Kế hoạch đào tạo nghề giải quyết việc làm giảm nghèo bền vững năm 2016 – Tài liệu text
Kế hoạch đào tạo nghề giải quyết việc làm giảm nghèo bền vững năm 2016
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (128.43 KB, 8 trang )
Bạn đang đọc: Kế hoạch đào tạo nghề giải quyết việc làm giảm nghèo bền vững năm 2016 – Tài liệu text
UBND XÃ TRƯỜNG XUÂN
BCĐ ĐTN – GQVL – GN
Số:
/KH-BCĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trường Xuân, ngày
tháng
năm 2016
KẾ HOẠCH
Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững năm 2016
Thực hiện kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2016 của Ủy ban
nhân dân huyện Tháp Mười về việc đào tạo nghề, giải quyết việc làm và giảm
nghèo bền vững năm 2016.
Nay, Ban chỉ đạo Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo xã
Trường Xuân xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo
bền vững năm 2016 với những nội dung như sau:
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ – GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM – GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2015:
Chương trình Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững
được xác định là một trong các chương trình trọng tâm của xã và là chương trình
mang tính chiến lược lâu dài trong phát triển kinh tế xã hội, vì vậy các ngành, các
đoàn thể từ xã đến các ấp đã tập trung triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, tạo được
sức mạnh tổng hợp trong việc tổ chức thực hiện nên đạt nhiều kết quả phấn khởi.
Nhiều chương trình, dự án người nghèo đã được hỗ trợ như cho vay vốn tín dụng
ưu đãi hộ nghèo, vốn giải quyết việc làm, các lớp đào tạo nghề hàng thủ công mỹ
nghệ, tập huấn kỹ thuật về khuyến nông, khuyến ngư, áp dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất,… giúp cho người nghèo có điều kiện tham gia sản xuất, từng bước
cải thiện điều kiện sống. Bên cạnh đó, người nghèo được thụ hưởng đầy đủ và kịp
thời các chính sách và nguồn lực hỗ trợ của nhà nước, của cộng đồng cho phát
triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, một số nhu cầu thiết yếu của người nghèo
cơ bản được đáp ứng như nhà ở, nước sạch, y tế, giáo dục, các đối tượng bảo trợ xã
hội được trợ cấp hàng tháng theo quy định ….Uỷ ban nhân dân xã là nơi trực tiếp
quản lý và thực hiện các chính sách đối với hộ nghèo, vì vậy địa phương đã chỉ đạo
các ngành, đoàn thể kết hợp với các ấp tuyên truyền, quán triệt các chủ trương của
Đảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân hiểu và nhận thức đúng ý nghĩa, mục
đích của công tác Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững, từ
đó đa số người nghèo đã nhận thức rõ hơn trách nhiệm của chính bản thân mình để
phấn đấu vươn lên thoát nghèo. Kết quả cuối năm giới thiệu và giải quyết việc làm
trong và ngoài tỉnh có 640 lao động; giới thiệu lao động đi làm việc ở nước ngoài
được 04 lao động chủ yếu ở thị trường Nhật Bản; phúc tra hộ nghèo, cận nghèo
cuối năm 2015 và giai đoạn 2016 – 2020 theo chuẩn nghèo mới (nghèo đa chiều),
toàn xã hiện có 156 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 5,86% (tăng 48 hộ so với đầu năm 2015),
1
hộ cận nghèo 130 hộ, chiếm tỷ lệ 4,88% (tăng 46 hộ so với đầu năm 2015), kết quả
trên không ảnh hưởng đến tỷ lệ phần trăm của xã nông thôn mới.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì trong quá trình thực hiện
công tác Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo vẫn còn có những khó
khăn, hạn chế nhất định.
– Một bộ phận người dân chưa năng động trong nếp nghĩ, cách làm đối với
việc tham gia học nghề tạo việc làm trong khi tiềm năng lao động của chính gia
đình họ rất dồi dào, ý thức tìm việc làm của một bộ phận người dân nông thôn còn
hạn chế.
– Kết quả giảm nghèo đạt được vẫn chưa thật sự vững chắc, ý thức quyết
tâm vươn lên thoát nghèo của một bộ phận hộ nghèo còn thấp, nhiều hộ nghèo
được hỗ trợ vốn để phát triển kinh tế, làm nhà ở, …đến nay cuộc sống đã khá hơn
nhưng vẫn không muốn thoát khỏi hộ nghèo, còn muốn nghèo để tiếp tục được
hưởng các chế độ ưu đãi của nhà nước.
– Cán bộ làm công tác giảm nghèo còn kiêm nhiệm nhiều việc nên thực hiện
công tác này còn hạn chế, chế độ thông tin báo cáo chưa kịp thời.
II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ – GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM – GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2016:
1. Mục đích yêu cầu:
– Thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm mục đích
trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động
nông thôn có điều kiện và khả năng làm việc ổn định, lâu dài ở các ngành nghề,
đáp ứng thị trường lao động trong và ngoài nước. Đào tạo nghề cho lao động nông
thôn gắn với giải quyết việc làm, tăng thu nhập ổn định cuộc sống cho người lao
động nhất là hộ nghèo, đời sống còn khó khăn.
– Tập trung các giải pháp xóa nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo và rơi vào
nghèo mới, tạo điều kiện cho hộ đã thoát nghèo vươn lên khá – giàu.
