Bài 21. Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người. – Tài liệu text
Bài 21. Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người.
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.31 KB, 3 trang )
Tuần: 11, Tiết: 21.
Ngày soạn: 27/10/2010.
Bài 21: THỰC HÀNH: ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ Ở NGƯỜI.
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức:
– Đếm được nhịp tim.
– Đo được huyết áp và thân nhiệt của người
2. Kỹ năng:
– Thảo luận, làm việc nhóm.
– Kỹ năng tư duy
3. Thái độ:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1). Phương pháp:
+ Hỏi đáp
+ Khám phá
+ Diễn giảng.
2). Các đồ dung dạy học:
– Hình 21.1, 21.2 SGK.
– Huyết áp kế đồng hồ.
– Nhiệt kế để đo thân nhiệt.
– Đồng hồ bấm giây.
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1). Chuẩn bị:
Kiểm tra kiến thức cũ: (5 phút)
1. Trình bày về tính tự động của tim ?Nêu chu kì hoạt động của tim.
2. Huyết áp là gì? Phân biệt huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu.
Đáp án:
1. Tính tự động của tim:
– Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng nếu được cung cấp đủ chất dinh
dưỡng, ôxi và nhiệt độ thích hợp. Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim được gọi là tính tự
động của tim.
– Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim là tập hợp sợi đặc biệt
có trong thành tim, bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin.
– Nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện. Cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang
nhĩ lại phát xung điện. Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩ thất,
đến bó His rồi theo mạng Puôckin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co.
* Chu kì hoạt động của tim:
– Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì. Mỗi chu kì hoạt động của tim (chu kì tim) bắt đầu từ pha co
tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung. Tiếp đó lại bắt đầu một chu kì tim
mới bằng pha co tâm nhĩ…Tâm nhĩ co đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Tâm thất co đẩy máu
vào động mạch chủ và động mạch phổi. Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8
giây. Trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây. Vì mỗi chu
kì tim kéo dài 0,8 giây nên trong một phút có khoảng 75 chu kì tim, nghĩa là nhịp tim là 75 lần/phút.
– Nhịp tim của các động vật là khác nhau
2. Huyết áp:
– Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch
và đẩy máu chảy trong hệ mạch. Áp lực máu tác dụng lên thành mạch được gọi là huyết áp.
– Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) và
huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim dãn). Ở người, huyết áp tâm thu bằng khoảng 110 –
120mmHg và huyết áp tâm trương bằng khoảng 70 – 80mmHg. Người Việt Nam trưởng thành có
huyết áp tâm thu khoảng 110mmHg và huyết áp tâm trương khoảng 70mmHg. Huyết áp động mạch
của người được đo ở cánh tay; huyết áp của trâu, bò, ngựa được đo ở đuôi.
2). Tên bài mới:
Bài 21: THỰC HÀNH: ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ Ở NGƯỜI.
NỘI DUNG BÀI
(LƯU BẢNG)
I/GI ỚI THIỆU BÀI THỰC
HÀNH: (5ph)
Giới thiệu mục tiêu
II. TỔ CHỨC, PHÂN
CÔNG NHÓM: (5ph)
III/QUY TRÌNH THỰC
HÀNH:25ph
1. Cách đếm nhịp tim
+ Cách 1: Đeo ống nghe tim
phổi vào tai và đặt một đầu
ống nghe vào phía ngực bên
trái và đếm nhịp tim trong 1
phút.
+ Cách 2 : Đếm nhịp tim
thông qua bắt mạch cổ tay. Ấn
ba ngón tay (ngón trỏ, ngón
giữa và ngón đeo nhẫn) vào
rãnh quay cổ tay (tay để ngửa)
và đếm số lần mạch đập trong
1 phút.
2. Cách đo huyết áp
– Người được đo nằm ở tư
thế thoải mái hoặc ngồi và
duỗi thẳng cánh tay lên bàn.
– Kéo tay áo lên gần nách,
quấn bao cao su bọc vải của
huyết áp kế quanh cánh tay
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
– Giới thiệu mục tiêu bài học.
– Lắng nghe.
– Chia lớp thành 4 nhóm .
Lần lượt 2 thành viên trong
nhóm được 3 thành viên khác
trong nhóm đo đồng thời các
trị số: nhịp tim, huyết áp tối đa
và tối thiểu, thân nhiệt. Các trị
số được đo vào các thời điểm
sau:
+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ
(hoặc chống hai tay xuống ghế
và nâng cơ thể lên vài chục
lần).
+ Ngay sau khi chạy nhanh 2
phút tại chỗ.
+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút.
– Giới thiệu quy trình thực
hành
– Làm mẫu cho HS xem.
– Ổn định theo nhóm phân
công của GV.
Chú ý theo dõi để nắm quy
trình thực.
– Yêu cầu các nhóm HS kiểm
tra lại dụng cụ và tiến hành thí
nghiệm.
