giáo trình Tài chính doanh nghiệp 1 – Tài liệu text

giáo trình Tài chính doanh nghiệp 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.48 KB, 105 trang )

MỤC LỤC
Nội dung Trang
*Mục lục
*Đề cương chi tiết học phần
I. CHƯƠNG I: Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp
A. Nội dung lý thuyết
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.3. Vị trí của tài chính doanh nghiệp
1.1.4. Nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệp
1.1.5. Vai trò tài chính doanh nghiệp
1.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.2.1. Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
1.2.2. Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành kinh doanh
1.2.3. Môi trường kinh doanh
B. Thảo luận
Chương II: Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
A. Nội dung lý thuyết
2.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.2. QUẢN LÝ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.2.1. Tài sản cố định và vốn cố định
2.2.1.1. Tài sản cố định
2.2.1.2. Vốn cố định và các đặc điểm chu chuyển vốn cố định
2.2.2. Khấu hao tài sản cố định
2.2.2.1. Hao mòn tài sản cố định
2.2.2.2 Khấu hao tài sản cố định và các phương pháp khấu hao TSCĐ
2.2.2.3. Phạm vi khấu hao tài sản cố định
2.2.3. Quản lý vốn cố định
2.2.3.1. Khai thác và tạo lập vốn cố định

2.2.3.2. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN
2.2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN
2.3. QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
2.3.1. Tài sản lưu động và vốn lưu động của doanh nghiệp
2.3.2. Phân loại vốn lưu động
2.3.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện
2.3.2.2. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong qúa trình sản xuất
kinh doanh
2.3.2.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
2.3.2.4. Phân loại theo nguồn hình thành
1
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
2.3.4. Nhu cầu vốn lưu động
B. Bài tập
Chương III: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
A. Nội dung lý thuyết
3.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
3.1.1. Khái niệm và nội dung chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
3.1.2.2. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh
3.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất
kinh doanh
3.2. GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
3.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
3.2.2. Nội dung giá thành sản phẩm và dịch vụ
3.2.3. Hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng và một số biện pháp chủ yếu để tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm
3.3. DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC CỦA DOANH NGHIỆP

3.3.1. Doanh thu của doanh nghiệp
3.3.1.1. Doanh thu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
3.3.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính
3.3.2. Thu nhập khác của doanh nghiệp
3.4. NHỮNG LOẠI THUẾ CHỦ YẾU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
3.4.1. Thuế giá trị gia tăng
3.4.2. Thuế tiêu thụ đăc biệt
3.4.3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
3.4.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.5. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
3.5.1. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trong doanh nghiệp
3.5.2. Phân phối và sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp
3.5.3. Phân tích điểm hòa vốn
3.5.3.1. Khái niệm điểm hòa vốn
3.5.3.2. Xác định điểm hòa vốn
3.5.4. Tác động của hệ thống đòn bẩy kinh doanh đến lợi nhuận của DN
3.5.4.1. Khái niệm về đòn bẩy kinh doanh
3.5.4.2. Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh
3.5.5. Một số biện pháp cơ bản tăng lợi nhuận doanh nghiệp
3.5.5.1. Tăng doanh thu bán hàng hợp lý, tích cực
2
3.5.5.2. Không ngừng hạ thấp chi phí kinh doanh hợp lý
3.5.5.3. Tăng cường công tác quản lý lao động, vật tư hàng hóa và tiền vốn
3.5.5.4. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận
B. Bài tập
Chương IV: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
A. Nội dung lý thuyết
4.1. ĐẦU TƯ DÀI HẠN
4.1.1. Khái niệm
4.1.2. Phân loại đầu tư dài hạn

4.1.3. Ý nghĩa của đầu tư dài hạn và các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đầu
tư dài hạn của doanh nghiệp
4.2. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
4.2.1. Giá trị tương lai của tiền
4.2.1.1. Lãi đơn, lãi kép và giá trị tương lai
4.2.1.2. Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ
4.2.2. Giá trị hiện tại của tiền
4.2.2.1. Giá trị hiện tại của một khoản tiền
4.2.2.2. Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ
4.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA
DOANH NGHIỆP
4.3.1. Dòng tiền của dự án đầu tư
4.3.2. Chi phí và thu nhập của dự án đầu tư
4.3.3. Các phương pháp tài chính được sử dụng để đánh giá, lựa chọn DAĐT
4.3.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
4.3.3.2. Các phương pháp tài chính được sử dụng để đánh giá và lựa chọn dự
án đầu tư
4.3.4. Một số trường hợp đặc biệt khi đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
4.3.4.1. Trường hợp có mâu thuẫn khi sử dụng hai phương pháp NPV và
phương pháp IRR trong đánh giá và lựa chọn dự án
4.3.4.2. Trường hợp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư có tuổi thọ không bằng
nhau
B. Bài tập
Chương V: Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn
A. Nội dung lý thuyết
5.1.CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
5.1.1. Cơ cấu nguồn vốn
5.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
3
5.2. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

5.2.1. Khái niệm chi phí sử dụng vốn
5.2.2. Chi phí sử dụng vốn vay
5.2.2.1. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
5.2.2.2. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
5.2.3. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
5.2.3.1. Chi phí sử dụng cổ phiếu thường trong một cơ cấu vốn cho trước
5.2.3.2.Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới
5.2.3.3. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại
5.2.3.1. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
5.2.4. Chi phí sử dụng vốn bình quân
5.2.5. Chi phí cận biên về sử dụng vốn
B. Thảo luận
*Tài liệu tham khảo
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tên học phần: Tài chính doanh nghiệp (Học phần bắt buộc)
Mã học phần: FIM 334
2. Số tín chỉ: 3
3. Trình độ cho sinh viên năm thứ 3
4. Phân bổ thời gian:
– Lên lớp lý thuyết: 36 tiết
– Thảo luận, bài tập: 18 tiết
5. Các học phần học trước: Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, Nguyên lý kế toán.
6. Học phần thay thế, học phần tương đương: Không
7. Mục tiêu của học phần:
Học phần cung cấp những nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệp, sự vận
động của luồng tiền vào, luồng tiền ra mà biểu hiện cụ thể là chi phí, doanh thu, lợi
nhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Nội dung các loại tài sản: tài sản
cố định, tài sản lưu động và nguồn vốn để hình thành những tài sản đó. Các chỉ tiêu để
tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư và ra các quyết định đầu tư dài hạn trong doanh
nghiệp. Cung cấp những kỹ năng có bản giúp sinh viên phân tích và dự báo nhu cầu tài

4
chính của doanh nghiệp.
8. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
Học phần tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung kiến thức như sau:
Cung cấp những khái niệm cơ bản những kỹ năng phân tích trong quá trình ra quyết
định về tài chính, quản lý các loại vốn cố định, vốn lưu động trong doanh nghiệp. Các
chủ đề bao gồm: Phân tích rủi ro, lập kế hoạch tài chính, cơ cấu vốn, lượng giá và chi
phí vốn.
9. Nhiệm vụ của sinh viên:
– Dự lớp ≥ 80 % tổng số thời lượng của học phần.
– Nghiên cứu giáo trình, tài liệu của môn học;
– Tham gia thảo luận, làm bài tập.
10. Tài liệu học tập:
– Sách, giáo trình chính:
[1]; PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển: Tài chính doanh nghiệp – NXB
Tài chính năm 2008
[2] ; TS. Bùi Văn Vần: Hệ thống câu hỏi và bài tập Tài chính doanh nghiệp – NXB Tài
chính năm 2009
– Sách tham khảo:
[3]; Lưu Thị Hương:Tài chính doanh nghiệp – NXB Đại học Kinh tế quốc dân – Năm
2005
[4]; Nguyễn Đặng Nam: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính – Năm 2006
[5]; TS. Nguyễn Minh Kiều: Tài chính doanh nghiệp – NXB Thống kê – Năm 2006
[6]; Tạp chí kế toán, tạp chí kinh tế và các báo, tạp chí có liên quan
11. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm
* Tiêu chuẩn đánh giá
– Chuyên cần
– Thảo luận
– Bài tập
– Kiểm tra giữa học phần

– Thi kết thúc học phần
* Thang điểm:
– Chuyên cần: 10%
– Thảo luận: 10%
5
– Bài tập : 10%
– Kiểm tra giữa học phần: 20%
– Thi kết thúc học phần: 50%
12. Lịch trình giảng dạy
Tuầ
n
thứ
Nội dung
Tài
liệu
tham
khảo
Hình
thức
học
1
Chương I
Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.3. Vị trí của tài chính doanh nghiệp
1.1.4. Nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệp
1.1.5. Vai trò tài chính doanh nghiệp
1,2,3,

4,5,6
Giảng
2
1.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1. Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
1.2.2. Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành kinh doanh
1.2.3. Môi trường kinh doanh
1,2,3,
4,5,6
Giảng
3
Chương II:
Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
2.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
2.2. QUẢN LÝ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.2.1. Tài sản cố định và vốn cố định
2.2.1.1. Tài sản cố định
2.2.1.2. Vốn cố định và các đặc điểm chu chuyển vốn cố định
2.2.2. Khấu hao tài sản cố định
2.2.2.1. Hao mòn tài sản cố định
1,2,3,
4,5,6
Giảng
4 Thảo luận + bài tập Thảo
6
luận
5
2.2.2.2 Khấu hao tài sản cố định và các phương pháp khấu

hao TSCĐ
2.2.2.3. Phạm vi khấu hao tài sản cố định
2.2.3. Quản lý vốn cố định
2.2.3.1. Khai thác và tạo lập vốn cố định
2.2.3.2. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
của DN
2.2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố
định của DN
1,2,3,
4,5,6
Giảng
6
2.3. QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
2.3.1. Tài sản lưu động và vốn lưu động của doanh nghiệp
2.3.2. Phân loại vốn lưu động
2.3.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện
2.3.2.2. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong
qúa trình sản xuất kinh doanh
2.3.2.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
2.3.2.4. Phân loại theo nguồn hình thành
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp
2.3.4. Nhu cầu vốn lưu động
1,2,3,
4,5,6
Giảng
7
Chương III:
Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
3.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

3.1.1. Khái niệm và nội dung chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
3.1.2.2. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm
phát sinh
3.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với
quy mô sản xuất kinh doanh
1,2,3,
4,5,6
Giảng
7
8 Thảo luận + bài tập
Thảo
luận
9
3.2. GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
3.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
3.2.2. Nội dung giá thành sản phẩm và dịch vụ
3.2.3. Hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng và một số biện pháp chủ yếu để
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
1,2,3,
4,5,6
Giảng
10
3.3. DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC CỦA DOANH
NGHIỆP
3.3.1. Doanh thu của doanh nghiệp
3.3.1.1. Doanh thu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh

nghiệp
3.3.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính
3.3.2. Thu nhập khác của doanh nghiệp
3.4. NHỮNG LOẠI THUẾ CHỦ YẾU ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP
3.4.1. Thuế giá trị gia tăng
3.4.2. Thuế tiêu thụ đăc biệt
3.4.3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
3.4.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1,2,3,
4,5,6
Giảng
11
3.5. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG
DOANH NGHIỆP
3.5.1. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trong doanh nghiệp
3.5.2. Phân phối và sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp
3.5.3. Phân tích điểm hòa vốn
3.5.3.1. Khái niệm điểm hòa vốn
3.5.3.2. Xác định điểm hòa vốn
3.5.4. Tác động của hệ thống đòn bẩy kinh doanh đến lợi
nhuận của DN
3.5.4.1. Khái niệm về đòn bẩy kinh doanh
3.5.4.2. Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh
1,2,3,
4,5,6
Giảng
8
3.5.5. Một số biện pháp cơ bản tăng lợi nhuận doanh nghiệp
3.5.5.1. Tăng doanh thu bán hàng hợp lý, tích cực

3.5.5.2. Không ngừng hạ thấp chi phí kinh doanh hợp lý
3.5.5.3. Tăng cường công tác quản lý lao động, vật tư hàng
hóa và tiền vốn
3.5.5.4. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận
12 Thảo luận + bài tập
Thảo
luận
13
Chương IV:
Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
4.1. ĐẦU TƯ DÀI HẠN
4.1.1. Khái niệm
4.1.2. Phân loại đầu tư dài hạn
4.1.3. Ý nghĩa của đầu tư dài hạn và các nhân tố ảnh hưởng tới
quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
4.2. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
4.2.1. Giá trị tương lai của tiền
4.2.1.1. Lãi đơn, lãi kép và giá trị tương lai
4.2.1.2. Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ
4.2.2. Giá trị hiện tại của tiền
4.2.2.1. Giá trị hiện tại của một khoản tiền
4.2.2.2. Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ
1,2,3,
4,5,6
Giảng
14
4.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
4.3.1. Dòng tiền của dự án đầu tư
4.3.2. Chi phí và thu nhập của dự án đầu tư

