Phương án sản xuất kinh doanh HTX nông thủy sản – Tài liệu text

Phương án sản xuất kinh doanh HTX nông thủy sản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (99.58 KB, 15 trang )

PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ THỦY SẢN NGƯ LỘC
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG
THAM GIA CỦA HỢP TÁC XÃ
I. Tổng quan về tình hình thị trường.
1. Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 940ha.
* Trong đó:
– Diện tích cây lúa: 664 ha.
– Diện tích cây màu, rau quả khác:
2. Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy hải sản: 300ha
Trong đó:
– Diện tích nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt: 140ha
– Diện tích nuôi trồng thủy hải sản biển: 160 ha
3. Tổng diện tích mặt nước khai thác thủy hải sả: 200 hải lý
4. Tổng số hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp trong xã Ngư Lộc 560 hộ.Trong đó trực
tiếp sản xuất nông nghiệp 480 hộ.
Tổng số hộ ngư dân, thực hiện hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản trong địa bàn
xã là 120 hộ.
II. Đánh giá khả năng tham gia thị trường của hợp tác xã
Hợp tác xã Dịch vụ thủy sản Ngư Lộc làm dịch vụ sản xuất, nuôi trồng nông nghiệp,
thủy sản, tạo điều kiện hỗ trợ cho nền kinh tế hộ ngày càng phát triển theo hướng sản xuất
hàng hoá có hiệu quả hơn, khuyến khích phát triển các hình thức hoạt động đa dạng của
HTX ở nông thôn, xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất toàn diện, đa dạng trình Đại hội
đại biểu thành viên quyết định và tổ chức thắng lợi kế hoạch đó. Đơn giá dịch vụ phải
đảm bảo đúng định mức kinh tế kỹ thuật (có xét đến yếu tố trượt giá từng thời điểm) được
Đại hội thành viên thông qua: Thực hiện hạch toán từng dịch vụ gắn với cơ chế khoán vốn
do Giám đốc bảo đảm tự hạch toán lấy thu bù chi có lãi, có tích luỹ. Bảo toàn vốn tăng
trưởng vốn.
III. Căn cứ pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của hợp tác xã

– Căn cứ Luật Hợp tác xã năm 2012 đã được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2012 có
hiệu lực thi hành ngày 01/7/2013;
– Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật HTX;
– Căn cứ Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn đăng ký HTX và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của HTX.
PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃ
I. Giới thiệu tổng thể
1. Tên hợp tác xã:
a. Tên đầy đủ: Hợp tác xã dịch vụ thủy sản Ngư Lộc
b. Tên viết tắt: HTX Ngư Lộc
c. Tên của Hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài:
2. Địa chỉ trụ sở chính của Hợp tác xã:
– Thôn Thành Lập, xã Ngư Lộc, Huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam
– Số điện thoại:

Số Fax: …

– Địa chỉ thư điện tử: …………………

Địa chỉ website: …

2. Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Thành Lập, xã Ngư Lộc, Huyện Hậu Lộc, Tỉnh
Thanh Hóa, Việt Nam
3. Vốn điều lệ: 1.250.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng)
4. Số lượng thành viên: 09 người
5. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh:
STT
1
2

3
4
5
6
7
8
8
9
10

Tên ngành
Trồng lúa
Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác
Trồng cây lấy củ có chất bột
Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa
Trồng cây hàng năm khác
Trồng cây ăn quả
Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm
Trồng cây lâu năm khác
Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm
Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm
Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò

Mã ngành
0111
0112
0113
0118
0119
0121

0128
0130
0131
0132
0141

11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33

34
35
36
37

Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa
Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai
Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn
Chăn nuôi gia cầm
Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
Hoạt động dịch vụ trồng trọt
Hoạt động dịch vụ chăn nuôi
Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
Xử lý hạt giống để nhân giống
Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan
Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp
Khai thác thủy sản biển
Khai thác thủy sản nội địa
Nuôi trồng thủy sản biển
Nuôi trồng thủy sản nội địa
Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản
Chế biến và bảo quản rau quả
Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật
Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Xay xát và sản xuất bột thô
Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự
Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu

Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động

vật sống
38 Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ
39 Bán buôn thực phẩm
40 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào
41
42
43
44

chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu

0142
0144
0145
0146
0150
0161
0162
0163
0164
0170
0210
0311

0312
0321
0322
1010
1020
1030
1040
1050
1061
1062
1074
1075
1079
1080
4620
4631
4632
4711
4719
4721
4722
4781

động hoặc tại chợ
45 Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
46 Đại lý bán hàng hóa

4791
4610

Chi tiết: Đại lý bán hàng hóa
47 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
48 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên

5610
5621

với khách hàng
49 Dịch vụ ăn uống khác
5629
50 Dịch vụ phục vụ đồ uống
5630
51 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
4933
52 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
5022
II. Tổ chức: Bộ máy và giới thiệu chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của hợp tác xã
– Hội đồng quản trị: 03 người.
(Chủ tịch HĐQT, Thành viên HĐQT, Giám đốc)
– Ban kiểm soát, kiểm soát viên: 01 người
– Kế toán: 01 người.
– Thủ quỹ: 01 người.
2. Giới thiệu chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Hợp tác xã.
a. Hội đồng quản trị HTX.
a.1. Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc
đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. Thành viên
HĐQT phải được Đảng ủy, UBND xã Ngư Lộc đồng ý phê duyệt. Hoạt động của HĐQT
dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, quản lý, điều hành của UBND xã Ngư Lộc Hội đồng quản
trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị là 04 người.

a.2. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã là 05 năm.
a.3. Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của hợp tác xã để thực hiện quyền hạn và nhiệm
vụ theo quy định tại Điều 15 của Điều lệ này.
a.4. Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định kỳ theo quy định 1 tháng một lần;
Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành
viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên, giám đốc hợp tác xã.
a.5. Cuộc họp hội đồng quản trị được thực hiện như sau:
– Cuộc họp hội đồng quản trị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên
hội đồng quản trị tham dự. Quyết định của hội đồng quản trị được thông qua theo nguyên
tắc đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau
– Trường hợp triệu tập họp hội đồng quản trị theo định kỳ nhưng không đủ số thành viên
tham dự theo quy định, giám đốc phải triệu tập cuộc họp hội đồng quản trị lần hai trong
thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần đầu. Sau hai lần triệu tập họp mà
không đủ số thành viên tham dự, hội đồng quản trị triệu tập đại hội thành viên bất thường

trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần hai để xem xét tư cách của
thành viên hội đồng quản trị không tham dự họp và có biện pháp xử lý; giám đốc báo cáo
đại hội thành viên gần nhất để xem xét tư cách của thành viên hội đồng quản trị không
tham dự họp và biện pháp xử lý;
– Nội dung và kết luận của cuộc họp hội đồng quản trị phải được ghi biên bản; biên bản
cuộc họp hội đồng quản trị phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký phiên họp. Chủ tọa và
thư ký liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản. Đối với nội
dung mà hội đồng quản trị không quyết định được thì trình đại hội thành viên quyết định.
Thành viên hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến và được ghi vào biên bản cuộc họp.
Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT HTX dịch vụ nông nghiệp xã Ngư Lộc.
– Quyết định tổ chức các bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã.
– Tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên và đánh giá kết quả hoạt động của
hợp tác xã.
– Chuẩn bị và trình đại hội thành viên sửa đổi, bổ sung điều lệ, báo cáo kết quả hoạt động,

phương án sản xuất, kinh doanh và phương án phân phối thu nhập của hợp tác xã. Báo
cáo hoạt động của HĐQT.
– Trình đại hội thành viên xem xét, thông qua báo cáo tài chính; việc quản lý, sử dụng các
quỹ của hợp tác xã.
– Trình đại hội thành viên phương án về mức thù lao, tiền thưởng của thành viên HĐQT,
kiểm soát viên; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của Giám đốc, phó Giám đốc.
– Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của hợp tác xã theo thẩm quyền do đại
hội thành viên giao.
– Kết nạp thành viên mới, giải quyết việc chấm dứt tư cách thành viên và báo cáo đại hội
thành viên.
– Đánh giá hiệu quả hoạt động của Giám đốc, phó Giám đốc
– Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê cán bộ quản lý,
cán bộ kỹ thuật, nhân viên phục vụ theo nghị quyết của đại hội thành viên.
– Khen thưởng, kỷ luật thành viên, khen thưởng các cá nhân, tổ chức không phải là thành
viên nhưng có công xây dựng, phát triển hợp tác xã
– Thông báo tới các thành viên nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên, HĐQT.

