thực trạng phat triển nông nghiệp nông thôn ở việt nam – Tài liệu text
thực trạng phat triển nông nghiệp nông thôn ở việt nam
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.58 KB, 11 trang )
A.đặt vấn đề
Nông nghiệp, nông thôn là khu vực đặc biệt của nền kinh tế, là một ngành sản xuất vật
chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân ở mỗi nớc. Ơ Việt Nam nông nghiệp giữ vị
trí đặc biệt quan trong vì nhiều lý do: 80% dân số chủ yếu sống ở nông thôn, nguồn sống
chính dựa vào nông nghiệp, trong cơ cấu kinh tế quốc dân, GDP do nông nghiệp tạo ra
vẫn giữ vị trí hàng đầu, trên 50% giá trị xuất khẩu là nông sản, thuỷ sản. Sự phát triển
của khu cực này có vị trí quan trọng trong việc thực hiện thành công công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Sự tăng trởng của nông nghiệp có
tác động lớn đến quy mô và tốc độ tăng trởng kinh tế quốc dân nói chung. Nhng vai trò
đó không hình thành tự phát, mà phụ thuốc rất nhiều vào sự tác động của nhà nớc. Trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Nhà nớc cần tác động vào nông nghiệp, nông thôn
bằng nhiều chính sách. Đó là lý do em chọn đề tài “Chính sách phát triển nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam trong thời ký quá độ lên chủ nghĩa xã hội”
1
1.Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam
1.1.Khái niệm nông nghiệp, nông thôn.
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp,không chỉ
là một nền kinh tế đơn thuần mà còn là một hệ thống sinh học kĩ thuật,bởi vì một mặt cơ
sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học ,cây trồng, vật nuôi.
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm trồng trọt,chăn nuôi,dịch vụ trong nông
nghiệp.Nông nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm lâm nghiệp và thủy sản.
Nông thôn là khái niệm chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng
lớn.Nông thôn có thể được xem xét trên nhiều góc độ: kinh tế,chings trị, văn hóa, xã
hội.
Kinh tế nông nghiệp là tổng thể quan hệ sản xuất trong nông nghiệp,biểu hiện
bằng những hình thức sở hữu tư liệu sản xuất ,những hình thức tiêu dung các sản phẩm
sản xuất ra với những hình thức tổ chức sản xuất ,trao đổi ,phân phối,và cơ chế quản lý
tương ứng của Nhà nước đối với toàn bộ nền nông ngiệp .
Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn.Kinh tế
nông thôn vừa mang những đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất,về cơ cấu kinh tế…vừa có những đặc điểm riêng găn liền với nông
nghiệp, nông thôn.
1.2.Đặc điểm của sản xuất nông ngiệp
Sản xuất nông ngiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn,phức tạp,phụ thuộc vào tự
nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt.Do đó,đòi hỏi quá trình tổ chức, chỉ đạo sản xuất
nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh tế kĩ thuật sau:tiến hành điều tra các nguồn
tài nguyên về nông- lâm- thủy sản trên phạm vi cả nước ,từng vùng đẻ qui hoạch bố trí
sản xuất các cây trồng vật nuôi cho phù hợp; xây dựng phương hướng kinh doanh ,cơ sở
vật chất phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất từng vùng; hệ thống các chính
sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng,từng khi vực nhất định.
Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu,không thể thay thế được.Ruộng đất bị giới hạn về
mặt diện tích, con người không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan nhưng sức sản xuất
ruộng đất là chua có giới hạn,nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng
đất.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống cây trồng và vật nuôi, các loại
cây trồng ,vật nuôi phát sinh và phát triển theo qui luật sinh học và rất nhạy cảm với các
yếu tố ngoại cảnh như đất đai. Nhiệt độ độ ẩm, lượng mưa bức xạ mặt trời… do đó
năng suất và sản lượng cây trồng chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố tự nhiên.
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Do điều kiện tự nhiên, qui luật sinh
trưởng và tính chất cây trồng vật nuôi nên sản xuât nông nghiệp đươc chia ra thành
nhiều thời vụ khác nhau. tính thời vụ cũng khác nhau giữa các vùng miền.
2
1.3 Một số đặc diểm riêng của nông nghiệp Việt Nam.
Nông nghiệp nước ta từ tình trạng lạc hậu tiến đến xây dựng nền nông nhiệp sản
xuất hàng hóa theo định hướng XHCN ,bỏ qua giai đoạn TBCN. Do vậy, nền nông
nghiệp nước ta có xuất phát điểm thấp, cơ sở vật chất nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông
thôn yếu kém ,lao động thuần nông còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội
năng suât ruộng đất và năng suất lao động thấp.Nền nông nghiệp nước ta là nền nông
nghiệp nhiệt đới pha trộn tính chất ôn đới và đươc trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức
tạp trung du, miền núi, đồng bằng, ven biển. Điều kiện thời tiết khí hậu nước ta tao ra
nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Lượng mưa bình quân hàng năm tương đối
lớn ,đảm bảo nguồn nước ngọt phân phối cho sản xuất và đời sống, nguồn năng lượng
môi trường dồi dào, tập đoàn cây trồng, vật nuôi, phân phối ,đa dạng .Bên cạnh đó thời
tiết cũng gây không ít khó khăn : mưa nhiều ,lượng mưa thường tập trung vào tháng 3
trong năm gây lũ lụt, ngập úng, nắng nhiều gây khô hạn, khí hậu ẩm ướt tạo điều kiện
cho sâu bệnh ,dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan.
Ngoài ra sản xuât nông nghiệp ở nước ta thường gắn liền với những phương pháp canh
tác, lề thói tập quán… đã có hàng nghìn năm nay.
1.4 Vai trò của nông nghiệp nông thôn.
1.4.1 Cung cấp lương thực thực phẩm cho sinh hoạt.
Nhu cầu ăn là nhu cầu cơ bản, hàng đầu của con người xã hội có thể thiếu nhiều
loại sản phẩm nhưng không thể thiếu lương thực thực phẩm cho xã hội. Do đó việc thỏa
mãn các nhu cầu về lương thực ,thực phẩm trở thành điều kiện khá quan trọng về ổn
định xã hội,ổn định nền kinh tế .Sự phát triển của nông nghiệp có vai trò quyết định đối
với việc thỏa mãn nhu cầu này .
1.4.2 Cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị.
Nông nghiệp( đặc biệt với các nước đang phát triển) là khu vực dự trữ và cung
cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị. Nước ta là một trong những nước
đông dân nhát thế giới và dân số tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất nông nghiệp.
Khu vực nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệt
là công nghiệp chế biến. Quy mô ,tốc độ tăng trưởng, cung cấp các nguồn nguyên liệu là
yếu tố quan trọng quyêt định qui mô,tốc độ tăng trưởng của các nghành công nghiệp
này.
Ở các nước nghèo nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và thu
hút 1 bộ phận quan trọng lao động xã hội.Do đó khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp
vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là trong giai đoạn
đầu của công nghiệp hóa.
1.4.3 Nông nghiệp ,nông thôn là thị trường quan trọng của các ngành công
nghiệp và dịch vụ.
3
Với những nước nông nghiệp lac hậu như Việt Nam, nông nghiệp, nông thôn tập
trung phần lớn lao động và dân cư ,do đó ,đây là thị trường quan trọng của công nghiệp
và dịch vụ. Nông nghiệp nông thôn càn phát triển thìnhu cầu về hàng hóa tư liệu sản
xuất như:thiết bị nông nghiệp, điện năng phân bón thuốc trừ sâu… càng tăng ,đồng thời
các nhu cầu dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp như vốn, thông tin, giao thông vận tải,
thương mại cũng ngày càng tăng .Mặt khác sự phát triển của nông nghiệp nông thôn
làm cho mức sống mức thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên theo nhu cầu về các sản
phẩm công nghiệp như ti vi, tủ lạnh, y tế, giáo dục ,…, ngày càng tăng.
