Nghiên cứu thị trường điện thoại ở Việt Nam – Tài liệu text

Nghiên cứu thị trường điện thoại ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 51 trang )

TÓM LƯỢC
Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của người dân ngày càng được phát triển
do đó việc áp dụng những công nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại ngày càng trở nên
quen thuộc, trong đó điện thoại di động là một công cụ khá phổ biết được sử dụng trên
mọi tầng lớp, lứa tuổi vì sự tiện lợi và phục vụ nhiều trong cuộc sống như: liên lạc, giải
trí,
Thị trường điện thoại di động cũng là một thị trường vô cùng đa dạng, phong phú
và phức tạp. Đây cũng là một thị trường phát triển và lớn mạnh và chưa có dấu hiệu
ngừng ở Việt Nam. Theo tờ Thời báo Kinh tế Sài Gòn: Năm 2009, ước tính có gần 12
triệu chiếc điện thoại di động đã được tiêu thụ trên thị trường Việt Nam. Trong số đó,
phân khúc máy có giá dưới 2 triệu đồng chiếm 60%, máy 5-10 triệu đồng chiếm 8% về
số lượng nhưng đến 25% về doanh thu, còn phân khúc máy trên 10 triệu đồng tuy chỉ
chiếm gần 1% về số lượng nhưng lại hơn 10% về doanh thu. Theo thống kê của
Google: vào cuối quý II nắm 2014, có hơn 17 triệu điện thoại được tiêu thụ tại Việt
Nam và số lượng này còn sẽ tăng nhanh chóng trong thời gian sắp tới. Trong đó, phân
khúc máy có giá dưới 4 triệu chiếm 15% số lượng nhưng đến 25% về doanh thu, còn
phân khúc máy trên 10 triệu đồng tuy chỉ chiếm gần 4% số lượng nhưng lại hơn 10% về
doanh thu.
Nếu tính riêng phân khúc smartphone, Lần đầu tiên tại thị trường Việt Nam, số lượng
smartphone bán ra vượt qua điện thoại phổ thông, chiếm tỷ trọng 51% trong quý 22015.

1

Số điện thoại smartphone được bán đã
vượt qua điện thoại phổ thông. Đây là tin
đáng mừng cho các nhà mạng tại Việt
Nam để có thể đẩy mạnh kinh doanh các
dịch vụ 3G, Data,… nhưng cũng đòi hỏi
phải nâng chất lượng phủ sóng, tốc độ truy
cập mạng.

Theo báo cáo tổng quan thị trường quí 2-2015 của công ty nghiên cứu thị trường IDC
Việt Nam, lần đầu tiên smartphone vượt qua điện thoại phổ thông (feature phone),
chiếm tỷ trọng 51% trên thị trường điện thoại di động; còn điện thoại phổ thông chiếm
49% (quý trước, smartphone chỉ chiếm 44,5%).
Quý 2-2015, tổng số điện thoại di động nhập khẩu là 6,5 triệu chiếc (bao gồm
smartphone và feature phone), giảm 500 ngàn chiếc so với quí 1, trong đó smartphone
là 3,3 triệu, có tổng giá trị thị trường là 607 triệu đô la Mỹ, tăng nhẹ so với quí trước
(hơn 3,1 triệu chiếc).
Tốp 3 các nhà sản xuất đang dẫn đầu về số lượng điện thoại di động trong quý 2-2015 là
Samsung, Asus và Microsoft. Theo IDC Việt Nam, công ty Asus có bước tăng trưởng
mạnh với 14% thị phần, tăng đến 11% so với quý 1-2015. Trong khi đó, Microsoft
(13%) và Samsung (30%) đều bị giảm thị phần so với quý trước.
Nếu xét về giá trị sản phẩm, top 3 điện thoại di động bao gồm Samsung, Apple và Asus.
Dù không có doanh số cao nhưng do giá trị sản phẩm của Apple (iPhone) lớn nên Apple
vẫn giữ vị trí số hai với 13% thị phần; Samsung dẫn đầu với 36% thị phần và Asus
chiếm 11%.

2

IDC Việt Nam cũng cho biết, trong quý 2-2015 có 291 ngàn chiếc máy tính bảng nhập
về Việt Nam với tổng giá trị 53 triệu đô la Mỹ. Thị trường máy tính bảng gần như đang
“đi ngang”, không có sự tăng trưởng; nếu so với cùng kỳ năm trước thì đang giảm nhẹ.
Giá bán trung bình của smartphone trong quý 2-2015 giảm 26%, ở mức 183 đô la Mỹ
(4,1 triệu đồng, chưa có thuế giá trị gia tăng), còn máy tính bảng giảm 31%, đứng ở mức
183 đô la Mỹ (4,1 triệu đồng).
(Theo www.thesaigontimes.vn)

Nhìn chung, ngành hàng điện thoại -ngành hàng vốn dĩ được coi là “mỏ vàng” của nhiều

doanh nghiệp phân phối và bán lẻ hàng công nghệ- trong những năm gần đây hoạt động
một cách sôi động, năng động hơn. Nhiều hãng điện thoại giá rẻ ra đời cạnh tranh trực
tiếp với các hãng điện thoại lâu đời

Để tìm hiểu rõ hơn về thị trường cung và cầu điện thoại di động ở thị trường Việt
Nam, Nhóm 3 lớp K51DD đã tiến hành nghiên cứu thị trường điện thoại Việt Nam. Sau
quá trình thu thập thông tin và phân tích dữ liệu sơ cấp, nhóm đã đưa ra một số ý kiến cá
nhân cho thị trường này

3

MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………………………………………….5
2. Mục tiêu nghien cứu …………………………………………………………………………………..5
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………………6
4. Phương án nghiên cứu ………………………………………………………………………………..6
5. Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………………………………..6
II. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1. Khải niện thị trường ……………………………………………………………………………………7
2. Phân loại thị trường ……………………………………………………………………………………7
3. Các bộ phận cấu thành thị trường …………………………………………………………………7
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu …………………………………………………………8
III. PHÂN TÍCH CUNG VÀ CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

4

1. Cầu của thị trường điện thoại di động có xu hướng tăng …………………………………11

2. Cung của điện thoại di động có xu hướng tăng ………………………………………………24
III. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
1. Máy tính bảng………………………………………………………………………………………………39
2. Thiết bị 2 trong 1………………………………………………………………………………………….43
IV. DỰ ĐOÁN SỰ THAY ĐỔI TRONG TƯƠNG LAI ……………………………………45
V. PHẦN KẾT BÀI ……………………………………………………………………………………….47
PHỤ LỤC
Bảng thống kê khảo sát tiêu dùng của nhóm ……………………………………………………..49
Danh sách các thành viên trong nhóm ………………………………………………………………53

I.PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Ngày nay không ai có thể phủ nhận vị trí quan trọng của điện thoại di động trong
cuộc sống sinh hoạt và làm việc ngày này. Đối với các nước nói riêng và Việt Nam nói
chung triển thị trường điện thoại di động cũng đang tăng cao và dần dần chiếm một vị
trí quan trọng trong nền kinh tế.
Có thể nói, cha đẻ của chiếc điện thoại đầu tiên là Alexander Graham Bell. Điện
thoại di động chính thức ra đời và ngày 3 tháng 4 năm 1973 mang tên Motorola Dyna
Tac, phát minh bởi nhà sáng chế Martin Cooper. Từ đó đến nay, chiếc điện thoại di

5

động đã không ngừng được cải tiến, nó phát triển theo hướng nhỏ gọn hơn và tích hợp
nhiều chức năng hơn rất nhiều tôt tiên của nó chứ không chỉ đơn thuần là nghe và gọi
Nhưng đã bao giờ các bạn tự hỏi tình trạng sử dụng chiếc điện thoại hiện nay như
thế nào chưa? Một chiếc điện thoại di động với nhiều tính năng vượt trội có thể giúp
mọi người dễ dàng lien lạc với nhau, có thể thu thập thông tin hay nhiều hình thức giải
trí khác. Điện thoại di động ngày càng phát triển đang làm tăng nhu cầu sử dụng điện
thoại của mọi người nhiều hơn. Các nhà cung cấp hiểu được vấn đề này nên họ cũng

nắm bắt và không ngừng sản xuất và phát triển sản phẩm của mình. Chính vì điều này
mà ảnh hưởng không ít đến kinh tế thế giới, làm cung cầu liên tục thay đổi. Đề tài này
sẽ tìm hiểu và phân tích sơ bộ về thị trường điện thoại hiện nay để người tiêu dùng có
thể hiểu hơn về thực trạng mặt hàng này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung: Phân tích thị điện thoại di động trong khoảng thời gian hiện nay
2.2Mục tiêu cụ thể:
– Cơ sở lý luận về cung cầu trên thị trường của điện thoại di động
– Phân tích cung cầu của thị trường điện thoại di động
– Phân tích thực trạng của một số cơ sở buôn bán điện thoại di dộng
– Phân tích yếu tố tác động đến thị trường điện thoại di dộng
– Dự đoán thị trường điện thoại trong tương lai
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
– Không gian: bài luận được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi cả nước
– Thời gian: bài luận được nghiên cứu từ ngày 16/10/2015 đến ngày 21/10/2015
– Đối tượng nghiên cứu: các sản phẩm điện thoại di động trên thị trường Việt Nam trong
những năm gần đây
4. Phương án nghiên cứu:

6

– Nghiên cứu qua các nguồn dữ liệu của các công ty kinh doanh và nghiên cứu sản
phẩm điện thoại di động
– Phương pháp thu nhập thông tin: từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các
công ty, các dữ liệu bên ngoài như báo, internet, bảng hỏi do nhóm tự thiết kế, …
– Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh, tỷ lệ, đánh giá và tổng hợp
5. Tài liệu tham khảo
– Giáo trình kinh tế vi mô I Trường đại học Thương Mại
– http://vnexpress.net

– http://dantri.com.vn
– http://vietbao.vn
– http://www.thegioididong.com
– ………

7

II. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.

Khái niệm thị trường
– Thị trường xuất hiện đồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng
hóa và được hình thành trong lĩnh vực lưu thông.
– Theo nghĩa cổ điển, thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi buôn bán
hàng hóa, hay nói cách khác, thị trường là “ cái chợ ”
– Khi sản xuất hàng hóa phát triển, quá trình lưu thông hàng hóa trở nên phức tạp
hơn, đa dạng và phong phú hơn, do vậy khái niệm thị trường cũng thay đổi. Thị

2.

trường theo quan điểm hiện tại là những thỏa thuận giữa người mua và người bán.
Phân loại thị trường
Có rất nhiều cách để phân loại thị trường như theo mức độ cạnh tranh, theo đối
tượng sản phẩm được trao đôi hay theo phạm vi, quy mô nhưng ở đây chúng ta sẽ
phân loại theo mức độ cạnh tranh:
– Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và bán trao đổi
một loại sản phẩm đồng nhất, giá cả và sản lượng của hàng hóa trao đổi không
được người bán và người mua quyết định
– Thị trường cạnh độc quyền thuần túy là thị trường chỉ có một người mua và

nhiều người bán hoặc chỉ có một người bán và nhiều người mua. Tuy nhiên trong
xã hội ngày này loại thị trường này xuất hiện rất ít mà chủ yếu là thị trường độc
quyền nhóm, nơi có một nhóm nhỏ các người bán hoặc mua. Thị trường điện
thoại di động hiện nay tại Việt Nam là thị trường độc quyền nhóm.
– Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: bao gồm cạnh tranh độc quyền và độc

3.

quyền tập đoàn
Các bộ phận cấu thành thị trường:
Thị trường có thể chia ra thành nhiều loại khác nhau nhưng ở khía cạnh nào thị
trường cũng có 4 yếu tố cấu thành là: cung, cầu, giá cả và cạnh tranh.
3.1 Cầu ( Demand ) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua
và có khả năng mua tại các mức gia khác nhau trong một khoảng thời gian nhất
8

định.

Lượng cầu (QD) là số lượng hàng hóa hoặc dịch cụ mà người mua muốn mua và
có khả năng mua tại mức giá đã cho.
Luật cầu: sô lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi
giá của hàng hóa đó giảm xướng và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi
Hàm cầu:

Dạng phương trình tuyến tính : QD = a – bP
Dạng hàm cầu ngược : P =

Đồ thị đường cầu
Cầu cá nhân và cầu thị trường:

-Cầu của từng người tiêu dung đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó

là cầu cá nhân.
9

-Cầu thị trường về một hàng hóa hoặc dịch vụ là tổng tất cả các cầu cá nhân
của hàng hóa hoặc dịch vụ đó
3.2 Cung ( Supply ) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán
và sẵn sang bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
Lượng cung (QS) là số lượng hàng hóa mà người bán sẵn sang bán trong một thời
kỳ nhất định. Luật cung: số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian
nhất định tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác
không đôi
3.3 Giá cả là số tiền mà người bán dự tính sẽ nhận được ở người mua thông qua
trao đổi trên thị trường một hàng hóa dịch vụ nào đó họ có. Giá cả là một bộ phận
không thể thiếu của thị trường. Giá cả đóng vai trò quyết định trong việc mua
hay không mua của người tiêu dùng.
3.4 Cạnh tranh là bất khả kháng, là linh hồn sống của cơ chế thị trường. Cạnh
4.

tranh là động lực để phát triển kinh doanh
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu
4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
4.1.1 Thu nhập của người tiêu dùng:
– Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng sẽ khiến người tiêu
dùng có cầu cao hơn
– Đối với hàng hóa thứ cập, khi thu nhập tăng sẽ làm cầu tiêu dùng giảm
4.1.2 Giá cả của hàng hóa lien quan trong tiêu dùng:
– Hàng hóa thay thế ( cùng thỏa mãn một nhu cầu nhưng có thể mức độ

khác nhau ), nếu các yếu tố khác không đổi, cầu đối với một loại hàng hóa
sẽ giảm ( tăng ) đi khi giá của hàng hóa thay thế của nó giảm ( tăng )
– Hàng hóa bổ sung ( sử dụng song hành với nhau để bổ sung cho nhau ),
nếu các yếu tố khác không đổi, cầu của một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm
( tăng ) khi giá của hàng hóa bổ sung của nó tăng ( giảm )
4.1.3 Số lượng người tiêu dùng: thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì
10

cầu càng tăng và ngược lại
4.1.4 Các chính sách kinh tế của chính phủ: đánh thuế vào người tiêu dùng
thì cầu giảm và ngược lại khi trợ cấp cho người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng
4.1.5 Kỳ vọng về giá cả và thu nhập: Nếu người tiêu dùng kỳ vọng vào giá
cả sẽ tăng ( thu nhập giảm ) trong thời gian tới thì cầu ở hiện tại sẽ giảm và
ngược lại
4.1.6 Thị hiếu, phong tục, tập quán, …: thị hiếu của người tiêu dùng về một
loại hàng hóa nào đó tăng sẽ làm cầu tăng và ngược lại
4.1.7 Các nhân tố khác: môi trường, điều kiện tự nhiên, khí hậu, chính trị,

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
4.2.1 Tiến bộ công nghệ: khi công nghệ tiên tiến sẽ làm tăng
năng suất và do đó nhiều hàng hóa được sản xuất hơn và tăng cung
4.2.2 Giá của các yếu tố đầu vào sản xuất: nếu giá của các yếu tố sản xuất
đầu vào giảm thì cung sẽ tăng và ngược lại
4.2.3 Số lượng nhà sản xuất trong ngành: nếu nhiều nhà sản xuất cung sẽ
tăng và ngược lại
4.2.3 Giá cả của các hàng hóa liên quan:
– Hàng hóa thay thế trong sản xuất: khi tăng giá hàng hóa này, lượng cung
của hàng hóa này tăng lên nhưng lượng của hàng hóa thay thế sẽ giảm
– Hàng hóa bổ sung: khi tăng giá của hàng hóa này, lượng cung của hàng

hóa này tăng lên và lượng cung của hàng hóa bổ sung cũng tăng lên
4.2.4 Các chính sách kinh tế của chính phủ: đánh thuế vào mặt hàng sản
xuất thì cung sẽ giảm, ngược lại nếu trợ cấp vào hàng hóa sản xuất thì cung
sẽ tăng
4.2.5 Lãi suất: lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm, cung sẽ giảm
4.2.5 Kỳ vọng giá cả: nhà sản xuất kỳ vọng thời gian tới giá cả hàng hóa sẽ
11

tăng thì cung tại thời điểm hiện tại sẽ giảm và ngược lại
4.2.6 Các yếu tố khác: điều kiện thời tiết khí hậu, môi trường kinh doanh,
….

