Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số : 47/2016 / QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 9 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN năm nay – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 122/TTr-SGTVT ngày 29/8/2016; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 160/BC-STP ngày 24/8/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020.

Điều 2. Giao các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố và UBND các xã phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2016.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


Trần Ngọc Căng

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh)

Chương I

SỰ CẦN THIẾT VÀ NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế chính sách liên quan đến việc đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên do xuất phát điểm còn thấp, nên mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng đến nay mới chỉ có 14 xã/164 xã (đạt tỷ lệ 9,15%) đạt tiêu chí số 02 về giao thông trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Để hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 có 55 xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX) thì việc xây dựng Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) là thật sự cần thiết, phù hợp chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

– Quyết định số 206 / QĐ-TTg ngày 10/12/2004 của Thủ tướng nhà nước về việc phê duyệt kế hoạch tăng trưởng giao thông vận tải đường bộ Nước Ta đến năm 2020 ; Quyết định 355 / QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng nhà nước về việc phê duyệt kiểm soát và điều chỉnh Chiến lược tăng trưởng giao thông vận tải đường bộ Nước Ta đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ; – Quyết định số 491 / QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng nhà nước về việc phát hành Bộ tiêu chuẩn vương quốc về nông thôn mới ; – Quyết định số 800 / QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng nhà nước phê duyệt Chương trình tiềm năng Quốc gia về thiết kế xây dựng nông thôn mới quá trình 2010 – 2020 ; – Quyết định số 2052 / QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng nhà nước về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể và toàn diện tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 ; – Quyết định số 695 / QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng nhà nước Sửa đổi nguyên tắc chính sách tương hỗ vốn thực thi Chương trình tiềm năng vương quốc kiến thiết xây dựng nông thôn mới tiến trình 2010 – 2020 ; – Quyết định số 4927 / QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đường bộ về việc phát hành “ Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn ship hàng Chương trình tiềm năng Quốc gia về thiết kế xây dựng nông thôn mới tiến trình 2010 – 2020 ” ; – Quyết định số 558 / QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng nhà nước về việc phát hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố thường trực cấp tỉnh triển khai xong trách nhiệm thiết kế xây dựng nông thôn mới ; – Quyết định số 1509 / QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đường bộ về việc phê duyệt Chiến lược tăng trưởng Giao thông nông thôn Nước Ta đến năm 2020, tầm nhìn đến đến năm 2030 ; – Thông tư số 03/2013 / TT-BKHĐT ngày 07/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực thi Quyết định số 498 / QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng nhà nước bổ trợ chính sách góp vốn đầu tư Chương trình tiềm năng vương quốc về thiết kế xây dựng nông thôn mới tiến trình 2010 – 2020 ; – Công văn số 10589 / BTC-NSNN ngày 03/8/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân chia nguồn ngân sách nhà nước và kêu gọi nguồn ngoài ngân sách để thực thi Chương trình tiềm năng vương quốc kiến thiết xây dựng nông thôn mới ; – Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX ; – Chương trình hành vi số 28 – CTr / TU ngày 07/9/2012 của Tỉnh ủy về thực thi Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “ Xây dựng mạng lưới hệ thống kiến trúc đồng nhất nhằm mục đích đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng tân tiến vào năm 2020 ” ; – Nghị quyết số 27/2011 / NQ-HĐND ngày 27/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc trải qua Đề án Phát triển nông nghiệp và thiết kế xây dựng nông thôn mới tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi quá trình 2011 – năm ngoái, khuynh hướng đến năm 2020 ; – Nghị quyết số 30/2012 / NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh về Quy hoạch tăng trưởng giao thông vận tải đường bộ tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, xu thế đến năm 2030 ; – Nghị quyết số 06/2016 / NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc trải qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, triển khai Chương trình tiềm năng vương quốc thiết kế xây dựng nông thôn mới trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi, quy trình tiến độ năm nay – 2020 ; – Quyết định số 136 / QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của quản trị Ủy Ban Nhân Dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tăng trưởng giao thông vận tải đường bộ tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, khuynh hướng đến năm 2030 ; – Quyết định số 296 / QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh phát hành Quy định về chính sách triển khai góp vốn đầu tư khu công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn thuần thuộc Chương trình tiềm năng vương quốc thiết kế xây dựng nông thôn mới trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi, quy trình tiến độ 2010 – 2020 ; – Quyết định số 55/2015 / QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh phát hành nguyên tắc, tiêu chuẩn và định mức phân chia vốn góp vốn đầu tư tăng trưởng nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi tiến trình năm nay – 2020.

Chương II

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2015

I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015

Trong những năm qua, được sự chăm sóc của nhà nước và những Bộ, ngành Trung ương, sự chỉ huy, chỉ huy của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh ; sự đồng thuận ủng hộ của người dân nên tỉnh ta đã kêu gọi được nhiều nguồn lực từ nhân dân, khai thác những tiềm năng tại chỗ cùng với nguồn vốn góp vốn đầu tư của Nhà nước nên hạ tầng giao thông đã được góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng mới, tái tạo, tăng cấp tạo sự liên kết đồng điệu ship hàng tốt nhu yếu tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội, bảo vệ quốc phòng – bảo mật an ninh của tỉnh.

Đến nay, toàn tỉnh có hơn 8.200 Km đường giao thông nông thôn, đã nhựa hóa, cứng hóa 2.395 Km, đạt tỷ lệ 29,2% (tăng 15% so với thời điểm năm 2011) và có 14/164 xã đạt tiêu chí số 02 về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới (Bình Dương, Bình Trung huyện Bình Sơn; Tịnh Trà huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa huyện Tư Nghĩa; Hành Minh, Hành Thịnh, Hành Thuận huyện Nghĩa Hành; Đức Tân, Đức Nhuận huyện Mộ Đức; Phổ Vinh huyện Đức Phổ; Long Sơn huyện Minh Long; Tịnh Khê, Tịnh Châu thành phố Quảng Ngãi); tất cả các huyện, xã đều có đường ô tô đến trung tâm. Tuy nhiên, vào mùa mưa việc đi lại vẫn còn khó khăn đối với các xã như: Ba Điền, Ba Trang, Ba Nam, Ba Khâm huyện Ba Tơ; Trà Bùi huyện Trà Bồng; Trà Nham huyện Tây Trà; Sơn Cao huyện Sơn Hà….

II. KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN, GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

1. Việc ban hành cơ chế chính sách

Trên cơ sở những lao lý của pháp lý tương quan đến góp vốn đầu tư, tăng trưởng đường giao thông nông thôn, HĐND, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh đã phát hành những chính sách, chủ trương tương quan đến công tác làm việc quản trị, bảo dưỡng đường giao thông nông thôn. Qua đó, công tác làm việc quản trị, bảo dưỡng, khai thác kiến trúc giao thông nông thôn ngày càng được hiệu suất cao, nâng cao thời hạn khai thác của khu công trình đường đi bộ, bảo vệ bảo đảm an toàn giao thông và giảm thiểu tai nạn đáng tiếc giao thông trên địa phận tỉnh ; đơn cử đã phát hành 1 số ít văn bản sau : – Quyết định số 06/2011 / QĐ-UBND ngày 22/02/2011 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh phát hành Quy định về quản trị, bảo dưỡng và bảo vệ kiến trúc giao thông đường đi bộ địa phương trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ; – Nghị quyết số 20/2012 / NQ-HĐND ngày 05/10/2012 về việc trải qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chuẩn về giao thông trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc về thiết kế xây dựng nông thôn mới tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi, quá trình 2013 – năm ngoái ;

– Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án Phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013 – 2015 (sau đây viết tắt là Đề án 65 xã);

– Quyết định số 23/2013 / QĐ-UBND ngày 14/5/2013 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh về việc phát hành Quy chế quản trị triển khai Đề án Phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chuẩn về giao thông trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc về kiến thiết xây dựng nông thôn mới tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi, quy trình tiến độ 2013 – năm ngoái ; – Quyết định số 50/2013 / QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh phát hành Quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm và giải quyết và xử lý vi phạm trong công tác làm việc quản trị, bảo dưỡng kiến trúc giao thông đường đi bộ địa phương trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ; – Quyết định số 296 / QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh phát hành Quy định về chính sách thực thi góp vốn đầu tư khu công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn thuần thuộc Chương trình tiềm năng vương quốc kiến thiết xây dựng nông thôn mới trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi, quá trình 2010 – 2020 ; – Quyết định số 341 / QĐ-UBND, ngày 08/9/2014 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh về việc Quy định về chính sách tương hỗ xi-măng để thiết kế xây dựng đường giao thông nông thôn, thực thi Chương tiềm năng vương quốc thiết kế xây dựng nông thôn mới trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi, tiến trình năm trước – năm ngoái ; – Quyết định số 66/2014 / QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh phát hành Quy định nghĩa vụ và trách nhiệm quản trị, quản lý và vận hành khai thác, bảo dưỡng, tổ chức triển khai giao thông đường giao thông nông thôn và phê duyệt quá trình quản trị, quản lý và vận hành khai thác, bảo dưỡng những khu công trình đặc biệt quan trọng trên đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi ; – Quyết định số 15/2015 / QĐ-UBND ngày 14/4/2015 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh phát hành Quy định về quản trị, khai thác, bảo dưỡng và bảo vệ kiến trúc giao thông đường đi bộ địa phương thuộc tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi.

2. Khối lượng thực hiện giai đoạn 2011 – 2015

a) Khối lượng thực hiện

Giai đoạn 2011 – năm ngoái những Sở, ngành, địa phương tập trung chuyên sâu kêu gọi nhiều nguồn lực để góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng, tăng trưởng giao thông nông thôn ; nhờ vậy, mạng lưới giao thông nông thôn trên địa phận tỉnh đã có sự chuyển biến can đảm và mạnh mẽ và rõ nét ; hiệu quả đạt được đơn cử như sau : – Tổng số Km đường trục xã, liên xã được góp vốn đầu tư nhựa hóa, bêtông hóa là 466,3 Km / 1.598 Km. – Tổng số Km đường trục thôn, xóm được góp vốn đầu tư cứng hóa là 488,1 Km / 1.924,4 Km. – Tổng số Km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa là 1.980 Km / 2.242,5 Km ( trong đó, đã góp vốn đầu tư cứng hóa 470,7 Km ). – Tổng số Km đường trục chính nội đồng được góp vốn đầu tư cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện là 269,3 Km / 2.435,8 Km.

(Số liệu chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)

b) Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí đầu tư góp vốn đầu tư trong quá trình 2011 – năm ngoái là 1.733.532 triệu đồng, trong đó :

Nguồn vốn

Kinh phí
(triệu đồng)

Tỷ lệ
(%)

giá thành Trung ương 507.896 29,3
Ngân sách chi tiêu tỉnh 445.096 25,7
Chi tiêu huyện 281.342 16,2
Chi tiêu xã 108.878 6,3
Vốn ODA 72.972 4,2
Vốn kêu gọi xã hội 10.724 0,6
Vốn góp phần của nhân dân 92.641 5,3
Vốn khác 213.983 12,3

Tổng cộng

1.733.532

(Số liệu chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).

3. Kết quả thực hiện Đề án Phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013 – 2015

a) Khối lượng thực hiện

Tổng số Km đường giao thông nông thôn được góp vốn đầu tư theo Đề án 65 xã là 431,1 Km / 370K m, vượt 61,1 Km so với chỉ tiêu được duyệt, trong đó :

– Đường xã: Đã thực hiện đầu tư nhựa hóa, bê tông hóa 147,5Km/130Km (vượt 17,5Km so với chỉ tiêu được duyệt).

– Đường thôn: Đã thực hiện đầu tư cứng hóa 230,9Km/90Km (vượt 140,9Km so với chỉ tiêu được duyệt).

– Đường trục chính nội đồng : Đã triển khai góp vốn đầu tư cứng hóa 52,7 Km / 150K m, đạt tỷ suất 35,1 % so với chỉ tiêu được duyệt.

b) Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí đầu tư thực thi Đề án 65 xã là 571.648 triệu đồng / 927.000 triệu đồng, đạt tỷ suất 61,7 % so với chỉ tiêu được duyệt, trong đó : – Đường xã : Kinh phí thực thi là 267.007 triệu đồng / 429.000 triệu đồng, đạt tỷ suất 62,2 % so với chỉ tiêu được duyệt. – Đường thôn : Kinh phí triển khai là 263.149 triệu đồng / 198.000 triệu đồng, đạt tỷ suất 132,9 % so với chỉ tiêu được duyệt. – Đường trục chính nội đồng : Kinh phí thực thi là 41.492 triệu đồng / 300.000 triệu đồng, đạt tỷ suất 13,8 % so với chỉ tiêu được duyệt.

Tổng hợp kinh phí thực hiện 65 xã

TT

Đầu tư công trình

Nguồn vốn được bố trí (triệu đồng)

Ngân sách trung ương, tỉnh

Ngân sách huyện

Ngân sách xã

Huy động nhân dân và các nguồn vốn khác

Tổng cộng

TỔNG CỘNG (theo Đề án 65 xã là 927 tỷ đồng)

335.279

136.772

72.054

27.543

571.648

1

Đường xã đã nhựa hóa, bê tông hóa được 147,5km (theo Đề án 65 xã là 429 tỷ đồng)

179.478 52.893 24.818 9.818

267.007

2

Đường thôn đã cứng hóa được 230,9km (theo Đề án 65 xã là 198 tỷ đồng)

131.464 73.728 40.970 16.987

263.149

3

Đường trục chính nội đồng đã cứng hóa được 52,7km (theo Đề án 65 xã là 300 tỷ đồng)

24.337 10.151 6.266 738

41.492

4. Khối lượng thực hiện tiêu chí số 2 về giao thông đến cuối năm 2015

– Chỉ tiêu tỷ suất đường trục xã, liên xã được nhựa hóa, bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT là 867,7 Km / 1.598 Km, đạt tỷ suất 54,3 %. – Chỉ tiêu tỷ suất đường trục thôn được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT là 617,6 Km / 1.924,4 Km, đạt tỷ suất 32,09 %.

– Chỉ tiêu tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa là 1.980Km/2.242,5Km, đạt tỷ lệ 88% (trong đó, đã cứng hóa 594,8Km/2.242,5Km, đạt tỷ lệ 26,52%).

– Chỉ tiêu tỷ suất đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện là 314,7 Km / 2.435,8 Km, đạt tỷ suất 12,92 %.

(Số liệu chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo).

III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Ưu điểm

– Cơ chế chủ trương được phát hành tương thích với nhu yếu thực tiễn và phân phối nguyện vọng của nhân dân ; thể chế hóa kịp thời những chủ trương, nghị quyết thành những chính sách, giải pháp đơn cử trong quy trình tổ chức triển khai thực thi. – Nhiệm vụ được giao đơn cử, rõ ràng tạo cơ sở pháp lý để những Sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai tiến hành thực thi ; từ đó những Sở, ngành, địa phương đã dữ thế chủ động tích cực tham mưu, yêu cầu chính sách, giải pháp và hướng dẫn tổ chức triển khai triển khai. – Các chính sách, chủ trương được không cho sâu rộng trong quần chúng nhân dân, nhất là việc kêu gọi, quản trị và sử dụng những khoản góp phần tự nguyện của nhân dân để kiến thiết xây dựng kiến trúc giao thông nông thôn. – Việc lựa chọn khu công trình để góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng và quy mô kỹ thuật của từng khu công trình do người dân tự lựa chọn, tự quyết định hành động. – Ủy Ban Nhân Dân những huyện, thành phố và Ủy Ban Nhân Dân những xã đã thực thi tốt công tác làm việc chỉ huy và phối hợp trong việc tổ chức triển khai tiến hành triển khai những chính sách, chủ trương của tỉnh, đặc biệt quan trọng là chính sách tương hỗ xi-măng để thiết kế xây dựng đường giao thông nông thôn theo Quyết định số 341 / QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh. – Một số địa phương thực thi tốt công tác làm việc tuyên truyền, hoạt động nên nhân dân đã tự động hóa góp phần tiền của, ngày công lao động, hiến đất, tháo dỡ hàng rào, phát quang cây xanh … để kiến thiết xây dựng đường giao thông nông thôn.

2. Những tồn tại

– Nguồn vốn sắp xếp góp vốn đầu tư so với mạng lưới hệ thống đường xã, đường thôn, đường trục chính nội đồng chưa kịp thời và còn thấp so với nhu yếu ; cạnh bên đó, nguồn kêu gọi trong nhân dân rất khó khăn vất vả vì đa phần là dân nghèo không có năng lực góp phần nhiều nên đến nay đường trục thôn ; ngõ, xóm ; trục chính nội đồng có tỷ suất nhựa hóa, cứng hóa thấp. – Một số xã chưa dữ thế chủ động tổ chức triển khai tiến hành thực thi góp vốn đầu tư tăng trưởng giao thông nông thôn, còn trông chờ vào nguồn kinh phí đầu tư tương hỗ từ cấp trên.

3. Nguyên nhân

– Việc lập và phê duyệt quy hoạch tăng trưởng giao thông nông thôn trong Chương trình tiềm năng vương quốc kiến thiết xây dựng nông thôn mới ở một số ít xã, huyện còn chậm và chưa tương thích với trong thực tiễn. – Còn có tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào nguồn lực của Nhà nước, xem việc góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng đường giao thông nông thôn là trọn vẹn thuộc nghĩa vụ và trách nhiệm của Nhà nước. – Nguồn vốn sắp xếp để thực thi góp vốn đầu tư so với mạng lưới hệ thống đường xã, thôn, xóm, trục chính nội đồng còn rất thấp.

