Văn bản hợp nhất Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 26/VBHN-BTC

BỘ TÀI CHÍNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số : 26 / VBHN-BTC TP.HN, ngày 14 tháng 9 năm năm ngoái

THÔNG TƯ¹
HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 218/2013/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;

2. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014;

3. Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015.

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 218 / 2013 / NĐ-CP ngày 26/12/2013 của nhà nước pháp luật chi tiết cụ thể một số ít điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề xuất của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau : ²

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức triển khai hoạt động giải trí sản xuất, kinh doanh thương mại sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế ( sau đây gọi là doanh nghiệp ), gồm có :
a ) Doanh nghiệp được xây dựng và hoạt động giải trí theo lao lý của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật những tổ chức triển khai tín dụng thanh toán, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và những văn bản quy phạm pháp luật khác dưới những hình thức : Công ty CP ; Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn ; Công ty hợp danh ; Doanh nghiệp tư nhân ; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư ; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh thương mại ; Các bên trong hợp đồng phân loại loại sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên kết kinh doanh dầu khí, Công ty điều hành quản lý chung .
b ) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh thương mại sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tổng thể những nghành .
c ) Tổ chức được xây dựng và hoạt động giải trí theo Luật Hợp tác xã .
d ) Doanh nghiệp được xây dựng theo lao lý của pháp lý quốc tế ( sau đây gọi là doanh nghiệp quốc tế ) có cơ sở thường trú tại Nước Ta .
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp quốc tế là cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại mà trải qua cơ sở này, doanh nghiệp quốc tế triển khai một phần hoặc hàng loạt hoạt động giải trí sản xuất, kinh doanh thương mại tại Nước Ta, gồm có :
– Chi nhánh, văn phòng quản lý và điều hành, nhà máy sản xuất, công xưởng, phương tiện đi lại vận tải đường bộ, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc khu vực khai thác tài nguyên vạn vật thiên nhiên khác tại Nước Ta ;
– Địa điểm thiết kế xây dựng, khu công trình thiết kế xây dựng, lắp ráp, lắp ráp ;
– Cơ sở phân phối dịch vụ, gồm có cả dịch vụ tư vấn trải qua người làm công hoặc tổ chức triển khai, cá thể khác ;
– Đại lý cho doanh nghiệp quốc tế ;
– Đại diện tại Nước Ta trong trường hợp là đại diện thay mặt có thẩm quyền ký kết hợp đồng thay mặt đứng tên doanh nghiệp quốc tế hoặc đại diện thay mặt không có thẩm quyền ký kết hợp đồng thay mặt đứng tên doanh nghiệp quốc tế nhưng tiếp tục thực thi việc giao sản phẩm & hàng hóa hoặc đáp ứng dịch vụ tại Nước Ta .
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có pháp luật khác về cơ sở thường trú thì thực thi theo lao lý của Hiệp định đó .
e ) Tổ chức khác ngoài những tổ chức triển khai nêu tại những điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại sản phẩm & hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế .
2. Tổ chức quốc tế sản xuất kinh doanh thương mại tại Nước Ta không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Nước Ta nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức triển khai này nếu có hoạt động giải trí chuyển nhượng ủy quyền vốn thì thực thi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này .

Chương II.

PHƯƠNG PHÁP VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 3. Phương pháp tính thuế

1. ³ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ tiên tiến ( nếu có ) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp .