Lịch sử ra đời và phát triển của số 0 potx – Tài liệu text

Lịch sử ra đời và phát triển của số 0 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.57 KB, 24 trang )

Đặt vấn đề
Hầu hết các dân tộc có nền văn
minh sớm như Ai Cập,
Mesopotamia, Ấn Độ, Trung
Quốc, La Mã đều tìm ra hệ
thống chữ số từ rất sớm, nhưng
con số O tìm ra muộn hơn hoặc
là tiếp nhận của dân tộc khác.

1. Lịch sử ra đời và phát triển
của số 0
2. Khái niệm về số 0
3. Chức năng của số 0
4. Tầm quan trọng của số 0

1. LỊCH SỬ SỐ 0
1.1. SỐ 0 – CHỮ SỐ KÝ HIỆU
* Số 0 đã được 3 dân tộc phát
minh một cách độc lập:
– ẤN ĐỘ
– BABYLON
– MAYA

NGƯỜI ẤN ĐỘ – NĂM 458 SCN
– 500TCN, Arayabta đề ra một hệ
thống chữ số không có số 0, sử
dụng từ “kha” để diễn đạt chỗ
trống trong 1 con số.
– Sau đó, tấm đá tìm thấy ở Delhi có
niên đại khoảng năm 876 SCN cho

thấy người Ấn thời kì này đã dùng
kí hiệu dấu chấm để biểu diễn số 0.

NGƯỜI BABYLON: NĂM 300 TCN

Giữa thiên niên kỷ thứ 2 TCN,
người Babylon có một hệ thống
chữ số vị trí phức tạp theo cơ số
60.

Giá trị vị trí (hay chữ số 0) đã
được ký hiệu bằng một chỗ
trống.

NGƯỜI BABYLON: NĂM 300 TCN
– Ký hiệu hai dấu
gạch chéo (//) đã
được dùng thay
vào vị trí trống
trong hệ thống số
Babylon.

NGƯỜI MAYA: NĂM 350 SCN

Nguồn gốc ra
đời của con số 0
của người Maya
xuất phát từ bộ
lịch Long Count.

NGƯỜI MAYA: NĂM 350 SCN
Chữ số chính thức của người
Maya rất phức tạp, thông
thường người ta dùng các biểu
tượng được vẽ hoặc chạm khắc
cầu kì để biểu diễn các con số.

NGƯỜI MAYA: NĂM 350 SCN

SỐ 0 ĐẾN TRUNG QUỐC VÀ Ả RẬP

Trước khi nhập số 0 vào Trung
Quốc, người Trung Quốc đã có
1 hệ thống đếm tương đối hoàn
chỉnh

Họ sử dụng các dấu vạch để
biểu diễn chữ số, và ô không có
giá trị thì để trống.


Chính người Trung Quốc và Ả Rập đã phát
triển số 0 để nó có hình dạng như chúng ta
biết ngày nay.

Năm 976, Mohamét Ibơn Amát:
Nếu không có con số nào ở hàng chục thì dùng
1 vòng tròn nhỏ thay thế

Ả rập: Sifr (trống không)

Latinh: Zephyrum

Italia: Zero (Zérot)
– Vào thế kỷ 12, số 0 đến Châu Âu.

SỐ 0 – MỘT CHỮ SỐ TOÁN HỌC

Điều kiện cơ bản để một kí
hiệu trở thành 1 số là nó phải
thực hiện được các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia với các số
khác trong dãy số.

* Vào thế kỷ thứ 7,
Brahmagupta đã
đưa ra các quy tắc
về phép cộng có
chứa số 0:

0 + (-n) = -n

0 + n = n

0 + 0 = 0

– Phép trừ có số 0 thì hơi khó hơn:

0 – (-n) = n

0 – n = -n

n – 0 = n

0 – 0 = 0
– Phép nhân với số 0:

0 * 0 = 0

0 * n = 0


Brahmagupta gặp khó khăn với
phép chia với số 0. Ông cho rằng:
0/0 = 0

Mahavira cho rằng 1 số khi chia cho
0 thì không thay đổi:
n/0 = n

500 năm sau, Braska tìm cách giải
quyết vấn đề về phép chia với số 0,
nhưng ông lại cho rằng n/0 = ∞.

n/0 = ∞
n = 2 => 2/0 = ∞ => 0 * ∞ = 2
n = 3 => 3/0 = ∞ => 0 * ∞ = 3

2 = 3

SAI!!!

Đến thế kỷ 16, Newton giải
quyết được vấn đề về phép chia
với số 0 và nhờ vậy đã mở đầu
cho một ngành mới của toán
học: tích phân và vi phân.

2. KHÁI NIỆM VỀ SỐ 0

0 (không) vừa là một số vừa là
một chữ số.
– không phải là một số đếm (số
đếm bắt đầu từ số 1).
– là chữ số cuối cùng được tạo ra
trong hầu hết các hệ thống số.

2. KHÁI NIỆM VỀ SỐ 0

là số nguyên đứng liền trước số
dương 1 và liền sau số -1.
– là một số nguyên xác định một số
lượng hoặc một lượng có kích
thước rỗng.

3. CHỨC NĂNG CỦA SỐ 0
1. Chữ số 0 được dùng để ký hiệu

một vị trí trống trong hệ số vị
trí.
2106 và 216
2. Được dùng như một số trong
các phép toán số học.