– Ban hành quy chế hoạt động của HĐQT để thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.
– Thực hiện quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của nghị quyết của đại hội thành viên và
chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước đại hội thành viên và trước pháp luật.
Chủ tịch HĐQT HTX dịch vụ nông nghiệp xã Ngư Lộc có quyền hạn và nhiệm vụ sau
đây.
– Là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.
– Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị và phân công nhiệm vụ cho
các thành viên hội đồng quản trị.
– Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quản trị, đại
hội thành viên.
– Chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao.
– Ký văn bản của hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ.

2. Giám đốc HTX
– Là người điều hành hoạt động của HTX
– Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
+ Tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã.
+ Thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên, quyết định của hội đồng quản trị.
+ Ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã.
+ Trình hội đồng quản trị báo cáo tài chính hàng năm;
+ Xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã trình
hội đồng quản trị quyết định;
+ Tuyển dụng lao động theo quyết định của hội đồng quản trị;
3. Phó Giám đốc HTX.
Phó giám đốc HTX xã Ngư Lộc do Chủ tịch HĐQT giới thiệu để Đại hội thành viên bầu
trực tiếp tại đại hội.
Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả
các công việc được Giám đốc phân công thay quyền Giám đốc giải quyết công việc của
HTX khi được Giám đốc uỷ quyền, HTX DV NN xã Ngư Lộc có 2 Phó Giám đốc.
– Phó Giám đốc phụ trách dịch vụ bảo vệ cây trồng, tiến bộ khoa học kỹ thuật, thuỷ nông,
thuỷ lợi.

– Phó Giám đốc phụ trách dịch vụ vật tư, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nông thôn, hàng
hoá.
4. Ban kiểm soát, kiểm soát viên HTX dịch vụ nông nghiệp xã Ngư Lộc.
– Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của
hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ.
– Ban kiểm soát, kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên
theo thể thức bỏ phiếu kín. Số lượng Ban kiểm soát hợp tác xã Dịch vụ thủy sản Ngư Lộc
là 03 người.
– Nhiệm kỳ của ban kiểm soát, kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của HĐQT.
– Ban kiểm soát, kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và có quyền

hạn, nhiệm vụ sau đây:
+ Kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ;
+ Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên, HĐQT
và quy chế của hợp tác xã.
+ Giám sát hoạt động của HĐQT, Giám đốc, phó Giám đốc theo quy định của pháp luật,
điều lệ, nghị quyết của đại hội thành viên, quy chế của hợp tác xã.
+ Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, xử lý
các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã và các khoản hỗ trợ của
Nhà nước;
+ Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm của
HĐQT trước khi trình đại hội thành viên;
+ Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giải quyết theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị HĐQT, đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền;
+ Ban kiểm soát, kiểm soát viên được tham dự các cuộc họp của HĐQT nhưng không
được quyền biểu quyết;
+ Thông báo cho HĐQT và báo cáo trước đại hội thành viên về kết quả kiểm soát; kiến
nghị HĐQT, Giám đốc khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của hợp tác
xã.

+ Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để phục vụ
công tác kiểm tra, giám sát nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục
đích khác;
+ Chuẩn bị chương trình và triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định.
+ Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật hợp tác xã.
– Ban kiểm soát, kiểm soát viên được hưởng thù lao và được trả các chi phí cần thiết khác
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
– Ban kiểm soát, kiểm soát viên được sử dụng con dấu của hợp tác xã để thực hiện nhiệm
vụ của mình.
6. Bộ phận chuyên môn giúp việc gồm 2 người: 01 Kế toán, 01 thủ kho + thủ quỹ.

Kế toán HTX do HĐQT chọn cử, phải thông qua Đại hội thành viên và được cơ quan
chuyên môn của UBND huyện phê duyệt, nhiệm vụ của Kế toán hoạt động theo pháp lệnh
kế toán và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra quản lý của Giám đốc và của chuyên môn cấp
trên.
– Căn cứ vào nhiệm vụ, dịch vụ của HTX mà tổ chức, các nhân viên, cơ sở, tổ dịch vụ số
nhân viên do HĐQT lựa chọn theo yêu cầu và khả năng quản lý, kinh doanh của HTX.
PHẦN III. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
I. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội phát triển và thách thức của hợp tác

Về điểm mạnh và những thuận lợi, Hợp tác xã dịch vụ thủy sản Ngư Lộc hoạt động
chủ yếu là sản xuất, kinh doanh nông, ngư nghiệp và một số các lĩnh vực liên quan đến
vận tải. Những ngành nghề hoạt động của HTX về cơ bản gần gũi với công việc thường
ngày của các hộ gia đình trong khu vực. Địa bàn hoạt động trong toàn xã (7 thôn) và có
thể vươn ra những vùng lân cận. Xã Ngư Lộc có điều kiện thuận lợi cả về nông nghiệp và
ngư nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp rộng, các thành viên chủ yếu xuất thân từ nông
dân, có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và các hoạt động nông nghiệp
khác. Ngư Lộc là một xã ven biển, phí Đông và Đông nam tiếp giáp với Vịnh Bắc Bộ.
Nơi đây tiềm ẩn nhiều thế mạnh khai thác, nuôi trồng và phát triển thủy hải sản. Mặt
khác, Ngay sau Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI (nhiệm kỳ 2015-2020), Ban
Thường vụ Huyện ủy Hậu Lộc đã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết, cơ chế, chính sách,

tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, huy động tối đa các nguồn lực đầu tư, khai thác hiệu quả lợi
thế để bứt phá đi lên, xây dựng Hậu Lộc phát triển nhanh, bền vững. lãnh đạo các cấp và
toàn thể các hộ dân trong địa bàn cũng đều quan tâm và ủng hộ những dịch vụ kinh doanh
của HTX Ngư Lộc
Về những khó khăn ban đầu. Những thành viên của hợp tác xã chủ yếu là nông dân
chân chất, chưa quen với các hoạt động kinh doanh buôn bán. HTX chưa có một bộ máy
tổ chức hoàn thiện quy củ với đội ngũ trình độ. Với quy mô kinh doanh sản xuất ban đầu,
nguồn vốn của hợp tác xã chưa đủ để đáp ứng mua các vật dụng, trang thiết bị tối tân hỗ

trợ. Hiện nay, những cơ sở tư nhân cũng mọc lên kinh doanh những lĩnh vực tương tự. Do
đó, có sự cạnh tranh khá gay gắt với HTX Ngư Lộc.
Nhận thấy được những thuận lợi và khó khăn thách thức. Nhưng với sự quyết tâm
của các xã viên về xây dựng một HTX nông, ngư nghiệp, vận tải vững mạnh. HTX Ngư
Lộc thành lập góp phần đưa kinh tế và cuộc sống của các hộ dân trong vùng được phát
triển hơn. Đem lại nhiều lợi ích cho những xã viên nói riêng và toàn thể cộng đồng xã hội
nói chung.
II. Phân tích cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của HTX Ngư Lộc chủ yếu là những hộ kinh doanh tự phát. Họ
có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nông, ngư nghiệp. Mặc khác, do hoạt động lâu
năm nên hiện tại về vật dụng, trang thiết bị cũng như ngồn vốn đều ổn định. Việc sản
xuất, kinh doanh tất cả đều thuận lợi. Không chỉ thế, mục đích của các hộ kinh doanh này
là vì lợi nhuận. Càng tối ưu lợi nhận càng tốt. Đối với HTX Ngư Lộc, mục tiêu chính là
hợp tác giúp đỡ các xã viên. Các xã viên cùng nhau liên kết thúc đẩy nền nông, ngư
nghiệp trong vùng phát triển, tạo công ăn việc làm giúp đỡ các hộ dân lân cận. Từ đó
đóng góp vào xây dựng nông thôn mới của xã Ngư Lộc.
III. Mục tiêu và chiến lược phát triển của hợp tác xã
1. Mục tiêu
Hợp tác nhằm tương trợ lẫn nhau, đáp ứng nhu cầu chung về sản phẩm, dịch vụ
cung cấp cho chính các xã viên. Ngoài ra, phát triển quy mô và chiến lược để vươn
ra trở thành một tổ chức kinh tế vững mạnh trong khu vực.
2. Chiến lược phát triển.