Nhu cầu về các loại sản phẩm công nghiệp dịch vụ của khu vực kinh tế nông
nghiệp nông thôn góp phần quan trọng mở rộng thị trường của công nghiệp dịch vụ ,tạo
điều kiện thuận lợi cho công nghiệp và dịch vụ phát triển.
1.4.4 Phát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở ổn định kinh tế chính trị xã
hội
Nông thôn là khu vực kinh tế rộng lớn tập trung phần lớn dân cư của đất nước.
Phát triển kinh tế nông thôn một mặt bảo đảm nhu cầu lương thực thực phẩmcho xã hội ,
nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ. là thị trường của công nghiệp và dịch vụ …, do đó
phát triển kinh tế nông thôn là cơ sở ổn định ,phát triển nền kinh tế quốc dân.
Mặt khác, phát triển nông thôn trực tiếp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho dân
cư nông thôn .Do đó phát triển nông thôn là cơ sở ổn định chính trị xã hội.
Hơn nưa dân cư nông thôn chủ yếu là nông dân, người bạn đồng minh ,là chỗ dụa tin
cậy của giai cấp công nhân trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc
XHCN .Do vậy ,phát triển nông nghiệp ,nông thôn góp phần củng cố liên minh công –
nông ,tăn cường sức mạnh của chuyên chính vô sản.
2.thực trạng phat triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam.
Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, phát triển nông nghiệp nông thôn bao
hàm những nội dungchủ yế sau:
2.1 chuyển dịch cp cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng công nghiệp, hóa hiên
đại hóa.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.Một trong ba nội dung cơ bản của công nghiệp hóa
hiện đại hóa là xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lý. Kinh tế nông thôn là một bộ phận
của nền kinh tế,vì vậy ,xây dựng cơ cấu các ngành kinh tế nông thôn theo yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa là tất yếu khách quan.
Cơ cấu ngành kinh tế là cơ cấu của nền kinh tế xét về phương diện kinh tế – kỹ
thuật. cơ cấu các ngành kinh tế nông thôn co những đặc điểm riêng. Do tính chất của
nền kinh tế nông thôn quy định. những đặc điểm đó là :nông nghiệp chiếm tỷ trọng
tuyệt đối;tiểu,thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ ; nông nghiệp mang tính dộc
canh ,manh mún ,phân tán ; quan hệ thị trường ở trình độ rất thấp…
4
Chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng công nghiệp hóa ,hiện đại hóa có nghĩa
là các ngành kinh tế nông thôn phải thay đổi theo hướng:
Giảm dần tỷ trọng nông ngiệp, tăng dần tỷ trọng tiểu, thủ công nghiệp,công
nghiệp chế biến dịch vụ.Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rât nhiều vào tự nhiên,năng
suất lao động và hiệu quả rất thấp.trong khi đó phát triển tiểu, thủ công nghiệp ,công
nghiệp chế biến và dịch vụ vừa có ý nghĩa to lớn trong việc tạo việc làm cho người lao
động, vừa làm tăng hiệu quả cho kinh tế nông thôn ,nâng cao mức thu nhập, mức sống
cho dân cư nông thôn. Phát triển các làng nghề truyền thống góp phần đáng kể khai thác
các tiềm năng kinh tế của địa phương và phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Đầ tư xây dựng công nghiệp
nông thôn ,phát triển các ngành dịch vụ cũng xuất phát từ yêu cầu của xu thế chuyển
dịch này.như vậy giảm dần tỷ trọng sản xuất nông nghiệp ,tăng tỷ trọng của tiểu,thủ
công nghiệp,công nghệp nông thôn trực tiếp góp phần phát triển kinh tế nông thôn,thực
hiện mục tiêu “dân giàu”, “nước mạnh”ở nông thôn.
Phá thế độc canh trong nông nghiệp,đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, hình thành
những vùng chuyên canh quy mô lớn nhằm đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và
xuât khẩu.Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp vừa tạo điều kiện để phát triển một ngành
nông nghiệp toàn diện đap ứng nhu cầu về nhiều loại sản phẩm nông nghiệp của dân cư,
vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nguyên liệu của công nghiệp nhẹ và nhu cầu
xuất khẩu.Sự hình thành những vùng chuyên canh quy mô lớn cho phép ứng dụng
những thành tựu khoa học-công nghệ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, nâng
cao khả năng cạnh tranh của nông phẩm
Xem thêm: Người Chứt – Wikipedia tiếng Việt
Chuyển dịch các ngành kinh tế nông thôn phải đạt trong điều kiện kinh tế thị
trường.Trong cơ chế này ,mọi hoạt động kinh tế đều chịu chi phối của các quy luật thị
trường.Do đó, chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế nông thôn không được chủ quan
duy ý trí, mà phải hết sức chú ý những nhân tố khách quan như:khả năng về vốn ,về tổ
chức quản lý,về công nghệ … và đặc biệt là điều kiện thị trường.
2.2 Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ trong nông nghiệp nông
thôn.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải trang bị kỹ thuật cho các
ngành của nền kinh tế theo hươngs hiện đại .Do đó, phát triển kinh tế nông thôn trong
điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa có nội dung rất quan trọng là đảy mạnh ứng
dụng tiến bộ khoa học- công nghệ vào sản xuât công nghiệp thể hiện tập trung ở những
lĩnh vực sau:
Cơ giới hóa .các hoạt động sản xuất nông thôn chủ yếu dựa vào lao động thủ công
,kỹ thuật lạc hậu,do đó,năng suất lao động và chất lượng sản phẩm rất thấp .cơ giới hóa
trước hết cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp vừa giảm nhẹ lao đọng con người ,vừa nâng
cao năng suất và hiệu quả .Tuy nhiên cơ giới hóa phải đặc biệt chú ý những đặc điểm
riêng của sản xuât nông nghiệp, nông thôn.
5
Cơ giới hóa nông nghiệp phải tập trung vào những khâu lao động nặng nhọc và
những khâu trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất, kinh
doanh.
Thủy lợi hóa .sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên
.Việt Nam là nước nông nghiệp nhiệt đới ,nắng lắm, mưa nhiều ,do đó ,hạn hán và úng
lụt thường xuyên xảy ra để hạn chế tác động tiêu cực của thiên nhiên việc xây dựng hệ
thống thủy lợi để chủ động tưới tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Điện khí hóa. Điện khí hóa vừa nâng cao khả năng của con người trong viêc chế ngự tự
nhiên,nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế vừa tạo điều kiện cho cư dân
nông thôn tiếp cận với văn minh nhân loại, phát triển văn hóa- xã hội ở nông thôn .Do
đó điện khí hóa là điếu kiện không thể thiếu để phát triển nông thôn.
Phát triển công nghệ sinh học. Đay là lĩnh vực khoa hoc và công nghệ mới bao gồm
nhiều ngành khoa học và kỹ thuật mà trước hết là vi sinh học ,di truyền học,hóa sinh
học…công nghệ sinh học là “mọi kỹ thuật sử dụng những cơ chế hay quá trình sống để
tạo ra thay đổi sản phẩm ,để tăng chất lượng cây hay con, hay phát triển những vi sinh
vật có những ứng dụng đặc biệt”.Trong những năm gần đây ,công nghệ sinh học đạt
được nhiều thành tựu to lớn :những nông phẩm biến đổi gien có năng suất và chất lượng
cao ; lai tạo được nhưng giống cây trồng có khả năng kháng vi rút, sâu bệnh,tự tổng hợp
nitơ tự nhiên thành phân đạm, sinh sản vô tính… những thành tựu của công nghệ sinh
học đã đem lại nhiều lợi ích to lớn ,không chỉ tạo ra những sản phẩm mới, làm cho sản
xuất có năng suất cao hơn và chất lượng tốt hơn,mà còn tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ
môi trường.Phát triển công nghệ sinh học đòi hỏi tất yếu của một nền công nghiệp hiện
đại.
Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ vào nông nghiệp, nông thôn
chịu sự tác động của mạnh mẽ của nhân tố thị trường:giá cả các yếu tố đầu vào ,đầu ra
;vốn thông tin… Do vậy rất cần có sự hỗ trợ của nhà nước.
2.3 Quy hoạch phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa,cần có quy hoạch đồng bộ,hình thành các khu dân cư đô thị hóa,xây dựng các xã
,làng ,thôn, ấp ,bản,gắn chặt phát triển kinh tế vớiphát triển văn hóa ,xã hội,bảo vệ môi
trường.
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội đồng bộ.Kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội
ở nông thôn bao gồm: hệ thống đường xá ,hệ thống thông tin,hệ thống thủy lợi,trạm biến
thế ,đường dây ,các trạm giống ,trường học ,trạm y tế ,các nhà văn hóa ,câu lạc bộ v.v…
Đó là những điều kiện để xây dựng,phát triển nông nghiệp ,nông thôn ,xây dựng cuộc
sống ấm no ,văn minh ,môi trường lành mạnh ở nông thôn.
Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp .
Quá trình công nghiệp hóa ,hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn là cơ sở hình
thành quan hệ sản xuất mới trong nông nghiệp, nông thôn.
Xây dựng quan hệ sản xuất mới trong nông nghiệp ,nông thôn phải phù hợp với tính
chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất cũng như đặc điểm riêng của nông
6
nghip,nụng thụn tng vựng khỏc nhau .Vỡ vy ,xõy dng quan h mi trong nụng
nghip ,nụng thụn khụng th núng vi,duy ý chớ ,cng khụng th rp khuụn mỏy múc.
Do đặc điểm của nông nghiệp ,nông thôn nớc taq hiện nay trong cơ cấu kinh tế
nhiều thành phần của khu vực này có mătj chủ yếu của các thành phần sau:
Kinh tế t nhân mà chủ yếu là cá thể ,tiểu chủ và hoạt động phổ biến dới hình thức kinh tế
hộ gia đình.Đó là hình thức kinh tế phổ biến ở nông thôn trong các làng nghề, trong các
hoạt động dịch vụ và sản xuất nông nghiệp .trong giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ,do lực lợng sản xuất còn thấp kém, kinh tế hộ nông dân có vai trò to
lớn trong việc khai thác các tiềm năng đất đai, vốn ,sức lao động ,kinh nghiệm sản xuất
của dân c Do đó ,kinh tế hộ nông dân có vai trò to lớn trong việc phát triển lực lợng sản
xuất và tồn tại lâu dài trong quá trình công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn.
Nhà nớc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát
triển sản xuât hàng hoá với qui mô ngày càng lớn.
Kinh tế nhà nớc :
Kinh tế nhà nớc trong khu vực nông nghiệp ,nông thôn chủ yếu yhoạt động trong lĩnh
vực dịch vụ dới các hình thức: công ty bảo vệ thực vật ;công ty giống cây trồng, vật nuôI,
công ty thuỷ lợi, các trạm cấp điện, công ty thơng mại là rất cần thiết đối với nông
nghiệp nông thôn .Hơn nữa, đây là những vị trí then chốt trong nền kinh tế nông
nghiệp, nông thôn, do đó ,nếu nền kinh tế nhà nớc nắm giữ nhựng vị trí này sẽ giữ vai
trò chủ đạo, định hớng phát triển nông ,nông thôn lên chủ nghĩa xã hội.
Nh vậy ,phát triển kinh tế nhà nớc ở nông nghịêp nông thôn là hết sức cần thiết
nhng cũng cần cân nhắc trong từng khâu ,từng lĩnh vực cụ thể.
Kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng ,mà nòng cốt là hợp tác xã ,dựa trên
sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể, liên kết rộng rãi những lao đông, các hộ
sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế.
Kinh tế tập thể lấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm lợi ích của các thành viên và
lợi ích tập thể, đồng thời coi trọng lợi ích xã hội của các thành viên, góp phần xoá
đói ,giảm nghèo, tiến lên lam giàu cho các thành viên ,phát triển cộng đồng ,
Hoạt động của kinh tế tập thể theo nguyên tắc tự chủ ,tự chịu trách nhiệm .
Phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp nông thôn, trên cơ sở bảo đảm quyền tự chủ
của kinh tế hộ ,trang trại, hỗ trợ cho kinh tế hộ ,trang trại phát triển, gắn liền với tiến
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghịêp và xây dựng nông thôn mới ; không
ngừng phát triển sứ sản xuất, nâng cao hiệu quả, năng suất và sức cạnh tranh trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế.
2.4 o to ngun nhõn lc cho nụng nghip nụng thụn
Nguồn nhân lực ở nông thôn có đặc điểm là trình độ học vấn thháp và phần lớn không
qua đào tạo. Trình độ dân trí thấp là trở ngại không nhỏ đối với sự phát triển của nông
nghiệp nông thôn. Bởi vậy, đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn trở
thành nội dung quan trọng trong việcphát triển nông nghiệp nông thôn.
Do khả năng kinh tế và nhận thức của c dân nông thôn có hạn ,nhà nớc phảI có chính
sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn .
2.2.4. Chớnh sỏch u t
Chớnh sỏch u t ca Chớnh ph Vit Nam nhm mc tiờu xõy dng c s h tng, thu
li, h thng nghiờn cu v khuyn nụng h tr cỏc mc tiờu phỏt trin nụng nghip
v nụng thụn. Hin nay, u t ca Chớnh ph l ngun quan trng nht trong tng u
t vo ngnh nụng nghip. Tuy nhiờn, chớnh sỏch u t tng th ca Chớnh ph cú xu
hng thiờn v ngnh cụng nghip m b qua ngnh nụng nghip. Dự nụng nghip úng
7
góp khoảng 23% vào GDP và thu hút 70% lực lượng lao động, có vẻ như đầu tư của
Chính phủ là chưa đủ.
Bảng 4: Đầu tư của Chính phủ vào khu vực nông nghiệp.
1990 1994 1997
Tỷ lệ đầu tư vào nông nghiệp trong tổng đầu tư 17.1 9.36 7.44
Tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp vào GDP 38.7 28.7 22.54
Chỉ số đầu tư nông nghiệp 0.44 0.33 0.33
Chú ý: Chỉ số đầu tư nông nghiệp bằng tỷ lệ đầu tư nông nghiệp trong tổng đầu tư chia
tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong GDP.
Nguồn: Niên giám thống kê, 1998.
Chỉ số đầu tư cho biết đầu tư cho khu vực nông nghiệp có tương xứng so với đóng góp
của nông nghiệp vào nền kinh tế chưa. Nếu chỉ số bằng 1 thì đầu tư vào nông nghiệp
tương ứng với phần đóng góp của nông nghiệp vào GDP, trong khi chỉ số nhỏ hơn 1 cho
thấy chính sách đầu tư thiên lệch không có lợi cho ngành nông nghiệp. Bảng 4 cho thấy
chỉ số đầu tư của Việt Nam chỉ vào khoảng 0,33%, khá thấp so với các nước khác trong
khu vực. Chỉ số của Trung Quốc là 0,41; của Indonesia là 0,67 và đối với Thái Lan là
0,62.
