Vai trò của thương mại trong sự phát triển kinh tế xã hội VN – Tài liệu text

Vai trò của thương mại trong sự phát triển kinh tế xã hội VN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (218.94 KB, 36 trang )

Chương 1:Vai trò của thương mại trong sự phát triển kinh tế xã hội VN
Vai trò của thương mại VN đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
• Vai trò của TM đối với phục vụ và khuyến khích thúc đẩy sản xuất phát triển
– Biểu hiện qua các chỉ tiêu kết quả: tăng trưởng GDP. Sản lượng sản xuất,
GTSLSX,….; mức độ đáp ứng nhu cầu của sản xuất, hướng dẫn, khuyến
khích các ngành sản xuất và thúc đẩy TSX; các biện pháp của thương mại áp
dụng liên quan đến nhiều hoạt động cung ứng các yếu tố đầu vào và tiêu thụ
sản phẩm ở đầu ra của SXNN, CN và DV.
– Ví dụ minh họa: về tăng trưởng GDP, tăng trưởng SLSX, giá trị SLSX,… và
các biện pháp thương mại đã áp dụng ở các khâu của quá trình cung ứng và
tiêu thụ sản phẩm của SX, liên kết với SX,…
• Vai trò của TM đối với thỏa mãn nhu cầu xã hội và cải thiện, nâng cao mức
sống của dân cư
– Phục vụ và đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ, hướng dẫn tiêu dùng hợp
lý, kích thich tiêu dùng của dân cư và xã hội
– Minh họa một số chỉ tiêu phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội và mức
sống của dân cư, các biện pháp thương mại tác động vào tiêu dùng thông qua
hoạt động phân phối hàng hóa, cung ứng dịch vụ
• Vai trò của TM đối với phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa, ổn
định giá cả và nâng cao sức mua
– Mở rộng lưu thông hàng hóa và phát triển thị trường trong, ngoài nước về
hàng hóa, dịch vụ, điều tiết cung cầu, bình ổn giá cả, duy trì và nâng cao sức
mua của đồng tiền
– Minh họa sự phát triển thị trường, các biện pháp TM đã tác động đến thị
trường, lưu thông hàng hóa, giá cả, sức mua
• Vai trò thúc đẩy phân công và hợp tác kinh tế quốc tế
– Mở rộng phân công, tăng cường hợp tác cả theo chiều rộng và chiều sâu, tham
gia vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hàng hóa ở thị trường khu vực và toàn
cầu
– Minh họa biểu hiện các mối quan hệ phân công, hợp tác quốc tế, biện pháp
TM tác động vào quá trình phân công và hợp tác quốc tế đó

• Vai trò khác của TM ( đối với lưu thông tiền tệ, tài chính, đầu tư, KHCN, môi
trường)
– Đảm bảo sự lưu thông của tiền tệ thông suốt, hạn chế lạm phát, tăng thu ngân
sách, thúc đẩy tăng trưởng đầu tư, chuyển giao công nghệ, cải thiện môi
trường,
– Biện pháp: gắn kết lưu thông hàng hóa, lưu thông tiền tệ, thu thuế, thu hút đầu
tư, cải thiện khả năng trả nợ quốc gia.
Thương mại hình thành và phát triển thành một ngành kinh tế độc lập tương
đối, một bộ phận cấu thành của nền kinh tế, chuyên đảm nhận việc tổ chức
lưu thông hàng hoá. Nó có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền
kinh tế ở mỗi quốc gia. Trong điều kiện ở nước ta nền kinh tế thị trường được
xây dựng dựa trên nền tảng của một nước kém phát triển kinh tế nông nghiệp
nghèo nàn lạc hậu, trình độ quản lý điều hành còn hạn chế. Vì thế theo định
hướng của Đảng và Nhà nước ta là xoá bỏ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp sang quản nền kinh tế thị trường vận hành theo định
hướng xã hội chủ nghĩa mà thương mại sẽ đóng vai trò quan trọng trong
guồng máy vận hành. Nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi nhanh chóng,
từ hoạt động theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước, từ chế độ phân phối trao đổi hiện vật đã chuyển
sang cơ chế thương mại. Thương mại ngày nay đã trở thành điều kiện phát
triển của đất nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Chính vì thế mà
thương mại có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Một trong
những vai trò quan trọng của thương mại mà chúng ta không thể không nhắc
đến đó là :” Vai trò của thương mại đối với phát triển thị trường, mở rộng lưu
thông hàng hóa, ổn định giá cả và nâng cao sức mua của đồng tiền”.
– Thương mại giúp mở rộng lưu thông hàng hóa-phát triển thị trường trong
và ngoài nước về hàng hóa, dịch vụ. Thông qua việc cung ứng hàng hóa của
mình giữa các vùng, miền, thương mại góp phần làm cho việc lưu thông hàng
hóa được thông suốt, thị trường của hàng hóa và dịch vụ được mở rộng hơn,
không chỉ còn là giới hạn trọng một quốc gia nữa mà nó còn mở rộng ra cả

quốc tế. Việc thương mại ngày càng phát triển giúp cho hàng hóa có mặt ở
khắp mọi nơi, lưu thông một cách nhanh chóng để có thể đáp ứng được nhu
cầu ở khắp mọi nơi. Việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia còn góp phần
mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, làm cho quan hệ thương mại giữa các quốc
gia không ngừng phát triển. Điều này giúp cho chúng ta nắm bắt được cơ hội
thời đại, phát huy được lợi thế so sánh, từng bước đưa thị trường nước ta
vươn ra thế giới. Thương mại giúp cho việc hàng hóa được lưu thông, thị
trường được phát triển, để mở rộng thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa,
Nhà nước đã có những biện pháp, những chính sách để hỗ trợ thương mại
trong nước, hỗ trợ xuất khẩu, tạo điều kiên để các doanh nghiệp có thể đưa
hàng hóa của mình đến gần hơn với thị trường thế giới. Việc gia nhập WTO
cũng đem lại cho chúng ta một số quyền bình đẳng nhất định trong thương
mại quốc tế, giúp hàng hóa có thể lưu thông một cách dễ hơn đến những thị
trường mới. Tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩa với nhiều thách thức hơn
cho Việt Nam khi mà các nước đưa ra những chính sách thuế, tiêu chuẩn kĩ
thuật để hạn chế thương mại từ nước khác. Một ví dụ rất điển hình là thời gian
qua nhiều mặt hàng như giày da, thủy sản, may mặc…của Việt Nam đã gặp
rất nhiều khó khăn bởi các hàng rào kỹ thuật (HRKT) của Châu Âu, thị
trường Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ. Việc hàng thủy sản XK của VN bị kiểm tra
chất lượng ngặt nghèo tại một số thị trường, việc trái cây VN phải đáp ứng
hàng loạt tiêu chuẩn khắt khe mới được nhập vào thị trường Hoa Kỳ đã cho
thấy sức mạnh và hiệu quả của những HRKT thương mại quan trọng đối với
việc hàng hóa và thị trường nội địa của các nước như thế nào. Những biện
pháp thương mại đó có tuy là nhằm bảo vệ thương mại trong nước nhưng ảnh
hưởng trực tiếp đến sự lưu thông của hàng hóa, phát triển thị trường.

– Thương mại còn giúp điều tiết thị trường thông qua quy luật cung-cầu, qua
đó bình ổn giá cả. Trên thị trường, cung-cầu luôn thay đổi dưới tác động của
các yếu tố khác nhau. Tuy nhiên hành động của người mua, người bán luôn
làm cho thị trường chuyển tới trạng thái cân bằng cung-cầu. Nếu giá thị

trường nằm trên giá cân bằng thì người bán luôn mong muốn sản xuất ra
những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn để kiếm lời. Nhưng lúc này thì
người mua lại có xu hướng mua ít hàng hóa đi, tiêu dùng ít hơn, dẫn đến dư
thừa hàng hóa trên thị trường, điều này buộc người bán phải sản xuất ít đi và
giảm giá thành cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng trên thị trường. Như
vậy hoạt động của người mua và bán đã tự động điều tiết giá cả và lượng cung
cầu, giúp cho giá cả có xu hướng đi về giá cân bằng. Thương mại với chức
năng mua bán của mình, thương mại mua hàng của sản xuất và bán cho người
tiêu dùng, chính việc tiêu thụ hàng hóa của thương mại đã giúp cho sản xuất
thu hồi được vốn, tiếp tục mở rộng quá trình kinh doanh. Thương mại ở giữa
người mua và người bán, nên nó nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng
một cách nhanh chóng, biết được nhu cầu của người tiêu dùng về cơ cấu, chất
lượng, giá cả của hàng hóa, dịch vụ từ đó nó phản ánh lại cho người bán biết
được phải bán với cơ cấu như thế nào, chất lượng và giá cả ra sao thì có thể
chấp nhận được, qua đó thì cung-cầu được điều tiết, giá cả được bình ổn.
Quan hệ cung cầu luôn luôn biến đổi do có nhiều tác động từ các yếu tố bên
ngoài, sự cân bằng trong cung cầu là rất ít khi xảy ra, quan hệ này còn chịu
nhiều ảnh hưởng từ các biện pháp thương mại mà Nhà nước đưa ra. Tùy vào
mục đích và trường hợp khác nhau mà Nhà nước sử dụng những công cụ điều
chỉnh giá khác nhau. Ví dụ như đối với những mặt hàng thiết yếu, quan trọng
thì giá cả là do nhà nước quyết định, doanh nghiệp phải bán theo mức giá
hoặc khung giá xác định. Còn các hàng hóa khác do doanh nghiệp tự định giá
dựa trên cơ sở chi phí và quan hệ cung-cầu trên thị trường. Ngoài ra đối với
những hàng hóa cần hạn chế hay gây ô nhiễm môi trường thì Nhà nước đưa ra
những mức thuế cao để giảm cầu, giảm cung, hạn chế sự lưu thông của hàng
hóa trên thị trường.
– Thương mại còn duy trì và nâng cao sức mua của đồng tiền. Nhu cầu của
người tiêu dùng rất phong phú, đa dạng. Họ luôn mong muốn có được những
sản phẩm tốt, nhiều công dụng, thỏa mãn họ nhiều hơn, song giá cả thì lại
phải chấp nhận được. Thương mại nắm bắt được điều này, phản hồi lại với

các nhà sản xuất, buộc họ phải cạnh tranh nhau, sản xuất ra những sản phẩm
vừa tốt lại có giá cả cạnh tranh. Điều này làm cho thương mại ngày càng phát
triển, những sản phẩm kém chất lượng, kém hấp dẫn dần bị loại bỏ, thay vào
đó là những sản phẩm được áp dụng những công nghệ mới hơn, chất lượng
tốt hơn mà giá cả lại phải chăng, cạnh tranh với những nhà sản xuất khác, làm
duy trì và nâng cao hơn sức mua của đồng tiền. Ngoài ra sức mua của đồng
tiền còn được điều chỉnh thông qua những biện pháp thương mại như việc
điều chỉnh thuế đối với một số loại hàng hóa, hay điều chỉnh bằng những
công cụ tài chính, qua đó tác động đến hoạt động thương mại thông qua giá
cả, nhờ vậy mà Nhà nước có thể kiểm soát được phần nào sức mua của đồng
tiền.
Chương 2: Thương mại trong giai đoạn chuyển đổi ở việt nam
1, Đặc điểm thương mại việt nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung
• Mục tiêu
Tổ chức lưu thông hàng hóa thông suốt, nói liền một cách hữu cơ theo kế
hoạch giữa sản xuất với tiêu dùng
 Đảm bảo các yếu tố vật chất cho sản xuất
 Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân ( thị trường mang đặc điểm
chung của nền kinh tế đóng, khép kín)
• Thành phần tham gia hoạt động thương mại
– Thương mại có 2 thành phần: nhà nước, tập thể
– Trong lưu thông hàng hóa có xu hướng xóa bỏ thương mại tư bản tư doanh, cá
thể (-> nhất thể hóa sở hữu, đơn thành phần kinh tế trong lưu thông)
 Không có sự cạnh tranh trong thương mại, thể hiện dự độc tôn
• Hoạt động ngoại thương
– Đóng khung trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN
– Toàn bộ hoạt động XNK nằm trong tay nhà nước và quy về một mối ở TW
( bộ ngoại giao, UBKHNN)
– Trao đổi qua nghị định thư
– Độc quyền NT qua công ty ngoại thương thuộc kinh té nhà nước

– Nguyên tắc “ thu – bù “ chênh lệch ngoại thương
• Quản lý nhà nước và tổ chức lưu thông hàng hóa trên thị trường nội địa
– Tập trung cao độ ở nhà nước TW và thống nhất trên mọi lĩnh vực
+ bộ ngoại thương, nội thương, cung ứng vật tư
+ Công cụ kế hoạch, hoạch toán kinh tế
+ Phương pháp hành chính
+ Bao cấp cho mọi đối tượng
– Nhà nước nắm chọn bán buôn và chi phối đại bộ phận bán lẻ
 Ý nghĩa:
+ Điều tiết thị trường phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, ổn định lưu thông
hàng hóa
+ Tập trung trong tay người cầm quyền phân phối hàng hóa cho nhu cầu xã
hội
+ Kho hàng lớn của sản xuất, lưu thông
+ Thực hiện thắng lợi chính sách phân phối, giá ,dự trữ
– Thị trường và các quan hệ thị trường, quy luật kinh tế thị trường không được
thừa nhận, tôn trọng
+ Không công nhận các quy luật vận động khách quan của thị trường
+ Giá cả do nhà nước quyết định, không dựa trên cơ sở cung cầu và chi phí
sản xuất
+ Sử dụng cơ chế 2 giá
+ Thị trường chia thành 2 khu vực: thị trường tổ chức và thị trường tự do
+ Hàng hóa kinh doanh trên thị trường được phân loại theo tính chất sử dụng
-> hình thành hệ thống doanh nghiệp kinh doanh từng mặt hàng, bên cạnh hệ
thống kinh doanh thương mại vật tư chuyên dùng của các bộ, ngành theo
nguyên tắc sản xuất tiêu dùng
– Nguồn hàng tập trung trong tay nhà nước, lưu thông hàng hóa khó khăn
+ Độc quyền thu mua, tập trung nguồn hàng
+ Chỉ có vật tư thông thường, hàng tiêu dùng mới được coi là hàng hóa
+ Ngăn sông cấm chợ phổ biến ( lưu thông hàng hóa bị chia cắt theo khu vực

và địa giới hành chính)
– Phân phối hàng hóa theo kiểu bao cấp, dưới hình thức hiện vật, phân chia
bình quân theo địa chỉ quy định sẵn
+ Mua: thực hiện thu mua, giao nộp sản phẩm; bán : phân phối bình quân
+ Phân phối, trao đổi hàng hóa theo kế hoạch nhà nước diễn ra theo quy mô
toàn xã hôi
+ Nhà nước đứng ra bao cấp việc phân phối, bao cấp cho mọi đối tượng
+ Thực hiện phân phối theo thời gian, địa chỉ bình quân theo nhóm người,
theo tiêu chuẩn định lượng
+ Phương pháp bình quân gồm có đối tượng được hưởng, diện mặt hàng, chế
độ bán, giá bán được nhà nước quy định
+ Phân phối, phân chia diễn ra trên cơ sở giấy tờ
 Ý nghĩa của việc phân phối, phân chia diễn ra trên cơ sở giấy tờ:
+ Giải quyết bức xúc cuối cùng
+ Là cơ sở đảm bảo cho người tiêu dùng nếu có được tem phiếu thì về
mặt pháp lý sẽ chuyển được thành hàng
+Tổ chức phân phối chặt chẽ, cách mạng hóa từ quản lý vĩ mô tới người tiêu
dùng
+ Phân phối lưu thông thành phẩm và một số hàng tiêu dùng qua hệ thống
mậu dịch quốc doanh hợp tác xã mua bán tại từng khu vực
– Sử dụng tem phiếu và sổ mua hàng
+ Tem phiếu:Là bộ phận quan trọng của chế độ phân phối nhà nước, áp dụng
với nhu yếu phảm có tính chất thường xuyên hoặc nhất thời, mỗi loại nhu yếu
phẩm có một loại tem riêng
+ Sổ mua hàng: sổ mua gia đình, sổ mua phụ tùng
2, Đặc điểm thương mại khi chuyển sang nền kinh tế thị trường
– Thương mại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình, hình
thức thương mại và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
– Thương mại tự do và có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước
+ Tự do mua bán, kinh doanh hàng hóa

