Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021

Điều tra xu hướng sản xuất kinh doanh thương mại ( SXKD ) hàng quý gồm có 6.500 doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, sản xuất và 6.975 doanh nghiệp ngành kiến thiết xây dựng được chọn mẫu tìm hiểu, đại diện thay mặt cho toàn ngành chế biến, sản xuất và thiết kế xây dựng của 63 tỉnh, thành phố thường trực Trung ương. Tổng số doanh nghiệp vấn đáp trong kỳ tìm hiểu quý II / 2021 là 5.670 doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến chế tạo ( chiếm 87,2 % số doanh nghiệp được chọn mẫu tìm hiểu ) và 6.240 doanh nghiệp ngành kiến thiết xây dựng ( chiếm 89,5 % số doanh nghiệp được chọn mẫu tìm hiểu ). Báo cáo gồm hai phần :

 

“Phần I: Xu hướng SXKD ngành công nghiệp chế biến, chế tạo”, phản ánh nhận định của doanh nghiệp về: (1) Tổng quan chung về hoạt động SXKD; (2) Biến động của các yếu tố đầu vào (số lượng đơn đặt hàng; lao động; chi phí sản xuất; công suất sử dụng máy móc, thiết bị); (3) Dự kiến kết quả đầu ra (khối lượng sản xuất; giá bán bình quân của một sản phẩm) và (4) Biến động về tồn kho (tồn kho thành phẩm; tồn kho nguyên vật liệu).

 

Phần II: Xu hướng SXKD ngành xây dựng”, phản ánh nhận định của doanh nghiệp về: (

1) Tổng quan chung về hoạt động giải trí SXKD;(2) Biến động của những yếu tố nguồn vào ( lao động;tổng chi phí sản xuất;ngân sách nguyên vật liệu;ngân sách nhân công ),(3) Hỗ trợ chủ trương và tiếp cận vốn vay ;( 4 ) Kiến nghị của doanh nghiệp.

 

PHẦN I. XU HƯỚNG SẢN XUẤT KINH DOANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO

 

Trong toàn cảnh dịch Covid-19 có nhiều diễn biến phức tạp và khó lường, hoạt động giải trí SXKD của doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, sản xuất quý II / 2021 vẫn có những tín hiệu tích cực. Có 68,2% số doanh nghiệp nhận định rằng hoạt động SXKD quý II/2021 so với quý I/2021 tốt lên và giữ ổn định (30,5% doanh nghiệp đánh giá tốt lên và 37,7% doanh nghiệp đánh giá giữ ổn định), 31,8% doanh nghiệp cho rằng SXKD khó khăn hơn[1]. Niềm tin của doanh nghiệp đối với Chính phủ trong quản lý, điều hành nền kinh tế gia tăng khi có tới 77,8% doanh nghiệp dự báo quý III/2021 so với quý II/2021 tốt hơn và giữ ổn định (39,2% tốt hơn, 38,6% giữ ổn định), tỷ lệ doanh nghiệp dự báo khó khăn hơn là 22,2%.

 

1. Tổng quan chung về hoạt động sản xuất kinh doanh

 

Quý II / 2021, Nước Ta một lần nữa đương đầu với dịch Covid-19 liên tục bùng phát trở lại ở nhiều tỉnh, thành phố. nhà nước và những Bộ, ngành, địa phương đã có nhiều giải pháp, chủ trương kịp thời để từng bước tương hỗ doanh nghiệp trước tác động của dịch Covid-19. Dưới đây là 1 số ít đánh giá và nhận định chung về tình hình SXKD của doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, sản xuất quý II và dự báo quý III năm 2021 .

 

(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến SXKD: nhận định về các yếu tố ảnh hưởng đến SXKD của doanh nghiệp trong quý II/2021, có 52,7% doanh nghiệp lựa chọn tính cạnh tranh của hàng trong nước cao là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp; 49,3% doanh nghiệp cho rằng nhu cầu thị trường trong nước thấp; 32,1% doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính; 27,3% doanh nghiệp cho rằng thiếu nguyên, nhiên, vật liệu; 26,7% doanh nghiệp không tuyển dụng được lao động theo yêu cầu; 25,8% doanh nghiệp cho rằng nhu cầu thị trường quốc tế thấp; 22,2% doanh nghiệp cho rằng lãi suất vay vốn cao; 19,5% doanh nghiệp cho rằng tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu cao; 19,0% doanh nghiệp đánh giá do thiết bị công nghệ lạc hậu; 11,0% doanh nghiệp đánh giá do chính sách pháp luật của nhà nước; 5,4% doanh nghiệp cho rằng không có khả năng tiếp cận vốn vay và thiếu năng lượng là nhân tố ít ảnh hưởng đến SXKD của doanh nghiệp với 1,9% doanh nghiệp lựa chọn.