Để thực hiện tốt mục tiêu đề ra, HTX Ngư Lộc đề ra một số chiến lược phát triển
như sau:
– Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý. Cử một số xã Viên học tập nâng cao trình độ
để áp dụng vào hoạt động sản xuất và kinh doanh của HTX. Đồng thời, trong khâu
tuyển dụng, cố gắng chắt lọc những lao động có kinh nghiệm trong nghề.
– Mua sắm và tân trang hệ thống máy móc, trang thiết bị sử dụng trong sản xuất,

đánh bắt, xe vận chuyển,…
– Tiếp cận khoa học – kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đánh bắt
và kinh doanh.
– Trồng và nuôi trồng bằng cả tâm. Luôn lấy chất lượng sản phẩm làm giá trị của
HTX. Đồng thời cải tiến mẫu mã hàng hóa, bao bì sản phẩm. Để sản phẩm vừa tốt bên
trong và mang tính thẩm mỹ bên ngoài, làm hài long người tiêu dùng.
– Tăng cường quảng cáo, tiếp thị mở rộng thị trường. Đưa các sản phẩm của HTX
được rộng rãi người tiêu dùng biết đến và ưa chuộng.
IV. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã
1. Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ và việc làm.
Sản xuất nông nghiệp và đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản trong địa bàn xã Hậu
Lộc chủ yếu là nhỏ lẻ của các hộ dân. Trồng trọt và chăn nuôi còn tự túc, dựa vào
kinh nghiệm, mang tính chất thủ công. Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản với các
công, dụng cụ thô sơ tự chế. Mặt khác, trong quá trình trồng trọt và chăn nuôi, bà
con nông dân còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm ra các nguồn giống, nguồn
thực phẩm cho cá, tôm,.. cũng như những hàng gia dụng khác phục vụ cho chính
cuộc sống của bà con. Với bản chất các sản phẩm của ngành trồng trọt và chăn
nuôi là những mặt hàng tươi sống, muốn đảm bảo được chất lượng thì cần không
chậm trễ trong khâu vận chuyển tiếp thị. Sự ra đời của HTX Ngư Lộc phần nào
giải quyết được những vướng mắc nói trên, giúp cuộc sống của các hộ trong vùng
trở nên dễ dàng hơn trong mọi mặt. Cụ thể: HTX cung cấp nguồn giống cây trồng,
giống thủy hải sản; vật tư dụng cụ nuôi trồng, đánh bắt; cung ứng các đồ gia dụng
cần thiết và cung cấp dịch vụ vận tải tận cả đường bộ và đường thủy. Không chỉ
vật, HTX là mô hình tương trợ không chỉ cho các xã viên mà còn cho nhiều người

lao động trong vùng. Tạo công ăn việc làm, giúp họ sống có ích hơn, ổn định kinh
tế đời sống.
2. Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã
HTX dự kiến các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như sau:

a, Nhân giống, sản xuất và cung ứng các loại lương thực, thực phẩm cho thị
trường:
– Lương thực: Bao gồm lúa, gạo, ngô, …
– Các loại rau, đậu: Bao gồm rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn thân, rau ăn hoa, các loại
rau thơm, đậu Hà Lan, đậu cô ve, đậu xanh, đậu đen,….
– Hoa quả: Bao gồm các loại cam, táo, xoài, vải, nhãn, ….
– Gia vị, dược liệu, hương liệu dùng như thực phẩm khác: Bao gồm: Tiêu, quế, ớt,
tam thất, thảo quả,…
b, Nhân giống, chăn nuôi và cung cấp giống vật nuôi.
Nhân giống, chăn nuôi và cung cấp giống vật buôi gồm: Gà, lợn, bò, dê, cừu, ngựa,

c, Khai thác, nuôi trồng và cung cấp thủy, hải sản.
– Khai thác, nuôi trồng và cung cấp thủy sản biển
– Khái thác, nuôi trồng và cung cấp thủy sản nội địa
d, Sản xuất, chế biến, bảo quản và cung cấp thực phẩm
– Chế biến, bảo quản và cung cấp cá, tôm, thủy hải sản
– Chế biến, bảo quản và cung cấp thịt và các sản phẩm từ thịt
– Chế biến, bảo quản và cung cấp rau, củ, quả
– Sản xuất lương thực, thực phẩm. Bao gồm: tinh bột, mỳ ống, mì sợi, các món ăn
chế biến sẵn, các thực phẩm tương tự khác.
e, Sản xuất và cung cấp thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thức ăn cho nuôi trồng
thủy hải sản.
f, Bán buôn bán lẻ lương thực, thực phẩm và các mặt hàng gia dụng khác.
– Bán buôn, bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào dưới mọi
hình thức

– Dịch vụ đại lý hàng hóa cung cấp các mặt hàng lương thực, thực phẩm, thức ăn
chăn nuôi, vật tư nông nghiệp, hàng gia dụng,…
g, Dịch vụ nhà hàng ăn uống.

– Cung cấp dịch vụ nhà hàng, hợp đồng ăn uống, các dịch vụ ăn uống khác.
– Cung cấp các dịch vụ bán buôn, bán lẻ và phục vụ đồ uống
h, Dịch vụ vận tải hàng hóa.
– Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
– Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
V. Kế hoạch Marketing
– HTX xây dựng kế hoạch Marketing và quảng bá thương hiệu trong thời gian ngắn
hạn và chia theo từng giai đoạn thử hiện. Mục tiêu marketing ban đầu kéo dài 3 năm sau
khi thành lập. Mỗi năm đều có những chiến lược riêng để phù hợp với sự giao động của
môi trường và thị trường.
– Đối tượng hướng đến cho kế hoạch Marketing của HTX Ngư Lộc là các nhà
hàng, khách sạn, trường học bán và nội trú, những nhà máy và các doanh nghiệp cần đầu
vào là những sản phẩm HTX cung cấp. Đồng thời hướng đến quảng bá cho các hộ gia
đình, cá nhân trong địa bàn để họ tiếp cận sử dụng những sản phẩm gia dụng của HTX.
– Có các chương trình dùng thử sản phẩm, khuyến mãi hấp dẫn. Đồng thời, các xã
viên có trình độ chuyên môn có thể trực tiếp xuống ruộng, về vùng nuôi trồng để cho bà
con nông dân những lời khuyên về trồng trọt, chăn nuôi. Từ đó gây dựng mối quan hệ
thân thiết cũng như củng cố niềm tin về các của HTX.
– Bên cạnh đó, một số phương pháp marketing được HTX Ngư Lộc áp dụng
thường xuyên như phát tờ rơi, tuyên truyền, thông qua hệ thống phát thanh xã, huyện và
các kênh truyền hình địa phương,…
VI. Phương án đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác
phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
1. Phương án đầu tư cơ sở vật chất.
– Về trụ sở và văn phòng làm việc: Hiện tại trụ sở hoạt động của HTX đang là nhà
thuê. Trong thời gian tới, HTX dự định tân trang cơ sở vật chất văn phòng ngăn
cách các phòng ban làm việc theo bộ máy tổ chức quy củ.