4. Những bài học kinh nghiệm

Từ thực tiễn tiến hành triển khai góp vốn đầu tư tăng trưởng giao thông nông thôn ở những địa phương và hiệu quả góp vốn đầu tư tăng trưởng giao thông nông thôn trên địa phận tỉnh, rút ra 1 số ít bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề như sau : – Một là, qua việc thực thi công tác làm việc tăng trưởng giao thông nông thôn, 1 số ít chính sách, chủ trương của TW, của tỉnh đã được không cho sâu rộng trong nhân dân, nhất là chủ trương về kêu gọi, quản trị và sử dụng những nguồn lực góp phần để thiết kế xây dựng kiến trúc giao thông. – Hai là, thể chế kịp thời những chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước thành những chính sách, giải pháp và giao trách nhiệm, kế hoạch đơn cử, tạo cơ sở pháp lý để những sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai triển khai. – Ba là, những sở, ngành cần tích cực, dữ thế chủ động tham mưu, yêu cầu chính sách, giải pháp, hướng dẫn tổ chức triển khai triển khai và sắp xếp kế hoạch vốn kịp thời để những địa phương dữ thế chủ động trong quy trình thực thi. – Bốn là, Huyện ủy, HĐND và Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện phải xác lập vai trò, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong quy trình chỉ huy và tổ chức triển khai triển khai công tác làm việc tăng trưởng giao thông nông thôn trên địa phận vì huyện là cấp quản trị trực tiếp, tổng lực mạng lưới giao thông nông thôn, quản trị nguồn nhân lực, nguồn vật tư trên địa phận. – Năm là, phải công khai minh bạch tổng thể những nguồn thu, những khoản chi cho khu công trình ; những quyết định hành động tương quan đến quyền lợi và nghĩa vụ và nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân dân trên địa phận phải được tranh luận, thống nhất với nhân dân trước khi quyết định hành động. – Sáu là, cần nâng cao nhận thức của dân cư trong việc kiến thiết xây dựng, quản trị, khai thác và bảo vệ khu công trình giao thông ; nhân dân tự giác bảo vệ, gìn giữ khu công trình giao thông do chính công sức của con người của mình góp phần kiến thiết xây dựng. – Bảy là, việc kiến thiết xây dựng giao thông nông thôn cần có sự tham gia của cả mạng lưới hệ thống chính trị ở cơ sở để tuyên truyền, hoạt động, kiểm tra, giám sát trong quy trình tổ chức triển khai thực thi. – Tám là, phải thống nhất quan điểm tăng trưởng giao thông nông thôn là sự nghiệp của toàn dân ; làm giàu, làm đẹp cho quê nhà và cho cả bản thân mỗi người dân.

Chương III

MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG, KẾ HOẠCH VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

– Phát triển kiến trúc giao thông bảo vệ chất lượng, bền vững và kiên cố ; tương thích với quy hoạch tăng trưởng giao thông vận tải đường bộ trên địa phận, đồng thời tương thích Chương trình tiềm năng vương quốc về kiến thiết xây dựng nông thôn mới ; từng bước tân tiến và liên kết mạng lưới giao thông của những huyện, xã, thôn, xóm với mạng lưới giao thông của tỉnh, của Trung ương, tạo sự liên hoàn thông suốt ; bảo vệ lưu thông sản phẩm & hàng hóa, vật tư, nguyên nhiên vật tư cho sản xuất và tiêu thụ loại sản phẩm được thuận tiện, nhanh gọn. – Góp phần cải tổ, nâng cao đời sống, tạo việc làm cho người dân cũng như nâng cao ý thức của dân cư trong việc giữ gìn và bảo vệ kiến trúc giao thông tại địa phận dân cư.

2. Mục tiêu cụ thể

Hiện nay, đã có 14 xã đạt tiêu chuẩn giao thông trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc về nông thôn mới gồm : Tỉnh Bình Dương, Bình Trung huyện Bình Sơn ; Tịnh Trà huyện Sơn Tịnh ; Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa huyện Tư Nghĩa ; Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận huyện Nghĩa Hành ; Đức Tân, Đức Nhuận huyện Mộ Đức ; Phổ Vinh huyện Đức Phổ ; Long Sơn huyện Minh Long ; Tịnh Khê, Tịnh Châu thành phố Tỉnh Quảng Ngãi.

Giai đoạn 2016 – 2020 có thêm 64 xã tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, trong đó: Năm 2016 thêm 15 xã, năm 2017 thêm 11 xã, năm 2018 thêm 12 xã, năm 2019 thêm 14 xã và năm 2020 thêm 12 xã (nâng tổng số xã đạt tiêu chí giao thông đến năm 2020 là 78 xã), cụ thể:

– Đến cuối năm năm nay : Có 29 xã đạt tiêu chuẩn giao thông trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc về nông thôn mới. – Đến cuối năm 2017 : Có 40 xã đạt tiêu chuẩn giao thông trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc về nông thôn mới. – Đến cuối năm 2018 : Có 52 xã đạt tiêu chuẩn giao thông trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc về nông thôn mới. – Đến cuối năm 2019 : Có 66 xã đạt tiêu chuẩn giao thông trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc về nông thôn mới. – Đến cuối năm 2020 : Có 78 xã đạt tiêu chuẩn giao thông trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc về nông thôn mới.

Tổng hợp danh sách 78 xã dự kiến đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM vào năm 2020

TT

Tên huyện, thành phố

Số xã đã đạt tiêu chí giao

Số xã dự kiến đạt tiêu chí giao thông lũy kế theo từng năm

Danh sách 78 xã đạt tiêu chí giao thông vào năm

2016

2017

2018

2019

2020

I

Khu vực xã đồng bằng

13

26

37

48

57

64

1 Bình Sơn 2 5 6 8 9 9

Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới, Bình Trị, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Minh, Bình Long, Bình Mỹ

2 Sơn Tịnh 1 2 3 4 5 6

Tịnh Trà, Tịnh Giang, Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Sơn, Tịnh Hà

3 Tư Nghĩa 2 4 7 9 10 11

Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Điền, Nghĩa Trung, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Thắng, Nghĩa Mỹ

4 Nghĩa Hành 3 6 9 11 11 11

Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông, Hành Tín Tây

5 Mộ Đức 2 4 6 7 9 10

Đức Tân, Đức Nhuận, Đức Thạnh, Đức Hòa, Đức Phong, Đức Chánh, Đức Hiệp, Đức Lân, Đức Thắng, Đức Phú

6 Đức Phổ 1 3 4 5 7 7

Phổ Vinh, Phổ Hòa, Phổ Ninh, Phổ An, Phổ Thạnh, Phổ Thuận, Phổ Phong

7 Thành phố Tỉnh Quảng Ngãi 2 2 2 4 6 10

Tịnh Khê, Tịnh Châu, Tịnh Ấn Tây, Tịnh An, Nghĩa Phú, Tịnh Long, Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Tịnh Hòa, Tịnh Ấn Đông

II

Khu vực xã miền núi, hải đảo

1

3

3

4

9

14

1 Tư Nghĩa 0 1 1 1 1 2 Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ
2 Trà Bồng 0 0 0 0 1 2 Trà Bình, Trà Phú
3 Tây Trà 0 0 0 0 1 Trà Phong
4 Sơn Hà 0 0 0 0 1 2 Sơn Thành, Sơn Hạ
5 Sơn Tây 0 0 0 0 1 Sơn Mùa
6 Minh Long 1 1 1 1 2 2

Long Sơn, Long Mai

7 Ba Tơ 0 1 1 2 2 2 Ba Chùa, Ba Động
8 Lý Sơn 0 0 0 0 2 2 An Hải, An Vĩnh

Tổng cộng

14

29

40

52

66

78

(Các xã in đậm là các xã đã đạt tiêu chí số 02 về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới)

II. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN

Trên cơ sở nhìn nhận tình hình tăng trưởng giao thông nông thôn quá trình 2011 – năm ngoái, để liên tục thực kế hoạch tăng trưởng giao thông nông thôn và triển khai kiến thiết xây dựng tiêu chuẩn giao thông nông thôn trong Chương trình tiềm năng vương quốc về thiết kế xây dựng nông thôn mới, tiến trình năm nay – 2020, những cấp, những ngành, địa phương tập trung chuyên sâu thực thi tốt những nội dung sau : – Dành nguồn lực thích đáng cho tăng trưởng mạng lưới hệ thống giao thông nông thôn nhằm mục đích góp thêm phần triển khai thắng lợi Chương trình tiềm năng vương quốc về thiết kế xây dựng nông thôn mới vào năm 2020. – Xây dựng, phát hành những chính sách, chủ trương để kêu gọi, lôi cuốn tối đa mọi nguồn lực của xã hội nhằm mục đích góp vốn đầu tư tăng trưởng giao thông nông thôn ; lồng ghép những nguồn vốn từ những chương trình, dự án Bất Động Sản cho thiết kế xây dựng giao thông nông thôn. – Các địa phương phát hành nghị quyết chuyên đề về tăng trưởng giao thông nông thôn làm cơ sở cho việc tiến hành triển khai tại địa phương mình. – Trong kiến thiết xây dựng giao thông nông thôn cần tăng cường công tác làm việc quản trị nhằm mục đích bảo vệ chất lượng, tiến trình, hiệu suất cao, bảo vệ sự công khai minh bạch, minh bạch, có sự giám sát của người dân theo mục tiêu “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra ” ; coi trọng công tác làm việc bảo dưỡng để duy trì tính bền vững và kiên cố và lê dài thời hạn khai thác của mạng lưới hệ thống giao thông nông thôn. – Tăng cường không cho chủ trương, chủ trương của Đảng và Nhà nước về kiến thiết xây dựng giao thông nông thôn gắn với bảo vệ bảo đảm an toàn giao thông. – Tuyên truyền sâu rộng để nhân dân hưởng ứng, tham gia nhiệt tình, tạo thành trào lưu trong toàn tỉnh, khuyến khích mọi người dân tham gia thiết kế xây dựng giao thông nông thôn.

III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

1. Nhu cầu đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn

Trên cơ sở số liệu tăng trưởng giao thông nông thôn đến cuối năm năm ngoái được nêu tại Bảng 4 của Đề án này thì tổng khối lượng đường giao thông cần phải góp vốn đầu tư để đạt chuẩn về tiêu chuẩn giao thông trên địa phận tỉnh là 3.934,14 Km, trong đó : – Đường trục xã, liên xã : 730,83 Km. – Đường trục thôn, xóm : 768,77 Km. – Đường ngõ, xóm : 1.028,64 Km. – Đường trục chính nội đồng : 1.405,90 Km.

2. Khối lượng và kinh phí thực hiện

a) Khối lượng:

Để đạt được mục tiêu đến cuối năm 2020 có 78 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì trong giai đoạn 2016-2020 cần phải đầu tư hoàn thiện ít nhất 1.540,5 Km đường giao thông nông thôn (khu vực đồng bằng 1.372Km; khu vực miền núi, hải đảo 168,5Km), quy mô kỹ thuật đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp A, B, C, D theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”, trong đó:

– Đường trục xã, liên xã: 233,5 km (khu vực đồng bằng 202km; khu vực miền núi, hải đảo 31,5 km) với tiêu chuẩn đường cấp A hoặc B (khuyến khích thực hiện theo cấp A);

– Đường trục thôn, xóm: 302,5 km (khu vực đồng bằng 262km; khu vực miền núi, hải đảo 40,5 km) với tiêu chuẩn đường cấp B hoặc C (khuyến khích thực hiện theo cấp B);

– Đường ngõ, xóm: 442 km (khu vực đồng bằng 405km; khu vực miền núi, hải đảo 37 km) với tiêu chuẩn đường cấp D;

– Đường trục chính nội đồng: 562,5 km (khu vực đồng bằng 503km; khu vực miền núi, hải đảo 59,5 km) với tiêu chuẩn đường cấp D.

b) Kinh phí:

Theo đơn giá xây dựng năm 2015, quy mô xây dựng: mặt đường rộng 3,5m là 1.400 triệu đồng/Km (đường trục xã, liên xã), mặt đường rộng 3m là 1.000 triệu đồng/Km (đường trục thôn, xóm), mặt đường rộng 2,5m là 800 triệu đồng/Km (đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng) thì tổng kinh phí để đầu tư cứng hóa 1.540,5Km đường giao thông nông thôn là 1.433.000 triệu đồng, cụ thể:

Tổng hợp khối lượng và kinh phí thực hiện Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020

TT

Loại đường

Chiều rộng mặt đường
(m)

Chiều dài
(Km)

Đơn giá
(triệu đồng/km)

Kinh phí
(triệu đồng)

 

Tổng cộng

 

1.540,5

1.433.000

Đồng bằng 1.372,0 1.271.200
Miền núi, hải đảo 168,5 161.800

1

Đường trục xã, liên xã

3,5

233,5

1.400

326.900

Đồng bằng 202,0 282.800
Miền núi, hải đảo 31,5

44.100

2

Đường trục thôn, xóm

3,0

302,5

1.000

302.500

Đồng bằng 262,0 262.000
Miền núi, hải đảo 40,5 40.500

3

Đường ngõ, xóm

2,5

442,0

800

353.600

Đồng bằng 405,0 324.000
Miền núi, hải đảo 37,0 29.600

4

Đường trục chính nội đồng

2,5

562,5

800

450.000

Đồng bằng 503,0 402.400
Miền núi, hải đảo 59,5 47.600

3. Nguồn vốn và cơ chế thực hiện

a) Nguồn vốn đầu tư:

– Vốn tỉnh quản trị, gồm : Vốn cân đối ngân sách tỉnh, vốn tương hỗ có tiềm năng từ ngân sách Trung ương, Chương trình tiềm năng quốc gia giảm nghèo bền vững và kiên cố, Chương trình tiềm năng vương quốc thiết kế xây dựng nông thôn mới, vốn ODA, vốn lồng ghép những chương trình khác. – Vốn huyện, thành phố quản trị ( sau đây gọi tắt là vốn cấp huyện quản trị ), gồm : Vốn cân đối ngân sách tỉnh phân cấp cho huyện, thành phố, ngân sách huyện, thành phố, ngân sách xã và kêu gọi góp phần khác.