 

( 2 )Chỉ số cân đối: chỉ số cân đối thể hiện số phần trăm doanh nghiệp nhận định tăng trừ đi số phần trăm doanh nghiệp nhận định giảm. Chỉ số cân bằng chung đánh giá tổng quan xu hướng SXKD của doanh nghiệp. Các chỉ số cân bằng thành phần (đơn đặt hàng mới, sử dụng lao động, khối lượng sản xuất và tồn kho thành phẩm) đánh giá về từng hoạt động SXKD cụ thể của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

 

Chỉ số cân đối tổng quan xu hướng SXKD :Chỉ số cân đối chung quý II / 2021 so với quý I / 2021 là – 1,3 % ( 30,5 % tăng, 31,8 % giảm ). Chỉ số cân đối ởkhu vực FDI cao nhất với 7,6% (35,3% tăng, 27,7% giảm), khu vực doanh nghiệp nhà nước 4,0% (32,3% tăng, 28,3% giảm), khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước -5,4 % ( 28,3 % tăng, 33,7 % giảm ). Chỉ số cân đối quý III / 2021 so với quý II / 2021 là 17,0 % ( 39,2 % tăng, 22,2 % giảm ), khu vực FDI cao nhất với 23,6 % ( 42,1 % tăng, 18,5 % giảm ), khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước 14,8 % ( 38,4 % tăng, 23,6 % giảm ), khu vực doanh nghiệp nhà nước 11,5 % ( 35,6 % tăng, 24,1 % giảm ) .

Chỉ số cân đối về xu hướng SXKD ngành công nghiệp chế biến, sản xuất ( % )

Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021

Chỉ số cân bằng đơn đặt hàng mới: Chỉ số cân bằng về đơn đặt hàng mới quý II/2021 so với quý I/2021 là -0,4% (29,6% doanh nghiệp nhận định tăng và 30,0% doanh nghiệp nhận định giảm). Trong đó, chỉ số cân bằng của khu vực đầu tư nước ngoài (FDI) đạt cao nhất với 8,5%, khu vực doanh nghiệp nhà nước 6,4%, thấp nhất là khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước với -4,8%. Chỉ số cân bằng quý III/2021 so với quý II/2021 là 16,1% (37,1% doanh nghiệp dự báo tăng và 21,0% doanh nghiệp dự báo giảm), khu vực FDI có chỉ số cân bằng đạt cao nhất với 21,8%, khu vực doanh nghiệp nhà nước 14,9% và khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước 13,7%.

 

Chỉ số cân bằng sử dụng lao động: Chỉ số cân bằng về sử dụng lao động ở quý II/2021 so với quý I/2021 là -8,7% (11,9% doanh nghiệp nhận định tăng và 20,6% doanh nghiệp nhận định giảm). Chỉ số cân bằng cao nhất ở khu vực doanh nghiệp FDI -3,0% (18,4% doanh nghiệp nhận định tăng, 21,4% doanh nghiệp nhận định giảm), khu vực doanh nghiệp nhà nước -9,5% (10,1% tăng, 19,6% giảm), thấp nhất là khu vực ngoài nhà nước với -10,9% (9,4% tăng, 20,3% giảm). Chỉ số cân bằng quý III/2021 so với quý II/2021 là 3,4% (16,5% tăng và 13,1% giảm), khu vực FDI có chỉ số cân bằng đạt cao nhất với 10,9%, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước 0,8% và khu vực doanh nghiệp nhà nước -1,3%.

 

Chỉ số cân bằng khối lượng sản xuất: Chỉ số cân bằng về khối lượng sản xuất ở quý II/2021 so với quý I/2021 là 3,9% (34,1% tăng và 30,2% giảm). Chỉ số cân bằng ở khu vực doanh nghiệp FDI cao nhất với 12,6% (39,3% tăng, 26,7% giảm), khu vực doanh nghiệp nhà nước 10,4% (35,0% tăng, 24,6% giảm) và thấp nhất là khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước -0,1% (31,9% tăng, 32,0% giảm). Chỉ số cân bằng quý III/2021 so với quý II/2021 là 19,2% (40,0% tăng, 20,8% giảm), khu vực FDI có chỉ số cân bằng đạt cao nhất với 25,4%, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước 17,0% và khu vực doanh nghiệp nhà nước 15,7%.

 

Chỉ số cân bằng tồn kho thành phẩm: Chỉ số cân bằng về tồn kho thành phẩm quý II/2021 so với quý I/2021 là -8,1% (21,4% tăng và 29,5% giảm). Chỉ số cân bằng ở khu vực doanh nghiệp FDI cao nhất với -4,4% (24,0% tăng, 28,4% giảm), khu vực doanh nghiệp nhà nước -8,1% (20,6% tăng, 28,7% giảm) và thấp nhất là khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước -9,7% (20,3% tăng, 30,0% giảm). Chỉ số cân bằng quý III/2021 so với quý II/2021 là -15,1% (15,2% tăng, 30,3% giảm), khu vực FDI có chỉ số cân bằng đạt cao nhất với -11,5%, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước -16,3% và khu vực doanh nghiệp nhà nước -18,8%.

Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021 1

2. Biến động của các yếu tố đầu vào

 

2.1. Số lượng đơn đặt hàng

 

Số lượng đơn đặt hàng mới tăng là tác nhân quan trọng dẫn đến khối lượng sản xuất của những doanh nghiệp tăng trở lại. Theo hiệu quả khảo sát chung trong quý II / 2021, có 70,0 % số doanh nghiệp nhìn nhận số lượng đơn hàng mới tăng và giữ nguyên so với quý I / 2021 ( 29,6 % tăng và 40,4 % giữ nguyên ), 30,0 % doanh nghiệp nhìn nhận số lượng đơn hàng mới giảm [ 2 ]. Dự báo số lượng đơn hàng mới quý III / 2021 so với quý II / 2021, 79,0 % doanh nghiệp dự báo tăng và không thay đổi ( 37,1 % tăng và 41,9 % giữ nguyên ), 21,0 % doanh nghiệp dự báo số lượng đơn hàng mới giảm. Số lượng đơn đặt hàng mới 6 tháng cuối năm 2021 so với 6 tháng cuối năm 2020 được dự báo khả quan hơn với 83,1 % doanh nghiệp dự báo tăng và không thay đổi ( 43,6 % tăng, 39,5 % giữ nguyên ) .