4.3.3. Các phương pháp tài chính được sử dụng để đánh giá, lựa
chọn DAĐT
4.3.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư dài hạn của
doanh nghiệp
4.3.3.2. Các phương pháp tài chính được sử dụng để đánh giá
và lựa chọn dự án đầu tư
1,2,3,
4,5,6
Giảng
9
4.3.4. Một số trường hợp đặc biệt khi đánh giá và lựa chọn dự
án đầu tư
4.3.4.1. Trường hợp có mâu thuẫn khi sử dụng hai phương
pháp NPV và phương pháp IRR trong đánh giá và lựa chọn dự
án
4.3.4.2. Trường hợp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư có tuổi
thọ không bằng nhau
15
Chương V:
Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn
5.1.CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
5.1.1. Cơ cấu nguồn vốn
5.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp
5.2. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
5.2.1. Khái niệm chi phí sử dụng vốn
5.2.2. Chi phí sử dụng vốn vay
5.2.2.1. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
5.2.2.2. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
5.2.3. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

5.2.3.1. Chi phí sử dụng cổ phiếu thường trong một cơ cấu vốn
cho trước
5.2.3.2.Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới
5.2.3.3. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại
5.2.3.1. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
5.2.4. Chi phí sử dụng vốn bình quân
5.2.5. Chi phí cận biên về sử dụng vốn
1,2,3,
4,5,6
Giảng
10
I. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I.1. Mục tiêu, nhiệm vụ
– Mục tiêu: Khi nghiên cứu chương I cần làm rõ các nội dung cơ bản như
sau: Khái niệm, chức năng, vị trí của tài chính doanh nghiệp. Nội dung cơ bản và
vai trò tài chính doanh nghiệp. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức tài
chính doanh nghiệp như : Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh
tế – kỹ thuật của ngành kinh doanh, môi trường kinh doanh.
– Nhiệm vụ của sinh viên Sau khi học xong chương 1 của học phần, sinh
viên có thể nắm được những vấn đề tổng quan nhất về tài chính doanh nghiệp cũng
như các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức tài chính trong doanh nghiệp.
– Đánh giá sinh viên: Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức
tài chính trong doanh nghiệp – áp vào một doanh nghiệp cụ thể.
I.2. Quy định hình thức học cho mỗi nội dung nhỏ
Nội dung Hình thức học
Tổng quan về tài chính doanh nghiệp Giảng, thảo luận, sinh viên tự nghiên
cứu
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ
chức tài chính doanh nghiệp
Giảng, thảo luận, sinh viên tự nghiên

cứu
I.3. Các nội dung cụ thể
A. Nội dung lý thuyết
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công
11
đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh
nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ
yếu bao gồm:
– Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối
với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.
– Quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn
tài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu
cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài
hạn. Ngược lại, doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng
khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng.
– Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp
khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động. Đây là những thị
trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm
kiếm lao động Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác
định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng. Trên cơ sở đó, doanh
nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu

cầu thị trường.
– Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất – kinh doanh, giữa cổ đông và
người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu
vốn. Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh
nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách
về cơ cấu vốn, chi phí v.v
1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
a. Chức năng đảm bảo nguồn vốn
Nội dung chức năng này của tài chính doanh nghiệp là phải xác định nhu cầu
vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, tổ chức ngồn vốn đầy đủ
và kịp thời để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn một cách
tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở phân bố vốn hợp lý trên các giai đoạn
luân chuyển.
12
b. Chức năng phân phối
Phân phối tài chính ở doanh nghiệp có thể được diễn ra giữa hai chủ thể khác
nhau, chuyển một bộ phận giá trị từ hình thức sở hữu này sang hình thức sở hữu
khác (như doanh nghiệp tư nhân nộp thuế cho nhà nước ), hoặc diễn ra trong cùng
một hình thức sở hữu (như doanh nghiệp nhà nước nộp thuế cho nhà nước ). Bên
cạnh đó phân phối tài chính còn có thể diễn ra trong từng khâu của quá trình tái sản
xuất, phân phối trong sản xuất, trong trao đổi và tiêu dùng.
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp được biểu hiện tập trung ở
phân phối thu nhập của doanh nghiệp. Thể hiện: Bù đắp các yếu tố vật chất đã tiêu
hao trong quá trình sản xuất kinh doanh như: khấu hao máy móc, thiết bị, chi phí về
đối tượng lao động, chi phí tiền lương và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra
như chi phí quảng cáo, giao dịch, lãi vay ngân hàng, lợi tức trái phiếu, thuế tiêu thụ
(trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). Phần còn lại được gọi là lợi nhuận của doanh
nghiệp (lợi nhuận trước thuế) và được phân phối theo chế độ phân phối lợi nhuận
hiện hành.

Theo nghị định số 59/CP ngày 03/05/1996 của Chính phủ thì lợi nhuận này
tiếp tục được phân phối:
– Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước
– Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước (nếu có)
– Trừ các khoản tiền phạt (nếu có) như vi phạm kỷ luật thu, nộp ngân sách,
tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản
chi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
– Trừ các khoản lỗ chưa được trừ vào lợi nhuận trước thuế
– Trích lập quỹ dự trữ đặc biệt (nếu có)
– Phần còn lại trích lập các quỹ sau: quỹ đầu tư phát triển sản xuất (mức trích
quỹ đầu tư phát triển sản xuất tối thiểu là 50%), quỹ dự phòng tài chính (trích 10%,
số dư quỹ này tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ), phần còn lại trích quỹ khen
thưởng và phúc lợi
c. Chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp
Chức năng này là thuộc tính vốn có khách quan của phạm trù tài chính doanh
nghiệp: giám sát tính mục đích, tính hiệu quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ
tiền tệ của doanh nghiệp. Đặc trưng cơ bản của giám đốc tài chính là giám đốc bằng
đồng tiền, được thực hiện thông qua các chỉ tiêu về tài chính như: Chỉ tiêu về sử
dụng vốn, về kết cấu tài chính, về khả năng thanh toán, về khả năng sinh lời. Do đó
13
cho phép đánh giá chính xác và toàn diện tình hình tài chính và tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân biệt giữa ”chức năng giám đốc tài chính” với ”công tác thanh tra, kiểm
tra tài chính”. Khi nói đến chức năng giám đốc tài chính là nói đến khả năng của tài
chính trong việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nằm trong mối
quan hệ hữu cơ với các chức năng khác của tài chính doanh nghiệp. Còn công tác
thanh tra, kiểm tra tài chính là hoạt động chủ quan của con người trong việc vận
dụng chức năng giám đốc tài chính một cách độc lập với việc vận dụng các chức
năng khác của tài chính doanh nghiệp.
Giữa thanh tra và kiểm tra cũng có những điểm giống nhau và khác nhau.

Kiểm tra là xem xét nhưng việc thực tế diễn ra với những quy tắc đã định và các
mệnh lệnh quản lý đã ban hành. Gắn liền với khái niệm kiểm tra là khái niệm thanh
tra. Thanh tra là một hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước. Thanh tra và
kiểm tra đều có cùng mục đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạm pháp
luật, quy chế, chế độ quản lý góp phần thúc đẩy các tổ chức cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ.
Tuy nhiên, giữa thanh tra và kiểm tra có sự khác nhau về chủ thể, về nội
dung, về phạm vi, về thời gian và về hình thức tổ chức.
1.1.3. Vị trí của tài chính doanh nghiệp
a. Trên phạm vi nền kinh tế quốc dân
Nhà nước có chức năng tổ chức và quản lý nền kinh tế quốc dân nên tài
chính nhà nước, tài chính ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, bảo hiểm, tài chính tổ
chức xã hội và tài chính hộ gia đình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng nhau
tạo thành hệ thống tài chính thống nhất của mỗi quốc gia. Nếu xét trên góc độ hệ
thống tài chính quốc gia thì tài chính doanh nghiệp được coi là một bộ phận cấu
thành của hệ thống tài chính và là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính, tại đây nó
diễn ra quá trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với quá trình sản xuất, đầu tư,
tiêu thụ và phân phối. Trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo, các định
chế tài chính trung gian (hệ thống tín dụng, hệ thống bảo hiểm) có vai trò hỗ trợ tài
chính các tổ chức xã hội và hộ gia đình nhằm tăng nguồn lực cho nền kinh tế. Còn
tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống các ngành kinh tế. Hướng chi
chủ yếu của tài chính Nhà nước là chi cho nền kinh tế. Sự hoạt động có hiệu quả
của tài chính doanh nghiệp có tác dụng củng cố tài chính quốc gia.
b. Trên phạm vi doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một mặt kinh tế không thể thiếu được, nó có mối
quan hệ chặt chẽ, có tác động qua lại với các hoạt động khác của doanh nghiệp.
14
Tổ chức và quản lý tốt tài chính doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện để đảm bảo
cho doanh nghiệp có đầy đủ những yếu tố cơ bản, không ngừng mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh. Ngược lại, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng tác

động trực tiếp tới tài chính doanh nghiệp. Việc tiêu thụ hàng hóa, cung ứng lao vụ
đều đặn, kịp thời sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thường xuyên có vốn tiền tệ đáp
ứng nhu cầu chi tiêu cần thiết. Việc hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng
suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên liệu sẽ tăng được tích lũy, giảm bớt lượng
nhu cầu vốn tiền tệ, nhờ đó tài chính của doanh nghiệp sẽ trở nên thuận lợi.
Như vậy, nếu xét trên phạm vi của một đơn vị sản xuất kinh doanh thì tài
chính doanh nghiệp được coi là một trong những công cụ quan trọng để quản lý sản
xuất kinh doanh của đơn vị. Bởi nó xác định nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh,
tạo nguồn tài chính, tổ chức sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn,
đồng thời theo dõi, kiểm tra, quản lý chặt chẽ các chi phí sản xuất kinh doanh, theo
dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp.
1.1.4. Nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:
a. Lựa chọn và quyết định đầu tư
Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết
định đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mở
rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới v.v Để đi đến quyết định đầu tư
đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và
tài chính. Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn cho đầu tư
và thu nhập do đầu tư đưa lại. Hay nói cách khác, là xem xét dòng tiền ra và dòng
tiền vào liên quan đến các khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính.
Đó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của
việc đầu tư.
b. Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ
nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn. Tài chính
doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh
nghiệp ở trong kỳ (bao hàm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn). Tiếp theo, phải tổ chức
huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của
doanh nghiệp. Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động

vốn thích hợp, cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cấu nguồn vốn, những
điểm lợi của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn
v.v
15
c. Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện
có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng,
theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các
khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí phát sinh trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp. Thường xuyên tìm biện pháp thiết lập sự cân
bằng giữa thu và chi bằng tiền, đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh
toán các khoản nợ đến hạn.
d. Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp.
Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sử dụng
tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh
nghiệp, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh
nghiệp.
e. Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiêp.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính, tình
hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạt động
của doanh nghiệp. Mặt khác, cần định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Qua phân tích, cần đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, những điểm
mạnh và điểm yếu trong quản lý và dự báo trước tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Từ đó giúp cho các nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các
quyết định thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính.
g. Thực hiện kế hoạch hóa tài chính
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua
việc lập kế hoạch tài chính. Có kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp mới có thể

đưa ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh
nghiệp. Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình chủ động đưa ra
các giải pháp hữu hiệu khi thị trường biến động.
1.1.5. Vai trò tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của
doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau đây:
a. Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của
doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
16
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn
cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển của doanh
nghiệp. Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp nhiều khó
khăn hoặc không triển khai được. Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của
doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ
chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp.
Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
một phần lớn được quyết định bởi chính sách tài trợ hay huy động vốn của doanh
nghiệp.
b. Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ:
Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá,
lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính.
Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ hội
kinh doanh.
Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể giảm
bớt được chi phí sử dụng vốn góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý
là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được
thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay từ đó giảm
được tiền trả lãi vay, góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
c. Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp.
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vận
động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng
ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính
có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát
hiện nhanh chóng những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra
các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu đề ra của
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng
trở nên quan trọng hơn đối với hoạt động của doanh nghiệp. Bởi những lẽ sau:
17
– Hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan và ảnh hưởng tới tất cả các
hoạt động của doanh nghiệp.
– Quy mô kinh doanh và nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp ngày
càng lớn. Mặt khác, thị trường tài chính ngày càng phát triển nhanh chóng, các công
cụ tài chính để huy động vốn ngày càng phong phú và đa dạng. Chính vì vậy quyết
định huy động vốn, quyết định đầu tư v.v ảnh hưởng ngày càng lớn đến tình hình
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
– Các thông tin về tình hình tài chính là căn cứ quan trọng đối với các nhà
quản lý doanh nghiệp để kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp.
1.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DN
Tài chính là một công cụ quan trọng để thực hiện các mục tiêu của doanh
nghiệp. Việc tổ chức tài chính trong các doanh nghiệp đều dựa trên cơ sở chung
nhất định. Tuy nhiên, tài chính của các doanh nghiệp khác nhau cũng có những đặc
điểm khác nhau, do chịu sự ảnh hưởng nhiều của nhân tố. Sau đây xem xét những
nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tổ chức tài chính của doanh nghiệp.

