác, không thể tập hợp được đầy đủ và
chính xác các kết quả nghiên cứu khoa học theo từng giai đoạn phát triển của các đơn vị tiền
thân như đã trình bày ở phần lời giới thiệu, dưới đây xin tóm tắt một số thành tựu chính theo
3 giai đoạn: i/ Giai đoạn 1961-1988; ii/ Giai đoạn 1989 – 2012; iii/ Giai đoạn 2013-2015.
2.1.1. Giai đoạn 1961-1988
– Trong 10 năm đầu sau khi thành lập Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp, công tác nghiên
cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sinh đã đạt nhiều thành tựu, trong đó có nhiều kết quả đã
đáp ứng được các yêu cầu của thực tế sản xuất, cụ thể như sau:
1/ Xây dựng hoàn chỉnh các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Phi lao (Casuaria
equisetifolia) trên các bãi cát ven biển nhằm chống cát di động ở miền Nam Liên khu 4, kết
hợp với việc cung cấp gỗ, củi cho nhân dân và gỗ trụ mỏ cho cơng nghiệp khai thác
khống sản.
2/ Xây dựng kỹ thuật trồng cây Mỡ (Manglietia glauca) và cây Bồ đề (Styrax
tonkinensis) trên rừng thứ sinh nghèo kiệt đầy dây leo bụi rậm ở vùng Trung du Bắc Bộ.
3/ Xây dựng phương thức kinh doanh rừng mới với những biện pháp kỹ thuật ổn định
để tu bổ, cải tạo trạng thái rừng thứ sinh nghèo kiệt trên đất cịn giữ được tính chất đất rừng
để kinh doanh gỗ có đường kính lớn trong lần chặt cuối cùng và tận thu gỗ có đường kính
nhỏ để sản xuất nguyên liệu giấy trong những lần chặt trung gian, chặt tỉa thưa rừng.
4/ Về nuôi trồng rừng tre nứa, đã có những tiến bộ đáng kể trong nghiên cứu về đất
trồng Luồng (Dendrocalamus membranaceus) và kỹ thuật trồng Luồng đưa vào áp dụng để
xây dựng vùng trồng Luồng Thanh Hóa.
5/ Trong thời gian này Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp đã thiết lập được những mơ hình
thí nghiệm về trồng, tu bổ, cải tạo rừng tự nhiên rất thành công ở các Trạm Thực nghiệm
Cầu Hai- Phú Thọ, Minh Bảo – n Bái. Nhưng đáng tiếc là các mơ hình đã không giữ lại
đến ngày nay để làm đối chứng.
22
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
– Trong giai đoạn 10 năm này có nhiều cơng trình khoa học cơ sở, cơ bản đã được tiến
hành và được phát triển thành các luận án khoa học mang tầm cỡ quốc tế, góp phần xây
dựng cơ sở khoa học về lâm sinh và tăng thêm tiềm lực khoa học cũng như uy tín của Viện
trên trường quốc tế. Đáng kể và nổi bật nhất là một số cơng trình sau đây:
1/ “Thảm thực vật rừng Việt Nam” là Luận án Tiến sỹ Khoa học của Thái Văn Trừng
đã bảo vệ thành công ở Viện Thực vật Komarop (Leningrad) thuộc Viện Hàn lâm Khoa
học Liên Xô năm 1962;
2/ “Những cơ sở lý luận lập biểu thể tích và độ thon thân cây các lồi cây lá rộng ở
nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa” là Luận án Tiến sỹ của Đồng Sỹ Hiền đã bảo vệ
thành công ở Trường Đại học Nông nghiệp Maxcova năm 1968;
3/ “Góp phần nghiên cứu một số kiểu rừng nhiệt đới miền Bắc Việt Nam” của Trần
Ngũ Phương và “Thảm thực vật rừng Việt Nam” của Thái Văn Trừng được lựa chọn gửi đi
tham dự Hội thảo khoa học tại Bắc Kinh tháng 8/1964;
4/ “Lập biểu thể tích cây rừng Việt Nam” là Luận án Tiến sỹ khoa học của Nguyễn
Văn Trương đã bảo vệ thành công tại Khoa Lâm nghiệp Tharandt năm 1978;
– Trong kế hoạch 5 năm (1981-1985), Viện Lâm nghiệp đã tham gia thực hiện hai
chương trình tiến bộ kỹ thuật: (1) Chương trình lâm nghiệp tổng hợp “Nghiên cứu xây
dựng và áp dụng các hệ thống kỹ thuật kinh doanh đảm bảo năng suất và sử dụng hợp lý
các loại rừng hiện có”, mã số 0401; (2) Chương trình Nơng lâm kết hợp “Nghiên cứu và áp
dụng các phương thức nông lâm kết hợp phù hợp với các vùng kinh tế tự nhiên”, mã số
0402. Ngồi hai chương trình này, Viện cũng đã thực hiện nhiều đề tài nhiệm vụ khác.
Thành tựu nổi bật trong giai đoạn này có thể khái quát như sau:
1/ Đối với rừng tự nhiên, đã xây dựng các quy phạm, quy trình kinh doanh tạm thời
cho các loại rừng lá rộng thường xanh, rừng khộp, rừng Thông ba lá, rừng trên đất phèn và
ngập mặn. Xác định các cơ sở về lập địa, cấu trúc, động thái cho việc kinh doanh các loại
rừng trên.
2/ Đối với việc sử dụng hợp lý diện tích đất trống, đồi núi trọc và trồng rừng, bước đầu
đã xác định được các loài cây trồng thích hợp cho từng lập địa và từng mục tiêu kinh tế cho
từng vùng kinh tế, sinh thái. Nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn thâm canh rừng trồng và
nông lâm kết hợp cũng đã được nghiên cứu trong giai đoạn này.
3/ “Thông nhựa Việt Nam – Yêu cầu chất lượng cây con và hỗn hợp ruột bầu ươm cây
để trồng rừng” là Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Xuân Quát đã bảo vệ thành công tại Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam năm 1987…
2.1.2. Giai đoạn 1989-2012
– Giai đoạn này, các kết quả nghiên cứu thuộc lĩnh vực lâm sinh đã tập trung vào các
vấn đề sau đây:
1/ Nghiên cứu tuyển chọn cây trồng phù hợp với điều kiện lập địa và cải thiện giống
cây trồng;
23
Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2/ Xây dựng các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh cho các điều kiện lập địa và
các mục tiêu kinh tế khác nhau;
3/ Xây dựng hệ thống biện pháp kỹ thuật khôi phục rừng;
4/ Xây dựng cơ sở khoa học và các biện pháp kỹ thuật cải tạo, làm giàu rừng tự nhiên
nghèo kiệt.
– Đối với rừng trồng đã xây dựng được tập đoàn cây trồng rừng chủ yếu cho 8 vùng
sinh thái lâm nghiệp; xây dựng hơn 50 quy trình, hướng dẫn kỹ thuật trồng cho các loài cây
lâm nghiệp phục vụ trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ. Các kết quả khoa học công
nghệ trong lĩnh vực lâm sinh cùng với các tiến bộ về cải thiện giống đã góp phần làm tăng
năng suất rừng trồng sản xuất lên gấp hai lần so với thời kỳ trước đó. Đặc biệt, rừng trồng
các lồi keo trong phạm vi thí nghiệm đã nâng cao năng suất lên từ 30-35m3/ha/năm, trong
sản xuất cũng đạt năng suất từ 20-25m3/ha/năm.
– Đối với rừng tự nhiên, đã xác định được các đặc điểm lâm học chủ yếu của các kiểu
rừng lá rộng thường xanh, rừng lá kim, rừng rụng lá, rừng ngập mặn làm cơ sở khoa học
cho các giải pháp lâm sinh. Xây dựng các giải pháp phục hồi rừng tự nhiên thông qua các
biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng, khai thác đảm bảo tái sinh. Quản lý
rừng bền vững theo hướng đa mục đích.
2.1.3. Giai đoạn 2013 – 2015
2.1.3.1. Đối với rừng tự nhiên
– Đã xác định đặc điểm lâm học và đề xuất được các giải pháp phục hồi rừng tự nhiên
nói chung và rừng tự nhiên ở Tây Nguyên nói riêng.
– Bước đầu đã đánh giá được tiềm năng tích lũy sinh khối của một số hệ sinh thái chính
tại Việt Nam.
2.1.3.2. Đối với rừng trồng cây lấy gỗ
– Đã xây dựng 04 tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về yêu cầu kỹ thuật trồng rừng cho cây
Keo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn lai và kỹ thuật chuyển hố rừng trồng cung cấp gỗ lớn từ
các lồi cây mọc nhanh.
– Bước đầu xác định được biện pháp kỹ thuật trồng rừng thích hợp cho các lồi cây bản
địa như: Xoan nhừ, Vối thuốc (2 loài).
2.1.3.3. Đối với các loài cây LSNG
– Phân loại và xác định được các giống Sở hiện có ở nước ta, chọn được một số giống
Sở có năng suất quả và hàm lượng tinh dầu cao vượt trội để phát triển sản xuất.
