Cách hạch toán Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết TK 222

Hướng dẫn hạch toán đầu tư vào công ty liên doanh liên kết, kế toán sử dụng tài khoản 222 để phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh và công ty liên kết

Nguyên tắc kế toán

a, Tài khoản này dùng để phản ánh hàng loạt vốn góp vào công ty liên doanh và công ty link ; phản ánh tình hình tịch thu vốn đầu tư liên doanh, link ; những khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động giải trí đầu tư vào công ty liên doanh, link .

Tài khoản này không phản ánh các giao dịch dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân.

Công ty liên doanh được xây dựng bởi những bên góp vốn liên doanh có quyền trấn áp những chủ trương kinh tế tài chính và hoạt động giải trí, là đơn vị chức năng có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập .
Công ty liên doanh phải thực thi công tác làm việc hạch toán kế toán riêng theo pháp luật của pháp lý hiện hành về kế toán, chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về trấn áp gia tài, nợ phải trả, lệch giá, thu nhập khác và ngân sách phát sinh trong quy trình hoạt động giải trí .
Mỗi bên góp vốn sẽ được hưởng một phần tác dụng hoạt động giải trí của công ty liên doanh theo thỏa thuận hợp tác trong hợp đồng ký kết .
Một khoản đầu tư được coi là đầu tư vào công ty link khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20 % đến 50 % quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có bất kể thỏa thuận hợp tác nào khác .
b, Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng trấn áp thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh. Khi không còn tác động ảnh hưởng đáng kể thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty link .
c, Các khoản ngân sách tương quan trực tiếp đến hoạt động giải trí đồng tư vào công ty liên doanh, link được ghi nhận là ngân sách kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ .
d, Khi thanh lý, nhượng bán, tịch thu vốn góp liên doanh, link phải địa thế căn cứ vào giá trị gia tài tịch thu được kế toán ghi giảm số vốn đã góp. Phần chênh lệch giữa giá trị hài hòa và hợp lý và giá trị ghi sổ của khoản đầu tư sẽ được ghi nhận là lệch giá hoạt động giải trí kinh tế tài chính ( nếu lãi ) hoặc ngân sách kinh tế tài chính ( nếu lỗ ) .
e, Kế toán phải mở sổ kế toán theo dõi chi tiết cụ thể những khoản vốn đầu tư vào từng công ty liên doanh, link từng lần đầu tư, thanh lý và nhượng bán .

hạch toán Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 222

Bên Nợ
Ghi tăng số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, link .
Bên Có
Ghi giảm số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, link do thanh lý, nhượng bán, tịch thu .
Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link không có thông tin tài khoản cấp hai và có số dư cuối kỳ bên Nợ, phản ánh số vốn đầu tư vào công ty liên doanh, link hiện còn cuối kỳ .

Hướng dẫn Cách hạch toán tài khoản 222

Khi doanh nghiệp thực thi góp vốn liên doanh bằng tiền vào công ty liên doanh, link, ghi
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link
Có những TK 111, 112 …
Các ngân sách tương quan trực tiếp tới ( ngân sách thông tin, môi giới, thanh toán giao dịch trong quy trình triển khai đầu tư ) được hạch toán như sau :
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link
Có những TK 111, 112 …
Góp vốn vào công ty liên doanh, link bằng gia tài phi tiền tệ
Nếu giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của gia tài nhỏ hơn giá trị do những bên nhìn nhận lại, kế toán ghi nhận :
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có những TK 211, 213, 217 ( góp vốn bằng TSCĐ hoặc Bất Động Sản Nhà Đất đầu tư )
Có những TK 152, 153, 155, 156 ( góp vốn bằng hàng tồn dư )
Có TK 711 – Thu nhập khác ( phần chênh lệch nhìn nhận tăng )
Nếu giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của gia tài lớn hơn giá trị do những bên nhìn nhận lại, kế toán ghi nhận :
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 – Chi tiêu khác ( phần chênh lệch nhìn nhận giảm )
Có những TK 211, 213, 217 ( góp vốn bằng TSCĐ hoặc Bất Động Sản Nhà Đất đầu tư )

Có các TK 152, 153, 155, 156 (góp vốn bằng hàng tồn kho)

Nhà đầu tư mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, link :
Nếu việc mua lại CP vốn góp bằng tiền
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link
Có những TK 111, 112, 121, …
Nếu công ty phát hành CP để đầu tư vào công ty liên doanh, link :
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link ( giá trị hài hòa và hợp lý )
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn CP ( Nếu giá trị hài hòa và hợp lý nhỏ hơn mệnh giá CP )
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu ( theo mệnh giá )
Có TK 4112 – Thặng dư vốn CP ( Nếu giá trị hài hòa và hợp lý lớn hơn mệnh giá CP )
Các ngân sách phát hành CP phát sinh :
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn CP
Có những TK 111, 112, …
Nếu công ty phát hành trái phiếu để đầu tư vào công ty liên doanh, link :
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link ( theo giá trị hài hòa và hợp lý )
Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu ( phần chiết khấu )
Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu ( phần phụ trội )
Các ngân sách khác có tương quan trực tiếp như ngân sách pháp lý, ngân sách đánh giá và thẩm định …, ghi :
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link
Có những TK 111, 112, 331 …
Các khoản ngân sách tương quan đến hoạt động giải trí góp vốn liên doanh, link phát sinh trong kỳ như lãi tiền vay để góp vốn, những ngân sách khác, ghi :
Nợ TK 635 – Ngân sách chi tiêu kinh tế tài chính
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )
Có những TK 111, 112, 152 …
Khi doanh nghiệp nhận cổ tức, doanh thu được chia :
– Khi nhận được thông tin về cổ tức, doanh thu được chia bằng tiền từ công ty liên doanh, link cho quy trình tiến độ sau ngày đầu tư, ghi :
Nợ TK 138 – Phải thu khác ( 1388 )
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính .
– Khi nhận được cổ tức, doanh thu của quá trình trước khi đầu tư hoặc cổ tức, doanh thu được chia ( bằng tiền ), ghi :
Nợ những TK 112, 138
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link .
Khi công ty thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, link :
Nợ những TK 111, 112, 131, 152, 153, 156, 211, 213, …

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (nếu không còn ảnh hưởng đáng kể)

Nợ TK 635 – giá thành kinh tế tài chính ( nếu lỗ )
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, link
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính ( nếu lãi )