1.2.1. Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức
tài chính doanh nghiệp như phương thức hình thành và huy động vốn, việc chuyển
nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với khoản nợ
của doanh nghiệp v.v.
Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp năm 2005, xét về hình thức pháp lý có
các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:
– Doanh nghiệp tư nhân
– Công ty hợp danh
– Công ty cổ phần
– Công ty trách nhiệm hữu hạn
Những ảnh hưởng của hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp đến tài chính
của các loại hình doanh nghiệp thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
– Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Như vậy, chủ doanh nghiệp là người đầu tư bằng vốn của mình và cũng có
thể huy động thêm vốn từ bên ngoài qua các hình thức đi vay. Tuy nhiên việc huy
động vốn từ bên ngoài là rất hạn hẹp và loại hình doanh nghiệp này không được
phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn trên thị trường. Qua
18
đó cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân là rất hạn hẹp, loại hình doanh
nghiệp này thường thích hợp với việc kinh doanh quy mô nhỏ.
Lợi nhuận sau thuế là tài sản hoàn toàn thuộc quyền sở hữu và sử dụng của
chủ doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động. Điều đó cũng có nghĩa là về mặt
tài chính, chủ doanh nghiệp cũng chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của
doanh nghiêp. Đây cũng là một điều bất lợi đối với loại hình doanh nghiệp này.
– Công ty hợp danh: Là loại hình doanh nghiệp, trong đó:
Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh có

thể có thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và có uy tín
nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ
của Công ty.
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty trong
phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.
Trong Công ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến
hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh cũng
có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty; cùng liên đới chịu
trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia
lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại điều lệ công ty nhưng không được tham gia
quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.
Ngoài vốn điều lệ, công ty hợp danh có quyền lựa chọn hình thức huy động
vốn theo quy định của pháp luật, nhưng không được phát hành bất kỳ loại chứng
khoán nào để huy động vốn.
Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ
của công ty còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ của công ty
trong phạm vi số vốn góp vào công ty.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Theo luật doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam, có hai dạng công ty trách
nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
* Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên: Là doanh nghiệp
trong đó:
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
19
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của
pháp luật.
+ Thành viên có thể là tổ chức; cá nhân; số lượng thành viên không được

vượt quá năm mươi.
Thành viên của Công ty có quyền biểu quyết tương ứng với phần vốn góp.
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. Ngoài phần
vốn góp của thành viên, Công ty có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huy
động vốn theo quy định của pháp luật, nhưng công ty không được quyền phát hành
cổ phiếu.
Trong quá trình hoạt động, theo quyết định của hội đồng thành viên, công ty
có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.
Lợi nhuận sau thuế thuộc về các thành viên của công ty, việc phân phối lợi
nhuận do các thành viên quyết định, số lợi nhuận mỗi thành viên được hưởng tương
ứng với phần vốn góp Công ty.
* Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Là doanh nghiệp do một tổ
chức hay một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của
Công ty.
+ Đối với công ty TNHH một thành viên, phải xác định và tách biệt tài sản
của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty: Chủ sở hữu công ty là các cá nhân
phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương
vị là Chủ tịch công ty và giám đốc.
+ Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
– Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp có quy định của pháp luật.
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lượng tối đa.
Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường, công ty cổ phần có thể phát
hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy động vốn

nếu đủ tiêu chuẩn theo luật định. Đây là một ưu thế của loại hình doanh nghiệp này.
20
Cũng giống như công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên của công ty cổ
phần chỉ chịu trách nhiệm (hữu hạn) đối với các khoản nợ của công ty trong phạm
vi phần vốn đã góp.
1.2.2. Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường được thực hiện trong
một hoặc một số ngành kinh doanh nhất định. Mỗi ngành kinh doanh có những đặc
điểm kinh tế – kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức tài chính của
doanh nghiệp.
– Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì vốn
lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển của vốn lưu động cũng nhanh
hơn so với các ngành nông nghiệp, công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nặng. Ở các
ngành này, vốn cố định thường chiếm tỷ lệ cao hơn vốn lưu động, thời gian thu hồi
vốn cũng chậm hơn.
– Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất
ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến
động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, nhờ đó có thể
dễ dàng đảm bảo cân đối giữa thu và chi bằng tiền, cũng như đảm bảo nguồn vốn
cho nhu cầu kinh doanh. Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản
phẩm có chu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra lượng vốn lưu động lớn hơn. Những
doanh nghiệp hoạt động trong những ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu về
vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm chênh lệch nhau rất lớn, giữa thu và chi
bằng tiền thường không có sự ăn khớp nhau về thời gian. Đó là điều phải tính đến
trong việc tổ chức tài chính, nhằm đảm bảo vốn kịp thời, đầy đủ cho hoạt động của
doanh nghiệp cũng như bảo đảm cân đối giữa thu và chi bằng tiền.
1.2.3. Môi trường kinh doanh
Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh nhất định.
Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả các điều kiện bên trong và bên ngoài ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Môi trường kinh tế tài chính,

môi trường chính trị, môi trường luật pháp, môi trường công nghệ, môi trường văn
hóa xã hội v.v Dưới đây, xem xét tác động của môi trường kinh tế tài chính đến
hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
– Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Nếu cơ sở hạ tầng phát triển (hệ thống giao
thông, thông tin liên lạc, điện, nước ) thì sẽ giảm bớt được nhu cầu vốn đầu tư của
doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh
doanh.
– Tình trạng của nền kinh tế: Một nền kinh tế đang trong quá trình tăng
21
trưởng thì có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp đầu tư phát triển, từ đó đòi hỏi doanh
nghiệp phải tích cực áp dụng các biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu
tư. Ngược lại nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái thì doanh nghiệp khó có
thể tìm được cơ hội tốt để đầu tư.
– Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường là yếu tố tác động rất lớn đến hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư,
đến chi phí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp. Mặt khác lãi
suất thị trường còn ảnh hưởng gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Khi lãi suất thị trường tăng cao, thì người ta có xu hướng tiết kiệm
nhiều hơn tiêu dùng, điều đó làm hạn chế việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
– Lạm phát: Khi nền kinh tế có lạm phát ở mức độ cao thì việc tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp gặp khó khăn khiến cho tình trạng tài chính của doanh
nghiệp căng thẳng. Nếu doanh nghiệp không áp dụng các biện pháp tích cực thì có
thể bị thất thoát vốn kinh doanh. Lạm phát cũng làm cho nhu cầu vốn kinh doanh
tăng lên và tình hình tài chính của doanh nghiệp không ổn định.
– Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp: Như
các chính sách khuyến khích đầu tư; chính sách thuế; chính sách xuất khẩu, nhập
khẩu, chế độ khấu hao tài sản cố định đây là yếu tố tác động lớn đến các vấn đề
tài chính của doanh nghiệp.
– Mức độ cạnh tranh: Nếu doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề,
lĩnh vực có mức độ cạnh tranh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn cho

việc đổi mới thiết bị, công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, cho quảng cáo,
tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm v.v.
– Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính
Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với thị trường tài chính, nơi mà doanh
nghiệp có thể huy động gia tăng vốn, đồng thời có thể đầu tư các khoản tài chính
tạm thời nhàn rỗi để tăng thêm sức sinh lợi của vốn hoặc có thể dễ dàng hơn thực
hiện đầu tư dài hạn gián tiếp. Sự phát triển của thị trường làm đa dạng hóa các công
cụ và các hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp, chẳng hạn như sự phát triển và
xuất hiện của các hình thức thuê tài chính, sự hình thành và phát triển của thị trường
chứng khoán v.v.
Hoạt động của các trung gian tài chính cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Sự phát triển lớn mạnh của các Trung gian tài
chính sẽ cung cấp các dịch vụ tài chính ngày càng phong phú, đa dạng hơn cho các
doanh nghiệp, như sự phát triển của các ngân hàng thương mại đã làm đa dạng hóa
các hình thức thanh toán như thanh toán qua chuyển khoản, thẻ tín dụng và chuyển
22
tiền điện tử v.v. Sự cạnh tranh lành mạnh giữa các trung gian tài chính tạo điều kiện
tốt hơn cho doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng nguồn vốn tín dụng với chi phí thấp
hơn.
B. Thảo luận
1. Phương thức thảo luận:
– Lớp chia thành các nhóm sinh viên (mỗi nhóm khoảng 5- 10 sinh viên)
– Nhóm sinh viên bốc thăm chủ đề thảo luận.
– Sinh viên chuẩn bị ở nhà.
– Buổi thảo luận trên lớp: Từng nhóm sinh viên lên thuyết trình về đề tài thảo
luận (nhóm trưởng trình bày), sau đó, các sinh viên dưới lớp trao đổi, thảo luận với
nhóm xung quanh chủ đề thảo luận đó.
2. Đề tài thảo luận:
– Lấy ví dụ thực tế để phân tích ảnh hưởng của hình thức pháp lý tổ chức
doanh nghiệp đến việc tổ chức tài chính trong doanh nghiệp

– Lấy ví dụ thực tế để phân tích ảnh hưởng đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
ngành doanh nghiệp đến việc tổ chức tài chính trong doanh nghiệp
– Lấy ví dụ thực tế để phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến
việc tổ chức tài chính trong doanh nghiệp.
– Phân tích vai trò của tài chính doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
II. CHƯƠNG II: QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
II.1. Mục tiêu, nhiệm vụ
– Mục tiêu: Khi nghiên cứu chương II cần làm rõ các nội dung cơ bản như
sau: Tổng quan về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, quản lý vốn cố định và vốn
lưu động trong doanh nghiệp. Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp và các biện pháp bảo toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
23
– Nhiệm vụ của sinh viên: Học xong chương này, sinh viên cần hiểu được
các vấn đề căn bản liên quan đến vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Nắm được
các phương pháp xác định nhu cầu vốn, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Xác định
được các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp cũng như
các biện pháp quản lý, khai thác và tạo lập vốn hiệu quả.
– Đánh giá sinh viên: Thảo luận về các vấn đề liên quan đến quản lý vốn
kinh doanh tron doanh nghiệp. Hiểu các dạng bài tập tính khấu hao, đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
II.2. Quy định hình thức học cho mỗi nội dung nhỏ
Nội dung Hình thức học
Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
Giảng, thảo luận, sinh viên tự nghiên
cứu
Quản lý vốn cố định của doanh nghiệp Giảng, thảo luận, sinh viên tự nghiên

cứu
Quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Giảng, thảo luận, sinh viên tự nghiên
cứu
II.3. Các nội dung cụ thể
A. Nội dung lý thuyết
2.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao
động và tư liệu lao động. Để có được yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra
một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ
hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái
ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn
của vốn. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục,
không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi
lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh. Sự chu
chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bới đặc điểm kinh tế- kỹ thuật
của ngành kinh doanh.
Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt
động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
24
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh
nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình
hoạt động và phát triển doanh nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành hai
loại: Vốn cố định và vốn lưu động.
2.2. QUẢN LÝ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.2.1. Tài sản cố định và vốn cố định
2.2.1.1. Tài sản cố định