– Kiểm tra, theo dõi các nhóm
tiến hành thí nghiệm.
– Nhắc nhỡ HS viết tường
trình. Yêu cầu mỗi HS phải
viết tường trình ghi lại các kết
quả thí nghiệm.
– Lắng nghe.
– Theo dõi từng bước thực hiện
của GV.
– Kiểm tra lại dụng cụ của
nhóm
– Phân công nhiệm vụ cho từng
thành viên trong nhóm.
– Tiến hành thực hành.
– Mỗi HS phải viết tường trình
về các thí nghiệm vừa làm.
phía trên khuỷu tay (hình 21.1
SGK ).
– Vặn chặt núm xoay và bơm
khí vào bao cao su của huyết
áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ
160 – 180 mm Hg thì dừng lại
– Vặn ngược từ từ để xả hơi,
đồng thời nghe tim mạch để
nghe thấy tiếng đập đầu tiên,
đó là huyết áp tối đa. Tiếp tục
nghe cho đến khi không có
tiếng đập nữa là huyết áp tối
thiểu
3. Cách đo nhiệt độ cơ thể
– Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc
ngậm vào miệng 2 phút, lấy
ra đọc kết quả
3). Củng cố: (4 phút)
– Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
– Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: tại sao huyết áp ứng với tiếng đập đầu tiên là huyết áp tối đa, huyết áp
ứng với thời điểm bắt đầu không nghe thấy tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu.
Lí do: khi bơm khí vào làm tăng áp lực trong bao cao su và nén chặt động mạch cánh tay lại nên
máu không đi qua động mạch được, ta không nghe thấy tiếng đập của mạch. Khi xả khí của bao cao
su ra, áp lực ép lên động mạch giảm dần cho đến khi bắt đầu áp lực trong động mạch khi tim co, lúc
này máu mới có thể chui qua động mạch và làm rung thành mạch, trong ống nghe có thể nghe được
những tiếng đập đầu tiên. Huyết áp lúc đó là huyết áp tối đa.
Khi áp lực trong bao cao su bằng huyết áp trung bình của huyết áp tối đa và tối thiểu thì thành
động mạch có nhiều thời gian tự do rung động nên ta nghe được tiếng đập rõ nhất.
Khi áp lực trong bao cao su bắt đầu thấp hơn huyết áp tối thiểu thì huyết áp đẩy căng thành động
mạch ra, vì vậy ta không nghe được tiếng đập nữa. Huyết áp lúc đó chính là huyết áp tối thiểu.
4). Bài tập về nhà: (1ph) Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài 22. Ôn tập chương I.
5). Rút kinh nghiệm:
Tổ trưởng ký duyệt
Giáo viên soạn
Thái Thành Tài
động của tim. – Tim co dãn tự động hóa theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim là tập hợp sợi đặc biệtcó trong thành tim, gồm có : nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin. – Nút xoang nhĩ có năng lực tự phát xung điện. Cứ sau một khoảng chừng thời hạn nhất định, nút xoangnhĩ lại phát xung điện. Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩ thất, đến bó His rồi theo mạng Puôckin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co. * Chu kì hoạt động giải trí của tim : – Tim co dãn uyển chuyển theo chu kì. Mỗi chu kì hoạt động giải trí của tim ( chu kì tim ) khởi đầu từ pha cotâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và sau cuối là pha dãn chung. Tiếp đó lại khởi đầu một chu kì timmới bằng pha co tâm nhĩ … Tâm nhĩ co đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Tâm thất co đẩy máuvào động mạch chủ và động mạch phổi. Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim lê dài khoảng chừng 0,8 giây. Trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời hạn dãn chung là 0,4 giây. Vì mỗi chukì tim lê dài 0,8 giây nên trong một phút có khoảng chừng 75 chu kì tim, nghĩa là nhịp tim là 75 lần / phút. – Nhịp tim của những động vật hoang dã là khác nhau2. Huyết áp : – Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực đè nén tính năng lên thành mạchvà đẩy máu chảy trong hệ mạch. Áp lực máu công dụng lên thành mạch được gọi là huyết áp. – Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu ( ứng với lúc tim co ) vàhuyết áp tâm trương ( ứng với lúc tim dãn ). Ở người, huyết áp tâm thu bằng khoảng chừng 110 – 120 mmHg và huyết áp tâm trương bằng khoảng chừng 70 – 80 mmHg. Người Nước Ta trưởng thành cóhuyết