12

III. PHÂN TÍCH CUNG VÀ CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠI
DI ĐỘNG
1. Cầu: thị trường điện thoại có xu hướng tăng
1.1 Thu nhập: thu nhập đầu người của người dân có xu hướng tăng
– Theo vnexpress.net thu nhập đầu người qua các năm:
. Năm 2009 là 1168USD/người/năm
. Năm 2010 là 1200USD/người/năm
. Năm 2011 là 1300USD/người/năm
. Năm 2013 là 1960USD/người/năm
– Thu nhập là nhân tố quan trọng trong cầu về các loại hàng hóa trên thị trường.
Theo dantri.com.vn năm 2000, tổng số thuê bao điện thoại di động tại thị trường ta chỉ
đạt mức 0,3 triệu nhưng chỉ sau 6 năm cả nước đã có hơn 20 triệu thuê bao và đến năm
2007 đã đat mức 30 triệu, gấp 100 lần trong vòng 7 năm. Đến năm 2009 con số đó tăng
lên 32 triệu và đến năm 2010 là 38 triệu. Con số không có dấu hiệu ngừng vì đến năm

2011 nó đã lên đến 117 triệu và năm 2013 là 138 triệu thuê bao.
– Vì vậy khi thu nhập tăng lên sẽ làm cho nhu cầu sử dụng điện thoại tăng lên.
Thị trường điện thoại ngày một phát triển.

1.2 Giá cả: Giá cả của các hãng điện thoại cũng phù hợp với nhu cầu và khả năng chi
trả của người dân
– Theo ước tính hàng tháng lượng điện thoại bán ra tại Viễn Thông A khoảng
70.000 đến 80.000 máy, trong đó giá từ 2 triệu đổ xuống chiếm đến 70% thị phần. Nếu
tính rộng hơn thì trong khoảng giá từ 4 đến 5 triệu đồng trở xuống hiện đang chiếm 90%
thị phần thị trường. Tính riêng thị trường điện thoại thông minh ( Smartphone ), xu
hướng tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây tiếp tục thể hiện tính tích cực và
hiện đang chiếm 10% thị phần của thị trường nhưng chiếm đến khoảng 30% thị phần về
giá trị
– Theo thông tin từ thegioididong, từ đầu năm 2011 đến nay, trung bình 1 tháng
13

tại đây phân phối ra thị trường 130.000 máy, riêng trong quý I năm 2011 dòng phổ
thông chiếm số lượng bán ra lớn nhất chiếm 74,05% do có giá cả phù hợn chỉ khoảng
dưới 2 triệu đồng, tiếp theo là dòng trung cấp từ 2 đến 5 triệu đồng chiếm 19,65%, cao
cấp từ 5 đến 10 triệu đồng cà siêu cấp trên 10 triệu đồng lần lượt chiếm 5,23% và 1,07%
– Còn theo thống kê trên 100 người tiêu dùng của nhóm, giá cả điện thoại của người tiêu
dùng vẫn chiếm phần lớn ở phân khúc từ 1 đến 5 triệu, xong phân khúc từ 10 đến 20
triệu có phần tăng lên. Phân khúc này phần lớn là những dòng điện thoại smartphone,
qua đó chúng ta thấy nhu cầu về điện thoại smartphone hiện nay đang tăng lên do sự
tiện ích của dòng sản phẩm này

1.3 Quy mô thị trường
Theo kết quả cuộc điều tra thống kê phổ cập dịch vụ điện thoại của báo ITCnews, Số
lượng người sử dụng điện thoại di động trong cả nước là hơn 30,2 triệu người, chiếm

37,5%. Ở khu vực thành thị, tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động là trên 11,2 triệu
người, đạt 49,5%; còn với khu vực nông thôn, có gần 33% người dân dùng điện thoại
di động.

14

1.4 Thị yếu người tiêu dùng
Trong cuộc sống hiện nay điện thoại di động gần như là một công cụ không thể
thiếu. Trung bình mỗi người đều có từ 1 chiếc điện thoại di động trở lên. Ngoài
vấn đề như thu nhập của người tiêu dùng và giá cả hàng hóa thì thị yếu cũng là
một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng cầu của về mặt hàng này. Thị hiếu
thường rất khó quan sát vì vậy các doanh nghiệp thường phải đưa ra các khảo sát
ý kiến tiêu dùng để đưa ra kết luận. Thị hiếu phụ thuộc vào nhiều nhân tố. Qua
khảo sát trên 100 người tiêu dùng và đưa ra một vài nhận định như sau:

Giới tính

15

Ta thấy tỉ lệ giữa nam và nữ là tương đương nhau. Tuy nhiên qua quá trình sử dụng
bảng hỏi ta thấy 100% người tiêu dùng được hỏi đều sử dụng điện thoại di động qua
đó thấy được rằng điện thoại di động được sử dụng thông dụng trong cuộc sống giữa
mọi tầng lớp, độ tuổi trong xã hội.

Độ tuổi

Trong 100 người được hỏi, tỉ lệ người tiêu dùng ở độ tuổi từ 18 đến 40 là cao nhất
chiếm 58%, tiếp đến là độ tuổi trên 40 chiếm 24% và cuối cùng là dưới 18 tuổi
chiếm 18%. Điều này cho thấy giới trẻ có nhu cầu sử dụng điện thoại cao hơn do
nhu cầu giải trí, làm việc và học tập cao hơn. Ở độ tuổi dưới 18 còn ít do nhu cầu
chưa lớn và chưa thể tự lập tài chính.

Nhãn hiệu
Nhãn hiệu Samsung được người tiêu dùng mua nhiều nhất, tiếp theo là Nokia
và Apple do các hang điện thoại này đã xâm nhập vào thị trường điện thoại di
động Việt Nam được khá lâu và được người dùng tin tưởng cao và yêu thích.
Tiếp đến là một số nhãn hiệu khác như Sony, OPPO, …phần lớn do Trung
16

Quốc sản xuất, do nhiều chức năng, mẫu mã đẹp và giá rẻ phù hợp với túi tiền

người tiêu dùng.

17

Mức độ hài lòng với điện thoại đang dùng

Với thang điểm từ 1 đến 6 của người tiêu dùng về mức độ hài lòng của điện
thoại đang sử dụng, ta thấy thái độ của người tiêu dùng khá tốt độ hài lòng ở
mức từ 4 trở lên khá cao

Địa điểm mua
Khi đã quyết định mua một loại điện thoại di động thì đến giai đoạn người tiêu
dùng phải quyết định xem mua hàng ở đâu

18

Thị trường kinh doanh điện thoại di động cũng rất đa dạng và phóng phú vì có
quá nhiều địa điểm buôn bán điện thoại. Qua biểu đồ chúng ta thấy người tiêu
dùng hay mua ở các trung tâm điện máy lớn do có độ tin cậy cao, nhiều chính
sách bảo hành và ưu đãi tốt và có nhiều hoạt động giảm giá và quảng cáo rầm
rộ. Ngoài ra người tiêu dùng cũng hay mua ở các cửa hàng nhỏ lẻ vì giá thành
thường rẻ hơn. Qua mạng online hay mua hàng xách tay, qua trực tuyến TV,
chuyển nhượng,… cũng được một số người tiêu dùng sử dụng.

Tiêu chí chọn mua điện thoại
Do thói quen của người tiêu dùng Việt Nam là “ăn chắc mặc bền” nên yếu tố
độ bền cao được người tiêu dùng đưa lên hàng đầu. Thương hiệu là một sản
phẩm vô hình để xây dựng uy tín trên thị trường vì thế việc mua điện thoại
theo những thương hiệu nổi tiếng cũng chính là một thói quen của người tiêu
dùng Việt Nam. Thời buổi công nghê phát triển như hiện nay thì một chiếc
điện thoại nhiều tính năng cũng được người dùng khá yêu thích. Mẫu mã đẹp
và giá thành phù hợp cũng chính là yếu tố để quyết định lựa chon.

19

Mức độ cần thiết:
Trên 100% những người tiêu dùng được hỏi họ đểu cho rằng điện thoại là một
vận dụng rất cần thiết trong cuộc sống như để liên lạc, tìm kiếm thông tin, chụp
ảnh, nghe nhạc hay các lĩnh vực giải trí khác. Vì thế nhu cầu sử dụng điện thoại

1.5

của người tiêu dùng trong thời gian hiện tại là rất cao
Số lượng người sử dụng điện thoại di động ngày càng phổ biến.
Điện thoại di động là phân khúc đã có bước phát triển nhanh chóng trên thị
trường. Theo nhiều cuộc nghiên cứu, đến năm 2015, số lượng truy cập Internet từ
di động sẽ vượt qua truy cập trên máy tính cá nhân.
Trong tương lai, điện thoại di động sẽ trở thành phương tiện giao tiếp và làm việc
chủ yếu của con người.
Ngày nay, mọi người ngày càng bỏ ra nhiều thời gian để sử dụng di động hơn.