a) Khái niệm tài sản cố định
Tư liệu lao động là một trong các yếu tố quan trọng không thể thiếu để tiến
hành hoạt động kinh doanh. Trong một doanh nghiệp thường có nhiều loại tư liệu
lao động khác nhau: Xét về mặt giá trị, có loại có giá trị rất lớn, có loại giá trị tương
đối nhỏ; Xét về mặt thời gian sử dụng, có loại thời gian sử dụng rất dài, có loại thời
gian sử dụng tương đối ngắn. Để thuận tiện cho công tác quản lý, người ta chia tư
liệu lao động ra thành hai loại: Tài sản cố định và công cụ, dụng cụ nhỏ. Việc phân
chia như vậy dựa vào các tiêu chuẩn cơ bản sau:
– Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
– Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được chính phủ
quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ.
Đây là hai tiêu chuẩn định lượng. Ngoài ra, tùy theo từng Quốc gia còn có
thể đưa ra các tiêu chuẩn định tính.
Một tư liệu lao động được xếp vào tài sản cố định nếu thỏa mãn đủ tất cả các
tiêu chuẩn trên. Những tư liệu lao động không đạt đủ các tiêu chuẩn quy định trên
được coi là những công cụ, dụng cụ lao động nhỏ.
Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất sản phẩm. Trong quá trình đó, hình thái vật chất và đặc tính sử dụng
ban đầu của TSCĐ là không thay đổi. Song giá trị của nó lại được dịch chuyển dần
từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị dịch chuyển này là một
bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù
đắp khi sản phẩm được tiêu thụ.
Như vậy, tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có
thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng
thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định.
25
2.2.3. 2. Bảo toàn và nâng cao hiệu suất cao sử dụng vốn cố định và thắt chặt của DN2. 2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu nhìn nhận hiệu suất cao sử dụng vốn cố định và thắt chặt của DN2. 3. QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP2. 3.1. Tài sản lưu động và vốn lưu động của doanh nghiệp2. 3.2. Phân loại vốn lưu động2. 3.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện2. 3.2.2. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong qúa trình sản xuấtkinh doanh2. 3.2.3. Phân loại theo quan hệ chiếm hữu về vốn2. 3.2.4. Phân loại theo nguồn hình thành2. 3.3. Các chỉ tiêu nhìn nhận hiệu suất cao sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp2. 3.4. Nhu cầu vốn lưu độngB. Bài tậpChương III : Ngân sách chi tiêu, lệch giá và doanh thu của doanh nghiệpA. Nội dung lý thuyết3. 1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP3. 1.1. Khái niệm và nội dung chi phí sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp3. 1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp3. 1.2.1. Phân loại ngân sách theo nội dung kinh tế3. 1.2.2. Phân loại ngân sách theo hiệu quả kinh tế tài chính và khu vực phát sinh3. 1.2.3. Phân loại ngân sách theo mối quan hệ giữa ngân sách với quy mô sản xuấtkinh doanh3. 2. GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP3. 2.1. Khái niệm giá tiền sản phẩm3. 2.2. Nội dung giá tiền mẫu sản phẩm và dịch vụ3. 2.3. Hạ giá thành loại sản phẩm trong doanh nghiệp3. 2.4 Các tác nhân tác động ảnh hưởng và một số ít giải pháp hầu hết để tiết kiệm ngân sách và chi phí ngân sách, hạ giá tiền sản phẩm3. 3. DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC CỦA DOANH NGHIỆP3. 3.1. Doanh thu của doanh nghiệp3. 3.1.1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp3. 3.1.2. Doanh thu hoạt động giải trí tài chính3. 3.2. Thu nhập khác của doanh nghiệp3. 4. NHỮNG LOẠI THUẾ CHỦ YẾU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP3. 4.1. Thuế giá trị gia tăng3. 4.2. Thuế tiêu thụ đăc biệt3. 4.3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu3. 4.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp3. 5. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP3. 5.1. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trong doanh nghiệp3. 5.2. Phân phối và sử dụng doanh thu của doanh nghiệp3. 5.3. Phân tích điểm hòa vốn3. 5.3.1. Khái niệm điểm hòa vốn3. 5.3.2. Xác định điểm hòa vốn3. 5.4. Tác động của mạng lưới hệ thống đòn kích bẩy kinh doanh thương mại đến doanh thu của DN3. 5.4.1. Khái niệm về đòn kích bẩy kinh doanh3. 5.4.2. Mức độ ảnh hưởng tác động của đòn kích bẩy kinh doanh3. 5.5. Một số giải pháp cơ bản tăng doanh thu doanh nghiệp3. 5.5.1. Tăng lệch giá bán hàng hài hòa và hợp lý, tích cực3. 5.5.2. Không ngừng hạ thấp ngân sách kinh doanh thương mại hợp lý3. 5.5.3. Tăng cường công tác làm việc quản trị lao động, vật tư sản phẩm & hàng hóa và tiền vốn3. 5.5.4. Phân tích tình hình triển khai kế hoạch lợi nhuậnB. Bài tậpChương IV : Đầu tư dài hạn của doanh nghiệpA. Nội dung lý thuyết4. 1. ĐẦU TƯ DÀI HẠN4. 1.1. Khái niệm4. 1.2. Phân loại góp vốn đầu tư dài hạn4. 1.3. Ý nghĩa của góp vốn đầu tư dài hạn và những tác nhân ảnh hưởng tác động tới quyết định hành động đầutư dài hạn của doanh nghiệp4. 2. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN4. 2.1. Giá trị tương lai của tiền4. 2.1.1. Lãi đơn, lãi kép và giá trị tương lai4. 2.1.2. Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ4. 2.2. Giá trị hiện tại của tiền4. 2.2.1. Giá trị hiện tại của một khoản tiền4. 2.2.2. Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ4. 3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦADOANH NGHIỆP4. 3.1. Dòng tiền của dự án Bất Động Sản đầu tư4. 3.2. Ngân sách chi tiêu và thu nhập của dự án Bất Động Sản đầu tư4. 3.3. Các giải pháp tài chính được sử dụng để nhìn nhận, lựa chọn DAĐT4. 3.3.1. Tiêu chuẩn nhìn nhận hiệu suất cao góp vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp4. 3.3.2. Các giải pháp tài chính được sử dụng để nhìn nhận và lựa chọn dựán đầu tư4. 3.4. Một số trường hợp đặc biệt quan trọng khi nhìn nhận và lựa chọn dự án Bất Động Sản đầu tư4. 3.4.1. Trường hợp có xích míc khi sử dụng hai giải pháp NPV vàphương pháp IRR trong nhìn nhận và lựa chọn dự án4. 3.4.2. Trường hợp nhìn nhận và lựa chọn dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư có tuổi thọ không bằngnhauB. Bài tậpChương V : Cơ cấu nguồn vốn và ngân sách sử dụng vốnA. Nội dung lý thuyết5. 1. CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG5. 1.1. Cơ cấu nguồn vốn5. 1.2. Các tác nhân ảnh hưởng tác động tới cơ cấu tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp5. 2. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP5. 2.1. Khái niệm ngân sách sử dụng vốn5. 2.2. giá thành sử dụng vốn vay5. 2.2.1. Chi tiêu sử dụng vốn vay trước thuế5. 2.2.2. Chi tiêu sử dụng vốn vay sau thuế5. 2.3. giá thành sử dụng vốn chủ sở hữu5. 2.3.1. giá thành sử dụng CP thường trong một cơ cấu tổ chức vốn cho trước5. 2.3.2. Ngân sách chi tiêu sử dụng CP thường mới5. 2.3.3. giá thành sử dụng doanh thu để lại5. 2.3.1. Ngân sách chi tiêu sử dụng CP ưu đãi5. 2.4. Chi tiêu sử dụng vốn bình quân5. 2.5. giá thành cận biên về sử dụng vốnB. Thảo luận * Tài liệu tham khảoĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN1. Tên học phần : Tài chính doanh nghiệp ( Học phần bắt buộc ) Mã học phần : FIM 3342. Số tín chỉ : 33. Trình độ cho sinh viên năm thứ 34. Phân bổ thời hạn : – Lên lớp kim chỉ nan : 36 tiết – Thảo luận, bài tập : 18 tiết5. Các học phần học trước : Kinh tế vi mô, kinh tế tài chính vĩ mô, Nguyên lý kế toán. 6. Học phần sửa chữa thay thế, học phần tương tự : Không7. Mục tiêu của học phần : Học phần phân phối những nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệp, sự vậnđộng của luồng tiền vào, luồng tiền ra mà bộc lộ đơn cử là ngân sách, lệch giá, lợinhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Nội dung những loại gia tài : tài sảncố định, gia tài lưu động và nguồn vốn để hình thành những gia tài đó. Các chỉ tiêu đểtính toán thời hạn tịch thu vốn góp vốn đầu tư và ra những quyết định hành động góp vốn đầu tư dài hạn trong doanhnghiệp. Cung cấp những kỹ năng và kiến thức có bản giúp sinh viên nghiên cứu và phân tích và dự báo nhu yếu tàichính của doanh nghiệp. 8. Mô tả vắn tắt nội dung học phần : Học phần tài chính doanh nghiệp gồm có những nội dung kỹ năng và kiến thức như sau : Cung cấp những khái niệm cơ bản những kỹ năng và kiến thức nghiên cứu và phân tích trong quy trình ra quyếtđịnh về tài chính, quản trị những loại vốn cố định và thắt chặt, vốn lưu động trong doanh nghiệp. Cácchủ đề gồm có : Phân tích rủi ro đáng tiếc, lập kế hoạch tài chính, cơ cấu tổ chức vốn, lượng giá và chiphí vốn. 9. Nhiệm vụ của sinh viên : – Dự lớp ≥ 80 % tổng số thời lượng của học phần. – Nghiên cứu giáo trình, tài liệu của môn học ; – Tham gia bàn luận, làm bài tập. 10. Tài liệu học tập : – Sách, giáo trình chính : [ 1 ] ; PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển : Tài chính doanh nghiệp – NXBTài chính năm 2008 [ 2 ] ; TS. Bùi Văn Vần : Hệ thống câu hỏi và bài tập Tài chính doanh nghiệp – NXB Tàichính năm 2009 – Sách tìm hiểu thêm : [ 3 ] ; Lưu Thị Hương : Tài chính doanh nghiệp – NXB Đại học Kinh tế quốc dân – Năm2005 [ 4 ] ; Nguyễn Đặng Nam : Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính – Năm 2006 [ 5 ] ; TS. Nguyễn Minh Kiều : Tài chính doanh nghiệp – NXB Thống kê – Năm 2006 [ 6 ] ; Tạp chí kế toán, tạp chí kinh tế tài chính và những báo, tạp chí có liên quan11. Tiêu chuẩn nhìn nhận sinh viên và thang điểm * Tiêu chuẩn nhìn nhận – Chuyên cần – Thảo luận – Bài tập – Kiểm tra giữa học phần – Thi kết thúc học phần * Thang điểm : – Chuyên cần : 10 % – Thảo luận : 10 % – Bài tập : 10 % – Kiểm tra giữa học phần : 20 % – Thi kết thúc học phần : 50 % 12. Lịch trình giảng dạyTuầthứNội dungTàiliệuthamkhảoHìnhthứchọcChương ITổng quan về Tài chính doanh nghiệp1. 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1. 1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp1. 1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp1. 1.3. Vị trí của tài chính doanh nghiệp1. 1.4. Nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệp1. 1.5. Vai trò tài chính doanh nghiệp1, 2,3,4,5,6 Giảng1. 2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨCTÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1. 2.1. Hình thức pháp lý tổ chức triển khai doanh nghiệp1. 2.2. Đặc điểm kinh tế tài chính – kỹ thuật của ngành kinh doanh1. 2.3. Môi trường kinh doanh1, 2,3,4,5,6 GiảngChương II : Quản lý vốn kinh doanh thương mại trong doanh nghiệp2. 1. TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦADOANH NGHIỆP2. 2. QUẢN LÝ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP2. 2.1. Tài sản cố định và thắt chặt và vốn cố định2. 2.1.1. Tài sản cố định2. 2.1.2. Vốn cố định và thắt chặt và những đặc thù chu chuyển vốn cố định2. 2.2. Khấu hao gia tài cố định2. 2.2.1. Hao mòn gia tài cố định1, 2,3,4,5,6 Giảng4 Thảo luận + bài tập Thảoluận2. 2.2.2 Khấu hao gia tài cố định và thắt chặt và những giải pháp khấuhao TSCĐ2. 2.2.3. Phạm vi khấu hao gia tài cố định2. 2.3. Quản lý vốn cố định2. 2.3.1. Khai thác và tạo lập vốn cố định2. 