áp tâm thu khoảng chừng 110 mmHg và huyết áp tâm trương khoảng chừng 70 mmHg. Huyết áp động mạchcủa người được đo ở cánh tay ; huyết áp của trâu, bò, ngựa được đo ở đuôi. 2 ). Tên bài mới : Bài 21 : THỰC HÀNH : ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ Ở NGƯỜI.NỘI DUNG BÀI ( LƯU BẢNG ) I / GI ỚI THIỆU BÀI THỰCHÀNH : ( 5 ph ) Giới thiệu mục tiêuII. TỔ CHỨC, PHÂNCÔNG NHÓM : ( 5 ph ) III / QUY TRÌNH THỰCHÀNH : 25 ph1. Cách đếm nhịp tim + Cách 1 : Đeo ống nghe timphổi vào tai và đặt một đầuống nghe vào phía ngực bêntrái và đếm nhịp tim trong 1 phút. + Cách 2 : Đếm nhịp timthông qua bắt mạch cổ tay. Ấnba ngón tay ( ngón trỏ, ngóngiữa và ngón đeo nhẫn ) vàorãnh quay cổ tay ( tay để ngửa ) và đếm số lần mạch đập trong1 phút. 2. Cách đo huyết áp – Người được đo nằm ở tưthế tự do hoặc ngồi vàduỗi thẳng cánh tay lên bàn. – Kéo tay áo lên gần nách, quấn bao cao su bọc vải củahuyết áp kế quanh cánh tayHOẠT ĐỘNG CỦA THẦYHOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ – Giới thiệu tiềm năng bài học kinh nghiệm. – Lắng nghe. – Chia lớp thành 4 nhóm. Lần lượt 2 thành viên trongnhóm được 3 thành viên kháctrong nhóm đo đồng thời cáctrị số : nhịp tim, huyết áp tối đavà tối thiểu, thân nhiệt. Các trịsố được đo vào những thời điểmsau : + Trước khi chạy nhanh tại chỗ ( hoặc chống hai tay xuống ghếvà nâng khung hình lên vài chụclần ). + Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ. + Sau khi nghỉ chạy 5 phút. – Giới thiệu quá trình thựchành – Làm mẫu cho HS xem. – Ổn định theo nhóm phâncông của GV.Chú ý theo dõi để nắm quytrình thực. – Yêu cầu những nhóm HS kiểmtra lại dụng cụ và thực thi thínghiệm. – Kiểm tra, theo dõi những nhómtiến hành thí nghiệm. – Nhắc nhỡ HS viết tườngtrình. Yêu cầu mỗi HS phảiviết tường trình ghi lại những kếtquả thí nghiệm. – Lắng nghe. – Theo dõi từng bước thực hiệncủa GV. – Kiểm tra lại dụng cụ củanhóm – Phân công trách nhiệm cho từngthành viên trong nhóm. – Tiến hành thực hành. – Mỗi HS phải viết tường trìnhvề những thí nghiệm vừa làm. phía trên khuỷu tay ( hình 21.1 SGK ). – Vặn chặt núm xoay và bơmkhí vào bao cao su của huyếtáp kế cho đến khi đồng hồ đeo tay chỉ160 – 180 mm Hg thì dừng lại – Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch đểnghe thấy tiếng đập tiên phong, đó là huyết áp tối đa. Tiếp tụcnghe cho đến khi không cótiếng đập nữa là huyết áp tốithiểu3. Cách đo nhiệt độ khung hình – Kẹp nhiệt kế vào nách hoặcngậm vào miệng 2 phút, lấyra đọc kết quả3 ). Củng cố : ( 4 phút ) – Các nhóm báo cáo giải trình hiệu quả trước lớp. – Yêu cầu HS vấn đáp câu hỏi : tại sao huyết áp ứng với tiếng đập tiên phong là huyết áp tối đa, huyết ápứng với thời gian mở màn không nghe thấy tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu. Lí do : khi bơm khí vào làm tăng áp lực đè nén trong bao cao su và nén chặt động mạch cánh tay lại nênmáu không đi qua động mạch được, ta không nghe thấy tiếng đập của mạch. Khi xả khí của bao caosu ra, áp lực đè nén ép lên động mạch giảm dần cho đến khi mở màn áp lực đè nén trong động mạch khi tim co, lúcnày máu mới hoàn toàn có thể chui qua động mạch và làm rung thành mạch, trong ống nghe hoàn toàn có thể nghe đượcnhững tiếng đập tiên phong. Huyết áp lúc đó là huyết áp tối đa. Khi áp lực đè nén trong bao cao su bằng huyết áp trung bình của huyết áp tối đa và tối thiểu thì thànhđộng mạch có nhiều thời hạn tự do rung động nên ta nghe được tiếng đập rõ nhất. Khi áp lực đè nén trong bao cao su mở màn thấp hơn huyết áp tối thiểu thì huyết áp đẩy căng thành độngmạch ra, vì thế ta không nghe được tiếng đập nữa. Huyết áp lúc đó chính là huyết áp tối thiểu. 4 ). Bài tập về nhà : ( 1 ph ) Dặn HS về nhà học bài và sẵn sàng chuẩn bị bài 22. Ôn tập chương I. 5 ). Rút kinh nghiệm tay nghề : Tổ trưởng ký duyệtGiáo viên soạnThái Thành Tài
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Chia Sẻ Kiến Thức