24
ThS. Lại Thanh HảiKS. Đinh Văn Ba – Trưởng ban – Phó Trưởng ban – Ủy viên – Thư ký tổng hợpTHAM GIA BIÊN SOẠNPGS.TS. Trần Văn ConPGS. TS. Nguyễn Huy SơnThS. Lại Thanh HảiKS. Đinh Văn BaThS. Nguyễn Tồn ThắngXIN Ý KIẾN GĨP ÝGS.TSKH. Nguyễn Ngọc Lung, nguyên Trưởng phòng NC Kỹ thuật Lâm sinhGS. TS. Nguyễn Xuân Quát, nguyên Trưởng phòng NC Kỹ thuật Lâm sinhTS. Nguyễn Hồng Quân, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinhTS. Đào Cơng Khanh, ngun Phó Trưởng phịng NC Kỹ thuật Lâm sinhTS. Nguyễn Bá Chất, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinhThS. Nguyễn Quang Khải, nguyên cán bộ Phịng NC Kỹ thuật Lâm sinhKS. Phạm Đình Tam, nguyên Giám đốc Trung tâm ƯDKHKTLNKS. Viên Ngọc Hùng, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinhKS. Cao Quang Nghĩa, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinhKS. Trần Ngọc Đang, nguyên Giám đốc Trung tâm ƯDKHKTLNKS. Lê Văn Duyệt, ngun Phó Giám đốc Trung tâm ƯDKHKTLNƠng Nguyễn Thanh Đạm, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinhBà Nguyễn Thị Êm, nguyên cán bộ Phòng NC Kỹ thuật Lâm sinhCác phòng công dụng : – Phòng Tổ chức, Hành chính – Phịng Kế hoạch, Tài chínhCác bộ mơn chun môn : – Bộ môn Kỹ thuật Lâm sinh – Bộ môn Lâm học – Bộ môn Điều tra và Quy hoạch rừng – Bộ môn Tài nguyên Thực vật rừng – Bộ môn Nông Lâm kết hợpTrung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Kỹ thuật Lâm sinhMỤC LỤCDANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ……………………………………………………………. 4L ỜI GIỚI THIỆU …………………………………………………………………………………………. 5P hần 1. Quá trình hình thành và phát triển1. 1. Bối cảnh hình thành ………………………………………………………………………………….. 71.2. Khái quát lịch sử vẻ vang những đơn vị chức năng tiền thân trước năm 2013 …………………………………….. 71.2.1. Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh1. 2.2. Trung tâm Ứng dụng Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp111. 2.3. Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật rừng121. 3. Viện nghiên cứu lâm sinh tiến trình 2013 – năm ngoái ……………………………………………. 121.3.1. Lãnh đạo Viện121. 3.2. Cơ cấu tổ chức triển khai những đơn vị chức năng trực thuộc121. 3.3. Chức năng, trách nhiệm và nguồn lực của Viện Nghiên cứu Lâm sinh141. 3.4. Chức năng, trách nhiệm của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹthuật lâm sinh161. 3.5. Các hoạt động giải trí KHCN của Viện NC Lâm sinh18Phần 2. Kết quả nghiên cứu khoa học222. 1. Khái quát những hiệu quả đã đạt được qua những quá trình ……………………………………… 222.1.1. Giai đoạn 1961 – 1988222.1.2. Giai đoạn 1989 – 2012232.1.3. Giai đoạn 2013 – 2015242.2. Các trách nhiệm đã triển khai từ năm 2001 – năm ngoái ……………………………………………… 252.3. Một số thành tựu khoa học điển hình nổi bật quy trình tiến độ 2001 – năm ngoái ……………………………….. 342.3.1. Về rừng tự nhiên342. 3.2. Về rừng trồng342. 3.3. Các nghành nghiên cứu tương quan khác352. 3.4. Các ấn phẩm, mẫu sản phẩm KHCN quá trình 2001 – 201536P hần 3. Định hướng tăng trưởng của Viện Nghiên cứu Lâm sinhPhần 4. Danh sách cán bộ, viên chức và người lao động52544. 1. Danh sách CBVC&NLĐ Viện NC Lâm sinh tính đến 31/12/2015 …………………… 544.2. Danh sách CB, VC&NLĐ của những đơn vị chức năng tiền thân hoặc đã công tác làm việc tạiViện Nghiên cứu Lâm sinh ……………………………………………………………………… 57P hần 5. Chân dung cán bộ viên chức và người lao động63DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮTBQL : Ban Quản lýCN : Cử nhânCBVC và NLD : DA : GS : GS.TS : HDKT : HST : HTQT : KHCN : khoa học kỹ thuật : KHLN : KTLS : KTQP : KTV : Cán bộ viên chức và người lao độngDự ánGiáo sưGiáo sư, tiến sỹHướng dẫn kỹ thuậtHệ sinh tháiHợp tác quốc tếKhoa học công nghệKhoa học kỹ thuậtKhoa học lâm nghiệpKỹ thuật lâm sinhKinh tế quốc phịngKỹ thuật viênKS : Kỹ sưLSNG : Lâm sản ngồi gỗNC : NCKT : NCKTLS : NC&CGKTLS : NN&PTNT : NXB : PGS : PGS.TS : PTS : OTC : TCVN : ThS : tiến sỹ : Nghiên cứuNghiên cứu kỹ thuậtNghiên cứu kỹ thuật lâm sinhNghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật lâm sinhNông nghiệp và Phát triển nơng thơnNhà xuất bảnPhó giáo sưPhó Giáo sư, tiến sỹPhó tiến sỹƠ tiêu chuẩnTiêu chuẩn Việt NamThạc sỹTiến sỹTSKH : TSTN : ƯDKHKTLN : Tiến sỹ khoa họcTái sinh tự nhiênỨng dụng khoa học kỹ thuật lâm nghiệpKỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNLỜI GIỚI THIỆUiện Nghiên cứu Lâm sinh ( Silviculture Research Institute – SRI ) được xây dựng theoQuyết định số 3126 / QĐ-BNN-TCCB ngày 13/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở sáp nhập và tăng cấp từ những đơn vị chức năng thànhviên của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta ( cũ ) có cùng chuyên mơn hoặc gần vớichun mơn lâm sinh, gồm : Phịng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh, Trung tâm Ứng dụngKhoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp và một phần Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vậtrừng. Viện Nghiên cứu Lâm sinh là tổ chức triển khai sự nghiệp khoa học công lập, thường trực ViệnKhoa học Lâm nghiệp Nước Ta ( mới ), có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng được mở tại Kho bạc và Ngân hàng Nhà nước Q. Bắc Từ Liêm, TP. Thành Phố Hà Nội theoquy định của pháp lý. Với mục tiêu “ Tôn trọng lịch sử vẻ vang, hướng tới tương lai ”, nhân ngày kỷ niệm 54 nămthành lập đơn vị chức năng tiền thân tiên phong ( 9/1961 – 9/2015 ) và 3 năm xây dựng Viện Nghiên cứuLâm sinh ( 12/2012 – 12/2015 ), Chi ủy Chi bộ và Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Lâm sinhđã thống nhất biên soạn cuốn Kỷ yếu “ Viện Nghiên cứu Lâm sinh – quy trình hình thànhvà tăng trưởng ”, nhằm mục đích trình làng lịch sử dân tộc hình thành, tính năng, trách nhiệm, cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai vàtóm tắt những thành tựu điển hình nổi bật đã đạt được qua những thời kỳ, đồng thời xu thế nghiêncứu trong tương lai. Do quy trình xây dựng và tăng trưởng của những đơn vị chức năng thành viên trước khi sáp nhập vànâng cấp thành Viện Nghiên cứu Lâm sinh có nhiều dịch chuyển, thông tin về những thế hệ cánbộ công chức, viên chức đã từng công tác làm việc ở những đơn vị chức năng tiền thân cũng có nhiều thay đổiqua những quy trình tiến độ, những hiệu quả nghiên cứu khoa học trong quá khứ cũng không hề tập hợpđược một cách khá đầy đủ và đúng mực. Do đó, nội dung cuốn Kỷ yếu chỉ khái quát những đặcđiểm và những thành tựu chính của những đơn vị chức năng tiền thân, nhất là trong thời hạn gần đây, chủyếu của Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh và Trung tâm Ứng dụng khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp. Vì vậy, Ban Biên tập rất mong nhận được sự cảm thơng và những quan điểm góp phần bổsung của những thế hệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động qua những tiến trình củacác đơn vị chức năng tiền thân và của Viện Nghiên cứu Lâm sinh lúc bấy giờ để cuốn Kỷ yếu được hoànthiện hơn trong những lần tái bản sau. Thành Phố Hà Nội, tháng 12 năm 2015VI ỆN TRƯỞNGPGS.TS. Nguyễn Huy SơnKỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNKỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNPhần 1QU Á TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ( 29/9/1961 – 31/12/2015 ) 1.1. BỐI CẢNH HÌNH THÀNHTrước những nhu yếu và trách nhiệm KHCN đặt ra ngày càng cao và quan trọng cho cácngành kinh tế tài chính kỹ thuật nói chung và ngành Lâm nghiệp nói riêng, địi hỏi phải có sự quantâm góp vốn đầu tư hơn nữa cho việc tăng trưởng khoa học cơng nghệ. Vì vậy, ngày 09/9/2005 Thủtướng nhà nước đã ban hành Quyết định số 930 / 2005 / QĐ-TTg Phê duyệt Đề án sắp xếphệ thống tổ chức triển khai khoa học thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó, ViệnKhoa học Lâm nghiệp Nước Ta là một trong những đơn vị chức năng được kiến thiết xây dựng Đề án rà soátlại tính năng, trách nhiệm và cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai để tăng cấp lên hạng đặc biệt quan trọng. Việc tổ chức triển khai lạiViện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta nhằm mục đích tập trung chuyên sâu sức mạnh, bảo vệ tính chuyênnghiệp, đồng điệu, nâng cao hiệu suất cao nghiên cứu khoa học và công nghệ tiên tiến. Đồng thời pháthuy tính tích cực, dữ thế chủ động trong những hoạt động giải trí của những đơn vị chức năng thành viên, tương thích với cơchế tự chủ, tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm theo Nghị định số 115 / NĐ-CP của nhà nước. Việc sắp xếplại mạng lưới hệ thống tổ chức triển khai của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta được triển khai dựa trên cáccơ sở pháp lý như sau : – Quyết định số 2099 / QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủvề việc pháp luật vị trí, công dụng của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta. – Quyết định số 1149 / QĐ-BNN-TCCB ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lao lý công dụng, trách nhiệm, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức triển khai của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta. – Quyết định số 3126 / QĐ-BNN-TCCB ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xây dựng Viện Nghiên cứu Lâm sinh trựcthuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta trên cơ sở tổ chức triển khai lại Phòng Nghiên cứu Kỹthuật Lâm sinh, Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp và bộ phận Phân loạithực vật của Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật rừng. 1.2. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ CÁC ĐƠN VỊ TIỀN THÂN TRƯỚC NĂM 2013V iện Nghiên cứu Lâm sinh lúc bấy giờ được hình thành trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị chức năng ( tiềnthân ) thường trực Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta, gồm : Phòng Nghiên cứu Kỹ thuậtKỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNLâm sinh, Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp và một phần của PhòngTài nguyên Thực vật rừng, đơn cử như sau : 1.2.1. Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinhPhòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh là một phịng chun mơn thường trực Viện Khoahọc Lâm nghiệp Nước Ta trước khi được tăng cấp thành Viện hạng đặc biệt quan trọng ( trước tháng01 / 2013 ). Tiền thân của Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh trước khi sáp nhập có thểbắt đầu từ việc hình thành Phịng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm nghiệp, thuộc Viện Khảo cứuNông Lâm theo Nghị định số 4 – NL / NĐ / QT, ngày 23/02/1955 của Bộ Nông Lâm. Năm1958, Viện Khảo cứu Nông Lâm được hợp nhất với Trường Đại học Nông Lâm thành Họcviện Nông Lâm, đến ngày 29/9/1961 Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp được xây dựng từ mộtbộ phận của Học viện. Tuy vậy, chúng tơi thống nhất chọn ngày có Quyết định thành lậpViện Nghiên cứu Lâm nghiệp là ngày xây dựng đơn vị chức năng tiền thân tiên phong của Viện Nghiêncứu Lâm sinh lúc bấy giờ, tức là ngày 29 tháng 9 năm 1961. Cùng với sự thăng trầm thay đổinhiều lần của Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp khởi đầu và Viện Khoa học Lâm nghiệp ViệtNam lúc bấy giờ, quy trình hình thành và tăng trưởng của Viện Nghiên cứu Lâm sinh và cácđơn vị tiền thân cũng thăng trầm qua những quá trình sau đây : 1.2.1. 1. Giai đoạn 1961 – 1965N gày 29/9/1961 Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp được xây dựng theo Quyết định củaChính phủ do Kỹ sư Trần Ngũ Phương làm Viện trưởng. Cơ cấu tổ chức triển khai của Viện khi mớithành lập có một số ít khoa chun mơn và phịng tính năng, trong đó có Khoa Lâm học, cóthể xem đây là đơn vị chức năng tiền thân tiên phong của Viện Nghiên cứu Lâm sinh thời nay. Các hoạtđộng hầu hết của Khoa Lâm học là tìm hiểu lâm học, tìm hiểu rừng, tìm hiểu đất trồng rừng. Cơ cấu tổ chức triển khai của Khoa Lâm học gồm những tổ và đội sau đây : – Đội Điều tra Lâm học do CN. Vũ Đức Minh làm Đội trưởng và KS. Nguyễn NgọcBình làm Đội phó ; – Tổ Kỹ thuật Lâm sinh do KS. Vương Tấn Nhị đảm nhiệm ; – Tổ Trồng rừng do KS. Lâm Công Định làm Tổ trưởng và KS. Nguyễn Văn Dưỡnglàm Tổ phó ; – Tổ Thực vật rừng do GS.TS. Thái Văn Trừng đảm nhiệm. 1.2.1. 2. Giai đoạn 1966 – 1969G iai đoạn này do Mỹ leo thang bắn phá miền Bắc ác liệt nên Viện Nghiên cứu Lâmnghiệp được lệnh đi sơ tán khỏi TP. Hà Nội. Trong tiến trình này Viện có những khoa và tổnghiên cứu chuyên đề tương quan đến nghành nghề dịch vụ lâm sinh như sau : 1 / Khoa Lâm học : Chủ nhiệm khoa là KS. Vương Tấn Nhị, dưới khoa có những tổ vàphòng nghiên cứu chuyên đề : Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN – Tổ Lâm học đại cương, gồm có KS. Nguyễn Ánh Tiếp và KS. Hà Văn Khìn ; – Tổ Lâm học thực nghiệm, gồm có KS. Đặng Văn Đàm và KS. Nguyễn Tử Ưởng ; – Tổ Nghiên cứu đất rừng, gồm có KS. Nguyễn Ngọc Bình, KS. Hồng Xuân Tý vàKS. Đỗ Đình Sâm ; – Tổ Động vật rừng gồm có KS. Trần Ngọc Đang và KS. Bùi Kính ; – Phịng Phân tích đất gồm có bà Phí Thị Kim Chi, bà Nguyễn Thị Huấn và ông Chu VănVĩnh. 2 / Khoa Trồng rừng : Chủ nhiệm Khoa là KS. Lâm Công Định, dưới khoa có những Tổchuyên đề : – Tổ Trồng rừng gồm có KS. Phạm Văn Tích, KS. Đồn Bổng, KS. Hồng Sơn và KS.Nguyễn Thị Chương ; – Tổ Giống cây rừng gồm có KS. Hồng Chương, KS. Lê Cảnh Huyền và KS. Nguyễn SỹĐương ; – Tổ Sâu bệnh hại rừng gồm có KS. Nguyễn Sỹ Giao, KS. Lê Nam Hùng, KS. NguyễnVăn Đoài và KS. Đoàn Chương. Cuối năm 1969 Tổ Động vật rừng sáp nhập với Tổ Sâu bệnh hại rừng thành Tổ Bảo vệThực vật rừng. 3 / Khoa Điều tra : Chủ nhiệm Khoa là KS. Nguyễn Văn Trương, cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai củakhoa gồm những tổ : – Tổ Lập biểu gồm có KS. Vũ Đình Phương, KS. Nguyễn Ngọc Lung và KS. NguyễnHồng Quân ; – Tổ Điều tra rừng có KS. Nguyễn Bá Chất. 4 / Khoa Thực vật rừng : GS.TS. Thái Văn Trừng là Phó Viện trưởng kiêm Chủ nhiệmKhoa, cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của khoa gồm những tổ : – Tổ Phân loại gồm có KS. Trịnh Đình Thanh và KS. Nguyễn Hữu Hiến ; – Tổ Tiêu bản gồm có ơng / bà Phạm Ngun Lạn, bà Nguyễn Thị Vóc và KS. Lê Viết Lộc. 1.2.1. 3. Giai đoạn 1970 – 1971G iai đoạn này Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp đổi tên thành Viện Lâm nghiệp và chỉnghiên cứu nghành nghề dịch vụ lâm sinh là chính, cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai có 05 phịng và 01 ban nhiệm vụ, 03 khoa nghiên cứu, 04 trạm thực nghiệm và 03 điểm nghiên cứu. Các khoa nghiên cứu trựcthuộc Viện Lâm nghiệp lúc đó là đơn vị chức năng tiền thân của Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâmsinh, gồm : – Khoa Điều tra rừng do KS. Vũ Đình Phương đảm nhiệm ; – Khoa Lâm học do KS. Vương Tấn Nhị đảm nhiệm ; – Khoa Trồng rừng do KS. Nguyễn Văn Đoài và KS. Từ Như Ảnh đảm nhiệm. Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN1. 2.1.4. Giai đoạn 1972 – 1981G iai đoạn này, những hoạt động giải trí nghiên cứu lâm nghiệp được tách riêng thành 3 lĩnh vựcchủ yếu là : Lâm sinh, Công nghiệp rừng và Kinh tế lâm nghiệp. Đảm nhận chức năngnghiên cứu những nghành này là 3 viện : Viện Lâm nghiệp, Viện Công nghiệp rừng ( 1974 ), Viện Kinh tế Lâm nghiệp ( 1981 ). Các đơn vị chức năng thường trực Viện Lâm nghiệp lúc đó là đơn vịtiền thân của Phịng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh, gồm có : – Bộ môn Tăng trưởng rừng do KS. Vũ Đình Phương đảm nhiệm ; – Bộ mơn Điều tra rừng do KS. Nguyễn Văn Trương đảm nhiệm ; – Bộ môn Trồng rừng do KS. Nguyễn Xuân Quát đảm nhiệm ; – Bộ mơn Khí tượng thủy văn rừng do KS. Bùi Ngạnh đảm nhiệm ; – Bộ môn Lâm học do KS. Vương Tấn Nhị đảm nhiệm ; – Tổ chuyên đề Bồ đề do GS.TS. Thái Văn Trừng đảm nhiệm ; – Phân viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Cúc Phương có 6 bộ mơn sau đây : * Bộ mơn Phân loại thực vật do KS. Trịnh Đình Thanh đảm nhiệm ; * Bộ môn Địa Thực vật do CN. Đặng Thịnh Miên đảm nhiệm ; * Bộ môn Điều tra rừng do KS. Hồng Đình Bá phụ trách ; * Bộ mơn Đất rừng do KS. Nguyễn Xuân Quát kiêm đảm nhiệm ; * Bộ môn Sinh lý thực vật do KS. Ngô Ngọc Tám đảm nhiệm ; * Bộ mơn Khí hậu thủy văn rừng do KS. Bùi Ngạnh kiêm đảm nhiệm. 