+ Các chủ thể được tham gia theo đúng luật pháp
– Thương mại được xây dựng và phát triển theo định hướng thị trường, tôn
trọng và thừa nhận các quy luật kinh tế thị trường
– Thương mại mở, chủ động hội nhập thương mại quốc tế
3, Đổi mới sở hữu trong thương mại
– Quan điểm: đa dạng hóa sở hữu trong điều kiện phát triển kinh tế nhiều thành
phần nhằm phát triển, phát huy sức sản xuất, lưu thông hàng hóa
– Nội dung:
+ Phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu trong thương
mại
+ Thay đổi, cải cách kinh tế nhà nước, doanh nghiệp thương mại nhà nước
+ Thực hiện các chính sách phát triển các thành phần kinh tế khác
– Lưu ý:
+ Phát triển thương mại nhiều thành phần là dựa trên chính sách nhất quán
của đảng, nhà nước trong xây dựng kinh tế nhiều thành phần
+ Nhiều thành phần kinh tế với tổ chức kinh doanh đa dạng tạo sự đa dạng
trong thương mại
+ Xét tổng thể đổi mới sở hữu chính là thực hiện đa dạng hóa sở hữu
 So với thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, các quan điểm, chủ trương này có tính
đột phá, công khai thừa nhận, tạo điều kiện, phát triển nhiều thành phần kinh
tế mà thời kỳ kế hoạch hóa tập trung đặt ngoài vòng pháp luật
+ Thừa nhận về mặt pháp lý và đặt chế độ sở hữu tư nhân là 1 trong 3 chế độ
sở hữu chủ yếu của nền kinh tế
+ Cơ cấu lại nền kinh tế với nhiều thành phần cùng nhau phát triển, bình đẳng
trước pháp luật
+ Thu hẹp dần danh mục các ngành nghề pháp luật cấm hoặc hạn chế kinh
doanh tư nhân, kinh doanh của người nước ngoài
• Tiến trình đổi mới trong thực tiễn
– Hệ thống văn bản luật pháp
– Biến động theo thời gian về cơ cấu doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

vốn, tỷ trọng
– Đánh giá về hiệu quả hoạt động
Lưu ý: – Tập trung vào đổi mới sở hữu của doanh nghiệp nhà nước trong
thương mại
-Số liệu xem Niêm giám thống kê
4, Đổi mới trong cơ chế vận hành thương mại
– Quan điểm: xóa bỏ cơ chế thương mại hành chính, tập trung quan liêu bao cấp
-> thương mại vận hành trong cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước
( NQ 113 HĐBT, QĐ 217, QĐ 193)
– Quyết định 80 – CT do PCT HĐBT Võ Văn Kiệt ký 11/3/1987 về bác bỏ các
trạm kiểm soát trên tất cả các tuyến giao thông trong nước
– Nội dung
+ Xóa bỏ bao cấp
+ Vận hành thương mại theo cơ chế thị trường
+ Quản lý vĩ mô của nhà nước bằng chính sách, luật pháp, kế hoạch hóa
+ Theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Hội nhập quốc tế
– Biểu hiện cụ thể
+ Xóa bỏ cơ chế lưu thông cũ, xóa bỏ ngăn cách thị trường theo khu vực,
khắc phục ngăn sông cấm chợ, hình thành thị trường thống nhất
+ Xóa bỏ cơ chế xin, cho, giao nộp, cấp phát hiện vật, sử dụng quan hệ tiền
hàng
+ Xác định rõ vai trò thị trường
+ Xóa bỏ bao cấp tràn lan, bao cấp cho XNQD qua giá, lãi suất
+ Xóa bỏ cơ chế 2 giá: theo giá thị trường
+ Xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp nhà nước trong kinh doanh thương mại
• Mối quan hệ kế hoạch – thị trường
– Mối quan hệ này trong cơ chế cũ: tính chính trị, quan niệm khách hàng là
thống nhất từ trên xuống và chỉ được thực hiện trên cơ sở công hữu tư liệu sản
xuất

– Quan điểm hiện nay
+ là vấn đề quan trọng trong đổi mới kế hoạch hóa ở việt nam
+ Xác định lại mối quan hệ kế hoạch – thị trường
Kế hoạch và thị trường đều là những phương thức tác động đến hoạt động
kinh tế. Trong đó thị trường là yếu tố chính tác động, kế hoạch là bổ sung cho
thị trường, làm cho thị trường hoạt động hiệu quả, khắc phục khuyết tật thị
trường
– Có 2 cách nhìn nhận
+ Đặt kế hoạch là một chức năng của quản lý
+ Thị trường và kế hoạch là 2 công cụ điều tiết nền kinh tế
Chương 3: Hội nhập thương mại quốc tế của VN
1, Bản chất của hội nhập TMQT
– Là bộ phận của hội nhập kinh tế quốc tế
– Qúa trình thực hiện chính sách thương mại mở, chủ động gắn kết thị trường,
thương mại một quốc gia với thị trường, thương mại khu vực và hế giới thông
qua các nỗ lực tự do hóa thương mại và mở cửa thị trường trên các cấp độ
+ Thông thường, cac quốc gia mở cửa hội nhập kinh tế, TMQT theo 3 cấp độ
lần lượt từ thấp tới cao, từ đơn giản đến phức tạp: đơn phương, song phương,
đa phương. Trong đó đa phương là toàn cầu và theo khu vực địa lý là cấp độ
hội nhập cao nhất, yêu cầu đối với các gia nhập và góp phần xây dựng các
định chế hợp tác kinh tê, thương mại đa phương trên phạm vi toàn cầu, mở
cửa của thị trường rộng rãi, gắn liền thị trường và nền kinh tế quốc dân
2, Tính tất yếu khách quan của hội nhập thương mại quốc tế:
 Nhu cầu trong quá trình phát triển của toàn cầu hóa:
– Toàn cầu hóa là sự vận độngcủa các yếu tố sản xuất, vốn, kỹ thuật nhằm phân
bổ tối ưu các nguồn lực trên phạm vi toàn cầu, làm gia tăng nhanh chóng các
hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia, khu vực và sự phụ thuộc
lần nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới
– Toàn cầu hóa là sự liên kết dẫn đến phụ thuộc lần nhau giữa các quốc gia và
cá nhân trên toàn thế giới -> tham gia toàn cầu hoá là thực hiện hội nhập kinh

tế thương mại quốc tế
 Sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học
– Đẩy nhanh quá trình quốc tế nền sản xuất, tạo các mối liên kết kinh tế thương
mại chặt chẽ giữa các quốc gia
– Sự thay đổi cơ cấu sản xuất, phân phối, tiêu dùng thúc đẩy quá trình khu vực
hóa và tham gia phân công lao động quốc tế của quốc gia theo cả chiều rộng,
sâu
– Hàng rào ngăn cách bởi địa giới hành chính trong quan hệ thương mại bị phá
vỡ
 Liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và khu vực để giải quyết các
vấn đề lớn của kinh tế thế giới
3, Xu hướng hội nhập của thương mại quốc tế:
– Hội nhập TMQT ngày càng sâu rộng
– Đơn phương mở cửa thị trường
– Hợp tác song phương thực hiện các thỏa thuận TM khu vực, hiệp định TM
song phương
– Tăng cường hợp tác, thực hiện cam kết và thỏa thuận đa phương
– Tự do hóa thương mại và khu vực hóa
– Hội nhập về thương mại dịch vụ ngày cầng đóng vai trò quan trọng trong hội
nhập TM quốc tế
4, Các hình thức hội nhập
– Khu vực mậu dịch tự do( FTA): các quốc gia tiến hành giảm bớt hàng rào
thuế quan, các biện pháp hạn chế định lượng
– Liên minh thuế quan: các nước tham gia thiết lập một biểu thuế quan chung
đối với nước ngoài khối
– Thị trường chung: là mô hình liên minh thuế quan cộng thêm việc bãi bỏ các
hạn chế đối với việc lưu chuyển các yếu tố sản xuất khác
– Liên minh kinh tế: là mô hình hội nhập, liên kết ở giai đoạn cao dựa trên mô
hình thị trường chung cộng với việc phối hợp chính sách giữa các thành viên
• Cách khác

– Thỏa thuận thương mại tự do từng phần -> các bên tham gia chỉ thực hiện cắt
giảm, loại bỏ thuế và các hạn chế định lượng
– Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA)-> các bên tham gia thực hiện cắt giảm
thuế quan và các biện pháp phi thuế quan ở mức độ nhất định nhằm thúc đẩy
thương mại, thể hiện sự hội nhập ở mức độ thấp hơn FTA
5, Cơ hội, thách thức của thực tiễn của quá trình hội nhập
• Cơ hội
– Xác lập và khẳng định vị thế trong thương mại quốc tế
– Tiếp cận và mở rộng thị trường xuất khẩu
– Thúc đẩy cải cách trong nước (cơ chế, thể chế)
– Thúc đẩy và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại
• Thách thức
– Hạn chế trong nhận thức và trình độ cán bộ quản lý, hoạch định chính sách
– Sức ép cạnh tranh (sản phẩm, ngành, doanh nghiệp, quốc gia)
– Gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế vào bên ngoài
– Đặt ra các vấn đề chính trị, an ninh, xã hội, môi trường, … phải giải quyết
+ Công bằng xã hội (phân phối nguồn lực, giàu nghèo,…)
+ Văn hóa, đạo đức xuống cấp
+ Môi trường ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên
+ An ninh quốc gia (kinh tế, xã hội, quốc phòng)
6, Quan điểm cơ bản về hội nhập quốc tế của VN
– Chủ động, tích cực
– Kết hợp ngoại lực, nội lực
– Là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh
– Xây dựng lộ trình hội nhập
– Giữ vững quốc phòng an ninh kết hợp với hội nhập kinh tế thương mại
7, Thành tựu, hạn chế
LỢI ÍCH:
-tạo đk cho hàng hóa của nc ta thâm nhập,mở rộng TT xk 1 cách dễ dàng hơn,
ntd có nhiều cơ hội lựa chọn và mua sắm sp hơn.

-thu hút đc nguồn vốn FDI và tranh thủ nguồn vốn FDA ngày càng lớn,giảm
đáng kể các khoản nợ nc ngoài.tiếp thu tiến bộ khoa học và công nghệ,kĩ năng
quản lí góp phần đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu cho nền kte.
-thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu,tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kte tăng thwm
việc làm cho xh,góp phần pt cơ sở hạ tâng cho sự nghiệp CNH-HDH đất nc.
-dần từng bước đưa hđ của các dn và của cả nền kte hội nhập vào mt cạnh
tranh,có đk tốt hơn để giải quyết các tranh chấp thương mại 1 cách xd và công
bằng,tăng thêm sức mạnh tổng hợp khi phải đấu tranh vs các nc manh hơn về
kte và thương mại.
-kết hợp nguồn lực trong nc và ngoài nc,hình thành sức manh jtoongr hợp tạo
ra những thàh tựu to lớn về kte,góp phần giữ vững sự ổn định chính trị,củng
cổ hoaf bình và và an ninh xh,đảm bảo sự pt của đất nc theo định hướng
XHCN.
HẠN CHẾ?:
-Nhận thức về hội nhập: vẫn còn tâm lí trông chờ vào sự bảo hộ của nhà
nc,công tác chuẩn bị cho hội nhập chưa đồng bộ,chưa huy động đc sực mạnh
của toàn bộ xh.
-nền kte nc ta còn nhỏ bé ,trình độ pt còn thấp so vs khu vực và TG,khả năng
cạnh tranh về hàng hóa và dv còn yếu.quá trình cơ cấu lại nền kte nc ta còn
chậm.mâu thuẫn lớn là cần phải hội nhập nhanh chóng để tranh thủ các đk
thuận lợi cho sư pt kte trong khi lại cần có đủ tgian để xd 1 nền kte cạnh tranh
để hội nhập 1 nền kte cạnh tranh hội nhập ktr thành công và hệu quả.
-hệ thống chính sách và pluat về thương mại còn chưa đồng bộ,hoàn chỉnh
theo y/c của hội nhập:luât lệ của tm quốc tế đc xd chủ yếu dựa trên cơ sở các
quan hệ kt thị trường.vs nc ta hội nhập n phải giữ vững định hg’ XHCN củng
cố vai trò chủ đạo của nền kinh tế nàh nc là 1 khó khăn trong quá trình cải tổ
chính sách và thể chế .
-chưa hình thành đc kế hoạch tổng thể và dài hạn vs lộ trình hợp lí cho việc
thực hiện cam kết quốc tế.trong tgian qua chúng ta vwaf hội nhập vừa tìm
hiểu vừa triển khai nghiên cứu thực hiện các cam kết xđ chủ trương phương

hướng hành động nên thường bị đống vs các khuyến nghị từ các nc đối tác
bên ngoài nêu ra.chưa có cơ cử vững chắc để hg’ dẫn các dn về ctrình hội
nhập để có những định hg’,chủ động vươn ra TG.
-công tác cán bộ và nguồn nhân lực nói chung cung cấp cho coongtacs hội
nhập cong thiếu và nhiều hạn chế về trình độ và năng lực ở nhiều ngành địa
phương và dn.
Chương 4: Thị trường và thương mại nội địa trong điều kiện nội địa
1,Đặc điểm thị trường nội địa
Ngoài đặc điểm chung (thị trường gồm người mua, người bán, sản phẩm,
không gian thị trường, …). Thị trường nội địa việt nam có đặc điểm:
– Đang hình thành, đã phát triển nhưng chưa hoàn chỉnh
– Phát triển rất nhanh, không ngừng mở rộng, đầy tiềm năng, hấp dẫn đầu tư
nhưng quy mô còn nhỏ, mất cân đối
– Môi trường kinh doanh ngày càng hoàn thiện
– Phát triển theo hướng mở: ngày càng mở rộng, giao lưu và quan hệ chặt chẽ
với thị trường khu vực và thế giới
– Quản lý nhà nước trên thị trường nội địa ngày càng được tăng cường nhưng
còn nhiều bất công,việc kiểm soát thị trường còn nhiều hạn chế.
• Ý nghĩa nghiên cứu quản lý nhà nước trong phát triển thị trường nội địa
Thiết lập trât tự,kỉ cương sự pt TT ổn định vững chắc.
2, Đặc điểm thương mại nội địa
– Thương mại nội địa chuyển từ hoạt động theo kỹ thuật chỉ huy sang hoạt động
theo kỹ thuật hệ thống thị trường: hoạt động mua bán H – D từ chỗ theo chỉ
tiêu, theo giá cả kế hoạch chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường, giá
mua bán hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu
– Tốc độ tăng trưởng liên tục và tương đối cao
– Phát triển không đều
– Đa dạng hóa các chủ thể thuộc cac thành phần kinh tế, loại hình và hình thức
kinh doanh
– Cơ cấu thương mại biến đổi theo hướng tích cực, tạo ra thị trường ngày càng