Dưới đây là những con số ấn tượng về tình trạng sử dụng điện thoại di động trên toàn
cầu hiện nay:
– Hiện nay, toàn thế giới có khoảng 4 tỉ người sử dụng điện thoại di động. Trong
đó có 1,08 tỉ người sử dụng smartphone, còn 3,05 tỉ người sử dụng các loại điện
thoại cơ bản (nghe, gọi và nhắn tin). Trong đó, có đến khoản 950 triệu người sử
dụng các loại điện thoại không có chức năng nhắn tin.
– 86% người sử dụng điện thoại di động truy cập Internet trong khi đang xem TV.
– Trung bình, mỗi ngày, một người Mỹ sử dụng 2,7 giờ đồng hồ để truy cập các
mạng xã hội thông qua điện thoại di động.
Khoảng thời gian này nhiều gấp 2 lần số thời gian mỗi người Mỹ bỏ ra cho bữa
ăn trong ngày, và dài bằng 1/3 độ dài giấc ngủ trung bình mỗi đêm.
– Hiện nay, có đến 91% lượng truy cập vào các mạng xã hội đến từ các thiết bị di

động, nhiều hơn so với 79% lượng truy cập đến từ máy tính cá nhân.

20

Lượng người dùng di động để truy cập vào mạng xã hội đã vượt qua lượng người
sử dụng máy tính.
– Theo thống kê, 61% người sử dụng điện thoại di động để chơi game, 55% để
theo dõi tình hình thời tiết, 50% sử dụng để tìm kiếm và dò bản đồ, 49% sử dụng
để truy cập mạng xã hội, 42% dùng để nghe nhạc, 36% theo dõi tin tức, 33%
dùng để xem phim…
– 1/3 trong số 600 triệu thành viên của mạng xã hội Facebook thường truy cập
mạng xã hội này qua các thiết bị di động.
Còn với “tiểu blog” Twitter, trong số hơn 165 triệu người dùng, có đến 50% số
người cập nhật tin tức thông qua điện thoại di động.
– Phụ nữ từ lứa tuổi 35-54 là nhóm người hoạt động tích cực nhất trên các mạng
xã hội thông qua các thiết bị di động.
– 30% số người sử dụng smartphone truy cập các mạng xã hội thông qua trình
duyệt mặc định của di động. Còn lại cài đặt thêm các trình duyệt khác để sử dụng.
– Mỗi ngày, có đến hơn 200 triệu lượt xem video từ các thiết bị di động.
21

– Theo dự đoán, đến năm 2015, lượng người sử dụng điện thoại di động để truy
cập Internet sẽ vượt qua lượng người dùng máy tính cá nhân.
Lượng người dùng Internet từ điện thoại di động đã có bước tăng trưởng nhanh
chóng

-Mạng lưới
dùng

càng

mở

người

tiêu

rộng.

Cụ thể: Điện thoại di động ngày nay đã không còn là vật phẩm xa xỉ với
đời sống của các sinh viên. Họ ăn điện thoại, ngủ điện thoại thậm chí học cũng…
tít tít điện thoại.(theo SVVN)
Theo kết quả cuộc điều tra thống kê phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và
nghe-nhìn toàn quốc năm 2010, số lượng người sử dụng điện thoại di động trong
cả nước là hơn 30,2 triệu, trong đó khu vực thành thị chiếm tỷ lệ 49,5% và nông
thôn là gần 33%.
-Dân số tăng đồng thời trình độ dân trí cũng được nâng cao dẫn đến nhu cầu sử
dụng điện thoại cũng tăng lên
Một nghiên cứu mới đây của Viện Gallup từ Mỹ cho thấy 43% người Việt
Nam có Internet tại nhà, 94% có điện thoại di động, 37% có điện thoại thông
minh (smartphone). Tỉ lệ người sử dụng Internet bằng di động lên tới 31%, trong
khi máy tính bàn là 18% và máy tính xách tay là 10%. 48% sử dụng điện thoại để
đọc tin tức, trong khi 21% nghe tin từ radio và 19% đọc tin từ báo in.

22

1.6

Qua biểu đồ ta thấy điện thoại di động vẫn là rất phổ biến.
Kì vọng của người tiêu dùng

Đặc điểm về kiểu dáng:
* Vỏ nhôm nguyên khối.
Samsung là hãng điện thoại trong thời gian dài đã sử dụng vỏ nhựa, nhưng
cho đến thời điểm gần đây họ đã thay vỏ nhựa bằng vỏ nhôm chắc chắn.
* Xu hướng màn hình cong.

Trên thị trường hiện nay, các mẫu smartphone sử dụng màn hình cong vẫn còn
khá ít mẫu máy. Nhưng dự kiến trong tương lai mẫu máy màn hình cong sẽ đem lại
trải nghiệm độc đáo mới mẻ cho người dùng di động.
Điện thoại màn hình cong đang là xu hướng mà moi người muốn hướng tới với

23

nhiều tiện ích như: bền hơn, nhẹ hơn, mỏng hơn, chi phí cho việc sửa chữa rẻ hơn,
ít tốn pin và quan trọng là yếu tố hình thức được cải tiến.

* Thiết kế lạ mắt nổi bật đánh vào tâm lý sáng tạo thích sự nổi bật của khách
hàng.

Tính năng:
*Màn hình.
Các công nghệ màn hình sẽ được ra mắt thay thế cho những kiểu loại màn
hình cũ. Cùng với đó sẽ là những công nghệ đi kèm như độ phân giải, độ sắc

nét củ màn hình sẽ đựơc cải thiện.
*Bộ vi xử lý.
Đại đa số các mẫu smartphone được các nhà sản xuất tung ra đều sẽ được

trang bị bộ vi xử lý cao cấp( 64-bit).
. Camera với độ phân giải cao.
. Khả năng chống nước, hỗ trợ sạc nhanh.
Các tính năng dịch vụ phần mềm
Ngày càng co nhiều phần mềm được những nhà cung cấp dịch vụ tung ra nhằm
thảo mãn nhu cầu cơ bản và nâng cao của người khi dùng smartphone..

Không chỉ có cải tiến sản phẩm công nghệ của của mình mà nhà sản xuất còn
trang bị cho sản phẩm của họ những phụ kiện có giá trị ( như là điện thoại dát
vàng, đính kim cương,….). điển hình như hãng điện thoại Vertu.

24

2. Cung của thị trường điện thoại di động
Ngày này, công cụ tìm kiếm “Google” đã trở nên vô cùng quen thuộc với chúng
ta. Tại hội nghị Mobile/Code của Re/Code, Amit Singhal – Phó giám đốc cấp cao
của Google Search cho biết, Google đã đạt mức 100 tỉ tìm kiếm mỗi tháng. Điều đặc
biệt là, hơn 50% trong số lượt tìm kiếm đó xuất phát từ “di động” (Zing.vn). Điều đó
cho ta thấy một thực tế rằng, giống như bất kì quốc gia nào khác, thị trường điện
thoại di động đang bùng nổ mạnh mẽ tại Việt Nam khiến cho lượng cung điện thoại
di động ngày càng tăng cao.