1.2.1. 5. Giai đoạn 1982 – 1988G iai đoạn này cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của Viện Lâm nghiệp gồm có 06 phịng nhiệm vụ, 10 phịng nghiên cứu, 05 trại thực nghiệm, 01 trạm nghiên cứu thực nghiệm, 01 TT ứngdụng và 02 phân viện. Trong 10 phòng nghiên cứu thường trực Viện Lâm nghiệp có 04 phịng nghiên cứu là những đơn vị chức năng tiền thân của Phòng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh, gồm : – Phịng Nghiên cứu Khí tượng Thủy văn rừng, KS. Bùi Ngạnh là Trưởng phòng ; – Phòng Nghiên cứu Trồng rừng, GS.PTS. Nguyễn Xuân Quát là Trưởng phịng và KS.Đồn Bổng là Phó Trưởng phịng ; – Phịng Nghiên cứu Rừng tự nhiên, PGS. Vũ Đình Phương là Trưởng phịng vàPGS. PTS. Nguyễn Ngọc Lung là Phó Trưởng phịng ; – Phịng Nghiên cứu Nơng Lâm phối hợp, KS. Nguyễn Ngọc Bình là Trưởng phòng. 1.2.1. 6. Giai đoạn 1989 – 2012V iện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta được xây dựng theo Nghị định số 137 / HĐBT, ngày 30 tháng 8 năm 1988 của Hội đồng Bộ Trưởng ( nay là nhà nước ) trên cơ sở hợpnhất 3 Viện : Viện Lâm nghiệp, Viện Công nghiệp rừng và Viện Kinh tế Lâm nghiệp. Cơ10Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNcấu tổ chức triển khai của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta lúc đó có 07 phịng công dụng, 09 phòng Nghiên cứu, 03 TT chuyên đề, 02 TT ứng dụng, 08 TT vùng, và01 xí nghiệp sản xuất Chế biến hạt Điều. Trong đó, Phịng Nghiên cứu Kỹ thuật Lâm sinh là 1 trong 3 đơn vị chức năng tiền thân của ViệnNghiên cứu Lâm sinh lúc bấy giờ, được xây dựng trên cơ sở hợp nhất những Phòng Nghiên cứuTrồng rừng, Phòng Nghiên cứu Rừng tự nhiên và Phòng Nghiên cứu Nông Lâm kết hợp. Lúc đầu do PGS. Vũ Đình Phương và GS.TS. Nguyễn Xuân Quát đảm nhiệm, sau đóGS. TSKH. Nguyễn Ngọc Lung và GS.TS. Nguyễn Xuân Quát đảm nhiệm. Tiếp theo GS.TS.Nguyễn Xuân Quát là Trưởng phòng, TS. Trần Quang Việt và TS. Đào Cơng Khanh là PhóTrưởng phòng. Sau khi GS.TS. Nguyễn Xuân Quát nghỉ hưu ( 1997 ) thì TS. Trần QuangViệt là Trưởng phịng đến khi nghỉ hưu ( tháng 7/2003 ), TS. Đào Cơng Khanh là Phó Trưởngphịng và chuyển công tác làm việc lên BQL những Dự án Lâm nghiệp ( năm 2000 ), TS. Nguyễn HuySơn là Phó Trưởng phịng từ 2/2001 – 2/2006 thì chuyển cơng tác. Từ tháng 8/2003 đến12 / 2012, TS. Trần Văn Con giữ chức vụ Trưởng phòng thay TS. Trần Quang Việt, giaiđoạn này có 03 Phó Trưởng phòng, gồm : TS. Đặng Văn Thuyết ( 9/2001 – 11/2006 ), ThS. Trần Lâm Đồng ( 11/2007 – 12/2012 ), TS. Phan Minh Sáng ( 10/2011 – 12/2012 ). 1.2.2. Trung tâm Ứng dụng Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệpTiền thân tiên phong của Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp ( ƯDKHKTLN ) là Xưởng Chế tạo Công cụ mẫu ( Trực thuộc Viện Lâm nghiệp ), được thànhlập theo Quyết định số 1011 / TCCB ngày 26 tháng 9 năm 1983 của Bộ trưởng Bộ Lâmnghiệp. Ngày 17/01/1986, Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp ra Quyết định đổi tên Xưởng Chế tạoCông cụ mẫu thành Trung tâm Dịch Vụ Thương Mại Khoa học Kỹ thuật lâm nghiệp, thường trực Viện Lâmnghiệp và ngày 15/5/1990 được đổi tên thành Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâmnghiệp, thường trực Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta theo Quyết định số 73 / TCCB củaBộ trưởng Bộ Lâm nghiệp. Ban Lãnh đạo từ khi xây dựng Trung tâm đến khi sáp nhập thànhlập Viện Nghiên cứu Lâm sinh ( 12/2012 ) qua những quy trình tiến độ tăng trưởng như sau : – Giai đoạn từ tháng 01/1986 đến tháng 11/1989, KS. Phạm Khôi Khoa là Giám đốc vàKS. Lê Văn Duyệt là Phó Giám đốc ; – Giai đoạn từ tháng 12/1989 đến tháng 6/2003, KS. Trần Ngọc Đang là Quyền Giámđốc và Giám đốc, KS. Lê Văn Duyệt và KS. Phạm Đình Tam là Phó Giám đốc ; – Giai đoạn từ tháng 7/2003 đến tháng 12/2007, KS. Phạm Đình Tam làm Giám đốc, ThS. Lại Thanh Hải là Phó Giám đốc từ tháng 3/2007 đến tháng 12/2007 và ThS. ĐặngQuang Hưng được chỉ định Phó Giám đốc từ tháng 11/2007. – Giai đoạn từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2012, ThS. Lại Thanh Hải là Phó Giám đốcphụ trách và Giám đốc, ThS. Đặng Quang Hưng là Phó Giám đốc đến tháng 3/2011 thìchuyển về là Phó Giám đốc Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ. 11K ỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN1. 2.3. Phịng Nghiên cứu Tài ngun Thực vật rừngTháng 8/1988 Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật rừng được xây dựng, trực thuộcViện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta. Giai đoạn đầu do TS. Nguyễn Đình Hưng là Trưởngphòng đến khi nghỉ hưu ; tiếp theo KS. Nguyễn Tử Ưởng là Trưởng phòng đến khi nghỉ hưu, ThS. Đỗ Văn Bản là Phó Trưởng phịng ( 02/2001 – 12/2002 ). Tiếp theo, ThS. Đỗ Văn Bản làPhó Trưởng phịng đảm nhiệm ( 01/2003 – 10/2009 ), ThS. Lê Thu Hiền là Phó Trưởng phịng ( 3/2006 – 7/2010 ) và sau đó chuyển cơng tác. Từ tháng 11/2009 đến tháng 12/2012, ThS. ĐỗVăn Bản là Trưởng phòng, TS. Nguyễn Tử Kim là Phó Trưởng phịng ( 10/2011 – 12/2012 ). Khi Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta tổ chức triển khai lại và tăng cấp thành Viện hạngđặc biệt, có ba cán bộ có chun mơn về phân loại thực vật rừng của Phòng được điềuchuyển về Viện Nghiên cứu Lâm sinh để xây dựng Bộ môn Tài nguyên Thực vật rừng. 1.3. VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH GIAI ĐOẠN 2013 – 20151.3.1. Lãnh đạo ViệnTheo cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của Viện Nghiên cứu Lâm sinh được lao lý tại Quyết định số3126 / QĐ-BNN-TCCB ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, chỉ huy viện có Viện trưởng và 03 Phó Viện trưởng. Cho đến nay banlãnh đạo Viện Nghiên cứu Lâm sinh đã được chỉ định, gồm : – PGS.TS. Trần Văn Con, Quyền Viện trưởng từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày31 / 5/2014 thì nghỉ quản trị theo pháp luật về tuổi ; – PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn là Viện trưởng từ 01/6/2014 đến nay ; – Các Phó viện trưởng : * TS. Phan Minh Sáng ( từ 01/4/2013 đến nay ) ; * ThS. Lại Thanh Hải ( từ 01/4/2013 đến nay ) ; * TS. Trần Lâm Đồng ( từ 01/02/2015 đến nay ). Ghi chú : TS. Phan Minh Sáng đi thực tập sinh 3 năm tại nước Australia kể từ tháng 3/2014 đến tháng 12/2016. 1.3.2. Cơ cấu tổ chức triển khai những đơn vị chức năng trực thuộcCơ cấu tổ chức triển khai của Viện Nghiên cứu Lâm sinh có 02 phịng công dụng, 05 bộ môn và01 TT nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật lâm sinh, cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của những bộ phậntrực thuộc đơn cử như sau : 1.3.2. 1. Các Phòng công dụng – Phòng Tổ chức, Hành chính : Phịng Tổ chức, Hành chính có 04 người ( xem danhsách phần 4 ), trong đó có 01 Trưởng phịng và 03 nhân viên cấp dưới, chưa có Phó Trưởng phòng. Từ khi xây dựng ( 01/3/2013 ) ThS. Trần Đức Mạnh là Trưởng phịng, đến 31/7/2014 thì12Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNchuyển về làm Trưởng Bộ mơn Lâm học. KS. Đinh Văn Ba là Giám đốc Trung tâmNghiên cứu và Chuyển giao Kỹ thuật Lâm sinh được điều chuyển về làm Trưởng phòng từngày 01/8/2014 đến nay. – Phịng Kế hoạch, Tài chính : Phịng Kế hoạch, Tài chính có 06 người ( xem danh sáchphần 4 ), trong đó có 01 Trưởng phịng, 02 Phó Trưởng phịng và 03 nhân viên cấp dưới. ThS. Nguyễn Tồn Thắng là Trưởng phịng từ khi xây dựng ( 01/3/2013 ) đến nay, từ ngày01 / 4/2014 chỉ định ThS. Cao Chí Khiêm là Phó Trưởng phịng cho đến nay. CN. Đỗ VănThọ là Kế toán trưởng của Viện từ khi xây dựng ( 01/01/2013 ) đến ngày 30/6/2014 thì đượcđiều chuyển về làm Kế tốn trưởng và Trưởng phịng tổng hợp của Trung tâm Nghiên cứuvà Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh. CN. Trần Thị Minh Nguyệt được chuyển từ Ban Tàichính, Kế toán của Viện KHLN Việt Nam về làm Kế tốn trưởng từ ngày 01/7/2014 và bổnhiệm làm Phó Trưởng phịng Kế hoạch, Tài chính từ ngày 01/6/2015 đến nay. 1.3.2. 