mang tính cạnh tranh
– Quy mô thương mại đa dạng, phong phú, ngày càng phù hợp nhu cầu và trình
độ phát triển đất nước
– Cơ sở hạ tầng thương mại từng bước phát triển theo hướng văn minh, hiện đại
song còn phân tán, thiếu
– Môi trường chính trị, pháp lý dần hoàn thiện và tạo điều kiện cho hoạt động
thương mại
– Quản lý nhà nước được tăng cường song còn nhiều bất cập trong thực tiễn
• Ý nghĩa
3, Vai trò của thương mại nội địa trong phát triển kinh tế
– Cầu nối sản xuất – tiêu dùng, thị trường trong nước – quốc tế
– Góp phần tham gia vào quá trình phân công, hợp tác giữa các chủ thể kinh
doanh trong và ngoài nước
– Góp phần giải quyết tốt mối quan hệ qua thị trường, liên quan đến các cân đối
lớn của nền kinh tế -> ổn định và tạo ra sự phát triển lành mạnh của thị trường
nội địa
– Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế
ngành, vùng, đại phương
– Giải quyết việc làm cho xã hội, cải thiện đời sống nhân dân
4, Tác động của hội nhập với sự phát triển thương mại nội địa
• Tích cực
– Thúc đẩy sự phát triển của thị trường và thương mại nội địa, gắn kết sản xuất
kinh doanh nội địa với XNK để tận dụng lợi thế
– Sàng lọc các doanh nghiệp yếu kém, hoạt động không hiệu quả. Tạo nhu cầu
liên kết các doanh nghiệp, khâu của kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt
động, sức cạnh tranh
– Tạo động lực hình thành các tập đoàn thương mại lớn, đủ sức bao quát thị
trường nội địa
– Tranh thủ vốn đầu tư phát triển thương mại nội địa, tiếp thu CN – KT, kinh
nghiệm quản lý kinh doanh

– Hoàn thiện thể chế, môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch để lưu thông
hàng hóa theo quỹ đạo của kinh tế thị trường
– Gia tăng các hình thức thương mại phong phú, đa dạng, theo hướng hiện đại,
tiên tiến
– Gia tăng lợi ích của người tiêu dùng nội địa
• Tiêu cực
– Thị trường và thương mại nội địa ngày càng nhạy cảm với những biến động
thị trường khu vực và quốc tế, nguy cơ gia tăng phụ thuộc của sản xuất
,thương mại nội với nước ngoài
– Sức ép từ sự phát triển thương mại nội địa không đồng đều giữa các vùng,
khu vực thị trường
– Sự tràn vào ồ ạt của hàng hóa nước ngoài gây tác động không mong đợi đối
với thương mại nội địa và sản xuất trong nước
– Buôn bán hàng giả, nhái, hàng cấm vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ tăng
– Xử lý mâu thuẫn giữa mở cửa thị trường nội địa và bảo hộ sản xuất trong
nước gặp nhiều khó khăn
5, Đặc điểm thương mại nông thôn
– Thương mại nông thôn đầy tiềm năng, đang phát triển mạnh song so với mặt
bằng chung còn kém phát triển, phát triển không đều
– Chủ thể hoạt động trên thị trường nông thôn chỉ yếu thuộc thành phần kinh tế
tư nhân ( quy mô nhỏ, số lượng đông, đa dạng loại hình – nông thôn, hộ gia
đình)
– Hoạt động thương mại diễn ra chủ yếu ở chợ truyền thống, kinh doanh tự phát
– CSHT phục vụ thương mại lạc hậu, mảng lưới kinh doanh thương mại mỏng
– Quản lý nhà nước trên địa bàn còn lỏng lẻo
Thực trạng
• Thành công
– TM nông thôn từng bước thể hiện vai trò, vị trí quan trọng trong công cuộc
phát triển kinh tế xã hội đất nước
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cho XK và

nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Tiêu thụ vật tư, hàng công nghiệp tiêu dùng của sản xuất trong nước và XK
 Thúc đẩy sản xuất ở địa bàn nông thôn, tạo việc làm, đảm bảo an ninh xã hội,
xóa đói giảm nghèo
– Thương mại nông thôn từng bước phát triển, mở rộng, hàng hóa dồi dào, cơ
cấu chủng loại phong phú, quy cách mẫu mã dần được cải tiến, chất lượng
dần nâng cao-> dần phù hợp với đòi hỏi của thị trường
– Đội ngũ thương nhân tăng nhanh về số lượng và đa dạng hình thức tổ chức,
trong đó:
+ TM nhà nước: được sắp xếp lại, về cơ bản thể hiện vai trò nòng cốt ở mặt
hàng trọng yếu, khâu và lĩnh vực then chốt
+ TM tập thể: củng cố, phát triển theo một số mô hình có đổi mới về tổ chức
và nội dung
+ TM tư nhân tăng nhanh về số lượng
– Công tác quy hoạch, phát triển hệ thống mạng lưới chợ nông thôn được quan
tâm, số chợ được xây mới, cải tạo, nâng cấp tăng nhanh
– Quản lý nhà nước trên địa bàn nông thôn dần được chú trọng, từng bước có sự
đổi mới về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
• Tồn tại
– Thị trường nông thôn vẫn là thị trường phát triển vừa chậm, vừa yếu
– Khả năng cạnh tranh hàng hóa yếu
– Cơ sở hạ tầng thương mại vừa thiếu, vừa yếu
– Hiệu quả hoạt động của các loại hình thương nhân trên địa bàn nông thôn còn
nhiều hạn chế, yếu kém
+ Vai trò thương mại nhà nước chỉ được phát huy ở đàu kênh phân phối vật tư
cho nông nghiệp và cuối kênh cho tiêu thụ nông sản
+ TM tập thể chủ yếu tham gia vào cung ứng vật tư nông nghiệp, hàng tiêu
thụ thiết yếu, họp tác xã nông nghiệp tham gia tiêu thụ
– Quản lý lỏng lẻo dẫn đến:
+ Kinh doanh hàng giả, kém chất lượng( phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, …),

gian lận thương mại
+ Chấp hành quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh, nhãn mác hàng hóa,
vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường tùy tiện
+ Chất lượng hàng hóa thấp chiếm thị phần đáng kể trên thị trường
6, Quan điểm phát triển thương mại nội địa
• Phù hợp với các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, bảo đảm
quyền tự chủ, tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể
trong môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện và có sự điều tiết vĩ mô của
doanh nghiệp
• Phát triển đa dạng, chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, loại hình tổ chức,
phương thức hoạt động. Quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhà nước, hộ
kinh doanh đồng thời thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp thương mại lớn
theo quy mô tập đoàn, có hệ thống phân phối hiện đại, có vai trò nòng cốt,
dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất – tiêu dùng
• Phát triển thương mại hàng hóa gắn kết với đầu tư, sản xuất và thương mại
dịch vụ theo lộ trình cam kết quốc tế, đồng thời chủ động đáp ứng nhu cầu
ngày càng đa dạng của thị trường và người tiêu dùng trong nước
• Huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội, chú trọng khuyến khích khả năng
tích tụ và tập trung nguông lực của doanh nghiệp để đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng thương mại, mở rộng mạng lưới kinh doanh
Chương 5: Ngoại thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập
1, Lợi thế so sánh của Việt Nam trong thương mại quốc tế? Liên hệ thực tiễn
– Vị trí địa kinh tế – địa chính trị thuận lợi
– Tài nguyên thiên nhiên ( đất đai, khí hậu, khoáng sản, thủy sản, rừng,…)
– Nguồn lao động
– Sự ổn định chính trị – xã hội
– Đa dạng văn hóa
• Liên hệ thực tiễn
a. Lợi thế so sánh của xuất khẩu dịch vụ du lịch của Việt Nam
 Định tính:

Các lợi thế so sánh trong xuất khẩu dịch vụ du lịch của Việt Nam
• Lợi thế về vị trí địa lý:
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, vừa
có biên giới lục địa, vừa có hải giới rộng lớn, là cửa ngõ đi ra Thái Bình
Dương của một số nước và của vùng Đông Nam Á. Nước ta nằm ở vành đai
nhiệt đới Bắc bán cầu, đúng vào khu vực gió mùa Đông Nam Á. Do đó, mang
lại đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á. Việt Nam có hệ thống động
thực vật phong phú, đa dạng. Việt Nam nằm trong vùng Đông Nam Á, được
đánh giá là quốc gia có vị trí địa lí vô cùng thuận lợi để có thể phát triển tốt
ngành dịch vụ du lịch.
Vận tải hàng không của Việt Nam thuận lợi để di chuyển đến các nước
trong khu vực và trên thế giới. Sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay Tân Sơn
Nhất nằm ở vị trí lý tưởng, cách đều thủ đô các thành phố quan trọng trong
vùng Đông Nam Á. Việt Nam nằm trên trục đường bộ và đường sắt từ Châu
Âu sangTrung Quốc, qua Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanma, Ấn Độ cũng
rất thuận tiện cho du khách nước ngoài di chuyển tới các địa điểm du lịch
khác nhau ở Việt Nam và trên thế giới.
• Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên:
Việt Nam là quốc gia sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, tiềm
năng du lịch là một nguồn tài nguyên đặc biệt của quốc gia. Xét về góc độ
ngành sản xuất, du lịch và dịch vụ du lịch là ngành công nghiệp không khói.
Đây là ngành tổng hợp nhiều yếu tố tự nhiên, xã hội, lịch sử, kinh tế, văn hoá,
môi trường mà việc khai thác nguồn tài nguyên này trong thời kỳ đất nước
mở cửa sẽ mang lại nhiều nguồn lợi lớn lao cho phát triển kinh tế. Nước ta có
tài nguyên du lịch phong phú, nhiều danh lam thắng cảnh. Ngoài ra nước ta
còn sở hữu một trong những bờ biển đẹp nhất thế giới cùng vô vàn cảnh đẹp
như vịnh Hạ Long Thắng cảnh Tràng An – Tam Cốc – Bích Động, Vườn quốc
gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Vịnh Hạ Long, Đô thị cổ Hội An, bãi biển Nha
Trang, bán đảo Sơn Trà,
Tính đến hết năm 2014 Việt Nam được UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinh

quyển thế giới đó là Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Đồng Nai,
Cù lao Chàm, Cần Giờ, Cà Mau và biển Kiên Giang
Hiện nay Việt Nam có 30 vườn quốc gia, có 400 nguồn nước nóng từ 40-150
độ. Nhiều suối có hạ tầng xây dựng khá tốt. Việt Nam đứng thứ 27 trong số
156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm
đẹp. Việt Nam là 1/12 quốc gia có vịnh đẹp nhất thế giới là vịnh Hạ Long và
vịnh Nha Trang.
• Lợi thế về sự ổn định chính trị – xã hội:
Nền chính trị ổn định, ngành du lịch được Đảng và Nhà nước quan tâm phát
triển, người dân hiếu khách vui vẻ cũng là một trong những lợi thế so sánh
giúp Việt Nam thu hút khách du lịch quốc tế đến thăm quan và nghỉ ngơi.
Bên cạnh đó chính phủ đã ra rất nhiều chính sách để thúc đẩy và phát triển du
lịch. Để phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Chính
phủ đã đưa ra có hệ thống chính sách phát triển du lịch phù hợp bao gồm
chính sách dài hạn và chính sách cấp bách và thể hiện trong chiến lược, quy
hoạch, các chương trình, đề án phát triển du lịch. Các chính sách đảm bảo
khuyến khích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối ưu tiềm năng, thế
mạnh của đất nước; bảo tồn và phát huy được những giá trị truyền thống;
nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy phát
triển kinh tế-xã hội.
Những năm gần đây du lịch đã được nhà nước chú trọng phát triển bởi tiềm
năng lợi ích mà du lich mang lại là rất lớn.
– Giao thông thuận tiện giúp du khách thuận tiện đi lại và giảm chi phí đi lại,
nhiều công trình như đường hầm, cáp treo … được xây dựng.
– Các di tích, di sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển được tôn tạo, bảo tồn và
phát triển.Nhiều khu vui chơi, giải trí được xây dựng tại các địa điểm du lich
hấp dẫn.
– Có chính sách phát triển du lịch cho từng địa phương.
– Tổ chức các sự kiện, các chương trình lớn kích cầu về du lịch.
– Mở trường, mở khoa đào tạo về khách sạn du lịch.