b) Cơ chế phân bổ vốn đầu tư: Được xác định theo tỷ lệ % giữa vốn tỉnh quản lý và vốn cấp huyện quản lý. Riêng đối với loại đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng, UBND tỉnh chỉ hỗ trợ 100% ximăng (tương ứng khoảng 30% tổng mức đầu tư); phần còn lại: UBND các huyện, thành phố, UBND các xã hỗ trợ và huy động đóng góp khác (các tổ chức, cá nhân, nhân dân chung tay góp sức) để thực hiện, cụ thể như sau:

TT

Loại đường

Tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư (%)

Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi, hải đảo

Vốn tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản

Vốn tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

1 Đường trục xã, liên xã 70 30 90 10
2 Đường trục thôn, xóm 50 50 80 20
3 Đường ngõ, xóm 30 70 30 70
4 Đường trục chính nội đồng 30 70 30 70

c) Nhu cầu vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư thực hiện trong giai đoạn 2016 – 2020 là 1.433.000 triệu đồng (tính theo đơn giá xây dựng năm 2015), trong đó:

– Vốn tỉnh quản lý: 642.130 triệu đồng (44,81%), trong đó kinh phí hỗ trợ 100% ximăng để xây dựng đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng là 241.080 triệu đồng (chiếm 37,54% trong tổng vốn tỉnh quản lý).

– Vốn cấp huyện quản lý: 790.870 triệu đồng (55,19%).

d) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

– Đối với đường trục xã, liên xã; đường trục thôn, xóm được thực hiện bằng vốn tỉnh quản lý; vốn cấp huyện quản lý theo tỷ lệ phân bổ nêu trên (không huy động đóng góp của nhân dân).

– Đối với đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng (với tổng số tiền 803.600 triệu đồng) được xác định với tỷ lệ như sau:

+ Ngân sách tỉnh 30% (hỗ trợ 100% ximăng): 241.080 triệu đồng;

+ Ngân sách huyện 25% (hỗ trợ xe máy, đá, cát, …): 200.900 triệu đồng;

+ Ngân sách xã 20% (hỗ trợ xe máy, đá, cát, …): 160.720 triệu đồng;

+ Huy động đóng góp khác 25% (tiền, vật liệu, nhân công): 200.900 triệu đồng.

Tổng hợp cơ cấu vốn để triển khai thực hiện Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

TT

Khu vực

Chỉ tiêu khối lượng
(Km)

Kinh phí thực hiện (triệu đồng)

Cộng

Vốn tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

Tỷ lệ
(%)

Kinh phí

Tỷ lệ
(%)

Kinh phí

Tổng cộng

1.540,5

1.433.000

44,81

642.130

55,19

790.870

Đồng bằng 1.372,0 1.271.200 546.880 724.320
Miền núi, hải đảo 168,5 161.800 95.250 66.550

1

Đường trục xã, liên xã

233,5

326.900

237.650

89.250

Đồng bằng 202,0 282.800 70 197.960 30 84.840
Miền núi, hải đảo 31,5 44.100 90 39.690 10 4.410

2

Đường trục thôn, xóm

302,5

302.500

163.400

139.100

Đồng bằng 262,0 262.000 50 131.000 50 131.000
Miền núi, hải đảo 40,5 40.500 80 32.400 20 8.100

3

Đường ngõ, xóm

442,0

353.600

106.080

247.520

Đồng bằng 405,0 324.000 30 97.200 70 226.800
Miền núi, hải đảo 37,0 29.600 30 8.880 70 20.720

4

Đường trục chính nội đồng

562,5

450.000

135.000

315.000

Đồng bằng 503,0 402.400 30 120.720 70 281.680
Miền núi, hải đảo 59,5 47.600 30 14.280 70 33.320

e) Cơ sở tính toán nguồn vốn bố trí đầu tư:

– Vốn tỉnh quản trị : 642.130 triệu đồng, trong đó : + Vốn vay tín dụng thanh toán khuyễn mãi thêm : 250.000 triệu đồng.

+ Vốn ngân sách tỉnh đầu tư trực tiếp cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 200.000 triệu đồng, trong đó dự kiến chi cho đầu tư phát triển giao thông nông thôn khoảng 20% (40.000 triệu đồng).

+ Vốn ngân sách Trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (theo Công văn số 916/BKHĐT-TH ngày 05/02/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) là 215.100 triệu đồng, trong đó dự kiến chi cho đầu tư phát triển giao thông nông thôn khoảng 20% (43.000 triệu đồng).

+ Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (theo Công văn số 916/BKHĐT-TH ngày 05/02/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) là 1.382.032 triệu đồng, trong đó dự kiến chi cho đầu tư phát triển giao thông nông thôn khoảng 22,37% (hơn 309.130 triệu đồng).

– Vốn cấp huyện quản lý: 731.390 triệu đồng, gồm:

+ Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách tỉnh phân cấp cho các huyện, thành phố là 1.764.000 triệu đồng, trong đó dự kiến chi cho đầu tư phát triển giao thông nông thôn khoảng 12,95% (228.350 triệu đồng).

+ Vốn ngân sách huyện, xã, kêu gọi góp phần khác : 562.520 triệu đồng.

4. Thời gian và phạm vi thực hiện:

a) Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết năm 2020.

b) Phạm vi thực hiện: Áp dụng đối với các xã chưa đạt tiêu chí giao thông được thống kê tại Bảng tổng hợp danh sách 78 xã dự kiến đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM vào năm 2020 (tại Điểm 2, Mục I, Chương III Đề án này).