 

Theo ngành kinh tế tài chính, 1 số ít ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận số lượng đơn đặt hàng quý II / 2021 tăng so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất thuốc lá 46,7 % ; ngành sản xuất sắt kẽm kim loại 43,4 % ; ngành sản xuất phục trang 36,1 % … Một số ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận số lượng đơn đặt hàng quý II / 2021 giảm so với quý I / 2021 như : ngành sửa chữa thay thế, bảo trì, lắp ráp máy móc và thiết bị 40,5 % ; ngành sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu 38,9 % ; ngành sản xuất loại sản phẩm điện tử, máy vi tính và mẫu sản phẩm quang học 36,8 % …

 

Đơn đặt hàng xuất khẩu

 

Số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu tăng nhẹ là tín hiệu cho thấy nhu yếu của người mua ở quốc tế đang dần cải tổ. Trong tổng số những doanh nghiệp được khảo sát, có 70,7 % doanh nghiệp nhìn nhận số lượng đơn hàng xuất khẩu mới quý II / 2021 tăng và giữ nguyên so với quý I / 2021 ( 27,0 % tăng và 43,7 % giữ nguyên ), tỷ suất doanh nghiệp dự báo có đơn hàng xuất khẩu mới giảm là 29,3 % [ 3 ]. Các doanh nghiệp dự báo số lượng đơn hàng xuất khẩu mới quý III / 2021 khả quan hơn với 79,4 % doanh nghiệp dự báo tăng và giữ nguyên so với quý II / 2021 ( 32,8 % tăng và 46,6 % giữ nguyên ), 20,6 % doanh nghiệp dự báo giảm. Dự báo 6 tháng cuối năm 2021 so với 6 tháng cuối năm 2020, có 82,8 % doanh nghiệp cho rằng tỷ suất đơn đặt hàng xuất khẩu mới tăng và không thay đổi ( 36,6 % tăng, 46,2 % giữ nguyên ), 17,2 % doanh nghiệp dự báo giảm .

Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021 2

Theo ngành kinh tế tài chính, 1 số ít ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận đơn đặt hàng xuất khẩu quý II / 2021 tăng so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất da và những loại sản phẩm có tương quan 39,4 % ; ngành sản xuất sắt kẽm kim loại 39,1 % ; ngành công nghiệp chế biến, sản xuất khác 34,0 % … Một số ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận đơn đặt hàng xuất khẩu quý II / 2021 giảm so với quý I / 2021 như : ngành in, sao chép bản ghi những loại 44,6 % ; ngành sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu 38,0 % ; ngành sản xuất giấy và loại sản phẩm từ giấy 36,8 % …

2.2. Sử dụng lao động

 

Đánh giá chung về tình hình sử dụng lao động của những doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, sản xuất không sáng sủa như chỉ tiêu đơn đặt hàng. Cụ thể là 11,9 % doanh nghiệp nhìn nhận số lượng lao động quý II / 2021 so với quý I / 2021 tăng, 67,5 % doanh nghiệp nhìn nhận giữ nguyên và 20,6 % doanh nghiệp nhìn nhận giảm [ 4 ]. Dự báo số lượng lao động ở quý III / 2021 so với quý II / 2021 khả quan hơn với 86,9 % số doanh nghiệp dự kiến số lao động tăng và không thay đổi ( 16,5 % tăng và 70,4 % giữ nguyên ), 13,1 % doanh nghiệp dự kiến quy mô lao động giảm. Tuy nhiên, 6 tháng cuối năm 2021 so với 6 tháng cuối năm 2020 được kỳ vọng nhiều việc làm hơn cho lao động, có 87,2 % doanh nghiệp dự báo tình hình sử dụng lao động tăng và không thay đổi ( 24,2 % tăng và 63,0 % giữ nguyên ) .

 

Theo ngành kinh tế tài chính, 1 số ít ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận số lượng lao động quý II / 2021 tăng so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất loại sản phẩm điện tử, máy vi tính và loại sản phẩm quang học 22,1 % ; ngành sản xuất sắt kẽm kim loại 19,1 % ; ngành công nghiệp chế biến, sản xuất khác 18,3 % … Một số ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận số lượng lao động quý II / 2021 giảm so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất phục trang 29,9 % ; ngành sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu 25,0 % ; ngành sản xuất loại sản phẩm từ cao su đặc và plastic 23,6 % …

 

2.3. Chi phí sản xuất

 

Giá nguyên vật liệu nguồn vào tăng cũng là một trong những nguyên do làm cho chi phí sản xuất tăng. Theo đánh giá và nhận định của những doanh nghiệp về chi phí sản xuất, có 91,0 % số doanh nghiệp nhìn nhận chi phí sản xuất trên một đơn vị chức năng mẫu sản phẩm chính quý II / 2021 so với quý I / 2021 tăng và không thay đổi ( 30,8 % tăng và 60,2 % giữ nguyên ), 9,0 % doanh nghiệp nhìn nhận giảm [ 5 ]. Dự báo quý III / 2021 so với quý II / 2021 có 89,8 % doanh nghiệp dự báo chi phí sản xuất cho một đơn vị chức năng loại sản phẩm chính tăng và không thay đổi ( 23,9 % tăng và 65,9 % giữ nguyên ), 10,2 % doanh nghiệp dự báo chi phí sản xuất giảm .

