Chiến lược kinh doanh của CO.OP Mart – Tài liệu text

Chiến lược kinh doanh của CO.OP Mart

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (932.3 KB, 29 trang )

SIÊU THỊ CO.OP MART
I. Giới thiệu hệ thống siêu thị Saigon Co.op Mart
1. Lịch sử hình thành
Hình 1: Logo của chuỗi siêu thị Co-opMart
Saigon Co.op đã khởi đầu bằng việc liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài để
gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phát triển của mình. Là một trong số ít đơn vị có giấy
phép xuất nhập khẩu trực tiếp của thành phố, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh
mẽ mang lại hiệu quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thế của Saigon Co.op trên thị
trường trong và ngoài nước.
Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời Siêu thị đầu tiên của Hệ thống Co.opMart là
Co.opMart Cống Quỳnh vào ngày 09/02/1996, với sự giúp đỡ của các phong trào HTX
quốc tế đến từ Nhật, Singapore và Thụy Điển. Từ đấy loại hình kinh doanh bán lẻ mới,
văn minh phù hợp với xu hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng
đường mới của Saigon Co.op.
Cho đến nay, hệ thống Co.opMart đã là chuỗi siêu thị bán lẻ trực thuộc Saigon Co.op,
bao gồm 40 siêu thị tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam và Nam Trung Bộ. Các siêu thị
Co.opMart có đặc điểm chung là thân thiện, gần gũi với khách hàng, mang đến cho khách
hàng sự tiện lợi và nhiều dịch vụ tăng thêm. Với phương châm “Hàng hóa chất lượng, giá
cả phải chăng, phục vụ ân cần”, Co.opMart đã được ngày càng nhiều khách hàng chọn
lựa để đến mua sắm và thư giãn cùng gia đình mỗi ngày. Thực phẩm tươi sống tươi ngon,
thực phẩm công nghệ đa dạng, đồ dùng phong phú với nhiều mẫu mã mới, hàng may mặc
thời trang, chất lượng, giá phải chăng, cùng với dịch vụ khách hàng phong phú, tiện lợi
và sự thân thiện của nhân viên Co.opMart là lý do Co.opMart trở thành “Nơi mua sắm
đáng tin cậy, bạn của mọi nhà”.
Chuỗi siêu thị Co-opMart đã đạt được những kết quả như sau :
Số lượng siêu thị: 39 siêu thị.
 Doanh số: gần 6.000 tỷ ñồng/năm.
 Nghĩa vụ thuế: trên 120 tỷ ñồng/năm.
 Số lao ñộng: 6.630 người.
 Thu nhập bình quân: 3,5 triệu ñồng/người/tháng.
 Thị phần: khoảng 60 % thị phần siêu thị tại Tp.Hồ Chí Minh.

Kế hoạch phát triển mạng lưới Co-opMart dự kiến ñến 2015 sẽ có 100 siêu thị Co-
opMart trên phạm vi cả nước, như vậy bình quân hàng năm sẽ khai trương 10 CoopMart
(Cuối quý II/2009 đã đạt mức 46 Co-opmart). địa bàn trọng điểm mà Saigon Co-op nhắm
tới để đầu tư các siêu thị Co-opMart là Tp.HCM, Cần Thơ, Biên Hoà, Hà Nội, đà Nẵng,
Hải Phòng và các Tỉnh – thành, thị xã – thị trấn đông dân cư; tuy nhiên trong tương lai sẽ
“phủ sóng” toàn quốc.
Saigon Co.op đã tự đề ra và thực hiện nghiêm túc ba chính sách về chất lượng như sau
 Hệ thống Co.opMart – Nơi mua sắm đáng tin cậy – Bạn của mọi nhà
 Hàng hóa phong phú và chất lượng
 Giá cả phải chăng
 Phục vụ ân cần
 Luôn đem lại các giá trị tăng thêm cho khách hàng
 Saigon Co.op luôn ưu tiên chọn những sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ ISO-
9000 hoặc một hệ thống quản lý chất lượng tương đương, tối thiểu là nhà sản xuất có
hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn.
 Saigon Co.op là mái nhà thân yêu của toàn thể cán bộ nhân viên. Mọi hoạt động
của Saigon Co.op luôn hướng đến cộng đồng xã hội.
3.Hệ thống Co.op Mart
1. Co.opMart Cống Quỳnh, Q.1 – Tp. HCM
2. Co.opMart Hậu Giang, Q.6 – Tp. HCM
3. Co.opMart Đầm Sen, Q.11 – Tp. HCM
4. Co.opMart Nguyễn Đình Chiểu, Q.3 – Tp. HCM
5. Co.opMart Đinh Tiên Hoàng, Q.Bình Thạnh – Tp. HCM
6. Co.opMart Phú Lâm, Q.6 – Tp. HCM
7. Co.opMart Thắng Lợi, Q. Tân Phú – Tp. HCM
8. Co.opMart Nguyễn Kiệm – Q. Phú Nhuận – Tp. HCM
9. Co.opMart Quy Nhơn – Tp.Qui Nhơn – Bình Định
10. Co.opMart Xa Lộ Hà Nội, Q.9 – Tp. HCM
11. Co.opMart Cần Thơ, Q.Ninh Kiều – TP.Cần Thơ
12. Co.opMart Mỹ Tho, TP Mỹ Tho – Tiền Giang

13. Co.opMart BMC, Q.Tân Phú – Tp. HCM
14. Co.opMart An Đông, Q.5, TPHCM
15. Co.opMart Phú Mỹ Hưng, Q.7 – TPHCM
16. Co.opMart Lý Thường Kiệt, Q.10 – TPHCM
17. Co.opMart Vĩnh Long, Tx.Vĩnh Long
18. Co.opMart Pleiku, Tp. Pleiku – Gia lai
19. Co.opMart Long Xuyên, TP. Long Xuyên – An Giang
20. Co.opMart Phan Thiết, Tp.Phan Thiết – Bình Thuận
21. Co.opMart Biên Hoà, Tp.Biên Hoà – Đồng Nai
22. Co.opMart Vị Thanh, Tx.Vị Thanh – Hậu Giang
23. Co.opMart Tam Kỳ, Tx.Tam Kỳ – Quảng Nam
24. Co.opMart Tuy Hoà, Tp.Tuy Hoà – Phú Yên
25. Co.opMart Nhiêu Lộc, Q.3 – TPHCM
26. Co.opMart Bình Tân, Q.Bình Tân – Tp.HCM
27. Co.opMart Vũng Tàu, TP.Vũng Tàu
28. Co.opMart Hùng Vương, Q.5 – TP.HCM
29. Co.opMart Huế, P.Phú Hòa, Tp Huế
30. Co.opMart Bến Tre, Tx.Bến Tre – Bến Tre
31. Co.opMart Buôn Ma Thuột, TP.Buôn Ma Thuột – tỉnh Đắclắk
32. Co.opMart Tuy Lý Vương, Q.8 – Tp.HCM
33. Co.opMart Nguyễn Ảnh Thủ, Q.12 – Tp.HCM
34. Co.opMart Suối Tiên, Q.9 – Tp.HCM
35. Co.opMart Đồng Xoài, TX.Đồng Xoài – tỉnh Bình Phước
36. Co.opMart Bà Rịa, TX.Bà Rịa – tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
37. Co.opMart Thanh Hà, TP.Phan Rang – Tháp Chàm – tỉnh Ninh Thuận
38. Co.opMart Kiên Giang, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
39. Co.opMart Tân An, TP Tân An, Tỉnh Long An
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CHUỖI SIÊU THỊ
CO.OPMART
1.Môi trường vĩ mô:

a. Các yếu tố kinh tế:
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
Tốc độ tăng
GDP (%)
7,79 8,43 8,17 8,44 6,23
Tốc độ tăng
tổng mức bán
lẻ hàng hóa –
dịch vụ (%)
7,26 8,48 8,29 8,5 7,2
GDP bình quân
đầu người
(USD)
523 637 715 762 1.024
Qua bảng số liệu trên, chúng ta nhận thấy kinh tế VN tăng trưởng tốt qua các
năm. Năm 2008 mặc dù kinh tế toàn cầu suy thoái nhưng tốc ñộ tăng GDP của VN
cũng đạt mức khá (6,23%), đặc biệt tổng mức bán lẻ hàng hóa – dịch vụ cũng tăng đáng
kể (7,2% sau khi đã loại trừ yếu tố tăng giá). GDP bình quân đầu người tăng đều qua
các năm thể hiện thu nhập tăng, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, là cơ hội
thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
Năm 2009, kinh tế xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn
đang suy giảm. Trước tình hình đó, đảng và Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành và
địa phương thực hiện quyết liệt các giải pháp nhằm thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ tư
Quốc hội khóa XII, trọng tâm là ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy sản xuất – kinh
doanh, đẩy mạnh xuất khẩu, kích cầu đầu tư và tiêu dùng, bảo đảm an sinh xã hội. Do
đó, mặc dù còn gặp khó khăn nhưng kết quả đạt được của một số ngành, lĩnh vực vẫn
tiếp tục giữ được mức tăng khá so với cùng kỳ năm 2008, đơn cử ngành bán lẻ: tổng
mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng bốn tháng ñầu năm là 360.358 tỉ đồng. Theo
Cục Thống kê, nếu loại trừ yếu tố giá, bốn tháng đầu năm tổng mức bán lẻ đã tăng
7,4% so với cùng kỳ.

Tuy nhiên khó khăn vẫn chưa qua hết biểu hiện ở chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng
mạnh: năm 2008 tăng 23% so với năm 2007 và sáu tháng ñầu năm 2009 tăng 10,46%
so với cùng kỳ năm ngoái. Vẫn biết đây là xu hướng chung trên toàn thế giới và mức
tăng giá đang dần chậm lại nhưng vẫn là vấn đề phải khắc phục.
b. Yếu tố chính phủ và chính trị:
Những năm qua, sự ổn định về chính trị tại VN được xem là một trong nhiều
yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư trong khi tình hình thế giới còn nhiều biến động. Hơn
nữa, Chính phủ đã có (và sẽ có) nhiều chính sách, văn bản tạo điều kiện phát triển và
nâng cao tính cạnh tranh của tất cả các ngành/nghề sản xuất – kinh doanh – thương mại
– dịch vụ; ngành bán lẻ cũng không ngoại lệ.
Trước hết, luật HTX ra đời năm 1997 giúp cho các HTX (trong ñó có tiền thân
của Saigon Co-op ngày nay) hoạt động hữu hiệu hơn so với trước đây (chỉ có chức
năng phân phối hàng hóa).
Quyết định 258 của UBND Tp.HCM thành lập Liên hiệp HTXTM Tp.HCM với
tên giao dịch là Saigon Union of Trading Co-operative (Saigon Co-op), đồng thời là
đơn vị đầu tiên được Bộ Thương mại cấp phép kinh doanh XNK trực tiếp giúp cho
Saigon Co-op được chủ động và linh hoạt trong kinh doanh đồng thời thuận lợi vận
động phong trào HTX trong nước.
Quyết định 1371/2004/Qð-BTM quy định về tiêu chuẩn STh, TTTM, hàng hóa
và dịch vụ kinh doanh tại các nơi này; phương thức quản lý hoạt động của STh, TTTM;
việc tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm… đều được quy định rõ ràng, đưa ngành bán lẻ
vào hoạt động theo trật tự và có tổ chức.
QĐ 64 của UBND Tp.HCM quy định các loại thực phẩm tươi sống hoặc đã sơ
chế chỉ được bán trong các chợ, STh, TTTM và cửa hàng tiện ích nhằm đảm bảo
VSATTP và mỹ quan thành phố. Quyết định này cũng giúp tăng doanh thu các mặt
hàng trên tại hệ thống STh, vốn trước nay vẫn là thế mạnh của các chợ tự phát.
Ngoài ra, còn có các quy hoạch và đề án đã ñược phê duyệt, ban hành có sức
ảnh hưởng ñến thị trường bán lẻ trong nước:
– Bộ Công thương với đề án “Kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, mở
rộng khai thác thị trường nội địa”. Theo đề án này, Nhà nước sẽ hỗ trợ doanh nghiệp

trong việc nghiên cứu thị trường nội địa, tổ chức một số hội chợ chuyên đề, hỗ trợ đầu ra
cho doanh nghiệp và hỗ trợ kinh phí tập huấn kỹ năng bán hàng tại nông thôn.
– Quy hoạch định hướng phát triển hệ thống chợ – STh – TTTM đến năm 2015 của
Sở Công thương Tp.HCM: chỉ xây chợ mới ở khu vực ngoại thành, các chợ trong nội
thành đang hoạt động hiệu quả sẽ được nâng cấp, chuyển những chợ hoạt động không
hiệu quả thành siêu thị, dẹp bỏ chợ tự phát (áp dụng ñối với 238 chợ lón nhỏ ở Tp.HCM).
Siêu thị sẽ có số lượng là 177 (so với hiện nay là 82) và sẽ có thêm 140 TTTM (hiện có
22).
– đề án phát triển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ trên toàn quốc và trên địa
bàn Tp.HCM đến năm 2015, tầm nhìn đến 2020.
Nhưng hiện nay vẫn chưa có quy chuẩn ñối với cửa hàng tạp hóa và cửa hàng tiện
ích (chiếm thị phần không nhỏ trong hoạt ñộng bán lẻ), đồng thời một số chợ được tiếp
tục hoạt động sau quy hoạch vẫn chưa được quản lý chặt chẽ, cần có văn bản cụ thể quy
định những vấn đề này.
Ngoài ra, theo Bộ Thương mại, hệ thống bán lẻ Việt Nam hiện phát triển còn tự
phát, thiếu ổn định và chưa bền vững. Các doanh nghiệp bán lẻ VN có quy mô nhỏ và
tăng trưởng chậm; thiếu những doanh nghiệp lớn có phương pháp quản trị tiên tiến
(VietNamNet).
Trong khi ñó, Việt Nam đã phải mở cửa cho nhiều tập đoàn bán lẻ lớn nước ngoài
vào kinh doanh. Trước một viễn cảnh cạnh tranh không cân sức với nhiều khó khăn
nhưng các chuyên gia cho rằng, ngành bán lẻ Việt Nam vẫn có thể lớn mạnh nếu Nhà
nước có chính sách tốt.
Theo ông Nguyễn Ngọc Hoà – Tổng giám đốc Saigon Co-op, trong những năm
gần đ ây, các doanh nghiệp Việt Nam đã ý thức rõ về ngành bán lẻ và ra sức đầu tư
nhưng thực sự vẫn còn nhiều trở ngại. Về chủ quan doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu
nguồn lực tài chính, thiếu nhân lực quản lý; trong khi đó vẫn còn nhiều vướng mắc do cơ
chế chính sách chưa đầy dủ, thiếu các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
Tuy nhiên, ông Phạm Đình Đoàn – Giám đốc tập đoàn bán lẻ Phú Thái lại cho
rằng, thiếu vốn không lo bằng thiếu các chính sách phát triển. Thậm chí ông Đoàn còn
khẳng định: doanh nghiệp rất cần vốn nhưng cái doanh nghiệp cần nhất hiện nay là chính

sách”. Theo ông Đoàn, Phú Thái đang có dự định xây dựng 10 tổng kho bán lẻ cần đến
hàng trăm tỷ đồng. “Ngân hàng sẵn sàng cho chúng tôi vay nhưng Nhà nước phải có các
chính sách rõ ràng và thuận lợi cho doanh nghiệp. đơn giản, xây 10 tổng kho phải cần rất
nhiều đất nhưng với chính sách đất đai như hiện nay có khi doanh nghiệp phải chờ 3 – 4
năm trời thì cơ hội đã không còn”. Doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ và yếu nhưng thiếu
vốn không lo bằng thiếu các chính sách hợp lý.
c. Các yếu tố xã hội:
VN là nước có dân số đông (khoảng 86,2 triệu người, đứng thứ 12 trên thế giới),
tỷ lệ tăng dân số còn cao (thời kỳ 2000-2008 có mức tăng 1,31%/năm) và cơ cấu dân số
trẻ (độ tuổi từ 15-59 chiếm tỷ lệ cao và tăng đều qua các năm); đồng thời kinh tế ngày
càng phát triển, đời sống người dân được cải thiện ñáng kể làm ảnh hưởng rất nhiều đến
xu hướng tiêu dùng. Cụ thể, GDP bình quân đầu người đã tăng khá: từ 289USD năm
1995 lên 402USD năm 2000, 639USD năm 2005, 1.024USD năm 2008.
Bảng 2.3: Cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi (Đvt: %)
NHÓM TUỔI 1979 1989 1999 2008
0 – 14 42,55 39,06 33,48 25,51
15 – 59 50,49 53,80 58,41 65,04
Trên 60 6,96 7,14 8,11 9,45
Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Hình 2.7: Dân số Việt Nam qua một số mốc thời gian (đvt: 1.000 người)
[Nguồn: điều tra biến động DS-KHHGĐ năm 2008]
d. Các yếu tố tự nhiên:
Giới chuyên gia hiện bày tỏ lo ngại về việc nền kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục phải
Đối mặt những khó khăn, thách thức mới do ảnh hưởng từ yếu tố khách quan và chủ
quan. Từ năm 2007 Đến nay liên tục xảy ra dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng ở
gia súc, dịch tai xanh ở lợn… mặc dù đã được khống chế đáng kể nhưng cũng ảnh hưởng
tiêu cực đến việc cung cấp nông sản trong nước.
Hơn nữa, thiên tai, lũ lụt (đáng kể là những ñợt mưa lũ lớn kéo dài tại nhiều tỉnh
vùng Trung bộ, mưa trái mùa và triều cường tại vùng đồng bằng sông Cửu Long), các
dịch bệnh cây trồng khác và gần đây là dịch cúm H1N1 trên người cũng gây ra nhiều khó