2. Các bộ môn trình độ – Bộ môn Lâm học : Tổng số có 08 cán bộ ( xem list phần 4 ), do PGS.TS. TrầnVăn Con Quyền Viện trưởng kiêm đảm nhiệm từ khi xây dựng đến ngày 31/7/2014 ; ThS. Trần Đức Mạnh là Trưởng Bộ môn từ ngày 01/8/2014 đến 31/01/2015 ; ThS. Phạm QuangTuyến được giao đảm nhiệm Bộ môn từ ngày 01/02/2015, và chính thức có Quyết định làPhó Trưởng Bộ môn đảm nhiệm Bộ môn từ 01/6/2015 đến nay. – Bộ mơn Kỹ thuật Lâm sinh : Tổng số có 07 cán bộ ( xem list phần 4 ), do TS.Đặng Thịnh Triều là Trưởng Bộ môn từ khi xây dựng đến nay ; – Bộ môn Nghiên cứu Điều tra và Quy hoạch rừng : Tổng số có 10 cán bộ ( xem danhsách phần 4 ), do TS. Lưu Cảnh Trung làm Phó Trưởng Bộ mơn đảm nhiệm Bộ môn từ khithành lập đến nay ; – Bộ mơn Tài ngun Thực vật rừng : Tổng số có 05 cán bộ ( xem list phần 4 ), doThS. Hoàng Thanh Sơn làm Phó Trưởng Bộ mơn đảm nhiệm Bộ mơn từ khi xây dựng đến nay ; – Bộ môn Nông lâm phối hợp : Tổng số có 06 cán bộ ( xem list phần 4 ), do TS.Hoàng Văn Thắng làm Trưởng Bộ mơn từ khi xây dựng đến ngày tháng 9/2014 thì chuyểncông tác lên Ban Kế hoạch Khoa học của Viện KHLN Nước Ta. Tiếp theo, TS. Trần LâmĐồng được chỉ định làm Trưởng Bộ môn từ ngày 01/10/2014 đến 31/01/2015 thì được bổnhiệm Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Lâm sinh từ ngày 01/02/2015 đến nay ; ThS. Phạm Đình Sâm được giao trách nhiệm đảm nhiệm Bộ môn từ 01/02/2015 và chính thức cóQuyết định là Phó Trưởng Bộ mơn đảm nhiệm Bộ môn từ 01/6/2015 đến nay. 1.3.2. 3. Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinhTổng số có 14 cán bộ ( xem list phần 4 ), KS. Đinh Văn Ba là Giám đốc từ ngày01 / 4/2013 đến ngày 31/7/2014 thì chuyển về làm Trưởng phịng Tổ chức, Hành chính. ThS. Lại Thanh Hải, Phó Viện trưởng được giao kiêm Giám đốc Trung tâm từ 01/8/2014 đến 31/01/2015. Tiếp theo, ThS. Trần Đức Mạnh là Phó Giám đốc đảm nhiệm Trung tâm từ13Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNngày 01/02/2015 đến tháng 10/2015 và chính thức được chỉ định Giám đốc từ ngày01 / 11/2015 đến nay, ThS. Bùi Kiều Hưng được chỉ định làm Phó Giám đốc Trung tâm từ01 / 8/2015 đến nay. Các đơn vị chức năng thường trực gồm : – Phịng Tổng hợp : KS. Lê Thị Bích Thảo là Phó Trưởng phịng đảm nhiệm Phịng từ khithành lập ( 01/5/2013 ) đến 31/8/2014. CN. Đỗ Văn Thọ là Trưởng phịng từ ngày 01/9/2014 đến nay và là Kế tốn trưởng của Trung tâm từ ngày xây dựng ( 01/01/2013 ) đến nay ; – Phòng Nghiên cứu và Ứng dụng kỹ thuật lâm sinh do ThS. Bùi Kiều Hưng làmTrưởng phòng từ khi xây dựng ( 01/5/2013 ) đến 31/7/2015 ; ThS. Trần Đức Mạnh là PhóGiám đốc đảm nhiệm Trung tâm ( và là Giám đốc từ tháng 11/2015 ) kiêm Trưởng phòng từ01 / 8/2015 đến nay ; – Phòng Chuyển giao Công nghệ do KS. Trần Ngọc Tuệ làm Trưởng phòng từ khithành lập ( 01/5/2013 ) đến nay ; – Trạm Thực nghiệm lâm nghiệp Tân Lạc ( Hịa Bình ) tạm giao ThS. Phạm Đôn quảnlý quản lý và điều hành từ 01/10/2013 đến 31/7/2015 ; ThS. Bùi Kiều Hưng là Phó Giám đốc Trungtâm kiêm Trạm trưởng từ ngày 01/8/2015 đến nay. 1.3.3. Chức năng, trách nhiệm và nguồn lực của Viện Nghiên cứu Lâm sinhVị trí, tính năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của Viện Nghiên cứu Lâmsinh được lao lý tại Quyết định số 3126 / QĐ-BNN-TCCB ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đơn cử như sau : 1.3.3. 1. Vị trí và tính năng – Viện Nghiên cứu Lâm sinh là đơn vị chức năng sự nghiệp khoa học công lập, thường trực ViệnKhoa học Lâm nghiệp Nước Ta, có tính năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao cơngnghệ, huấn luyện và đào tạo, hợp tác quốc tế, tư vấn dịch vụ và sản xuất kinh doanh thương mại về nghành nghề dịch vụ lâm sinhtrong khoanh vùng phạm vi cả nước. – Viện Nghiên cứu Lâm sinh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và thông tin tài khoản riêngđược mở tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động giải trí theo pháp luật của pháp lý. – Trụ sở chính của Viện Nghiên cứu Lâm sinh nằm trong khu nhà 7 tầng của Viện Khoahọc Lâm nghiệp Nước Ta. Địa chỉ : phường Đức Thắng, Q. Bắc Từ Liêm, Tp. TP. Hà Nội. – Ngoài ra, Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật Lâm sinh ( thuộc ViệnNghiên cứu Lâm sinh ) có trụ sở tại số 365 phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, Q. HaiBà Trưng, Tp. TP. Hà Nội và Trạm Thực nghiệm lâm nghiệp Tân Lạc ( xã Tử Nê, huyện TânLạc, tỉnh Hịa Bình ). 1.3.3. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn1. Xây dựng kế hoạch dài hạn, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm, cácchương trình, dự án Bất Động Sản về khoa học công nghệ tiên tiến trong nghành nghề dịch vụ lâm sinh trình cấp có thẩmquyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực thi. 14K ỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN2. Nghiên cứu cơ bản có xu thế và nghiên cứu ứng dụng tổng hợp về những lĩnh vựclâm sinh theo pháp luật của pháp lý, gồm có : a. Cơ sở lâm học của những đối tượng người tiêu dùng rừng tự nhiên, rừng trồng và mạng lưới hệ thống nông lâmkết hợp ; b. Lựa chọn cây xanh tương thích với lập địa, cho hiệu suất cao và vững chắc cho trồngmới, phục sinh và tái tạo những loại rừng và mạng lưới hệ thống nông lâm phối hợp ; c. Kỹ thuật hạt giống, vườn ươm và cây con lâm nghiệp ; d. Xây dựng và tăng trưởng những công nghệ tiên tiến và kỹ thuật trồng mới, tái tạo, triển khai táisinh tự nhiên, làm giàu và khai thác rừng ; e. Kỹ thuật sử dụng phân bón và chế phẩm sinh học ship hàng cho nâng cao hiệu suất, chất lượng và tính bền vững và kiên cố của những loại rừng trồng và mạng lưới hệ thống nông lâm tích hợp ; f. Quản lý lập địa nhằm mục đích nâng cao hiệu suất, giá trị kinh tế tài chính, môi trường tự nhiên và tính bềnvững của rừng trồng và những mạng lưới hệ thống nông lâm tích hợp ; g. Điều tra tài nguyên rừng, mơ hình hóa sinh trưởng, sản lượng và quy hoạch, quản trị rừng ; h. Công nghệ viễn thám và GIS trong tìm hiểu, sản lượng, quy hoạch và quản trị rừng ; i. Các công nghệ tiên tiến và kỹ thuật gồm có sinh học phân tử để phân loại thực vật và xácđịnh phong phú thực vật rừng ; j. Xây dựng, tăng trưởng những giải pháp duy trì đa dạng sinh học, bảo tồn và tăng trưởng tàinguyên thực vật rừng ; k. Cơ sở khoa học, kỹ thuật và ứng dụng cho thiết kế xây dựng và tăng trưởng vững chắc những hệthống nông lâm tích hợp ; l. Phát triển nguyên vật liệu sinh học và nguồn năng lượng sinh khối bằng cây lâm nghiệp ; m. Phát triển cây xanh đô thị và cảnh sắc, thiên nhiên và môi trường. 3. Tham gia huấn luyện và đào tạo tiến sỹ và link đào tạo và giảng dạy thạc sĩ, tu dưỡng nguồn nhân lực vềkhoa học và công nghệ tiên tiến lâm sinh, tìm hiểu và quy hoạch rừng theo lao lý của pháp lý ; 4. Thực hiện những dịch vụ khoa học công nghệ tiên tiến, chuyển giao những hiệu quả nghiên cứukhoa học, công nghệ tiên tiến lâm sinh vào sản xuất ; tiến hành thực nghiệm, sản xuất thử nghiệmtrên cơ sở ứng dụng tác dụng nghiên cứu khoa học công nghệ tiên tiến của Viện theo lao lý củapháp luật ; 5. Xây dựng những tiêu chuẩn vương quốc, quy chuẩn kỹ thuật vương quốc, định mức kinh tế tài chính kỹthuật lâm sinh ; 6. Hợp tác quốc tế, liên kết kinh doanh, link với những tổ chức triển khai, cá thể về nghành lâm sinhtheo pháp luật của pháp luật7. Tổ chức sản xuất, kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu những loại sản phẩm và công nghệ tiên tiến lâm sinh, cácsản phẩm tương thích với nghành nghề dịch vụ hoạt động giải trí trình độ của Viện theo lao lý của pháp lý. 8. Tư vấn góp vốn đầu tư, đánh giá và thẩm định, phong cách thiết kế, thi cơng và giám sát những cơng trình lâm sinh, câyxanh đô thị và cảnh sắc thiên nhiên và môi trường, những loại vườn ươm, nhà lưới, nhà kính, vườn sưu tậpthực vật, giám định thực vật, nguyên vật liệu sinh học và nguồn năng lượng sinh khối theo quy địnhcủa pháp lý. 15K ỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN9. Thực hiện những trách nhiệm khoa học kỹ thuật tương quan đến Công ước về bn bánquốc tế những lồi thực vật hoang dã nguy cấp ( CITES ) theo lao lý của pháp lý. 10. Quản lý nguồn nhân lực, kinh phí đầu tư, gia tài và những nguồn lực khác được giao theoquy định của pháp lý. 11. Quyết định việc mời chuyên viên, những nhà khoa học quốc tế vào Nước Ta và đềnghị Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta cử cán bộ ra nước ngồi cơng tác, học tập theoquy định của pháp lý. 12. Thực hiện những trách nhiệm khác do Giám đốc Viện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao. 1.3.3. 