 

Theo ngành kinh tế tài chính, 1 số ít ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận chi phí sản xuất quý II / 2021 tăng so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất thuốc lá 44,4 % ; ngành sản xuất sắt kẽm kim loại 38,9 % ; ngành sản xuất xe có động cơ 38,4 % … Một số ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận chi phí sản xuất quý II / 2021 giảm so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất thiết bị điện 15,3 % ; ngành xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu 13,4 % ; ngành sản xuất đồ uống 13,1 % …

 

2.4. Công suất sử dụng máy móc, thiết bị

 

Trong quý II / 2021, hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị trung bình của những doanh nghiệp ngành chế biến, sản xuất là 74,0 % [ 6 ]. Trong số những doanh nghiệp tham gia nhìn nhận hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị quý II / 2021, có 47,9 % doanh nghiệp nhìn nhận hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị trong khoảng chừng từ 70 % đến dưới 90 % ; 26,0 % doanh nghiệp nhìn nhận hiệu suất sử dụng từ 90 % đến 100 % ; 18,0 % doanh nghiệp nhìn nhận hiệu suất sử dụng từ 50 đến dưới 70 % và 8,1 % doanh nghiệp nhìn nhận hiệu suất sử dụng dưới 50 % .

 

Theo ngành kinh tế tài chính, 1 số ít ngành có hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị quý II / 2021 cao như : ngành sản xuất da và những loại sản phẩm có tương quan 81,0 % ; ngành sản xuất loại sản phẩm thuốc lá 78,8 % ; ngành sản xuất phục trang 78,7 % … Một số ngành có hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị quý II / 2021 thấp như : ngành thay thế sửa chữa, bảo trì và lắp ráp máy móc thiết bị 68,8 % ; ngành sản xuất chế biến thực phẩm 70,0 % ; ngành chế biến gỗ và sản xuất mẫu sản phẩm từ gỗ tre nứa ( trừ giường tủ bàn và ghế ) 70,3 % …

 

3. Dự kiến kết quả đầu ra

 

3.1. Khối lượng sản xuất

 

Kết quả khảo sát quý II / 2021, có 69,8 % doanh nghiệp nhìn nhận khối lượng sản xuất tăng và giữ nguyên so với quý I / 2021 ( 34,1 % tăng và 35,7 % giữ nguyên ), 30,2 % doanh nghiệp nhìn nhận giảm [ 7 ]. Khối lượng sản xuất của những doanh nghiệp ngành chế biến, sản xuất quý III / 2021 so với quý II / 2021, có 79,2 % doanh nghiệp dự báo tăng và không thay đổi ( 40,0 % tăng và 39,2 % giữ nguyên ), 20,8 % doanh nghiệp dự báo khối lượng sản xuất giảm .

Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021 3
 

Theo ngành kinh tế tài chính, 1 số ít ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận khối lượng sản xuất quý II / 2021 tăng so với quý I / 2021 như :ngành sản xuất sắt kẽm kim loại 46,2 % ; ngành sản xuất thiết bị điện 42,4 % ; ngành sản xuất da và những loại sản phẩm có tương quan 42,0 % …Một số ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận khối lượng sản xuất quý II / 2021 giảm so với quý I / 2021 như : ngành sửa chữa thay thế, bảo trì, lắp ráp máy móc và thiết bị 40,8 % ; ngành sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu 38,5 % ; ngành sản xuất mẫu sản phẩm điện tử, máy vi tính và mẫu sản phẩm quang học 38,2 % …

 

3.2. Giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm

 

Giá bán trung bình một đơn vị chức năng loại sản phẩm quý II / 2021 của nhiều doanh nghiệp tăng hơn so với quý I / 2021, một phần nguyên do của sự tăng nhẹ này là do giá nguyên vật liệu nguồn vào tăng. Cụ thể, tỷ suất doanh nghiệp cho biết giá bán trung bình trên một đơn vị chức năng mẫu sản phẩm tăng và giữ nguyên là 90,4 % ( 20,1 % tăng và 70,3 % giữ nguyên ), 9,6 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá giảm [ 8 ]. Tỷ lệ này ở quý III / 2021 so với quý II / 2021 là 91,5 % ( 17,2 % tăng và 74,3 % giữ nguyên ), có 8,5 % doanh nghiệp dự báo giá bán trung bình giảm .