Tổng hợp khối lượng tại các địa phương để xây dựng đường giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 – 2020

TT

Tên huyện, thành phố/khu vực

Khối lượng phân bổ giai đoạn 2016 – 2020
(km)

Cộng

Đường trục xã, liên xã

Đường trục thôn, xóm

Đường ngõ, xóm

Đường trục chính nội đồng

 

Tổng cộng

1.540,50

233,50

302,50

442,00

562,50

Đồng bằng

1.372,00

202,00

262,00

405,00

503,00

Miền núi, hải đảo

168,50

31,50

40,50

37,00

59,50

1 Huyện Bình Sơn 321,50 20,00 26,50 108,50 166,50
2 Huyện Sơn Tịnh 87,50 22,00 6,50 22,50 36,50
3 Huyện Tư Nghĩa 274,19 28,00 60,59 104,19 81,41

Đồng bằng

257,50 26,50 59,00 101,50 70,50

Miền núi

16,69 1,50 1,59 2,69 10,91
4 Huyện Nghĩa Hành 127,00 61,50 46,50 0,00 19,00
5 Huyện Mộ Đức 240,80 39,00 67,00 50,00 84,80
6 Huyện Đức Phổ 226,00 20,50 45,50 83,00 77,00
7 Huyện Trà Bồng 33,06 0,00 3,00 8,26 21,80
8 Huyện Tây Trà 8,20 0,00 0,50 2,38 5,32
9 Huyện Sơn Hà 51,40 19,40 18,90 7,50 5,60
10 Huyện Sơn Tây 15,16 0,00 5,01 3,50 6,65
11 Huyện Minh Long 16,06 0,00 3,50 10,25 2,31
12 Huyện Ba Tơ 10,37 2,60 5,00 2,42 0,35
13 Huyện Lý Sơn 17,56 8,00 3,00 0,00 6,56
14 TP Tỉnh Quảng Ngãi 111,70 12,50 11,00 39,50 48,70

IV. NHỮNG GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Để thực thi triển khai xong tiềm năng, khối lượng việc làm nêu trên, nhằm mục đích từng bước hoàn thành xong hạ tầng giao thông nông thôn trên địa phận tỉnh theo hướng đồng nhất ; đi trước một bước, phân phối nhu yếu tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội, bảo vệ quốc phòng và bảo mật an ninh của tỉnh yên cầu sự nỗ lực rất lớn của toàn thể Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh. Vì vậy cần phải có quyết tâm cao và kiên trì trong chỉ huy, tổ chức triển khai thực thi tốt 1 số ít giải pháp như sau :

1. Công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch

Nâng cao chất lượng công tác làm việc quản trị và thực thi quy hoạch tăng trưởng giao thông nông thôn, gắn với quy hoạch tăng trưởng Giao thông vận tải đường bộ trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, khuynh hướng đến năm 2030 và tương thích điều kiện kèm theo tự nhiên, tình hình thực tiễn và nhu yếu của địa phương. Phân cấp nghĩa vụ và trách nhiệm đơn cử trong công tác làm việc quy hoạch, quản trị thực thi quy hoạch ; quy hoạch phải được công bố công khai minh bạch, phải cắm mốc giới quy hoạch để nhân dân biết, thực thi.

2. Những giải pháp về nguồn lực

a) Giải pháp về nguồn vốn đầu tư

– Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế tài chính, dưới nhiều hình thức khác nhau như vốn từ nguồn vốn Ngân sách chi tiêu nhà nước ; từ những dự án Bất Động Sản, chương trình góp vốn đầu tư tăng trưởng thiết kế xây dựng nông thôn ; hoạt động góp phần của nhân dân và những nguồn lực khác để góp vốn đầu tư tăng trưởng Giao thông nông thôn gắn với Chương trình tiềm năng vương quốc về kiến thiết xây dựng nông thôn mới ; Thực hiện lồng ghép những nguồn vốn của những dự án Bất Động Sản, những chương trình, những dự án Bất Động Sản tương hỗ có tiềm năng trên địa phận. – Việc kêu gọi góp phần từ hội đồng dân cư để thiết kế xây dựng giao thông nông thôn mới phải được tranh luận dân chủ và đồng thuận cao của dân cư, không bắt buộc nhân dân góp phần, không kêu gọi quá sức dân, không được nhu yếu những hộ nghèo, hộ khó khăn vất vả, mái ấm gia đình chủ trương góp phần. – Ủy Ban Nhân Dân những huyện, thành phố và Ủy Ban Nhân Dân cấp xã phải dữ thế chủ động sắp xếp phần vốn huyện, thành phố, xã và nguồn hoạt động khác để thực thi Đề án. – Ưu tiên sắp xếp từ nguồn vốn vượt thu hàng năm để thực thi Đề án.

b) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

Tăng cường công tác làm việc huấn luyện và đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác làm việc quản trị về giao thông ở cấp huyện, xã, đặc biệt quan trọng là cán bộ đảm nhiệm giao thông xã.

3. Giải pháp ứng dụng khoa học – công nghệ mới và bảo vệ môi trường

– Tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến mới, vật tư mới vào nghành góp vốn đầu tư tăng trưởng giao thông nông thôn ; Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị, quản lý và điều hành, quản lý và vận hành và khai thác. – Khuyến khích những doanh nghiệp trong tỉnh vận dụng những văn minh khoa học, góp vốn đầu tư shopping những thiết bị, máy móc kiến thiết thế hệ mới, kèm theo việc chuyển giao công nghệ tiên tiến tiên tiến và phát triển, văn minh ; Ngăn ngừa và giải quyết và xử lý nghiêm những trường hợp nhập và sử dụng công nghệ tiên tiến gây ô nhiễm thiên nhiên và môi trường.

4. Phân cấp đầu tư xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn

– Tăng cường sự chỉ huy, chỉ huy của cấp ủy, chính quyền sở tại địa phương những cấp, sự phối hợp của chính quyền sở tại địa phương với Mặt trận và những Đoàn thể, phát huy việc triển khai Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở để thiết kế xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức triển khai tiến hành triển khai ở những địa phương. Trong quy trình thực thi phải luôn lắng nghe quan điểm và nguyện vọng của nhân dân, công khai minh bạch minh bạch, tranh luận dân chủ trong nhân dân theo đúng mục tiêu “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra ” ngay từ bước chuẩn bị sẵn sàng dự án Bất Động Sản đến khi chuyển giao đưa khu công trình vào sử dụng. UBND tỉnh kịp thời phát hành những văn bản pháp luật thủ tục, hướng dẫn nhằm mục đích bảo vệ thuận tiện, ngặt nghèo, giảm thiểu tối đa mọi ngân sách trong quy trình thực thi ; giải quyết và xử lý kịp thời những vướng mắc, phát sinh. – Tăng cường công tác làm việc quản trị nhà nước về góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ bản, triển khai tốt công tác làm việc phân cấp góp vốn đầu tư và quản trị hạ tầng giao thông để tạo tính dữ thế chủ động cho những địa phương trong quy trình triển khai góp vốn đầu tư, quản trị, khai thác và bảo dưỡng khu công trình. Đầu tư kiến thiết xây dựng phải kết nối ngặt nghèo với quản trị, khai thác và bảo dưỡng đường đi bộ để nâng cao chất lượng và lê dài tuổi thọ, thời hạn khai thác khu công trình. – Thực hiện quản trị, kiểm tra, giám sát chất lượng khu công trình xuyên suốt trong quy trình thực thi góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng những tuyến đường và thông tin cho nhân dân nội dung đã triển khai.