– Nâng cao chất lượng cuộc sống cho hộ nghèo, cải thiện điều kiện sống và
sản xuất, giảm dần khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị
và nông thôn, giữa hộ giàu và hộ nghèo.
– Tăng cường tuyên tuyền vận động hộ nghèo có kế hoạch thoát nghèo, tự
vươn lên thoát nghèo từ chính bản thân hộ nghèo.
– Phấn đấu trong năm giảm 31 hộ nghèo (tỷ lệ 1,9%).
2. Nội dung và giải pháp thực hiện kế hoạch:
2.1. Nội dung:
a. Công tác đào tạo nghề:
– Vận động thanh niên, học sinh tốt nghiệp THCS và THPT không có điều
kiện học cao hơn, giới thiệu và hướng nghiệp cho các em tham gia các lớp đào tạo
2
ở Trường trung cấp nghề Tháp Mười. Liên hệ các công ty, xí nghiệp trên địa bàn
đào tạo nghề có địa chỉ, thu hút lao động vào làm việc ổn định cuộc sống.
– Phấn đấu đến cuối năm sẽ tổ chức mở các lớp nghề nông nghiệp: 01 lớp,
15 học viên và phi nông nghiệp: 05 lớp, 63 học viên.
b. Công tác giải quyết việc làm:
– Năm 2016, tiếp tục vận động, tư vấn cho người lao động chưa có việc làm
đi làm trong và ngoài tỉnh khoảng 600 lao động.
– Phấn đấu đưa 06 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo chương trình
IMJAPAN và các nước: HÀN QUỐC, MALAISIA, ĐÀI LOAN…
c. Công tác giảm nghèo:
– Phấn đấu thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, thông qua việc thực
hiện các chương trình dự án phát triển kinh tế – xã hội; đẩy mạnh các hoạt động
khuyến nông, khuyến ngư, tạo điều kiện và hướng dẫn cách làm ăn cho hộ nghèo.
Hỗ trợ tích cực các dự án đầu tư trên địa bàn cần lao động, nhằm giải quyết việc
làm ổn định cho lao động; nhân rộng những mô hình sản xuất, kinh doanh, làm ăn
có hiệu quả của hộ nghèo; cho vay vốn ưu đãi đúng đối tượng, sử dụng đúng mục
đích, kịp thời thực hiện các chính sách trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội thuộc
diện hộ nghèo, hộ gia đình khó khăn ổn định cuộc sống, thực hiện có hiệu quả các
chính sách ưu đãi, hỗ trợ, giúp đỡ cho hộ nghèo về y tế, giáo dục,…tạo điều kiện
vươn lên thoát nghèo bền vững.
– Phấn đấu cuối năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,9% trở lên.
2.2. Giải pháp thực hiện:
– Tổ chức tuyên truyền, vận động và triển khai các chủ trương của Đảng,
chính sách của Nhà nước về công tác Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm
nghèo bền vững. Theo đó cần tập trung giáo dục nâng cao nhận thức, ý chí quyết
tâm phấn đấu vượt nghèo để vươn lên làm giàu của chính hộ nghèo nhằm thực hiện
mục tiêu Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững.
– Đề cao tinh thần trách nhiệm tổ chức thực hiện Đào tạo nghề – Giải quyết
việc làm – Giảm nghèo bền vững trong các cấp, các ngành, nhất là trách nhiệm của
các ngành, đoàn thể xã, ấp. Cụ thể các cấp ủy Đảng cần phải có sự tập trung tăng
cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm Giảm nghèo bền vững thông qua Nghị quyết của Đảng. Sự tập trung điều hành của
chính quyền và sự tham gia tích cực của các đoàn thể thông qua kế hoạch hoạt
động của chính quyền và của từng đoàn thể đối với chương trình Đào tạo nghề Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững, coi đó là nhiệm vụ chính trị quan
trọng thường xuyên của ngành mình, và Ban chỉ đạo giảm nghèo – Giải quyết việc
làm.
– Tiến hành khảo sát thực trạng và phân loại từng hộ nghèo, phát động
phong trào đăng ký thoát nghèo của từng hộ nghèo để có những chính sách hỗ trợ,
3
giúp đỡ phù hợp như nhu cầu học nghề, việc làm, hoặc vay vốn làm ăn,… và phân
công hỗ trợ giúp đỡ, quản lý hộ nghèo theo hội đoàn thể.
– Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể hướng dẫn các
hộ nghèo cách làm ăn, về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phát triển
ngành nghề, tạo việc làm,…nâng cao hiệu quả công tác Đào tạo nghề – Giải quyết
việc làm – Giảm nghèo bền vững.
– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ý thức học tập, tạo dựng nghề
nghiệp, nâng cao trách nhiệm của gia đình, của người lao động trong việc học nghề
và tìm kiếm việc làm. Đa dạng các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn,
dạy nghề theo địa chỉ, gắn công tác dạy nghề với tạo việc làm tại chỗ cho người lao
động, nhất là tập trung đào tạo nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động trong nông
nghiệp.