khăn, thiệt hại đối với sản xuất và đời sống nhân dân.
Ngoài ra, còn một vấn đề liên quan ñến môi trường là hầu hết các nhà bán lẻ VN
(kể cả tại siêu thị, các chợ, các điểm bán lẻ) đều sử dụng túi nylon để gói hàng hóa (trừ
Metro, nay có thêm hệ thống BigC và Co-opmart) thay vì sử dụng túi giấy hoặc túi tái
chế như các nước tiên tiến khác, càng làm tăng thêm tình trạng ô nhiễm vốn có.
e. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật:
Tuy ngành bán lẻ không đòi hỏi công nghệ cao cấp nào nhưng vẫn phải tuân thủ
các chỉ tiêu về quản lý chất lượng; hệ thống kho bãi, hệ thống trữ lạnh, hệ thống tính tiền
– hệ thống quản lý thông tin khách hàng, hệ thống quầy kệ có chất lượng tốt sẽ tăng tính
cạnh tranh đáng kể.
Ngoài ra, công nghệ thông tin phát triển kéo theo thương mại điện tử phát triển,
tuy nhiên hiện nay tại Việt Nam vẫn còn ít người mua sắm qua mạng do vấn đề về long
tin và việc sử dụng thẻ thanh toán còn hạn chế.
2. Môi trường vi mô:
a. Đối thủ cạnh tranh:
Tình hình chung của ngành:
Hiện nay, Việt Nam Đang là thị trường bán lẻ tiềm năng và nhiều tập đoàn nước
ngoài đang có kế hoạch chi tiết để thâm nhập thị trường Việt Nam. Tỉ lệ tiêu dùng trên
GDP của Việt Nam thuộc loại cao so với các nước trong khu vực; trong giai đoạn 2001-
2008, tốc độ tiêu dùng tăng cao hơn nhiều lần so với tốc ñộ tăng dân số chứng tỏ tiêu
dùng bình quân đầu người và mức sống của dân cư ñã ñược nâng cao đáng kể.
Theo báo cáo hàng năm lần thứ 8 của Cty tư vấn quản lý A.T.Kearney Inc.(Mỹ) về
“cơ hội mới cho các nhà bán lẻ toàn cầu”, Việt Nam là một trong những thị trường bán lẻ
hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư, mặc dù thị trường bán lẻ 60 tỷ USD của VN là
không đáng kể so với Ấn Độ hay Trung Quốc nhưng cạnh tranh ít hơn và mức tăng
trưởng kinh tế tốt.
Theo các chuyên gia thuộc Bộ Thương mại, đây chính là lý do nhiều tập đoàn đã
và đang xây dựng kế hoạch để thâm nhập thị trường bán lẻ VN. Trong số đó phải kể đến
3 tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới là Wal-Mart (Mỹ), Carrefour (Pháp), Tesco (Anh) và
các tập đoàn bán lẻ hàng đầu của châu Á như Dairy Farm (Hồng Kông), South Asia

Investment Pte (Singapore)
Ở trong nước, những tập đoàn đã kinh doanh lâu dài như Metro, BigC đang làm
ăn rất thành công. Các tập ñoàn này liên tục mở rộng các chuỗi siêu thị, trung tâm buôn
bán vượt trước kế hoạch ban đầu. Thậm chí, các nhà ñầu tư ñến trước ñang vận động để
ñược cho phép mở thêm các trung tâm mới.
Rõ ràng, các tập đoàn bán lẻ nước ngoài đang nhìn thấy một thị trường bán lẻ béo
bở ở Việt Nam. Một đất nước có hơn 50% dân số độ tuổi dưới 30 ngày càng có thu nhập
cao và đang chuyển hướng tiêu dùng chuyển dịch từ “ăn no, mặc ấm” sang yêu cầu “ăn
ngon, mặc đẹp”.
Sức ép không chỉ từ các tập đoàn nước ngoài mà còn từ chính thị trường nội địa:
Doanh nghiệp Việt Nam ña phần là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại có quy mô nhỏ nhất. Theo Bộ
Thương mại, năm 2004 bình quân 1 doanh nghiệp Việt Nam có 72 lao động và 24 tỷ
đồng vốn, trong đó ngành thương mại có qui mô rất khiêm tốn: 18 lao động và 6 tỷ đồng
vốn. Con số này sẽ còn nhỏ hơn nếu tính cả hộ kinh doanh cá thể. Khảo sát mới đây của
Bộ Thương mại cũng cho biết, hầu hết các cửa hàng truyền thống đều có diện tích nhỏ,
trung bình chỉ 11,8 m2/cửa hàng với trang thiết bị thô sơ, lao động chân tay là chủ yếu.
Các siêu thị hiện đại mới xuất hiện ở 30/64 tỉnh thành chủ yếu là các thành phố lớn
nhưng qui mô chưa lớn, trình độ quản lý, công nghệ, thiết bị kỹ thuật và phương thức
kinh doanh chưa theo được chuẩn mực quốc tế.
Cơ sở hậu cần bán lẻ như cảng, kho, phương tiện vận chuyển… vừa ít lại thiếu
đồng bộ. Trong khi xu hướng của thế giới là sử dụng các loại xe có tải trọng lớn 10-14
tấn, thậm chí 32 tấn hoặc xe kéo container thì ở VN phổ biến vẫn là các loại xe dưới 7tấn.
Các đối thủ cạnh tranh chính:
Metro cash & carry VN
Theo một khảo sát mới đây của phòng Nghiên cứu và Phát triển Co.opmart với 250
khách hàng VIP của hệ thống tại Tp.HCM (mà những khách hàng này đều có mua sắm
tại Metro và BigC) đã thu ñược kết quả sau đây:
• 60% nhận định rằng giá cả các mặt hàng tại Metro có rẻ hơn Co.op (đặc biệt là
mặt hàng hóa mỹ phẩm), tuy nhiên tại Metro phải mua số lượng từ 2 đơn vị sản

phẩm trở lên, không thích hợp với hộ gia ñình (ngày nay các hộ gia đình thường ít
thành viên); nhưng đặc biệt rất thích hợp với khách hàng mua về để kinh doanh.
• Khoảng 30% khách hàng quan tâm đến sự tiện ích nhiều hơn là chênh lệch giá cả
vì mức chênh lệch giữa Co.op và Metro cũng không nhiều nhưng hệ thống siêu thị
Co.op lại rải đều khắp, riêng Metro mới chỉ có 3 trung tâm tại Tp.HCM.
• 10% khách hàng thú nhận họ yêu thích nhiều chương trình khuyến mãi lồng hép
tại Co.op hơn là giảm giá trực tiếp trên sản phẩm như Metro.
• Tuy nhiên hơn 80% khách hàng cho rằng phòng hậu mãi (dịch vụ khách hàng) tại
Metro đặc biệt kém so với Co.op và BigC. Ngoài ra, không chỉ riêng phòng hậu
mãi mà hệ thống nhân viên Metro có quan hệ trực tiếp với khách hàng đều bị cho
ñiểm thấp hơn nhân viên của Co.opmart. Tất nhiên khảo sát này chỉ mang tính
tham khảo trên 250 khách hàng.
BigC Việt Nam
BigC là thương hiệu của tập đoàn Casino, một trong những tập đoàn bán lẻ hàng
đầu châu Âu với hơn 9.000 cửa hàng tại VN, Thái Lan, Achentina, Uruguay, Venezuela,
Braxin, Colombia, Ấn Độ, Hà Lan, Pháp…, sử dụng trên 190.000 nhân viên. BigC VN
khai trương siêu thị ñầu tiên tại Đồng Nai năm 1998. Hiện nay BigC có mặt ở các thành
phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Tp.HCM và Đà Nẵng.
Hàng năm BigC VN xuất khẩu khoảng 700 container hàng VN sang các chi nhánh
BigC tại các nước khác. Năm 2008, BigC gởi thư mời đến một số doanh nghiệp VN gặp
khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm, liên hệ với BigC để có cơ hội bán hàng tại
hệ thống này.
Cứ 3 tuần, sẽ có một bản tin khuyến mãi và khách hàng sẽ nhận được qua mail
nếu có đăng ký.
► Một số điểm mạnh – yếu của Big C so với Co-opmart:
– Big C có diện tích cửa hàng ñủ tiêu chuẩn. Riêng Co-opmart vì thành lập đã
lâu nên có một số siêu thị ra đời trước thời điểm có quy chuẩn (trước 2005) thì
chưa đủ chuẩn.
– Một số ít mặt hàng hóa – mỹ phẩm có giá mềm hơn, tuy nhiên Co-opmart tìm
được các nhà cung cấp ưu đãi nhiều hình thức khuyến mại hơn do mua số

lượng nhiều hơn cung cấp cho cả chuỗi Co-op.
– Số lượng cửa hàng ít hơn hẳn Co-opmart.
– Chủng loại hàng hóa có nguồn gốc nội địa ít hơn so với Co-opmart, chủng loại
hàng hóa nhập khẩu lại nhiều hơn.
– Quầy thức ăn chế biến sẵn ít thay ñổi mỗi ngày như Co-opmart và giá có phần
nhỉnh hơn.
– Hoạt động quảng cáo tốt hơn Co-opmart.
– Nhãn hàng riêng có phần đa dạng hơn Co-opmart.
Bảng 2.4 dưới đây trình bày một số nghiên cứu tại hiện trường của tác giả (chỉ mang tính
tham khảo. Ý kiến của chuyên gia về các đối thủ cạnh tranh sẽ được trình bày sau.
Big C Co-opMart Metro
Sở hữu Nước ngoài Nhà nước Nước ngoài
Số lượng siêu thị 8 46 9
Chủng loại hàng hóa 50.000 40.000 – 60.000 80.000
Cơ cấu hàng hóa
(nội địa/nhập khẩu)
70%
30%
90%
10%
80%
20%
Nhãn hàng riêng:
• Chủng loại
• Giá cả
• Chất lượng
Đa dạng
Rẻ
Khá
Đa dạng

Rẻ
Khá
Đa dạng
Trung bình
Khá
Dịch vụ khách hàng Tốt Tốt Trung bình
Đối tượng khách
hàng chủ yếu
Hộ gia đình Hộ gia đình Người kinh doanh
Hình 2 : Thị phần siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh 2008
b. Khách hàng:
Đối tượng khách hàng chủ yếu của hệ thống Co-opMart là những khách hàng có
thu nhập trung bình. Hiện nay với trên 250.000 khách hàng thân thiết, đặc biệt là trên
100.000 khách hàng thành viên và VIP, Co-opmart đã tạo được một lượng khách hàng
nền ổn định.
Kết quả điều tra thị trường của hệ thống Co-opmart thông qua một đơn vị nghiên
cứu độc lập cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2009, lượng khách đến các siêu thị (Co-op,
Metro, BigC, Maximark, Satra…) đều tăng 10-30%, khiến thị phần kênh phân phối này
đạt 20% so với mức 16% của cuối năm 2008. Nhưng nếu có sự gia nhập ngành (đặc biệt
là với Walmart – được mệnh danh là hệ thống siêu thị giá rẻ thành công nhất) thì Co-
opmart phải thật cẩn trọng với lượng khách hàng nền của mình.
c. Những nhà cung cấp:
Co.opmart ưu tiên chọn những sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ ISO 9000
hoặc một hệ thống quản lý chất lượng tương đương, tối thiểu là nhà sản xuất có hàng Việt
Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn. Hiện có trên 1.000 nhà cung cấp ñang
hợp tác với Saigon Co.op, trong đó trên 60% doanh nghiệp – tập đoàn đã hợp tác từ
những năm đầu thành lập như Vissan, Vinamilk, Tường An, Unilever, P&G, Colgate,
Dutch lady… Không chỉ đơn thuần là phân phối hàng hóa, tạo ra các sự kiện kích thích
tiêu dùng mà cả hai bên còn luôn trao đổi chia sẻ thông tin tìm giải pháp tối ưu để hàng
hóa tiếp cận người tiêu dùng một cách tốt nhất.

Việc hợp tác giữa nông dân, ngư dân, các doanh nghiệp và hệ thống Co-opMart
đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho các mặt hàng kinh doanh tại hệ thống với giá tốt nhất
và sản phẩm có chất lượng đảm bảo.
d. Đối thủ tiềm ẩn mới:
Các tập đoàn bán lẻ nước ngoài hiện rất quan tâm ñến thị trường VN như
WalMart (Mỹ), Tesco và Marks & Spencer (Anh), Carrefour (Pháp), Diary Farm (HK).
Đối thủ tiềm ẩn đáng quan tâm nhất là tập đoàn Walmart – tập đoàn bán lẻ lớn
nhất hiện nay.
Người khổng lồ trong lĩnh vực bán lẻ:
Trung bình cứ khi một siêu thị do Walmart mở, giá cả hàng hóa của các siêu thị
khác sẽ phải giảm 10-15%. Khoảng 30% các loại mùng mền, giấy toilet, xà phòng, kem
đánh răng; 20% loại thức ăn cho thú nuôi trong nhà và 15-20% đĩa CD, đầu máy video và
đĩa DVD khác… được bán tại Mỹ đều do Walmart phân phối. Doanh số của Walmart đạt
tới 259 tỉ USD, tức cao hơn tổng GDP của cả Thụy Điển. Walmart đã thông báo dự định
mở thêm 1000 siêu thị trên khắp nước Mỹ trong những năm tới, trong đó 300 siêu thị sẽ
mở ngay trong năm nay. Theo các nhà phân tích, điều này sẽ cho phép Walmart kiểm
soát gần một nửa lượng hàng bán chạy nhất nước Mỹ. Những ông chủ của Walmart ngày
càng giàu có.
Nghệ thuật kinh doanh “Hòa khí sinh giàu”:
Nghệ thuật kinh doanh “hòa khí sinh giàu” không những vận dụng về mặt đối đãi
với khách hàng mà còn được Walmart vận dụng ngay với các nhân viên của tập đoàn siêu
thị khổng lồ này. Đây là một trong những bí quyết thành công của Walmart.
Hiện nay mục tiêu của Wal-Mart là tăng doanh thu 10% trên thị trường thế giới
bất chấp sự sụt giảm tốc độ phát triển của nền kinh tế toàn cầu.
e. Sản phẩm thay thế:
Mặc dù với xu hướng thương mại hiện đại, việc mua sắm tại siêu thị ngày càng
tăng lên. Tuy vậy, tại Việt Nam, hàng bán lẻ qua siêu thị mới chiếm 20% so với 40% qua
hệ thống chợ và khoảng 40% qua các cửa hàng truyền thống.
Điều này là do một số yếu tố khách quan tác động cũng như do tập quán nên “chợ
truyền thống” và siêu thị vẫn luôn có xu hướng thay thế lẫn nhau.

Thực phẩm tươi sống và đa dạng cũng là một thế mạnh của chợ truyền thống. Các
bà nội trợ rất thích mua ñồ ăn tươi tại chợ khi họ thu xếp ñược thời gian. Ngoài ra một
lượng nhỏ khách hàng giàu có và khó tính sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua cho được
những loại thực phẩm ngon, những món đặc sản ñược chọn lựa kỹ càng, đều là hàng mới
dỡ ra trong ngày, không trữ lạnh ñể bán tiếp như siêu thị. Vì vậy ngành hàng tươi sống ở
một số chợ như: Bến Thành, An Đông, Tân Định, Thủ Đô, Vườn Chuối, Hòa Bình… tỷ
lệ sạp bán hàng cao cấp chiếm đến 30-50%.
Và một nét rất đặc biệt đầy thách thức của mạng lưới bán lẻ VN mà hầu như
không có nước nào có là hệ thống dày đặc các tiệm tạp hóa tại nhà (mama shop) được ưa
chuộng do tiện lợi, dễ mua và cũng khá ña dạng nên thị phần tiệm tạp hóa có tăng giảm
tùy thời ñiểm nhưng vẫn giữ được thế mạnh riêng.
Tuy vậy việc mua sắm tại siêu thị thì mang phong cách hiện đại hơn: bạn có thể
mua nhiều thứ cùng lúc → tiết kiệm thời gian là điều phụ nữ ngày nay cần, an tâm về
chất lượng sản phẩm, mua sắm tại nơi sạch sẽ – mát mẻ – không chen lấn, có chỗ thuận
tiện gửi xe, gửi đồ và cả gửi con trong lúc mua sắm, có khu vực rút tiền từ máy ATM và
không phải lo đến việc trả giá, được giao hàng tận nhà và gói quà miễn phí…đặc biệt tình
trạng ô nhiễm ở các chợ hiện nay là điều gây nhiều bức xúc, hơn 230 ngôi chợ tại
Tp.HCM và gần 9.000 ngôi chợ lớn nhỏ trên toàn quốc hầu hết ñều không đạt tiêu chuẩn
vệ sinh [Nguồn: báo SGTT ngày 22/04/09]. Cùng với vấn đề vệ sinh thì cơ sở hạ tầng ở
các chợ và các cửa hàng truyền thống ngày càng xuống cấp không được đầu tư cũng gây
nhiều bất lợi, tỷ lệ thị phần ngày càng giảm sút [Nguồn: báo SGTT ngày 04/03/09 và Nội
dung hội thảo bán lẻ dành cho khách hàng của Metro cash&carry tổ chức ngày 16/06/08].
Từ kết quả điều tra tiêu dùng ba tháng cuối năm 2008 – đầu năm 2009 tại Tp.HCM của
báo SGTT, siêu thị đang lấn dần kênh phân phối truyền thống (hình 2.10 trang bên). Cụ
thể, năm 2005 và 2006, tỷ trọng chọn lựa siêu thị của người tiêu dùng chỉ ở mức 15,3%
và 15,2% thì năm 2008 đã chiếm đến 48,2% (tương ứng với các tỷ lệ: chợ 13,1%; tiệm
tạp hóa 22,1%; cửa hàng chuyên dụng 14,4%; cửa hàng tiện lợi 0,8%; khác 1,4%)
[Nguồn: báo SGTT ngày 24/12/08 và 14/01/09].
Ngoài ra, hiện nay xuất hiện khá nhiều các chuỗi cửa hàng tiện ích như Shop &
Go, Speedy, Vina 24h, G7Mart, Best & Buy, Vissan, Cầu Tre, CP…và một số tiệm tạp

hóa – cửa hàng bách hóa thực phẩm của tiểu thương cũng nâng cấp thành cửa hàng tiện
ích, đồng thời chia sẻ thị phần bán lẻ. Tuy nhiên bà Nguyễn Thị Tuyết Hoa, phó TGĐ
Saigon Co.op nhìn nhận: “Dù đã có hàng trăm cửa hàng tiện ích, nhưng mô hình này
chưa phù hợp với thị trường VN lắm”. Theo bà Hoa, cửa hàng tiện ích bị cạnh tranh bởi
giá cả và sự ña dạng của hàng hóa (so với STh); bởi sự thân thuộc trong dịch vụ bán hàng
(so với các tiệm tạp hóa, sạp chợ, xe đẩy bán thực phẩm tận nhà). Dù vậy, việc phát triển
của các chuỗi cửa hàng tiện ích trong hai năm trở lại ñây là đón đầu nhu cầu ở tương lai.
“Khi mức độ đô thị hóa ngày càng cao, các cửa hàng tiện ích sẽ là đất sống của các nhà
bán lẻ”, bà Hoa nói. Cho nên Co-opmart cũng đang dần mở chuỗi cửa hàng thực phẩm
Co-op Food và Citimart thì có hệ thống Best & Buy là đi theo xu hướng nói trên.
III.phân tích môi trường nội bộ
Các chính sách Marketing
1.Các quyết định về phổ hàng
a.Cơ cấu sản phẩm
Cơ cấu sản phẩm: chia thành 5 ngành hàng
Các sản phẩm đang có mặt tại Coop mart phải đáp ứng những yêu cầu về chất
lƣợng theo một chuỗi những quy định khắt khe do Coop Mart đưa ra, mới được tham gia
vào các ngành hàng này nhằm đem lại chất lƣợng phục vụ nhu cầu khách hàng.
– Thực phẩm tươi sống

– Thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã chế biến nấu chín là 1 trong những nét đặc
trưng của Hệ thống Co.opMart, với tiêu chí: phục vụ nhanh và đáp ứng nhu cầu về
giảm bớt thời gian cho các bà nội trợ. Hệ thống Co.opMart cung cấp cho người nội
trợ những sản phẩm ngon, sạch và tiệnlợi, bao gồm:
• Thực phẩm sơ chế và tẩm ướp.
• Thực phẩm đã chế biến nấu chín.
• Rau an toàn (lấy từ rau ấp đình Củ Chi, rau Hưng Phát, rau Sao Việt, )
• Trái cây.
Các nguồn hàng mà Co.opMart lựa chọn kỹ để bán cho khách hàng được thu mua từ
nhiều nguồn khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm với giá tốt nhất.

– Hệ thống Co.opMart thiết lập một bộ phận kiểm soát xuyên suốt từ trước, trong và
sau khi bán hàng và theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000, chứng
chỉ HACCP công tác đảm bảo chất lượng và VSATTP hƣớng đến mục tiêu bảo vệ
sức khỏe và đem lại bữa ăn ngon cho người tiêu dùng.
– Thực phẩm công nghệ
– Nhà cung cấp và các đối tác chiến lược của Coop Mart là những nhãn hàng nổi
tiếng về chất lượng, thời gian cộng tác lâu dài với tiêu chí luôn đảm bảo cung cấp
những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của quý khách hàng.
– Quy trình mua hàng và kiểm soát chất lượng hàng hóa luôn được chú trọng, với
các hàng hóa thuộc nhóm thực phẩm, việc đảm bảo hạn sử dụng, nhãn hàng hóa và
thông tin hướng dẫn sử dụng luôn được quan tâm.
– Hoá phẩm

– Nhiều chủng loại hàng hóa từ những nhà cung cấp hàng luôn đem lại những mặt
hàng thiết yếu phục vụ hàng ngày cho ngừơi tiêu dùng. Hiều rõ nhu cầu khách
hàng, Co.opMart phân chia thành những khu vực riêng biệt, đem lại sự tiên lợi cho
các khách hàng.
– Đồ dùng

– Hàng hóa chất lượng, giá cả phải chăng đó là những tiêu chí lựa chọn hàng đầu để
Co.opMart lựa chọn phục vụ cho khách hàng, với các thương hiệu nổi tiếng :
Happy Cook, Nhôm Kim Hằng, Supor, Phalê Việt Tiệp, Nhựa Phát Thành… Hàng
hóa đa dạng, phong phú với hàng ngàn chủng loại hàng hóa, đáp ứng nhu cầu ngày
càng đa dạng của người tiêu dùng.
– Hàng hoá trong khu đồ gia dụng được trưng bày theo từng nhóm các sản phẩm
phục vụ các tiện ích của gia đình như việc trang trí trong nhà và nhà bếp với
những đồ dùng xinh xắn, kiểu dáng mới lạ.
– May mặc

– Các thương hiệu hàng đầu Việt Nam như Việt Tiến, Việt Thắng, Piere Cardin, An

Phước và các nhà cung cấp sản phẩm may mặc nổi tiếng khác đều có mặt tại khu
may mặc của Co.opMart để đáp ứng nhu cầu trang phục của quý khách hàng.
Hàng hóa đẹp, chất lượng cao, giá cả hợp lý và chủng loại phong phú, còn có các
dịch vụ cộng thêm không thu phí như phòng thử đồ, cắt lai, điều chỉnh size.
b. Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng (nếu không thể là mọi khách
hàng thì phải được đa số khách hàng chấp nhận), luôn có các sản phẩm mới sớm nhất để
tăng tính cạnh tranh của thương hiệu so với các đối thủ.
Để có được sản phẩm phong phú, đầy đủ chủng loại, luôn bảo đảm có đủ lượng
hàng cung ứng được cho nhu cầu của người tiêu dùng cần phải:
– Xây dựng quan hệ tốt với các nhà cung cấp.
– Lưu ý đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm.
– Các dịch vụ, khuyến mãi, hậu mãi kèm theo sản phẩm.
– Giới thiệu các sản phẩm mang nhãn hiệu Co.opMart đến người tiêu dùng, phát
triển đa dạng hơn nữa các loại sản phẩm này.…
Đối với xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp: cần phải đem lại sự tin tưởng
cho nhà cung cấp trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm, doanh số tăng, trưng bày sản
phẩm…; có mối quan hệ tốt sẽ giúp dễ dàng hơn trong việc trao đổi, thương thảo về
việc cung ứng các loại hàng hóa; nhận được nhiều hỗ trợ khuyến mãi…
Đối với chất lượng, mẫu mã sản phẩm: sản phẩm cần đầy đủ, phong phú nhưng
phải có chất lượng bảo đảm thì mới tạo dựng được niềm tin của khách hàng. Phải chú ý
đến quá trình thu mua, trưng bày, bảo quản…sản phẩm luôn bảo đảm đến tay khách hàng
có chất lượng tốt nhất. Trưng bày đẹp, hợp lý để đem lại sự thuận tiện trong việc lựa
chọn, tạo cảm giác thích thú thoải mái cho khách hàng…
Đối với các dịch vụ, khuyến mãi, hậu mãi kèm theo sản phẩm: khách hàng luôn
mong muốn mua được những sản phẩm đem lại nhiều giá trị tăng thêm. Vì vậy, càng
nhiều các dịch vụ đi kèm càng thu hút được khách hàng nhưng phải lựa chọn những
khuyến mãi hấp dẫn, mang tính thực tế và phải đảm bảo các chương trình đó thực hiện
một cách nghiêm túc, tránh tình trạng đem lại tâm lí không tin tưởng của khách hàng khi
sử dụng dịch vụ…

Hiện nay, chủng loại sản phẩm trong siêu thị Co.opMart có thể được xem là đầy
đủ nhưng vẫn còn chưa có dòng sản phẩm cao cấp cho một bộ phận khách hàng có nhu
cầu.
2.Các chiến lược về giá.
-Ở các siêu thị, đa phần các sản phẩm đều đƣợc định giá với mức phải chăng để thu hút
được nhiều đối tượng khách hàng nhưng chất lượng thì không phải lúc nào cũng tốt.
Riêng với Co.opMart thì thủ tục đưa hàng vào bán rất rõ ràng và từng chủng loại hàng
hóa nhƣ thực phẩmtươi sống, thực phẩm khô, hàng đồ chơi, vải sợi phải thỏa mãn các
điều kiện: hàng hóa hợp thị hiếu người tiêu dùng; đảm bảo đầy đủ quy định về chất
lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn mác, bao bì, hàng hóa đủ để đáp ứng nhu cầu
“Chiến lƣợc giá rẻ” của Co.opMart không chỉ cung cấp những sản phẩm có giá cả phải
chăng phù hợp với khả năng chi tiêu cho khách hàng mục tiêu của mình mà còn quan tâm
đến chất lượng sản phẩm để khách hàng có thể mua hàng với giá rẻ mà vẫn đạt chất
lượng tốt.
– Ngoài ra, Co.opMart còn ưu tiên những nhà cung cấp có chính sách kinh doanh năng
động, chính sách giá tốt cho khách hàng, ƣu tiên hàng sản xuất địa phương Bên cạnh
đó, các nhà cung cấp cũng phải tham gia, đóng góp các chƣơng trình khuyến mãi, quảng
bá, tiếp thị do Co.opMart đặt ra để cùng hỗ trợ nhau trong việc giảm giá thành sản phẩm
thực hiện “Chiến lƣợc giá rẻ” giúp gia tăng sức tiêu thụ cho sản phẩm nhằm tăng doanh
thu và lợi nhuận.
-Nhằm tạo thuận lợi cho các chi nhánh siêu thị tăng doanh số thì đôi khi Tổng Liên Hiệp
đưa ra danh sách mặt hàng và cho phép các chi nhánh tự chọn một sản phẩm trong danh
sách hàng để làm khuyến mãi riêng cho chi nhánh mình. Gíám đốc tại siêu thị đó sẽ tự
chọn mặt hàng, tự duyệt chương trình và không cần phải gửi lại cho Tổng Liên Hiệp.
Chính vì vậy, có thể gây sự nhằm lẫn cho khách hàng, khi họ không xem kỹ là mặt hàng
đó được khuyến mãi ở siêu thị nào mà cứ xem đó là khuyến mãi của toàn hệ thống
Co.opMart. Đây là nhược điểm cần phải khắc phục cho các chƣơng trình khuyến mãi
của Co.opMart.
-Co.opMart đã thực hiện “Chiến lươc giá rẻ” thông qua các chƣơng trình khuyến mãi
được lien tục đưa ra trong mỗi tháng nhằm thu hút khách hàng đến siêu thị với tần suất

nhiều hơn. Từ đầunăm 2010 đến nay Co.opMart đã đưa ra các chương trình khuyến mãi
lớn như:
o Từ 13/01 – 31/01: “Mua sắm tết – Chất lƣợng và tiết kiệm”
o Từ 01/02 – 13/02: “Đầm ấm hơn – Tiết kiệm hơn”
o Từ 15/03 – 28/03: “Đồng hành vì môi trƣờng xanh”
o Từ 19/04 – 02/05: “Mừng sinh nhật Co.opMart – 14 năm ân cần phục vụ”
o Từ 09/06 – 27/06: “Nóng bỏng cúp vàng – Thoả sức đam mê”
o Từ 21/07 – 08/08: “Chuẩn bị năm học mới”
o Từ 11/08 – 27/08: “Bình ổn giá – Phục vụ năm học mới”
o Từ 13/09 – 26/09 “Tự hào hàng Việt Nam”
o Từ 13/10 – 31/10 “Thân thương dáng Việt”

-Các chương trình khuyến mãi này của Co.opMart đã mang đến cho khách hàng cơ hội
mua hàng với “giá thật rẻ” lại thêm những dịch vụ hậu mãi được thực hiện tận tình và chu
đáo khiến khách hàng rất hài lòng và ngày càng tin tƣởng vào thương hiệu Co.opMart.
Đây là một trong những ưu thế cạnh tranh của Co.opMart so với các siêu thị giá rẻ khác.
-Gần đây, Co.opMart đang mở rộng các mặt hàng mang thương hiệu riêng của siêu thị
cũng vớicùng tên là “Co.opMart”. Các mặt hàng này cũng giúp siêu thị thực hiện “Chiến
lược giá rẻ” vì Co.opMart đã chọn đƣợc các đơn vị gia công với mức giá thấp, lại thêm
lợi thế thương hiệu và kênh phân phối có sẵn nên Co.opMart không cần tốn nhiều chi phí
marketing cho sản phẩm, giúp hạ giá thành và tăng tính cạnh tranh với các sản phẩm khác
cùng thương hiệu. Đây là một trong những lợi thế cạnh tranh của Co.opMart so với các
siêu thị khác trong các hoat động thu hút khách hàng. Ví dụ, mặt hàng trứng hiện có ba
nhà cung cấp chính trong các siêu thị là Công ty Ba Huân, Vĩnh Thành Đạt và CP với giá
bán khoảng 21.000 đồng, trong khi đó giá bán của Co.opMart chỉ 19.000 đồng/vỉ/10
trứng.
3.Quyết định về địa điểm bán.
3.1.Vị trí, không gian
a.Địa điểm
Saigon Co.op có một chuỗi các siêu thị ở khắp các quận thành phố Hồ Chí Minh

và một số các thành phố lân cận (44 siêu thị). Các siêu thị này luôn được đặt ở những nơi
đông dân cư và thuận tiện cho người tiêu dùng. Tuy không tọa lạc tại các trục đường
chính nhưng các siêu thị thuộc chuỗi siêu thị của Co.opMart luôn ở trên các con đường
hai chiều hoặc tại các góc ngã tư đông đúc người qua lại. Đa phần hầu hết các siêu thị
Co.op mart đều có diện tích không lớn nhưng luôn dễ nhận biết và xung quanh đều có các
tuyến xe bus đi ngang nhằm đảm bảo cho việc thuận tiện di chuyển của khách hàng.
Ngoài ra, mỗi siêu thị còn có một bãi giữ xe riêng với sức chứa nhất định, có quầy giữ
nón bảo hiểm. Không gian bên ngoài siêu thị luôn được đảm bảo để thuận tiện cho việc
dừng xe, đỗ xe và vận chuyển hàng.
b.Không gian bên trong siêu thị
Bên trong siêu thị, hàng hóa được bày bán theo chủng loại và chia thành từng
quầy, từng khu vực riêng biệt (mỹ phẩm, thực phẩm tươi sống, thực phẩm đóng gói…)
nhằm giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm. Bên trong cùng thường là các
quầy thức ăn làm sẵn, thức ăn tươi và rau củ tươi sống. Các kệ hàng sắp xếp theo từng
loại sản phẩm, có bảng ghi chú được treo cao giúp cho khách hàng dễ dàng nhận biết khu
vực sản phẩm mình sẽ chọn. Bảng giá niêm yết rõ ràng, có ghi chú khuyến mãi cụ thể
giúp cho khách hàng dễ dàng so sánh giữa các nhãn hiệu của cùng một mặt hàng để ra
quyết định mua hàng.
Xe đẩy và giỏ xách được đặt ngay tại lối đi vào tại tầng trệt và lầu (đối với các siêu thị
có tầng). Hệ thống đèn chiếu sáng hoạt động tốt, ánh sáng trắng đem lại sự trong lành và
nhẹ nhàng nhưng vẫn đảm bảo đủ ánh sáng phục vụ cho việc lựa chọn sản phẩm. Các kệ
hàng được bố trí khá thấp, chỉ vừa đủ tầm mắt nhưng luôn được sắp xếp ngăn nắp, dễ
dàng cho việc tìm kiếm. Lối đi giữa các kệ hàng không lớn nhưng luôn đảm bào để vừa
đủ không gian cho hai xe đẩy có thể di chuyển ngược chiều.
Hình 1: Lối đi trong siêu thị Co.opMart Phú Lâm
c.Định vị hàng hóa:
Định vị hàng hóa là công cụ để thỏa mãn khách hàng và cũng giúp cho việc kinh
doanh của siêu thị đạt kết quả tốt. Saigon Co.op mong muốn qua phương pháp này để
giúp mọi sản phẩm được đặt đúng vị trí và đúng hoàn cảnh.
Saigon Co.op đã dựa trên 5 yếu tố sau nhằm định vị hàng hóa một cách hiệu quả:

 Chức năng, lợi nhuận, kích cỡ, kệ hàng, không gian và cách trưng bày. Thông thường
năm mặt hàng có doanh số cao nhất sẽ được bày tại vị trí thuận lợi nhất (vừa tầm mắt và
vừa tầm tay). Tránh không để khoảng trống quá nhiều.
 Sản phẩm tương tự để gần nhau, hàng lớn và nặng để dưới thấp, hàng nhỏ để trên cao,
giữ cùng chiều cao hàng hóa trên kệ khi trưng bày.
 Lượng hàng hóa phải đủ bán từ 7 đến 10 ngày, việc sắp xếp không nên thay đổi theo ý
chủ quan của Ban giám đốc, phải thống nhất nhằm giúp các mậu dịch viên dễ dàng nắm
được vị trí hàng hóa, tự tin trong nghiệp vụ.
 Trưng bày hàng hóa theo nhãn hiệu (nhóm hàng giống nhau, theo màu sắc…). Hàng có
nhãn hiệu riêng cần có vị trí riêng.
 Trưng bày hàng hóa có kĩ thuật (theo chiều dọc, ngang…) tạo sự nổi bật, dễ khảo sát và
thu hút được nhiều khách hàng.
d.Cách sắp xếp và bố trí gian hàng
Khi sắp xếp, bố trí gian hàng, Saigon Co.op luôn quan tâm đến hành vi, cử chỉ của
khách hàng trong siêu thị. Sau đây là một số tiêu chí khi sắp xếp hàng hóa tại các siêu thị
Co.opMart
 Khách đi trong siêu thị: sự sắp xếp hàng hóa phải luôn thông thoáng cho sự đi lại, giúp
tránh bụi bặm, khe hẹp.
 Khách hàng xem, nhìn: sắp xếp hàng hóa sao cho khách có thể nhìn một cách tổng thể
toàn bộ siêu thị một cách nhanh nhất. Cần phải viết giá hàng đúng, chính xác, rõ ràng.
 Khách hàng muốn cầm, nắm: hàng hóa phải tiện cho khách lấy xem, bày hàng quá cao
không có lợi, vì khách sợ khi với sẽ làm rơi. Những sản phẩm có vỏ đựng trong hộp có
trang trí hình vẽ đẹp cũng cần trưng bày mẫu ra ngoài.
 Khách hàng muốn hỏi về giá cả, tính chất hàng hóa: mậu dịch viên phải nhanh chóng trả
lời, không nên để hàng hóa quá xa mậu dịch viên làm cho khách ngại không dám hỏi.
Ngoài ra Saigon Co.op còn áp dụng ba phương pháp sau khi sắp xếp, bài trí hàng hóa:
 Phương pháp nghệ thuật: Căn cứ đặc tính hàng hóa như đẹp về dáng, về màu sắc hoặc
đẹp về cảm tính để dùng những thủ pháp nghệ thuật khác nhau. Tùy từng loại hàng hóa
mà có thể dùng kiểu trưng bày theo kiều đường thẳng, hình tháp, đối xứng, cân bằng…
Tại những quầy bán đố pha lê hoặc đồ dùng bằng thép được thiết kế để tạo cho khách

cảm giác đẹp và cảm giác chất liệu như càm giác lung linh trong suốt của đồ pha lê, cảm
giác bền chắc của dụng cụ gia đình. Đối với khu bán quần áo, trang phục Saigon Co.op
chọn cách sắp xếp thể hiện toàn cảnh để khách nhìn rõ, như một chiếc áo sơ mi nữ cần
thể hiện rõ là cổ tròn hay vuông, trên ngực thêu hoa hay in hoa, dài tay hay ngắn tay, có
túi hay không túi.
 Phương pháp liên kết: Sắp xếp hàng hóa có cùng một hình thể ở một chỗ có thể tạo ra
cảm giác đẹp. Hệ thống chuỗi siêu thị Co.opMart đã sắp xếp các loại hàng hóa khác hình
thể nhưng liên kết với nhau như kem đánh răng, bàn chải đánh răng,… Để đảm bảo tính
liên kết này, Saigon Co.op đã phân loại hàng hóa trước rồi trưng bày theo mẫu mã, quy
cách, chất lượng và phân loại đối tượng sử dụng trước rồi mới trưng bày theo mẫu mã,
chất lượng.
 Phương pháp tương phản: Nhằm nhấn mạnh và sự đối lập giữa các mặt hàng. Như muốn
nhấn mạnh sự tươi mới của các thực phẩm tươi, có thể xếp chúng gần các quầy thực
phẩm ăn liền…
Ngoài ra, tại các quầy bán hàng thực phẩm tươi sống, Saigon Co.op còn đặt ra các tiêu
chí như:
 Chế biến thực phẩm có thể để khách hàng xem,
 Hàng rau quả tạo màu sắc tươi, rực rỡ, mùi vị thơm,
 Trái cây để trong tủ mát có trang bị gương phản chiếu lại cho thấy nhiều
 Tại quầy thực phẩm đóng gói, vỉ có kèm những món phụ trợ, hình ảnh minh họa, trang trí
cây cảnh xung quanh.
 Tại quầy bán thịt: không chồng hàng lên, phải tạo chỗ thoáng
 Thay ngay những mặt hàng có dầu hiệu hư, có tờ tin, quảng cáo gợi ý cho khách hàng về
món ăn, bữa ăn hàng ngày.
 Không để thùng giấy, rác ở đường đi
 Tổng vệ sinh 1 lần trong tuần (tủ đông lạnh) và 1 lần trong tháng (tủ mát)
 Nhân viên tại các quầy trên khi làm việc phải có găng tay, đội nón, tạp dề, giày dép
chuyên dùng, không đeo nữ trang.
e.Hệ thống tính tiền
Ở Co.opMart và hầu hết tất cả các hệ thống siêu thị, quầy tính tiền được bố trí

ngay lối vào các khu mua sắm hàng tiêu dùng, và tùy theo chiều rộng, lượng khách trung
bình mà siêu thị có số lượng máy tính tiền nhiều hay ít, trung bình khoảng 7-8 cụm thu
ngân. Mỗi cụm có 2 máy với 2 nhân viên thu ngân. Điều này giúp tăng tối đa số khách
hàng tính tiền 1 lần, nhằm làm giảm thời gian chờ đợi tính tiền của khách hàng. Mỗi máy
sẽ có 1 nhân viên, khi đông khách có thể có thêm 1 nhân viên nữa giúp đóng gói và giao
hàng hóa cho khách hàng được nhanh hơn. Tùy vào số lượng hàng nhiều hay ít, thời gian
tính tiền sẽ khác nhau. Theo quan sát thì trung bình 1 món hàng khi đưa qua máy tính mất
khoảng 2-3 giây, thời gian cho 1 món hàng vào túi khoảng 2 giây nữa. Vậy nếu một
người mua 10 món hàng, thời gian trung bình từ lúc họ đem hàng đến quầy tính tiền đến
lúc họ nhận được hàng mất khoảng gần 1 phút, không kể thời gian họ chờ đợi khi trước
họ là 1 hoặc nhiều người khác. Nếu lượng hàng mua nhiều và vào những ngày nghỉ, ngày
lễ, thời gian chờ đợi của 1 lượt khách sẽ tăng lên.
Đối với khách hàng không tiện chở nhiều hàng hóa, hoặc ngại chờ lâu ở quầy tính
tiền có thể nhờ đến dịch vụ giao hàng của siêu thị. Trong khu vực nội thành, hóa đơn mua
hàng trên 200.000 VND, khách hàng có thể thoải mái về nhà, chờ nhân viên siêu thị
mang hàng đến. Tùy vào vị trí ở xa hay gần siêu thị, thời gian vận chuyển cũng sẽ khác
nhau. Nếu chỉ trong bán kính 1 – 2km, thông thường sẽ mất 15 – 20 phút. Khi khách hàng
yêu cầu giao hàng ở nơi tương đối xa khỏi siêu thị thì thời gian chờ đợi của họ sẽ tăng
lên, chưa kể vào những giờ cao điểm, ở những đoạn đường hay có kẹt xe thì việc khách
hàng chờ lâu hơn bình thường là điều không tránh khỏi.
Hệ thống siêu thị Co.opMart ngay từ ngày đầu
hoạt động (1996) dùng phần mềm FoxPro for
DOS chạy trên hệ điều hành Netware, với tiêu
chí đầu tiên là phải quét (scan) mã hàng nhanh
và tốc độ in hóa đơn cho khách hàng cũng phải
nhanh không kém.
Năm 1999, bộ phận vi tính của Liên hiệp hợp tác
xã thương mại thành phố Hồ Chí Minh (Saigon
Co.op) đưa ra áp dụng một phần mềm quản lý
mới được xây dựng bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access, áp dụng cho hầu hết các siêu

thị trong hệ thống. Ngày nay, do nhu cầu quản lý đòi hỏi phần mềm phải có khả năng bảo
Hình 2 Hệ thống tính tiền tại Co.op Mart
mật cao, truy xuất từ xa, hỗ trợ ra quyết định phù hợp với tốc độ phát triển kinh doanh
của hệ thống siêu thị Co.opMart, Saigon Co.op đã bỏ ra gần 1,5 triệu USD để đặt mua hệ
thống điện toán hiện đại từ hai tập đoàn chuyên cung cấp phần mềm nước ngoài, nhằm
hiện đại hóa toàn bộ hoạt động kinh doanh của hệ thống Co.opMart.
Đây là hệ thống điện toán có các hệ phân tích thông minh, được thiết kế phù hợp
với mô hình hoạt động của siêu thị. Hệ thống có thể kiểm tra, tính toán thị phần của từng
mặt hàng trong siêu thị để chia diện tích trưng bày cho phù hợp, đồng thời giúp các siêu
thị kết nối trực tiếp với nhà cung cấp hàng. Nhà cung cấp chỉ cần ngồi tại văn phòng cũng
biết được lượng hàng của mình tại siêu thị thiếu, đủ ra sao, khắc phục nhược điểm của
phần mềm quản lý trước là dựa vào số liệu báo cáo của từng siêu thị gửi về; do vậy
không kiểm soát được toàn bộ hàng hóa, không chủ động về tài chính nên chậm ra quyết
định kinh doanh.
f.Cách thức trưng bày
-Với việc trưng bày hàng hóa theo khái niệm Co.opMart, hàng hóa luôn được trưng bày
với tiêu chí: dễ thấy, dễ lấy và dễ chọn mua. Mỗi line hàng đều có bảng hướng dẫn nên
rất dễ dàng cho việc quan sát và lựa chọn mua hàng. Quy trình mua hàng và kiểm soát
chất lƣợng hàng hóa luôn được chú trọng, với các hàng hóa thuộc nhóm thực phẩm, việc
đảm bảo hạn sử dụng, nhãn hàng hóa và thông tin hướng dẫn sử dụng luôn đƣợc quan
tâm. Các mặt hàng sẽ được trưng bày theonhóm để khách hàng dễ chọn lựa các sản phẩm
cùng loại ở xung quanh mình.
-Mỗi siêu thị có cách trình bày line hàng khác nhau, tùy theo diện tích của từng siêu thị,
nhưng vẫn theo một tiêu chuẩn chung mà công ty quy định. Các siêu thị đảm bảo việc
phân chia hàng hóa theo cơ cấu sản phẩm, đầy đủ tất cả các mặt hàng chung của toàn hệ
thống, bên cạnh là các sản phẩm riêng biệt của từng siêu thị. Theo xu hướng gia tăng diện
tích của từng line hàng như hiện nay, những hệ thống siêu thị mới, thường phân chia làm
hai tầng, được thể hiện rõ trên sơ đồ chung giúp việc lựa chọn mua sắm của khách hàng
thuện tiện và nhanh chóng.
-Ở mỗi line hàng, cách phân chia các mặt hàng tùy thuộc vào sức mua của mặt hàng đó,

Coop Mart quy định theo chuẩn chung của từng quầy. Hạn chế việc thiếu hàng ở mức tối
thiểu, luôn có nhân viên chịu trách nhiệm trong những line hàng nhất định, theo dõi việc
mua sắm của khách hàng và lắp đầy những sản phẩm thiếu. Bên cạnh nhân viên của Coop
Mart, còn có nhân viên Tiếp thị của một số mặt hàng, hỗ trợ tốt nhất đến việc lựa chọn và
tư vấn sản phẩm cho người tiêu dùng.
-Việc trưng bày hàng hóa theo chuẩn chung và theo một thời gian nhất định tạo sự tối ưu
hóa mua sắm cho người tiêu dùng. Có đƣợc sự hỗ trợ từ nhân viên của Coop Mart bảo
đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển và sắp xếp ngay ngắn.

4.Truyền thông, cổ động
-Dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng là một trong những thế mạnh của hệ thống
Co.opMart. Ở mỗi siêu thị có một quầy dịch vụ khách hàng cung cấp các dịch vụ sau:
St
t
Dịch vụ Đặc điểm
1 Gói quà miễn phí – Có nhiều mẫu mã đa dạng phong phú,
bắt mắt (chỉ tính tiền giỏ quà, nơ nếu
khách hàng yêu cầu gói quà bằng giỏ)
2 Giao hàng miễn phí tận nhà – Với hóa đơn mua hàng từ 200.000
đồng
– Phạm vi trong khu vực nội thành
3 Bán phiếu quà tặng – Đối tượng là doanh nghiệp, trƣờng học
có nhu cầu tặng quà cho nhân viên,
giáo viên
– Phiếu quà tặng trị giá 100,000đ
4 Bán hàng qua điện thoại – Gọi điện trực tiếp đến siêu thị
Co.opMart gần nhấtđể đặt hàng, nhân
viên siêu thị đến giao hàng và thanh
toán sau
5 Tiếp nhận thông tin khách hàng – Giải đáp thỏa đáng mọi thắc mắc

6 Xuất hóa đơn VAT – Cho các khách hàng có yêu cầu
7 Cẩm nang mua sắm – Phát hành hàng tháng gồm 12 trang (cả
bìa) in màu.
– Hình ảnh và thông tin giá cả hàng dễ
chọn lựa
Quy trình giao hàng tận nhà
Khi mua hàng từ 200.000 trở lên sẽ đƣợc giao hàng miễn phí tới tận nhà, trong
phạm vi
nội thành
• Khi khách hàng ra quầy tính tiền, với những hóa đơn mua sắm trên 200.000 thì
nhân viên
thu ngân sẽ đề nghị khách hàng có muốn giao hàng về nhà không.
• Nếu khách hàng đồng ý giao hàng tận nhà thì nhân viện thu ngân sẽ in ra hai tờ
hóa đơn
và làm dấu ký hiệu trên hóa đơn đó (ghi trên hai hóa đơn số xe đẩy đang đựng túi
đồ),
sau đó đầy xe đựng hàng tới chổ ghi nơi giao hàng. Khi tới đó, nhân viên giao
hàng sẽ lấy
ra một tấm giấy nhỏ ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại của ngƣời giao hàng và kẹp
chung
với một tờ hóa đơn và để vào một cuốn sổ, sau đó khoảng 10-15 phút sẽ cho nhân
viên
chở hàng lấy hàng đi giao (thời gian có thể bị lâu hơn nếu lúc đó các nhân viên đi
giao
hàng chưa về). Hóa đơn còn lại là do khách hàng giữ. Khi nhân viện giao hàng tới
nhà thì
ngƣời nhận hàng sẽ phải ký tên vào tờ giấy nhỏ, tờ giấy đó sẽ được đem về siêu
thị.
-Tất cả chương trình khuyến mãi của Co.opMart sẽ do phòng Marketing – Kinh Doanh
trên Tổng Liên Hiệp phụ trách rồi gửi bảng giá khuyến mãi xuống các chi nhánh siêu thị.