3. Nguồn lực của Viện Nghiên cứu Lâm sinh – Tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động : Tính đến 30/9/2015, tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của ViệnNghiên cứu Lâm sinh có 65 người. Trong đó, có 45 cán bộ thuộc biên chế 2A, 06 cán bộthuộc biên chế 2B và 14 cán bộ hợp đồng thực thi những trách nhiệm chun mơn. Ngồi ra, có 02 người là lao động hợp đồng làm việc làm ship hàng theo thời vụ khơng tính vào sốlượng biên chế của Viện ( 01 tạp vụ và 01 bảo vệ cơ quan ). – Phân theo trình độ bằng cấp : + Phó Giáo sư, tiến sỹ : 02 người ; + Tiến sĩ : 07 người ; + Thạc sĩ : 31 người ( 9 Thạc sĩ đang làm nghiên cứu sinh ) ; + Đại học : 19 người ( 6 Đại học đang đào tạo và giảng dạy cao học ) ; + Cao đẳng : 01 người ; + Lái xe : 02 người ; + Bảo vệ : 01 người. 1.3.4. Chức năng, trách nhiệm của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuậtlâm sinh1. 3.4.1. Vị trí và công dụng – Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh, thường trực Viện Nghiên cứuLâm sinh, được xây dựng trên cơ sở tổ chức triển khai lại từ Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuậtLâm nghiệp. Là tổ chức triển khai sự nghiệp khoa học công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng và được mở thông tin tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động giải trí theo quyđịnh của pháp lý. – Trung tâm có công dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tiên tiến, tham gia đàotạo, hợp tác quốc tế ; dịch vụ tư vấn và sản xuất kinh doanh thương mại về nghành lâm sinh. – Trụ sở chính của Trung tâm đóng tại số 365 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, Q. HaiBà Trưng, thành phố TP.HN. 16K ỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN1. 3.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn1 / Nhiệm vụ của Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh theo quyđịnh tại Quyết định số 149 / QĐ-KHLN-TCCB ngày 01/4/2013 của Giám đốc Viện Khoahọc Lâm nghiệp Nước Ta, đơn cử như sau : – Nghiên cứu ứng dụng tổng hợp về lâm sinh gồm có : * Lựa chọn loài cây cối, kỹ thuật trồng tương thích ; * Phát triển những kỹ thuật trồng mới, tái tạo, trồng bổ trợ làm giàu rừng, triển khai táisinh tự nhiên và khai thác rừng ; * Quản lý lập địa rừng trồng ; * Xây dựng những giải pháp duy trì đa dạng sinh học thực vật, bảo tồn và phát triểnnguồn tài nguyên thực vật rừng ; * Xây dựng và tăng trưởng bền vững và kiên cố những mạng lưới hệ thống nông lâm phối hợp ; * Kỹ thuật tăng trưởng cây xanh đô thị và cảnh sắc thiên nhiên và môi trường. – Chuyển giao tác dụng nghiên cứu khoa học, công nghệ tiên tiến lâm sinh vào sản xuất, thựchiện những dịch vụ khoa học và công nghệ tiên tiến ; tiến hành thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm trêncơ sở ứng dụng tác dụng nghiên cứu khoa học theo pháp luật của pháp lý. – Tham gia hợp tác quốc tế, liên kết kinh doanh, link với những tổ chức triển khai, cá thể về nghiên cứukhoa học, tăng trưởng công nghệ tiên tiến ; link huấn luyện và đào tạo, tu dưỡng nguồn nhân lực về khoa học vàcông nghệ lâm sinh theo lao lý của pháp lý. – Tham gia thiết kế xây dựng những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế tài chính kỹ thuậtlâm sinh theo trách nhiệm được giao và lao lý của pháp lý. – Sản xuất, kinh doanh thương mại, xuất khẩu, nhập khẩu những mẫu sản phẩm và công nghệ tiên tiến lâm sinh, nông lâm tích hợp, những loại sản phẩm tương thích với nghành hoạt động giải trí trình độ theo quyđịnh của pháp lý. – Tư vấn lập dự án Bất Động Sản, giám sát, thẩm tra hồ sơ phong cách thiết kế những dự án Bất Động Sản lâm sinh, lâm nghiệp đôthị ; phong cách thiết kế và thi cơng những cơng trình lâm sinh, lâm nghiệp đơ thị, cảnh sắc môi trường tự nhiên, nguồn năng lượng sinh khối theo lao lý của pháp lý. – Quản lý nguồn nhân lực, kinh phí đầu tư, gia tài và những nguồn lực khác được giao theo quyđịnh của pháp lý. – Thực hiện những trách nhiệm khác do Viện trưởng Viện Nghiên cứu Lâm sinh, Giám đốcViện Khoa học Lâm nghiệp Nước Ta, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn giao. 2 / Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức triển khai khoa học công nghệ tiên tiến công lập quyđịnh tại Nghị định số 115 / 2005 / NĐ-CP ngày 05/9/2005 của nhà nước và Nghị định96 / 2010 / NĐ-CP ngày 20/9/2010 về sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Nghị định115 / 2005 / NĐ-CP theo phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 17K ỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN1. 3.5. Các hoạt động giải trí KHCN của Viện NC Lâm sinh1. 3.5.1. Tóm tắt hoạt động giải trí KHCN tiến trình 2013 – năm ngoái – Năm 2013 là năm tiên phong hoạt động giải trí theo cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai mới ( Viện Nghiên cứu Lâmsinh ), phần nhiều thời hạn tập trung chuyên sâu sắp xếp tổ chức triển khai và xử lý những sống sót của những đơn vịthành viên, kiểm kê và chuyển giao. Năm 2013 toàn Viện hoạt động giải trí với 17 đề tài / trách nhiệm ( bảng 1.1 ). Các trách nhiệm khoa học hầu hết là thừa kế từ những đơn vị chức năng thành viên theo kếhoạch 5 năm ( 2011 – năm ngoái ). Tổng kinh phí đầu tư hoạt động giải trí trong tồn Viện, kể cả kinh phí đầu tư sựnghiệp và hoạt động giải trí cỗ máy đạt ≈ 11.967 triệu đồngBảng 1.1. Số lượng trách nhiệm và kinh phí đầu tư hoạt động giải trí từ 2013 – năm ngoái của Viện NC Lâm sinhNăm201320142015Thườngxuyên ( tr. đồng ) 2.6572.7562.868 Tổngsố173133CấpNN040505Số lượng nhiệm vụCấpCác dựCấp Bộtỉnhán020202090203080307Hợpđồng071210Tổng kinhphí / năm ( tr. đồng ) 11.96720.71430.079 – Năm năm trước là năm thứ hai quản lý và vận hành theo cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai mới và có nhiều sự biến hóa, nhất là về nhân sự : PGS.TS. Trần Văn Con nghỉ quản trị theo chính sách, PGS.TS. NguyễnHuy Sơn được điều động từ Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản Ngoài gỗ về làm Viện trưởng. TS. Phan Minh Sáng, Phó Viện trưởng, đi thực tập sinh dài hạn tại nước Australia từ 3/2014. TS.Trần Lâm Đồng làm tiến sỹ ở nước Australia về nước vào tháng 2/2014, liên tục được cử đi họcCao cấp lý luận chính trị tập trung chuyên sâu từ tháng 9/2014 – 5/2015. TS. Trần Văn Đô xin gia hạnthực tập sinh và giảng dạy ĐH tại Nhật Bản. TS. Hoàng Văn Thắng được điều động lênBan Kế hoạch Khoa học của Viện KHLN Nước Ta. ThS. Nguyễn Hoàng Tiệp mới họcThạc sĩ ở nước Australia về được điều động lên Ban Đào tạo và HTQT. Ngoài ra, trong nội bộViện cũng đã điều động và chỉ định 6 vị trí cán bộ chủ chốt, luân chuyển và điều độngcán bộ cho 9 trường hợp, kể cả vị trí kế toán trưởng của Viện Nghiên cứu Lâm sinh vàTrung tâm NC và Chuyển giao kỹ thuật lâm sinh. Tuy nhiên, những trách nhiệm khoa học kể cảcủa những năm trước chuyển sang và trách nhiệm mới được giao năm năm trước tăng lên tới 31 trách