– Thực hiện chính sách cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo có phương án, kế
hoạch sản xuất cụ thể thông qua nguồn vốn từ Ngân hàng CSXH, vốn từ chương
trình giải quyết việc làm, đầu tư nhân rộng các dự án sản xuất đang có hiệu quả với
mức vay 30 triệu đồng/hộ giúp cho hộ nghèo có điều kiện làm ăn phát triển kinh tế
để thoát nghèo bền vững. Đặc biệt là nhân rộng mô hình những hộ khá, giàu có
kinh nghiệm, kỹ thuật trong sản xuất, có trình độ quản lý điều hành thành lập tổ
liên kết với hộ nghèo góp vốn lại với nhau chọn những mô hình, ngành nghề phù
hợp để tổ chức sản xuất như:
+ Mô hình cho vay tổ hợp may công nghiệp.
+ Mô hình cho vay mua dụng cụ liên kết thợ công nhân xây dựng.
+ Mô hình cho vay mua dụng cụ sửa chữa, vận hành máy gặt đập liên hợp.
+ Mô hình nuôi ếch kết hợp nuôi cá….
+ Mô hình cải tạo vườn tạp, trồng cây ăn trái hàng năm nuôi cây lâu năm.
– Tiếp tục duy trì các lớp nghề tiểu thủ công nghiệp đã dạy trước và nâng
dần từ tổ hợp tác lên hợp tác xã.
– Tiếp tục thực hiện đầy đủ và kịp thời các chính sách hỗ trợ về nhà ở, giáo
dục, y tế, đào tạo nghề để tạo việc làm cho người lao động. Đảm bảo cho mọi lao
động, nhất là hộ nghèo đều có việc làm, có thu nhập ổn định và đời sống ngày càng
khá hơn.
– Huy động mọi nguồn lực tham gia thực hiện cuộc vận động “ngày vì
người nghèo”, duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của các tổ tương trợ, tổ tiết
kiệm tín dụng của các hội đoàn thể, đồng thời cần huy động các tổ chức, cá nhân
người khá, giàu giúp đỡ hộ nghèo thông qua nhiều hình thức hỗ trợ.
– Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm
nghèo từ xã đến ấp, có sự phân công trách nhiệm cụ thể, mỗi thành viên phụ trách
hỗ trợ từng địa bàn, theo dõi báo cáo định kỳ về những kết quả đạt được.
4
– Ngoài các nội dung và giải pháp nêu trên, thực hiện các giải pháp Đào tạo
nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững Ban chỉ đạo Giảm nghèo – Giải
quyết việc làm xã cần lưu ý các nhóm đối tượng sau đây:
+ Đối với những hộ có khả năng lao động nhưng thiếu tư liệu sản xuất,
thiếu vốn có nhu cầu vay vốn thì được vay để phát triển sản xuất, phát triển dịch
vụ, ngành nghề tạo điều kiện cho họ có việc làm, có thu nhập.
+ Đối với những hộ có khả năng lao động nhưng thiếu tư liệu sản xuất,
thiếu vốn nhưng không muốn vay vốn thì giúp đỡ, giới thiệu, tạo mọi điều kiện cho
họ học nghề, có việc làm ổn định lâu dài.
+ Đối với những hộ không có khả năng lao động thì tùy theo điều kiện,
hoàn cảnh cụ thể mà định hướng cho họ cách làm ăn vừa và nhỏ phù hợp với khả
năng quản lý của hộ, giúp đủ vốn để tạo việc làm.
+ Đối với những hộ không cần cù siêng năng trong lao động thì tăng cường
công tác giáo dục, hỗ trợ các điều kiện kết hợp với vận động họ hàng, thân tộc
cùng giúp đỡ quản lý, tạo điều kiện cho họ có việc làm, có thu nhập.
+ Đối với những hộ có lao động còn trong độ tuổi đi học nhưng không có
điều kiện tiếp tục học cao hơn thì động viên, giúp đỡ, giới thiệu, tư vấn các em
tham gia học nghề kết hợp với học phổ thông tại Trường Trung cấp nghề Tháp
Mười để nâng cao trình độ, có tay nghề, để xin việc làm ổn định sau này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Từng thành viên của Ban chỉ đạo Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm Giảm nghèo cấp xã tùy theo chức năng nhiệm vụ của ngành mình phụ trách cần
chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện, thường xuyên theo dõi, kiểm tra,
giám sát, giúp đỡ Ban nhân dân các ấp thực hiện công tác giảm nghèo.
2. Trên cơ sở kế hoạch này UBND xã xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu
và đề ra giải pháp cụ thể, phù hợp để thực hiện nhằm đẩy nhanh tiến độ Đào tạo
nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững trên địa bàn của mình gồm các
bước tiến hành triển khai thực hiện ở cấp xã (xong trong quý I năm 2016) như
sau:
– Bước 1: Ban chỉ đạo Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo
của xã căn cứ vào danh sách sổ cái quản lý hộ nghèo phối hợp với các ấp tiến hành
đến trực tiếp hộ để khảo sát thực trạng đời sống hộ nghèo, thu thập thông tin về lao
động, việc làm, nhu cầu và nguyện vọng của hộ.
– Bước 2: Tổng hợp, phân tích kết quả khảo sát (hộ có nhu cầu vay vốn,
học nghề, tạo việc làm, hỗ trợ nhà ở, …), tiến hành phân loại hộ theo nhóm để thực
hiện các chính sách hỗ trợ phù hợp.
– Bước 3: Họp Ban giảm nghèo xã với trưởng các ấp thông qua danh sách
khảo sát chọn những đối tượng có khả năng thoát nghèo bền vững, có nguyện vọng
để thống nhất đầu tư thực hiện chính sách hỗ trợ.