– Tiến hành mua sắm trang thiết bị văn phòng: bàn ghế làm việc, máy vi tính văn

phòng cho thủ thư, kế toán, Tủ lưu hồ sơ,…
– HTX đầu tư mua sắm các vật dụng và máy móc tân tiến cho hoạt động trồng trọt,
mua các quầy trưng bày sản phẩm nông sản, các bể khí cho thủy hải sản và quầy
trưng bán hàng gia dụng.
– Thời gian mới đi vào hoạt động, HTX đầu tư xuồng, ghe, tàu nhỏ và xe bán tải,
xe tải nhỏ để thực hiện vận tải những sản phẩm của chính HTX và sau đó là cung
ứng dịch vụ vận tải hàng hóa.
2. Bố trí nhân lực và các điều kiện khác.
a, Bố trí nhân lực
Nguồn nhân lực HTX được bố trí để phục vụ sản xuất, kinh doanh như sau:
– Cơ cấu quản lý
+ Hội đồng quản trị: 4 người
+ Chủ tịch hội đồng quản trị: 1 người
+ Giám đốc điều hành: 1 người
+ Kiểm soát viên: 3 người
– Bộ phận giúp việc
+ Phòng tài chính – kế hoạch: 2 người
+ Văn thư lưu trữ: 1 người
+ Phụ trách khác: 1 người
PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH
I. Phương án huy động và sử dụng vốn
1. Phương án huy động vốn.
– Huy động vốn và các khoản trợ cấp, hỗ trợ:
+ Hợp tác xã ưu tiên huy động vốn từ thành viên để đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh
doanh trên cơ sở thỏa thuận với thành viên.
Trường hợp huy động vốn từ thành viên chưa đáp ứng đủ nhu cầu thì hợp tác xã
huy động vốn từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
+ Hợp tác xã tiếp nhận các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức, cá
nhân trong nước và nước ngoài theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Việc quản lý các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước được thực hiện như sau:
Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước được tính vào tài sản không
chia của hợp tác xã.
Khoản hỗ trợ của Nhà nước phải hoàn lại được tính vào số nợ của hợp tác xã.
+ Việc quản lý, sử dụng các khoản trợ cấp, hỗ trợ có yếu tố nước ngoài phải phù
hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
2. Việc huy động vốn và sử dụng vốn và quản lý kinh tế trong HTX phải tuân thủ
pháp luật, làm đúng quy định tài chính kế toán, Giám đốc HTX phải chịu trách nhiệm các
loại vốn được giao, lãi xuất định mức và vốn cổ phần (vốn điều lệ) tối thiểu bằng lãi xuất
tiền vay ngắn hạn của ngân hàng nông nghiệp ở cùng thời điểm.
II. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
a. Dự kiến doanh thu một năm:
– Trong đó:

.

+ Doanh thu từ hoạt động trồng trọt: 300.000.000 VNĐ
+ Doanh thu từ chăn nuôi: 500.000.000 VNĐ
+ Doanh thu từ khai thác thủy hải sản: 700.000.000 VNĐ
+ Doanh thu từ nuôi trồng thủy hải sản: 700.000.000 VNĐ
+ Doanh thu từ bán buôn, bán lẻ: 300.000.000 VNĐ
+ Doanh thu từ dịch vụ vận tải: 200.000.000 VNĐ
+ Nguồn thu khác: 300.000.000 VNĐ
.
b. Dự kiến chi phí một năm:
+ Giá mua giống cây trồng và vật nuôi: 300.000.000 VNĐ
+ Giá mua giống thủy, hải sản: 200.000.000 VNĐ
+ Giá nhập hàng hóa, đồ gia dụng bán lẻ: 150.000.000 VNĐ

+ Chi phí đầu tư, tu bổ hệ thống máy móc, trang thiết bị: 300.000.000 VNĐ
+ Chi phí văn phòng phẩm: 50.000.000 VNĐ
+ Chi phí tiền lương: 800.000.000 VNĐ
+ Chi phí BHXH, BHYT: 100.000.000 VNĐ
+ Khấu hao tài sản cố định: 100.000.000 VNĐ

+ Chi phí khác: 50.000.000 VNĐ
c. Lãi thu được một năm:
1.200.000.000 VNĐ
d. Chi nộp thuế TNDN:
80.000.000 VNĐ
đ. Lợi nhuận sau thuế:
800.000.000VNĐ
* Các năm tiếp theo, dự kiến các chỉ tiêu tăng khoảng từ 15 đến 20% so với năm
trước liền kề.
III. Phương án tài chính khác (ĐVT: Đồng)
1
2
3
4
5
6

Quỹ Đầu tư phát triển
Quỹ Dự phòng TC
Quỹ Phúc lợi, khen thưởng
Quỹ đào tạo
Trả lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, công sức đóng góp
Trả lãi theo vốn góp

* Các năm tiếp theo, dự kiến các chỉ tiêu tăng khoảng từ 15

20%
30%
5%
10%
20%
25%
đến 20% so với năm

trước liền kề.
PHẦN V. KẾT LUẬN
Căn cứ vào tình hình thực tế trên đây, HTX lập phương án này với mục đích mở
rộng loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm đẩy mạnh doanh thu, tăng lợi nhuận,
tạo thêm nhiều việc làm với thu nhập ổn định cho thành viên và người lao động, góp phần
phát triển kinh tế và ổn định an sinh – xã hội địa phương./.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)