– Tạo dựng hình ảnh, quảng bá văn hóa, thắng cảnh của Việt Nam ra thế giới
nhằm thu hút khách quốc tế.
Chính phủ đã đề ra các nhóm chính sách ưu tiên chủ yếu sau:
• Chính sách dài hạn
– Nhóm chính sách khuyến khích du lịch
– Nhóm chính sách kiểm soát chất lượng du lịch
– Nhóm chính sách tăng cường hợp tác đối tác Công-Tư
– Nhóm chính sách phát triển du lịch bền vững
• Chính sách cấp bách
– Chính sách đầu tư đầu tư tập trung cho các khu du lịch trọng điểm quốc gia có
sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế
– Chính sách đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng vùng, quốc gia có sức
cạnh tranh khu vực và quốc tế
– Chính sách bảo vệ môi trường tại các khu, tuyến điểm, cơ sở dịch vụ du lịch
– Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch
– Chính sách về xúc tiến quảng bá tại các thị trường trọng điểm
– Chính sách phát triển du lịch cộng đồng
• Lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào:
Nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao là yếu tố cực kỳ quan trọng để đạt
năng lực cạnh tranh cao của điểm đến du lịch nói chung và mỗi doanh nghiệp
nói riêng. Trong gần 20 năm qua, số lượng lao động trong ngành du lịch tăng
nhanh. Theo số liệu của năm 2008, có khoảng 285 nghìn lao động trực tiếp,
còn lực lượng lao động gián tiếp ước khoảng 750 nghìn người, chiếm 2,5%
lao động toàn quốc. Tỷ lệ lao động có chuyên môn du lịch chiếm khoảng
42,5% Cơ sở đào tạo nhân lực du lịch cũng tăng đáng kể. Ðến nay cả nước
có 40 trường đại học có khoa du lịch, ngành đào tạo du lịch hoặc liên quan
đến du lịch cùng 43 trường trung cấp du lịch và nhiều trung tâm đào tạo nghề
du lịch.
Dân số nước ta năm 2014 khoảng 90 triệu người chủ yếu là dân số đông,
trẻ, trong đó có khoảng 67% là lực lượng lao động. Trung bình mỗi năm có

khoảng trên 1 triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động. Giá lao động của
người Việt Nam khá rẻ. Điều đó tạo ra lợi thế cho Việt Nam khi tham gia vào
phân công lao động quốc tế.
• Lợi thế về văn hóa:
Việt Nam có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc đều có những nét đặc trưng về
văn hoá, phong tục tập quán và lối sống riêng. Ngành du lịch và các địa
phương đã nỗ lực xây dựng được một số điểm du lịch độc đáo, như du lịch
cộng đồng Sa Pa, du lịch Bản Lát ở Mai Châu
Ngoài những thắnh cảnh tươi đẹp, Việt Nam còn có rất nhiều các làng nghề, lễ
hội truyền thống. Tiềm năng phát triển du lịch làng nghề truyền thống của
nước ta rất lớn, mỗi làng nghề gắn với một vùng văn hoá, hệ thống di tích và
truyền thống riêng, với cung cách sáng tạo sản phẩm riêng của mình. Du khảo
hết các làng nghề truyền thống, du khách có thể thấy rõ bản sắc cũng như đặc
trưng của bộ mặt nông thôn Việt Nam. Hiện nay, cả nước đã có hơn 2000 làng
nghề thủ công thuộc 11 nhóm nghề chính như: cói, sơn mài, mây tre đan, gốm
sứ, thêu ren, dệt, gỗ, đá, giấy, tranh dân gian. Đi dọc Việt Nam du khách có
thể thấy nhiều vùng quê mà mật độ làng nghề truyền thống dày đặc rải từ bắc
vào nam. Những cái nôi của làng nghề là Hà Nội, Hà Tây, Hải Dương, Hưng
Yên, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế…Thực tế, hiện nay du khách muốn đến tận
làng nghề nhìn cảnh cây đa, bến nước, sân đình, thăm các di tích của một làng
nghề truyền thống Việt Nam, tìm hiểu các vị tổ làng nghề hoặc các danh nhân
văn hoá. Làng nghề truyền thống Việt Nam chứa đựng tiềm năng dồi dào về
du lịch còn bởi vì du khách muốn đến tận nơi xem các công đoạn nghệ nhân
làm ra sản phẩm và cũng muốn tận tay tham gia làm sản phẩm theo trí tưởng
tượng của riêng mình. Tìm hiểu về văn hoá và truyền thống làng nghề là điều
mà du khách trong và ngoài nước quan tâm.
Việt Nam còn có các tài nguyên có giá trị lịch sử, các tài nguyên có giá trị văn
hoá thu hút khách du lịch với mục đích tham quan, nghiên cứu. Với lịch sử
hơn 4000 năm dựng nước và giữ nước Việt Nam đã tạo dựng được một nền
văn hoá phong phú và độc đáo.Một số di sản văn hóa phi vật thể trên thế giới

tại Việt Nam như Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng Chiêng
Tây Nguyên, Quan họ, Ca trù, Hội Gióng, Hát xoan, Tín ngưỡng thờ cúng
Hùng Vương (Phú Thọ).
Những thành tựu của ngành du lịch trong thời gian qua đã được phản ánh
phần nào qua những con số. Số lượng khách du lịch vào Việt Nam ngày càng
tăng, doanh thu về du lịch, thu nhập xã hội từ du lịch và nộp vào ngân sách
nhà nước có mức tăng trưởng cao,không thua kém các ngành kinh tế hàng đầu
đất nước.
Năm 2008, Việt Nam đã đón 4,218 triệu lượt khách quốc tế, con số này năm
2012 là 6,8 triệu lượt, năm 2013 số lượng khách quốc tế đạt 7,2 triệu lượt,
(tăng 5,15% so với năm 2012) Doanh thu ngành du lịch Việt Nam năm 2009
đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng và đạt 160.000 tỷ đồng năm 2012. (tăng
5,15% so với năm 2012), phục vụ 35 triệu lượt khách nội địa (tăng 7,69% so
với năm 2012); tổng thu từ khách du lịch đạt 190.000 tỷ đồng (tăng 18,75%
so với năm 2012). 2020. Du lịch đóng góp 5% vào GDP của Việt Nam.
Theo dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam, dự kiến năm 2015 ngành du lịch
Việt Nam sẽ thu hút 7-8 triệu lượt khách quốc tế, con số tương ứng năm 2020
là 11-12 triệu khách quốc tế. Doanh thu từ du lịch dự kiến sẽ đạt 18-19 tỷ
USD năm. Với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển cơ sở hạ
tầng lên tới 2141 tỷ đồng đã góp phần không nhỏ khuyến khích các địa
phương thu hút đầu tư du lịch dựa trên lợi thế từng vùng. Nhìn chung, cơ sở
hạ tầng có bước chuyển mạnh mẽ. Hiện nay, cả nước có hơn 5900 cơ sở lưu
trú với hơn 120 nghìn phòng. Phương tiện vận chuyển như đường bộ, đường
thuỷ, đường sắt, đường không được hiện đại hoá. Nhiều khu du lịch, sân gold,
công viên chuyên đề và cơ sở vui chơi được đưa vào hoạt động và đủ điều
kiện đón hàng triệu khách mỗi năm. Tốc độ tăng trưởng của du lịch đạt bình
quân hơn 11%/năm cả về cơ sở hạ tầng, số lượng du khách.
Bên cạnh việc sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách Nhà
nước, ngành du lịch còn tận dụng các nguồn vốn nước ngoài nhằm huy động
thêm nguồn lực cho sự phát trển của ngành. Năm 2005, nước ta đã có thêm

hai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực khách sạn với tổng số
vốn đầu tư khoảng 1,5 triệu USD, dự án bằng nguồn vốn ODA do EU tài trợ
là 11,8 triệu USD cũng là tín hiệu hứa hẹn cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao
năng lực của nganh du lịch trong thời gian tới. Do nguồn vốn có hạn nên
ngành du lịch ưu tiên đầu tư phát triển các khu du lịch tổng hợp quốc gia và
khu du lịch chuyên đề. Đồng thời ngành có kế hoạch đẩy mạnh phát triển du
lịch đối với các địa bàn du lịch trọng điểm như: Hà Nội, Quảng Ninh, Nghệ
An, Huế,… và các tuyến du lịch quốc gia, đầu tư phát triển bền vững một số
địa điểm: Hạ Long, Nha Trang, Đà Lạt, Hội An, Sa Pa… Việc xây dựng của
ngành trong thời gian qua đã có chiều sâu có trọng điểm. Hệ thống tổ chức
được kiện toàn một bước, đội ngũ cán bộ tăng về số lượng và chất lượng.
Công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực được đổi mới về cơ sở, trường lớp
giảng dạy, thực hành, đội ngũ giáo viên, chương trình,…cùng với việc chú
trọng nghiên cứu ứng dụng khoa học. Nhiều đề tài khoa học cấp nhà nước,
cấp ngành được triển khai tập trung vào những vấn đề cấp thiết của ngành
mang tính thực tế cao. Những tiến bộ trên lĩnh vực này đã giúp đào tạo cho
ngành 230 nghìn lao động trực tiếp có trình độ chuyên môn và khoảng 500
nghìn lao động gián tiếp trên các lĩnh vực.
Đồng thời ngành du lịch không ngừng mở mang giao lưu với các nước trên
thế giới nhằm tăng tình đoàn kết, hợp tác, hữu nghị, xúc tiến thương mại nâng
cao vị trí của nước ta trên trường quốc tế. Hiện nay, du lịch Việt Nam quan hệ
bạn hàng với hươn 1000 hãng du lịch. Trong đó có những hãng lớn của hơn
60 nước, hiệp hội du lịch châu Á – Thái Bình Dương. Nước ta cũng đã ký
hiệp định hợp tác du lịch với nhiều nước, chủ động tham gia hợp tác du lịch
tiểu vùng, liên khu vực….
2, Chính sách xuất khẩu và chính sách nhập khẩu
a, Chính sách xuất khẩu
1.xây dựng mặt hàng xk chủ lực
trong nền thương mại của 1 nc mặt hàng xk thường thành mặt hàng xk chủ
lực,hàng quan trọng và Hngf thứ yếu:

-hàng chủ lực:loại hàng chiếm vị trí quyết định trong kim ngạch xk do có thị
trg ngoài nc và điều kiện sx trong nc thuận lợi;
-hàng quan trọng: là hàng ko chiếm tỉ trọng lớn trong kim ngạch xk n đối vs
từng thị trg từng địa phương lại có vị trí quan trọng.
-hàng thứ yếu: gồm nhiều loại kim ngạch của chúng thường nhỏ.
Việc phân loại giúp phát hiện vị trí vtro của từng loại mặt hàng qua đó xđ đc
thị trường tiêu thụ và cách thức để khAI thác tối đa nguồn lực bên trong.bên
ngoài của dn,khai thác n~ yếu tố thuận lợi của từng thị trường để tăng kim
ngạch xk.
Một mặt hàng chủ lực ra đời cần ít nhất 3 yếu tố cơ bản:
+có TT tiêu thụ tương đối ổn định và luôn cạnh tranh trên TT đó
+có nguồn lực để tổ chức sx và sx với chi phí thấp để thu đc lợi ích trong
buôn bán
+có klg kim ngạch lớn trong tổng số kim ngạch xk của đất nc
2 Gia công xk
Là 1 hình thức xk lđ n là loại lđ dưới dạng đc use tại chỗ,chứ ko phải dạng xk
nhân công ra nc ngoài.
-quan hệ gia công chủ động :nc hoặc người đặt gia côn cung cấp nguyên
liêu /bán thàh phẩm(ko chịu thuế)cho nc/ng gia công.ở đây ko có sự chuyển
giao quyền sở hữu đối với nguyên liệu
-quan hệ gia công thụ động: nguyên liệu /bán thành phẩm đc xuất đi nhằm gia
công chế biến và sau đó nhập thàh phẩm trở lại,trong quan hệ này quyền sở
hữu đối vs nguyên liệu đc chuyển giao.vì vạy khi nhaapk khaaue trở laijcacs
bộ phận giá trọ thwvj tế tăng thêm đều phải chịu thuế quan.
Hình thức gia công xk gồm có giá công sp cnghiep,tiểu thủ cn;xk gia công
chế biến các sp nông nghiệp xk như trồng trọt và chăn nuôi.
3.Đầu tư cho xk
Theo các nhà chuyên môn thì mức tiêu dùng thực tế trong nc đã giảm sút kể
từ năm 2008 do lạm phạt,suy giảm vcaf khủng hoảng kinh tế.nhà nc đang có
chủ trương kích cầu chính là tăng mức tiêu dùng của dân cư nhằm tạo ra tiền

đề cho sự tăng trưởng cuiar nên kte quốc dân tuy nhiên vs nhu cầu có khả
năng thanh toNDS KO NHIÊU do 75% dân cư sống ở nông thôn,nguồn thu
nhập chủ yếu trông cậy vào lượng Hàng nông sản thực phẩm mà giá của nông
sản thực phẩm thô trong nc cung như quốc tế thường hay có biến động.vai trò
đẩy mạnh xk vẫn là hướng trọng điểm nhằm cải thiện mức tổng cung tăng
tăng thu nhập cho nông dân đạt mục tiêu kích cầu đề ra.đầu tư cho xk tạo
động lực cho sự pt,vì vậy nhà nc cần tăng cường các bp khuyến khích đầu tư
nhầm khôi phục thị trg quy mô và tốc độ tăng trg xk
Nguồn vốn đầu tư cho sx hàng xk ở nc ta hiện nay:
-ODA: vốn hỗ trỡ pt chính thức gồm ODA ko hoàn lại và ODA với lãi xuất ưu
đãi,hàm chứa 25% vồn ko hoàn lại.
-FDI: đầu tư trực tiếp nc ngoài
-vồn vay thương mại từ nc ngoài,vồn đầu tư của các cơ quan ngoại giao tổ
chức quốc tế viện trợ nhân đạo.
4.lập các khu chế xuất
Khu chế xuất là 1 lãnh địa cn chuyên môn hóa dành riêng để sx phục vụ
xk,tách khỏi chế độ thương mại và thuế quan của nc sở tại,ở đó áp dụng chế
độ tm tự do.
Lợi ích của khu chế xuất:
-thu hút vốn và công nghệ
-tăng cường khả năng xk tại chỗ
-góp phần giải quyết việc làm cho nlđ
-góp phần làm cho nền kte nc chủ nahnf hòa nhập với nền kte trên thế giới và
ác nc trong khu vực.
5.bảo hiểm đối với xk:
6.tín dụng xk
7.trợ cấp xk
8.chính sách về tỉ giá hối đoái.
9.chính sách hỗ trợ khác
b. chính sách nhập khẩu

nền cn nước ta còn non trẻ rất cần sự bảo hộ của nàh nc thông qua các quy
định và chính sách nhập khẩu hợp lí.gia nhập các tổ chức thương mại khu vực
và TG đòi houir chugn ta phải có chính ách nhập khaaurphair phù hợp với
nguyên tắc chung về chính sách bảo hộ mậu dịch của các tổ chức quốc tế,mở
cửa TT nội địa. Và phải tính đến những thay đổi bất thường của nền kte TT.
• Vai trò khác của TM ( đối với lưu thông tiền tệ, kinh tế tài chính, góp vốn đầu tư, KHCN, môitrường ) – Đảm bảo sự lưu thông của tiền tệ thông suốt, hạn chế lạm phát kinh tế, tăng thu ngânsách, thôi thúc tăng trưởng góp vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ tiên tiến, cải tổ môitrường, – Biện pháp : kết nối lưu thông sản phẩm & hàng hóa, lưu thông tiền tệ, thu thuế, lôi cuốn đầutư, cải tổ năng lực trả nợ vương quốc. Thương mại hình thành và tăng trưởng thành một ngành kinh tế tài chính độc lập tươngđối, một bộ phận cấu thành của nền kinh tế tài chính, chuyên tiếp đón việc tổ chứclưu thông hàng hoá. Nó có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nềnkinh tế ở mỗi vương quốc. Trong điều kiện kèm theo ở nước ta nền kinh tế thị trường đượcxây dựng dựa trên nền tảng của một nước kém tăng trưởng kinh tế tài chính nông nghiệpnghèo nàn lỗi thời, trình độ quản trị điều hành quản lý còn hạn chế. Vì thế theo địnhhướng của Đảng và Nhà nước ta là xoá bỏ chính sách quản trị kế hoạch hoá tậptrung quan liêu bao cấp sang quản nền kinh tế thị trường quản lý và vận hành theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa mà thương mại sẽ đóng vai trò quan trọng trongguồng máy quản lý và vận hành. Nền kinh tế tài chính nước ta đã có những biến hóa nhanh gọn, từ hoạt động giải trí theo chính sách tập trung chuyên sâu quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường cósự điều tiết của Nhà nước, từ chính sách phân phối trao đổi hiện vật đã chuyểnsang chính sách thương mại. Thương mại ngày này đã trở thành điều kiện kèm theo pháttriển của quốc gia nói chung và những doanh nghiệp nói riêng. Chính cho nên vì thế màthương mại có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế tài chính quốc dân. Một trongnhững vai trò quan trọng của thương mại mà tất cả chúng ta không hề không nhắcđến đó là : ” Vai trò của thương mại đối với tăng trưởng thị trường, lan rộng ra lưuthông sản phẩm & hàng hóa, không thay đổi giá thành và nâng cao nhu cầu mua sắm của đồng xu tiền ”. – Thương mại giúp lan rộng ra lưu thông hàng hóa-phát triển thị trường trongvà ngoài nước về sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ. Thông qua việc đáp ứng sản phẩm & hàng hóa củamình giữa những vùng, miền, thương mại góp thêm phần làm cho việc lưu thông hànghóa được thông suốt, thị trường của sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ được lan rộng ra hơn, không riêng gì còn là số lượng giới hạn trọng một vương quốc nữa mà nó còn lan rộng ra ra cảquốc tế. Việc thương mại ngày càng tăng trưởng giúp cho sản phẩm & hàng hóa xuất hiện ởkhắp mọi nơi, lưu thông một cách nhanh gọn để hoàn toàn có thể phân phối được nhucầu ở khắp mọi nơi. Việc trao đổi sản phẩm & hàng hóa giữa những vương quốc còn góp phầnmở rộng quan hệ kinh tế tài chính quốc tế, làm cho quan hệ thương mại giữa những quốcgia không ngừng tăng trưởng. Điều này giúp cho tất cả chúng ta chớp lấy được cơ hộithời đại, phát huy được lợi thế so sánh, từng bước đưa thị trường nước tavươn ra quốc tế. Thương mại giúp cho việc sản phẩm & hàng hóa được lưu thông, thịtrường được tăng trưởng, để lan rộng ra thị trường, lan rộng ra lưu thông sản phẩm & hàng hóa, Nhà nước đã có những giải pháp, những chủ trương để tương hỗ thương mạitrong nước, tương hỗ xuất khẩu, tạo điều kiên để những doanh nghiệp hoàn toàn có thể đưahàng hóa của mình đến gần hơn với thị trường quốc tế. Việc gia nhập WTOcũng đem lại cho tất cả chúng ta 1 số ít quyền bình đẳng nhất định trong thươngmại quốc tế, giúp sản phẩm & hàng hóa hoàn toàn có thể lưu thông một cách dễ hơn đến những thịtrường mới. Tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩa tương quan với nhiều thử thách hơncho Nước Ta khi mà những nước đưa ra những chủ trương thuế, tiêu chuẩn kĩthuật để hạn chế thương mại từ nước khác. Một ví dụ rất nổi bật là thời gianqua nhiều mẫu sản phẩm như giày da, thủy hải sản, may mặc … của Nước Ta đã gặprất nhiều khó khăn vất vả bởi những hàng rào kỹ thuật ( HRKT ) của Châu Âu, thịtrường Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ. Việc hàng thủy hải sản XK của việt nam bị kiểm trachất lượng ngặt nghèo tại một số ít thị trường, việc trái cây việt nam phải đáp ứnghàng loạt tiêu chuẩn khắc nghiệt mới được nhập vào thị trường Hoa Kỳ đã chothấy sức mạnh và hiệu suất cao của những HRKT thương mại quan trọng đối vớiviệc sản phẩm & hàng hóa và thị trường trong nước của những nước như thế nào. Những biệnpháp thương mại đó có tuy là nhằm mục đích bảo vệ thương mại trong nước nhưng ảnhhưởng trực tiếp đến sự lưu thông của sản phẩm & hàng hóa, tăng trưởng thị trường. – Thương mại còn giúp điều tiết thị trường trải qua quy luật cung-cầu, quađó bình ổn giá thành. Trên thị trường, cung-cầu luôn đổi khác dưới tác động ảnh hưởng củacác yếu tố khác nhau. Tuy nhiên hành vi của người mua, người bán luônlàm cho thị trường chuyển tới trạng thái cân đối cung-cầu. Nếu giá thịtrường nằm trên giá cân đối thì người bán luôn mong ước sản xuất ranhững mẫu sản phẩm sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn để kiếm lời. Nhưng lúc này thìngười mua lại có xu thế mua ít sản phẩm & hàng hóa đi, tiêu dùng ít hơn, dẫn đến dưthừa sản phẩm & hàng hóa trên thị trường, điều này buộc người bán phải sản xuất ít đi vàgiảm giá tiền cho đến khi đạt được trạng thái cân đối trên thị trường. Nhưvậy hoạt động giải trí của người mua và bán đã tự động hóa điều tiết giá thành và lượng cungcầu, giúp cho giá thành có khuynh hướng đi về giá cân đối. Thương mại với chứcnăng mua và bán của mình, thương mại mua hàng của sản xuất và bán cho ngườitiêu dùng, chính việc tiêu thụ sản phẩm & hàng hóa của thương mại đã giúp cho sản xuấtthu hồi được vốn, liên tục lan rộng ra quy trình kinh doanh thương mại. Thương mại ở giữangười mua và người bán, nên nó chớp lấy được thị hiếu của người tiêu dùngmột cách nhanh gọn, biết được nhu yếu của người tiêu dùng về cơ cấu tổ chức, chấtlượng, Ngân sách chi tiêu của sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ từ đó nó phản ánh lại cho người bán biếtđược phải bán với cơ cấu tổ chức như thế nào, chất lượng và giá thành ra làm sao thì có thểchấp nhận được, qua đó thì cung-cầu được điều tiết, Chi tiêu được bình ổn. Quan hệ cung và cầu luôn luôn đổi khác do có nhiều ảnh hưởng tác động từ những yếu tố bênngoài, sự cân đối trong cung và cầu là rất ít khi xảy ra, quan hệ này còn chịunhiều ảnh hưởng tác động từ những giải pháp thương mại mà Nhà nước đưa ra. Tùy vàomục đích và trường hợp khác nhau mà Nhà nước sử dụng những công cụ điềuchỉnh giá khác nhau. Ví dụ như đối với những loại sản phẩm thiết yếu, quan trọngthì Chi tiêu là do nhà nước quyết định hành động, doanh nghiệp phải bán theo mức giáhoặc khung giá xác lập. Còn những sản phẩm & hàng hóa khác do doanh nghiệp tự định giádựa trên cơ sở ngân sách và quan hệ cung-cầu trên thị trường. Ngoài ra đối vớinhững sản phẩm & hàng hóa cần hạn chế hay gây ô nhiễm thiên nhiên và môi trường thì Nhà nước đưa ranhững mức thuế cao để giảm cầu, giảm cung, hạn chế sự lưu thông của hànghóa trên thị trường. – Thương mại còn duy trì và nâng cao nhu cầu mua sắm của đồng xu tiền. Nhu cầu củangười tiêu dùng rất đa dạng và phong phú, phong phú. Họ luôn mong ước có được nhữngsản phẩm tốt, nhiều tác dụng, thỏa mãn nhu cầu họ nhiều hơn, tuy nhiên Ngân sách chi tiêu thì lạiphải gật đầu được. Thương mại chớp lấy được điều này, phản hồi lại vớicác nhà phân phối, buộc họ phải cạnh tranh đối đầu nhau, sản xuất ra những sản phẩmvừa tốt lại có Ngân sách chi tiêu cạnh tranh đối đầu. Điều này làm cho thương mại ngày càng pháttriển, những loại sản phẩm kém chất lượng, kém mê hoặc dần bị vô hiệu, thay vàođó là những mẫu sản phẩm được vận dụng những công nghệ tiên tiến mới hơn, chất lượngtốt hơn mà Chi tiêu lại phải chăng, cạnh tranh đối đầu với những nhà phân phối khác, làmduy trì và nâng cao hơn nhu cầu mua sắm của đồng xu tiền. Ngoài ra nhu cầu mua sắm của đồngtiền còn được kiểm soát và điều chỉnh trải qua những giải pháp thương mại như việcđiều chỉnh thuế đối với 1 số ít loại sản phẩm & hàng hóa, hay kiểm soát và điều chỉnh bằng nhữngcông cụ kinh tế tài chính, qua đó tác động ảnh hưởng đến hoạt động giải trí thương mại trải qua giácả, nhờ vậy mà Nhà nước hoàn toàn có thể trấn áp được phần nào nhu cầu mua sắm của đồngtiền. Chương 2 : Thương mại trong quá trình quy đổi ở việt nam1, Đặc điểm thương mại việt nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung chuyên sâu • Mục tiêuTổ chức lưu thông sản phẩm & hàng hóa thông suốt, nói liền một cách hữu cơ theo kếhoạch giữa sản xuất với tiêu dùng  Đảm bảo những yếu tố vật chất cho sản xuất  Đáp ứng nhu yếu tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân ( thị trường mang đặc điểmchung của nền kinh tế tài chính đóng, khép kín ) • Thành phần tham gia hoạt động giải trí thương mại – Thương mại có 2 thành phần : nhà nước, tập thể – Trong lưu thông sản phẩm & hàng hóa có khuynh hướng xóa bỏ thương mại tư bản tư doanh, cáthể ( -> nhất thể hóa chiếm hữu, đơn thành phần kinh tế tài chính trong lưu thông )  Không có sự cạnh tranh đối đầu trong thương mại, bộc lộ dự duy nhất • Hoạt động ngoại thương – Đóng khung trong quan hệ với Liên Xô và những nước XHCN – Toàn bộ hoạt động giải trí XNK nằm trong tay nhà nước và quy về một mối ở TW ( bộ ngoại giao, UBKHNN ) – Trao đổi qua nghị định thư – Độc quyền NT qua công ty ngoại thương thuộc kinh té nhà nước – Nguyên tắc “ thu – bù “ chênh lệch ngoại thương • Quản lý nhà nước và tổ chức triển khai lưu thông sản phẩm & hàng hóa trên thị trường trong nước – Tập trung cao độ ở nhà nước TW và thống nhất trên mọi nghành nghề dịch vụ + bộ ngoại thương, nội thương, đáp ứng vật tư + Công cụ kế hoạch, hoạch toán kinh tế + Phương pháp hành chính + Bao cấp cho mọi đối tượng người tiêu dùng – Nhà nước nắm chọn bán sỉ và chi phối đại bộ phận kinh doanh nhỏ  Ý nghĩa : + Điều tiết thị trường ship hàng nhu yếu sản xuất, tiêu dùng, không thay đổi lưu thônghàng hóa + Tập trung trong tay người cầm quyền phân phối sản phẩm & hàng hóa cho nhu yếu xãhội + Kho hàng lớn của sản xuất, lưu thông + Thực hiện thắng lợi chủ trương phân phối, giá, dự trữ – Thị trường và những quan hệ thị trường, quy luật kinh tế thị trường không đượcthừa nhận, tôn trọng + Không công nhận những quy luật hoạt động khách quan của thị trường + Giá cả do nhà nước quyết định hành động, không dựa trên cơ sở cung và cầu và chi phísản xuất + Sử dụng chính sách 2 giá + Thị trường chia thành 2 khu vực : thị trường tổ chức triển khai và thị trường tự do + Hàng hóa kinh doanh thương mại trên thị trường được phân loại theo đặc thù sử dụng -> hình thành mạng lưới hệ thống doanh nghiệp kinh doanh thương mại từng mẫu sản phẩm, bên cạnh hệthống kinh doanh thương mại vật tư chuyên dùng của những bộ, ngành theonguyên tắc sản xuất tiêu dùng – Nguồn hàng tập trung chuyên sâu trong tay nhà nước, lưu thông sản phẩm & hàng hóa khó khăn vất vả + Độc quyền thu mua, tập trung chuyên sâu nguồn hàng + Chỉ có vật tư thông thường, hàng tiêu dùng mới được coi là sản phẩm & hàng hóa + Ngăn sông cấm chợ phổ cập ( lưu thông sản phẩm & hàng hóa bị chia cắt theo khu vựcvà địa giới hành chính ) – Phân phối sản phẩm & hàng hóa theo kiểu bao cấp, dưới hình thức hiện vật, phân chiabình quân theo địa chỉ pháp luật sẵn + Mua : thực thi thu mua, giao nộp loại sản phẩm ; bán : phân phối trung bình + Phân phối, trao đổi sản phẩm & hàng hóa theo kế hoạch nhà nước diễn ra theo quy môtoàn xã hôi + Nhà nước đứng ra bao cấp việc phân phối, bao cấp cho mọi đối tượng người tiêu dùng + Thực hiện phân phối theo thời hạn, địa chỉ trung bình theo nhóm người, theo tiêu chuẩn định lượng + Phương pháp trung bình gồm có đối tượng người dùng được hưởng, diện loại sản phẩm, chếđộ bán, giá cả được nhà nước pháp luật + Phân phối, phân loại diễn ra trên cơ sở sách vở  Ý nghĩa của việc phân phối, phân loại diễn ra trên cơ sở sách vở : + Giải quyết bức xúc sau cuối + Là cơ sở bảo vệ cho người tiêu dùng nếu có được tem phiếu thì vềmặt pháp lý sẽ chuyển được thành hàng + Tổ chức phân phối ngặt nghèo, cách mạng hóa từ quản trị vĩ mô tới người tiêudùng + Phân phối lưu thông