1.Giá
1.1 Giá cả nguồn lực sản xuất
Để thực hiện sản xuất, các nhà sản xuất cần mua các yếu tố đầu vào trên thị
trường như nhân công lao động, nguyên vật liệu, vốn, đất đai,…(nguồn lực sản
xuất). Giá của các yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất, giá cả
của điện thoại cũng như lượng cung ra thị trường. Một chiếc điện thoại di động
thông minh (Smartphone) được cấu thành bởi hơn 800 linh kiện điện tử và cơ khí,
tương ứng với đó là hàng trăm các nhà cung ứng linh kiện.
25

Theo báo cáo giải trình tổng quan thị trường quí 2-2015 của công ty nghiên cứu và điều tra thị trường IDCViệt Nam, lần tiên phong smartphone vượt qua điện thoại đại trà phổ thông ( feature phone ), chiếm tỷ trọng 51 % trên thị trường điện thoại di động ; còn điện thoại đại trà phổ thông chiếm49 % ( quý trước, smartphone chỉ chiếm 44,5 % ). Quý 2-2015, tổng số điện thoại di động nhập khẩu là 6,5 triệu chiếc ( bao gồmsmartphone và feature phone ), giảm 500 ngàn chiếc so với quí 1, trong đó smartphonelà 3,3 triệu, có tổng giá trị thị trường là 607 triệu đô la Mỹ, tăng nhẹ so với quí trước ( hơn 3,1 triệu chiếc ). Tốp 3 những đơn vị sản xuất đang đứng vị trí số 1 về số lượng điện thoại di động trong quý 2-2015 làSamsung, Hãng Asus và Microsoft. Theo IDC Nước Ta, công ty Hãng Asus có bước tăng trưởngmạnh với 14 % thị trường, tăng đến 11 % so với quý 1-2015. Trong khi đó, Microsoft ( 13 % ) và Samsung ( 30 % ) đều bị giảm thị trường so với quý trước. Nếu xét về giá trị mẫu sản phẩm, top 3 điện thoại di động gồm có Samsung, Apple và Hãng Asus. Dù không có doanh thu cao nhưng do giá trị mẫu sản phẩm của Apple ( iPhone ) lớn nên Applevẫn giữ vị trí số hai với 13 % thị trường ; Samsung đứng vị trí số 1 với 36 % thị trường và Asuschiếm 11 %. IDC Nước Ta cũng cho biết, trong quý 2-2015 có 291 ngàn chiếc máy tính bảng nhậpvề Nước Ta với tổng giá trị 53 triệu đô la Mỹ. Thị trường máy tính bảng gần như đang “ đi ngang ”, không có sự tăng trưởng ; nếu so với cùng kỳ năm trước thì đang giảm nhẹ. Giá bán trung bình của smartphone trong quý 2-2015 giảm 26 %, ở mức 183 đô la Mỹ ( 4,1 triệu đồng, chưa có thuế giá trị ngày càng tăng ), còn máy tính bảng giảm 31 %, đứng ở mức183 đô la Mỹ ( 4,1 triệu đồng ). ( Theo www.thesaigontimes.vn ) Nhìn chung, ngành hàng điện thoại – ngành hàng vốn dĩ được coi là “ mỏ vàng ” của nhiềudoanh nghiệp phân phối và kinh doanh bán lẻ hàng công nghệ tiên tiến – trong những năm gần đây hoạt độngmột cách sôi động, năng động hơn. Nhiều hãng điện thoại giá rẻ sinh ra cạnh tranh đối đầu trựctiếp với những hãng điện thoại lâu đờiĐể tìm hiểu và khám phá rõ hơn về thị trường cung và cầu điện thoại di động ở thị trường ViệtNam, Nhóm 3 lớp K51DD đã thực thi nghiên cứu và điều tra thị trường điện thoại Nước Ta. Sauquá trình tích lũy thông tin và nghiên cứu và phân tích tài liệu sơ cấp, nhóm đã đưa ra 1 số ít quan điểm cánhân cho thị trường nàyMỤC LỤCI. PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………………. 52. Mục tiêu nghien cứu ………………………………………………………………………………….. 53. Phạm vi và đối tượng người dùng nghiên cứu và điều tra ………………………………………………………………… 64. Phương án nghiên cứu và điều tra ……………………………………………………………………………….. 65. Tài liệu tìm hiểu thêm …………………………………………………………………………………….. 6II. CƠ SỞ LÍ THUYẾT1. Khải niện thị trường …………………………………………………………………………………… 72. Phân loại thị trường …………………………………………………………………………………… 73. Các bộ phận cấu thành thị trường ………………………………………………………………… 74. Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến cung và cầu ………………………………………………………… 8III. PHÂN TÍCH CUNG VÀ CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG1. Cầu của thị trường điện thoại di động có xu thế tăng ………………………………… 112. Cung của điện thoại di động có khuynh hướng tăng ……………………………………………… 24III. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH1. Máy tính bảng ……………………………………………………………………………………………… 392. Thiết bị 2 trong 1 …………………………………………………………………………………………. 43IV. DỰ ĐOÁN SỰ THAY ĐỔI TRONG TƯƠNG LAI …………………………………… 45V. PHẦN KẾT BÀI ………………………………………………………………………………………. 47PH Ụ LỤCBảng thống kê khảo sát tiêu dùng của nhóm …………………………………………………….. 49D anh sách những thành viên trong nhóm ……………………………………………………………… 53I. PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiNgày nay không ai hoàn toàn có thể phủ nhận vị trí quan trọng của điện thoại di động trongcuộc sống hoạt động và sinh hoạt và thao tác ngày này. Đối với những nước nói riêng và Nước Ta nóichung triển thị trường điện thoại di động cũng đang tăng cao và từ từ chiếm một vịtrí quan trọng trong nền kinh tế tài chính. Có thể nói, cha đẻ của chiếc điện thoại tiên phong là Alexander Graham Bell. Điệnthoại di động chính thức sinh ra và ngày 3 tháng 4 năm 1973 mang tên Motorola DynaTac, ý tưởng bởi nhà sáng tạo Martin Cooper. Từ đó đến nay, chiếc điện thoại diđộng đã không ngừng được nâng cấp cải tiến, nó tăng trưởng theo hướng nhỏ gọn hơn và tích hợpnhiều công dụng hơn rất nhiều tôt tiên của nó chứ không chỉ đơn thuần là nghe và gọiNhưng đã khi nào những bạn tự hỏi thực trạng sử dụng chiếc điện thoại lúc bấy giờ nhưthế nào chưa ? Một chiếc điện thoại di động với nhiều tính năng tiêu biểu vượt trội hoàn toàn có thể giúpmọi người thuận tiện lien lạc với nhau, hoàn toàn có thể tích lũy thông tin hay nhiều hình thức giảitrí khác. Điện thoại di động ngày càng tăng trưởng đang làm tăng nhu yếu sử dụng điệnthoại của mọi người nhiều hơn. Các nhà sản xuất hiểu được yếu tố này nên họ cũngnắm bắt và không ngừng sản xuất và tăng trưởng loại sản phẩm của mình. Chính vì điều nàymà ảnh hưởng tác động không ít đến kinh tế tài chính quốc tế, làm cung và cầu liên tục đổi khác. Đề tài nàysẽ khám phá và nghiên cứu và phân tích sơ bộ về thị trường điện thoại lúc bấy giờ để người tiêu dùng cóthể hiểu hơn về tình hình mẫu sản phẩm này. 2. Mục tiêu nghiên cứu2. 1 Mục tiêu chung : Phân tích thị điện thoại di động trong khoảng chừng thời hạn hiện nay2. 