 

Theo ngành kinh tế tài chính, một số ít ngành có tỷ suất doanh nghiệp đánh giá và nhận định giá bán trung bình trên một đơn vị chức năng sản xuất quý II / 2021 tăng so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất sắt kẽm kim loại 40,5 % ; ngành sản xuất chế biến thực phẩm 25,6 % ; ngành sản xuất loại sản phẩm từ sắt kẽm kim loại đúc sẵn ( trừ máy móc thiết bị ) 24,9 % … Một số ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận giá bán trung bình một đơn vị chức năng loại sản phẩm quý II / 2021 giảm so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất loại sản phẩm điện tử, máy vi tính và mẫu sản phẩm quang học 15,3 % ; ngành sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu 14,8 % ; ngành dệt 13,1 % …

 

4. Biến động về tồn kho

 

4.1. Tồn kho thành phẩm

 

Theo đánh giá của các doanh nghiệp, có 21,4% số doanh nghiệp nhận định khối lượng thành phẩm tồn kho quý II/2021 tăng so với quý I/2021, 49,1% doanh nghiệp đánh giá giữ nguyên và 29,5% đánh giá giảm[9]. Dự báo quý III/2021 so với quý II/2021, 15,2% doanh nghiệp dự báo tăng, 54,5% doanh nghiệp dự báo giữ nguyên khối lượng thành phẩm tồn kho, 30,3% doanh nghiệp dự báo giảm khối lượng thành phẩm tồn kho.

 

Theo ngành kinh tế tài chính, một số ít ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận tồn dư thành phẩm quý II / 2021 tăng so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất đồ uống 33,9 % ; ngành sản xuất loại sản phẩm điện tử, máy vi tính và mẫu sản phẩm quang học 32,1 % ; ngành sản xuất xe có động cơ 31,4 % … Một số ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận tồn dư thành phẩm quý II / 2021 giảm so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất hóa chất và loại sản phẩm hóa chất 35,4 % ; ngành chế biến gỗ và sản xuất loại sản phẩm từ gỗ, tre, nứa ( trừ giường, tủ, bàn và ghế ) 34,5 % ; ngành sản xuất chế biến thực phẩm 32,9 % …

 

4.2. Tồn kho nguyên vật liệu

 

Có 70,7 %doanh nghiệpnhìn nhận tồn dư nguyên vật liệu quý II / 2021 so với quý I / 2021 tăng và không thay đổi ( 18,9 % tăng và 51,8 % giữ nguyên ), 29,3 %doanh nghiệpnhìn nhận giảm

[ 10 ]

. Quý III / 2021 so với quý II / 2021, có 70,1 % doanh nghiệp dự báo khối lượng tồn dư nguyên vật liệu tăng và không thay đổi ( 14,0 % tăng và 56,1 % giữ nguyên ), 29,9 %doanh nghiệpdự kiến giảm khối lượng tồn dư nguyên vật liệu .

 

Theo ngành kinh tế tài chính, 1 số ít ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận tồn dư nguyên vật liệu quý II / 2021 tăng so với quý I / 2021 như : ngành sản xuất xe có động cơ 29,1 % ; ngành sản xuất đồ uống 27,7 % ; ngành sản xuất loại sản phẩm điện tử, máy vi tính và loại sản phẩm quang học 27,5 % … Một số ngành có tỷ suất doanh nghiệp nhìn nhận tồn dư nguyên vật liệu quý II / 2021 giảm so với quý I / 2021 như : ngành hóa chất và loại sản phẩm hóa chất 35,0 % ; ngành sản xuất chế biến thực phẩm 33,2 % ; ngành chế biến gỗ và sản xuất mẫu sản phẩm từ gỗ, tre, nứa ( trừ giường, tủ, bàn và ghế ) 31,6 % …

Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021 4
 

PHẦN II. XU HƯỚNG SẢN XUẤT KINH DOANH NGÀNH XÂY DỰNG

Hoạt động SXKD của những doanh nghiệp ngành kiến thiết xây dựng quý II / 2021 vẫn còn nhiều khó khăn vất vả với 48,6 % số doanh nghiệp nhận định và đánh giá tình hình SXKD khó khăn vất vả hơn quý I / 2021, 34,1 % số doanh nghiệp nhận định và đánh giá tình hình SXKD vẫn không thay đổi, chỉ có 17,3 % số doanh nghiệp nhận định và đánh giá tình hình SXKD thuận tiện hơn. Theo nhận định và đánh giá của doanh nghiệp, quý III / 2021 hoạt động giải trí SXKD của những doanh nghiệp ngành kiến thiết xây dựng liên tục duy trì nhịp độ như quý II / 2021 với tỷ suất doanh nghiệp nhận định và đánh giá tình hình SXKD thuận tiện hơn là 17,8 %, 33,6 % số doanh nghiệp nhận định và đánh giá giữ không thay đổi và 48,6 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định khó khăn vất vả hơn .

 

 1. Tổng quan chung về hoạt động giải trísản xuất kinh doanh thương mại

 

Trong quý II/2021, đợt dịch Covid-19 lần thứ tư xảy ra với nhiều ổ dịch bùng phát đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xây dựng nói riêng. Các ngành, các cấp từ Trung ương đến địa phương tiếp tục phải thực hiện “nhiệm vụ kép” vừa phòng chống dịch Covid-19 vừa phục hồi và phát triển nền kinh tế.

Có thể đánh giá hoạt động SXKD của doanh nghiệp xây dựng dựa trên các chỉ số cân bằng

[ 11 ]

. Chỉ số cân bằng chung đánh giá tổng quan xu hướng SXKD của doanh nghiệp, các chỉ số cân bằng thành phần (chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, sử dụng lao động) đánh giá về từng hoạt động SXKD cụ thể của các doanh nghiệp ngành xây dựng.

Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021 5
Chỉ số cân bằng tổng quan xu hướng SXKD:Chỉ số cân đối tổng quan xu hướng SXKD :
Chỉ số cân đối về xu hướng SXKD

[ 12 ]

ngành thiết kế xây dựng quý II / 2021 so với quý I / 2021

[ 13 ]

là – 31,3 % ( 17,3 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định tốt hơn và 48,6 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định khó khăn vất vả hơn ). Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được dự báo thuận tiện hơn trong quý III / 2021 với chỉ số cân đối so với quý II / 2021 là – 30,8 % ( 17,8 % doanh nghiệp dự báo tốt hơn và 48,6 % doanh nghiệp dự báo khó khăn vất vả hơn ) .
 

Chỉ số cân đối vềxu hướngsản xuất kinh doanh thương mại ngànhxây dựng( % )

Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021 6

Chỉ số cân bằng chi phí sản xuất: Chỉ số cân bằng về tổng chi phí cho hoạt động xây dựng quý II/2021 so với quý I/2021 là 20,5% (43,5% doanh nghiệp nhận định tăng và 23,0% doanh nghiệp nhận định giảm), chỉ số này quý III/2021 so với quý II/2021 có xu hướng tăng với 30,1% (48,3% doanh nghiệp dự báo tăng và 18,2% doanh nghiệp dự báo giảm).

 

Chỉ số cân bằng chi phí nguyên vật liệu: Chỉ số cân bằng về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quý II/2021 so với quý I/2021 là 22,2% (44,0% doanh nghiệp nhận định tăng và 21,8% nhận định giảm), dự báo quý III/2021 so với quý II/2021 là 32,3% (49,6% doanh nghiệp dự báo tăng và 17,3% dự báo giảm); chỉ số này của chi phí nhân công trực tiếp quý II/2021 so với quý I/2021 là 15,6% (38,0% doanh nghiệp nhận định tăng và 22,4% nhận định giảm) và dự báo chỉ số cân bằng về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quý III/2021 so với quý II/2021 là 22,1% (39,8% doanh nghiệp dự báo tăng và 17,7% dự báo giảm).

 

Chỉ cố cân bằng sử dụng lao động: Chỉ số cân bằng về sử dụng lao động quý II/2021 so với quý I/2021 là -4,5% (20,5% doanh nghiệp nhận định tăng và 25% nhận định giảm). Dự báo quý III/2021 chỉ số cân bằng về tăng và giảm quy mô lao động so với quý II/2021 có xu hướng giảm với -3,2% (19,3% doanh nghiệp dự báo tăng và 22,5% dự báo giảm).

 

2. Biến động của các yếu tố đầu vào

 

2.1. Sử dụng lao động

 

Khảo sát quý II / 2021 cho thấy, có 20,5 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá lao động chung trong doanh nghiệp thiết kế xây dựng tăng so với quý I / 2021, 54,5 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá lao động không đổi và 25,0 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định lao động giảm [ 14 ]. Nhận định về lao động liên tục trong doanh nghiệp : có 10,4 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá tăng, 74,4 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định không đổi và 15,2 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định giảm. Tỷ lệ này của lao động thời vụ tương ứng là : 20,9 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá tăng, 51,0 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định không đổi và 28,1 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá giảm .

 

Dự báo quý III / 2021 so với quý II / 2021, có 19,3 % doanh nghiệp dự báo lao động tăng, 58,2 % doanh nghiệp dự báo không đổi và 22,5 % doanh nghiệp dự báo giảm. Dự báo về lao động liên tục : 10,2 % doanh nghiệp dự báo tăng, 75,3 % doanh nghiệp dự báo không đổi và 14,5 % doanh nghiệp dự báo giảm. Tỷ lệ này của lao động thời vụ là : 19,4 % doanh nghiệp dự báo tăng, 56,1 % doanh nghiệp dự báo không đổi và 24,5 % doanh nghiệp dự báo giảm .

 

2.2. Chi phí sản xuất

 


Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021 7Từ đầu năm 2021, giá nguyên vật liệu thiết kế xây dựng, đặc biệt quan trọng giá thép tăng cao đã ảnh hưởng tác động lớn tới chi phí sản xuất của những doanh nghiệp kiến thiết xây dựng. Kết quả khảo sát quý II / 2021 cho thấy, có 43,5 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định tổng chi phí sản xuất trên 1 đơn vị chức năng mẫu sản phẩm tăng so với quý I / 2021, 33,5 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định không biến hóa, chỉ có 23,0 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá tổng ngân sách trên 1 đơn vị chức năng mẫu sản phẩm giảm [ 15 ]. Dự báo quý III / 2021 so với quý II / 2021 với 48,3 % doanh nghiệp dự báo tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị chức năng mẫu sản phẩm tăng, 33,5 % doanh nghiệp dự báo không đổi và 18,2 % doanh nghiệp dự báo tổng ngân sách trên 1 đơn vị chức năng loại sản phẩm giảm .