thành phẩm và một số ít hàng tiêu dùng qua hệ thốngmậu dịch quốc doanh hợp tác xã mua và bán tại từng khu vực – Sử dụng tem phiếu và sổ mua hàng + Tem phiếu : Là bộ phận quan trọng của chính sách phân phối nhà nước, áp dụngvới nhu yếu phảm có đặc thù liên tục hoặc nhất thời, mỗi loại nhu yếuphẩm có một loại tem riêng + Sổ mua hàng : sổ mua mái ấm gia đình, sổ mua phụ tùng2, Đặc điểm thương mại khi chuyển sang nền kinh tế thị trường – Thương mại nhiều thành phần, nhiều hình thức chiếm hữu, nhiều mô hình, hìnhthức thương mại và cạnh tranh đối đầu giữa những doanh nghiệp. – Thương mại tự do và có sự quản trị, điều tiết vĩ mô của nhà nước + Tự do mua và bán, kinh doanh thương mại hàng hóa + Các chủ thể được tham gia theo đúng pháp luật – Thương mại được kiến thiết xây dựng và tăng trưởng theo xu thế thị trường, tôntrọng và thừa nhận những quy luật kinh tế thị trường – Thương mại mở, dữ thế chủ động hội nhập thương mại quốc tế3, Đổi mới chiếm hữu trong thương mại – Quan điểm : đa dạng hóa chiếm hữu trong điều kiện kèm theo tăng trưởng kinh tế tài chính nhiều thànhphần nhằm mục đích tăng trưởng, phát huy sức sản xuất, lưu thông sản phẩm & hàng hóa – Nội dung : + Phát triển kinh tế tài chính nhiều thành phần, nhiều hình thức chiếm hữu trong thươngmại + Thay đổi, cải cách kinh tế tài chính nhà nước, doanh nghiệp thương mại nhà nước + Thực hiện những chủ trương tăng trưởng những thành phần kinh tế tài chính khác – Lưu ý : + Phát triển thương mại nhiều thành phần là dựa trên chủ trương nhất quáncủa đảng, nhà nước trong kiến thiết xây dựng kinh tế tài chính nhiều thành phần + Nhiều thành phần kinh tế tài chính với tổ chức triển khai kinh doanh thương mại phong phú tạo sự đa dạngtrong thương mại + Xét tổng thể và toàn diện thay đổi chiếm hữu chính là thực thi đa dạng hóa sở hữu  So với thời kỳ kế hoạch hóa tập trung chuyên sâu, những quan điểm, chủ trương này có tínhđột phá, công khai minh bạch thừa nhận, tạo điều kiện kèm theo, tăng trưởng nhiều thành phần kinhtế mà thời kỳ kế hoạch hóa tập trung chuyên sâu đặt ngoài vòng pháp lý + Thừa nhận về mặt pháp lý và đặt chính sách chiếm hữu tư nhân là 1 trong 3 chế độsở hữu hầu hết của nền kinh tế tài chính + Cơ cấu lại nền kinh tế tài chính với nhiều thành phần cùng nhau tăng trưởng, bình đẳngtrước pháp lý + Thu hẹp dần hạng mục những ngành nghề pháp lý cấm hoặc hạn chế kinhdoanh tư nhân, kinh doanh thương mại của người quốc tế • Tiến trình thay đổi trong thực tiễn – Hệ thống văn bản pháp luật – Biến động theo thời hạn về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tếvốn, tỷ trọng – Đánh giá về hiệu suất cao hoạt độngLưu ý : – Tập trung vào thay đổi chiếm hữu của doanh nghiệp nhà nước trongthương mại-Số liệu xem Niêm giám thống kê4, Đổi mới trong chính sách quản lý và vận hành thương mại – Quan điểm : xóa bỏ chính sách thương mại hành chính, tập trung chuyên sâu quan liêu bao cấp -> thương mại quản lý và vận hành trong cơ chế thị trường, có sự quản trị của nhà nước ( NQ 113 HĐBT, QĐ 217, QĐ 193 ) – Quyết định 80 – CT do PCT HĐBT Võ Văn Kiệt ký 11/3/1987 về bác bỏ cáctrạm trấn áp trên tổng thể những tuyến giao thông vận tải trong nước – Nội dung + Xóa bỏ bao cấp + Vận hành thương mại theo cơ chế thị trường + Quản lý vĩ mô của nhà nước bằng chủ trương, pháp luật, kế hoạch hóa + Theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa + Hội nhập quốc tế – Biểu hiện đơn cử + Xóa bỏ chính sách lưu thông cũ, xóa bỏ ngăn cách thị trường theo khu vực, khắc phục ngăn sông cấm chợ, hình thành thị trường thống nhất + Xóa bỏ chính sách xin, cho, giao nộp, cấp phát hiện vật, sử dụng quan hệ tiềnhàng + Xác định rõ vai trò thị trường + Xóa bỏ bao cấp tràn ngập, bao cấp cho XNQD qua giá, lãi suất vay + Xóa bỏ chính sách 2 giá : theo giá thị trường + Xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp nhà nước trong kinh doanh thương mại • Mối quan hệ kế hoạch – thị trường – Mối quan hệ này trong chính sách cũ : tính chính trị, ý niệm người mua làthống nhất từ trên xuống và chỉ được triển khai trên cơ sở công hữu tư liệu sảnxuất – Quan điểm lúc bấy giờ + là yếu tố quan trọng trong thay đổi kế hoạch hóa ở việt nam + Xác định lại mối quan hệ kế hoạch – thị trườngKế hoạch và thị trường đều là những phương pháp ảnh hưởng tác động đến hoạt độngkinh tế. Trong đó thị trường là yếu tố chính tác động ảnh hưởng, kế hoạch là bổ trợ chothị trường, làm cho thị trường hoạt động giải trí hiệu suất cao, khắc phục khuyết tật thịtrường – Có 2 cách nhìn nhận + Đặt kế hoạch là một công dụng của quản trị + Thị trường và kế hoạch là 2 công cụ điều tiết nền kinh tếChương 3 : Hội nhập thương mại quốc tế của VN1, Bản chất của hội nhập TMQT – Là bộ phận của hội nhập kinh tế tài chính quốc tế – Qúa trình triển khai chủ trương thương mại mở, dữ thế chủ động kết nối thị trường, thương mại một vương quốc với thị trường, thương mại khu vực và hế giới thôngqua những nỗ lực tự do hóa thương mại và Open thị trường trên những Lever + Thông thường, cac vương quốc Open hội nhập kinh tế tài chính, TMQT theo 3 cấp độlần lượt từ thấp tới cao, từ đơn thuần đến phức tạp : đơn phương, song phương, đa phương. Trong đó đa phương là toàn thế giới và theo khu vực địa lý là cấp độhội nhập cao nhất, nhu yếu đối với những gia nhập và góp thêm phần thiết kế xây dựng cácđịnh chế hợp tác kinh tê, thương mại đa phương trên khoanh vùng phạm vi toàn thế giới, mởcửa của thị trường thoáng đãng, gắn liền thị trường và nền kinh tế tài chính quốc dân2, Tính tất yếu khách quan của hội nhập thương mại quốc tế :  Nhu cầu trong quy trình tăng trưởng của toàn thế giới hóa : – Toàn cầu hóa là sự vận độngcủa những yếu tố sản xuất, vốn, kỹ thuật nhằm mục đích phânbổ tối ưu những nguồn lực trên khoanh vùng phạm vi toàn thế giới, làm ngày càng tăng nhanh gọn cáchoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới vương quốc, khu vực và sự phụ thuộclần nhau giữa những nền kinh tế tài chính trên quốc tế – Toàn cầu hóa là sự link dẫn đến nhờ vào lần nhau giữa những vương quốc vàcá nhân trên toàn quốc tế -> tham gia toàn cầu hoá là thực thi hội nhập kinhtế thương mại quốc tế  Sự tăng trưởng của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học – Đẩy nhanh quy trình quốc tế nền sản xuất, tạo những mối link kinh tế tài chính thươngmại ngặt nghèo giữa những vương quốc – Sự biến hóa cơ cấu tổ chức sản xuất, phân phối, tiêu dùng thôi thúc quy trình khu vựchóa và tham gia phân công lao động quốc tế của vương quốc theo cả chiều rộng, sâu – Hàng rào ngăn cách bởi địa giới hành chính trong quan hệ thương mại bị phávỡ  Liên kết và nhờ vào lẫn nhau giữa những vương quốc và khu vực để xử lý cácvấn đề lớn của kinh tế tài chính thế giới3, Xu hướng hội nhập của thương mại quốc tế : – Hội nhập TMQT ngày càng sâu rộng – Đơn phương Open thị trường – Hợp tác song phương thực thi những thỏa thuận hợp tác TM khu vực, hiệp định TMsong phương – Tăng cường hợp tác, thực thi cam kết và thỏa thuận hợp tác đa phương – Tự do hóa thương mại và khu vực hóa – Hội nhập về thương mại dịch vụ ngày cầng đóng vai trò quan trọng trong hộinhập TM quốc tế4, Các hình thức hội nhập – Khu vực mậu dịch tự do ( FTA ) : những vương quốc thực thi giảm bớt hàng ràothuế quan, những giải pháp hạn chế định lượng – Liên minh thuế quan : những nước tham gia thiết lập một biểu thuế quan chungđối với quốc tế khối – thị trường chung : là quy mô liên minh thuế quan cộng thêm việc bãi bỏ cáchạn chế đối với việc lưu chuyển những yếu tố sản xuất khác – Liên minh kinh tế tài chính : là quy mô hội nhập, link ở quy trình tiến độ cao dựa trên môhình thị trường chung cộng với việc phối hợp chủ trương giữa những thành viên • Cách khác – Thỏa thuận thương mại tự do từng phần -> những bên tham gia chỉ triển khai cắtgiảm, vô hiệu thuế và những hạn chế định lượng – Thỏa thuận thương mại tặng thêm ( PTA ) -> những bên tham gia thực thi cắt giảmthuế quan và những giải pháp phi thuế quan ở mức độ nhất định nhằm mục đích thúc đẩythương mại, biểu lộ sự hội nhập ở mức độ thấp hơn FTA5, Cơ hội, thử thách của thực tiễn của quy trình hội nhập • Cơ hội – Xác lập và khẳng định chắc chắn vị thế trong thương mại quốc tế – Tiếp cận và lan rộng ra thị trường xuất khẩu – Thúc đẩy cải cách trong nước ( chính sách, thể chế ) – Thúc đẩy và lan rộng ra những quan hệ kinh tế tài chính đối ngoại • Thách thức – Hạn chế trong nhận thức và trình độ cán bộ quản trị, hoạch định chủ trương – Sức ép cạnh tranh đối đầu ( loại sản phẩm, ngành, doanh nghiệp, vương quốc ) – Gia tăng sự phụ thuộc vào của nền kinh tế tài chính vào bên ngoài – Đặt ra những yếu tố chính trị, bảo mật an ninh, xã hội, môi trường tự nhiên, … phải xử lý + Công bằng xã hội ( phân phối nguồn lực, giàu nghèo, … ) + Văn hóa, đạo đức xuống cấp trầm trọng + Môi trường ô nhiễm, hết sạch tài nguyên + An ninh vương quốc ( kinh tế tài chính, xã hội, quốc phòng ) 6, Quan điểm cơ bản về hội nhập quốc tế của việt nam – Chủ động, tích cực – Kết hợp ngoại lực, nội lực – Là quy trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh đối đầu – Xây dựng lộ trình hội nhập – Giữ vững quốc phòng bảo mật an ninh tích hợp với hội nhập kinh tế tài chính thương mại7, Thành tựu, hạn chếLỢI ÍCH : – tạo đk cho sản phẩm & hàng hóa của nc ta xâm nhập, lan rộng ra TT xk 1 cách thuận tiện hơn, ntd có nhiều thời cơ lựa chọn và shopping sp hơn. – lôi cuốn đc nguồn vốn FDI và tranh thủ nguồn vốn FDA ngày càng lớn, giảmđáng kể những khoản nợ nc ngoài. tiếp thu văn minh khoa học và công nghệ tiên tiến, kĩ năngquản lí góp thêm phần giảng dạy nguồn nhân lực nhằm mục đích cung ứng nhu yếu cho nền kte. – thôi thúc vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức, tăng trưởng và nâng cao hiệu suất cao kte tăng thwmviệc làm cho xh, góp thêm phần pt cơ sở hạ tâng cho sự nghiệp CNH-HDH đất nc. – dần từng bước đưa hđ của những dn và của cả nền kte hội nhập vào mt cạnhtranh, có đk tốt hơn để xử lý những tranh chấp thương mại 1 cách xd và côngbằng, tăng thêm sức mạnh tổng hợp khi phải đấu tranh vs những nc manh hơn vềkte và thương mại. – tích hợp nguồn lực trong nc và ngoài nc, hình thành sức manh jtoongr hợp tạora những thàh tựu to lớn về kte, góp thêm phần giữ vững sự không thay đổi chính trị, củngcổ hoaf bình và và bảo mật an ninh xh, bảo vệ sự pt của đất nc theo định hướngXHCN. HẠN CHẾ ? : – Nhận thức về hội nhập : vẫn còn tâm lí trông chờ vào sự bảo lãnh của nhànc, công tác làm việc chuẩn bị sẵn sàng cho hội nhập chưa đồng nhất, chưa kêu gọi đc sực mạnhcủa hàng loạt xh. – nền kte nc ta còn nhỏ bé, trình độ pt còn thấp so vs khu vực và TG, khả năngcạnh tranh về sản phẩm & hàng hóa và dv còn yếu. quy trình cơ cấu tổ chức lại nền kte nc ta cònchậm. xích míc lớn là cần phải hội nhập nhanh gọn để tranh thủ những đkthuận lợi cho sư pt kte trong khi lại cần có đủ tgian để xd 1 nền kte cạnh tranhđể hội nhập 1 nền kte cạnh tranh đối đầu hội nhập ktr thành công xuất sắc và hệu quả. – mạng lưới hệ thống chủ trương và pluat về thương mại còn chưa đồng điệu, hoàn chỉnhtheo y / c của hội nhập : luât lệ của tm quốc tế đc xd đa phần dựa trên cơ sở cácquan hệ kt thị trường. vs nc ta hội nhập n phải giữ vững định hg ’ XHCN củngcố vai trò chủ yếu của nền kinh tế tài chính nàh nc là 1 khó khăn vất vả trong quy trình cải tổchính sách và thể chế. – chưa hình thành đc kế hoạch toàn diện và tổng thể và dài hạn vs lộ trình hợp lý cho việcthực hiện cam kết quốc tế. trong tgian qua tất cả chúng ta vwaf hội nhập vừa tìmhiểu vừa tiến hành nghiên cứu và điều tra thực thi những cam kết xđ chủ trương phươnghướng hành vi nên thường bị đống vs những khuyến nghị từ những nc đối tácbên ngoài nêu ra. chưa có cơ cử vững chãi để hg ’ dẫn những dn về ctrình hộinhập để có những định hg ’, dữ thế chủ động vươn ra TG. – công tác làm việc cán bộ và nguồn nhân lực nói chung cung ứng cho coongtacs hộinhập cong thiếu và nhiều hạn chế về trình độ và năng lượng ở nhiều ngành địaphương và dn. Chương 4 : Thị Trường và thương mại trong nước trong điều kiện kèm theo nội địa1, Đặc điểm thị trường nội địaNgoài đặc thù chung ( thị trường gồm người mua, người bán, mẫu sản phẩm, khoảng trống thị trường, … ). Thị trường trong nước việt nam có đặc thù : – Đang hình thành, đã tăng trưởng nhưng chưa hoàn hảo – Phát triển rất nhanh, không ngừng lan rộng ra, đầy tiềm năng, hấp dẫn đầu tưnhưng quy mô còn nhỏ, mất cân đối – Môi trường kinh doanh thương mại ngày càng hoàn thành xong – Phát triển theo hướng mở : ngày càng lan rộng ra, giao lưu và quan hệ chặt chẽvới thị trường khu vực và quốc tế – Quản lý nhà nước trên