5
– Bước 4: Hoàn chỉnh danh sách hộ dự kiến dự kiến học nghề, giải quyết
việc làm, thoát nghèo bền vững và xây dựng kế hoạch thực hiện tại địa phương.
– Bước 5: Tổ chức hội nghị hộ nghèo, triển khai đào tạo nghề, giải quyết
việc làm cho các hộ nghèo, xây dựng phương án thoát nghèo và đăng ký thoát
nghèo bền vững năm 2016.
3. Tháng 6 năm 2016, căn cứ vào kế hoạch của huyện đề xây dựng kế
hoạch thực hiện, cử điều tra viên tham gia tập huấn do huyện tổ chức, tiến hành
điều tra cung – cầu lao động để biết được số lao động thất nghiệp để tiến hành tổ
chức đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho họ.
4. Tháng 9 năm 2016, căn cứ vào kế hoạch của huyện đề xây dựng kế
hoạch thực hiện, cử điều tra viên tham gia tập huấn do huyện tổ chức, tiến hành
điều tra rà soát hộ nghèo và bình xét bỏ phiếu kín hộ nghèo mới và cho thoát nghèo
cuối năm.
Trên đây là Kế hoạch Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền
vững năm 2016 của Ban chỉ đạo Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo
xã Trường Xuân./.
TM. BAN CHỈ ĐẠO ĐTN – GQVL- GN
TRƯỞNG BAN
Nơi nhận:
– Phòng LĐ-TB&XH huyện;
– Đảng uỷ xã;
– Các ban ngành, đoàn thể xã;
– 06 ấp;
– Lưu VT.
Dương Văn Kiệt
TIEU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỘ NGHÈO VÀ THOÁT NGHÈO
6
1. Nhóm yếu tố hộ nghèo:
a. Nhà ở kém chất lượng, nhà ở tạm, đơn sơ, tre lá.
b. Hộ có 2/3 số thành viên là người ăn theo.
c. Hộ không có nhà vệ sinh tự hoại.
d. Hộ có trẻ em từ 6-15 tuổi không đến trường do không có tiền.
đ. Hộ dùng đèn dầu do không có tiền sử dụng điện.
=> Có từ 3 nhóm yếu tố trở lên có khả năng rơi nghèo.
2. Tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo và thoát nghèo:
– Thực hiện Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011-2015.
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ
400.000đ/người/tháng trở xuống là hộ nghèo, từ 401.000đ – 520.000đ/người/tháng
là hộ cận nghèo và thu nhập từ 521.000đ/người/tháng trở lên là hộ thoát nghèo,
thoát cận nghèo.
+ Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người từ
500.000đ/người/tháng trở xuống là hộ nghèo, từ 501.000đ – 650.000đ/người/tháng
là hộ cận nghèo và thu nhập từ 651.000đ/người/tháng trở lên là hộ thoát nghèo,
thoát cận nghèo.
3. Tính nguồn thu nhập làm thuê:
– Làm thuê nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng: Khoảng 120-150 ngày/năm
giá 100.000đ-180.000đ/ngày không trừ chi phí.
– Dịch vụ chạy xe ôm: Tính 210 ngày/năm trừ chi phí xăng xe.
– Dịch vụ mua bán nhỏ tại nhà, ấp: Là 240 ngày/năm tính phần lời.
– Nguồn thu từ lương, tiền công không tính chi phí.
– Tiền trợ cấp bảo trợ xã hội không được tính vào thu nhập.
Chú ý: Những người trong độ tuổi lao động nam từ 16-60 tuổi, nữ từ 16-55
tuổi không bị bệnh mãn tính, hiểm nghèo, nhưng không tìm kiếm việc làm, vẫn
tính vào thu nhập làm thuê từ 120-150 ngày công/năm.
CHƯƠNG TRÌNH
HỘI NGHỊ HỘ NGHÈO TẠI ẤP
7
1. Thành phần tham dự:
– Cấp huyện: Ban chỉ đạo phụ trách địa bàn;
– Cấp xã: Ban chỉ đạo xã;
– Ấp:
+ Trưởng ấp chủ trì hội nghị;
+ Bí thư chi bộ, các đoàn thể ấp;
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo;
+ Một số hộ dân tiêu biểu.
2. Nội dung hội nghị:
– Tuyên bố lý do;
– Giới thiệu có mặt;
– Thông qua tóm tắt kế hoạch Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm
nghèo;
– Thông qua tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo;
– Phát động đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo;
– Ý kiến của hộ nghèo, hộ cận nghèo;
– Ý kiến trả lời chất vấn (Huyện, xã, ấp);
– Thông qua danh sách dự kiến thoát nghèo, thoát cận nghèo;
– Kết thúc hội nghị.