4.TẦM QUAN TRỌNG CỦA SỐ 0
Nếu không có số 0:

Không thực hiện được phép tính
trừ một số cho chính nó.

Phải dựa vào ngữ cảnh để phân
biệt các số nhất định.
64 và 640

Máy vi tính

Thông tin liên lạc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

www.mediatinker.com

http://yaleglobal.yale.edu/index.jsp

http://www-groups.dcs.st-and.ac.uk/
~history/index.html

http://vi.wikipedia.org/wiki/0

thấy người Ấn thời kì này đã dùngkí hiệu dấu chấm để trình diễn số 0. NGƯỜI BABYLON : NĂM 300 TCNGiữa thiên niên kỷ thứ 2 TCN, người Babylon có một hệ thốngchữ số vị trí phức tạp theo cơ số60. Giá trị vị trí ( hay chữ số 0 ) đãđược ký hiệu bằng một chỗtrống. NGƯỜI BABYLON : NĂM 300 TCN – Ký hiệu hai dấugạch chéo ( / / ) đãđược dùng thayvào vị trí trốngtrong mạng lưới hệ thống sốBabylon. NGƯỜI MAYA : NĂM 350 SCNNguồn gốc rađời của số lượng 0 của người Mayaxuất phát từ bộlịch Long Count. NGƯỜI MAYA : NĂM 350 SCNChữ số chính thức của ngườiMaya rất phức tạp, thôngthường người ta dùng những biểutượng được vẽ hoặc chạm khắccầu kì để trình diễn những số lượng. NGƯỜI MAYA : NĂM 350 SCNSỐ 0 ĐẾN TRUNG QUỐC VÀ Ả RẬPTrước khi nhập số 0 vào TrungQuốc, người Trung Quốc đã có1 mạng lưới hệ thống đếm tương đối hoànchỉnhHọ sử dụng những dấu vạch đểbiểu diễn chữ số, và ô không cógiá trị thì để trống. Chính người Trung Quốc và Ả Rập đã pháttriển số 0 để nó có hình dạng như chúng tabiết ngày này. Năm 976, Mohamét Ibơn Amát : Nếu không có số lượng nào ở hàng chục thì dùng1 vòng tròn nhỏ thay thếẢ rập : Sifr ( trống không ) Latinh : ZephyrumItalia : Zero ( Zérot ) – Vào thế kỷ 12, số 0 đến Châu Âu. SỐ 0 – MỘT CHỮ SỐ TOÁN HỌCĐiều kiện cơ bản để một kíhiệu trở thành 1 số là nó phảithực hiện được những phép tínhcộng, trừ, nhân, chia với những sốkhác trong dãy số. * Vào thế kỷ thứ 7, Brahmagupta đãđưa ra những quy tắcvề phép cộng cóchứa số 0 : 0 + ( – n ) = – n0 + n = n0 + 0 = 0 – Phép trừ có số 0 thì hơi khó hơn : 0 – ( – n ) = n0 – n = – nn – 0 = n0 – 0 = 0 – Phép nhân với số 0 : 0 * 0 = 00 * n = 0B rahmagupta gặp khó khăn vất vả vớiphép chia với số 0. Ông cho rằng : 0/0 = 0M ahavira cho rằng 1 số khi chia cho0 thì không đổi khác : n / 0 = n500 năm sau, Braska tìm cách giảiquyết yếu tố về phép chia với số 0, nhưng ông lại cho rằng n / 0 = ∞. n / 0 = ∞ n = 2 => 2/0 = ∞ => 0 * ∞ = 2 n = 3 => 3/0 = ∞ => 0 * ∞ = 32 = 3SAI ! ! ! Đến thế kỷ 16, Newton giảiquyết được yếu tố về phép chiavới số 0 và nhờ vậy đã mở đầucho một ngành mới của toánhọc : tích phân và vi phân. 2. KHÁI NIỆM VỀ SỐ 00 ( không ) vừa là 1 số ít vừa làmột chữ số. – không phải là một số ít đếm ( sốđếm mở màn từ số 1 ). – là chữ số ở đầu cuối được tạo ratrong hầu hết những mạng lưới hệ thống số. 2. KHÁI NIỆM VỀ SỐ 0 là số nguyên đứng liền trước sốdương 1 và liền sau số – 1. – là một số nguyên xác lập một sốlượng hoặc một lượng có kíchthước rỗng. 3. CHỨC NĂNG CỦA SỐ 01. Chữ số 0 được dùng để ký hiệumột vị trí trống trong thông số vịtrí. 2106 và 2162. Được dùng như 1 số ít trongcác phép toán số học. 4. TẦM QUAN TRỌNG CỦA SỐ 0N ếu không có số 0 : Không thực thi được phép tínhtrừ một số ít cho chính nó. Phải dựa vào ngữ cảnh để phânbiệt những số nhất định. 64 và 640M áy vi tínhThông tin liên lạcTÀI LIỆU THAM KHẢOwww. mediatinker.comhttp : / / yaleglobal.yale.edu/index.jsphttp://www-groups.dcs.st-and.ac.uk/~history/index.htmlhttp://vi.wikipedia.org/wiki/0