2M ục tiêu đơn cử : – Cơ sở lý luận về cung và cầu trên thị trường của điện thoại di động – Phân tích cung và cầu của thị trường điện thoại di động – Phân tích tình hình của một số ít cơ sở kinh doanh điện thoại di dộng – Phân tích yếu tố tác động ảnh hưởng đến thị trường điện thoại di dộng – Dự đoán thị trường điện thoại trong tương lai3. Phạm vi và đối tượng người tiêu dùng nghiên cứu và điều tra : – Không gian : bài luận được thực thi nghiên cứu và điều tra trên khoanh vùng phạm vi cả nước – Thời gian : bài luận được nghiên cứu và điều tra từ ngày 16/10/2015 đến ngày 21/10/2015 – Đối tượng điều tra và nghiên cứu : những mẫu sản phẩm điện thoại di động trên thị trường Nước Ta trongnhững năm gần đây4. Phương án nghiên cứu và điều tra : – Nghiên cứu qua những nguồn tài liệu của những công ty kinh doanh thương mại và điều tra và nghiên cứu sảnphẩm điện thoại di động – Phương pháp thu nhập thông tin : từ những báo cáo giải trình tác dụng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của cáccông ty, những tài liệu bên ngoài như báo, internet, bảng hỏi do nhóm tự phong cách thiết kế, … – Phương pháp nghiên cứu và phân tích : sử dụng chiêu thức so sánh, tỷ suất, nhìn nhận và tổng hợp5. Tài liệu tìm hiểu thêm – Giáo trình kinh tế vi mô I Trường ĐH TM – http://vnexpress.net- http://dantri.com.vn- http://vietbao.vn- http://www.thegioididong.com- … … … II. CƠ SỞ LÍ THUYẾT1. Khái niệm thị trường – Thị trường Open đồng thời với sự sinh ra và tăng trưởng của nền sản xuất hànghóa và được hình thành trong nghành lưu thông. – Theo nghĩa cổ xưa, thị trường là nơi diễn ra những hoạt động giải trí trao đổi buôn bánhàng hóa, hay nói cách khác, thị trường là “ cái chợ ” – Khi sản xuất sản phẩm & hàng hóa tăng trưởng, quy trình lưu thông sản phẩm & hàng hóa trở nên phức tạphơn, phong phú và nhiều mẫu mã hơn, do vậy khái niệm thị trường cũng đổi khác. Thị2. trường theo quan điểm hiện tại là những thỏa thuận hợp tác giữa người mua và người bán. Phân loại thị trườngCó rất nhiều cách để phân loại thị trường như theo mức độ cạnh tranh đối đầu, theo đốitượng loại sản phẩm được trao đôi hay theo khoanh vùng phạm vi, quy mô nhưng ở đây tất cả chúng ta sẽphân loại theo mức độ cạnh tranh đối đầu : – Thị trường cạnh tranh đối đầu tuyệt đối là thị trường có nhiều người mua và bán trao đổimột loại loại sản phẩm giống hệt, giá thành và sản lượng của sản phẩm & hàng hóa trao đổi khôngđược người bán và người mua quyết định hành động – Thị trường cạnh độc quyền thuần túy là thị trường chỉ có một người mua vànhiều người bán hoặc chỉ có một người bán và nhiều người mua. Tuy nhiên trongxã hội ngày này loại thị trường này Open rất ít mà đa phần là thị trường độcquyền nhóm, nơi có một nhóm nhỏ những người bán hoặc mua. Thị trường điệnthoại di động lúc bấy giờ tại Nước Ta là thị trường độc quyền nhóm. – Thị trường cạnh tranh đối đầu không tuyệt vời : gồm có cạnh tranh đối đầu độc quyền và độc3. quyền tập đoànCác bộ phận cấu thành thị trường : Thị trường hoàn toàn có thể chia ra thành nhiều loại khác nhau nhưng ở góc nhìn nào thịtrường cũng có 4 yếu tố cấu thành là : cung, cầu, Ngân sách chi tiêu và cạnh tranh đối đầu. 3.1 Cầu ( Demand ) là số lượng sản phẩm & hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn muavà có năng lực mua tại những mức gia khác nhau trong một khoảng chừng thời hạn nhấtđịnh. Lượng cầu ( QD ) là số lượng sản phẩm & hàng hóa hoặc dịch cụ mà người mua muốn mua vàcó năng lực mua tại mức giá đã cho. Luật cầu : sô lượng sản phẩm & hàng hóa được cầu trong khoảng chừng thời hạn đã cho tăng lên khigiá của sản phẩm & hàng hóa đó giảm xướng và ngược lại, giả định những yếu tố khác không đổiHàm cầu : Dạng phương trình tuyến tính : QD = a – bPDạng hàm cầu ngược : P = Đồ thị đường cầuCầu cá thể và cầu thị trường : – Cầu của từng người tiêu dung so với một loại sản phẩm & hàng hóa hoặc dịch vụ nào đólà cầu cá thể. – Cầu thị trường về một sản phẩm & hàng hóa hoặc dịch vụ là tổng tổng thể những cầu cá nhâncủa sản phẩm & hàng hóa hoặc dịch vụ đó3. 2 Cung ( Supply ) là số lượng sản phẩm & hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bánvà sẵn sang bán tại những mức giá khác nhau trong một khoảng chừng thời hạn nhất định. Lượng cung ( QS ) là số lượng sản phẩm & hàng hóa mà người bán sẵn sang bán trong một thờikỳ nhất định. Luật cung : số lượng sản phẩm & hàng hóa được cung trong khoảng chừng thời giannhất định tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại, giả định những yếu tố kháckhông đôi3. 3 Giá cả là số tiền mà người bán dự trù sẽ nhận được ở người mua thông quatrao đổi trên thị trường một sản phẩm & hàng hóa dịch vụ nào đó họ có. Giá cả là một bộ phậnkhông thể thiếu của thị trường. Giá cả đóng vai trò quyết định hành động trong việc muahay không mua của người tiêu dùng. 3.4 Cạnh tranh là bất khả kháng, là linh hồn sống của cơ chế thị trường. Cạnh4. tranh là động lực để tăng trưởng kinh doanhCác yếu tố ảnh hưởng tác động đến cung và cầu4. 1 Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến cầu4. 1.1 Thu nhập của người tiêu dùng : – Đối với sản phẩm & hàng hóa thường thì, khi thu nhập tăng sẽ khiến người tiêudùng có cầu cao hơn – Đối với sản phẩm & hàng hóa thứ cập, khi thu nhập tăng sẽ làm cầu tiêu dùng giảm4. 1.2 Giá cả của sản phẩm & hàng hóa lien quan trong tiêu dùng : – Hàng hóa thay thế sửa chữa ( cùng thỏa mãn nhu cầu một nhu yếu nhưng hoàn toàn có thể mức độkhác nhau ), nếu những yếu tố khác không đổi, cầu so với một loại hàng hóasẽ giảm ( tăng ) đi khi giá của sản phẩm & hàng hóa thay thế sửa chữa của nó giảm ( tăng ) – Hàng hóa bổ trợ ( sử dụng song hành với nhau để bổ trợ cho nhau ), nếu những yếu tố khác không đổi, cầu của một loại sản phẩm & hàng hóa nào đó sẽ giảm ( tăng ) khi giá của sản phẩm & hàng hóa bổ trợ của nó tăng ( giảm ) 4.1.3 Số lượng người tiêu dùng : thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì10cầu càng tăng và ngược lại4. 1.4 Các chủ trương kinh tế tài chính của chính phủ nước nhà : đánh thuế vào người tiêu dùngthì cầu giảm và ngược lại khi trợ cấp cho người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng4. 1.5 Kỳ vọng về giá thành và thu nhập : Nếu người tiêu dùng kỳ vọng vào giácả sẽ tăng ( thu nhập giảm ) trong thời hạn tới thì cầu ở hiện tại sẽ giảm vàngược lại4. 1.6 Thị hiếu, phong tục, tập quán, … : thị hiếu của người tiêu dùng về mộtloại sản phẩm & hàng hóa nào đó tăng sẽ làm cầu tăng và ngược lại4. 1.7 Các tác nhân khác : môi trường tự nhiên, điều kiện kèm theo tự nhiên, khí hậu, chính trị, 4.2 Các yếu tố tác động ảnh hưởng đến cung : 4.2.1 Tiến bộ công nghệ tiên tiến : khi công nghệ tiên tiến tiên tiến và phát triển sẽ làm tăngnăng suất và do đó nhiều sản phẩm & hàng hóa được sản xuất hơn và tăng cung4. 2.2 Giá của những yếu tố nguồn vào sản xuất : nếu giá của những yếu tố sản xuấtđầu vào giảm thì cung sẽ tăng và ngược lại4. 2.3 Số lượng đơn vị sản xuất trong ngành : nếu nhiều nhà phân phối cung sẽtăng và ngược lại4. 2.3 Giá cả của những sản phẩm & hàng hóa tương quan : – Hàng hóa thay thế sửa chữa trong sản xuất : khi tăng giá sản phẩm & hàng hóa này, lượng cungcủa sản phẩm & hàng hóa này tăng lên nhưng lượng của sản phẩm & hàng hóa sửa chữa thay thế sẽ giảm – Hàng hóa bổ trợ : khi tăng giá của sản phẩm & hàng hóa này, lượng cung của hànghóa này tăng lên và lượng cung của sản phẩm & hàng hóa bổ trợ cũng tăng lên4. 2.4 Các chủ trương kinh tế tài chính của cơ quan chính phủ : đánh thuế vào mẫu sản phẩm sảnxuất thì cung sẽ giảm, ngược lại nếu trợ cấp vào sản phẩm & hàng hóa sản xuất thì cungsẽ tăng4. 