 

a ) Chi tiêu nguyên vật liệu

 

Theo hiệu quả khảo sát quý II / 2021, có 44,0 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá ngân sách nguyên vật liệu tăng, 34,2 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định ngân sách nguyên vật liệu không đổi và 21,8 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá ngân sách nguyên vật liệu giảm so với quý I / 2021. Dự báo quý III / 2021 so với quý II / 2021, có 49,6 % doanh nghiệp dự báo ngân sách nguyên vật liệu tăng, 33,1 % doanh nghiệp cho rằng ngân sách nguyên vật liệu không đổi và 17,3 % doanh nghiệp dự báo ngân sách nguyên vật liệu giảm .

 

b ) Ngân sách chi tiêu nhân công

 

Quý II / 2021, có 38,0 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định ngân sách nhân công trực tiếp tăng, 39,6 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định ngân sách nhân công trực tiếp không đổi và 22,4 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá ngân sách nhân công trực tiếp giảm so với quý I / 2021. Dự báo quý III / 2021 so với quý II / 2021, có 39,8 % doanh nghiệp dự báo ngân sách nhân công trực tiếp tăng, 42,5 % doanh nghiệp cho rằng ngân sách nhân công trực tiếp không đổi, 17,7 % doanh nghiệp dự báo ngân sách nhân công trực tiếp giảm .

 

3. Hỗ trợ chính sách và tiếp cận vốn vay

 

Theo nhìn nhận của những doanh nghiệp kiến thiết xây dựng, quý II / 2021 có 81,4 % doanh nghiệp cho rằng tương hỗ của mạng lưới hệ thống hành chính nhà nước cho doanh nghiệp giữ nguyên và thuận tiện hơn ( 58,4 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá giữ nguyên và 23,0 % nhận định và đánh giá thuận tiện hơn ) ; 18,6 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá khó khăn vất vả hơn so với quý I / 2021 [ 16 ] .

Xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý II, dự báo quý III và 6 tháng cuối năm 2021 8

Kết quả khảo sát quý II/2021, có 63,8% doanh nghiệp xây dựng có vay vốn phục vụ SXKD, giảm so với quý I/2021[ 17 ]

. Trong số doanh nghiệp vay vốn phục vụ SXKD trong quý II/2021, có 94,6% doanh nghiệp vay vốn từ hệ thống ngân hàng và 5,4% doanh nghiệp vay từ nguồn vốn khác. Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước có tỷ suấtdoanh nghiệpvay vốn từ mạng lưới hệ thống ngân hàng nhà nước cao nhất với 96,4 %, tỷ suất này của khu vực doanh nghiệp nhà nước là 87,9 % và khu vực doanh nghiệp FDI là 57,6 % .

 

Việc tiếp cận nguồn vốn vay từ mạng lưới hệ thống ngân hàng nhà nước quý II / 2021 không thuận tiện như quý I / 2021 với 28,0 % doanh nghiệp nhìn nhận tình hình vay vốn ngân hàng nhà nước thuận tiện hơn, 48,1 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá tình hình vay vốn ngân hàng nhà nước giữ nguyên và 23,9 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định vay vốn ngân hàng nhà nước khó khăn vất vả hơn [ 18 ]. Khu vực doanh nghiệp nhà nước đánh giá và nhận định tình hình vay vốn ngân hàng nhà nước có xu hướng khả quan hơn với 34,5 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định vay vốn ngân hàng nhà nước thuận tiện hơn, 41,4 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định giữ không thay đổi và 24,1 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định khó khăn vất vả hơn ; tỷ suất này của khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước là 28,2 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định thuận tiện hơn, 47,9 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định giữ không thay đổi và 23,9 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định khó khăn vất vả hơn ; khu vực doanh nghiệp FDI là 21,2 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá thuận tiện hơn, 52,5 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định giữ không thay đổi và 26,3 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá khó khăn vất vả hơn .

 

4. Kiến nghị của doanh nghiệp

 

Tình hình dịch Covid-19 còn diễn biến phức tạp, hoạt động giải trí SXKD của doanh nghiệp thiết kế xây dựng còn gặp khó khăn vất vả, đặc biệt quan trọng là giá vật tư thiết kế xây dựng tăng cao đã tác động ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động giải trí SXKD của doanh nghiệp. Để vượt tiến trình khó khăn vất vả này, những nhà thầu kiến thiết xây dựng yêu cầu như sau :

 

( 1 ) Cần có ngay những chủ trương nhằm mục đích bảo vệ cân đối cung và cầu và bình ổn giá thị trường vật tư kiến thiết xây dựng, đặc biệt quan trọng là giá thép ; tránh để thực trạng giá vật tư thiết kế xây dựng tăng cao như thời hạn vừa mới qua làm ảnh hưởng tác động đến tiến trình và chất lượng kiến thiết của những khu công trình kiến thiết xây dựng .

 

( 2 ) Tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho doanh nghiệp bằng những chủ trương tín dụng thanh toán, kinh tế tài chính, giảm lãi suất vay, giãn nợ, giảm thuế, đồng thời có giải pháp hiệu suất cao cắt giảm thủ tục và rút ngắn thời hạn giao dịch thanh toán, giải ngân cho vay so với những khu công trình có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước .

 

( 3 ) Tiếp tục tăng nhanh cải cách hành chính công, đơn giản hóa thủ tục trình tự cấp giấp phép thiết kế xây dựng, để những khu công trình, dự án Bất Động Sản sớm được kiến thiết, tạo lập nhiều kênh thông tin để lắng nghe và san sẻ, phản hồi lại những quan điểm của những doanh nghiệp, tạo điều kiện kèm theo tối đa để doanh nghiệp tăng trưởng bền vững và kiên cố .