Đa số các chương trình khuyến mãi sẽ đăng trên trang web Co.opMart và cẩm nang mua
sắm – gửi cho khách hàng trước một tuần; nếu chương trình khuyến mãi lớn hoặc thông
báo khách hàng trúng thưởng sẽ đăng trên tạp chí Tiếp Thị Sài Gòn, Tuổi Trẻ.
-Các chương trình khuyến mãi và các thông tin hữu ích về sản phẩm đều đƣợc đăng trên
trang web chính của Co.opMart để thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng có thể theo
dõi và nắm bắt thông tin vì cẩm nang mua sắm của Co.opMart chỉ đƣợc gửi riêng cho
Kế hoạch tăng trưởng mạng lưới Co-opMart dự kiến ñến năm ngoái sẽ có 100 siêu thị nhà hàng Co-opMart trên khoanh vùng phạm vi cả nước, như vậy trung bình hàng năm sẽ mở bán khai trương 10 CoopMart ( Cuối quý II / 2009 đã đạt mức 46 Co-opmart ). địa phận trọng điểm mà Saigon Co-op nhắmtới để góp vốn đầu tư những siêu thị nhà hàng Co-opMart là Tp. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Biên Hoà, TP. Hà Nội, đà Nẵng, Hải Phòng Đất Cảng và những Tỉnh – thành, thị xã – thị xã đông dân cư ; tuy nhiên trong tương lai sẽ “ phủ sóng ” toàn nước. Saigon Co. op đã tự đề ra và triển khai tráng lệ ba chủ trương về chất lượng như sau  Hệ thống Co. opMart – Nơi shopping đáng an toàn và đáng tin cậy – Bạn của mọi nhà  Hàng hóa phong phú và đa dạng và chất lượng  Giá cả phải chăng  Phục vụ ân cần  Luôn đem lại những giá trị tăng thêm cho người mua  Saigon Co. op luôn ưu tiên chọn những mẫu sản phẩm của nhà phân phối có chứng từ ISO-9000 hoặc một mạng lưới hệ thống quản trị chất lượng tương tự, tối thiểu là nhà phân phối cóhàng Nước Ta chất lượng cao do người tiêu dùng bầu chọn.  Saigon Co. op là mái nhà thân yêu của toàn thể cán bộ nhân viên cấp dưới. Mọi hoạt độngcủa Saigon Co. op luôn hướng đến hội đồng xã hội. 3. Hệ thống Co. op Mart1. Co. opMart Cống Quỳnh, Q. 1 – Tp. HCM2. Co. opMart Hậu Giang, Q. 6 – Tp. HCM3. Co. opMart Đầm Sen, Q. 11 – Tp. HCM4. Co. opMart Nguyễn Đình Chiểu, Q. 3 – Tp. HCM5. Co. opMart Đinh Tiên Hoàng, Q. Bình Thạnh – Tp. HCM6. Co. opMart Phú Lâm, Q. 6 – Tp. HCM7. Co. opMart Thắng Lợi, Q. Tân Phú – Tp. HCM8. Co. opMart Nguyễn Kiệm – Q. Phú Nhuận – Tp. HCM9. Co. opMart Quy Nhơn – Tp. Qui Nhơn – Bình Định10. Co. opMart Xa Lộ Thành Phố Hà Nội, Q. 9 – Tp. HCM11. Co. opMart Cần Thơ, Q.Ninh Kiều – TP.Cần Thơ12. Co. opMart Mỹ Tho, TP Mỹ Tho – Tiền Giang13. Co. opMart BMC, Q.Tân Phú – Tp. HCM14. Co. opMart An Đông, Q. 5, TPHCM15. Co. opMart Phú Mỹ Hưng, Q. 7 – TPHCM16. Co. opMart Lý Thường Kiệt, Q. 10 – TPHCM17. Co. opMart Vĩnh Long, Tx. Vĩnh Long18. Co. opMart Pleiku, Tp. Pleiku – Gia lai19. Co. opMart Long Xuyên, TP. Long Xuyên – An Giang20. Co. opMart Phan Thiết, Tp. Phan Thiết – Bình Thuận21. Co. opMart Biên Hoà, Tp. Biên Hoà – Đồng Nai22. Co. opMart Vị Thanh, Tx. Vị Thanh – Hậu Giang23. Co. opMart Tam Kỳ, Tx. Tam Kỳ – Quảng Nam24. Co. opMart Tuy Hoà, Tp. Tuy Hoà – Phú Yên25. Co. opMart Nhiêu Lộc, Q. 3 – TPHCM26. Co. opMart Bình Tân, Q.Bình Tân – Tp. HCM27. Co. opMart Vũng Tàu, TP.Vũng Tàu28. Co. opMart Hùng Vương, Q. 5 – Thành Phố Hồ Chí Minh 29. Co. opMart Huế, P.Phú Hòa, Tp Huế30. Co. opMart Bến Tre, Tx. Bến Tre – Bến Tre31. Co. opMart Buôn Ma Thuột, TP.Buôn Ma Thuột – tỉnh Đắclắk32. Co. opMart Tuy Lý Vương, Q. 8 – Tp. HCM33. Co. opMart Nguyễn Ảnh Thủ, Q. 12 – Tp. HCM34. Co. opMart Suối Tiên, Q. 9 – Tp. HCM35. Co. opMart Đồng Xoài, TX.Đồng Xoài – tỉnh Bình Phước36. Co. opMart Bà Rịa, TX.Bà Rịa – tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu37. Co. opMart Thanh Hà, TP.Phan Rang – Tháp Chàm – tỉnh Ninh Thuận38. Co. opMart Kiên Giang, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang39. Co. opMart Tân An, TP Tân An, Tỉnh Long AnII. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CHUỖI SIÊU THỊCO.OPMART 1. Môi trường vĩ mô : a. Các yếu tố kinh tế tài chính : Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008T ốc độ tăngGDP ( % ) 7,79 8,43 8,17 8,44 6,23 Tốc độ tăngtổng mức bánlẻ sản phẩm & hàng hóa – dịch vụ ( % ) 7,26 8,48 8,29 8,5 7,2 GDP bình quânđầu người ( USD ) 523 637 715 762 1.024 Qua bảng số liệu trên, tất cả chúng ta nhận thấy kinh tế tài chính việt nam tăng trưởng tốt qua cácnăm. Năm 2008 mặc dầu kinh tế tài chính toàn thế giới suy thoái và khủng hoảng nhưng tốc ñộ tăng GDP của VNcũng đạt mức khá ( 6,23 % ), đặc biệt quan trọng tổng mức kinh doanh bán lẻ sản phẩm & hàng hóa – dịch vụ cũng tăng đángkể ( 7,2 % sau khi đã loại trừ yếu tố tăng giá ). GDP trung bình đầu người tăng đều quacác năm biểu lộ thu nhập tăng, đời sống người dân ngày càng được cải tổ, là cơ hộithuận lợi cho những doanh nghiệp tăng trưởng. Năm 2009, kinh tế tài chính xã hội nước ta diễn ra trong toàn cảnh kinh tế tài chính quốc tế vẫnđang suy giảm. Trước tình hình đó, đảng và nhà nước đã chỉ huy những Bộ, ngành vàđịa phương thực thi kinh khủng những giải pháp nhằm mục đích thực thi Nghị quyết kỳ họp thứ tưQuốc hội khóa XII, trọng tâm là ngăn ngừa suy giảm kinh tế tài chính, thôi thúc sản xuất – kinhdoanh, tăng nhanh xuất khẩu, kích thích góp vốn đầu tư và tiêu dùng, bảo vệ phúc lợi xã hội. Dođó, mặc dầu còn gặp khó khăn vất vả nhưng hiệu quả đạt được của 1 số ít ngành, nghành vẫntiếp tục giữ được mức tăng khá so với cùng kỳ năm 2008, đơn cử ngành kinh doanh nhỏ : tổngmức kinh doanh nhỏ sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng bốn tháng ñầu năm là 360.358 tỉ đồng. TheoCục Thống kê, nếu loại trừ yếu tố giá, bốn tháng đầu năm tổng mức kinh doanh bán lẻ đã tăng7, 4 % so với cùng kỳ. Tuy nhiên khó khăn vất vả vẫn chưa qua hết biểu lộ ở chỉ số giá tiêu dùng ( CPI ) tăngmạnh : năm 2008 tăng 23 % so với năm 2007 và sáu tháng ñầu năm 2009 tăng 10,46 % so với cùng kỳ năm ngoái. Vẫn biết đây là khuynh hướng chung trên toàn quốc tế và mứctăng giá đang dần chậm lại nhưng vẫn là yếu tố phải khắc phục. b. Yếu tố cơ quan chính phủ và chính trị : Những năm qua, sự không thay đổi về chính trị tại việt nam được xem là một trong nhiềuyếu tố mê hoặc những nhà đầu tư trong khi tình hình quốc tế còn nhiều dịch chuyển. Hơnnữa, nhà nước đã có ( và sẽ có ) nhiều chủ trương, văn bản tạo điều kiện kèm theo tăng trưởng vànâng cao tính cạnh tranh đối đầu của toàn bộ những ngành / nghề sản xuất – kinh doanh thương mại – thương mại – dịch vụ ; ngành kinh doanh bán lẻ cũng không ngoại lệ. Trước hết, luật HTX sinh ra năm 1997 giúp cho những HTX ( trong ñó có tiền thâncủa Saigon Co-op thời nay ) hoạt động giải trí hữu hiệu hơn so với trước đây ( chỉ có chứcnăng phân phối sản phẩm & hàng hóa ). Quyết định 258 của Ủy Ban Nhân Dân Tp. HCM xây dựng Liên hiệp HTXTM Tp. HCM vớitên thanh toán giao dịch là Saigon Union of Trading Co-operative ( Saigon Co-op ), đồng thời làđơn vị tiên phong được Bộ Thương mại cấp phép kinh doanh thương mại XNK trực tiếp giúp choSaigon Co-op được dữ thế chủ động và linh động trong kinh doanh thương mại đồng thời thuận tiện vậnđộng trào lưu HTX trong nước. Quyết định 1371 / 2004 / Qð-BTM pháp luật về tiêu chuẩn STh, trung tâm thương mại, hàng hóavà dịch vụ kinh doanh thương mại tại những nơi này ; phương pháp quản trị hoạt động giải trí của STh, trung tâm thương mại ; việc tổ chức triển khai thực thi và giải quyết và xử lý vi phạm … đều được lao lý rõ ràng, đưa ngành bán lẻvào hoạt động giải trí theo trật tự và có tổ chức triển khai. QĐ 64 của Ủy Ban Nhân Dân Tp. HCM lao lý những loại thực phẩm tươi sống hoặc đã sơchế chỉ được bán trong những chợ, STh, trung tâm thương mại và shop tiện ích nhằm mục đích đảm bảoVSATTP và mỹ quan thành phố. Quyết định này cũng giúp tăng lệch giá những mặthàng trên tại mạng lưới hệ thống STh, vốn trước nay vẫn là thế mạnh của những chợ tự phát. Ngoài ra, còn có những quy hoạch và đề án đã ñược phê duyệt, phát hành có sứcảnh hưởng ñến thị trường kinh doanh nhỏ trong nước : – Bộ Công thương với đề án “ Kích cầu tiêu dùng, tăng cường tiêu thụ sản phẩm & hàng hóa, mởrộng khai thác thị trường trong nước ”. Theo đề án này, Nhà nước sẽ tương hỗ doanh nghiệptrong việc nghiên cứu và điều tra thị trường trong nước, tổ chức triển khai một số ít hội chợ chuyên đề, tương hỗ đầu racho doanh nghiệp và tương hỗ kinh phí đầu tư tập huấn kiến thức và kỹ năng bán hàng tại nông thôn. – Quy hoạch định hướng tăng trưởng mạng lưới hệ thống chợ – STh – trung tâm thương mại đến năm năm ngoái củaSở Công thương Tp. HCM : chỉ xây chợ mới ở khu vực ngoài thành phố, những chợ trong nộithành đang hoạt động giải trí hiệu suất cao sẽ được tăng cấp, chuyển những chợ hoạt động giải trí khônghiệu quả thành nhà hàng, dẹp bỏ chợ tự phát ( vận dụng ñối với 238 chợ lón nhỏ ở Tp. HCM ). Siêu thị sẽ có số lượng là 177 ( so với lúc bấy giờ là 82 ) và sẽ có thêm 140 TTTM ( hiện có22 ). – đề án tăng trưởng mạng lưới hệ thống phân phối bán sỉ, kinh doanh nhỏ trên toàn nước và trên địabàn Tp. HCM đến năm năm ngoái, tầm nhìn đến 2020. Nhưng lúc bấy giờ vẫn chưa có quy chuẩn ñối với shop tạp hóa và shop tiệních ( chiếm thị trường không nhỏ trong hoạt ñộng kinh doanh nhỏ ), đồng thời 1 số ít chợ được tiếptục hoạt động giải trí sau quy hoạch vẫn chưa được quản trị ngặt nghèo, cần có văn bản đơn cử quyđịnh những yếu tố này. Ngoài ra, theo Bộ Thương mại, mạng lưới hệ thống kinh doanh nhỏ Nước Ta hiện tăng trưởng còn tựphát, thiếu không thay đổi và chưa vững chắc. Các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ việt nam có quy mô nhỏ vàtăng trưởng chậm ; thiếu những doanh nghiệp lớn có chiêu thức quản trị tiên tiến và phát triển ( VietNamNet ). Trong khi ñó, Nước Ta đã phải Open cho nhiều tập đoàn lớn kinh doanh bán lẻ lớn nước ngoàivào kinh doanh thương mại. Trước một viễn cảnh cạnh tranh đối đầu không cân sức với nhiều khó khănnhưng những chuyên viên cho rằng, ngành kinh doanh nhỏ Nước Ta vẫn hoàn toàn có thể vững mạnh nếu Nhànước có chủ trương tốt. Theo ông Nguyễn Ngọc Hoà – Tổng giám đốc Saigon Co-op, trong những nămgần đ ây, những doanh nghiệp Nước Ta đã ý thức rõ về ngành kinh doanh bán lẻ và ra sức đầu tưnhưng thực sự vẫn còn nhiều trở ngại. Về chủ quan doanh nghiệp Nước Ta còn thiếunguồn lực kinh tế tài chính, thiếu nhân lực quản trị ; trong khi đó vẫn còn nhiều vướng mắc do cơchế chủ trương chưa đầy dủ, thiếu những chủ trương tương hỗ doanh nghiệp phát triểnTuy nhiên, ông Phạm Đình Đoàn – Giám đốc tập đoàn lớn kinh doanh nhỏ Phú Thái lại chorằng, thiếu vốn không lo bằng thiếu những chủ trương tăng trưởng. Thậm chí ông Đoàn cònkhẳng định : doanh nghiệp rất cần vốn nhưng cái doanh nghiệp cần nhất lúc bấy giờ là chínhsách “. Theo ông Đoàn, Phú Thái đang có dự tính kiến thiết xây dựng 10 tổng kho kinh doanh bán lẻ cần đếnhàng trăm tỷ đồng. ” Ngân hàng sẵn sàng chuẩn bị cho chúng tôi vay nhưng Nhà nước phải có cácchính sách rõ ràng và thuận tiện cho doanh nghiệp. đơn thuần, xây 10 tổng kho phải cần rấtnhiều đất nhưng với chủ trương đất đai như lúc bấy giờ có khi doanh nghiệp phải chờ 3 – 4 năm trời thì thời cơ đã không còn “. Doanh nghiệp Nước Ta còn nhỏ và yếu nhưng thiếuvốn không lo bằng thiếu những chủ trương hài hòa và hợp lý. c. Các yếu tố xã hội : việt nam là nước có dân số đông ( khoảng chừng 86,2 triệu người, đứng thứ 12 trên quốc tế ), tỷ suất tăng dân số còn cao ( thời kỳ 2000 – 2008 có mức tăng 1,31 % / năm ) và cơ cấu tổ chức dân sốtrẻ ( độ tuổi từ 15-59 chiếm tỷ suất cao và tăng đều qua những năm ) ; đồng thời kinh tế tài chính ngàycàng tăng trưởng, đời sống người dân được cải tổ ñáng kể làm ảnh hưởng tác động rất nhiều đếnxu hướng tiêu dùng. Cụ thể, GDP trung bình đầu người đã tăng khá : từ 289USD năm1995 lên 402USD năm 2000, 639USD năm 2005, 1.024 USD năm 2008. Bảng 2.3 : Cơ cấu dân số Nước Ta theo tuổi ( Đvt : % ) NHÓM TUỔI 1979 1989 1999 20080 – 14 42,55 39,06 33,48 25,5115 – 59 50,49 53,80 58,41 65,04 Trên 60 6,96 7,14 8,11 9,45 Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 Hình 2.7 : Dân số Nước Ta qua một số ít mốc thời hạn ( đvt : 1.000 người ) [ Nguồn : tìm hiểu dịch chuyển DS-KHHGĐ năm 2008 ] d. Các yếu tố tự nhiên : Giới chuyên viên hiện bày tỏ quan ngại về việc nền kinh tế tài chính Nước Ta sẽ liên tục phảiĐối mặt những khó khăn vất vả, thử thách mới do tác động ảnh hưởng từ yếu tố khách quan và chủquan. Từ năm 2007 Đến nay liên tục xảy ra dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng ởgia súc, dịch tai xanh ở lợn … mặc dầu đã được khống chế đáng kể nhưng cũng ảnh hưởngtiêu cực đến việc cung ứng nông sản trong nước. Hơn nữa, thiên tai, lũ lụt ( đáng kể là những ñợt mưa lũ lớn lê dài tại nhiều tỉnhvùng Trung bộ, mưa trái mùa và triều cường tại vùng đồng bằng sông Cửu Long ), cácdịch bệnh cây xanh khác và gần đây là dịch cúm H1N1 trên người cũng gây ra nhiều khókhăn, thiệt hại so với sản xuất và đời sống nhân dân. Ngoài ra, còn một yếu tố tương quan ñến môi trường tự nhiên là hầu hết những nhà kinh doanh bán lẻ việt nam ( kể cả tại nhà hàng, những chợ, những điểm kinh doanh bán lẻ ) đều sử dụng túi nylon để gói sản phẩm & hàng hóa ( trừMetro, nay có thêm mạng lưới hệ thống BigC và Co-opmart ) thay vì sử dụng túi giấy hoặc túi táichế như những nước tiên tiến và phát triển khác, càng làm tăng thêm thực trạng ô nhiễm vốn có. e. Yếu tố công nghệ tiên tiến và kỹ thuật : Tuy ngành kinh doanh bán lẻ không yên cầu công nghệ cao cấp nào nhưng vẫn phải tuân thủcác chỉ tiêu về quản trị chất lượng ; mạng lưới hệ thống kho bãi, mạng lưới hệ thống trữ lạnh, mạng lưới hệ thống tính tiền – mạng lưới hệ thống