Bảng 5: Kế hoạch đầu tư của Chính phủ vào nông nghiệp, 1996-2000
Đầu tư vào nông nghiệp, 1996-2000 (nghìn tỷ đồng)
Công
cộng
Doanh
nghiệp
quốc
doanh
Hộ gia
đình
Đầu tư
trực tiếp
nước
ngoài
Tổng
Tỷ lệ phần
trăm
Nông nghiệp 2.9 34.9 14.2 6.5 58.5 61.3
Thuỷ lợi 14.5 0.0 0.0 0.0 14.5 15.2
Lâm nghiệp 4.0 4.0 5.0 0.0 13.0 13.6
Lưu kho/Xay sát 0.5 4.0 5.0 0.0 9.5 9.9
Tổng ngành 21.9 42.9 24.2 6.5 95.5 100
Tổng ngành(%) 23% 45% 25% 7% 100%
Xem thêm: Người Sán Chay – Wikipedia tiếng Việt
Toàn bộ PIP 96,8 142.4 76.5 144.3 460.0
Toàn bộ PIP(%) 21% 31% 17% 31% 100%
Nguồn: Ngân hàng Thế giới. 1998.
Ngoài ra, đầu tư của Chính phủ vào nông nghiệp có vẻ không hiệu quả do chủ yếu chỉ
tập trung vào các doanh nghiệp quốc doanh (bảng 5). Điều này là do hầu hết các doanh
nghiệp quốc doanh có xu hướng sử dụng nhiều vốn mà không thu hút nhiều lao động ở
8
khu vực nông thôn. Trong khi đó, thiếu vốn đầu tư của Chính phủ cho khu vực tư nhân
là một hạn chế lớn ngăn cản các doanh nghiệp tư nhân phát triển. Đầu tư cho doanh
nghiệp ngoài quốc doanh rất thấp, chỉ bằng khoảng 10% tổng đầu tư vào các doanh
nghiệp quốc doanh. Một trong những lo ngại là đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành
nông nghiệp rất thấp, chỉ chiếm khoảng 7%, điều này có nghĩa khu vực nông thôn chưa
tạo thành địa bàn hấp dẫn cho các nhà đầu tư.
Nói chung, đầu tư công cộng chủ yếu để phát triển hệ thống thuỷ lợi hơn là xây dựng
các công trình cơ sở hạ tầng mới. Thực tế cho thấy rằng hệ thống giao thông yếu kém và
chưa có đủ điện đã tạo ra những cản trở cho phát triển nông thôn Việt Nam. Theo con số
ước tính, trong khi 62% đường quốc lộ được trải nhựa, chỉ có 25% và 13% đường tỉnh
và huyện được trải nhựa. Thêm nữa, chỉ có 88% số xã ở Việt Nam được nối với trung
tâm huyện gần nhất bằng đường xe máy đi được, hầu hết những đường này không được
trải nhựa và không thể sử dụng quanh năm. Đối với điện, theo tính toán, chỉ có 355 dân
số nông thôn nối với mạng lưới điện quốc gia so với tỷ lệ trung bình của cả nước là
50%.
Ngoài ra, đầu tư cho hệ thống nông nghiệp và dịch vụ khuyến nông cũng chưa đủ. Hệ
thống nghiên cứu nông nghiệp ở Việt Nam bao gồm một số trung tâm và trường đại học,
tuy nhiên đầu tư của Chính phủ không đủ hỗ trợ hoạt động của hệ thống nghiên cứu một
cách hiệu quả. Theo ước tính, 2/3 đầu tư của Chính phủ vào hệ thống nghiên cứu để trả
lương cán bộ, phần còn lại được dùng cho các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và in ấn.
Hơn nữa, có ý kiến cho rằng nghiên cứu nông nghiệp bị hạn chế nặng nề do sự xáo trộn
về mặt tổ chức, thiếu vốn thường xuyên và năng lực cũng như đạo đức thấp của cán bộ.
Dịch vụ khuyến nông còn hạn chế do thiếu nguồn lực tài chính và năng lực. Cả nước có
2977 cán bộ khuyến nông phân bố cho 61 trung tâm cấp tỉnh (mỗi trung tâm gồm 23 cán
bộ) và 377 phòng khuyến nông huyện (mỗi phòng 4 cán bộ). Thực tế cho thấy ở nhiều
khu vực, đặc biệt là vùng sâu vùng cao, thường bị hạn chế trong việc tiếp cận với các
hoạt động khuyến nông. Một mối lo ngại nữa là hệ thống khuyến nông dường như có xu
hướng thiên về cung cấp tư vấn kỹ thuật và thiết bị mà chưa chú ý đến thông tin thị
trường cho các nông hộ. Việc áp dụng công nghệ mới do cán bộ khuyến nông cung cấp
cho người nghèo cũng còn khó khăn do hiện nay ở Việt Nam còn thiếu hợp tác giữa các
hoạt động khuyến nông và chương trình tín dụng nông thôn.
9
c. kết thúc vấn đề
Tóm lại, chủ trơng đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp và nông
thôn của đảng là một chủ trơng đúng đắn và có căn cứ khoa học. Cùng với việc CNH,
HĐH đất nớc thì việc CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn đóng vai trò quan trọng nhằm
đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp trở thành một nớc công nghiệp. Trong những năm gần
đây chủ trơng này đã đợc thực hiện và đã mang lại những hiệu quả đáng mừng, bộ mặt
của nông thôn ngày nay đã dợc thay da đổi thịt, khoảng cách giữa thành phố và nông
thôn đã đợc rút ngắn càng chứng tỏ tính đúng đắn của chủ trơng này. Bên cạnh những
thành tựu đạt đợc thì vẫn còn gặp không ít khó khăn và thử thách vì vậy việc giải quyết
những khó khăn đó cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp khác nhau.
ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp và nông thôn đóng một vai trò quan
trọng trong việc h oàn thành công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, phát
triển nền kinh tế ở nớc ta. Vì vậy, việc úng dụng khoa học công nghệ cần phải đợc sự
lãnh đạo và chỉ đạo chặt chẽ của Đảng và Nhà nớc.