 

( 4 ) Sửa đổi, bổ trợ mạng lưới hệ thống pháp lý để bảo vệ tính đồng nhất, thống nhất giữa những luật có tương quan nhằm mục đích tăng cường sự quản trị thống nhất của Trung ương song song với phân cấp và nâng cao nghĩa vụ và trách nhiệm của chính quyền sở tại địa phương cũng như những chủ thể tham gia hoạt động giải trí thiết kế xây dựng, bảo vệ công khai minh bạch, minh bạch trong hoạt động giải trí góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng .

 

( 5 ) Đẩy mạnh công tác làm việc thực thi góp vốn đầu tư, tăng cường thanh toán giao dịch điện tử và cung ứng dịch vụ công trực tuyến Lever 4 ; tương hỗ, khuyến khích doanh nghiệp thay đổi phát minh sáng tạo .

 

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

[ 1 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Có 68,6 % doanh nghiệp nhìn nhận tình hình SXKD tốt lên và giữ không thay đổi ( 29,6 % tốt lên và 39,0 % giữ không thay đổi ) và 31,4 % doanh nghiệp nhìn nhận khó khăn vất vả hơn .
[ 2 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Có 69,5 % doanh nghiệp nhìn nhận đơn hàng mới tăng và không thay đổi ( 27,8 % tăng ; 41,7 % giữ nguyên ) và 30,5 % nhìn nhận giảm .
[ 3 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Có 70,6 % doanh nghiệp nhìn nhận đơn hàng xuất khẩu mới tăng và không thay đổi ( 25,3 % tăng ; 45,3 % giữ nguyên ) và 29,4 % nhìn nhận giảm .
[ 4 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Có 12,9 % doanh nghiệp nhìn nhận lao động tăng, 69,6 % giữ nguyên và 17,5 % nhìn nhận giảm .
[ 5 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Có 92,1 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định chi phí sản xuất trên một đơn vị chức năng loại sản phẩm chính tăng và không thay đổi ( 27,5 % tăng ; 64,6 % giữ nguyên ) và 7,9 % đánh giá và nhận định giảm .
[ 6 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Tỷ lệ sử dụng hiệu suất máy móc, thiết bị trung bình 74,1 % .
[ 7 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Có 68,0 % doanh nghiệp nhìn nhận khối lượng sản xuất tăng và không thay đổi ( 31,0 % tăng ; 37,0 % giữ nguyên ) và 32,0 % doanh nghiệp nhìn nhận giảm .
[ 8 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Có 91,2 % doanh nghiệp nhận định giá trung bình trên một một đơn vị chức năng loại sản phẩm tăng và không thay đổi ( 18,3 % tăng ; 72,9 % giữ nguyên ) và 8,8 % giảm .
[ 9 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Có 20,9 % doanh nghiệp nhìn nhận tồn dư thành phẩm tăng, 50,9 % doanh nghiệp nhìn nhận giữ nguyên ; 28,2 % doanh nghiệp nhìn nhận giảm .
[ 10 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 : Có 18,1 % doanh nghiệp nhìn nhận tồn dư nguyên vật liệu tăng, 53,8 % nhìn nhận giữ nguyên ; 28,1 % nhìn nhận giảm .
[ 11 ] Chỉ số cân đối bộc lộ số Tỷ Lệ doanh nghiệp nhìn nhận tăng ( hoặc tốt hơn ) trừ đi số Phần Trăm doanh nghiệp nhìn nhận giảm ( hoặc khó khăn vất vả hơn ) .
[ 12 ] Chỉ số cân đối về xu hướng SXKD biểu lộ số Tỷ Lệ doanh nghiệp dự báo xu hướng sản xuất tốt hơn trừ đi số Phần Trăm doanh nghiệp dự báo xu hướng sản xuất khó khăn vất vả hơn .
[ 13 ] Chỉ số tương ứng của quý I / 2021 là – 34,5 % ( 16,8 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định tốt hơn và 51,3 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định khó khăn vất vả hơn ) .
[ 14 ] Chỉ số tương ứng quý I / 2020 : có 78,4 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định lao động tăng và không thay đổi ( 20,4 % tăng ; 58,0 % giữ nguyên ) và 21,6 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá giảm .

[15] Chỉ số tương ứng của quý I/2021: Toàn ngành có 42,0% nhận định tăng so với quý IV/2020; 37,6% doanh nghiệp đánh giá tổng chi phí trên một đơn vị sản phẩm không thay đổi và 20,4% nhận định giảm.

[ 16 ] Chỉ số tương ứng quý I / 2021 : có 31,1 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá thuận tiện ; 47,4 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định giữ nguyên và 21,5 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá khó khăn vất vả hơn .
[ 17 ] Chỉ số tương ứng quý I / 2021 : có 66,9 % doanh nghiệp thiết kế xây dựng có vay vốn ship hàng SXKD .
[ 18 ] Chỉ số tương ứng quý I / 2021 : có 81,2 % doanh nghiệp đánh giá và nhận định thuận tiện và không thay đổi ( 25,2 % thuận tiện hơn ; 56,0 % giữ nguyên ) và 18,8 % doanh nghiệp nhận định và đánh giá khó khăn vất vả hơn .