2.3.2. Bảo toàn và nâng cao hiệu suất cao sử dụng vốn cố địnhcủa DN2. 2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu nhìn nhận hiệu suất cao sử dụng vốn cốđịnh của DN1, 2,3,4,5,6 Giảng2. 3. QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP2. 3.1. Tài sản lưu động và vốn lưu động của doanh nghiệp2. 3.2. Phân loại vốn lưu động2. 3.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện2. 3.2.2. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trongqúa trình sản xuất kinh doanh2. 3.2.3. Phân loại theo quan hệ chiếm hữu về vốn2. 3.2.4. Phân loại theo nguồn hình thành2. 3.3. Các chỉ tiêu nhìn nhận hiệu suất cao sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp2. 3.4. Nhu cầu vốn lưu động1, 2,3,4,5,6 GiảngChương III : Ngân sách chi tiêu, lệch giá và doanh thu của doanh nghiệp3. 1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP3. 1.1. Khái niệm và nội dung chi phí sản xuất kinh doanh thương mại củadoanh nghiệp3. 1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp3. 1.2.1. Phân loại ngân sách theo nội dung kinh tế3. 1.2.2. Phân loại ngân sách theo tác dụng kinh tế tài chính và địa điểmphát sinh3. 1.2.3. Phân loại ngân sách theo mối quan hệ giữa ngân sách vớiquy mô sản xuất kinh doanh1, 2,3,4,5,6 Giảng8 Thảo luận + bài tậpThảoluận3. 2. GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP3. 2.1. Khái niệm giá tiền sản phẩm3. 2.2. Nội dung giá tiền mẫu sản phẩm và dịch vụ3. 2.3. Hạ giá thành mẫu sản phẩm trong doanh nghiệp3. 2.4 Các tác nhân ảnh hưởng tác động và 1 số ít giải pháp hầu hết đểtiết kiệm ngân sách, hạ giá tiền sản phẩm1, 2,3,4,5,6 Giảng103. 3. DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC CỦA DOANHNGHIỆP3. 3.1. Doanh thu của doanh nghiệp3. 3.1.1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp3. 3.1.2. Doanh thu hoạt động giải trí tài chính3. 3.2. Thu nhập khác của doanh nghiệp3. 4. NHỮNG LOẠI THUẾ CHỦ YẾU ĐỐI VỚI DOANHNGHIỆP3. 4.1. Thuế giá trị gia tăng3. 4.2. Thuế tiêu thụ đăc biệt3. 4.3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu3. 4.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp1, 2,3,4,5,6 Giảng113. 5. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONGDOANH NGHIỆP3. 5.1. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trong doanh nghiệp3. 5.2. Phân phối và sử dụng doanh thu của doanh nghiệp3. 5.3. Phân tích điểm hòa vốn3. 5.3.1. Khái niệm điểm hòa vốn3. 5.3.2. Xác định điểm hòa vốn3. 5.4. Tác động của mạng lưới hệ thống đòn kích bẩy kinh doanh thương mại đến lợinhuận của DN3. 5.4.1. Khái niệm về đòn kích bẩy kinh doanh3. 5.4.2. Mức độ ảnh hưởng tác động của đòn kích bẩy kinh doanh1, 2,3,4,5,6 Giảng3. 5.5. Một số giải pháp cơ bản tăng doanh thu doanh nghiệp3. 5.5.1. Tăng lệch giá bán hàng hài hòa và hợp lý, tích cực3. 5.5.2. Không ngừng hạ thấp ngân sách kinh doanh thương mại hợp lý3. 5.5.3. Tăng cường công tác làm việc quản trị lao động, vật tư hànghóa và tiền vốn3. 5.5.4. Phân tích tình hình thực thi kế hoạch lợi nhuận12 Thảo luận + bài tậpThảoluận13Chương IV : Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp4. 1. ĐẦU TƯ DÀI HẠN4. 1.1. Khái niệm4. 1.2. Phân loại góp vốn đầu tư dài hạn4. 1.3. Ý nghĩa của góp vốn đầu tư dài hạn và những tác nhân ảnh hưởng tác động tớiquyết định góp vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp4. 2. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN4. 2.1. Giá trị tương lai của tiền4. 2.1.1. Lãi đơn, lãi kép và giá trị tương lai4. 2.1.2. Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ4. 2.2. Giá trị hiện tại của tiền4. 2.2.1. Giá trị hiện tại của một khoản tiền4. 2.2.2. Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ1, 2,3,4,5,6 Giảng144. 3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦUTƯ CỦA DOANH NGHIỆP4. 3.1. Dòng tiền của dự án Bất Động Sản đầu tư4. 3.2. giá thành và thu nhập của dự án Bất Động Sản đầu tư4. 3.3. Các chiêu thức tài chính được sử dụng để nhìn nhận, lựachọn DAĐT4. 3.3.1. Tiêu chuẩn nhìn nhận hiệu suất cao góp vốn đầu tư dài hạn củadoanh nghiệp4. 3.3.2. Các chiêu thức tài chính được sử dụng để đánh giávà lựa chọn dự án Bất Động Sản đầu tư1, 2,3,4,5,6 Giảng4. 3.4. Một số trường hợp đặc biệt quan trọng khi nhìn nhận và lựa chọn dựán đầu tư4. 3.4.1. Trường hợp có xích míc khi sử dụng hai phươngpháp NPV và giải pháp IRR trong nhìn nhận và lựa chọn dựán4. 3.4.2. Trường hợp nhìn nhận và lựa chọn dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư có tuổithọ không bằng nhau15Chương V : Cơ cấu nguồn vốn và ngân sách sử dụng vốn5. 1. CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG5. 1.1. Cơ cấu nguồn vốn5. 1.2. Các tác nhân tác động ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức nguồn vốn của doanhnghiệp5. 2. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP5. 2.1. Khái niệm ngân sách sử dụng vốn5. 2.2. Ngân sách chi tiêu sử dụng vốn vay5. 2.2.1. Ngân sách chi tiêu sử dụng vốn vay trước thuế5. 2.2.2. Chi tiêu sử dụng vốn vay sau thuế5. 2.3. Ngân sách chi tiêu sử dụng vốn chủ sở hữu5. 2.3.1. giá thành sử dụng CP thường trong một cơ cấu tổ chức vốncho trước5. 2.3.2. giá thành sử dụng CP thường mới5. 2.3.3. giá thành sử dụng doanh thu để lại5. 2.3.1. Ngân sách chi tiêu sử dụng CP ưu đãi5. 2.4. giá thành sử dụng vốn bình quân5. 2.5. giá thành cận biên về sử dụng vốn1, 2,3,4,5,6 Giảng10I. CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆPI. 1. Mục tiêu, trách nhiệm – Mục tiêu : Khi điều tra và nghiên cứu chương I cần làm rõ những nội dung cơ bản nhưsau : Khái niệm, công dụng, vị trí của tài chính doanh nghiệp. Nội dung cơ bản vàvai trò tài chính doanh nghiệp. Những tác nhân ảnh hưởng tác động đến việc tổ chức triển khai tàichính doanh nghiệp như : Hình thức pháp lý tổ chức triển khai doanh nghiệp, đặc thù kinhtế – kỹ thuật của ngành kinh doanh thương mại, môi trường tự nhiên kinh doanh thương mại. – Nhiệm vụ của sinh viên Sau khi học xong chương 1 của học phần, sinhviên hoàn toàn có thể nắm được những yếu tố tổng quan nhất về tài chính doanh nghiệp cũngnhư những tác nhân tác động ảnh hưởng đến việc tổ chức triển khai tài chính trong doanh nghiệp. – Đánh giá sinh viên : Thảo luận về những tác nhân ảnh hưởng tác động đến việc tổ chứctài chính trong doanh nghiệp – áp vào một doanh nghiệp đơn cử. I. 2. Quy định hình thức học cho mỗi nội dung nhỏNội dung Hình thức họcTổng quan về tài chính doanh nghiệp Giảng, luận bàn, sinh viên tự nghiêncứuNhững tác nhân ảnh hưởng tác động đến việc tổchức tài chính doanh nghiệpGiảng, tranh luận, sinh viên tự nghiêncứuI. 3. Các nội dung cụ thểA. Nội dung lý thuyết1. 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1. 1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệpDoanh nghiệp là tổ chức triển khai kinh tế tài chính có tên riêng, có gia tài và trụ sở thanh toán giao dịch ổnđịnh, được ĐK kinh doanh thương mại theo lao lý của pháp lý nhằm mục đích mục tiêu thựchiện những hoạt động giải trí kinh doanh thương mại – tức là triển khai một, 1 số ít hoặc tổng thể những công11đoạn của quy trình góp vốn đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ mẫu sản phẩm hoặc đáp ứng dịch vụtrên thị trường nhằm mục đích mục tiêu sinh lợi. Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanhnghiệp với những chủ thể trong nền kinh tế tài chính. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủyếu gồm có : – Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nướcĐây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực thi nghĩa vụ và trách nhiệm thuế đốivới Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp. – Quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường tài chínhQuan hệ này được biểu lộ trải qua việc doanh nghiệp tìm kiếm những nguồntài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp hoàn toàn có thể vay thời gian ngắn để cung ứng nhucầu vốn thời gian ngắn, hoàn toàn có thể phát hành CP, trái phiếu để phân phối nhu yếu vốn dàihạn. Ngược lại, doanh nghiệp cũng hoàn toàn có thể gửi tiền vào ngân hàng nhà nước, góp vốn đầu tư chứngkhoán bằng số tiền trong thời điểm tạm thời chưa sử dụng. – Quan hệ giữa doanh nghiệp với những thị trường khácTrong nền kinh tế tài chính, doanh nghiệp có quan hệ ngặt nghèo với những doanh nghiệpkhác trên thị trường sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động. Đây là những thịtrường mà tại đó doanh nghiệp triển khai shopping máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìmkiếm lao động Điều quan trọng là trải qua thị trường, doanh nghiệp hoàn toàn có thể xácđịnh được nhu yếu sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ thiết yếu đáp ứng. Trên cơ sở đó, doanhnghiệp hoạch định ngân sách góp vốn đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu nhucầu thị trường. – Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệpĐây là quan hệ giữa những bộ phận sản xuất – kinh doanh thương mại, giữa cổ đông vàngười quản trị, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữuvốn. Các mối quan hệ này được bộc lộ trải qua hàng loạt chủ trương của doanhnghiệp như : chủ trương cổ tức ( phân phối thu nhập ), chủ trương góp vốn đầu tư, chính sáchvề cơ cấu tổ chức vốn, ngân sách v.v 1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệpa. Chức năng bảo vệ nguồn vốnNội dung tính năng này của tài chính doanh nghiệp là phải xác lập nhu cầuvốn thiết yếu cho sản xuất kinh doanh thương mại trong từng thời kỳ, tổ chức triển khai ngồn vốn đầy đủvà kịp thời để cung ứng nhu yếu vốn cho sản xuất kinh doanh thương mại, sử dụng vốn một cáchtiết kiệm và có hiệu suất cao kinh tế tài chính cao trên cơ sở phân bổ vốn hài hòa và hợp lý trên những giai đoạnluân chuyển. 12 b. Chức năng phân phốiPhân phối tài chính ở doanh nghiệp hoàn toàn có thể được diễn ra giữa hai chủ thể khácnhau, chuyển một bộ phận giá trị từ hình thức chiếm hữu này sang hình thức sở hữukhác ( như doanh nghiệp tư nhân nộp thuế cho nhà nước ), hoặc diễn ra trong cùngmột hình thức chiếm hữu ( như doanh nghiệp nhà nước nộp thuế cho nhà nước ). Bêncạnh đó phân phối tài chính còn hoàn toàn có thể diễn ra trong từng khâu của quy trình tái sảnxuất, phân phối trong sản xuất, trong trao đổi và tiêu dùng. Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp được biểu lộ tập trung chuyên sâu ởphân phối thu nhập của doanh nghiệp. Thể hiện : Bù đắp những yếu tố vật chất đã tiêuhao trong quy trình sản xuất kinh doanh thương mại như : khấu hao máy móc, thiết bị, ngân sách vềđối tượng lao động, ngân sách tiền lương và những ngân sách khác mà doanh nghiệp đã bỏ ranhư ngân sách quảng cáo, thanh toán giao dịch, lãi vay ngân hàng nhà nước, cống phẩm trái phiếu, thuế tiêu thụ ( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp ). Phần còn lại được gọi là doanh thu của doanhnghiệp ( doanh thu trước thuế ) và được phân phối theo chính sách phân phối lợi nhuậnhiện hành. Theo nghị định số 59 / CP ngày 03/05/1996 của nhà nước thì doanh thu nàytiếp tục được phân phối : – Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước – Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước ( nếu có ) – Trừ những khoản tiền phạt ( nếu có ) như vi phạm kỷ luật thu, nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, những khoảnchi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác lập thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp – Trừ những khoản lỗ chưa được trừ vào doanh thu trước thuế – Trích lập quỹ dự trữ đặc biệt quan trọng ( nếu có ) – Phần còn lại trích lập những quỹ sau : quỹ góp vốn đầu tư tăng trưởng sản xuất ( mức tríchquỹ góp vốn đầu tư tăng trưởng sản xuất tối thiểu là 50 % ), quỹ dự trữ tài chính ( trích 10 %, số dư quỹ này tối đa không vượt quá 25 % vốn điều lệ ), phần còn lại trích quỹ khenthưởng và phúc lợic. Chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệpChức năng này là thuộc tính vốn có khách quan của phạm trù tài chính doanhnghiệp : giám sát tính mục tiêu, tính hiệu suất cao của việc tạo lập và sử dụng những quỹtiền tệ của doanh nghiệp. Đặc trưng cơ bản của giám đốc tài chính là giám đốc bằngđồng tiền, được triển khai trải qua những chỉ tiêu về tài chính như : Chỉ tiêu về sửdụng vốn, về cấu trúc tài chính, về năng lực giao dịch thanh toán, về năng lực sinh lời. Do đó13cho phép nhìn nhận đúng mực và tổng lực tình hình tài chính và tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp. Phân biệt giữa ‘ ‘ tính năng giám đốc tài chính ‘ ‘ với ‘ ‘ công tác làm việc thanh tra, kiểmtra tài chính “. Khi nói đến công dụng giám đốc tài chính là nói đến năng lực của tàichính trong việc tạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nằm trong mốiquan hệ hữu cơ với những tính năng khác của tài chính doanh nghiệp. Còn công tácthanh tra, kiểm tra tài chính là hoạt động giải trí chủ quan của con người trong việc vậndụng tính năng giám đốc tài chính một cách độc lập với việc vận dụng những chứcnăng khác của tài chính doanh nghiệp. Giữa thanh tra và kiểm tra cũng có những điểm giống nhau và khác nhau. Kiểm tra là xem xét nhưng việc trong thực tiễn diễn ra với những quy tắc đã định và cácmệnh lệnh quản trị đã phát hành. Gắn liền với khái niệm kiểm tra là khái niệm thanhtra. Thanh tra là một hoạt động giải trí kiểm tra của cơ quan quản trị nhà nước. Thanh tra vàkiểm tra đều có cùng mục tiêu phát hiện, ngăn ngừa, giải quyết và xử lý những vi phạm phápluật, quy định, chính sách quản trị góp thêm phần thôi thúc những tổ chức triển khai cá nhân hoàn thànhnhiệm vụ. Tuy nhiên, giữa thanh tra và kiểm tra có sự khác nhau về chủ thể, về nộidung, về khoanh vùng phạm vi, về thời hạn và về hình thức tổ chức triển khai. 1.1.3. Vị trí của tài chính doanh nghiệpa. Trên khoanh vùng phạm vi nền kinh tế tài chính quốc dânNhà nước có công dụng tổ chức triển khai và quản trị nền kinh tế tài chính quốc dân nên tàichính nhà nước, tài chính ngân hàng nhà nước, tài chính doanh nghiệp, bảo hiểm, tài chính tổchức xã hội và tài chính hộ mái ấm gia đình có mối quan hệ ngặt nghèo với nhau và cùng nhautạo thành mạng lưới hệ thống tài chính thống nhất của mỗi vương quốc. Nếu xét trên góc nhìn hệthống tài chính vương quốc thì tài chính doanh nghiệp được coi là một bộ phận cấuthành của mạng lưới hệ thống tài chính và là khâu cơ sở trong mạng lưới hệ thống tài chính, tại đây nódiễn ra quy trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với quy trình sản xuất, góp vốn đầu tư, tiêu thụ và phân phối. Trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ yếu, những địnhchế tài chính trung gian ( mạng lưới hệ thống tín dụng thanh toán, mạng lưới hệ thống bảo hiểm ) có vai trò tương hỗ tàichính những tổ chức triển khai xã hội và hộ mái ấm gia đình nhằm mục đích tăng nguồn lực cho nền kinh tế tài chính. Còntài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của mạng lưới hệ thống những ngành kinh tế tài chính. Hướng chichủ yếu của tài chính Nhà nước là chi cho nền kinh tế tài chính. Sự hoạt động giải trí có hiệu quảcủa tài chính doanh nghiệp có tính năng củng cố tài chính vương quốc. b. Trên khoanh vùng phạm vi doanh nghiệpTài chính doanh nghiệp là một mặt kinh tế tài chính không hề thiếu được, nó có mốiquan hệ ngặt nghèo, có tác động ảnh hưởng qua lại với những hoạt động giải trí khác của doanh nghiệp. 14T ổ chức và quản trị tốt tài chính doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện kèm theo để đảm bảocho doanh nghiệp có khá đầy đủ những yếu tố cơ bản, không ngừng lan rộng ra hoạt độngsản xuất kinh doanh thương mại. Ngược lại, tác dụng kinh doanh thương mại của doanh nghiệp cũng tácđộng trực tiếp tới tài chính doanh nghiệp. Việc tiêu thụ sản phẩm & hàng hóa, đáp ứng lao vụđều đặn, kịp thời sẽ tạo điều kiện kèm theo để doanh nghiệp tiếp tục có vốn tiền tệ đápứng nhu yếu tiêu tốn thiết yếu. Việc hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh thương mại, tăng năngsuất lao động, tiết kiệm chi phí nguyên nguyên vật liệu sẽ tăng được tích góp, giảm bớt lượngnhu cầu vốn tiền tệ, nhờ đó tài chính của doanh nghiệp sẽ trở nên thuận tiện. Như vậy, nếu xét trên khoanh vùng phạm vi của một đơn vị chức năng sản xuất kinh doanh thương mại thì tàichính doanh nghiệp được coi là một trong những công cụ quan trọng để quản trị sảnxuất kinh doanh thương mại của đơn vị chức năng. Bởi nó xác lập nhu yếu vốn cho sản xuất kinh doanh thương mại, tạo nguồn tài chính, tổ chức triển khai sử dụng hài hòa và hợp lý, tiết kiệm chi phí và có hiệu suất cao đồng vốn, đồng thời theo dõi, kiểm tra, quản trị ngặt nghèo những chi phí sản xuất kinh doanh thương mại, theodõi tình hình tiêu thụ loại sản phẩm, phân phối doanh thu trong doanh nghiệp. 1.1.4. Nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệpTài chính doanh nghiệp bao hàm những nội dung hầu hết sau : a. Lựa chọn và quyết định hành động đầu tưTriển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc vào rất lớn vào quyếtđịnh góp vốn đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định hành động góp vốn đầu tư thay đổi công nghệ tiên tiến, mởrộng sản xuất kinh doanh thương mại, sản xuất mẫu sản phẩm mới v.v Để đi đến quyết định hành động đầu tưđòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét xem xét trên nhiều mặt về kinh tế tài chính, kỹ thuật vàtài chính. Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét những khoản tiêu tốn vốn cho đầu tưvà thu nhập do góp vốn đầu tư đưa lại. Hay nói cách khác, là xem xét dòng tiền ra và dòngtiền vào tương quan đến những khoản góp vốn đầu tư để nhìn nhận thời cơ góp vốn đầu tư về mặt tài chính. Đó là quy trình hoạch định dự trù vốn góp vốn đầu tư và nhìn nhận hiệu suất cao tài chính củaviệc góp vốn đầu tư. b. Xác định nhu yếu vốn và tổ chức triển khai kêu gọi vốn phân phối kịp thời, đầy đủnhu cầu vốn cho những hoạt động giải trí của doanh nghiệp. Tất cả những hoạt động giải trí của doanh nghiệp đều yên cầu phải có vốn. Tài chínhdoanh nghiệp phải xác lập nhu yếu vốn thiết yếu cho những hoạt động giải trí của doanhnghiệp ở trong kỳ ( bao hàm vốn dài hạn và vốn thời gian ngắn ). Tiếp theo, phải tổ chứchuy động những nguồn vốn cung ứng kịp thời, không thiếu và có lợi cho những hoạt động giải trí củadoanh nghiệp. Để đi đến quyết định hành động lựa chọn hình thức và chiêu thức huy độngvốn thích hợp, cần xem xét xem xét trên nhiều mặt như : cấu trúc nguồn vốn, nhữngđiểm lợi của từng hình thức kêu gọi vốn, ngân sách cho việc sử dụng mỗi nguồn vốnv. v15c. Sử dụng có hiệu suất cao số vốn hiện có, quản trị ngặt nghèo những khoản thu, chivà bảo vệ năng lực giao dịch thanh toán của doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp phải tìm mọi giải pháp kêu gọi tối đa số vốn hiệncó của doanh nghiệp vào hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng, theo dõi ngặt nghèo và triển khai tốt việc giao dịch thanh toán, tịch thu tiền bán hàng và cáckhoản thu khác, đồng thời quản trị ngặt nghèo mọi khoản ngân sách phát sinh trong quátrình hoạt động giải trí của doanh nghiệp. Thường xuyên tìm giải pháp thiết lập sự cânbằng giữa thu và chi bằng tiền, bảo vệ cho doanh nghiệp luôn có năng lực thanhtoán những khoản nợ đến hạn. d. Thực hiện phân phối doanh thu, trích lập và sử dụng những quỹ của doanhnghiệp. Thực hiện phân phối hài hòa và hợp lý doanh thu sau thuế cũng như trích lập và sử dụngtốt những quỹ của doanh nghiệp sẽ góp thêm phần quan trọng vào việc tăng trưởng doanhnghiệp, cải tổ đời sống vật chất và niềm tin của người lao động trong doanhnghiệp. e. Kiểm soát tiếp tục tình hình hoạt động giải trí của doanh nghiêp. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, những báo cáo giải trình tài chính, tìnhhình thực thi những chỉ tiêu tài chính được cho phép trấn áp được tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp. Mặt khác, cần định kỳ thực thi nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp. Qua nghiên cứu và phân tích, cần nhìn nhận được hiệu suất cao sử dụng vốn, những điểmmạnh và điểm yếu trong quản trị và dự báo trước tình hình tài chính của doanhnghiệp. Từ đó giúp cho những nhà chỉ huy quản trị doanh nghiệp, kịp thời đưa ra cácquyết định thích hợp kiểm soát và điều chỉnh hoạt động giải trí kinh doanh thương mại và tài chính. g. Thực hiện kế hoạch hóa tài chínhCác hoạt động giải trí tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông quaviệc lập kế hoạch tài chính. Có kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp mới có thểđưa ra những quyết định hành động tài chính thích hợp nhằm mục đích đạt tới những tiềm năng của doanhnghiệp. Quá trình triển khai kế hoạch tài chính cũng là quy trình dữ thế chủ động đưa racác giải pháp hữu hiệu khi thị trường dịch chuyển. 1.1.5. Vai trò tài chính doanh nghiệpTài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng so với hoạt động giải trí củadoanh nghiệp và được bộc lộ ở những điểm hầu hết sau đây : a. Tài chính doanh nghiệp kêu gọi vốn bảo vệ cho những hoạt động giải trí củadoanh nghiệp diễn ra thông thường và liên tục. 16V ốn tiền tệ là tiền đề cho những hoạt động giải trí của doanh nghiệp. Trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp thường phát sinh những nhu yếu vốn thời gian ngắn và dài hạncho hoạt động giải trí kinh doanh thương mại liên tục cũng như cho góp vốn đầu tư tăng trưởng của doanhnghiệp. Việc thiếu vốn sẽ khiến cho những hoạt động giải trí của doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn hoặc không tiến hành được. Do vậy, việc bảo vệ cho những hoạt động giải trí củadoanh nghiệp được triển khai thông thường, liên tục nhờ vào rất lớn vào việc tổchức kêu gọi vốn của tài chính doanh nghiệp. Sự thành công xuất sắc hay thất bại trong hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của doanh nghiệpmột phần đông được quyết định hành động bởi chủ trương hỗ trợ vốn hay kêu gọi vốn của doanhnghiệp. b. Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệuquả hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được bộc lộ ở chỗ : Việc đưa ra quyết định hành động góp vốn đầu tư đúng đắn phụ thuộc vào rất lớn vào việc nhìn nhận, lựa chọn góp vốn đầu tư từ góc nhìn tài chính. Việc kêu gọi vốn kịp thời, vừa đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ hộikinh doanh. Lựa chọn những hình thức và chiêu thức kêu gọi vốn thích hợp hoàn toàn có thể giảmbớt được ngân sách sử dụng vốn góp thêm phần rất lớn tăng doanh thu của doanh nghiệp. Sử dụng đòn kích bẩy kinh doanh thương mại và đặc biệt quan trọng là sử dụng đòn kích bẩy tài chính hợp lýlà yếu tố ngày càng tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ chiếm hữu. Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động giải trí kinh doanh thương mại hoàn toàn có thể tránh đượcthiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng xoay gia tài, giảm được số vốn vay từ đó giảmđược tiền trả lãi vay, góp thêm phần rất lớn tăng doanh thu sau thuế của doanh nghiệp. c. Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu dụng để trấn áp tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp. Quá trình hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của doanh nghiệp cũng là quy trình vậnđộng, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàngngày, tình hình triển khai những chỉ tiêu tài chính và đặc biệt quan trọng là những báo cáo giải trình tài chínhcó thể trấn áp kịp thời, tổng quát những mặt hoạt động giải trí của doanh nghiệp, từ đó pháthiện nhanh gọn những sống sót và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa racác quyết định hành động thích hợp kiểm soát và điều chỉnh những hoạt động giải trí nhằm mục đích đạt tới tiềm năng đề ra củadoanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càngtrở nên quan trọng hơn so với hoạt động giải trí của doanh nghiệp. Bởi những lẽ sau : 17 – Hoạt động tài chính của doanh nghiệp tương quan và tác động ảnh hưởng tới tổng thể cáchoạt động của doanh nghiệp. – Quy mô kinh doanh thương mại và nhu yếu vốn cho hoạt động giải trí của doanh nghiệp ngàycàng lớn. Mặt khác, thị trường tài chính ngày càng tăng trưởng nhanh gọn, những côngcụ tài chính để kêu gọi vốn ngày càng đa dạng chủng loại và phong phú. Chính thế cho nên quyếtđịnh kêu gọi vốn, quyết định hành động góp vốn đầu tư v.v tác động ảnh hưởng ngày càng lớn đến tình hìnhvà hiệu suất cao kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. – Các thông tin về tình hình tài chính là địa thế căn cứ quan trọng so với những nhàquản lý doanh nghiệp để trấn áp và chỉ huy những hoạt động giải trí của doanh nghiệp. 1.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DNTài chính là một công cụ quan trọng để triển khai những tiềm năng của doanhnghiệp. Việc tổ chức triển khai tài chính trong những doanh nghiệp đều dựa trên cơ sở chungnhất định. Tuy nhiên, tài chính của những doanh nghiệp khác nhau cũng có những đặcđiểm khác nhau, do chịu sự tác động ảnh hưởng nhiều của tác nhân. Sau đây xem xét nhữngnhân tố đa phần tác động ảnh hưởng đến việc tổ chức triển khai tài chính của doanh nghiệp. 1.2.1. Hình thức pháp lý tổ chức triển khai doanh nghiệpHình thức pháp lý tổ chức triển khai doanh nghiệp ảnh hưởng tác động rất lớn đến việc tổ chứctài chính doanh nghiệp như phương pháp hình thành và kêu gọi vốn, việc chuyểnnhượng vốn, phân phối doanh thu và nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu so với khoản nợcủa doanh nghiệp v.v. Ở Nước Ta, theo luật doanh nghiệp năm 2005, xét về hình thức pháp lý cócác mô hình doanh nghiệp đa phần sau : – Doanh nghiệp tư nhân – Công ty hợp danh – Công ty CP – Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạnNhững ảnh hưởng tác động của hình thức pháp lý tổ chức triển khai doanh nghiệp đến tài chínhcủa những mô hình doanh nghiệp bộc lộ ở những điểm hầu hết sau : – Doanh nghiệp tư nhân : Là doanh nghiệp do một cá thể làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng hàng loạt gia tài của mình về mọi hoạt động giải trí của doanh nghiệp. Như vậy, chủ doanh nghiệp là người góp vốn đầu tư bằng vốn của mình và cũng cóthể kêu gọi thêm vốn từ bên ngoài qua những hình thức đi vay. Tuy nhiên việc huyđộng vốn từ bên ngoài là rất hạn hẹp và mô hình doanh nghiệp này không đượcphép phát hành bất kể loại sàn chứng khoán nào để kêu gọi vốn trên thị trường. Qua18đó cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân là rất hạn hẹp, mô hình doanhnghiệp này thường thích hợp với việc kinh doanh thương mại quy mô nhỏ. Lợi nhuận sau thuế là gia tài trọn vẹn thuộc quyền sở hữu và sử dụng củachủ doanh nghiệp. Trong hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, chủ doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệmbằng hàng loạt gia tài của mình về mọi hoạt động giải trí. Điều đó cũng có nghĩa là về mặttài chính, chủ doanh nghiệp cũng chịu nghĩa vụ và trách nhiệm vô hạn so với những khoản nợ củadoanh nghiêp. Đây cũng là một điều bất lợi so với mô hình doanh nghiệp này. – Công ty hợp danh : Là mô hình doanh nghiệp, trong đó : Phải có tối thiểu hai thành viên hợp danh ; ngoài những thành viên hợp danh cóthể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá thể, có trình độ trình độ và có uy tínnghề nghiệp và phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm bằng hàng loạt gia tài của mình về nghĩa vụcủa Công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về những khoản nợ của Công ty trongphạm vi số vốn đã góp vào Công ty. Trong Công ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền quản trị công ty ; tiếnhành những hoạt động giải trí kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh cũngcó quyền ngang nhau khi quyết định hành động những yếu tố quản trị công ty ; cùng trực tiếp chịutrách nhiệm về những nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chialợi nhuận theo tỷ suất được pháp luật tại điều lệ công ty nhưng không được tham giaquản lý công ty và hoạt động giải trí kinh doanh nhân danh công ty. Ngoài vốn điều lệ, công ty hợp danh có quyền lựa chọn hình thức huy độngvốn theo lao lý của pháp lý, nhưng không được phát hành bất kể loại chứngkhoán nào để kêu gọi vốn. Các thành viên hợp danh phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm vô hạn so với những khoản nợcủa công ty còn thành viên góp vốn chỉ chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về khoản nợ của công tytrong khoanh vùng phạm vi số vốn góp vào công ty. – Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn : Theo luật doanh nghiệp hiện hành ở Nước Ta, có hai dạng công ty tráchnhiệm hữu hạn : Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên. * Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên : Là doanh nghiệptrong đó : + Thành viên chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về những khoản nợ và những nghĩa vụ và trách nhiệm gia tài khác19của doanh nghiệp trong khoanh vùng phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. + Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng ủy quyền theo pháp luật củapháp luật. + Thành viên hoàn toàn có thể là tổ chức triển khai ; cá thể ; số lượng thành viên không đượcvượt quá năm mươi. Thành viên của Công ty có quyền biểu quyết tương ứng với phần vốn góp. Thành viên phải góp vốn khá đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. Ngoài phầnvốn góp của thành viên, Công ty có quyền lựa chọn hình thức và phương pháp huyđộng vốn theo pháp luật của pháp lý, nhưng công ty không được quyền phát hànhcổ phiếu. Trong quy trình hoạt động giải trí, theo quyết định hành động của hội đồng thành viên, công tycó thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo lao lý của pháp lý. Lợi nhuận sau thuế thuộc về những thành viên của công ty, việc phân phối lợinhuận do những thành viên quyết định hành động, số doanh thu mỗi thành viên được hưởng tươngứng với phần vốn góp Công ty. * Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên : Là doanh nghiệp do một tổchức hay một cá thể làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ và trách nhiệm gia tài khác của công ty trong khoanh vùng phạm vi số vốn điều lệ củaCông ty. + Đối với công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên, phải xác lập và tách biệt tài sảncủa chủ sở hữu công ty và gia tài của công ty : Chủ sở hữu công ty là những cá nhânphải tách biệt những tiêu tốn của cá thể và mái ấm gia đình mình với những tiêu tốn trên cươngvị là quản trị công ty và giám đốc. + Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên không được quyền phát hành CP. – Công ty CP : Là doanh nghiệp, trong đó : + Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là CP. + Cổ đông chỉ chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về nợ và những nghĩa vụ và trách nhiệm gia tài khác của doanhnghiệp trong khoanh vùng phạm vi số vốn đã góp vào Công ty. + Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng ủy quyền CP của mình cho người khác, trừ trường hợp có lao lý của pháp lý. + Cổ đông hoàn toàn có thể là tổ chức triển khai, cá thể ; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa. Ngoài những hình thức kêu gọi vốn thường thì, công ty CP hoàn toàn có thể pháthành những loại sàn chứng khoán ( CP, trái phiếu ) ra công chúng để kêu gọi vốnnếu đủ tiêu chuẩn theo luật định. Đây là một lợi thế của mô hình doanh nghiệp này. 20C ũng giống như công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn, thành viên của công ty cổphần chỉ chịu nghĩa vụ và trách nhiệm ( hữu hạn ) so với những khoản nợ của công ty trong phạmvi phần vốn đã góp. 1.2.2. Đặc điểm kinh tế tài chính – kỹ thuật của ngành kinh doanhHoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường được triển khai trongmột hoặc một số ít ngành kinh doanh thương mại nhất định. Mỗi ngành kinh doanh thương mại có những đặcđiểm kinh tế tài chính – kỹ thuật riêng có ảnh hưởng tác động không nhỏ tới việc tổ chức triển khai tài chính củadoanh nghiệp. – Những doanh nghiệp hoạt động giải trí trong ngành thương mại, dịch vụ thì vốnlưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, vận tốc chu chuyển của vốn lưu động cũng nhanhhơn so với những ngành nông nghiệp, công nghiệp đặc biệt quan trọng là công nghiệp nặng. Ở cácngành này, vốn cố định và thắt chặt thường chiếm tỷ suất cao hơn vốn lưu động, thời hạn thu hồivốn cũng chậm hơn. – Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại loại sản phẩm có chu kỳ luân hồi sản xuấtngắn thì nhu yếu vốn lưu động giữa những thời kỳ trong năm thường không có biếnđộng lớn, doanh nghiệp cũng tiếp tục thu được tiền bán hàng, nhờ đó có thểdễ dàng bảo vệ cân đối giữa thu và chi bằng tiền, cũng như bảo vệ nguồn vốncho nhu yếu kinh doanh thương mại. Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sảnphẩm có chu kỳ luân hồi sản xuất dài, phải ứng ra lượng vốn lưu động lớn hơn. Nhữngdoanh nghiệp hoạt động giải trí trong những ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu yếu vềvốn lưu động giữa những thời kỳ trong năm chênh lệch nhau rất lớn, giữa thu và chibằng tiền thường không có sự ăn khớp nhau về thời hạn. Đó là điều phải tính đếntrong việc tổ chức triển khai tài chính, nhằm mục đích bảo vệ vốn kịp thời, không thiếu cho hoạt động giải trí củadoanh nghiệp cũng như bảo vệ cân đối giữa thu và chi bằng tiền. 1.2.3. Môi trường kinh doanhDoanh nghiệp sống sót và tăng trưởng trong thiên nhiên và môi trường kinh doanh thương mại nhất định. Môi trường kinh doanh thương mại gồm có toàn bộ những điều kiện kèm theo bên trong và bên ngoài ảnhhưởng đến hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của doanh nghiệp : Môi trường kinh tế tài chính tài chính, thiên nhiên và môi trường chính trị, môi trường tự nhiên lao lý, thiên nhiên và môi trường công nghệ tiên tiến, môi trường tự nhiên vănhóa xã hội v.v Dưới đây, xem xét tác động ảnh hưởng của môi trường tự nhiên kinh tế tài chính tài chính đếnhoạt động tài chính của doanh nghiệp. – Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế tài chính : Nếu hạ tầng tăng trưởng ( mạng lưới hệ thống giaothông, thông tin liên lạc, điện, nước ) thì sẽ giảm bớt được nhu yếu vốn góp vốn đầu tư củadoanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện kèm theo cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí ngân sách trong kinhdoanh. – Tình trạng của nền kinh tế tài chính : Một nền kinh tế tài chính đang trong quy trình tăng21trưởng thì có nhiều thời cơ cho doanh nghiệp góp vốn đầu tư tăng trưởng, từ đó yên cầu doanhnghiệp phải tích cực vận dụng những giải pháp kêu gọi vốn để cung ứng nhu yếu đầutư. Ngược lại nền kinh tế tài chính đang trong thực trạng suy thoái và khủng hoảng thì doanh nghiệp khó cóthể tìm được thời cơ tốt để góp vốn đầu tư. – Lãi suất thị trường : Lãi suất thị trường là yếu tố tác động ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp. Lãi suất thị trường ảnh hưởng tác động đến thời cơ góp vốn đầu tư, đến ngân sách sử dụng vốn và thời cơ kêu gọi vốn của doanh nghiệp. Mặt khác lãisuất thị trường còn ảnh hưởng tác động gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh thương mại củadoanh nghiệp. Khi lãi suất vay thị trường tăng cao, thì người ta có khuynh hướng tiết kiệmnhiều hơn tiêu dùng, điều đó làm hạn chế việc tiêu thụ mẫu sản phẩm của doanh nghiệp. – Lạm phát : Khi nền kinh tế tài chính có lạm phát kinh tế ở mức độ cao thì việc tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp gặp khó khăn vất vả khiến cho thực trạng tài chính của doanhnghiệp stress. Nếu doanh nghiệp không vận dụng những giải pháp tích cực thì cóthể bị thất thoát vốn kinh doanh thương mại. Lạm phát cũng làm cho nhu yếu vốn kinh doanhtăng lên và tình hình tài chính của doanh nghiệp không không thay đổi. – Chính sách kinh tế tài chính và tài chính của nhà nước so với doanh nghiệp : Nhưcác chủ trương khuyến khích góp vốn đầu tư ; chủ trương thuế ; chủ trương xuất khẩu, nhậpkhẩu, chính sách khấu hao gia tài cố định và thắt chặt đây là yếu tố tác động ảnh hưởng lớn đến những vấn đềtài chính của doanh nghiệp. – Mức độ cạnh tranh đối đầu : Nếu doanh nghiệp hoạt động giải trí trong những ngành nghề, nghành có mức độ cạnh tranh đối đầu cao yên cầu doanh nghiệp phải góp vốn đầu tư nhiều hơn choviệc thay đổi thiết bị, công nghệ tiên tiến và nâng cao chất lượng mẫu sản phẩm, cho quảng cáo, tiếp thị và tiêu thụ mẫu sản phẩm v.v. – thị trường tài chính và mạng lưới hệ thống những trung gian tài chínhHoạt động của doanh nghiệp gắn liền với thị trường tài chính, nơi mà doanhnghiệp hoàn toàn có thể kêu gọi ngày càng tăng vốn, đồng thời hoàn toàn có thể góp vốn đầu tư những khoản tài chínhtạm thời nhàn nhã để tăng thêm sức sinh lợi của vốn hoặc hoàn toàn có thể thuận tiện hơn thựchiện góp vốn đầu tư dài hạn gián tiếp. Sự tăng trưởng của thị trường làm đa dạng hóa những côngcụ và những hình thức kêu gọi vốn cho doanh nghiệp, ví dụ điển hình như sự tăng trưởng vàxuất hiện của những hình thức thuê tài chính, sự hình thành và tăng trưởng của thị trườngchứng khoán v.v. Hoạt động của những trung gian tài chính cũng làm ảnh hưởng tác động rất lớn đến hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp. Sự tăng trưởng vững mạnh của những Trung gian tàichính sẽ phân phối những dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng và phong phú, phong phú hơn cho cácdoanh nghiệp, như sự tăng trưởng của những ngân hàng nhà nước thương mại đã làm phong phú hóacác hình thức giao dịch thanh toán như thanh toán giao dịch qua chuyển khoản qua ngân hàng, thẻ tín dụng thanh toán và chuyển22tiền điện tử v.v. Sự cạnh tranh đối đầu lành mạnh giữa những trung gian tài chính tạo điều kiệntốt hơn cho doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng nguồn vốn tín dụng thanh toán với ngân sách thấphơn. B. Thảo luận1. Phương thức bàn luận : – Lớp chia thành những nhóm sinh viên ( mỗi nhóm khoảng chừng 5 – 10 sinh viên ) – Nhóm sinh viên bốc thăm chủ đề tranh luận. – Sinh viên chuẩn bị sẵn sàng ở nhà. – Buổi bàn luận trên lớp : Từng nhóm sinh viên lên thuyết trình về đề tài thảoluận ( nhóm trưởng trình diễn ), sau đó, những sinh viên dưới lớp trao đổi, tranh luận vớinhóm xung quanh chủ đề luận bàn đó. 2. Đề tài đàm đạo : – Lấy ví dụ thực tiễn để nghiên cứu và phân tích tác động ảnh hưởng của hình thức pháp lý tổ chứcdoanh nghiệp đến việc tổ chức triển khai tài chính trong doanh nghiệp – Lấy ví dụ thực tiễn để nghiên cứu và phân tích tác động ảnh hưởng đặc thù kinh tế tài chính kỹ thuật củangành doanh nghiệp đến việc tổ chức triển khai tài chính trong doanh nghiệp – Lấy ví dụ thực tiễn để nghiên cứu và phân tích ảnh hưởng tác động của thiên nhiên và môi trường kinh doanh thương mại đếnviệc tổ chức triển khai tài chính trong doanh nghiệp. – Phân tích vai trò của tài chính doanh nghiệp trong hoạt động giải trí sản xuất kinhdoanh. II. CHƯƠNG II : QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TRONGDOANH NGHIỆPII. 1. Mục tiêu, trách nhiệm – Mục tiêu : Khi điều tra và nghiên cứu chương II cần làm rõ những nội dung cơ bản nhưsau : Tổng quan về vốn kinh doanh thương mại trong doanh nghiệp, quản trị vốn cố định và thắt chặt và vốnlưu động trong doanh nghiệp. Nghiên cứu những chỉ tiêu nhìn nhận hiệu suất cao sử dụngvốn trong doanh nghiệp và những giải pháp bảo toàn, nâng cao hiệu suất cao sử dụng vốntrong doanh nghiệp. 23 – Nhiệm vụ của sinh viên : Học xong chương này, sinh viên cần hiểu đượccác yếu tố cơ bản tương quan đến vốn kinh doanh thương mại trong doanh nghiệp. Nắm đượccác giải pháp xác lập nhu yếu vốn, nhìn nhận hiệu suất cao sử dụng vốn. Xác địnhđược những chiêu thức tính khấu hao gia tài cố định và thắt chặt trong doanh nghiệp cũng nhưcác giải pháp quản trị, khai thác và tạo lập vốn hiệu suất cao. – Đánh giá sinh viên : Thảo luận về những yếu tố tương quan đến quản trị vốnkinh doanh tron doanh nghiệp. Hiểu những dạng bài tập tính khấu hao, nhìn nhận hiệuquả sử dụng vốn trong doanh nghiệpII. 2. Quy định hình thức học cho mỗi nội dung nhỏNội dung Hình thức họcTổng quan về vốn kinh doanh thương mại của doanhnghiệpGiảng, luận bàn, sinh viên tự nghiêncứuQuản lý vốn cố định và thắt chặt của doanh nghiệp Giảng, tranh luận, sinh viên tự nghiêncứuQuản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Giảng, luận bàn, sinh viên tự nghiêncứuII. 3. Các nội dung cụ thểA. Nội dung lý thuyết2. 1. TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆPTrong nền kinh tế thị trường, để triển khai hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại, những doanh nghiệp cần phải có những yếu tố cơ bản sau : Sức lao động, đối tượng người tiêu dùng laođộng và tư liệu lao động. Để có được yếu tố này yên cầu doanh nghiệp phải ứng ramột số vốn nhất định tương thích với quy mô và điều kiện kèm theo kinh doanh thương mại. Vốn kinh doanh thương mại của doanh nghiệp liên tục hoạt động và chuyển hóa từhình thái khởi đầu là tiền sang hình thái hiện vật và sau cuối lại trở lại hình tháiban đầu là tiền. Sự hoạt động của vốn kinh doanh thương mại như vậy được gọi là sự tuần hoàncủa vốn. Quá trình hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh thương mại cũng diễn ra liên tục, lặp đilặp lại có đặc thù chu kỳ luân hồi tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh thương mại. Sự chuchuyển của vốn kinh doanh thương mại chịu sự chi phối rất lớn bới đặc thù kinh tế tài chính – kỹ thuậtcủa ngành kinh doanh thương mại. Từ những nghiên cứu và phân tích trên hoàn toàn có thể rút ra : Vốn kinh doanh thương mại của doanh nghiệp làbiểu hiện bằng tiền của hàng loạt giá trị gia tài được kêu gọi, sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh thương mại nhằm mục đích mục tiêu sinh lời. 24V ốn kinh doanh thương mại không chỉ là điều kiện kèm theo tiên quyết so với sự sinh ra của doanhnghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định hành động trong quá trìnhhoạt động và tăng trưởng doanh nghiệp. Căn cứ vào đặc thù chu chuyển vốn, hoàn toàn có thể chia vốn kinh doanh thương mại thành hailoại : Vốn cố định và thắt chặt và vốn lưu động. 2.2. QUẢN LÝ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP2. 2.1. Tài sản cố định và thắt chặt và vốn cố định2. 2.1.1. Tài sản cố địnha ) Khái niệm gia tài cố địnhTư liệu lao động là một trong những yếu tố quan trọng không hề thiếu để tiếnhành hoạt động giải trí kinh doanh thương mại. Trong một doanh nghiệp thường có nhiều loại tư liệulao động khác nhau : Xét về mặt giá trị, có loại có giá trị rất lớn, có loại giá trị tươngđối nhỏ ; Xét về mặt thời hạn sử dụng, có loại thời hạn sử dụng rất dài, có loại thờigian sử dụng tương đối ngắn. Để thuận tiện cho công tác làm việc quản trị, người ta chia tưliệu lao động ra thành hai loại : Tài sản cố định và thắt chặt và công cụ, dụng cụ nhỏ. Việc phânchia như vậy dựa vào những tiêu chuẩn cơ bản sau : – Tiêu chuẩn về thời hạn : Có thời hạn sử dụng từ một năm trở lên. – Tiêu chuẩn về giá trị : Phải có giá trị lớn, mức giá trị đơn cử được chính phủquy định tương thích với tình hình kinh tế tài chính của từng thời kỳ. Đây là hai tiêu chuẩn định lượng. Ngoài ra, tùy theo từng Quốc gia còn cóthể đưa ra những tiêu chuẩn định tính. Một tư liệu lao động được xếp vào gia tài cố định và thắt chặt nếu thỏa mãn nhu cầu đủ tổng thể cáctiêu chuẩn trên. Những tư liệu lao động không đạt đủ những tiêu chuẩn pháp luật trênđược coi là những công cụ, dụng cụ lao động nhỏ. Đặc điểm của gia tài cố định và thắt chặt trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chukỳ sản xuất loại sản phẩm. Trong quy trình đó, hình thái vật chất và đặc tính sử dụngban đầu của TSCĐ là không đổi khác. Song giá trị của nó lại được di dời dầntừng phần vào giá trị mẫu sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị di dời này là mộtbộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp và được bùđắp khi mẫu sản phẩm được tiêu thụ. Như vậy, gia tài cố định và thắt chặt của doanh nghiệp là những gia tài có giá trị lớn, cóthời gian sử dụng dài cho những hoạt động giải trí của doanh nghiệp và phải thỏa mãn nhu cầu đồngthời tổng thể những tiêu chuẩn là gia tài cố định và thắt chặt. 25