quản trị thông tin người mua, mạng lưới hệ thống quầy kệ có chất lượng tốt sẽ tăng tínhcạnh tranh đáng kể. Ngoài ra, công nghệ thông tin tăng trưởng kéo theo thương mại điện tử tăng trưởng, tuy nhiên lúc bấy giờ tại Nước Ta vẫn còn ít người shopping qua mạng do yếu tố về longtin và việc sử dụng thẻ thanh toán giao dịch còn hạn chế. 2. Môi trường vi mô : a. Đối thủ cạnh tranh đối đầu : Tình hình chung của ngành : Hiện nay, Nước Ta Đang là thị trường kinh doanh bán lẻ tiềm năng và nhiều tập đoàn lớn nướcngoài đang có kế hoạch cụ thể để xâm nhập thị trường Nước Ta. Tỉ lệ tiêu dùng trênGDP của Nước Ta thuộc loại cao so với những nước trong khu vực ; trong tiến trình 2001 – 2008, vận tốc tiêu dùng tăng cao hơn nhiều lần so với tốc ñộ tăng dân số chứng tỏ tiêudùng trung bình đầu người và mức sống của dân cư ñã ñược nâng cao đáng kể. Theo báo cáo giải trình hàng năm lần thứ 8 của Cty tư vấn quản trị A.T.Kearney Inc. ( Mỹ ) về “ thời cơ mới cho những nhà kinh doanh bán lẻ toàn thế giới ”, Nước Ta là một trong những thị trường bán lẻhấp dẫn nhất so với những nhà đầu tư, mặc dầu thị trường kinh doanh nhỏ 60 tỷ USD của việt nam làkhông đáng kể so với Ấn Độ hay Trung Quốc nhưng cạnh tranh đối đầu ít hơn và mức tăngtrưởng kinh tế tài chính tốt. Theo những chuyên gia thuộc Bộ Thương mại, đây chính là nguyên do nhiều tập đoàn lớn đãvà đang thiết kế xây dựng kế hoạch để xâm nhập thị trường kinh doanh bán lẻ VN. Trong số đó phải kể đến3 tập đoàn lớn kinh doanh nhỏ số 1 quốc tế là Wal-Mart ( Mỹ ), Carrefour ( Pháp ), Tesco ( Anh ) vàcác tập đoàn lớn kinh doanh nhỏ số 1 của châu Á như Dairy Farm ( Hồng Kông ), South AsiaInvestment Pte ( Nước Singapore ) Ở trong nước, những tập đoàn lớn đã kinh doanh thương mại lâu bền hơn như Metro, BigC đang làmăn rất thành công xuất sắc. Các tập ñoàn này liên tục lan rộng ra những chuỗi ẩm thực ăn uống, TT buônbán vượt trước kế hoạch khởi đầu. Thậm chí, những nhà ñầu tư ñến trước ñang hoạt động đểñược được cho phép mở thêm những TT mới. Rõ ràng, những tập đoàn lớn kinh doanh bán lẻ quốc tế đang nhìn thấy một thị trường kinh doanh bán lẻ béobở ở Nước Ta. Một quốc gia có hơn 50 % dân số độ tuổi dưới 30 ngày càng có thu nhậpcao và đang chuyển hướng tiêu dùng chuyển dời từ ” ăn no, mặc ấm ” sang nhu yếu ” ănngon, mặc đẹp “. Sức ép không chỉ từ những tập đoàn lớn quốc tế mà còn từ chính thị trường trong nước : Doanh nghiệp Nước Ta ña phần là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, cácdoanh nghiệp hoạt động giải trí trong nghành thương mại có quy mô nhỏ nhất. Theo BộThương mại, năm 2004 trung bình 1 doanh nghiệp Nước Ta có 72 lao động và 24 tỷđồng vốn, trong đó ngành thương mại có qui mô rất nhã nhặn : 18 lao động và 6 tỷ đồngvốn. Con số này sẽ còn nhỏ hơn nếu tính cả hộ kinh doanh thương mại thành viên. Khảo sát mới gần đây củaBộ Thương mại cũng cho biết, hầu hết những shop truyền thống cuội nguồn đều có diện tích quy hoạnh nhỏ, trung bình chỉ 11,8 mét vuông / shop với trang thiết bị thô sơ, lao động chân tay là hầu hết. Các nhà hàng siêu thị văn minh mới Open ở 30/64 tỉnh thành đa phần là những thành phố lớnnhưng qui mô chưa lớn, trình độ quản trị, công nghệ tiên tiến, thiết bị kỹ thuật và phương thứckinh doanh chưa theo được chuẩn mực quốc tế. Cơ sở phục vụ hầu cần kinh doanh nhỏ như cảng, kho, phương tiện đi lại luân chuyển … vừa ít lại thiếuđồng bộ. Trong khi khuynh hướng của quốc tế là sử dụng những loại xe có tải trọng lớn 10-14 tấn, thậm chí còn 32 tấn hoặc xe kéo container thì ở việt nam thông dụng vẫn là những loại xe dưới 7 tấn. Các đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu chính : Metro cash và carry VNTheo một khảo sát mới gần đây của phòng Nghiên cứu và Phát triển Co. opmart với 250 người mua VIP của mạng lưới hệ thống tại Tp. HCM ( mà những người mua này đều có mua sắmtại Metro và BigC ) đã thu ñược tác dụng sau đây : • 60 % nhận định và đánh giá rằng Chi tiêu những loại sản phẩm tại Metro có rẻ hơn Co. op ( đặc biệt quan trọng làmặt sản phẩm & hàng hóa mỹ phẩm ), tuy nhiên tại Metro phải mua số lượng từ 2 đơn vị chức năng sảnphẩm trở lên, không thích hợp với hộ gia ñình ( ngày này những hộ mái ấm gia đình thường ítthành viên ) ; nhưng đặc biệt quan trọng rất thích hợp với người mua mua về để kinh doanh thương mại. • Khoảng 30 % người mua chăm sóc đến sự tiện ích nhiều hơn là chênh lệch giá cảvì mức chênh lệch giữa Co. op và Metro cũng không nhiều nhưng mạng lưới hệ thống siêu thịCo. op lại rải đều khắp, riêng Metro mới chỉ có 3 TT tại Tp. HCM. • 10 % người mua thú nhận họ yêu dấu nhiều chương trình khuyến mại lồng héptại Co. op hơn là giảm giá trực tiếp trên mẫu sản phẩm như Metro. • Tuy nhiên hơn 80 % người mua cho rằng phòng hậu mãi ( dịch vụ người mua ) tạiMetro đặc biệt quan trọng kém so với Co. op và BigC. Ngoài ra, không riêng gì riêng phòng hậumãi mà mạng lưới hệ thống nhân viên cấp dưới Metro có quan hệ trực tiếp với người mua đều bị choñiểm thấp hơn nhân viên cấp dưới của Co. opmart. Tất nhiên khảo sát này chỉ mang tínhtham khảo trên 250 người mua. BigC Việt NamBigC là tên thương hiệu của tập đoàn lớn Casino, một trong những tập đoàn lớn kinh doanh bán lẻ hàngđầu châu Âu với hơn 9.000 shop tại việt nam, Vương Quốc của nụ cười, Achentina, Uruguay, Venezuela, Braxin, Colombia, Ấn Độ, Hà Lan, Pháp …, sử dụng trên 190.000 nhân viên cấp dưới. BigC VNkhai trương nhà hàng ñầu tiên tại Đồng Nai năm 1998. Hiện nay BigC xuất hiện ở những thànhphố lớn như TP.HN, Hải Phòng Đất Cảng, Biên Hòa, Tp. HCM và TP. Đà Nẵng. Hàng năm BigC việt nam xuất khẩu khoảng chừng 700 container hàng việt nam sang những chi nhánhBigC tại những nước khác. Năm 2008, BigC gởi thư mời đến 1 số ít doanh nghiệp việt nam gặpkhó khăn trong việc tìm đầu ra cho mẫu sản phẩm, liên hệ với BigC để có thời cơ bán hàng tạihệ thống này. Cứ 3 tuần, sẽ có một bản tin khuyến mại và người mua sẽ nhận được qua mailnếu có ĐK. ► Một số điểm mạnh – yếu của chợ giao thương Big C so với Co-opmart : – chợ giao thương Big C có diện tích quy hoạnh shop ñủ tiêu chuẩn. Riêng Co-opmart vì xây dựng đãlâu nên có một số ít siêu thị nhà hàng sinh ra trước thời gian có quy chuẩn ( trước 2005 ) thìchưa đủ chuẩn. – Một số ít mặt hàng hóa – mỹ phẩm có giá mềm hơn, tuy nhiên Co-opmart tìmđược những nhà sản xuất khuyến mại nhiều hình thức khuyến mại hơn do mua sốlượng nhiều hơn cung ứng cho cả chuỗi Co-op. – Số lượng shop ít hơn hẳn Co-opmart. – Chủng loại sản phẩm & hàng hóa có nguồn gốc trong nước ít hơn so với Co-opmart, chủng loạihàng hóa nhập khẩu lại nhiều hơn. – Quầy thức ăn chế biến sẵn ít thay ñổi mỗi ngày như Co-opmart và giá có phầnnhỉnh hơn. – Hoạt động quảng cáo tốt hơn Co-opmart. – Nhãn hàng riêng có phần phong phú hơn Co-opmart. Bảng 2.4 dưới đây trình diễn 1 số ít điều tra và nghiên cứu tại hiện trường của tác giả ( chỉ mang tínhtham khảo. Ý kiến của chuyên viên về những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu sẽ được trình diễn sau. Big C Co-opMart MetroSở hữu Nước ngoài Nhà nước Nước ngoàiSố lượng nhà hàng 8 46 9C hủng loại hàng hóa 50.000 40.000 – 60.000 80.000 Cơ cấu sản phẩm & hàng hóa ( trong nước / nhập khẩu ) 70 % 30 % 90 % 10 % 80 % 20 % Nhãn hàng riêng : • Chủng loại • Giá cả • Chất lượngĐa dạngRẻKháĐa dạngRẻKháĐa dạngTrung bìnhKháDịch vụ người mua Tốt Tốt Trung bìnhĐối tượng kháchhàng chủ yếuHộ mái ấm gia đình Hộ mái ấm gia đình Người kinh doanhHình 2 : Thị phần siêu thị nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh 2008 b. Khách hàng : Đối tượng người mua hầu hết của mạng lưới hệ thống Co-opMart là những người mua cóthu nhập trung bình. Hiện nay với trên 250.000 người mua thân thương, đặc biệt quan trọng là trên100. 000 người mua thành viên và VIP, Co-opmart đã tạo được một lượng khách hàngnền không thay đổi. Kết quả tìm hiểu thị trường của mạng lưới hệ thống Co-opmart trải qua một đơn vị chức năng nghiêncứu độc lập cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2009, lượng khách đến những nhà hàng siêu thị ( Co-op, Metro, BigC, Maximark, Satra … ) đều tăng 10-30 %, khiến thị trường kênh phân phối nàyđạt 20 % so với mức 16 % của cuối năm 2008. Nhưng nếu có sự gia nhập ngành ( đặc biệtlà với Walmart – được ca tụng là mạng lưới hệ thống siêu thị giá rẻ thành công xuất sắc nhất ) thì Co-opmart phải thật thận trọng với lượng người mua nền của mình. c. Những nhà phân phối : Co. opmart ưu tiên chọn những loại sản phẩm của nhà phân phối có chứng từ ISO 9000 hoặc một mạng lưới hệ thống quản trị chất lượng tương tự, tối thiểu là nhà phân phối có hàng ViệtNam chất lượng cao do người tiêu dùng bầu chọn. Hiện có trên 1.000 nhà cung ứng ñanghợp tác với Saigon Co. op, trong đó trên 60 % doanh nghiệp – tập đoàn lớn đã hợp tác từnhững năm đầu xây dựng như Vissan, Vinamilk, Tường An, Unilever, P&G, Colgate, Dutch lady … Không chỉ đơn thuần là phân phối sản phẩm & hàng hóa, tạo ra những sự kiện kích thíchtiêu dùng mà cả hai bên còn luôn trao đổi san sẻ thông tin tìm giải pháp tối ưu để hànghóa tiếp cận người tiêu dùng một cách tốt nhất. Việc hợp tác giữa nông dân, ngư dân, những doanh nghiệp và mạng lưới hệ thống Co-opMartđem lại lợi thế cạnh tranh đối đầu lớn cho những mẫu sản phẩm kinh doanh thương mại tại mạng lưới hệ thống với giá tốt nhấtvà mẫu sản phẩm có chất lượng bảo vệ. d. Đối thủ tiềm ẩn mới : Các tập đoàn lớn kinh doanh bán lẻ quốc tế hiện rất chăm sóc ñến thị trường việt nam nhưWalMart ( Mỹ ), Tesco và Marks và Spencer ( Anh ), Carrefour ( Pháp ), Diary Farm ( HK ). Đối thủ tiềm ẩn đáng chăm sóc nhất là tập đoàn lớn Walmart – tập đoàn lớn kinh doanh nhỏ lớnnhất lúc bấy giờ. Người khổng lồ trong nghành nghề dịch vụ kinh doanh nhỏ : Trung bình cứ khi một siêu thị nhà hàng do Walmart mở, Chi tiêu sản phẩm & hàng hóa của những siêu thịkhác sẽ phải giảm 10-15 %. Khoảng 30 % những loại mùng mền, giấy toilet, xà phòng, kemđánh răng ; 20 % loại thức ăn cho thú nuôi trong nhà và 15-20 % đĩa CD, đầu máy video vàđĩa DVD khác … được bán tại Mỹ đều do Walmart phân phối. Doanh số của Walmart đạttới 259 tỉ USD, tức cao hơn tổng GDP của cả Thụy Điển. Walmart đã thông tin dự địnhmở thêm 1000 siêu thị nhà hàng trên khắp nước Mỹ trong những năm tới, trong đó 300 siêu thị nhà hàng sẽmở ngay trong năm nay. Theo những nhà nghiên cứu và phân tích, điều này sẽ được cho phép Walmart kiểmsoát gần một nửa lượng hàng hút khách nhất nước Mỹ. Những ông chủ của Walmart ngàycàng phong phú. Nghệ thuật kinh doanh thương mại “ Hòa khí sinh giàu ” : Nghệ thuật kinh doanh thương mại “ hòa khí sinh giàu ” không những vận dụng về mặt đối đãivới người mua mà còn được Walmart vận dụng ngay với những nhân viên cấp dưới của tập đoàn lớn siêuthị khổng lồ này. Đây là một trong những tuyệt kỹ thành công xuất sắc của Walmart. Hiện nay tiềm năng của Wal-Mart là tăng lệch giá 10 % trên thị trường thế giớibất chấp sự sụt giảm vận tốc tăng trưởng của nền kinh tế tài chính toàn thế giới. e. Sản phẩm thay thế sửa chữa : Mặc dù với xu thế thương mại tân tiến, việc shopping tại siêu thị nhà hàng ngày càngtăng lên. Tuy vậy, tại Nước Ta, hàng kinh doanh nhỏ qua nhà hàng mới chiếm 20 % so với 40 % quahệ thống chợ và khoảng chừng 40 % qua những shop truyền thống lịch sử. Điều này là do 1 số ít yếu tố khách quan ảnh hưởng tác động cũng như do tập quán nên “ chợtruyền thống ” và siêu thị nhà hàng vẫn luôn có khuynh hướng thay thế sửa chữa lẫn nhau. Thực phẩm tươi sống và phong phú cũng là một thế mạnh của chợ truyền thống cuội nguồn. Cácbà nội trợ rất thích mua ñồ ăn tươi tại chợ khi họ sắp xếp ñược thời hạn. Ngoài ra mộtlượng nhỏ người mua phong phú và khó chiều chuộng chuẩn bị sẵn sàng gật đầu giá cao để mua cho đượcnhững loại thực phẩm ngon, những món đặc sản nổi tiếng ñược lựa chọn kỹ càng, đều là hàng mớidỡ ra trong ngày, không trữ lạnh ñể bán tiếp như nhà hàng. Vì vậy ngành hàng tươi sống ởmột số chợ như : Bến Thành, An Đông, Tân Định, Thủ Đô, Vườn Chuối, Hòa Bình … tỷlệ sạp bán hàng hạng sang chiếm đến 30-50 %. Và một nét rất đặc biệt quan trọng đầy thử thách của mạng lưới kinh doanh bán lẻ việt nam mà hầu nhưkhông có nước nào có là mạng lưới hệ thống xum xê những tiệm tạp hóa tại nhà ( mama shop ) được ưachuộng do tiện nghi, dễ mua và cũng khá ña dạng nên thị trường tiệm tạp hóa có tăng giảmtùy thời ñiểm nhưng vẫn giữ được thế mạnh riêng. Tuy vậy việc shopping tại nhà hàng thì mang phong thái tân tiến hơn : bạn có thểmua nhiều thứ cùng lúc → tiết kiệm ngân sách và chi phí thời hạn là điều phụ nữ thời nay cần, yên tâm vềchất lượng loại sản phẩm, shopping tại nơi thật sạch – thoáng mát – không chen lấn, có chỗ thuậntiện gửi xe, gửi đồ và cả gửi con trong lúc shopping, có khu vực rút tiền từ máy ATM vàkhông phải lo đến việc trả giá, được giao hàng tận nhà và gói quà không lấy phí … đặc biệt quan trọng tìnhtrạng ô nhiễm ở những chợ lúc bấy giờ là điều gây nhiều bức xúc, hơn 230 ngôi chợ tạiTp. HCM và gần 9.000 ngôi chợ lớn nhỏ trên toàn nước hầu hết ñều không đạt tiêu chuẩnvệ sinh [ Nguồn : báo SGTT ngày 22/04/09 ]. Cùng với yếu tố vệ sinh thì hạ tầng ởcác chợ và những shop truyền thống lịch sử ngày càng xuống cấp trầm trọng không được góp vốn đầu tư cũng gâynhiều bất lợi, tỷ suất thị trường ngày càng giảm sút [ Nguồn : báo SGTT ngày 04/03/09 và Nộidung hội thảo chiến lược kinh doanh bán lẻ dành cho người mua của Metro cash và carry tổ chức triển khai ngày 16/06/08 ]. Từ hiệu quả tìm hiểu tiêu dùng ba tháng cuối năm 2008 – đầu năm 2009 tại Tp. HCM củabáo SGTT, nhà hàng siêu thị đang lấn dần kênh phân phối truyền thống lịch sử ( hình 2.10 trang bên ). Cụthể, năm 2005 và 2006, tỷ trọng lựa chọn nhà hàng của người tiêu dùng chỉ ở mức 15,3 % và 15,2 % thì năm 2008 đã chiếm đến 48,2 % ( tương ứng với những tỷ suất : chợ 13,1 % ; tiệmtạp hóa 22,1 % ; shop chuyên sử dụng 14,4 % ; shop thuận tiện 0,8 % ; khác 1,4 % ) [ Nguồn : báo SGTT ngày 24/12/08 và 14/01/09 ]. Ngoài ra, lúc bấy giờ Open khá nhiều những chuỗi shop tiện ích như Shop và Go, Speedy, Vina 24 h, G7Mart, Best và Buy, Vissan, Cầu Tre, CP … và một số ít tiệm tạphóa – shop bách hóa thực phẩm của tiểu thương nhỏ lẻ cũng tăng cấp thành shop tiệních, đồng thời san sẻ thị trường kinh doanh bán lẻ. Tuy nhiên bà Nguyễn Thị Tuyết Hoa, phó TGĐSaigon Co. op nhìn nhận : “ Dù đã có hàng trăm shop tiện ích, nhưng quy mô nàychưa tương thích với thị trường việt nam lắm ”. Theo bà Hoa, shop tiện ích bị cạnh tranh đối đầu bởigiá cả và sự ña dạng của sản phẩm & hàng hóa ( so với STh ) ; bởi sự quen thuộc trong dịch vụ bán hàng ( so với những tiệm tạp hóa, sạp chợ, xe đẩy bán thực phẩm tận nhà ). Dù vậy, việc phát triểncủa những chuỗi shop tiện ích trong hai năm trở lại ñây là đón đầu nhu yếu ở tương lai. “ Khi mức độ đô thị hóa ngày càng cao, những shop tiện ích sẽ là đất sống của những nhàbán lẻ ”, bà Hoa nói. Cho nên Co-opmart cũng đang dần mở chuỗi shop thực phẩmCo-op Food và Citimart thì có mạng lưới hệ thống Best và Buy là đi theo xu thế nói trên. III.phân tích môi trường tự nhiên nội bộCác chủ trương Marketing1. Các quyết định hành động về phổ hànga. Cơ cấu sản phẩmCơ cấu loại sản phẩm : chia thành 5 ngành hàngCác loại sản phẩm đang xuất hiện tại Coop mart phải phân phối những nhu yếu về chấtlƣợng theo một chuỗi những pháp luật khắc nghiệt do Coop Mart đưa ra, mới được tham giavào những ngành hàng này nhằm mục đích đem lại chất lƣợng Giao hàng nhu yếu người mua. – Thực phẩm tươi sống – Thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã chế biến nấu chín là 1 trong những nét đặctrưng của Hệ thống Co. opMart, với tiêu chuẩn : ship hàng nhanh và cung ứng nhu yếu vềgiảm bớt thời hạn cho những bà nội trợ. Hệ thống Co. opMart cung ứng cho người nộitrợ những mẫu sản phẩm ngon, sạch và tiệnlợi, gồm có : • Thực phẩm sơ chế và tẩm ướp. • Thực phẩm đã chế biến nấu chín. • Rau bảo đảm an toàn ( lấy từ rau ấp đình Củ Chi, rau Hưng Phát, rau Sao Việt, ) • Trái cây. Các nguồn hàng mà Co. opMart lựa chọn kỹ để bán cho người mua được thu mua từnhiều nguồn khác nhau nhưng vẫn phải bảo vệ chất lượng loại sản phẩm với giá tốt nhất. – Hệ thống Co. opMart thiết lập một bộ phận trấn áp xuyên suốt từ trước, trong vàsau khi bán hàng và theo tiêu chuẩn quản trị chất lượng ISO 9001 : 2000, chứngchỉ HACCP công tác làm việc bảo vệ chất lượng và VSATTP hƣớng đến tiềm năng bảo vệsức khỏe và đem lại bữa ăn ngon cho người tiêu dùng. – Thực phẩm công nghệ tiên tiến – Nhà phân phối và những đối tác chiến lược của Coop Mart là những nhãn hàng nổitiếng về chất lượng, thời hạn cộng tác vĩnh viễn với tiêu chuẩn luôn bảo vệ cung cấpnhững loại sản phẩm thiết yếu Giao hàng cho nhu yếu hàng ngày của người sử dụng. – Quy trình mua hàng và trấn áp chất lượng sản phẩm & hàng hóa luôn được chú trọng, vớicác sản phẩm & hàng hóa thuộc nhóm thực phẩm, việc bảo vệ hạn sử dụng, nhãn sản phẩm & hàng hóa vàthông tin hướng dẫn sử dụng luôn được chăm sóc. – Hoá phẩm – Nhiều chủng loại sản phẩm & hàng hóa từ những nhà phân phối hàng luôn đem lại những mặthàng thiết yếu Giao hàng hàng ngày cho ngừơi tiêu dùng. Hiều rõ nhu yếu kháchhàng, Co. opMart phân loại thành những khu vực riêng không liên quan gì đến nhau, đem lại sự tiên lợi chocác người mua. – Đồ dùng – Hàng hóa chất lượng, Ngân sách chi tiêu phải chăng đó là những tiêu chuẩn lựa chọn số 1 đểCo. opMart lựa chọn Giao hàng cho người mua, với những tên thương hiệu nổi tiếng : Happy Cook, Nhôm Kim Hằng, Supor, Phalê Việt Tiệp, Nhựa Phát Thành … Hànghóa phong phú, đa dạng và phong phú với hàng ngàn chủng loại sản phẩm & hàng hóa, cung ứng nhu yếu ngàycàng phong phú của người tiêu dùng. – Hàng hoá trong khu đồ gia dụng được tọa lạc theo từng nhóm những sản phẩmphục vụ những tiện ích của mái ấm gia đình như việc trang trí trong nhà và phòng bếp vớinhững vật dụng xinh xắn, mẫu mã mới lạ. – May mặc – Các tên thương hiệu số 1 Nước Ta như Việt Tiến, Việt Thắng, Piere Cardin, AnPhước và những nhà sản xuất mẫu sản phẩm may mặc nổi tiếng khác đều xuất hiện tại khumay mặc của Co. opMart để cung ứng nhu yếu phục trang của quý khách. Hàng hóa đẹp, chất lượng cao, giá thành hài hòa và hợp lý và chủng loại đa dạng chủng loại, còn có cácdịch vụ cộng thêm không thu phí như phòng thử đồ, cắt lai, kiểm soát và điều chỉnh size. b. Chiến lược sản phẩmSản phẩm phải phân phối được nhu yếu của người mua ( nếu không hề là mọi kháchhàng thì phải được đa phần người mua gật đầu ), luôn có những mẫu sản phẩm mới sớm nhất đểtăng tính cạnh tranh đối đầu của tên thương hiệu so với những đối thủ cạnh tranh. Để có được mẫu sản phẩm đa dạng chủng loại, rất đầy đủ chủng loại, luôn bảo vệ có đủ lượnghàng đáp ứng được cho nhu yếu của người tiêu dùng cần phải : – Xây dựng quan hệ tốt với những nhà sản xuất. – Lưu ý đến chất lượng, mẫu mã loại sản phẩm. – Các dịch vụ, tặng thêm, hậu mãi kèm theo loại sản phẩm. – Giới thiệu những loại sản phẩm mang thương hiệu Co. opMart đến người tiêu dùng, pháttriển phong phú hơn nữa những loại mẫu sản phẩm này. … Đối với kiến thiết xây dựng mối quan hệ với những nhà sản xuất : cần phải đem lại sự tin tưởngcho nhà cung ứng trong yếu tố tiêu thụ loại sản phẩm, doanh thu tăng, tọa lạc sảnphẩm … ; có mối quan hệ tốt sẽ giúp thuận tiện hơn trong việc trao đổi, thương thảo vềviệc đáp ứng những loại sản phẩm & hàng hóa ; nhận được nhiều tương hỗ khuyễn mãi thêm … Đối với chất lượng, mẫu mã mẫu sản phẩm : mẫu sản phẩm cần khá đầy đủ, nhiều mẫu mã nhưngphải có chất lượng bảo vệ thì mới tạo dựng được niềm tin của người mua. Phải chú ýđến quy trình thu mua, tọa lạc, dữ gìn và bảo vệ … loại sản phẩm luôn bảo vệ đến tay khách hàngcó chất lượng tốt nhất. Trưng bày đẹp, hài hòa và hợp lý để đem lại sự thuận tiện trong việc lựachọn, tạo cảm xúc thú vị tự do cho người mua … Đối với những dịch vụ, tặng thêm, hậu mãi kèm theo loại sản phẩm : người mua luônmong muốn mua được những loại sản phẩm đem lại nhiều giá trị tăng thêm. Vì vậy, càngnhiều những dịch vụ đi kèm càng lôi cuốn được người mua nhưng phải lựa chọn nhữngkhuyến mãi mê hoặc, mang tính thực tiễn và phải bảo vệ những chương trình đó thực hiệnmột cách trang nghiêm, tránh thực trạng đem lại tâm lí không tin cậy của người mua khisử dụng dịch vụ … Hiện nay, chủng loại loại sản phẩm trong siêu thị nhà hàng Co. opMart hoàn toàn có thể được xem là đầyđủ nhưng vẫn còn chưa có dòng mẫu sản phẩm hạng sang cho một bộ phận người mua có nhucầu. 2. Các kế hoạch về giá. – Ở những nhà hàng, đa số những loại sản phẩm đều đƣợc định giá với mức phải chăng để thu hútđược nhiều đối tượng người tiêu dùng người mua nhưng chất lượng thì không phải khi nào cũng tốt. Riêng với Co. opMart thì thủ tục đưa hàng vào bán rất rõ ràng và từng chủng loại hànghóa nhƣ thực phẩmtươi sống, thực phẩm khô, hàng đồ chơi, vải sợi phải thỏa mãn nhu cầu cácđiều kiện : hàng hóa hợp thị hiếu người tiêu dùng ; bảo vệ không thiếu lao lý về chấtlượng, vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm, nhãn mác, vỏ hộp, sản phẩm & hàng hóa đủ để phân phối nhu yếu “ Chiến lƣợc giá rẻ ” của Co. opMart không chỉ cung ứng những mẫu sản phẩm có Ngân sách chi tiêu phảichăng tương thích với năng lực tiêu tốn cho người mua tiềm năng của mình mà còn quan tâmđến chất lượng loại sản phẩm để người mua hoàn toàn có thể mua hàng với giá rẻ mà vẫn đạt chấtlượng tốt. – Ngoài ra, Co. opMart còn ưu tiên những nhà phân phối có chủ trương kinh doanh thương mại năngđộng, chủ trương giá tốt cho người mua, ƣu tiên hàng sản xuất địa phương Bên cạnhđó, những nhà sản xuất cũng phải tham gia, góp phần những chƣơng trình khuyến mại, quảngbá, tiếp thị do Co. opMart đặt ra để cùng tương hỗ nhau trong việc giảm giá tiền sản phẩmthực hiện “ Chiến lƣợc giá rẻ ” giúp ngày càng tăng sức tiêu thụ cho mẫu sản phẩm nhằm mục đích tăng doanhthu và doanh thu. – Nhằm tạo thuận tiện cho những Trụ sở ẩm thực ăn uống tăng doanh thu thì đôi lúc Tổng Liên Hiệpđưa ra list loại sản phẩm và được cho phép những Trụ sở tự chọn một loại sản phẩm trong danhsách hàng để làm tặng thêm riêng cho Trụ sở mình. Gíám đốc tại nhà hàng đó sẽ tựchọn loại sản phẩm, tự duyệt chương trình và không cần phải gửi lại cho Tổng Liên Hiệp. Chính vì thế, hoàn toàn có thể gây sự nhằm mục đích lẫn cho người mua, khi họ không xem kỹ là mặt hàngđó được khuyến mại ở nhà hàng siêu thị nào mà cứ xem đó là tặng thêm của toàn hệ thốngCo. opMart. Đây là điểm yếu kém cần phải khắc phục cho những chƣơng trình khuyến mãicủa Co. opMart. – Co. opMart đã triển khai “ Chiến lươc giá rẻ ” trải qua những chƣơng trình khuyến mãiđược lien tục đưa ra trong mỗi tháng nhằm mục đích lôi cuốn người mua đến siêu thị nhà hàng với tần suấtnhiều hơn. Từ đầunăm 2010 đến nay Co. opMart đã đưa ra những chương trình khuyến mãilớn như : o Từ 13/01 – 31/01 : “ Mua sắm tết – Chất lƣợng và tiết kiệm ngân sách và chi phí ” o Từ 01/02 – 13/02 : “ Đầm ấm hơn – Tiết kiệm hơn ” o Từ 15/03 – 28/03 : “ Đồng hành vì môi trƣờng xanh ” o Từ 19/04 – 02/05 : “ Mừng sinh nhật Co. opMart – 14 năm ân cần ship hàng ” o Từ 09/06 – 27/06 : “ Nóng bỏng cúp vàng – Thoả sức đam mê ” o Từ 21/07 – 08/08 : “ Chuẩn bị năm học mới ” o Từ 11/08 – 27/08 : “ Bình ổn giá – Phục vụ năm học mới ” o Từ 13/09 – 26/09 “ Tự hào hàng Nước Ta ” o Từ 13/10 – 31/10 “ Thân thương dáng Việt ” – Các chương trình khuyến mại này của Co. opMart đã mang đến cho người mua cơ hộimua hàng với “ giá thật rẻ ” lại thêm những dịch vụ hậu mãi được triển khai tận tình và chuđáo khiến người mua rất hài lòng và ngày càng tin tƣởng vào tên thương hiệu Co. opMart. Đây là một trong những lợi thế cạnh tranh đối đầu của Co. opMart so với những siêu thị giá rẻ khác. – Gần đây, Co. opMart đang lan rộng ra những mẫu sản phẩm mang tên thương hiệu riêng của siêu thịcũng vớicùng tên là “ Co. opMart ”. Các loại sản phẩm này cũng giúp ẩm thực ăn uống triển khai “ Chiếnlược giá rẻ ” vì Co. opMart đã chọn đƣợc những đơn vị chức năng gia công với mức giá thấp, lại thêmlợi thế tên thương hiệu và kênh phân phối có sẵn nên Co. opMart không cần tốn nhiều chi phímarketing cho loại sản phẩm, giúp hạ giá tiền và tăng tính cạnh tranh đối đầu với những mẫu sản phẩm kháccùng tên thương hiệu. Đây là một trong những lợi thế cạnh tranh đối đầu của Co. opMart so với cácsiêu thị khác trong những hoat động lôi cuốn người mua. Ví dụ, mẫu sản phẩm trứng hiện có banhà cung ứng chính trong những ẩm thực ăn uống là Công ty Ba Huân, Vĩnh Thành Đạt và CP với giábán khoảng chừng 21.000 đồng, trong khi đó giá cả của Co. opMart chỉ 19.000 đồng / vỉ / 10 trứng. 3. Quyết định về khu vực bán. 3.1. Vị trí, không giana. Địa điểmSaigon Co. op có một chuỗi những siêu thị nhà hàng ở khắp những Q. thành phố Hồ Chí Minhvà 1 số ít những thành phố lân cận ( 44 nhà hàng ). Các siêu thị nhà hàng này luôn được đặt ở những nơiđông dân cư và thuận tiện cho người tiêu dùng. Tuy không tọa lạc tại những trục đườngchính nhưng những ẩm thực ăn uống thuộc chuỗi ẩm thực ăn uống của Co. opMart luôn ở trên những con đườnghai chiều hoặc tại những góc ngã tư đông đúc người qua lại. Đa phần hầu hết những siêu thịCo. op mart đều có diện tích quy hoạnh không lớn nhưng luôn dễ nhận ra và xung quanh đều có cáctuyến xe bus đi ngang nhằm mục đích bảo vệ cho việc thuận tiện chuyển dời của người mua. Ngoài ra, mỗi siêu thị nhà hàng còn có một bãi giữ xe riêng với sức chứa nhất định, có quầy giữnón bảo hiểm. Không gian bên ngoài nhà hàng luôn được bảo vệ để thuận tiện cho việcdừng xe, đỗ xe và luân chuyển hàng. b. Không gian bên trong siêu thịBên trong siêu thị nhà hàng, sản phẩm & hàng hóa được bày bán theo chủng loại và chia thành từngquầy, từng khu vực riêng không liên quan gì đến nhau ( mỹ phẩm, thực phẩm tươi sống, thực phẩm đóng gói … ) nhằm mục đích giúp người mua thuận tiện hơn trong việc tìm kiếm. Bên trong cùng thường là cácquầy thức ăn làm sẵn, thức ăn tươi và rau củ tươi sống. Các kệ hàng sắp xếp theo từngloại loại sản phẩm, có bảng ghi chú được treo cao giúp cho người mua thuận tiện nhận ra khuvực mẫu sản phẩm mình sẽ chọn. Bảng giá niêm yết rõ ràng, có ghi chú khuyến mại cụ thểgiúp cho người mua thuận tiện so sánh giữa những thương hiệu của cùng một mẫu sản phẩm để raquyết định mua hàng. Xe đẩy và giỏ xách được đặt ngay tại lối đi vào tại tầng trệt và lầu ( so với những siêu thịcó tầng ). Hệ thống đèn chiếu sáng hoạt động giải trí tốt, ánh sáng trắng đem lại sự trong lành vànhẹ nhàng nhưng vẫn bảo vệ đủ ánh sáng ship hàng cho việc lựa chọn mẫu sản phẩm. Các kệhàng được sắp xếp khá thấp, chỉ vừa đủ tầm mắt nhưng luôn được sắp xếp ngăn nắp, dễdàng cho việc tìm kiếm. Lối đi giữa những kệ hàng không lớn nhưng luôn đảm bào để vừađủ khoảng trống cho hai xe đẩy hoàn toàn có thể vận động và di chuyển ngược chiều. Hình 1 : Lối đi trong nhà hàng Co. opMart Phú Lâmc. Định vị sản phẩm & hàng hóa : Định vị sản phẩm & hàng hóa là công cụ để thỏa mãn nhu cầu người mua và cũng giúp cho việc kinhdoanh của ẩm thực ăn uống đạt tác dụng tốt. Saigon Co. op mong ước qua chiêu thức này đểgiúp mọi loại sản phẩm được đặt đúng vị trí và đúng thực trạng. Saigon Co. op đã dựa trên 5 yếu tố sau nhằm mục đích xác định sản phẩm & hàng hóa một cách hiệu suất cao :  Chức năng, doanh thu, kích cỡ, kệ hàng, khoảng trống và cách tọa lạc. Thông thườngnăm loại sản phẩm có doanh thu cao nhất sẽ được bày tại vị trí thuận tiện nhất ( vừa tầm mắt vàvừa tầm tay ). Tránh không để khoảng trống quá nhiều.  