thị trường trong nước ngày càng được tăng cường nhưngcòn nhiều bất công, việc trấn áp thị trường còn nhiều hạn chế. • Ý nghĩa nghiên cứu và điều tra quản trị nhà nước trong tăng trưởng thị trường nội địaThiết lập trât tự, kỉ cương sự pt TT không thay đổi vững chãi. 2, Đặc điểm thương mại trong nước – Thương mại trong nước chuyển từ hoạt động giải trí theo kỹ thuật chỉ huy sang hoạt độngtheo kỹ thuật mạng lưới hệ thống thị trường : hoạt động giải trí mua và bán H – D từ chỗ theo chỉtiêu, theo giá thành kế hoạch chuyển sang kinh doanh thương mại theo cơ chế thị trường, giámua bán hình thành trên cơ sở quan hệ cung và cầu – Tốc độ tăng trưởng liên tục và tương đối cao – Phát triển không đều – Đa dạng hóa những chủ thể thuộc cac thành phần kinh tế tài chính, mô hình và hình thứckinh doanh – Cơ cấu thương mại đổi khác theo hướng tích cực, tạo ra thị trường ngày càngmang tính cạnh tranh đối đầu – Quy mô thương mại phong phú, phong phú và đa dạng, ngày càng tương thích nhu yếu và trìnhđộ tăng trưởng quốc gia – Cơ sở hạ tầng thương mại từng bước tăng trưởng theo hướng văn minh, hiện đạisong còn phân tán, thiếu – Môi trường chính trị, pháp lý dần triển khai xong và tạo điều kiện kèm theo cho hoạt độngthương mại – Quản lý nhà nước được tăng cường tuy nhiên còn nhiều chưa ổn trong thực tiễn • Ý nghĩa3, Vai trò của thương mại trong nước trong tăng trưởng kinh tế tài chính – Cầu nối sản xuất – tiêu dùng, thị trường trong nước – quốc tế – Góp phần tham gia vào quy trình phân công, hợp tác giữa những chủ thể kinhdoanh trong và ngoài nước – Góp phần xử lý tốt mối quan hệ qua thị trường, tương quan đến những cân đốilớn của nền kinh tế tài chính -> không thay đổi và tạo ra sự tăng trưởng lành mạnh của thị trườngnội địa – Thúc đẩy quy trình vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính, thôi thúc tăng trưởng kinh tếngành, vùng, đại phương – Giải quyết việc làm cho xã hội, cải tổ đời sống nhân dân4, Tác động của hội nhập với sự tăng trưởng thương mại trong nước • Tích cực – Thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường và thương mại trong nước, kết nối sản xuấtkinh doanh trong nước với XNK để tận dụng lợi thế – Sàng lọc những doanh nghiệp yếu kém, hoạt động giải trí không hiệu suất cao. Tạo nhu cầuliên kết những doanh nghiệp, khâu của kinh doanh thương mại để nâng cao hiệu suất cao hoạtđộng, sức cạnh tranh đối đầu – Tạo động lực hình thành những tập đoàn lớn thương mại lớn, đủ sức bao quát thịtrường trong nước – Tranh thủ vốn góp vốn đầu tư tăng trưởng thương mại trong nước, tiếp thu CN – KT, kinhnghiệm quản trị kinh doanh thương mại – Hoàn thiện thể chế, thiên nhiên và môi trường kinh doanh thương mại thuận tiện, minh bạch để lưu thônghàng hóa theo quỹ đạo của kinh tế thị trường – Gia tăng những hình thức thương mại đa dạng chủng loại, phong phú, theo hướng tân tiến, tiên tiến và phát triển – Gia tăng quyền lợi của người tiêu dùng trong nước • Tiêu cực – Thị Trường và thương mại trong nước ngày càng nhạy cảm với những biến độngthị trường khu vực và quốc tế, rủi ro tiềm ẩn ngày càng tăng phụ thuộc vào của sản xuất, thương mại nội với quốc tế – Sức ép từ sự tăng trưởng thương mại trong nước không đồng đều giữa những vùng, khu vực thị trường – Sự tràn vào ồ ạt của sản phẩm & hàng hóa quốc tế gây tác động ảnh hưởng không mong đợi đốivới thương mại trong nước và sản xuất trong nước – Buôn bán hàng giả, nhái, hàng cấm vi phạm pháp lý sở hữu trí tuệ tăng – Xử lý xích míc giữa Open thị trường trong nước và bảo hộ sản xuất trongnước gặp nhiều khó khăn5, Đặc điểm thương mại nông thôn – Thương mại nông thôn đầy tiềm năng, đang tăng trưởng mạnh tuy nhiên so với mặtbằng chung còn kém tăng trưởng, tăng trưởng không đều – Chủ thể hoạt động giải trí trên thị trường nông thôn chỉ yếu thuộc thành phần kinh tếtư nhân ( quy mô nhỏ, số lượng đông, phong phú mô hình – nông thôn, hộ giađình ) – Hoạt động thương mại diễn ra hầu hết ở chợ truyền thống lịch sử, kinh doanh thương mại tự phát – CSHT Giao hàng thương mại lỗi thời, mảng lưới kinh doanh thương mại mỏng dính – Quản lý nhà nước trên địa phận còn lỏng lẻoThực trạng • Thành công – TM nông thôn từng bước biểu lộ vai trò, vị trí quan trọng trong công cuộcphát triển kinh tế tài chính xã hội quốc gia + Cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cho XK vànguyên liệu cho công nghiệp chế biếnTiêu thụ vật tư, hàng công nghiệp tiêu dùng của sản xuất trong nước và XK  Thúc đẩy sản xuất ở địa phận nông thôn, tạo việc làm, bảo vệ bảo mật an ninh xã hội, xóa đói giảm nghèo – Thương mại nông thôn từng bước tăng trưởng, lan rộng ra, sản phẩm & hàng hóa dồi dào, cơcấu chủng loại đa dạng chủng loại, quy cách mẫu mã dần được nâng cấp cải tiến, chất lượngdần nâng cao -> dần tương thích với yên cầu của thị trường – Đội ngũ thương nhân tăng nhanh về số lượng và phong phú hình thức tổ chức triển khai, trong đó : + TM nhà nước : được sắp xếp lại, về cơ bản biểu lộ vai trò nòng cốt ở mặthàng trọng điểm, khâu và nghành then chốt + TM tập thể : củng cố, tăng trưởng theo 1 số ít quy mô có thay đổi về tổ chứcvà nội dung + TM tư nhân tăng nhanh về số lượng – Công tác quy hoạch, tăng trưởng mạng lưới hệ thống mạng lưới chợ nông thôn được quantâm, số chợ được xây mới, tái tạo, tăng cấp tăng nhanh – Quản lý nhà nước trên địa phận nông thôn dần được chú trọng, từng bước có sựđổi mới về công dụng, trách nhiệm, tổ chức triển khai cỗ máy • Tồn tại – Thị Trường nông thôn vẫn là thị trường tăng trưởng vừa chậm, vừa yếu – Khả năng cạnh tranh đối đầu sản phẩm & hàng hóa yếu – Cơ sở hạ tầng thương mại vừa thiếu, vừa yếu – Hiệu quả hoạt động giải trí của những mô hình thương nhân trên địa phận nông thôn cònnhiều hạn chế, yếu kém + Vai trò thương mại nhà nước chỉ được phát huy ở đàu kênh phân phối vật tưcho nông nghiệp và cuối kênh cho tiêu thụ nông sản + TM tập thể hầu hết tham gia vào đáp ứng vật tư nông nghiệp, hàng tiêuthụ thiết yếu, họp tác xã nông nghiệp tham gia tiêu thụ – Quản lý lỏng lẻo dẫn đến : + Kinh doanh hàng giả, kém chất lượng ( phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, … ), gian lận thương mại + Chấp hành pháp luật pháp lý về ĐK kinh doanh thương mại, nhãn mác sản phẩm & hàng hóa, vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm, môi trường tự nhiên tùy tiện + Chất lượng sản phẩm & hàng hóa thấp chiếm thị trường đáng kể trên thị trường6, Quan điểm tăng trưởng thương mại trong nước • Phù hợp với những quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, bảo đảmquyền tự chủ, tự do kinh doanh thương mại và cạnh tranh đối đầu bình đẳng giữa những chủ thểtrong môi trường tự nhiên pháp lý ngày càng triển khai xong và có sự điều tiết vĩ mô củadoanh nghiệp • Phát triển phong phú, chính sách chiếm hữu, thành phần kinh tế tài chính, mô hình tổ chức triển khai, phương pháp hoạt động giải trí. Quan tâm tăng trưởng những doanh nghiệp nhà nước, hộkinh doanh đồng thời thôi thúc tăng trưởng những doanh nghiệp thương mại lớntheo quy mô tập đoàn lớn, có mạng lưới hệ thống phân phối văn minh, có vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để khuynh hướng sản xuất – tiêu dùng • Phát triển thương mại sản phẩm & hàng hóa kết nối với góp vốn đầu tư, sản xuất và thương mạidịch vụ theo lộ trình cam kết quốc tế, đồng thời dữ thế chủ động phân phối nhu cầungày càng phong phú của thị trường và người tiêu dùng trong nước • Huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội, chú trọng khuyến khích khả năngtích tụ và tập trung chuyên sâu nguông lực của doanh nghiệp để góp vốn đầu tư tăng trưởng kết cấuhạ tầng thương mại, lan rộng ra mạng lưới kinh doanhChương 5 : Ngoại thương Nước Ta trong điều kiện kèm theo hội nhập1, Lợi thế so sánh của Nước Ta trong thương mại quốc tế ? Liên hệ thực tiễn – Vị trí địa kinh tế tài chính – địa chính trị thuận tiện – Tài nguyên vạn vật thiên nhiên ( đất đai, khí hậu, tài nguyên, thủy hải sản, rừng, … ) – Nguồn lao động – Sự không thay đổi chính trị – xã hội – Đa dạng văn hóa truyền thống • Liên hệ thực tiễna. Lợi thế so sánh của xuất khẩu dịch vụ du lịch của Nước Ta  Định tính : Các lợi thế so sánh trong xuất khẩu dịch vụ du lịch của Nước Ta • Lợi thế về vị trí địa lý : Nước Ta nằm trên bán đảo Đông Dương, gần TT Khu vực Đông Nam Á, vừacó biên giới lục địa, vừa có hải giới to lớn, là cửa ngõ đi ra Thái BìnhDương của một số ít nước và của vùng Khu vực Đông Nam Á. Nước ta nằm ở vành đainhiệt đới Bắc bán cầu, đúng vào khu vực gió mùa Khu vực Đông Nam Á. Do đó, manglại đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa gió mùa Châu Á Thái Bình Dương. Việt Nam có mạng lưới hệ thống độngthực vật phong phú và đa dạng, phong phú. Việt Nam nằm trong vùng Khu vực Đông Nam Á, đượcđánh giá là vương quốc có vị trí địa lí vô cùng thuận tiện để hoàn toàn có thể tăng trưởng tốtngành dịch vụ du lịch. Vận tải hàng không của Nước Ta thuận tiện để vận động và di chuyển đến những nướctrong khu vực và trên quốc tế. Sân bay quốc tế Nội Bài và trường bay Tân SơnNhất nằm ở vị trí lý tưởng, cách đều thủ đô hà nội những thành phố quan trọng trongvùng Khu vực Đông Nam Á. Việt Nam nằm trên trục đường đi bộ và đường sắt từ ChâuÂu sangTrung Quốc, qua Campuchia, Lào, Xứ sở nụ cười Thái Lan, Myanma, Ấn Độ cũngrất thuận tiện cho hành khách quốc tế vận động và di chuyển tới những khu vực du lịchkhác nhau ở Nước Ta và trên quốc tế. • Lợi thế về tài nguyên vạn vật thiên nhiên : Nước Ta là vương quốc sở hữu nguồn tài nguyên vạn vật thiên nhiên đa dạng chủng loại, tiềmnăng du lịch là một nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng của vương quốc. Xét về góc độngành sản xuất, du lịch và dịch vụ du lịch là ngành công nghiệp không khói. Đây là ngành tổng hợp nhiều yếu tố tự nhiên, xã hội, lịch sử vẻ vang, kinh tế tài chính, văn hoá, thiên nhiên và môi trường mà việc khai thác nguồn tài nguyên này trong thời kỳ đất nướcmở cửa sẽ mang lại nhiều nguồn lợi lớn lao cho tăng trưởng kinh tế tài chính. Nước ta cótài nguyên du lịch phong phú và đa dạng, nhiều danh lam thắng cảnh. Ngoài ra nước tacòn chiếm hữu một trong những bờ biển đẹp nhất quốc tế cùng vô vàn cảnh đẹpnhư vịnh Hạ Long Thắng cảnh Tràng An – Tam Cốc – Bích Động, Vườn quốcgia Phong Nha – Kẻ Bàng, Vịnh Hạ Long, Đô thị cổ Hội An, bãi biển NhaTrang, bán đảo Sơn Trà, Tính đến hết năm năm trước Nước Ta được UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinhquyển quốc tế đó là Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Đồng Nai, Cù lao Chàm, Cần Giờ, Cà Mau và biển Kiên GiangHiện nay Nước Ta có 30 vườn vương quốc, có 400 nguồn nước nóng từ 40-150 độ. Nhiều suối có hạ tầng kiến thiết xây dựng khá tốt. Việt Nam đứng thứ 27 trong số156 vương quốc có biển trên quốc tế với 125 bãi tắm biển, hầu hết là những bãi tắmđẹp. Việt Nam là 1/12 vương quốc có vịnh đẹp nhất quốc tế là vịnh Hạ Long vàvịnh Nha Trang. • Lợi thế về sự không thay đổi chính trị – xã hội : Nền chính trị không thay đổi, ngành du lịch được Đảng và Nhà nước chăm sóc pháttriển, người dân hiếu khách vui tươi cũng là một trong những lợi thế so sánhgiúp Nước Ta lôi cuốn khách du lịch quốc tế đến thăm quan và nghỉ ngơi. Bên cạnh đó chính phủ nước nhà đã ra rất nhiều chủ trương để thôi thúc và tăng trưởng dulịch. Để tăng trưởng du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế tài chính mũi nhọn, Chínhphủ đã đưa ra có mạng lưới hệ thống chủ trương tăng trưởng du lịch tương thích bao gồmchính sách dài hạn và chủ trương cấp bách và biểu lộ trong kế hoạch, quyhoạch, những chương trình, đề án tăng trưởng du lịch. Các chủ trương đảm bảokhuyến khích, kêu gọi tập trung chuyên sâu nguồn lực, khai thác tối ưu tiềm năng, thếmạnh của quốc gia ; bảo tồn và phát huy được những giá trị truyền thống lịch sử ; nâng cao chất lượng, hiệu suất cao và sức cạnh tranh đối đầu, tạo động lực thôi thúc pháttriển kinh tế-xã hội. Những năm gần đây du lịch đã được nhà nước chú trọng tăng trưởng bởi tiềmnăng quyền lợi mà du lich mang lại là rất lớn. – Giao thông thuận tiện giúp hành khách thuận tiện đi lại và giảm ngân sách đi lại, nhiều khu công trình như đường hầm, cáp treo … được thiết kế xây dựng. – Các di tích lịch sử, di sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển được tôn tạo, bảo tồn vàphát triển. Nhiều khu đi dạo, vui chơi được thiết kế xây dựng tại những khu vực du lichhấp dẫn. – Có chủ trương tăng trưởng du lịch cho từng địa phương. – Tổ chức những sự kiện, những chương trình lớn kích thích về du lịch. – Mở trường, mở khoa đào tạo và giảng dạy về khách sạn du lịch. – Tạo dựng hình ảnh, tiếp thị