2.5 Lãi suất : lãi suất vay tăng, góp vốn đầu tư có xu thế giảm, cung sẽ giảm4. 2.5 Kỳ vọng Ngân sách chi tiêu : nhà phân phối kỳ vọng thời hạn tới Ngân sách chi tiêu sản phẩm & hàng hóa sẽ11tăng thì cung tại thời gian hiện tại sẽ giảm và ngược lại4. 2.6 Các yếu tố khác : điều kiện kèm theo thời tiết khí hậu, thiên nhiên và môi trường kinh doanh thương mại, …. 12III. PHÂN TÍCH CUNG VÀ CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠIDI ĐỘNG1. Cầu : thị trường điện thoại có xu thế tăng1. 1 Thu nhập : thu nhập đầu người của dân cư có xu thế tăng – Theo vnexpress.net thu nhập đầu người qua những năm :. Năm 2009 là 1168USD / người / năm. Năm 2010 là 1200USD / người / năm. Năm 2011 là 1300USD / người / năm. Năm 2013 là 1960USD / người / năm – Thu nhập là tác nhân quan trọng trong cầu về những loại sản phẩm & hàng hóa trên thị trường. Theo dantri.com.vn năm 2000, tổng số thuê bao điện thoại di động tại thị trường ta chỉđạt mức 0,3 triệu nhưng chỉ sau 6 năm cả nước đã có hơn 20 triệu thuê bao và đến năm2007 đã đat mức 30 triệu, gấp 100 lần trong vòng 7 năm. Đến năm 2009 số lượng đó tănglên 32 triệu và đến năm 2010 là 38 triệu. Con số không có tín hiệu ngừng vì đến năm2011 nó đã lên đến 117 triệu và năm 2013 là 138 triệu thuê bao. – Vì vậy khi thu nhập tăng lên sẽ làm cho nhu yếu sử dụng điện thoại tăng lên. Thị trường điện thoại ngày một tăng trưởng. 1.2 Giá cả : Giá cả của những hãng điện thoại cũng tương thích với nhu yếu và năng lực chitrả của dân cư – Theo ước tính hàng tháng lượng điện thoại bán ra tại Viễn Thông A khoảng70. 000 đến 80.000 máy, trong đó giá từ 2 triệu đổ xuống chiếm đến 70 % thị trường. Nếutính rộng hơn thì trong khoảng chừng giá từ 4 đến 5 triệu đồng trở xuống hiện đang chiếm 90 % thị trường thị trường. Tính riêng thị trường điện thoại mưu trí ( điện thoại cảm ứng ), xuhướng tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây liên tục biểu lộ tính tích cực vàhiện đang chiếm 10 % thị trường của thị trường nhưng chiếm đến khoảng chừng 30 % thị trường vềgiá trị – Theo thông tin từ thegioididong, từ đầu năm 2011 đến nay, trung bình 1 tháng13tại đây phân phối ra thị trường 130.000 máy, riêng trong quý I năm 2011 dòng phổthông chiếm số lượng bán ra lớn nhất chiếm 74,05 % do có giá thành phù hợn chỉ khoảngdưới 2 triệu đồng, tiếp theo là dòng tầm trung từ 2 đến 5 triệu đồng chiếm 19,65 %, caocấp từ 5 đến 10 triệu đồng cà siêu cấp trên 10 triệu đồng lần lượt chiếm 5,23 % và 1,07 % – Còn theo thống kê trên 100 người tiêu dùng của nhóm, giá thành điện thoại của người tiêudùng vẫn chiếm hầu hết ở phân khúc từ 1 đến 5 triệu, xong phân khúc từ 10 đến 20 triệu có phần tăng lên. Phân khúc này phần đông là những dòng điện thoại smartphone, qua đó tất cả chúng ta thấy nhu yếu về điện thoại smartphone lúc bấy giờ đang tăng lên do sựtiện ích của dòng loại sản phẩm này1. 3 Quy mô thị trườngTheo hiệu quả cuộc tìm hiểu thống kê phổ cập dịch vụ điện thoại của báo ITCnews, Sốlượng người sử dụng điện thoại di động trong cả nước là hơn 30,2 triệu người, chiếm37, 5 %. Ở khu vực thành thị, tỷ suất người sử dụng điện thoại di động là trên 11,2 triệungười, đạt 49,5 % ; còn với khu vực nông thôn, có gần 33 % người dân dùng điện thoạidi động. 141.4 Thị yếu người tiêu dùngTrong đời sống lúc bấy giờ điện thoại di động gần như là một công cụ không thểthiếu. Trung bình mỗi người đều có từ 1 chiếc điện thoại di động trở lên. Ngoàivấn đề như thu nhập của người tiêu dùng và Chi tiêu sản phẩm & hàng hóa thì thị yếu cũng làmột yếu tố quan trọng tác động ảnh hưởng đến lượng cầu của về mẫu sản phẩm này. Thị hiếuthường rất khó quan sát vì thế những doanh nghiệp thường phải đưa ra những khảo sátý kiến tiêu dùng để đưa ra Kết luận. Thị hiếu phụ thuộc vào vào nhiều tác nhân. Quakhảo sát trên 100 người tiêu dùng và đưa ra một vài nhận định và đánh giá như sau : Giới tính15Ta thấy tỉ lệ giữa nam và nữ là tương tự nhau. Tuy nhiên qua quy trình sử dụngbảng hỏi ta thấy 100 % người tiêu dùng được hỏi đều sử dụng điện thoại di động quađó thấy được rằng điện thoại di động được sử dụng thông dụng trong đời sống giữamọi những tầng lớp, độ tuổi trong xã hội. Độ tuổiTrong 100 người được hỏi, tỉ lệ người tiêu dùng ở độ tuổi từ 18 đến 40 là cao nhấtchiếm 58 %, tiếp đến là độ tuổi trên 40 chiếm 24 % và ở đầu cuối là dưới 18 tuổichiếm 18 %. Điều này cho thấy giới trẻ có nhu yếu sử dụng điện thoại cao hơn donhu cầu vui chơi, thao tác và học tập cao hơn. Ở độ tuổi dưới 18 còn ít do nhu cầuchưa lớn và chưa thể tự lập kinh tế tài chính. Nhãn hiệuNhãn hiệu Samsung được người tiêu dùng mua nhiều nhất, tiếp theo là Nokiavà Apple do những hang điện thoại này đã xâm nhập vào thị trường điện thoại diđộng Nước Ta được khá lâu và được người dùng tin yêu cao và yêu quý. Tiếp đến là 1 số ít thương hiệu khác như Sony, OPPO, … hầu hết do Trung16Quốc sản xuất, do nhiều công dụng, mẫu mã đẹp và giá rẻ tương thích với túi tiềnngười tiêu dùng. 17M ức độ hài lòng với điện thoại đang dùngVới thang điểm từ 1 đến 6 của người tiêu dùng về mức độ hài lòng của điệnthoại đang sử dụng, ta thấy thái độ của người tiêu dùng khá tốt độ hài lòng ởmức từ 4 trở lên khá caoĐịa điểm muaKhi đã quyết định hành động mua một loại điện thoại di động thì đến quá trình người tiêudùng phải quyết định hành động xem mua hàng ở đâu18Thị trường kinh doanh thương mại điện thoại di động cũng rất phong phú và phóng phú vì cóquá nhiều khu vực kinh doanh điện thoại. Qua biểu đồ tất cả chúng ta thấy người tiêudùng hay mua ở những TT điện máy lớn do có độ an toàn và đáng tin cậy cao, nhiều chínhsách bh và khuyến mại tốt và có nhiều hoạt động giải trí giảm giá và quảng cáo rầmrộ. Ngoài ra người tiêu dùng cũng hay mua ở những shop nhỏ lẻ vì giá thànhthường rẻ hơn. Qua mạng trực tuyến hay mua hàng xách tay, qua trực tuyến TV, chuyển nhượng ủy quyền, … cũng được một số ít người tiêu dùng sử dụng. Tiêu chí chọn mua điện thoạiDo thói quen của người tiêu dùng Nước Ta là “ ăn chắc mặc bền ” nên yếu tốđộ bền cao được người tiêu dùng đưa lên số 1. Thương hiệu là một sảnphẩm vô hình dung để thiết kế xây dựng uy tín trên thị trường vì vậy việc mua điện thoạitheo những tên thương hiệu nổi tiếng cũng chính là một thói quen của người tiêudùng Nước Ta. Thời buổi công nghê tăng trưởng như lúc bấy giờ thì một chiếcđiện thoại nhiều tính năng cũng được người dùng khá yêu dấu. Mẫu mã đẹpvà giá tiền tương thích cũng chính là yếu tố để quyết định hành động lựa chon. 19M ức độ thiết yếu : Trên 100 % những người tiêu dùng được hỏi họ đểu cho rằng điện thoại là mộtvận dụng rất thiết yếu trong đời sống như để liên lạc, tìm kiếm thông tin, chụpảnh, nghe nhạc hay những nghành vui chơi khác. Vì thế nhu yếu sử dụng điện thoại1. 