Sản phẩm tựa như để gần nhau, hàng lớn và nặng để dưới thấp, hàng nhỏ để trên cao, giữ cùng chiều cao sản phẩm & hàng hóa trên kệ khi tọa lạc.  Lượng sản phẩm & hàng hóa phải đủ bán từ 7 đến 10 ngày, việc sắp xếp không nên đổi khác theo ýchủ quan của Ban giám đốc, phải thống nhất nhằm mục đích giúp những mậu dịch viên thuận tiện nắmđược vị trí sản phẩm & hàng hóa, tự tin trong nhiệm vụ.  Trưng bày sản phẩm & hàng hóa theo thương hiệu ( nhóm hàng giống nhau, theo sắc tố … ). Hàng cónhãn hiệu riêng cần có vị trí riêng.  Trưng bày sản phẩm & hàng hóa có kĩ thuật ( theo chiều dọc, ngang … ) tạo sự điển hình nổi bật, dễ khảo sát vàthu hút được nhiều người mua. d. Cách sắp xếp và sắp xếp gian hàngKhi sắp xếp, sắp xếp quầy bán hàng, Saigon Co. op luôn chăm sóc đến hành vi, cử chỉ củakhách hàng trong nhà hàng. Sau đây là một số ít tiêu chuẩn khi sắp xếp sản phẩm & hàng hóa tại những siêu thịCo. opMart  Khách đi trong nhà hàng siêu thị : sự sắp xếp sản phẩm & hàng hóa phải luôn thông thoáng cho sự đi lại, giúptránh bụi bờ, khe hẹp.  Khách hàng xem, nhìn : sắp xếp sản phẩm & hàng hóa sao cho khách hoàn toàn có thể nhìn một cách tổng thểtoàn bộ siêu thị nhà hàng một cách nhanh nhất. Cần phải viết giá hàng đúng, đúng chuẩn, rõ ràng.  Khách hàng muốn cầm, nắm : sản phẩm & hàng hóa phải tiện cho khách lấy xem, bày hàng quá caokhông có lợi, vì khách sợ khi với sẽ làm rơi. Những loại sản phẩm có vỏ đựng trong hộp cótrang trí hình vẽ đẹp cũng cần tọa lạc mẫu ra ngoài.  Khách hàng muốn hỏi về Chi tiêu, đặc thù sản phẩm & hàng hóa : mậu dịch viên phải nhanh gọn trảlời, không nên để sản phẩm & hàng hóa quá xa mậu dịch viên làm cho khách ngại không dám hỏi. Ngoài ra Saigon Co. op còn vận dụng ba chiêu thức sau khi sắp xếp, bài trí sản phẩm & hàng hóa :  Phương pháp nghệ thuật và thẩm mỹ : Căn cứ đặc tính sản phẩm & hàng hóa như đẹp về dáng, về sắc tố hoặcđẹp về cảm tính để dùng những thủ pháp nghệ thuật và thẩm mỹ khác nhau. Tùy từng loại hàng hóamà hoàn toàn có thể dùng kiểu tọa lạc theo kiều đường thẳng, hình tháp, đối xứng, cân đối … Tại những quầy bán đố pha lê hoặc vật dụng bằng thép được phong cách thiết kế để tạo cho kháchcảm giác đẹp và cảm xúc vật liệu như càm giác lộng lẫy trong suốt của đồ pha lê, cảmgiác bền chắc của dụng cụ mái ấm gia đình. Đối với khu bán quần áo, phục trang Saigon Co. opchọn cách sắp xếp biểu lộ toàn cảnh để khách nhìn rõ, như một chiếc áo sơ mi nữ cầnthể hiện rõ là cổ tròn hay vuông, trên ngực thêu hoa hay in hoa, dài tay hay ngắn tay, cótúi hay không túi.  Phương pháp link : Sắp xếp sản phẩm & hàng hóa có cùng một hình thể ở một chỗ hoàn toàn có thể tạo racảm giác đẹp. Hệ thống chuỗi nhà hàng siêu thị Co. opMart đã sắp xếp những loại sản phẩm & hàng hóa khác hìnhthể nhưng link với nhau như kem đánh răng, bàn chải đánh răng, … Để bảo vệ tínhliên kết này, Saigon Co. op đã phân loại sản phẩm & hàng hóa trước rồi tọa lạc theo mẫu mã, quycách, chất lượng và phân loại đối tượng người tiêu dùng sử dụng trước rồi mới tọa lạc theo mẫu mã, chất lượng.  Phương pháp tương phản : Nhằm nhấn mạnh vấn đề và sự trái chiều giữa những mẫu sản phẩm. Như muốnnhấn mạnh sự tươi mới của những thực phẩm tươi, hoàn toàn có thể xếp chúng gần những quầy thựcphẩm ăn liền … Ngoài ra, tại những quầy bán hàng thực phẩm tươi sống, Saigon Co. op còn đặt ra những tiêuchí như :  Chế biến thực phẩm hoàn toàn có thể để người mua xem,  Hàng rau quả tạo sắc tố tươi, bùng cháy rực rỡ, mùi vị thơm,  Trái cây để trong tủ mát có trang bị gương phản chiếu lại cho thấy nhiều  Tại quầy thực phẩm đóng gói, vỉ có kèm những món phụ trợ, hình ảnh minh họa, trang trícây cảnh xung quanh.  Tại quầy bán thịt : không chồng hàng lên, phải tạo chỗ thoáng  Thay ngay những mẫu sản phẩm có dầu hiệu hư, có tờ tin, quảng cáo gợi ý cho người mua vềmón ăn, bữa ăn hàng ngày.  Không để thùng giấy, rác ở đường đi  Tổng vệ sinh 1 lần trong tuần ( tủ ướp đông ) và 1 lần trong tháng ( tủ mát )  Nhân viên tại những quầy trên khi thao tác phải có găng tay, đội nón, tạp dề, giày dépchuyên dùng, không đeo nữ trang. e. Hệ thống tính tiềnỞ Co. opMart và hầu hết tổng thể những mạng lưới hệ thống nhà hàng, quầy tính tiền được bố tríngay lối vào những khu shopping hàng tiêu dùng, và tùy theo chiều rộng, lượng khách trungbình mà nhà hàng có số lượng máy tính tiền nhiều hay ít, trung bình khoảng chừng 7-8 cụm thungân. Mỗi cụm có 2 máy với 2 nhân viên cấp dưới thu ngân. Điều này giúp tăng tối đa số kháchhàng tính tiền 1 lần, nhằm mục đích làm giảm thời hạn chờ đón tính tiền của người mua. Mỗi máysẽ có 1 nhân viên cấp dưới, khi đông khách hoàn toàn có thể có thêm 1 nhân viên cấp dưới nữa giúp đóng gói và giaohàng hóa cho người mua được nhanh hơn. Tùy vào số lượng hàng nhiều hay ít, thời giantính tiền sẽ khác nhau. Theo quan sát thì trung bình 1 món hàng khi đưa qua máy tính mấtkhoảng 2-3 giây, thời hạn cho 1 món hàng vào túi khoảng chừng 2 giây nữa. Vậy nếu mộtngười mua 10 món hàng, thời hạn trung bình từ lúc họ đem hàng đến quầy tính tiền đếnlúc họ nhận được hàng mất khoảng chừng gần 1 phút, không kể thời hạn họ chờ đón khi trướchọ là 1 hoặc nhiều người khác. Nếu lượng hàng mua nhiều và vào những ngày nghỉ, ngàylễ, thời hạn chờ đón của 1 lượt khách sẽ tăng lên. Đối với người mua không tiện chở nhiều sản phẩm & hàng hóa, hoặc ngại chờ lâu ở quầy tínhtiền hoàn toàn có thể nhờ đến dịch vụ giao hàng của nhà hàng siêu thị. Trong khu vực nội thành của thành phố, hóa đơn muahàng trên 200.000 VND, người mua hoàn toàn có thể tự do về nhà, chờ nhân viên cấp dưới siêu thịmang hàng đến. Tùy vào vị trí ở xa hay gần siêu thị nhà hàng, thời hạn luân chuyển cũng sẽ khácnhau. Nếu chỉ trong nửa đường kính 1 – 2 km, thường thì sẽ mất 15 – 20 phút. Khi khách hàngyêu cầu giao hàng ở nơi tương đối xa khỏi ẩm thực ăn uống thì thời hạn chờ đón của họ sẽ tănglên, chưa kể vào những giờ cao điểm, ở những đoạn đường hay có kẹt xe thì việc kháchhàng chờ lâu hơn thông thường là điều không tránh khỏi. Hệ thống nhà hàng siêu thị Co. opMart ngay từ ngày đầuhoạt động ( 1996 ) dùng ứng dụng FoxPro forDOS chạy trên hệ quản lý và điều hành Netware, với tiêuchí tiên phong là phải quét ( scan ) mã hàng nhanhvà vận tốc in hóa đơn cho người mua cũng phảinhanh không kém. Năm 1999, bộ phận vi tính của Liên hiệp hợp tácxã thương mại thành phố Hồ Chí Minh ( SaigonCo. op ) đưa ra vận dụng một ứng dụng quản lýmới được kiến thiết xây dựng bằng hệ quản trị cơ sở tài liệu Access, vận dụng cho hầu hết những siêuthị trong mạng lưới hệ thống. Ngày nay, do nhu yếu quản trị yên cầu ứng dụng phải có năng lực bảoHình 2 Hệ thống tính tiền tại Co. op Martmật cao, truy xuất từ xa, tương hỗ ra quyết định hành động tương thích với vận tốc tăng trưởng kinh doanhcủa mạng lưới hệ thống siêu thị nhà hàng Co. opMart, Saigon Co. op đã bỏ ra gần 1,5 triệu USD để đặt mua hệthống điện toán văn minh từ hai tập đoàn lớn chuyên phân phối ứng dụng quốc tế, nhằmhiện đại hóa hàng loạt hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của mạng lưới hệ thống Co. opMart. Đây là mạng lưới hệ thống điện toán có những hệ nghiên cứu và phân tích mưu trí, được phong cách thiết kế phù hợpvới quy mô hoạt động giải trí của siêu thị nhà hàng. Hệ thống hoàn toàn có thể kiểm tra, đo lường và thống kê thị trường của từngmặt hàng trong nhà hàng để chia diện tích quy hoạnh tọa lạc cho tương thích, đồng thời giúp những siêuthị liên kết trực tiếp với nhà cung ứng hàng. Nhà phân phối chỉ cần ngồi tại văn phòng cũngbiết được lượng hàng của mình tại ẩm thực ăn uống thiếu, đủ ra làm sao, khắc phục điểm yếu kém củaphần mềm quản trị trước là dựa vào số liệu báo cáo giải trình của từng nhà hàng gửi về ; do vậykhông trấn áp được hàng loạt sản phẩm & hàng hóa, không dữ thế chủ động về kinh tế tài chính nên chậm ra quyếtđịnh kinh doanh thương mại. f. Cách thức trưng bày-Với việc tọa lạc sản phẩm & hàng hóa theo khái niệm Co. opMart, sản phẩm & hàng hóa luôn được trưng bàyvới tiêu chuẩn : dễ thấy, dễ lấy và dễ chọn mua. Mỗi line hàng đều có bảng hướng dẫn nênrất thuận tiện cho việc quan sát và lựa chọn mua hàng. Quy trình mua hàng và kiểm soátchất lƣợng sản phẩm & hàng hóa luôn được chú trọng, với những sản phẩm & hàng hóa thuộc nhóm thực phẩm, việcđảm bảo hạn sử dụng, nhãn sản phẩm & hàng hóa và thông tin hướng dẫn sử dụng luôn đƣợc quantâm. Các mẫu sản phẩm sẽ được tọa lạc theonhóm để người mua dễ lựa chọn những sản phẩmcùng loại ở xung quanh mình. – Mỗi siêu thị nhà hàng có cách trình diễn line hàng khác nhau, tùy theo diện tích quy hoạnh của từng ẩm thực ăn uống, nhưng vẫn theo một tiêu chuẩn chung mà công ty pháp luật. Các siêu thị nhà hàng bảo vệ việcphân chia sản phẩm & hàng hóa theo cơ cấu tổ chức loại sản phẩm, không thiếu toàn bộ những loại sản phẩm chung của toàn hệthống, bên cạnh là những loại sản phẩm riêng không liên quan gì đến nhau của từng nhà hàng. Theo xu thế ngày càng tăng diệntích của từng line hàng như lúc bấy giờ, những mạng lưới hệ thống nhà hàng mới, thường phân loại làmhai tầng, được bộc lộ rõ trên sơ đồ chung giúp việc lựa chọn shopping của khách hàngthuện tiện và nhanh gọn. – Ở mỗi line hàng, cách phân loại những loại sản phẩm tùy thuộc vào nhu cầu mua sắm của loại sản phẩm đó, Coop Mart pháp luật theo chuẩn chung của từng quầy. Hạn chế việc thiếu hàng ở mức tốithiểu, luôn có nhân viên cấp dưới chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trong những line hàng nhất định, theo dõi việcmua sắm của người mua và lắp đầy những mẫu sản phẩm thiếu. Bên cạnh nhân viên cấp dưới của CoopMart, còn có nhân viên cấp dưới Tiếp thị của một số ít mẫu sản phẩm, tương hỗ tốt nhất đến việc lựa chọn vàtư vấn loại sản phẩm cho người tiêu dùng. – Việc tọa lạc sản phẩm & hàng hóa theo chuẩn chung và theo một thời hạn nhất định tạo sự tối ưuhóa shopping cho người tiêu dùng. Có đƣợc sự tương hỗ từ nhân viên cấp dưới của Coop Mart bảođảm chất lượng sản phẩm & hàng hóa trong quy trình luân chuyển và sắp xếp ngay ngắn. 4. Truyền thông, cổ động-Dịch vụ người mua và chăm nom người mua là một trong những thế mạnh của hệ thốngCo. opMart. Ở mỗi siêu thị nhà hàng có một quầy dịch vụ người mua phân phối những dịch vụ sau : StDịch vụ Đặc điểm1 Gói quà không tính tiền – Có nhiều mẫu mã phong phú nhiều mẫu mã, đẹp mắt ( chỉ tính tiền giỏ quà, nơ nếukhách hàng nhu yếu gói quà bằng giỏ ) 2 Giao hàng không tính tiền tận nhà – Với hóa đơn mua hàng từ 200.000 đồng – Phạm vi trong khu vực nội thành3 Bán phiếu quà khuyến mãi ngay – Đối tượng là doanh nghiệp, trƣờng họccó nhu yếu khuyến mãi ngay quà cho nhân viên cấp dưới, giáo viên – Phiếu quà khuyến mãi trị giá 100,000 đ4 Bán hàng qua điện thoại thông minh – Gọi điện trực tiếp đến siêu thịCo. opMart gần nhấtđể đặt hàng, nhânviên nhà hàng đến giao hàng và thanhtoán sau5 Tiếp nhận thông tin người mua – Giải đáp thỏa đáng mọi thắc mắc6 Xuất hóa đơn Hóa Đơn đỏ VAT – Cho những người mua có yêu cầu7 Cẩm nang shopping – Phát hành hàng tháng gồm 12 trang ( cảbìa ) in màu. – Hình ảnh và thông tin giá thành hàng dễchọn lựaQuy trình giao hàng tận nhàKhi mua hàng từ 200.000 trở lên sẽ đƣợc giao hàng không lấy phí tới tận nhà, trongphạm vinội thành • Khi người mua ra quầy tính tiền, với những hóa đơn shopping trên 200.000 thìnhân viênthu ngân sẽ ý kiến đề nghị người mua có muốn giao hàng về nhà không. • Nếu người mua đồng ý chấp thuận giao hàng tận nhà thì nhân viện thu ngân sẽ in ra hai tờhóa đơnvà làm dấu ký hiệu trên hóa đơn đó ( ghi trên hai hóa đơn số xe đẩy đang đựng túiđồ ), sau đó đầy xe đựng hàng tới chổ ghi nơi giao hàng. Khi tới đó, nhân viên cấp dưới giaohàng sẽ lấyra một tấm giấy nhỏ ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại cảm ứng của ngƣời giao hàng và kẹpchungvới một tờ hóa đơn và để vào một cuốn sổ, sau đó khoảng chừng 10-15 phút sẽ cho nhânviênchở hàng lấy hàng đi giao ( thời hạn hoàn toàn có thể bị lâu hơn nếu lúc đó những nhân viên cấp dưới đigiaohàng chưa về ). Hóa đơn còn lại là do người mua giữ. Khi nhân viện giao hàng tớinhà thìngƣời nhận hàng sẽ phải ký tên vào tờ giấy nhỏ, tờ giấy đó sẽ được đem về siêuthị. – Tất cả chương trình khuyến mại của Co. opMart sẽ do phòng Marketing – Kinh Doanhtrên Tổng Liên Hiệp đảm nhiệm rồi gửi bảng giá tặng thêm xuống những Trụ sở nhà hàng siêu thị. Đa số những chương trình khuyến mại sẽ đăng trên website Co. opMart và cẩm nang muasắm – gửi cho người mua trước một tuần ; nếu chương trình tặng thêm lớn hoặc thôngbáo người mua trúng thưởng sẽ đăng trên tạp chí Tiếp Thị Sài Gòn, Tuổi Trẻ. – Các chương trình tặng thêm và những thông tin có ích về loại sản phẩm đều đƣợc đăng trêntrang web chính của Co. opMart để thuận tiện cho mọi đối tượng người dùng người mua hoàn toàn có thể theodõi và chớp lấy thông tin vì cẩm nang shopping của Co. opMart chỉ đƣợc gửi riêng cho