văn hóa truyền thống, thắng cảnh của Nước Ta ra thế giớinhằm lôi cuốn khách quốc tế. nhà nước đã đề ra những nhóm chủ trương ưu tiên đa phần sau : • Chính sách dài hạn – Nhóm chủ trương khuyến khích du lịch – Nhóm chủ trương trấn áp chất lượng du lịch – Nhóm chủ trương tăng cường hợp tác đối tác chiến lược Công-Tư – Nhóm chủ trương tăng trưởng du lịch vững chắc • Chính sách cấp bách – Chính sách góp vốn đầu tư góp vốn đầu tư tập trung chuyên sâu cho những khu du lịch trọng điểm vương quốc cósức cạnh tranh đối đầu cao trong khu vực và quốc tế – Chính sách góp vốn đầu tư tăng trưởng mẫu sản phẩm du lịch đặc trưng vùng, vương quốc có sứccạnh tranh khu vực và quốc tế – Chính sách bảo vệ thiên nhiên và môi trường tại những khu, tuyến điểm, cơ sở dịch vụ du lịch – Chính sách tăng trưởng nguồn nhân lực du lịch – Chính sách về triển khai tiếp thị tại những thị trường trọng điểm – Chính sách tăng trưởng du lịch hội đồng • Lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào : Nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao là yếu tố cực kỳ quan trọng để đạtnăng lực cạnh tranh đối đầu cao của điểm đến du lịch nói chung và mỗi doanh nghiệpnói riêng. Trong gần 20 năm qua, số lượng lao động trong ngành du lịch tăngnhanh. Theo số liệu của năm 2008, có khoảng chừng 285 nghìn lao động trực tiếp, còn lực lượng lao động gián tiếp ước khoảng chừng 750 nghìn người, chiếm 2,5 % lao động toàn nước. Tỷ lệ lao động có trình độ du lịch chiếm khoảng42, 5 % Cơ sở đào tạo và giảng dạy nhân lực du lịch cũng tăng đáng kể. Ðến nay cả nướccó 40 trường ĐH có khoa du lịch, ngành giảng dạy du lịch hoặc liên quanđến du lịch cùng 43 trường tầm trung du lịch và nhiều TT huấn luyện và đào tạo nghềdu lịch. Dân số nước ta năm năm trước khoảng chừng 90 triệu người đa phần là dân số đông, trẻ, trong đó có khoảng chừng 67 % là lực lượng lao động. Trung bình mỗi năm cókhoảng trên 1 triệu người trẻ tuổi bước vào độ tuổi lao động. Giá lao động củangười Nước Ta khá rẻ. Điều đó tạo ra lợi thế cho Nước Ta khi tham gia vàophân công lao động quốc tế. • Lợi thế về văn hóa truyền thống : Nước Ta có 54 dân tộc bản địa bạn bè, mỗi dân tộc bản địa đều có những nét đặc trưng vềvăn hoá, phong tục tập quán và lối sống riêng. Ngành du lịch và những địaphương đã nỗ lực kiến thiết xây dựng được một số ít điểm du lịch độc lạ, như du lịchcộng đồng Sa Pa, du lịch Bản Lát ở Mai ChâuNgoài những thắnh cảnh tươi đẹp, Nước Ta còn có rất nhiều những làng nghề, lễhội truyền thống lịch sử. Tiềm năng tăng trưởng du lịch làng nghề truyền thống cuội nguồn củanước ta rất lớn, mỗi làng nghề gắn với một vùng văn hoá, mạng lưới hệ thống di tích lịch sử vàtruyền thống riêng, với cung cách phát minh sáng tạo mẫu sản phẩm riêng của mình. Du khảohết những làng nghề truyền thống lịch sử, hành khách hoàn toàn có thể thấy rõ truyền thống cũng như đặctrưng của bộ mặt nông thôn Nước Ta. Hiện nay, cả nước đã có hơn 2000 làngnghề thủ công bằng tay thuộc 11 nhóm nghề chính như : cói, sơn mài, mây tre đan, gốmsứ, thêu ren, dệt, gỗ, đá, giấy, tranh dân gian. Đi dọc Nước Ta hành khách cóthể thấy nhiều vùng quê mà tỷ lệ làng nghề truyền thống lịch sử xum xê rải từ bắcvào nam. Những cái nôi của làng nghề là TP. Hà Nội, Hà Tây, Thành Phố Hải Dương, HưngYên, TP Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế … Thực tế, lúc bấy giờ hành khách muốn đến tậnlàng nghề nhìn cảnh cây đa, bến nước, sân đình, thăm những di tích lịch sử của một làngnghề truyền thống lịch sử Nước Ta, khám phá những vị tổ làng nghề hoặc những danh nhânvăn hoá. Làng nghề truyền thống lịch sử Nước Ta tiềm ẩn tiềm năng dồi dào vềdu lịch còn do tại hành khách muốn đến tận nơi xem những quy trình nghệ nhânlàm ra loại sản phẩm và cũng muốn tận nơi tham gia làm loại sản phẩm theo trí tưởngtượng của riêng mình. Tìm hiểu về văn hoá và truyền thống cuội nguồn làng nghề là điềumà hành khách trong và ngoài nước chăm sóc. Việt Nam còn có những tài nguyên có giá trị lịch sử vẻ vang, những tài nguyên có giá trị vănhoá lôi cuốn khách du lịch với mục tiêu du lịch thăm quan, điều tra và nghiên cứu. Với lịch sửhơn 4000 năm dựng nước và giữ nước Nước Ta đã tạo dựng được một nềnvăn hoá nhiều mẫu mã và độc lạ. Một số di sản văn hóa truyền thống phi vật thể trên thế giớitại Nước Ta như Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa truyền thống Cồng ChiêngTây Nguyên, Quan họ, Ca trù, Hội Gióng, Hát xoan, Tín ngưỡng thờ cúngHùng Vương ( Phú Thọ ). Những thành tựu của ngành du lịch trong thời hạn qua đã được phản ánhphần nào qua những số lượng. Số lượng khách du lịch vào Nước Ta ngày càngtăng, lệch giá về du lịch, thu nhập xã hội từ du lịch và nộp vào ngân sáchnhà nước có mức tăng trưởng cao, không thua kém những ngành kinh tế tài chính hàng đầuđất nước. Năm 2008, Nước Ta đã đón 4,218 triệu lượt khách quốc tế, số lượng này năm2012 là 6,8 triệu lượt, năm 2013 số lượng khách quốc tế đạt 7,2 triệu lượt, ( tăng 5,15 % so với năm 2012 ) Doanh thu ngành du lịch Nước Ta năm 2009 đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng và đạt 160.000 tỷ đồng năm 2012. ( tăng5, 15 % so với năm 2012 ), Giao hàng 35 triệu lượt khách trong nước ( tăng 7,69 % sovới năm 2012 ) ; tổng thu từ khách du lịch đạt 190.000 tỷ đồng ( tăng 18,75 % so với năm 2012 ). 2020. Du lịch góp phần 5 % vào GDP của Nước Ta. Theo dự báo của Tổng cục du lịch Nước Ta, dự kiến năm năm ngoái ngành du lịchViệt Nam sẽ lôi cuốn 7-8 triệu lượt khách quốc tế, số lượng tương ứng năm 2020 là 11-12 triệu khách quốc tế. Doanh thu từ du lịch dự kiến sẽ đạt 18-19 tỷUSD năm. Với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước tương hỗ tăng trưởng cơ sở hạtầng lên tới 2141 tỷ đồng đã góp thêm phần không nhỏ khuyến khích những địaphương lôi cuốn góp vốn đầu tư du lịch dựa trên lợi thế từng vùng. Nhìn chung, cơ sởhạ tầng có bước chuyển can đảm và mạnh mẽ. Hiện nay, cả nước có hơn 5900 cơ sở lưutrú với hơn 120 nghìn phòng. Phương tiện luân chuyển như đường đi bộ, đườngthuỷ, đường tàu, đường không được hiện đại hoá. Nhiều khu du lịch, sân gold, khu vui chơi giải trí công viên chuyên đề và cơ sở đi dạo được đưa vào hoạt động giải trí và đủ điềukiện đón hàng triệu khách mỗi năm. Tốc độ tăng trưởng của du lịch đạt bìnhquân hơn 11 % / năm cả về hạ tầng, số lượng hành khách. Bên cạnh việc sử dụng một cách có hiệu suất cao nguồn vốn từ ngân sách Nhànước, ngành du lịch còn tận dụng những nguồn vốn quốc tế nhằm mục đích huy độngthêm nguồn lực cho sự phát trển của ngành. Năm 2005, nước ta đã có thêmhai dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư trực tiếp quốc tế trong nghành khách sạn với tổng sốvốn góp vốn đầu tư khoảng chừng 1,5 triệu USD, dự án Bất Động Sản bằng nguồn vốn ODA do EU tài trợlà 11,8 triệu USD cũng là tín hiệu hứa hẹn cải tổ hạ tầng và nâng caonăng lực của nganh du lịch trong thời hạn tới. Do nguồn vốn có hạn nênngành du lịch ưu tiên góp vốn đầu tư tăng trưởng những khu du lịch tổng hợp vương quốc vàkhu du lịch chuyên đề. Đồng thời ngành có kế hoạch tăng cường tăng trưởng dulịch đối với những địa phận du lịch trọng điểm như : TP. Hà Nội, Quảng Ninh, NghệAn, Huế, … và những tuyến du lịch vương quốc, góp vốn đầu tư tăng trưởng bền vững và kiên cố một sốđịa điểm : Hạ Long, Nha Trang, Đà Lạt, Hội An, Sa Pa … Việc thiết kế xây dựng củangành trong thời hạn qua đã có chiều sâu có trọng điểm. Hệ thống tổ chứcđược kiện toàn một bước, đội ngũ cán bộ tăng về số lượng và chất lượng. Công tác đào tạo và giảng dạy và tu dưỡng nhân lực được thay đổi về cơ sở, trường lớpgiảng dạy, thực hành thực tế, đội ngũ giáo viên, chương trình, … cùng với việc chútrọng nghiên cứu ứng dụng khoa học. Nhiều đề tài khoa học cấp nhà nước, cấp ngành được tiến hành tập trung chuyên sâu vào những yếu tố cấp thiết của ngànhmang tính thực tiễn cao. Những tân tiến trên nghành này đã giúp huấn luyện và đào tạo chongành 230 nghìn lao động trực tiếp có trình độ trình độ và khoảng chừng 500 nghìn lao động gián tiếp trên những nghành nghề dịch vụ. Đồng thời ngành du lịch không ngừng mở mang giao lưu với những nước trênthế giới nhằm mục đích tăng tình đoàn kết, hợp tác, hữu nghị, triển khai thương mại nângcao vị trí của nước ta trên trường quốc tế. Hiện nay, du lịch Việt Nam quan hệbạn hàng với hươn 1000 hãng du lịch. Trong đó có những hãng lớn của hơn60 nước, hiệp hội du lịch châu Á – Thái Bình Dương. Nước ta cũng đã kýhiệp định hợp tác du lịch với nhiều nước, dữ thế chủ động tham gia hợp tác du lịchtiểu vùng, liên khu vực …. 2, Chính sách xuất khẩu và chủ trương nhập khẩua, Chính sách xuất khẩu1. thiết kế xây dựng mẫu sản phẩm xk chủ lựctrong nền thương mại của 1 nc loại sản phẩm xk thường thành mẫu sản phẩm xk chủlực, hàng quan trọng và Hngf thứ yếu : – hàng nòng cốt : loại hàng chiếm vị trí quyết định hành động trong kim ngạch xk do có thịtrg ngoài nc và điều kiện kèm theo sx trong nc thuận tiện ; – hàng quan trọng : là hàng ko chiếm tỉ trọng lớn trong kim ngạch xk n đối vstừng thị trg từng địa phương lại có vị trí quan trọng. – hàng thứ yếu : gồm nhiều loại kim ngạch của chúng thường nhỏ. Việc phân loại giúp phát hiện vị trí vtro của từng loại mẫu sản phẩm qua đó xđ đcthị trường tiêu thụ và phương pháp để khAI thác tối đa nguồn lực bên trong. bênngoài của dn, khai thác n ~ yếu tố thuận tiện của từng thị trường để tăng kimngạch xk. Một loại sản phẩm nòng cốt sinh ra cần tối thiểu 3 yếu tố cơ bản : + có TT tiêu thụ tương đối không thay đổi và luôn cạnh tranh đối đầu trên TT đó + có nguồn lực để tổ chức triển khai sx và sx với ngân sách thấp để thu đc quyền lợi trongbuôn bán + có klg kim ngạch lớn trong tổng số kim ngạch xk của đất nc2 Gia công xkLà 1 hình thức xk lđ n là loại lđ dưới dạng đc use tại chỗ, chứ ko phải dạng xknhân công ra nc ngoài. – quan hệ gia công dữ thế chủ động : nc hoặc người đặt gia côn cung ứng nguyênliêu / bán thàh phẩm ( ko chịu thuế ) cho nc / ng gia công. ở đây ko có sự chuyểngiao quyền sở hữu đối với nguyên liệu-quan hệ gia công thụ động : nguyên vật liệu / bán thành phẩm đc xuất đi nhằm mục đích giacông chế biến và sau đó nhập thàh phẩm trở lại, trong quan hệ này quyền sởhữu đối vs nguyên vật liệu đc chuyển giao. vì vạy khi nhaapk khaaue trở laijcacsbộ phận giá trọ thwvj tế tăng thêm đều phải chịu thuế quan. Hình thức gia công xk gồm có giá công sp cnghiep, tiểu thủ cn ; xk gia côngchế biến những sp nông nghiệp xk như trồng trọt và chăn nuôi. 3. Đầu tư cho xkTheo những nhà chuyên môn thì mức tiêu dùng trong thực tiễn trong nc đã giảm sút kểtừ năm 2008 do lạm phạt, suy giảm vcaf khủng hoảng kinh tế. nhà nc đang cóchủ trương kích thích chính là tăng mức tiêu dùng của dân cư nhằm mục đích tạo ra tiềnđề cho sự tăng trưởng cuiar nên kte quốc dân tuy nhiên vs nhu yếu có khảnăng thanh toNDS KO NHIÊU do 75 % dân cư sống ở nông thôn, nguồn thunhập đa phần trông cậy vào lượng Hàng nông sản thực phẩm mà giá của nôngsản thực phẩm thô trong nc cung như quốc tế thường hay có dịch chuyển. vai tròđẩy mạnh xk vẫn là hướng trọng điểm nhằm mục đích cải tổ mức tổng cung tăngtăng thu nhập cho nông dân đạt tiềm năng kích thích đề ra. góp vốn đầu tư cho xk tạođộng lực cho sự pt, vì thế nhà nc cần tăng cường những bp khuyến khích đầu tưnhầm Phục hồi thị trg quy mô và vận tốc tăng trg xkNguồn vốn góp vốn đầu tư cho sx hàng xk ở nc ta lúc bấy giờ : – ODA : vốn hỗ trỡ pt chính thức gồm ODA ko hoàn trả và ODA với lãi xuất ưuđãi, hàm chứa 25 % vồn ko hoàn trả. – FDI : góp vốn đầu tư trực tiếp nc ngoài-vồn vay thương mại từ nc ngoài, vồn góp vốn đầu tư của những cơ quan ngoại giao tổchức quốc tế viện trợ nhân đạo. 4. lập những khu chế xuấtKhu chế xuất là 1 lãnh địa cn trình độ hóa dành riêng để sx phục vụxk, tách khỏi chính sách thương mại và thuế quan của nc thường trực, ở đó vận dụng chếđộ tm tự do. Lợi ích của khu công nghiệp : – lôi cuốn vốn và công nghệ-tăng cường năng lực xk tại chỗ-góp phần xử lý việc làm cho nlđ-góp phần làm cho nền kte nc chủ nahnf hòa nhập với nền kte trên quốc tế vàác nc trong khu vực. 5. bảo hiểm đối với xk : 6. tín dụng xk7. trợ cấp xk8. chủ trương về tỉ giá hối đoái. 9. chủ trương tương hỗ khácb. chủ trương nhập khẩunền cn nước ta còn non trẻ rất cần sự bảo lãnh của nàh nc trải qua những quyđịnh và chủ trương nhập khẩu phải chăng. gia nhập những tổ chức triển khai thương mại khu vựcvà TG đòi houir chugn ta phải có chính ách nhập khaaurphair tương thích vớinguyên tắc chung về chủ trương bảo lãnh mậu dịch của những tổ chức triển khai quốc tế, mởcửa TT trong nước. Và phải tính đến những biến hóa không bình thường của nền kte TT .