8
Nhiều chương trình, dự án Bất Động Sản người nghèo đã được tương hỗ như cho vay vốn tín dụngưu đãi hộ nghèo, vốn giải quyết việc làm, những lớp đào tạo nghề hàng bằng tay thủ công mỹnghệ, tập huấn kỹ thuật về khuyến nông, khuyến ngư, vận dụng khoa học kỹ thuậtvào sản xuất, … giúp cho người nghèo có điều kiện kèm theo tham gia sản xuất, từng bướccải thiện điều kiện kèm theo sống. Bên cạnh đó, người nghèo được thụ hưởng khá đầy đủ và kịpthời những chủ trương và nguồn lực tương hỗ của nhà nước, của hội đồng cho pháttriển kinh tế tài chính, tạo việc làm, tăng thu nhập, 1 số ít nhu yếu thiết yếu của người nghèocơ bản được cung ứng như nhà tại, nước sạch, y tế, giáo dục, những đối tượng người dùng bảo trợ xãhội được trợ cấp hàng tháng theo lao lý …. Uỷ ban nhân dân xã là nơi trực tiếpquản lý và triển khai những chủ trương so với hộ nghèo, thế cho nên địa phương đã chỉ đạocác ngành, đoàn thể phối hợp với những ấp tuyên truyền, không cho những chủ trương củaĐảng và Nhà nước nhằm mục đích giúp cho người dân hiểu và nhận thức đúng ý nghĩa, mụcđích của công tác làm việc Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững và kiên cố, từđó hầu hết người nghèo đã nhận thức rõ hơn nghĩa vụ và trách nhiệm của chính bản thân mình đểphấn đấu vươn lên thoát nghèo. Kết quả cuối năm trình làng và giải quyết việc làmtrong và ngoài tỉnh có 640 lao động ; ra mắt lao động đi thao tác ở nước ngoàiđược 04 lao động hầu hết ở thị trường Nhật Bản ; phúc tra hộ nghèo, cận nghèocuối năm năm ngoái và tiến trình năm nay – 2020 theo chuẩn nghèo mới ( nghèo đa chiều ), toàn xã hiện có 156 hộ nghèo chiếm tỷ suất 5,86 % ( tăng 48 hộ so với đầu năm năm ngoái ), hộ cận nghèo 130 hộ, chiếm tỷ suất 4,88 % ( tăng 46 hộ so với đầu năm năm ngoái ), kết quảtrên không ảnh hưởng tác động đến tỷ suất Phần Trăm của xã nông thôn mới. Tuy nhiên, bên cạnh những tác dụng đạt được thì trong quy trình thực hiệncông tác Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo vẫn còn có những khókhăn, hạn chế nhất định. – Một bộ phận người dân chưa năng động trong nếp nghĩ, cách làm đối vớiviệc tham gia học nghề tạo việc làm trong khi tiềm năng lao động của chính giađình họ rất dồi dào, ý thức tìm việc làm của một bộ phận người dân nông thôn cònhạn chế. – Kết quả giảm nghèo đạt được vẫn chưa thật sự vững chãi, ý thức quyếttâm vươn lên thoát nghèo của một bộ phận hộ nghèo còn thấp, nhiều hộ nghèođược tương hỗ vốn để tăng trưởng kinh tế tài chính, làm nhà tại, … đến nay đời sống đã khá hơnnhưng vẫn không muốn thoát khỏi hộ nghèo, còn muốn nghèo để liên tục đượchưởng những chính sách khuyễn mãi thêm của nhà nước. – Cán bộ làm công tác làm việc giảm nghèo còn kiêm nhiệm nhiều việc nên thực hiệncông tác này còn hạn chế, chính sách thông tin báo cáo giải trình chưa kịp thời. II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ – GIẢIQUYẾT VIỆC LÀM – GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM năm nay : 1. Mục đích nhu yếu : – Thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm mục đích mục đíchtrang bị kỹ năng và kiến thức, kỹ năng và kiến thức nghề nghiệp, nâng cao kinh nghiệm tay nghề cho lực lượng lao độngnông thôn có điều kiện kèm theo và năng lực thao tác không thay đổi, vĩnh viễn ở những ngành nghề, phân phối thị trường lao động trong và ngoài nước. Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn gắn với giải quyết việc làm, tăng thu nhập không thay đổi đời sống cho người laođộng nhất là hộ nghèo, đời sống còn khó khăn vất vả. – Tập trung những giải pháp xóa nghèo vững chắc, hạn chế tái nghèo và rơi vàonghèo mới, tạo điều kiện kèm theo cho hộ đã thoát nghèo vươn lên khá – giàu. – Nâng cao chất lượng đời sống cho hộ nghèo, cải tổ điều kiện kèm theo sống vàsản xuất, giảm dần khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thịvà nông thôn, giữa hộ giàu và hộ nghèo. – Tăng cường tuyên tuyền hoạt động hộ nghèo có kế hoạch thoát nghèo, tựvươn lên thoát nghèo từ chính bản thân hộ nghèo. – Phấn đấu trong năm giảm 31 hộ nghèo ( tỷ suất 1,9 % ). 