10
MỤC LỤC
Đặt vấn đề 1
A.®Æt vÊn ®Ò 1
1.Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam 2
1.1.Khái niệm nông nghiệp, nông thôn 2
1.2.Đặc điểm của sản xuất nông ngiệp 2
1.3 Một số đặc diểm riêng của nông nghiệp Việt Nam 3
1.4 Vai trò của nông nghiệp nông thôn 3
1.4.1 Cung cấp lương thực thực phẩm cho sinh hoạt 3
1.4.2 Cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị 3
1.4.3 Nông nghiệp ,nông thôn là thị trường quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ.
3
1.4.4 Phát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở ổn định kinh tế chính trị xã hội 4
2.thực trạng phat triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam 4
2.1 chuyển dịch cp cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng công nghiệp, hóa hiên đại hóa 4
2.2 Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ trong nông nghiệp nông thôn 5
2.3 Quy hoạch phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới 6
2.4 Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn 7
2.2.4. Chính sách đầu tư 7
10
c. kÕt thóc vÊn ®Ò 10
Kết thưc vấn đề 8
11
nghiệp, nông thôn. 1.2. Đặc điểm của sản xuất nông ngiệpSản xuất nông ngiệp được triển khai trên địa phận to lớn, phức tạp, nhờ vào vào tựnhiên nên mang tính khu vực rõ ràng. Do đó, yên cầu quy trình tổ chức triển khai, chỉ huy sản xuấtnông nghiệp cần phải quan tâm những yếu tố kinh tế tài chính kĩ thuật sau : triển khai tìm hiểu những nguồntài nguyên về nông – lâm – thủy hải sản trên khoanh vùng phạm vi cả nước, từng vùng đẻ qui hoạch bố trísản xuất những cây cối vật nuôi cho tương thích ; thiết kế xây dựng phương hướng kinh doanh thương mại, cơ sởvật chất phải tương thích với đặc thù và nhu yếu sản xuất từng vùng ; mạng lưới hệ thống những chínhsách kinh tế tài chính tương thích với điều kiện kèm theo từng vùng, từng khi vực nhất định. Ruộng đất là tư liệu sản xuất đa phần, không hề thay thế sửa chữa được. Ruộng đất bị số lượng giới hạn vềmặt diện tích quy hoạnh, con người không hề tăng thêm theo ý muốn chủ quan nhưng sức sản xuấtruộng đất là chua có số lượng giới hạn, nghĩa là con người hoàn toàn có thể khai thác chiều sâu của ruộngđất. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là khung hình sống cây xanh và vật nuôi, những loạicây trồng, vật nuôi phát sinh và tăng trưởng theo qui luật sinh học và rất nhạy cảm với cácyếu tố ngoại cảnh như đất đai. Nhiệt độ nhiệt độ, lượng mưa bức xạ mặt trời … do đónăng suất và sản lượng cây cối chịu ảnh hưởng tác động lớn của những yếu tố tự nhiên. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Do điều kiện kèm theo tự nhiên, qui luật sinhtrưởng và đặc thù cây xanh vật nuôi nên sản xuât nông nghiệp đươc chia ra thànhnhiều thời vụ khác nhau. tính thời vụ cũng khác nhau giữa những vùng miền. 1.3 Một số đặc diểm riêng của nông nghiệp Việt Nam. Nông nghiệp nước ta từ thực trạng lạc hậu tiến đến kiến thiết xây dựng nền nông nhiệp sảnxuất sản phẩm & hàng hóa theo xu thế XHCN, bỏ lỡ tiến trình TBCN. Do vậy, nền nôngnghiệp nước ta có xuất phát điểm thấp, cơ sở vật chất nghèo nàn, kiến trúc nôngthôn yếu kém, lao động thuần nông còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hộinăng suât ruộng đất và hiệu suất lao động thấp. Nền nông nghiệp nước ta là nền nôngnghiệp nhiệt đới gió mùa trộn lẫn đặc thù ôn đới và đươc trải rộng trên 4 vùng to lớn, phứctạp trung du, miền núi, đồng bằng, ven biển. Điều kiện thời tiết khí hậu nước ta tao ranhiều thuận tiện cho tăng trưởng nông nghiệp. Lượng mưa trung bình hàng năm tương đốilớn, bảo vệ nguồn nước ngọt phân phối cho sản xuất và đời sống, nguồn năng lượngmôi trường dồi dào, tập đoàn lớn cây cối, vật nuôi, phân phối, phong phú. Bên cạnh đó thờitiết cũng gây không ít khó khăn vất vả : mưa nhiều, lượng mưa thường tập trung chuyên sâu vào tháng 3 trong năm gây lũ lụt, ngập úng, nắng nhiều gây khô hạn, khí hậu khí ẩm tạo điều kiệncho sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan. Ngoài ra sản xuât nông nghiệp ở nước ta thường gắn liền với những giải pháp canhtác, lề thói tập quán … đã có hàng nghìn năm nay. 1.4 Vai trò của nông nghiệp nông thôn. 1.4.1 Cung cấp lương thực thực phẩm cho hoạt động và sinh hoạt. Nhu cầu ăn là nhu yếu cơ bản, số 1 của con người xã hội hoàn toàn có thể thiếu nhiềuloại mẫu sản phẩm nhưng không hề thiếu lương thực thực phẩm cho xã hội. Do đó việc thỏamãn những nhu yếu về lương thực, thực phẩm trở thành điều kiện kèm theo khá quan trọng về ổnđịnh xã hội, không thay đổi nền kinh tế tài chính. Sự tăng trưởng của nông nghiệp có vai trò quyết định hành động đốivới việc thỏa mãn nhu cầu nhu yếu này. 1.4.2 Cung cấp những yếu tố nguồn vào cho công nghiệp và khu vực thành thị. Nông nghiệp ( đặc biệt quan trọng với những nước đang tăng trưởng ) là khu vực dự trữ và cungcấp lao động cho tăng trưởng công nghiệp và đô thị. Nước ta là một trong những nướcđông dân nhát quốc tế và dân số tập trung chuyên sâu hầu hết ở khu vực sản xuất nông nghiệp. Khu vực nông nghiệp cung ứng nguồn nguyên vật liệu lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệtlà công nghiệp chế biến. Quy mô, vận tốc tăng trưởng, phân phối những nguồn nguyên vật liệu làyếu tố quan trọng quyêt định qui mô, vận tốc tăng trưởng của những nghành công nghiệpnày. Ở những nước nghèo nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và thuhút 1 bộ phận quan trọng lao động xã hội. Do đó khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấpvốn lớn nhất cho sự tăng trưởng kinh tế tài chính trong đó có công nghiệp, nhất là trong giai đoạnđầu của công nghiệp hóa. 1.4.3 Nông nghiệp, nông thôn là thị trường quan trọng của những ngành côngnghiệp và dịch vụ. Với những nước nông nghiệp lac hậu như Việt Nam, nông nghiệp, nông thôn tậptrung phần nhiều lao động và dân cư, do đó, đây là thị trường quan trọng của công nghiệpvà dịch vụ. Nông nghiệp nông thôn càn tăng trưởng thìnhu cầu về sản phẩm & hàng hóa tư liệu sảnxuất như : thiết bị nông nghiệp, điện năng phân bón thuốc trừ sâu … càng tăng, đồng thờicác nhu yếu dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp như vốn, thông tin, giao thông vận tải vận tải đường bộ, thương mại cũng ngày càng tăng. Mặt khác sự tăng trưởng của nông nghiệp nông thônlàm cho mức sống mức thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên theo nhu yếu về những sảnphẩm công nghiệp như TV, tủ lạnh, y tế, giáo dục, …, ngày càng tăng. Nhu cầu về những loại mẫu sản phẩm công nghiệp dịch vụ của khu vực kinh tế tài chính nôngnghiệp nông thôn góp thêm phần quan trọng lan rộng ra thị trường của công nghiệp dịch vụ, tạođiều kiện thuận tiện cho công nghiệp và dịch vụ tăng trưởng. 