nhiệm. Trong đó, có 05 đề tài / trách nhiệm cấp Nhà nước, 09 đề tài / trách nhiệm cấp Bộ, 02 đề tài / trách nhiệm cấp tỉnh, 03 dự án Bất Động Sản HTQT, Khuyến nông khuyến lâm, thiết bị, thay thế sửa chữa nhỏvà 12 Hợp đồng dịch vụ. Kết quả nghiệm thu sát hoạch cuối năm đều đạt nhu yếu và bảo vệ tiếnđộ. Tổng kinh phí đầu tư hoạt động giải trí của tồn Viện kể cả kinh phí đầu tư sự nghiệp hoạt động giải trí bộ máynăm năm trước đạt ≈ 20.714 triệu đồng ( bảng 1.1 ). – Năm năm ngoái, Viện Nghiên cứu Lâm sinh đã không thay đổi về mặt tổ chức triển khai, những yếu tố tồn đọngcủa quy trình sáp nhập gần như đã xử lý xong, những bộ phận thường trực đã có tối thiểu 1 cánbộ đảm nhiệm chính thức ( trừ Trạm Thực nghiệm Tân lạc, Hịa Bình ), đồng thời đã bổ nhiệmthêm 01 Phó Viện trưởng từ tháng 02/2015 ( TS. Trần Lâm Đồng ). Ngoài ra, đã bổ trợ thêm01 tiến sỹ mới được huấn luyện và đào tạo từ CHLB Đức về tháng 10/2015 ( TS. Nguyễn Văn Thịnh ). Đặc18Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNbiệt, những trách nhiệm khoa học cơng nghệ vẫn duy trì ở mức cao, tồn viện có 33 trách nhiệm. Trong đó, có 05 đề tài / dự án Bất Động Sản cấp Nhà nước, 08 đề tài / dự án Bất Động Sản cấp Bộ, 03 đề tài / dự án Bất Động Sản cấp tỉnh, 07 trách nhiệm Hợp tác quốc tế và những trách nhiệm khác, 10 Hợp đồng dịch vụ khoa học ( bảng1. 1 ). Tuy nhiên, năm năm ngoái là năm cuối của kế hoạch 5 năm ( 2011 – năm ngoái ) nên có 1 số ít đề tàisẽ kết thúc vào cuối năm và cũng sẽ có 1 số ít đề tài được bổ trợ triển khai vào đầu năm2016. Tổng kinh phí đầu tư hoạt động giải trí của tồn Viện kể cả kinh phí đầu tư sự nghiệp và hoạt động giải trí bộ máynăm năm ngoái đạt ≈ 30.079 triệu đồng ( bảng 1.1 ). 1.3.5. 2. Các trách nhiệm KHCN năm 2015T ính đến 31/12/2015 Viện Nghiên cứu Lâm sinh đã thực thi 33 trách nhiệm, với tổngkinh phí triển khai những trách nhiệm khoa học ( khơng kể kinh phí đầu tư thường xun ) là 27.211 triệu đồng. Trong đó, khối văn phịng viện là 25.802 triệu và Trung tâm Nghiên cứu vàChuyển giao KTLS là 2.409 triệu đồng. Nếu tính cả kinh phí đầu tư tiếp tục ( lương và kinhphí hoạt động giải trí cỗ máy ) là 30.079 triệu đồng. Trong đó, văn phòng Viện là 26.980 triệu vàTrung tâm NC&CGKTLS là 3.099 triệu ( bảng 1.2 ). Bảng 1.2. Các trách nhiệm triển khai năm 2015TTT ên nhiệm vụĐề tài / trách nhiệm cấp Nhà nướcNghiên cứu những giải pháp tổng hợp phục sinh và quản lýhệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn ở Tây NguyênNghiên cứu kỹ thuật trồngcây Xoan nhừ ( Choerospondias axillaris ) phân phối gỗ lớn tại những tỉnhmiền núi phía BắcKhai thác và tăng trưởng nguồn gen giống Quế thanh hóa ( Cinnamomum cassia ) có hiệu suất và chất lượng tinh dầu caoNghiên cứu ứng dụng những giải pháp tiên tiến và phát triển trongđánh giá tiềm năng tích góp sinh khối của 1 số ít hệ sinhthái rừng chính tại Việt NamNghiên cứu nhìn nhận diễn thế phục sinh hệ sinh thái rừngvà yêu cầu giải pháp bảo tồn tại khu dự trữ sinh quyểnĐồng NaiĐề tài trọng điểm cấp BộNghiên cứu đặc thù lâm học của 1 số ít hệ sinh tháirừng tự nhiên hầu hết ở Việt NamNghiên cứu tăng trưởng 2 loài Vối thuốc ( Schima wallichiiChoisy và Schima superba Gardn. Et Champ ) Nghiên cứu mạng lưới hệ thống những giải pháp kỹ thuật trồng rừngthâm canh keo lai, Keo tai tượng và Keo lá tràm cung cấpgỗ lớn trên đất trồng mớiIIChủ trìThời gianthực hiệnPGS. TS. Trần Văn Con 2013 – 2015T hS. Lại Thanh Hải2012-2017TS. Lưu Cảnh Trung2013-2016TS. Trần Văn Đô2014-2016TS. Trần Lâm Đồng2015-2018PGS. TS. Trần Văn Con 2011 – 2015TS. Đặng Thịnh Triều2012-2016PGS. TS. Nguyễn HuySơn2015-2019Hoàn thiện tiến trình kỹ thuật chuyển hóa rừng phân phối gỗ nhỏ TS. Trần Lâm Đồngthành rừng cung ứng gỗ lớn những loài keo lai và Keo tai tượng2015-201819Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNTTTên nhiệm vụChủ trìThời gianthực hiệnTiêu chuẩn rừng trồng – Keo tai tượng – Yêu cầu kỹ thuậtTS. Đặng Văn Thuyết2014-2015Tiêu chuẩn rừng trồng – Keo lai – Yêu cầu kỹ thuậtThS. Trần Đức Mạnh2014-2015Tiêu chuẩn rừng trồng – Bạch đàn lai – Yêu cầu kỹ thuậtTS. Lưu Cảnh Trung2014-2015Tiêu chuẩn rừng trồng – Chuyển hóa rừng trồng phân phối PGS.TS. Trần Văn Con năm trước – năm ngoái gỗ lớn – Yêu cầu kỹ thuậtIII Đề tài cấp tỉnhNghiên cứu giải pháp kỹ thuật trồng rừng trên đất bán ThS. Bùi Thanh Hằngngập khu vực lòng hồ thủy điện Tuyên Quang ( vănphịng Viện ) 2012 – 2016N ghiên cứu bảo tồn và tăng trưởng lồi Tam thất hoang ThS. Phạm Quang ( Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M.Feng ) ở những xã vùng Tuyếncao huyện Mường Tè ( văn phòng Viện ) năm trước – 2017P hát triển mơ hình thâm canh cây Sa nhân tím ( Amomum ThS. Bùi Kiều Hưnglongiligulate ) cho hiệu suất cao tại Ba Vì, TP. Hà Nội ( Trungtâm NC&CGKTLS ) IV Hợp tác quốc tếKhai thác rừng dựa vào hội đồng cho giảm nghèo ở ViệtNam ( FAO ) PGS.TS. Trần VănCon ; TS. Lưu CảnhTrung2014-2015Hội thảo quốc tế thiết kế xây dựng kế hoạch nghiên cứu quảnlý rừng trồng vững chắc ( CSIRO ) TS.Trần Lâm Đồng2015Tối đa hóa hiệu suất và doanh thu của rừng trồng Bạchđàn và Keo ở Indonesia và Nước Ta ( ACIARFST / năm trước / 064 ) TS. Trần Lâm Đồng2015-2019Nhiệm vụ khuyến nôngPhục hồi rừng Luồng thối hóaTS. Đặng Thịnh Triều2013-2015Mơ hình thâm canh rừng kinh tế tài chính bằng một số ít giống ThS. Lại Thanh Hải ; Keo tai tượng và Keo lai tại 9 tỉnh ( Văn phịng Viện ) ThS. Phạm Đình Sâm2014-2016Mơ hình thâm canh rừng kinh tế tài chính bằng 1 số ít giống ThS. Trần Đức MạnhKeo tai tượng và keo lai tại 2 tỉnh Hịa Bình, TunQuang ( Trung tâm NC&CGKTLS ) năm trước – 2016VI Nhiệm vụ khácĐiều tra kiểm kê rừng tỉnh Tuyên QuangNâng cao năng lượng kinh tế tài chính cho phụ nữ xã Xà Dề Phìn, KS. Hồng Thị Nhunghuyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trải qua việc khai thác vàsử dụng hiệu suất cao dầu hạt Sở hiện có tại địa phương20TS. Lưu Cảnh Trung2014-20152014-2015Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNTTTên nhiệm vụChủ trìThời gianthực hiệnVII Hợp đồng dịch vụ khoa học1. 1V ăn phòng ViệnHợp đồng với Viện KHLN Việt Nam thực thi Đề tài TS. Trần Lâm Đồng ” Nghiên cứu những giải pháp kỹ thuật tổng hợp để pháttriển trồng rừng phân phối gỗ lớn những loài Keo tai tượng, Keo lá tràm và Bạch đàn trên lập địa sau khai thác ít nhấthai chu kỳ luân hồi tại 1 số ít vùng trồng rừng tập trung chuyên sâu ” ( Đề tàido GS.TS. Võ Đại Hải làm chủ nhiệm ) năm trước – 20181.2 Hợp đồng viết chuyên đề cây Sở ( Đề tài TS. Hồng Văn ThS. Phạm Đình SâmThắng ) 20151.3 Hợp đồng tư vấn kiểm kê rừng tỉnh Vĩnh PhúcTS. Lưu Cảnh Trung20152. 1 Tập huấn khuyến Lâm ( TOT ) cấp Trung ương về ThS. Bùi Kiều Hưngphương pháp khuyến nông chuyên ngành20152. 2 Biên soạn tài liệu khuyến Lâm về chuyển hóa rừng trồng ThS. Bùi Kiều Hưnggỗ nhỏ thành rừng cung ứng gỗ lớn20152. 3 Xây dựng 04 ha vườn giống thế hệ 2 bạch đàn và keo ThS. Trần Đức Mạnhcủa Viện NC Giống và Công nghệ sinh học2015-2019Trung tâm NC&CGKTLS 2.4 Tập huấn khuyến lâm thuộc DA Bảo vệ tăng trưởng rừng ThS. Phạm Đônvành đai biên giới khu KTQP Bắc Sơn Hải ( Quảng Ninh ) 20152.5 Tập huấn khuyến lâm thuộc DA Bảo vệ tăng trưởng rừng ThS. Phạm Đônvành đai biên giới khu KTQP Bình Liêu-Quảng HàMóng Cái ( Quảng Ninh ) 20152.6 Thiết kế hồ sơ dự trù DA bảo vệ và tăng trưởng rừng ThS. Phạm Đônvành đai biên giới khu KTQP Bình Liêu-Quảng HàMóng Cái ( Quảng Ninh ) 20152.7 Thiết kế hồ sơ dự trù DA bảo vệ và tăng trưởng rừng ThS. Phạm Đônvành đai biên giới khu KTQP Hải Sơn ( Quảng Ninh ) 2015VIII Kinh phí thực thi trách nhiệm liên tục năm2015 : 2.868 triệu đồng – Văn phòng Viện : 2.178 triệu đồng – Trung tâm NC&CGKTLS : 690 triệu đồngTổng kinh phí đầu tư hoạt động giải trí của tồn Viện năm năm ngoái : 30.079 triệu đồngTrong đó : – Văn phòng Viện : 26.980 triệu đồng – Trung tâm NC&CGKTLS : 3.099 triệu đồng21Kỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNPhần 2K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC2. 