2. Nội dung và giải pháp thực thi kế hoạch : 2.1. Nội dung : a. Công tác đào tạo nghề : – Vận động người trẻ tuổi, học viên tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông không có điềukiện học cao hơn, trình làng và hướng nghiệp cho những em tham gia những lớp đào tạoở Trường tầm trung nghề Tháp Mười. Liên hệ những công ty, nhà máy sản xuất trên địa bànđào tạo nghề có địa chỉ, lôi cuốn lao động vào thao tác không thay đổi đời sống. – Phấn đấu đến cuối năm sẽ tổ chức triển khai mở những lớp nghề nông nghiệp : 01 lớp, 15 học viên và phi nông nghiệp : 05 lớp, 63 học viên. b. Công tác giải quyết việc làm : – Năm năm nay, liên tục hoạt động, tư vấn cho người lao động chưa có việc làmđi làm trong và ngoài tỉnh khoảng chừng 600 lao động. – Phấn đấu đưa 06 lao động đi thao tác ở quốc tế theo chương trìnhIMJAPAN và những nước : HÀN QUỐC, MALAISIA, ĐÀI LOAN … c. Công tác giảm nghèo : – Phấn đấu triển khai tiềm năng giảm nghèo bền vững và kiên cố, trải qua việc thựchiện những chương trình dự án Bất Động Sản tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội ; tăng cường những hoạt độngkhuyến nông, khuyến ngư, tạo điều kiện kèm theo và hướng dẫn cách làm ăn cho hộ nghèo. Hỗ trợ tích cực những dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư trên địa phận cần lao động, nhằm mục đích giải quyết việclàm không thay đổi cho lao động ; nhân rộng những quy mô sản xuất, kinh doanh thương mại, làm ăncó hiệu suất cao của hộ nghèo ; cho vay vốn khuyến mại đúng đối tượng người dùng, sử dụng đúng mụcđích, kịp thời triển khai những chủ trương trợ giúp cho đối tượng người dùng bảo trợ xã hội thuộcdiện hộ nghèo, hộ mái ấm gia đình khó khăn vất vả không thay đổi đời sống, thực thi có hiệu suất cao cácchính sách khuyễn mãi thêm, tương hỗ, trợ giúp cho hộ nghèo về y tế, giáo dục, … tạo điều kiệnvươn lên thoát nghèo vững chắc. – Phấn đấu cuối năm giảm tỷ suất hộ nghèo từ 1,9 % trở lên. 2.2. Giải pháp thực thi : – Tổ chức tuyên truyền, hoạt động và tiến hành những chủ trương của Đảng, chủ trương của Nhà nước về công tác làm việc Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảmnghèo vững chắc. Theo đó cần tập trung chuyên sâu giáo dục nâng cao nhận thức, ý chí quyếttâm phấn đấu vượt nghèo để vươn lên làm giàu của chính hộ nghèo nhằm mục đích thực hiệnmục tiêu Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững và kiên cố. – Đề cao niềm tin nghĩa vụ và trách nhiệm tổ chức triển khai triển khai Đào tạo nghề – Giải quyếtviệc làm – Giảm nghèo vững chắc trong những cấp, những ngành, nhất là nghĩa vụ và trách nhiệm củacác ngành, đoàn thể xã, ấp. Cụ thể những cấp ủy Đảng cần phải có sự tập trung chuyên sâu tăngcường chỉ huy, chỉ huy so với công tác làm việc Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm Giảm nghèo bền vững và kiên cố trải qua Nghị quyết của Đảng. Sự tập trung chuyên sâu quản lý và điều hành củachính quyền và sự tham gia tích cực của những đoàn thể trải qua kế hoạch hoạtđộng của chính quyền sở tại và của từng đoàn thể so với chương trình Đào tạo nghề Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bền vững và kiên cố, coi đó là trách nhiệm chính trị quantrọng tiếp tục của ngành mình, và Ban chỉ huy giảm nghèo – Giải quyết việclàm. – Tiến hành khảo sát tình hình và phân loại từng hộ nghèo, phát độngphong trào ĐK thoát nghèo của từng hộ nghèo để có những chủ trương tương hỗ, trợ giúp tương thích như nhu yếu học nghề, việc làm, hoặc vay vốn làm ăn, … và phâncông tương hỗ giúp sức, quản trị hộ nghèo theo hội đoàn thể. – Tăng cường sự phối hợp ngặt nghèo giữa những ngành, đoàn thể hướng dẫn cáchộ nghèo cách làm ăn, về phương pháp tổ chức triển khai sản xuất kinh doanh thương mại, tương hỗ phát triểnngành nghề, tạo việc làm, … nâng cao hiệu suất cao công tác làm việc Đào tạo nghề – Giải quyếtviệc làm – Giảm nghèo bền vững và kiên cố. – Đẩy mạnh công tác làm việc tuyên truyền nâng cao ý thức học tập, tạo dựng nghềnghiệp, nâng cao nghĩa vụ và trách nhiệm của mái ấm gia đình, của người lao động trong việc học nghềvà tìm kiếm việc làm. Đa dạng những hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn, dạy nghề theo địa chỉ, gắn công tác làm việc dạy nghề với tạo việc làm tại chỗ cho người laođộng, nhất là tập trung chuyên sâu đào tạo nghề thuộc nghành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp góp thêm phần vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức lao động, giảm tỷ suất lao động trong nôngnghiệp. – Thực hiện chủ trương cho vay khuyễn mãi thêm so với hộ nghèo có giải pháp, kếhoạch sản xuất đơn cử trải qua nguồn vốn từ Ngân hàng CSXH, vốn từ chươngtrình giải quyết việc làm, đầu tư nhân rộng những dự án Bất Động Sản sản xuất