1.4.4 Phát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở không thay đổi kinh tế tài chính chính trị xãhộiNông thôn là khu vực kinh tế tài chính to lớn tập trung chuyên sâu phần nhiều dân cư của quốc gia. Phát triển kinh tế tài chính nông thôn một mặt bảo vệ nhu yếu lương thực thực phẩmcho xã hội, nguyên vật liệu cho công nghiệp nhẹ. là thị trường của công nghiệp và dịch vụ …, do đóphát triển kinh tế tài chính nông thôn là cơ sở không thay đổi, tăng trưởng nền kinh tế tài chính quốc dân. Mặt khác, tăng trưởng nông thôn trực tiếp nâng cao đời sống vật chất, ý thức cho dâncư nông thôn. Do đó tăng trưởng nông thôn là cơ sở không thay đổi chính trị xã hội. Hơn nưa dân cư nông thôn hầu hết là nông dân, người bạn liên minh, là chỗ dụa tincậy của giai cấp công nhân trong công cuộc kiến thiết xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốcXHCN. Do vậy, tăng trưởng nông nghiệp, nông thôn góp thêm phần củng cố liên minh công – nông, tăn cường sức mạnh của chuyên chính vô sản. 2. thực trạng phat triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam. Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, tăng trưởng nông nghiệp nông thôn baohàm những nội dungchủ yế sau : 2.1 vận động và di chuyển cp cấu kinh tế tài chính ở nông thôn theo hướng công nghiệp, hóa hiênđại hóa. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là trách nhiệm TT trong suốt cả thời kỳ quá độlên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Một trong ba nội dung cơ bản của công nghiệp hóahiện đại hóa là thiết kế xây dựng cơ cấu tổ chức ngành kinh tế tài chính hài hòa và hợp lý. Kinh tế nông thôn là một bộ phậncủa nền kinh tế tài chính, thế cho nên, thiết kế xây dựng cơ cấu tổ chức những ngành kinh tế tài chính nông thôn theo nhu yếu côngnghiệp hóa, văn minh hóa là tất yếu khách quan. Cơ cấu ngành kinh tế tài chính là cơ cấu tổ chức của nền kinh tế tài chính xét về phương diện kinh tế tài chính – kỹthuật. cơ cấu tổ chức những ngành kinh tế tài chính nông thôn co những đặc thù riêng. Do đặc thù củanền kinh tế tài chính nông thôn lao lý. những đặc thù đó là : nông nghiệp chiếm tỷ trọngtuyệt đối ; tiểu, thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ ; nông nghiệp mang tính dộccanh, manh mún, phân tán ; quan hệ thị trường ở trình độ rất thấp … Chuyển dịch cơ cấu tổ chức nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có nghĩalà những ngành kinh tế tài chính nông thôn phải đổi khác theo hướng : Giảm dần tỷ trọng nông ngiệp, tăng dần tỷ trọng tiểu, thủ công nghiệp, côngnghiệp chế biến dịch vụ. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào rât nhiều vào tự nhiên, năngsuất lao động và hiệu suất cao rất thấp. trong khi đó tăng trưởng tiểu, thủ công nghiệp, côngnghiệp chế biến và dịch vụ vừa có ý nghĩa to lớn trong việc tạo việc làm cho người laođộng, vừa làm tăng hiệu suất cao cho kinh tế tài chính nông thôn, nâng cao mức thu nhập, mức sốngcho dân cư nông thôn. Phát triển những làng nghề truyền thống cuội nguồn góp thêm phần đáng kể khai tháccác tiềm năng kinh tế tài chính của địa phương và tương thích với xu thế chuyển dời cơ cấu tổ chức kinhtế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đầ tư kiến thiết xây dựng công nghiệpnông thôn, tăng trưởng những ngành dịch vụ cũng xuất phát từ nhu yếu của xu thế chuyểndịch này. như vậy giảm dần tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng của tiểu, thủcông nghiệp, công nghệp nông thôn trực tiếp góp thêm phần tăng trưởng kinh tế tài chính nông thôn, thựchiện tiềm năng “ dân giàu ”, “ nước mạnh ” ở nông thôn. Phá thế độc canh trong nông nghiệp, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, hình thànhnhững vùng chuyên canh quy mô lớn nhằm mục đích phân phối nguyên vật liệu cho công nghiệp nhẹ vàxuât khẩu. Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp vừa tạo điều kiện kèm theo để tăng trưởng một ngànhnông nghiệp tổng lực đap ứng nhu yếu về nhiều loại mẫu sản phẩm nông nghiệp của dân cư, vừa cung ứng nhu yếu ngày càng tăng về nguyên vật liệu của công nghiệp nhẹ và nhu cầuxuất khẩu. Sự hình thành những vùng chuyên canh quy mô lớn được cho phép ứng dụngnhững thành tựu khoa học-công nghệ nâng cao hiệu suất và chất lượng mẫu sản phẩm, nângcao năng lực cạnh tranh đối đầu của nông phẩmChuyển dịch những ngành kinh tế tài chính nông thôn phải đạt trong điều kiện kèm theo kinh tế tài chính thịtrường. Trong chính sách này, mọi hoạt động giải trí kinh tế tài chính đều chịu chi phối của những quy luật thịtrường. Do đó, vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức những ngành kinh tế tài chính nông thôn không được chủ quanduy ý trí, mà phải rất là quan tâm những tác nhân khách quan như : năng lực về vốn, về tổchức quản trị, về công nghệ tiên tiến … và đặc biệt quan trọng là điều kiện kèm theo thị trường. 2.2 Đẩy mạnh ứng dụng văn minh khoa học – công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp nôngthôn. Công nghiệp hóa, tân tiến hóa quốc gia yên cầu phải trang bị kỹ thuật cho cácngành của nền kinh tế tài chính theo hươngs văn minh. Do đó, tăng trưởng kinh tế tài chính nông thôn trongđiều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa có nội dung rất quan trọng là đảy mạnh ứngdụng tân tiến khoa học – công nghệ vào sản xuât công nghiệp bộc lộ tập trung chuyên sâu ở nhữnglĩnh vực sau : Cơ giới hóa. những hoạt động giải trí sản xuất nông thôn hầu hết dựa vào lao động thủ công bằng tay, kỹ thuật lỗi thời, do đó, hiệu suất lao động và chất lượng mẫu sản phẩm rất thấp. cơ giới hóatrước hết cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp vừa giảm nhẹ lao đọng con người, vừa nângcao hiệu suất và hiệu suất cao. Tuy nhiên cơ giới hóa phải đặc biệt quan trọng chú ý quan tâm những đặc điểmriêng của sản xuât nông nghiệp, nông thôn. Cơ giới hóa nông nghiệp phải tập trung chuyên sâu vào những khâu lao động nặng nhọc vànhững khâu trực tiếp tác động ảnh hưởng đến chất lượng mẫu sản phẩm và hiệu suất cao sản xuất, kinhdoanh. Thủy lợi hóa. sản xuất nông nghiệp nhờ vào rất nhiều vào điều kiện kèm theo tự nhiên. Việt Nam là nước nông nghiệp nhiệt đới gió mùa, nắng lắm, mưa nhiều, do đó, hạn hán và únglụt tiếp tục xảy ra để hạn chế tác động xấu đi của vạn vật thiên nhiên việc kiến thiết xây dựng hệthống thủy lợi để dữ thế chủ động tưới tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng quan trọng. Điện khí hóa. Điện khí hóa vừa nâng cao năng lực của con người trong viêc kìm hãm tựnhiên, nâng cao hiệu suất lao động và hiệu suất cao kinh tế tài chính vừa tạo điều kiện kèm theo cho cư dânnông thôn tiếp cận với văn minh trái đất, tăng trưởng văn hóa truyền thống – xã hội ở nông thôn. Dođó điện khí hóa là điếu kiện không hề thiếu để tăng trưởng nông thôn. Phát triển công nghệ sinh học. Đay là nghành khoa hoc và công nghệ tiên tiến mới bao gồmnhiều ngành khoa học và kỹ thuật mà trước hết là vi sinh học, di truyền học, hóa sinhhọc … công nghệ sinh học là “ mọi kỹ thuật sử dụng những chính sách hay quy trình sống đểtạo ra biến hóa mẫu sản phẩm, để tăng chất lượng cây hay con, hay tăng trưởng những vi sinhvật có những ứng dụng đặc biệt quan trọng ”. Trong những năm gần đây, công nghệ sinh học đạtđược nhiều thành tựu to lớn : những nông phẩm đổi khác gien có hiệu suất và chất lượngcao ; lai tạo được nhưng giống cây xanh có năng lực kháng vi rút, sâu bệnh, tự tổng hợpnitơ tự nhiên thành phân đạm, sinh sản vô tính … những thành tựu của công nghệ tiên tiến sinhhọc đã đem lại nhiều quyền lợi to lớn, không riêng gì tạo ra những mẫu sản phẩm mới, làm cho sảnxuất có hiệu suất cao hơn và chất lượng tốt hơn, mà còn tiết kiệm chi phí tài nguyên và bảo vệmôi trường. Phát triển công nghệ sinh học yên cầu tất yếu của một nền công nghiệp hiệnđại. Đẩy mạnh ứng dụng văn minh khoa học – công nghệ vào nông nghiệp, nông thônchịu sự tác động ảnh hưởng của can đảm và mạnh mẽ của tác nhân thị trường : Chi tiêu những yếu tố nguồn vào, đầu ra ; vốn thông tin … Do vậy rất cần có sự tương hỗ của nhà nước. 2.3 Quy hoạch tăng trưởng nông thôn và thiết kế xây dựng nông thôn mới. Để tăng trưởng nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa, cần có quy hoạch đồng nhất, hình thành những khu dân cư đô thị hóa, thiết kế xây dựng những xã, làng, thôn, ấp, bản, gắn chặt tăng trưởng kinh tế tài chính vớiphát triển văn hóa truyền thống, xã hội, bảo vệ môitrường. Xây dựng kiến trúc kinh tế tài chính – xã hội đồng bộ. Kết cấu hạ tầng kinh tế tài chính – xã hộiở nông thôn gồm có : mạng lưới hệ thống đường xá, mạng lưới hệ thống thông tin, mạng lưới hệ thống thủy lợi, trạm biếnthế, đường dây, những trạm giống, trường học, trạm y tế, những nhà văn hóa, câu lạc bộ v.v … Đó là những điều kiện kèm theo để thiết kế xây dựng, tăng trưởng nông nghiệp, nông thôn, thiết kế xây dựng cuộcsống ấm no, văn minh, thiên nhiên và môi trường lành mạnh ở nông thôn. Xây dựng quan hệ sản xuất tương thích. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là cơ sở hìnhthành quan hệ sản xuất mới trong nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng quan hệ sản xuất mới trong nông nghiệp, nông thôn phải tương thích với tínhchất và trình độ tăng trưởng của lực lượng sản xuất cũng như đặc thù riêng của nôngnghip, nụng thụn tng vựng khỏc nhau. Vỡ vy, xõy dng quan h mi trong nụngnghip, nụng thụn khụng th núng vi, duy ý chớ, cng khụng th rp khuụn mỏy múc. Do đặc thù của nông nghiệp, nông thôn nớc taq hiện nay trong cơ cấu tổ chức kinh tếnhiều thành phần của khu vực này có mătj đa phần của những thành phần sau : Kinh tế t nhân mà hầu hết là thành viên, tiểu chủ và hoạt động giải trí phổ cập dới hình thức kinh tếhộ mái ấm gia đình. Đó là hình thức kinh tế tài chính phổ cập ở nông thôn trong những làng nghề, trong cáchoạt động dịch vụ và sản xuất nông nghiệp. trong quá trình đầu của thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội, do lực lợng sản xuất còn thấp kém, kinh tế tài chính hộ nông dân có vai trò tolớn trong việc khai thác những tiềm năng đất đai, vốn, sức lao động, kinh nghiệm tay nghề sản xuấtcủa dân c Do đó, kinh tế tài chính hộ nông dân có vai trò to lớn trong việc tăng trưởng lực lợng sảnxuất và sống sót lâu dài hơn trong quy trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nôngthôn. Nhà nớc khuyến khích, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện để kinh tế tài chính hộ, kinh tế tài chính trang trại pháttriển sản xuât hàng hoá với qui mô ngày càng lớn. Kinh tế nhà nớc : Kinh tế nhà nớc trong khu vực nông nghiệp, nông thôn hầu hết yhoạt động trong lĩnhvực dịch vụ dới những hình thức : công ty bảo vệ thực vật ; công ty giống cây xanh, vật nuôI, công ty thuỷ lợi, những trạm cấp điện, công ty thơng mại là rất thiết yếu so với nôngnghiệp nông thôn. Hơn nữa, đây là những vị trí then chốt trong nền kinh tế tài chính nôngnghiệp, nông thôn, do đó, nếu nền kinh tế tài chính nhà nớc nắm giữ nhựng vị trí này sẽ giữ vaitrò chủ yếu, định hớng tăng trưởng nông, nông thôn lên chủ nghĩa xã hội. Nh vậy, tăng trưởng kinh tế tài chính nhà nớc ở nông nghịêp nông thôn là rất là cần thiếtnhng cũng cần xem xét trong từng khâu, từng nghành đơn cử. Kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác phong phú, mà nòng cốt là hợp tác xã, dựa trênsở hữu của những thành viên và chiếm hữu tập thể, link thoáng đãng những lao đông, những hộsản xuất, kinh doanh thương mại, những doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc những thành phần kinh tế tài chính. Kinh tế tập thể lấy quyền lợi kinh tế tài chính làm chính, gồm có quyền lợi của những thành viên vàlợi ích tập thể, đồng thời coi trọng quyền lợi xã hội của những thành viên, góp thêm phần xoáđói, giảm nghèo, tiến lên lam giàu cho những thành viên, tăng trưởng hội đồng, Hoạt động của kinh tế tài chính tập thể theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm. Phát triển kinh tế tài chính tập thể trong nông nghiệp nông thôn, trên cơ sở bảo vệ quyền tự chủcủa kinh tế tài chính hộ, trang trại, tương hỗ cho kinh tế tài chính hộ, trang trại tăng trưởng, gắn liền với tiếntrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghịêp và kiến thiết xây dựng nông thôn mới ; khôngngừng tăng trưởng sứ sản xuất, nâng cao hiệu suất cao, hiệu suất và sức cạnh tranh đối đầu trong quátrình hội nhập kinh tế tài chính quốc tế. 2.4 o to ngun nhõn lc cho nụng nghip nụng thụnNguồn nhân lực ở nông thôn có đặc thù là trình độ học vấn thháp và hầu hết khôngqua huấn luyện và đào tạo. Trình độ dân trí thấp là trở ngại không nhỏ so với sự tăng trưởng của nôngnghiệp nông thôn. Bởi vậy, huấn luyện và đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn trởthành nội dung quan trọng trong việcphát triển nông nghiệp nông thôn. Do năng lực kinh tế tài chính và nhận thức của c dân nông thôn hạn chế, nhà nớc phảI có chínhsách tương hỗ huấn luyện và đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn. 2.2.4. Chớnh sỏch u tChớnh sỏch u t ca Chớnh ph Vit Nam nhm mc tiờu xõy dng c s h tng, thuli, h thng nghiờn cu v khuyn nụng h tr cỏc mc tiờu phỏt trin nụng nghipv nụng thụn. Hin nay, u t ca Chớnh ph l ngun quan trng nht trong tng ut vo ngnh nụng nghip. Tuy nhiờn, chớnh sỏch u t tng th ca Chớnh ph cú xuhng thiờn v ngnh cụng nghip m b qua ngnh nụng nghip. Dự nụng nghip únggóp khoảng chừng 23 % vào GDP và lôi cuốn 70 % lực lượng lao động, có vẻ như như góp vốn đầu tư củaChính phủ là chưa đủ. Bảng 4 : Đầu tư của nhà nước vào khu vực nông nghiệp. 