1. KHÁI QUÁT CÁC KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC QUA CÁC GIAI ĐOẠNDo tài liệu tàng trữ bị thất lạc và nhiều nguyên do khác, không hề tập hợp được rất đầy đủ vàchính xác những tác dụng nghiên cứu khoa học theo từng quy trình tiến độ tăng trưởng của những đơn vị chức năng tiềnthân như đã trình diễn ở phần lời ra mắt, dưới đây xin tóm tắt 1 số ít thành tựu chính theo3 quá trình : i / Giai đoạn 1961 – 1988 ; ii / Giai đoạn 1989 – 2012 ; iii / Giai đoạn 2013 – 2015.2.1.1. Giai đoạn 1961 – 1988 – Trong 10 năm đầu sau khi xây dựng Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp, công tác làm việc nghiêncứu khoa học trong nghành lâm sinh đã đạt nhiều thành tựu, trong đó có nhiều hiệu quả đãđáp ứng được những nhu yếu của thực tiễn sản xuất, đơn cử như sau : 1 / Xây dựng hoàn hảo những giải pháp kỹ thuật trồng rừng Phi lao ( Casuariaequisetifolia ) trên những bãi cát ven biển nhằm mục đích chống cát di động ở miền Nam Liên khu 4, kếthợp với việc cung ứng gỗ, củi cho nhân dân và gỗ trụ mỏ cho cơng nghiệp khai tháckhống sản. 2 / Xây dựng kỹ thuật trồng cây Mỡ ( Manglietia glauca ) và cây Bồ đề ( Styraxtonkinensis ) trên rừng thứ sinh nghèo kiệt đầy dây leo bụi rậm ở vùng Trung du Bắc Bộ. 3 / Xây dựng phương pháp kinh doanh thương mại rừng mới với những giải pháp kỹ thuật ổn địnhđể trùng tu, tái tạo trạng thái rừng thứ sinh nghèo kiệt trên đất cịn giữ được đặc thù đất rừngđể kinh doanh thương mại gỗ có đường kính lớn trong lần chặt sau cuối và tận thu gỗ có đường kínhnhỏ để sản xuất nguyên vật liệu giấy trong những lần chặt trung gian, chặt tỉa thưa rừng. 4 / Về nuôi trồng rừng tre nứa, đã có những văn minh đáng kể trong nghiên cứu về đấttrồng Luồng ( Dendrocalamus membranaceus ) và kỹ thuật trồng Luồng đưa vào vận dụng đểxây dựng vùng trồng Luồng Thanh Hóa. 5 / Trong thời hạn này Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp đã thiết lập được những mơ hìnhthí nghiệm về trồng, trùng tu, tái tạo rừng tự nhiên rất thành công xuất sắc ở những Trạm Thực nghiệmCầu Hai – Phú Thọ, Minh Bảo – n Bái. Nhưng đáng tiếc là những mơ hình đã không giữ lạiđến thời nay để làm đối chứng. 22K ỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN – Trong quy trình tiến độ 10 năm này có nhiều cơng trình khoa học cơ sở, cơ bản đã được tiếnhành và được tăng trưởng thành những luận án khoa học mang tầm cỡ quốc tế, góp thêm phần xâydựng cơ sở khoa học về lâm sinh và tăng thêm tiềm lực khoa học cũng như uy tín của Việntrên trường quốc tế. Đáng kể và điển hình nổi bật nhất là 1 số ít cơng trình sau đây : 1 / “ Thảm thực vật rừng Nước Ta ” là Luận án Tiến sỹ Khoa học của Thái Văn Trừngđã bảo vệ thành công xuất sắc ở Viện Thực vật Komarop ( Leningrad ) thuộc Viện Hàn lâm Khoahọc Liên Xô năm 1962 ; 2 / “ Những cơ sở lý luận lập biểu thể tích và độ thon thân cây những lồi cây lá rộng ởnước Nước Ta Dân Chủ Cộng Hòa ” là Luận án Tiến sỹ của Đồng Sỹ Hiền đã bảo vệthành công ở Trường Đại học Nông nghiệp Maxcova năm 1968 ; 3 / “ Góp phần nghiên cứu một số ít kiểu rừng nhiệt đới gió mùa miền Bắc Nước Ta ” của TrầnNgũ Phương và “ Thảm thực vật rừng Nước Ta ” của Thái Văn Trừng được lựa chọn gửi đitham dự Hội thảo khoa học tại Bắc Kinh tháng 8/1964 ; 4 / “ Lập biểu thể tích cây rừng Nước Ta ” là Luận án Tiến sỹ khoa học của NguyễnVăn Trương đã bảo vệ thành công xuất sắc tại Khoa Lâm nghiệp Tharandt năm 1978 ; – Trong kế hoạch 5 năm ( 1981 – 1985 ), Viện Lâm nghiệp đã tham gia triển khai haichương trình văn minh kỹ thuật : ( 1 ) Chương trình lâm nghiệp tổng hợp “ Nghiên cứu xâydựng và vận dụng những mạng lưới hệ thống kỹ thuật kinh doanh thương mại bảo vệ hiệu suất và sử dụng hợp lýcác loại rừng hiện có ”, mã số 0401 ; ( 2 ) Chương trình Nơng lâm tích hợp “ Nghiên cứu và ápdụng những phương pháp nông lâm tích hợp tương thích với những vùng kinh tế tự nhiên ”, mã số0402. Ngồi hai chương trình này, Viện cũng đã thực thi nhiều đề tài trách nhiệm khác. Thành tựu điển hình nổi bật trong quá trình này hoàn toàn có thể khái quát như sau : 1 / Đối với rừng tự nhiên, đã thiết kế xây dựng những quy phạm, tiến trình kinh doanh thương mại tạm thờicho những loại rừng lá rộng thường xanh, rừng khộp, rừng Thông ba lá, rừng trên đất phèn vàngập mặn. Xác định những cơ sở về lập địa, cấu trúc, hành động cho việc kinh doanh thương mại những loạirừng trên. 2 / Đối với việc sử dụng hài hòa và hợp lý diện tích quy hoạnh đất trống, đồi núi trọc và trồng rừng, bước đầuđã xác lập được những loài cây cối thích hợp cho từng lập địa và từng tiềm năng kinh tế tài chính chotừng vùng kinh tế tài chính, sinh thái xanh. Nhiều yếu tố lý luận và thực tiễn thâm canh rừng trồng vànông lâm tích hợp cũng đã được nghiên cứu trong tiến trình này. 3 / “ Thông nhựa Nước Ta – Yêu cầu chất lượng cây con và hỗn hợp ruột bầu ươm câyđể trồng rừng ” là Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Xuân Quát đã bảo vệ thành công xuất sắc tại ViệnKhoa học Lâm nghiệp Nước Ta năm 1987 … 2.1.2. Giai đoạn 1989 – 2012 – Giai đoạn này, những hiệu quả nghiên cứu thuộc nghành nghề dịch vụ lâm sinh đã tập trung chuyên sâu vào cácvấn đề sau đây : 1 / Nghiên cứu tuyển chọn cây xanh tương thích với điều kiện kèm theo lập địa và cải tổ giốngcây trồng ; 23K ỷ yếu VIỆN NGHIÊN CỨU LÂM SINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN2 / Xây dựng những giải pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh cho những điều kiện kèm theo lập địa vàcác tiềm năng kinh tế tài chính khác nhau ; 3 / Xây dựng mạng lưới hệ thống giải pháp kỹ thuật Phục hồi rừng ; 4 / Xây dựng cơ sở khoa học và những giải pháp kỹ thuật tái tạo, làm giàu rừng tự nhiênnghèo kiệt. – Đối với rừng trồng đã kiến thiết xây dựng được tập đoàn lớn cây cối rừng hầu hết cho 8 vùngsinh thái lâm nghiệp ; thiết kế xây dựng hơn 50 tiến trình, hướng dẫn kỹ thuật trồng cho những loài câylâm nghiệp Giao hàng trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ. Các hiệu quả khoa học côngnghệ trong nghành nghề dịch vụ lâm sinh cùng với những tân tiến về cải tổ giống đã góp thêm phần làm tăngnăng suất rừng trồng sản xuất lên gấp hai lần so với thời kỳ trước đó. Đặc biệt, rừng trồngcác lồi keo trong khoanh vùng phạm vi thí nghiệm đã nâng cao hiệu suất lên từ 30-35 m3 / ha / năm, trongsản xuất cũng đạt hiệu suất từ 20-25 m3 / ha / năm. – Đối với rừng tự nhiên, đã xác lập được những đặc thù lâm học hầu hết của những kiểurừng lá rộng thường xanh, rừng lá kim, rừng rụng lá, rừng ngập mặn làm cơ sở khoa họccho những giải pháp lâm sinh. Xây dựng những giải pháp hồi sinh rừng tự nhiên trải qua cácbiện pháp thực thi tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng, khai thác bảo vệ tái sinh. Quản lýrừng bền vững và kiên cố theo hướng đa mục tiêu. 2.1.3. Giai đoạn 2013 – 20152.1.3.1. Đối với rừng tự nhiên – Đã xác lập đặc thù lâm học và đề xuất kiến nghị được những giải pháp phục sinh rừng tự nhiênnói chung và rừng tự nhiên ở Tây Nguyên nói riêng. – Bước đầu đã nhìn nhận được tiềm năng tích góp sinh khối của 1 số ít hệ sinh thái chínhtại Nước Ta. 2.1.3. 2. Đối với rừng trồng cây lấy gỗ – Đã thiết kế xây dựng 04 tiêu chuẩn vương quốc ( TCVN ) về nhu yếu kỹ thuật trồng rừng cho câyKeo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn lai và kỹ thuật chuyển hố rừng trồng cung ứng gỗ lớn từcác lồi cây mọc nhanh. – Bước đầu xác lập được giải pháp kỹ thuật trồng rừng thích hợp cho những lồi cây bảnđịa như : Xoan nhừ, Vối thuốc ( 2 loài ). 2.1.3. 3. Đối với những loài cây LSNG – Phân loại và xác lập được những giống Sở hiện có ở nước ta, chọn được 1 số ít giốngSở có hiệu suất quả và hàm lượng tinh dầu cao tiêu biểu vượt trội để tăng trưởng sản xuất. 24
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nghiên Cứu