đang có hiệu suất cao vớimức vay 30 triệu đồng / hộ giúp cho hộ nghèo có điều kiện kèm theo làm ăn tăng trưởng kinh tếđể thoát nghèo vững chắc. Đặc biệt là nhân rộng quy mô những hộ khá, giàu cókinh nghiệm, kỹ thuật trong sản xuất, có trình độ quản trị quản lý xây dựng tổliên kết với hộ nghèo góp vốn lại với nhau chọn những quy mô, ngành nghề phùhợp để tổ chức triển khai sản xuất như : + Mô hình cho vay tổng hợp may công nghiệp. + Mô hình cho vay mua dụng cụ link thợ công nhân kiến thiết xây dựng. + Mô hình cho vay mua dụng cụ thay thế sửa chữa, quản lý và vận hành máy gặt đập phối hợp. + Mô hình nuôi ếch tích hợp nuôi cá …. + Mô hình tái tạo vườn tạp, trồng cây ăn trái hàng năm nuôi cây nhiều năm. – Tiếp tục duy trì những lớp nghề tiểu thủ công nghiệp đã dạy trước và nângdần từ tổ hợp tác lên hợp tác xã. – Tiếp tục thực thi rất đầy đủ và kịp thời những chủ trương tương hỗ về nhà tại, giáodục, y tế, đào tạo nghề để tạo việc làm cho người lao động. Đảm bảo cho mọi laođộng, nhất là hộ nghèo đều có việc làm, có thu nhập không thay đổi và đời sống ngày càngkhá hơn. – Huy động mọi nguồn lực tham gia thực thi cuộc hoạt động “ ngày vìngười nghèo ”, duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động giải trí của những tổ tương hỗ, tổ tiếtkiệm tín dụng thanh toán của những hội đoàn thể, đồng thời cần kêu gọi những tổ chức triển khai, cá nhânngười khá, giàu giúp sức hộ nghèo trải qua nhiều hình thức tương hỗ. – Kiện toàn Ban chỉ huy công tác làm việc Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảmnghèo từ xã đến ấp, có sự phân công nghĩa vụ và trách nhiệm đơn cử, mỗi thành viên phụ tráchhỗ trợ từng địa phận, theo dõi báo cáo giải trình định kỳ về những tác dụng đạt được. – Ngoài những nội dung và giải pháp nêu trên, thực thi những giải pháp Đào tạonghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo vững chắc Ban chỉ huy Giảm nghèo – Giảiquyết việc làm xã cần quan tâm những nhóm đối tượng người dùng sau đây : + Đối với những hộ có năng lực lao động nhưng thiếu tư liệu sản xuất, thiếu vốn có nhu yếu vay vốn thì được vay để tăng trưởng sản xuất, tăng trưởng dịchvụ, ngành nghề tạo điều kiện kèm theo cho họ có việc làm, có thu nhập. + Đối với những hộ có năng lực lao động nhưng thiếu tư liệu sản xuất, thiếu vốn nhưng không muốn vay vốn thì giúp sức, ra mắt, tạo mọi điều kiện kèm theo chohọ học nghề, có việc làm không thay đổi lâu dài hơn. + Đối với những hộ không có năng lực lao động thì tùy theo điều kiện kèm theo, thực trạng đơn cử mà xu thế cho họ cách làm ăn vừa và nhỏ tương thích với khảnăng quản trị của hộ, giúp đủ vốn để tạo việc làm. + Đối với những hộ không chịu khó siêng năng trong lao động thì tăng cườngcông tác giáo dục, tương hỗ những điều kiện kèm theo phối hợp với hoạt động họ hàng, thân tộccùng giúp sức quản trị, tạo điều kiện kèm theo cho họ có việc làm, có thu nhập. + Đối với những hộ có lao động còn trong độ tuổi đi học nhưng không cóđiều kiện liên tục học cao hơn thì động viên, trợ giúp, ra mắt, tư vấn những emtham gia học nghề tích hợp với học đại trà phổ thông tại Trường Trung cấp nghề ThápMười để nâng cao trình độ, có kinh nghiệm tay nghề, để xin việc làm không thay đổi sau này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN : 1. Từng thành viên của Ban chỉ huy Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm Giảm nghèo cấp xã tùy theo tính năng trách nhiệm của ngành mình đảm nhiệm cầnchủ động kiến thiết xây dựng kế hoạch phối hợp thực thi, tiếp tục theo dõi, kiểm tra, giám sát, giúp sức Ban nhân dân những ấp thực thi công tác làm việc giảm nghèo. 2. Trên cơ sở kế hoạch này Ủy Ban Nhân Dân xã kiến thiết xây dựng kế hoạch, xác lập mục tiêuvà đề ra giải pháp đơn cử, tương thích để thực thi nhằm mục đích đẩy nhanh tiến trình Đào tạonghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo vững chắc trên địa phận của mình gồm cácbước thực thi tiến hành triển khai ở cấp xã ( xong trong quý I năm năm nay ) nhưsau : – Bước 1 : Ban chỉ huy Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèocủa xã địa thế căn cứ vào list sổ cái quản trị hộ nghèo phối hợp với những ấp tiến hànhđến trực tiếp hộ để khảo sát tình hình đời sống hộ nghèo, tích lũy thông tin về laođộng, việc làm, nhu yếu và nguyện vọng của hộ. – Bước 2 : Tổng hợp, nghiên cứu và phân tích tác dụng khảo sát ( hộ có nhu yếu vay vốn, học nghề, tạo