1990 1994 1997T ỷ lệ góp vốn đầu tư vào nông nghiệp trong tổng góp vốn đầu tư 17.1 9.36 7.44 Tỷ lệ góp phần của nông nghiệp vào GDP 38.7 28.7 22.54 Chỉ số góp vốn đầu tư nông nghiệp 0.44 0.33 0.33 Chú ý : Chỉ số góp vốn đầu tư nông nghiệp bằng tỷ suất góp vốn đầu tư nông nghiệp trong tổng góp vốn đầu tư chiatỷ lệ góp phần của nông nghiệp trong GDP.Nguồn : Niên giám thống kê, 1998. Chỉ số góp vốn đầu tư cho biết góp vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp có tương ứng so với đóng gópcủa nông nghiệp vào nền kinh tế tài chính chưa. Nếu chỉ số bằng 1 thì góp vốn đầu tư vào nông nghiệptương ứng với phần góp phần của nông nghiệp vào GDP, trong khi chỉ số nhỏ hơn 1 chothấy chủ trương góp vốn đầu tư thiên lệch không có lợi cho ngành nông nghiệp. Bảng 4 cho thấychỉ số góp vốn đầu tư của Việt Nam chỉ vào khoảng chừng 0,33 %, khá thấp so với những nước khác trongkhu vực. Chỉ số của Trung Quốc là 0,41 ; của Indonesia là 0,67 và so với Đất nước xinh đẹp Thái Lan là0, 62. Bảng 5 : Kế hoạch góp vốn đầu tư của nhà nước vào nông nghiệp, 1996 – 2000 Đầu tư vào nông nghiệp, 1996 – 2000 ( nghìn tỷ đồng ) CôngcộngDoanhnghiệpquốcdoanhHộ giađìnhĐầu tưtrực tiếpnướcngoàiTổngTỷ lệ phầntrămNông nghiệp 2.9 34.9 14.2 6.5 58.5 61.3 Thuỷ lợi 14.5 0.0 0.0 0.0 14.5 15.2 Lâm nghiệp 4.0 4.0 5.0 0.0 13.0 13.6 Lưu kho / Xay sát 0.5 4.0 5.0 0.0 9.5 9.9 Tổng ngành 21.9 42.9 24.2 6.5 95.5 100T ổng ngành ( % ) 23 % 45 % 25 % 7 % 100 % Toàn bộ PIP 96,8 142.4 76.5 144.3 460.0 Toàn bộ PIP ( % ) 21 % 31 % 17 % 31 % 100 % Nguồn : Ngân hàng Thế giới. 1998. Ngoài ra, góp vốn đầu tư của nhà nước vào nông nghiệp có vẻ như không hiệu suất cao do đa phần chỉtập trung vào những doanh nghiệp quốc doanh ( bảng 5 ). Điều này là do hầu hết những doanhnghiệp quốc doanh có khuynh hướng sử dụng nhiều vốn mà không lôi cuốn nhiều lao động ởkhu vực nông thôn. Trong khi đó, thiếu vốn góp vốn đầu tư của nhà nước cho khu vực tư nhânlà một hạn chế lớn ngăn cản những doanh nghiệp tư nhân tăng trưởng. Đầu tư cho doanhnghiệp ngoài quốc doanh rất thấp, chỉ bằng khoảng chừng 10 % tổng góp vốn đầu tư vào những doanhnghiệp quốc doanh. Một trong những quan ngại là góp vốn đầu tư trực tiếp quốc tế vào ngànhnông nghiệp rất thấp, chỉ chiếm khoảng chừng 7 %, điều này có nghĩa khu vực nông thôn chưatạo thành địa phận mê hoặc cho những nhà đầu tư. Nói chung, góp vốn đầu tư công cộng hầu hết để tăng trưởng mạng lưới hệ thống thuỷ lợi hơn là xây dựngcác khu công trình hạ tầng mới. Thực tế cho thấy rằng mạng lưới hệ thống giao thông vận tải yếu kém vàchưa có đủ điện đã tạo ra những cản trở cho tăng trưởng nông thôn Việt Nam. Theo con sốước tính, trong khi 62 % đường quốc lộ được trải nhựa, chỉ có 25 % và 13 % đường tỉnhvà huyện được trải nhựa. Thêm nữa, chỉ có 88 % số xã ở Việt Nam được nối với trungtâm huyện gần nhất bằng đường xe máy đi được, hầu hết những đường này không đượctrải nhựa và không hề sử dụng quanh năm. Đối với điện, theo thống kê giám sát, chỉ có 355 dânsố nông thôn nối với mạng lưới điện vương quốc so với tỷ suất trung bình của cả nước là50 %. Ngoài ra, góp vốn đầu tư cho mạng lưới hệ thống nông nghiệp và dịch vụ khuyến nông cũng chưa đủ. Hệthống điều tra và nghiên cứu nông nghiệp ở Việt Nam gồm có 1 số ít TT và trường ĐH, tuy nhiên góp vốn đầu tư của nhà nước không đủ tương hỗ hoạt động giải trí của mạng lưới hệ thống điều tra và nghiên cứu mộtcách hiệu suất cao. Theo ước tính, 2/3 góp vốn đầu tư của nhà nước vào mạng lưới hệ thống nghiên cứu và điều tra để trảlương cán bộ, phần còn lại được dùng cho những hoạt động giải trí điều tra và nghiên cứu, giảng dạy và in ấn. Hơn nữa, có quan điểm cho rằng điều tra và nghiên cứu nông nghiệp bị hạn chế nặng nề do sự xáo trộnvề mặt tổ chức triển khai, thiếu vốn liên tục và năng lượng cũng như đạo đức thấp của cán bộ. Dịch Vụ Thương Mại khuyến nông còn hạn chế do thiếu nguồn lực kinh tế tài chính và năng lượng. Cả nước có2977 cán bộ khuyến nông phân bổ cho 61 TT cấp tỉnh ( mỗi TT gồm 23 cánbộ ) và 377 phòng khuyến nông huyện ( mỗi phòng 4 cán bộ ). Thực tế cho thấy ở nhiềukhu vực, đặc biệt quan trọng là vùng sâu vùng cao, thường bị hạn chế trong việc tiếp cận với cáchoạt động khuyến nông. Một mối lo lắng nữa là mạng lưới hệ thống khuyến nông có vẻ như có xuhướng thiên về phân phối tư vấn kỹ thuật và thiết bị mà chưa chú ý quan tâm đến thông tin thịtrường cho những nông hộ. Việc vận dụng công nghệ tiên tiến mới do cán bộ khuyến nông cung cấpcho người nghèo cũng còn khó khăn vất vả do hiện nay ở Việt Nam còn thiếu hợp tác giữa cáchoạt động khuyến nông và chương trình tín dụng thanh toán nông thôn. c. kết thúc vấn đềTóm lại, chủ trơng tăng nhanh ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào nông nghiệp và nôngthôn của đảng là một chủ trơng đúng đắn và có địa thế căn cứ khoa học. Cùng với việc CNH, HĐH đất nớc thì việc CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn đóng vai trò quan trọng nhằmđa nớc ta từ một nớc nông nghiệp trở thành một nớc công nghiệp. Trong những năm gầnđây chủ trơng này đã đợc triển khai và đã mang lại những hiệu suất cao đáng mừng, bộ mặtcủa nông thôn ngày này đã dợc thay da đổi thịt, khoảng cách giữa thành phố và nôngthôn đã đợc rút ngắn càng chứng tỏ tính đúng đắn của chủ trơng này. Bên cạnh nhữngthành tựu đạt đợc thì vẫn còn gặp không ít khó khăn vất vả và thử thách vì thế việc giải quyếtnhững khó khăn vất vả đó cần phải thực thi đồng điệu nhiều giải pháp khác nhau. ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào nông nghiệp và nông thôn đóng một vai trò quantrọng trong việc h oàn thành công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, pháttriển nền kinh tế tài chính ở nớc ta. Vì vậy, việc úng dụng khoa học công nghệ tiên tiến cần phải đợc sựlãnh đạo và chỉ huy ngặt nghèo của Đảng và Nhà nớc. 10M ỤC LỤCĐặt yếu tố 1A. ® Æt vÊn ® Ò 11. Sự thiết yếu phải tăng trưởng nông nghiệp nông thôn Việt Nam 21.1. Khái niệm nông nghiệp, nông thôn 21.2. Đặc điểm của sản xuất nông ngiệp 21.3 Một số đặc diểm riêng của nông nghiệp Việt Nam 31.4 Vai trò của nông nghiệp nông thôn 31.4.1 Cung cấp lương thực thực phẩm cho hoạt động và sinh hoạt 31.4.2 Cung cấp những yếu tố nguồn vào cho công nghiệp và khu vực thành thị 31.4.3 Nông nghiệp, nông thôn là thị trường quan trọng của những ngành công nghiệp và dịch vụ. 1.4.4 Phát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở không thay đổi kinh tế tài chính chính trị xã hội 42. thực trạng phat triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam 42.1 vận động và di chuyển cp cấu kinh tế tài chính ở nông thôn theo hướng công nghiệp, hóa hiên đại hóa 42.2 Đẩy mạnh ứng dụng văn minh khoa học – công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp nông thôn 52.3 Quy hoạch tăng trưởng nông thôn và thiết kế xây dựng nông thôn mới 62.4 Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn 72.2.4. Chính sách góp vốn đầu tư 710 c. kÕt thóc vÊn ® Ò 10K ết thưc yếu tố 811
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nông Thôn