5 của người tiêu dùng trong thời hạn hiện tại là rất caoSố lượng người sử dụng điện thoại di động ngày càng phổ cập. Điện thoại di động là phân khúc đã có bước tăng trưởng nhanh gọn trên thịtrường. Theo nhiều cuộc điều tra và nghiên cứu, đến năm năm ngoái, số lượng truy vấn Internet từdi động sẽ vượt qua truy vấn trên máy tính cá thể. Trong tương lai, điện thoại di động sẽ trở thành phương tiện đi lại tiếp xúc và làm việcchủ yếu của con người. Ngày nay, mọi người ngày càng bỏ ra nhiều thời hạn để sử dụng di động hơn. Dưới đây là những số lượng ấn tượng về thực trạng sử dụng điện thoại di động trên toàncầu lúc bấy giờ : – Hiện nay, toàn quốc tế có khoảng chừng 4 tỉ người sử dụng điện thoại di động. Trongđó có 1,08 tỉ người sử dụng smartphone, còn 3,05 tỉ người sử dụng những loại điệnthoại cơ bản ( nghe, gọi và gửi tin nhắn ). Trong đó, có đến khoản 950 triệu người sửdụng những loại điện thoại không có công dụng gửi tin nhắn. – 86 % người sử dụng điện thoại di động truy vấn Internet trong khi đang xem TV. – Trung bình, mỗi ngày, một người Mỹ sử dụng 2,7 giờ đồng hồ đeo tay để truy vấn cácmạng xã hội trải qua điện thoại di động. Khoảng thời hạn này nhiều gấp 2 lần số thời hạn mỗi người Mỹ bỏ ra cho bữaăn trong ngày, và dài bằng 1/3 độ dài giấc ngủ trung bình mỗi đêm. – Hiện nay, có đến 91 % lượng truy vấn vào những mạng xã hội đến từ những thiết bị diđộng, nhiều hơn so với 79 % lượng truy vấn đến từ máy tính cá thể. 20L ượng người dùng di động để truy vấn vào mạng xã hội đã vượt qua lượng ngườisử dụng máy tính. – Theo thống kê, 61 % người sử dụng điện thoại di động để chơi game, 55 % đểtheo dõi tình hình thời tiết, 50 % sử dụng để tìm kiếm và dò map, 49 % sử dụngđể truy vấn mạng xã hội, 42 % dùng để nghe nhạc, 36 % theo dõi tin tức, 33 % dùng để xem phim … – 1/3 trong số 600 triệu thành viên của mạng xã hội Facebook thường truy cậpmạng xã hội này qua những thiết bị di động. Còn với “ tiểu blog ” Twitter, trong số hơn 165 triệu người dùng, có đến 50 % sốngười update tin tức trải qua điện thoại di động. – Phụ nữ từ lứa tuổi 35-54 là nhóm người hoạt động giải trí tích cực nhất trên những mạngxã hội trải qua những thiết bị di động. – 30 % số người sử dụng smartphone truy vấn những mạng xã hội trải qua trìnhduyệt mặc định của di động. Còn lại setup thêm những trình duyệt khác để sử dụng. – Mỗi ngày, có đến hơn 200 triệu lượt xem video từ những thiết bị di động. 21 – Theo Dự kiến, đến năm năm ngoái, lượng người sử dụng điện thoại di động để truycập Internet sẽ vượt qua lượng người dùng máy tính cá thể. Lượng người dùng Internet từ điện thoại di động đã có bước tăng trưởng nhanhchóng-Mạng lướidùngcàngmởngườitiêurộng. Cụ thể : Điện thoại di động thời nay đã không còn là vật phẩm xa xỉ vớiđời sống của những sinh viên. Họ ăn điện thoại, ngủ điện thoại thậm chí còn học cũng … tít tít điện thoại. ( theo SVVN ) Theo tác dụng cuộc tìm hiểu thống kê phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet vànghe-nhìn toàn nước năm 2010, số lượng người sử dụng điện thoại di động trongcả nước là hơn 30,2 triệu, trong đó khu vực thành thị chiếm tỷ suất 49,5 % và nôngthôn là gần 33 %. – Dân số tăng đồng thời trình độ dân trí cũng được nâng cao dẫn đến nhu yếu sửdụng điện thoại cũng tăng lênMột nghiên cứu và điều tra mới gần đây của Viện Gallup từ Mỹ cho thấy 43 % người ViệtNam có Internet tại nhà, 94 % có điện thoại di động, 37 % có điện thoại thôngminh ( smartphone ). Tỉ lệ người sử dụng Internet bằng di động lên tới 31 %, trongkhi máy tính bàn là 18 % và máy tính xách tay là 10 %. 48 % sử dụng điện thoại đểđọc tin tức, trong khi 21 % nghe tin từ radio và 19 % đọc tin từ báo in. 221.6 Qua biểu đồ ta thấy điện thoại di động vẫn là rất thông dụng. Kì vọng của người tiêu dùngĐặc điểm về mẫu mã : * Vỏ nhôm nguyên khối. Samsung là hãng điện thoại trong thời hạn dài đã sử dụng vỏ nhựa, nhưngcho đến thời gian gần đây họ đã thay vỏ nhựa bằng vỏ nhôm chắc như đinh. * Xu hướng màn hình hiển thị cong. Trên thị trường lúc bấy giờ, những mẫu smartphone sử dụng màn hình hiển thị cong vẫn cònkhá ít mẫu máy. Nhưng dự kiến trong tương lai mẫu máy màn hình hiển thị cong sẽ đem lạitrải nghiệm độc lạ mới lạ cho người dùng di động. Điện thoại màn hình hiển thị cong đang là khuynh hướng mà moi người muốn hướng tới với23nhiều tiện ích như : bền hơn, nhẹ hơn, mỏng mảnh hơn, ngân sách cho việc thay thế sửa chữa rẻ hơn, ít tốn pin và quan trọng là yếu tố hình thức được nâng cấp cải tiến. * Thiết kế lạ mắt điển hình nổi bật đánh vào tâm ý phát minh sáng tạo thích sự điển hình nổi bật của kháchhàng. Tính năng : * Màn hình. Các công nghệ tiên tiến màn hình hiển thị sẽ được ra đời sửa chữa thay thế cho những kiểu loại mànhình cũ. Cùng với đó sẽ là những công nghệ tiên tiến đi kèm như độ phân giải, độ sắcnét củ màn hình hiển thị sẽ đựơc cải tổ. * Bộ vi giải quyết và xử lý. Đại đa số những mẫu smartphone được những nhà phân phối tung ra đều sẽ đượctrang bị bộ vi giải quyết và xử lý hạng sang ( 64 – bit ) .. Camera với độ phân giải cao .. Khả năng chống nước, tương hỗ sạc nhanh. Các tính năng dịch vụ phần mềmNgày càng co nhiều ứng dụng được những nhà sản xuất dịch vụ tung ra nhằmthảo mãn nhu yếu cơ bản và nâng cao của người khi dùng smartphone .. Không chỉ có nâng cấp cải tiến loại sản phẩm công nghệ tiên tiến của của mình mà đơn vị sản xuất còntrang bị cho loại sản phẩm của họ những phụ kiện có giá trị ( như thể điện thoại dátvàng, đính kim cương, …. ). điển hình như hãng điện thoại Vertu. 242. Cung của thị trường điện thoại di độngNgày này, công cụ tìm kiếm “ Google ” đã trở nên vô cùng quen thuộc với chúngta. Tại hội nghị Mobile / Code của Re / Code, Amit Singhal – Phó giám đốc cấp caocủa Google Search cho biết, Google đã đạt mức 100 tỉ tìm kiếm mỗi tháng. Điều đặcbiệt là, hơn 50 % trong số lượt tìm kiếm đó xuất phát từ “ di động ” ( Zing. vn ). Điều đócho ta thấy một thực tiễn rằng, giống như bất kể vương quốc nào khác, thị trường điệnthoại di động đang bùng nổ can đảm và mạnh mẽ tại Nước Ta khiến cho lượng hoàng cung thoạidi động ngày càng tăng cao. 1. Giá1. 1 Giá cả nguồn lực sản xuấtĐể triển khai sản xuất, những đơn vị sản xuất cần mua những yếu tố nguồn vào trên thịtrường như nhân công lao động, nguyên vật liệu, vốn, đất đai, … ( nguồn lực sảnxuất ). Giá của những yếu tố nguồn vào ảnh hưởng tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất, giá cảcủa điện thoại cũng như lượng cung ra thị trường. Một chiếc điện thoại di độngthông minh ( điện thoại cảm ứng ) được cấu thành bởi hơn 800 linh phụ kiện điện tử và cơ khí, tương ứng với đó là hàng trăm những nhà cung ứng linh phụ kiện. 25