việc làm, tương hỗ nhà tại, … ), triển khai phân loại hộ theo nhóm để thựchiện những chủ trương tương hỗ tương thích. – Bước 3 : Họp Ban giảm nghèo xã với trưởng những ấp trải qua danh sáchkhảo sát chọn những đối tượng người tiêu dùng có năng lực thoát nghèo bền vững và kiên cố, có nguyện vọngđể thống nhất góp vốn đầu tư triển khai chủ trương tương hỗ. – Bước 4 : Hoàn chỉnh list hộ dự kiến dự kiến học nghề, giải quyếtviệc làm, thoát nghèo vững chắc và thiết kế xây dựng kế hoạch triển khai tại địa phương. – Bước 5 : Tổ chức hội nghị hộ nghèo, tiến hành đào tạo nghề, giải quyếtviệc làm cho những hộ nghèo, thiết kế xây dựng giải pháp thoát nghèo và ĐK thoátnghèo bền vững và kiên cố năm 2016.3. Tháng 6 năm năm nay, địa thế căn cứ vào kế hoạch của huyện đề kiến thiết xây dựng kếhoạch triển khai, cử điều tra viên tham gia tập huấn do huyện tổ chức triển khai, tiến hànhđiều tra cung – cầu lao động để biết được số lao động thất nghiệp để triển khai tổchức đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho họ. 4. Tháng 9 năm năm nay, địa thế căn cứ vào kế hoạch của huyện đề thiết kế xây dựng kếhoạch thực thi, cử điều tra viên tham gia tập huấn do huyện tổ chức triển khai, tiến hànhđiều tra thanh tra rà soát hộ nghèo và bình xét bỏ phiếu kín hộ nghèo mới và cho thoát nghèocuối năm. Trên đây là Kế hoạch Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèo bềnvững năm năm nay của Ban chỉ huy Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảm nghèoxã Trường Xuân. /. TM. BAN CHỈ ĐẠO ĐTN – GQVL – GNTRƯỞNG BANNơi nhận : – Phòng LĐ-TB và XH huyện ; – Đảng uỷ xã ; – Các ban ngành, đoàn thể xã ; – 06 ấp ; – Lưu VT.Dương Văn KiệtTIEU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỘ NGHÈO VÀ THOÁT NGHÈO1. Nhóm yếu tố hộ nghèo : a. Nhà ở kém chất lượng, nhà ở tạm, đơn sơ, tre lá. b. Hộ có 2/3 số thành viên là người ăn theo. c. Hộ không có Tolet tự hoại. d. Hộ có trẻ nhỏ từ 6-15 tuổi không đến trường do không có tiền. đ. Hộ dùng đèn dầu do không có tiền sử dụng điện. => Có từ 3 nhóm yếu tố trở lên có năng lực rơi nghèo. 2. Tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo và thoát nghèo : – Thực hiện Quyết định số 09/2011 / QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủtướng nhà nước phát hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiến trình 2011 – năm ngoái. + Khu vực nông thôn : Những hộ có thu nhập trung bình đầu người từ400. 000 đ / người / tháng trở xuống là hộ nghèo, từ 401.000 đ – 520.000 đ / người / thánglà hộ cận nghèo và thu nhập từ 521.000 đ / người / tháng trở lên là hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo. + Khu vực thành thị : Những hộ có mức thu nhập trung bình đầu người từ500. 000 đ / người / tháng trở xuống là hộ nghèo, từ 501.000 đ – 650.000 đ / người / thánglà hộ cận nghèo và thu nhập từ 651.000 đ / người / tháng trở lên là hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo. 3. Tính nguồn thu nhập làm thuê : – Làm thuê nông nghiệp, công nghiệp, kiến thiết xây dựng : Khoảng 120 – 150 ngày / nămgiá 100.000 đ – 180.000 đ / ngày không trừ ngân sách. – Dịch Vụ Thương Mại chạy xe ôm : Tính 210 ngày / năm trừ ngân sách xăng xe. – Thương Mại Dịch Vụ mua và bán nhỏ tại nhà, ấp : Là 240 ngày / năm tính phần lời. – Nguồn thu từ lương, tiền công không tính ngân sách. – Tiền trợ cấp bảo trợ xã hội không được tính vào thu nhập. Chú ý : Những người trong độ tuổi lao động nam từ 16-60 tuổi, nữ từ 16-55 tuổi không bị bệnh mãn tính, hiểm nghèo, nhưng không tìm kiếm việc làm, vẫntính vào thu nhập làm thuê từ 120 – 150 ngày công / năm. CHƯƠNG TRÌNHHỘI NGHỊ HỘ NGHÈO TẠI ẤP1. Thành phần tham gia : – Cấp huyện : Ban chỉ huy đảm nhiệm địa phận ; – Cấp xã : Ban chỉ huy xã ; – Ấp : + Trưởng ấp chủ trì hội nghị ; + Bí thư chi bộ, những đoàn thể ấp ; + Hộ nghèo, hộ cận nghèo ; + Một số hộ dân tiêu biểu vượt trội. 2. Nội dung hội nghị : – Tuyên bố nguyên do ; – Giới thiệu xuất hiện ; – Thông qua tóm tắt kế hoạch Đào tạo nghề – Giải quyết việc làm – Giảmnghèo ; – Thông qua tiêu chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo ; – Phát động ĐK thoát nghèo, thoát cận nghèo ; – Ý kiến của hộ nghèo, hộ cận nghèo ; – Ý kiến vấn đáp phỏng vấn ( Huyện, xã, ấp ) ; – Thông qua list dự kiến thoát nghèo, thoát cận nghèo ; – Kết thúc hội nghị .
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Việc Làm