– Căn cứ Luật Hợp tác xã năm 2012 đã được Quốc hội trải qua ngày 20/11/2012 cóhiệu lực thi hành ngày 01/7/2013 ; – Căn cứ Nghị định số 193 / 2013 / NĐ-CP ngày 21/11/2013 của nhà nước lao lý chitiết 1 số ít điều của Luật HTX ; – Căn cứ Thông tư 03/2014 / TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn ĐK HTX và chính sách báo cáo giải trình tình hình hoạt động giải trí của HTX.PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃI. Giới thiệu tổng thể1. Tên hợp tác xã : a. Tên vừa đủ : Hợp tác xã dịch vụ thủy hải sản Ngư Lộcb. Tên viết tắt : HTX Ngư Lộcc. Tên của Hợp tác xã viết bằng tiếng quốc tế : 2. Địa chỉ trụ sở chính của Hợp tác xã : – Thôn Thành Lập, xã Ngư Lộc, Huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hóa, Nước Ta – Số điện thoại thông minh : Số Fax : … – Địa chỉ thư điện tử : ………………… Địa chỉ website : … 2. Địa chỉ trụ sở chính : Thôn Thành Lập, xã Ngư Lộc, Huyện Hậu Lộc, TỉnhThanh Hóa, Việt Nam3. Vốn điều lệ : 1.250.000.000 đồng ( Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng ) 4. Số lượng thành viên : 09 người5. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh : STT10Tên ngànhTrồng lúaTrồng ngô và cây lương thực có hạt khácTrồng cây lấy củ có chất bộtTrồng rau, đậu những loại và trồng hoaTrồng cây hàng năm khácTrồng cây ăn quảTrồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu nămTrồng cây nhiều năm khácNhân và chăm nom cây giống hàng nămNhân và chăm nom cây giống lâu nămChăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bòMã ngành01110112011301180119012101280130013101320141111213141516171819202122232425262728293031323334353637Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừaChăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, naiChăn nuôi lợn và sản xuất giống lợnChăn nuôi gia cầmTrồng trọt, chăn nuôi hỗn hợpHoạt động dịch vụ trồng trọtHoạt động dịch vụ chăn nuôiHoạt động dịch vụ sau thu hoạchXử lý hạt giống để nhân giốngSăn bắt, đánh bẫy và hoạt động giải trí dịch vụ có liên quanTrồng rừng, chăm nom rừng và ươm giống cây lâm nghiệpKhai thác thủy hải sản biểnKhai thác thủy hải sản nội địaNuôi trồng thủy hải sản biểnNuôi trồng thủy hải sản nội địaChế biến, dữ gìn và bảo vệ thịt và những mẫu sản phẩm từ thịtChế biến, dữ gìn và bảo vệ thuỷ sản và những loại sản phẩm từ thuỷ sảnChế biến và dữ gìn và bảo vệ rau quảSản xuất dầu, mỡ động, thực vậtChế biến sữa và những loại sản phẩm từ sữaXay xát và sản xuất bột thôSản xuất tinh bột và những loại sản phẩm từ tinh bộtSản xuất mì ống, mỳ sợi và mẫu sản phẩm tương tựSản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵnSản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâuSản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sảnBán buôn nông, lâm sản nguyên vật liệu ( trừ gỗ, tre, nứa ) và độngvật sống38 Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ39 Bán buôn thực phẩm40 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào41424344chiếm tỷ trọng lớn trong những shop kinh doanh tổng hợpBán lẻ khác trong những shop kinh doanh tổng hợpBán lẻ lương thực trong những shop chuyên doanhBán lẻ thực phẩm trong những shop chuyên doanhBán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu0142014401450146015001610162016301640170021003110312032103221010102010301040105010611062107410751079108046204631463247114719472147224781động hoặc tại chợ45 Bán lẻ theo nhu yếu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet46 Đại lý bán hàng hóa47914610Chi tiết : Đại lý bán hàng hóa47 Nhà hàng và những dịch vụ ẩm thực ăn uống ship hàng lưu động48 Cung cấp dịch vụ ẩm thực ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên56105621với khách hàng49 Dịch Vụ Thương Mại nhà hàng khác562950 Thương Mại Dịch Vụ ship hàng đồ uống563051 Vận tải sản phẩm & hàng hóa bằng đường bộ493352 Vận tải sản phẩm & hàng hóa đường thủy nội địa5022II. Tổ chức : Bộ máy và trình làng tính năng trách nhiệm tổ chức triển khai cỗ máy của hợp tác xã – Hội đồng quản trị : 03 người. ( quản trị HĐQT, Thành viên HĐQT, Giám đốc ) – Ban trấn áp, kiểm soát viên : 01 người – Kế toán : 01 người. – Thủ quỹ : 01 người. 2. Giới thiệu tính năng trách nhiệm tổ chức triển khai cỗ máy của Hợp tác xã. a. Hội đồng quản trị HTX.a. 1. Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản trị hợp tác xã do hội nghị xây dựng hoặcđại hội thành viên bầu, không bổ nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. Thành viênHĐQT phải được Đảng ủy, Ủy Ban Nhân Dân xã Ngư Lộc chấp thuận đồng ý phê duyệt. Hoạt động của HĐQTdưới sự chỉ huy của Đảng ủy, quản trị, quản lý của Ủy Ban Nhân Dân xã Ngư Lộc Hội đồng quảntrị gồm quản trị và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị là 04 người. a. 2. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã là 05 năm. a. 3. Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của hợp tác xã để triển khai quyền hạn và nhiệmvụ theo pháp luật tại Điều 15 của Điều lệ này. a. 4. Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định kỳ theo pháp luật 1 tháng một lần ; Hội đồng quản trị họp không bình thường khi có nhu yếu của tối thiểu một phần ba tổng số thànhviên hội đồng quản trị, ban trấn áp, kiểm soát viên, giám đốc hợp tác xã. a. 5. Cuộc họp hội đồng quản trị được triển khai như sau : – Cuộc họp hội đồng quản trị được thực thi khi có tối thiểu hai phần ba tổng số thành viênhội đồng quản trị tham gia. Quyết định của hội đồng quản trị được trải qua theo nguyêntắc đa phần, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau – Trường hợp triệu tập họp hội đồng quản trị theo định kỳ nhưng không đủ số thành viêntham dự theo pháp luật, giám đốc phải triệu tập cuộc họp hội đồng quản trị lần hai trongthời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày dự tính họp lần đầu. Sau hai lần triệu tập họp màkhông đủ số thành viên tham gia, hội đồng quản trị triệu tập đại hội thành viên bất thườngtrong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày dự tính họp lần hai để xem xét tư cách củathành viên hội đồng quản trị không tham gia họp và có giải pháp giải quyết và xử lý ; giám đốc báo cáođại hội thành viên gần nhất để xem xét tư cách của thành viên hội đồng quản trị khôngtham dự họp và giải pháp giải quyết và xử lý ; – Nội dung và Tóm lại của cuộc họp hội đồng quản trị phải được ghi biên bản ; biên bảncuộc họp hội đồng quản trị phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký phiên họp. Chủ tọa vàthư ký trực tiếp chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính đúng chuẩn và trung thực của biên bản. Đối với nộidung mà hội đồng quản trị không quyết định hành động được thì trình đại hội thành viên quyết định hành động. Thành viên hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến và được ghi vào biên bản cuộc họp. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT HTX dịch vụ nông nghiệp xã Ngư Lộc. – Quyết định tổ chức triển khai những bộ phận giúp việc, đơn vị chức năng thường trực của hợp tác xã. – Tổ chức triển khai nghị quyết của đại hội thành viên và nhìn nhận tác dụng hoạt động giải trí củahợp tác xã. – Chuẩn bị và trình đại hội thành viên sửa đổi, bổ trợ điều lệ, báo cáo giải trình tác dụng hoạt động giải trí, phương án sản xuất, kinh doanh và phương án phân phối thu nhập của hợp tác xã. Báocáo hoạt động giải trí của HĐQT. – Trình đại hội thành viên xem xét, trải qua báo cáo giải trình kinh tế tài chính ; việc quản trị, sử dụng cácquỹ của hợp tác xã. – Trình đại hội thành viên phương án về mức thù lao, tiền thưởng của thành viên HĐQT, kiểm soát viên ; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của Giám đốc, phó Giám đốc. – Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của hợp tác xã theo thẩm quyền do đạihội thành viên giao. – Kết nạp thành viên mới, xử lý việc chấm hết tư cách thành viên và báo cáo giải trình đại hộithành viên. – Đánh giá hiệu suất cao hoạt động giải trí của Giám đốc, phó Giám đốc – Bổ nhiệm, không bổ nhiệm, không bổ nhiệm, thuê hoặc chấm hết hợp đồng thuê cán bộ quản trị, cán bộ kỹ thuật, nhân viên cấp dưới ship hàng theo nghị quyết của đại hội thành viên. – Khen thưởng, kỷ luật thành viên, khen thưởng những cá thể, tổ chức triển khai không phải là thànhviên nhưng có công kiến thiết xây dựng, tăng trưởng hợp tác xã – Thông báo tới những thành viên nghị quyết, quyết định hành động của đại hội thành viên, HĐQT. – Ban hành quy định hoạt động giải trí của HĐQT để thực thi quyền và trách nhiệm được giao. – Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo lao lý của nghị quyết của đại hội thành viên vàchịu nghĩa vụ và trách nhiệm về quyết định hành động của mình trước đại hội thành viên và trước pháp lý. quản trị HĐQT HTX dịch vụ nông nghiệp xã Ngư Lộc có quyền hạn và trách nhiệm sauđây. – Là người đại diện thay mặt theo pháp lý của hợp tác xã. – Lập chương trình, kế hoạch hoạt động giải trí của hội đồng quản trị và phân công trách nhiệm chocác thành viên hội đồng quản trị. – Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quản trị, đạihội thành viên. – Chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về trách nhiệm được giao. – Ký văn bản của hội đồng quản trị theo lao lý của pháp lý và điều lệ. 2. Giám đốc HTX – Là người quản lý và điều hành hoạt động giải trí của HTX – Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm sau đây : + Tổ chức triển khai phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã. + Thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên, quyết định hành động của hội đồng quản trị. + Ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã. + Trình hội đồng quản trị báo cáo giải trình kinh tế tài chính hàng năm ; + Xây dựng phương án tổ chức triển khai bộ phận giúp việc, đơn vị chức năng thường trực của hợp tác xã trìnhhội đồng quản trị quyết định hành động ; + Tuyển dụng lao động theo quyết định hành động của hội đồng quản trị ; 3. Phó Giám đốc HTX.Phó giám đốc HTX xã Ngư Lộc do quản trị HĐQT trình làng để Đại hội thành viên bầutrực tiếp tại đại hội. Phó Giám đốc giúp Giám đốc quản lý và điều hành, tổ chức triển khai triển khai và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về kết quảcác việc làm được Giám đốc phân công thay quyền Giám đốc xử lý việc làm củaHTX khi được Giám đốc uỷ quyền, HTX DV NN xã Ngư Lộc có 2 Phó Giám đốc. – Phó Giám đốc đảm nhiệm dịch vụ bảo vệ cây xanh, tân tiến khoa học kỹ thuật, thuỷ nông, thuỷ lợi. – Phó Giám đốc đảm nhiệm dịch vụ vật tư, tiêu thụ loại sản phẩm nông nghiệp nông thôn, hànghoá. 4. Ban trấn áp, kiểm soát viên HTX dịch vụ nông nghiệp xã Ngư Lộc. – Ban trấn áp, kiểm soát viên hoạt động giải trí độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động giải trí củahợp tác xã theo pháp luật của pháp lý và điều lệ. – Ban trấn áp, kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viêntheo thể thức bỏ phiếu kín. Số lượng Ban trấn áp hợp tác xã Thương Mại Dịch Vụ thủy hải sản Ngư Lộclà 03 người. – Nhiệm kỳ của ban trấn áp, kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của HĐQT. – Ban trấn áp, kiểm soát viên chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước đại hội thành viên và có quyềnhạn, trách nhiệm sau đây : + Kiểm tra, giám sát hoạt động giải trí của hợp tác xã theo lao lý của pháp lý và điều lệ ; + Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định hành động của đại hội thành viên, HĐQTvà quy định của hợp tác xã. + Giám sát hoạt động giải trí của HĐQT, Giám đốc, phó Giám đốc theo lao lý của pháp lý, điều lệ, nghị quyết của đại hội thành viên, quy định của hợp tác xã. + Kiểm tra hoạt động giải trí kinh tế tài chính, việc chấp hành chính sách kế toán, phân phối thu nhập, xử lýcác khoản lỗ, sử dụng những quỹ, gia tài, vốn vay của hợp tác xã và những khoản tương hỗ củaNhà nước ; + Thẩm định báo cáo giải trình hiệu quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo giải trình kinh tế tài chính hàng năm củaHĐQT trước khi trình đại hội thành viên ; + Tiếp nhận đề xuất kiến nghị tương quan đến hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ; xử lý theo thẩmquyền hoặc yêu cầu HĐQT, đại hội thành viên xử lý theo thẩm quyền ; + Ban trấn áp, kiểm soát viên được tham gia những cuộc họp của HĐQT nhưng khôngđược quyền biểu quyết ; + Thông báo cho HĐQT và báo cáo giải trình trước đại hội thành viên về hiệu quả trấn áp ; kiếnnghị HĐQT, Giám đốc khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động giải trí của hợp tácxã. + Yêu cầu cung ứng tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin thiết yếu để phục vụcông tác kiểm tra, giám sát nhưng không được sử dụng những tài liệu, thông tin đó vào mụcđích khác ; + Chuẩn bị chương trình và triệu tập đại hội thành viên không bình thường theo pháp luật. + Thực hiện quyền hạn và trách nhiệm khác theo lao lý của Luật hợp tác xã. – Ban trấn áp, kiểm soát viên được hưởng thù lao và được trả những ngân sách thiết yếu kháctrong quy trình triển khai trách nhiệm. – Ban trấn áp, kiểm soát viên được sử dụng con dấu của hợp tác xã để thực thi nhiệmvụ của mình. 6. Bộ phận trình độ giúp việc gồm 2 người : 01 Kế toán, 01 thủ kho + thủ quỹ. Kế toán HTX do HĐQT chọn cử, phải trải qua Đại hội thành viên và được cơ quanchuyên môn của Ủy Ban Nhân Dân huyện phê duyệt, trách nhiệm của Kế toán hoạt động giải trí theo pháp lệnhkế toán và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra quản trị của Giám đốc và của trình độ cấptrên. – Căn cứ vào trách nhiệm, dịch vụ của HTX mà tổ chức triển khai, những nhân viên cấp dưới, cơ sở, tổ dịch vụ sốnhân viên do HĐQT lựa chọn theo nhu yếu và năng lực quản trị, kinh doanh của HTX.PHẦN III. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANHI. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ tăng trưởng và thử thách của hợp tácxãVề điểm mạnh và những thuận tiện, Hợp tác xã dịch vụ thủy hải sản Ngư Lộc hoạt độngchủ yếu là sản xuất, kinh doanh nông, ngư nghiệp và 1 số ít những nghành tương quan đếnvận tải. Những ngành nghề hoạt động giải trí của HTX về cơ bản thân thiện với việc làm thườngngày của những hộ mái ấm gia đình trong khu vực. Địa bàn hoạt động giải trí trong toàn xã ( 7 thôn ) và cóthể vươn ra những vùng lân cận. Xã Ngư Lộc có điều kiện kèm theo thuận tiện cả về nông nghiệp vàngư nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp rộng, những thành viên đa phần xuất thân từ nôngdân, có nhiều kinh nghiệm tay nghề về nghành trồng trọt, chăn nuôi và những hoạt động giải trí nông nghiệpkhác. Ngư Lộc là một xã ven biển, phí Đông và Đông nam tiếp giáp với Vịnh Bắc Bộ. Nơi đây tiềm ẩn nhiều thế mạnh khai thác, nuôi trồng và tăng trưởng thủy hải sản. Mặtkhác, Ngay sau Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI ( nhiệm kỳ năm ngoái – 2020 ), BanThường vụ Huyện ủy Hậu Lộc đã phát hành nhiều thông tư, nghị quyết, chính sách, chủ trương, tập trung chuyên sâu chỉ huy, chỉ huy, kêu gọi tối đa những nguồn lực góp vốn đầu tư, khai thác hiệu suất cao lợithế để cải tiến vượt bậc đi lên, thiết kế xây dựng Hậu Lộc tăng trưởng nhanh, bền vững và kiên cố. chỉ huy những cấp vàtoàn thể những hộ dân trong địa phận cũng đều chăm sóc và ủng hộ những dịch vụ kinh doanhcủa HTX Ngư LộcVề những khó khăn vất vả khởi đầu. Những thành viên của hợp tác xã hầu hết là nông dânchân chất, chưa quen với những hoạt động giải trí kinh doanh kinh doanh. HTX chưa có một bộ máytổ chức triển khai xong quy củ với đội ngũ trình độ. Với quy mô kinh doanh sản xuất bắt đầu, nguồn vốn của hợp tác xã chưa đủ để phân phối mua những đồ vật, trang thiết bị tối tân hỗtrợ. Hiện nay, những cơ sở tư nhân cũng mọc lên kinh doanh những nghành tựa như. Dođó, có sự cạnh tranh đối đầu khá nóng bức với HTX Ngư Lộc. Nhận thấy được những thuận tiện và khó khăn vất vả thử thách. Nhưng với sự quyết tâmcủa những xã viên về thiết kế xây dựng một HTX nông, ngư nghiệp, vận tải đường bộ vững mạnh. HTX NgưLộc xây dựng góp thêm phần đưa kinh tế tài chính và đời sống của những hộ dân trong vùng được pháttriển hơn. Đem lại nhiều quyền lợi cho những xã viên nói riêng và toàn thể hội đồng xã hộinói chung. II. Phân tích cạnh tranhĐối thủ cạnh tranh đối đầu của HTX Ngư Lộc hầu hết là những hộ kinh doanh tự phát. Họcó nhiều năm kinh nghiệm tay nghề trong nghành nông, ngư nghiệp. Mặc khác, do hoạt động giải trí lâunăm nên hiện tại về đồ vật, trang thiết bị cũng như ngồn vốn đều không thay đổi. Việc sảnxuất, kinh doanh toàn bộ đều thuận tiện. Không chỉ thế, mục tiêu của những hộ kinh doanh nàylà vì doanh thu. Càng tối ưu lợi nhận càng tốt. Đối với HTX Ngư Lộc, tiềm năng chính làhợp tác giúp sức những xã viên. Các xã viên cùng nhau liên kết thúc đẩy nền nông, ngưnghiệp trong vùng tăng trưởng, tạo công ăn việc làm giúp sức những hộ dân lân cận. Từ đóđóng góp vào thiết kế xây dựng nông thôn mới của xã Ngư Lộc. III. Mục tiêu và kế hoạch tăng trưởng của hợp tác xã1. Mục tiêuHợp tác nhằm mục đích tương hỗ lẫn nhau, phân phối nhu yếu chung về mẫu sản phẩm, dịch vụcung cấp cho chính những xã viên. Ngoài ra, tăng trưởng quy mô và kế hoạch để vươnra trở thành một tổ chức triển khai kinh tế tài chính vững mạnh trong khu vực. 2. Chiến lược tăng trưởng. Để thực thi tốt tiềm năng đề ra, HTX Ngư Lộc đề ra 1 số ít kế hoạch phát triểnnhư sau : – Hoàn thiện cơ cấu tổ chức cỗ máy quản trị. Cử 1 số ít xã Viên học tập nâng cao trình độđể vận dụng vào hoạt động giải trí sản xuất và kinh doanh của HTX. Đồng thời, trong khâutuyển dụng, nỗ lực chắt lọc những lao động có kinh nghiệm tay nghề trong nghề. – Mua sắm và tân trang mạng lưới hệ thống máy móc, trang thiết bị sử dụng trong sản xuất, đánh bắt cá, xe luân chuyển, … – Tiếp cận khoa học – kỹ thuật, vận dụng công nghệ tiên tiến tiên tiến và phát triển vào sản xuất, đánh bắtvà kinh doanh. – Trồng và nuôi trồng bằng cả tâm. Luôn lấy chất lượng loại sản phẩm làm giá trị củaHTX. Đồng thời nâng cấp cải tiến mẫu mã sản phẩm & hàng hóa, vỏ hộp loại sản phẩm. Để mẫu sản phẩm vừa tốt bêntrong và mang tính nghệ thuật và thẩm mỹ bên ngoài, làm hài long người tiêu dùng. – Tăng cường quảng cáo, tiếp thị lan rộng ra thị trường. Đưa những loại sản phẩm của HTXđược thoáng đãng người tiêu dùng biết đến và ưu thích. IV. Các hoạt động giải trí sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã1. Nhu cầu về loại sản phẩm, dịch vụ và việc làm. Sản xuất nông nghiệp và đánh bắt cá, nuôi trồng thủy hải sản trong địa phận xã HậuLộc đa phần là nhỏ lẻ của những hộ dân. Trồng trọt và chăn nuôi còn tự cung tự túc, dựa vàokinh nghiệm, mang đặc thù bằng tay thủ công. Nuôi trồng và đánh bắt cá thủy hải sản với cáccông, dụng cụ thô sơ tự chế. Mặt khác, trong quy trình trồng trọt và chăn nuôi, bàcon nông dân còn gặp nhiều khó khăn vất vả trong việc tìm ra những nguồn giống, nguồnthực phẩm cho cá, tôm, .. cũng như những hàng gia dụng khác Giao hàng cho chínhcuộc sống của bà con. Với thực chất những loại sản phẩm của ngành trồng trọt và chănnuôi là những loại sản phẩm tươi sống, muốn bảo vệ được chất lượng thì cần khôngchậm trễ trong khâu luân chuyển tiếp thị. Sự sinh ra của HTX Ngư Lộc phần nàogiải quyết được những vướng mắc nói trên, giúp đời sống của những hộ trong vùngtrở nên thuận tiện hơn trong mọi mặt. Cụ thể : HTX phân phối nguồn giống cây cối, giống thủy hải sản ; vật tư dụng cụ nuôi trồng, đánh bắt cá ; đáp ứng những đồ gia dụngcần thiết và cung ứng dịch vụ vận tải đường bộ tận cả đường đi bộ và đường thủy. Không chỉvật, HTX là quy mô tương hỗ không riêng gì cho những xã viên mà còn cho nhiều ngườilao động trong vùng. Tạo công ăn việc làm, giúp họ sống có ích hơn, không thay đổi kinhtế đời sống. 2. Dự kiến những chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xãHTX dự kiến những chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như sau : a, Nhân giống, sản xuất và đáp ứng những loại lương thực, thực phẩm cho thịtrường : – Lương thực : Bao gồm lúa, gạo, ngô, … – Các loại rau, đậu : Bao gồm rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn thân, rau ăn hoa, những loạirau thơm, đậu Hà Lan, đậu cô ve, đậu xanh, đậu đen, …. – Hoa quả : Bao gồm những loại cam, táo, xoài, vải, nhãn, …. – Gia vị, dược liệu, hương liệu dùng như thực phẩm khác : Bao gồm : Tiêu, quế, ớt, tam thất, thảo quả, … b, Nhân giống, chăn nuôi và cung ứng giống vật nuôi. Nhân giống, chăn nuôi và phân phối giống vật buôi gồm : Gà, lợn, bò, dê, cừu, ngựa, c, Khai thác, nuôi trồng và cung ứng thủy, món ăn hải sản. – Khai thác, nuôi trồng và cung ứng thủy hải sản biển – Khái thác, nuôi trồng và cung ứng thủy hải sản nội địad, Sản xuất, chế biến, dữ gìn và bảo vệ và phân phối thực phẩm – Chế biến, dữ gìn và bảo vệ và cung ứng cá, tôm, thủy hải sản – Chế biến, dữ gìn và bảo vệ và phân phối thịt và những loại sản phẩm từ thịt – Chế biến, dữ gìn và bảo vệ và phân phối rau, củ, quả – Sản xuất lương thực, thực phẩm. Bao gồm : tinh bột, mỳ ống, mì sợi, những món ănchế biến sẵn, những thực phẩm tựa như khác. e, Sản xuất và phân phối thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thức ăn cho nuôi trồngthủy món ăn hải sản. f, Bán buôn bán lẻ lương thực, thực phẩm và những loại sản phẩm gia dụng khác. – Bán buôn, kinh doanh nhỏ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào dưới mọihình thức – Thương Mại Dịch Vụ đại lý sản phẩm & hàng hóa phân phối những mẫu sản phẩm lương thực, thực phẩm, thức ănchăn nuôi, vật tư nông nghiệp, hàng gia dụng, … g, Dịch Vụ Thương Mại nhà hàng quán ăn nhà hàng siêu thị. – Cung cấp dịch vụ nhà hàng quán ăn, hợp đồng nhà hàng siêu thị, những dịch vụ nhà hàng siêu thị khác. – Cung cấp những dịch vụ bán sỉ, kinh doanh nhỏ và Giao hàng đồ uốngh, Thương Mại Dịch Vụ vận tải đường bộ sản phẩm & hàng hóa. – Vận tải sản phẩm & hàng hóa bằng đường đi bộ – Vận tải sản phẩm & hàng hóa đường thủy nội địaV. Kế hoạch Marketing – HTX kiến thiết xây dựng kế hoạch Marketing và tiếp thị tên thương hiệu trong thời hạn ngắnhạn và chia theo từng quá trình thử hiện. Mục tiêu marketing khởi đầu lê dài 3 năm saukhi xây dựng. Mỗi năm đều có những kế hoạch riêng để tương thích với sự giao động củamôi trường và thị trường. – Đối tượng hướng đến cho kế hoạch Marketing của HTX Ngư Lộc là những nhàhàng, khách sạn, trường học bán và nội trú, những nhà máy sản xuất và những doanh nghiệp cần đầuvào là những mẫu sản phẩm HTX cung ứng. Đồng thời hướng đến tiếp thị cho những hộ giađình, cá thể trong địa phận để họ tiếp cận sử dụng những loại sản phẩm gia dụng của HTX. – Có những chương trình dùng thử loại sản phẩm, tặng thêm mê hoặc. Đồng thời, những xãviên có trình độ trình độ hoàn toàn có thể trực tiếp xuống ruộng, về vùng nuôi trồng để cho bàcon nông dân những lời khuyên về trồng trọt, chăn nuôi. Từ đó kiến thiết xây dựng mối quan hệthân thiết cũng như củng cố niềm tin về những của HTX. – Bên cạnh đó, 1 số ít giải pháp marketing được HTX Ngư Lộc áp dụngthường xuyên như phát tờ rơi, tuyên truyền, trải qua mạng lưới hệ thống phát thanh xã, huyện vàcác kênh truyền hình địa phương, … VI. Phương án góp vốn đầu tư cơ sở vật chất, sắp xếp nhân lực và những điều kiện kèm theo khácphục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ1. Phương án góp vốn đầu tư cơ sở vật chất. – Về trụ sở và văn phòng thao tác : Hiện tại trụ sở hoạt động giải trí của HTX đang là nhàthuê. Trong thời hạn tới, HTX dự tính tân trang cơ sở vật chất văn phòng ngăncách những phòng ban thao tác theo cỗ máy tổ chức triển khai quy củ. – Tiến hành shopping trang thiết bị văn phòng : bàn và ghế thao tác, máy vi tính vănphòng cho thủ thư, kế toán, Tủ lưu hồ sơ, … – HTX góp vốn đầu tư shopping những đồ vật và máy móc tân tiến cho hoạt động giải trí trồng trọt, mua những quầy tọa lạc loại sản phẩm nông sản, những bể khí cho thủy hải sản và quầytrưng bán hàng gia dụng. – Thời gian mới đi vào hoạt động giải trí, HTX góp vốn đầu tư xuồng, ghe, tàu nhỏ và xe bán tải, xe tải nhỏ để thực thi vận tải đường bộ những loại sản phẩm của chính HTX và sau đó là cungứng dịch vụ vận tải đường bộ sản phẩm & hàng hóa. 2. Bố trí nhân lực và những điều kiện kèm theo khác. a, Bố trí nhân lựcNguồn nhân lực HTX được sắp xếp để Giao hàng sản xuất, kinh doanh như sau : – Cơ cấu quản trị + Hội đồng quản trị : 4 người + quản trị hội đồng quản trị : 1 người + Giám đốc điều hành quản lý : 1 người + Kiểm soát viên : 3 người – Bộ phận giúp việc + Phòng kinh tế tài chính – kế hoạch : 2 người + Văn thư tàng trữ : 1 người + Phụ trách khác : 1 ngườiPHẦN IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNHI. Phương án kêu gọi và sử dụng vốn1. Phương án kêu gọi vốn. – Huy động vốn và những khoản trợ cấp, tương hỗ : + Hợp tác xã ưu tiên kêu gọi vốn từ thành viên để góp vốn đầu tư, lan rộng ra sản xuất, kinhdoanh trên cơ sở thỏa thuận hợp tác với thành viên. Trường hợp kêu gọi vốn từ thành viên chưa cung ứng đủ nhu yếu thì hợp tác xãhuy động vốn từ những nguồn khác theo pháp luật của pháp lý. + Hợp tác xã tiếp đón những khoản trợ cấp, tương hỗ của Nhà nước, những tổ chức triển khai, cánhân trong nước và quốc tế theo thỏa thuận hợp tác tương thích với lao lý của pháp lý. + Việc quản trị những khoản trợ cấp, tương hỗ của Nhà nước được thực thi như sau : Khoản trợ cấp, tương hỗ không hoàn trả của Nhà nước được tính vào gia tài khôngchia của hợp tác xã. Khoản tương hỗ của Nhà nước phải hoàn trả được tính vào số nợ của hợp tác xã. + Việc quản trị, sử dụng những khoản trợ cấp, tương hỗ có yếu tố quốc tế phải phùhợp với lao lý của pháp lý và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên. 2. Việc kêu gọi vốn và sử dụng vốn và quản trị kinh tế tài chính trong HTX phải tuân thủpháp luật, làm đúng pháp luật kinh tế tài chính kế toán, Giám đốc HTX phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm cácloại vốn được giao, lãi xuất định mức và vốn CP ( vốn điều lệ ) tối thiểu bằng lãi xuấttiền vay thời gian ngắn của ngân hàng nhà nước nông nghiệp ở cùng thời gian. II. Phương án về lệch giá, ngân sách, doanh thu. a. Dự kiến lệch giá một năm : – Trong đó : + Doanh thu từ hoạt động giải trí trồng trọt : 300.000.000 VNĐ + Doanh thu từ chăn nuôi : 500.000.000 VNĐ + Doanh thu từ khai thác thủy hải sản : 700.000.000 VNĐ + Doanh thu từ nuôi trồng thủy hải sản : 700.000.000 VNĐ + Doanh thu từ bán sỉ, kinh doanh nhỏ : 300.000.000 VNĐ + Doanh thu từ dịch vụ vận tải đường bộ : 200.000.000 VNĐ + Nguồn thu khác : 300.000.000 VNĐb. Dự kiến ngân sách một năm : + Giá mua giống cây xanh và vật nuôi : 300.000.000 VNĐ + Giá mua giống thủy, món ăn hải sản : 200.000.000 VNĐ + Giá nhập sản phẩm & hàng hóa, đồ gia dụng kinh doanh nhỏ : 150.000.000 VNĐ + giá thành góp vốn đầu tư, trùng tu mạng lưới hệ thống máy móc, trang thiết bị : 300.000.000 VNĐ + Chi tiêu văn phòng phẩm : 50.000.000 VNĐ + Chi tiêu tiền lương : 800.000.000 VNĐ + Ngân sách chi tiêu BHXH, BHYT : 100.000.000 VNĐ + Khấu hao gia tài cố định và thắt chặt : 100.000.000 VNĐ + giá thành khác : 50.000.000 VNĐc. Lãi thu được một năm : 1.200.000.000 VNĐd. Chi nộp thuế TNDN : 80.000.000 VNĐđ. Lợi nhuận sau thuế : 800.000.000 VNĐ * Các năm tiếp theo, dự kiến những chỉ tiêu tăng khoảng chừng từ 15 đến 20 % so với nămtrước liền kề. III. Phương án kinh tế tài chính khác ( ĐVT : Đồng ) Quỹ Đầu tư phát triểnQuỹ Dự phòng TCQuỹ Phúc lợi, khen thưởngQuỹ đào tạoTrả lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, sức lực lao động đóng gópTrả lãi theo vốn góp * Các năm tiếp theo, dự kiến những chỉ tiêu tăng khoảng chừng từ 1520 % 30 % 5 % 10 % 20 % 25 % đến 20 % so với nămtrước liền kề. PHẦN V. KẾT LUẬNCăn cứ vào tình hình trong thực tiễn trên đây, HTX lập phương án này với mục tiêu mởrộng mô hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm mục đích tăng nhanh lệch giá, tăng doanh thu, tạo thêm nhiều việc làm với thu nhập không thay đổi cho thành viên và người lao động, góp phầnphát triển kinh tế tài chính và không thay đổi an sinh – xã hội địa phương. /. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦAHỢP TÁC XÃ ( Ký và ghi họ tên )