5. Về tuyên truyền, vận động

– Ủy Ban Nhân Dân tỉnh chỉ huy những sở, ngành, Ủy Ban Nhân Dân những huyện, thành phố tăng cường công tác làm việc tuyên truyền, hoạt động để nhân dân nâng cao nhận thức và tích cực tham gia thực thi Đề án. – Ủy Ban Nhân Dân tỉnh chỉ huy Ủy Ban Nhân Dân những huyện, thành phố, Ủy Ban Nhân Dân cấp xã trên cơ sở Đề án và những chính sách, chủ trương, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, có nghĩa vụ và trách nhiệm tổ chức triển khai thực thi lấy quan điểm của nhân dân vùng hưởng lợi về việc ưu tiên lựa chọn hạng mục khu công trình triển khai trong năm kế hoạch để góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giao thông vận tải đường bộ – Tham mưu Ủy Ban Nhân Dân tỉnh phát hành lao lý thực thi Đề án Phát triển giao thông nông thôn, triển khai Chương trình tiềm năng vương quốc thiết kế xây dựng nông thôn mới trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi, quy trình tiến độ năm nay – 2020. – Giải quyết theo thẩm quyền, đồng thời tham mưu Ủy Ban Nhân Dân tỉnh xử lý những vướng mắc, phát sinh trong quy trình tiến hành triển khai Đề án. – Theo dõi quá trình thực thi, định kỳ đến ngày 30 tháng 11 hàng năm báo cáo giải trình tình hình thực thi Đề án cho Ủy Ban Nhân Dân tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư : Chủ trì, phối hợp với những Sở, ban, ngành tương quan tham mưu cho Ủy Ban Nhân Dân tỉnh trình HĐND tỉnh thống nhất sắp xếp kế hoạch vốn để bảo vệ triển khai xong tiềm năng của Đề án. 3. Sở Tài chính : Chủ trì, phối hợp với những Sở : Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải đường bộ tham mưu Ủy Ban Nhân Dân tỉnh sắp xếp vốn tương hỗ cho những địa phương để tổ chức triển khai tiến hành triển khai Đề án ; theo dõi, tổng hợp số liệu cấp, phát vốn, hướng dẫn những địa phương triển khai việc thanh, quyết toán khu công trình. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : Chủ trì, phối hợp với những Sở, ngành tương quan tham mưu cho Ủy Ban Nhân Dân tỉnh ưu tiên triển khai góp vốn đầu tư trên địa phận 64 xã đạt tiêu chuẩn về giao thông trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc về nông thôn mới trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi, tiến trình năm nay – 2020. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường : Chủ trì, phối hợp với những cơ quan, đơn vị chức năng có tương quan lập, thẩm định và đánh giá và trình cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất so với những khu công trình giao thông trên địa phận tỉnh tương thích với trách nhiệm tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của địa phương. 6. UBND những huyện, thành phố : – Chỉ đạo UBND những xã và những phòng, ban, đơn vị chức năng có tương quan thanh tra rà soát quy hoạch tăng trưởng giao thông của những xã để kiểm soát và điều chỉnh cho tương thích với trong thực tiễn. – Chủ động thiết kế xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giao thông trên địa phận theo lao lý. – Xây dựng kế hoạch vốn góp vốn đầu tư tăng trưởng giao thông nông thôn trung hạn và hàng năm trong quy trình tiến độ năm nay – 2020 ; báo cáo giải trình HĐND huyện, thành phố sắp xếp nguồn vốn ngân sách để thực thi Đề án. – Tổ chức triển khai lấy quan điểm của nhân dân vùng hưởng lợi về việc ưu tiên lựa chọn những khu công trình thực thi trong năm kế hoạch để góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng và hoạt động góp phần của nhân dân. – Có chính sách linh động, tương thích với từng vùng để tăng cường kêu gọi nguồn lực trong những thành phần kinh tế tài chính nhằm mục đích góp vốn đầu tư tăng trưởng giao thông nông thôn.

– Tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn; định kỳ vào ngày 31 tháng 10 hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) tổng hợp, báo cáo tình hình phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn huyện cho UBND tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh).

7. UBND những xã – Rà soát quy hoạch tăng trưởng giao thông trên địa phận xã, trình Ủy Ban Nhân Dân huyện, thành phố kiểm soát và điều chỉnh, bổ trợ cho tương thích với trong thực tiễn. – Thành lập Ban Quản lý khu công trình, Ban Giám sát tại những thôn, khu vực dân cư để tiến hành triển khai những khu công trình đơn cử. – Tăng cường tuyên truyền về công tác làm việc tăng trưởng giao thông nông thôn để từ đó nhân dân thấy được quyền hạn và nghĩa vụ và trách nhiệm của mình, không trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn góp vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước. – Tổ chức thực thi Đề án theo Kế hoạch được giao ; tiến hành lấy quan điểm của nhân dân để chọn khu công trình kiến thiết xây dựng.

– Hướng dẫn cho nhân dân trong việc xây dựng kế hoạch, xác định quy mô kỹ thuật công trình, phương án tổ chức thi công xây dựng, giám sát chất lượng công trình.

– Định kỳ tháng 12 hàng năm công khai minh bạch tác dụng thực thi trên địa phận xã để nhân dân biết, đồng thời tạo điều kiện kèm theo cho mọi người dân cùng tham gia quản trị, giám sát tiến hành thực thi việc kiến thiết xây dựng đường giao thông nông thôn. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và những tổ chức triển khai thành viên của Mặt trận tích cực phối hợp, tăng cường công tác làm việc tuyên truyền, hoạt động những tổ chức triển khai kinh tế tài chính và toàn dân tham gia kiến thiết xây dựng tăng trưởng giao thông nông thôn, triển khai với Chương trình tiềm năng vương quốc về kiến thiết xây dựng nông thôn mới. Trên đây là Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực thi Chương trình tiềm năng vương quốc thiết kế xây dựng nông thôn mới trên địa phận tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi, quá trình năm nay – 2020. /.