Thiết kế công nghệ sản xuất dầm cầu nông thôn BTCT (Thuyết minh+bản vẽ) – Tài liệu text
Thiết kế công nghệ sản xuất dầm cầu nông thôn BTCT (Thuyết minh+bản vẽ)
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 124 trang )
Bạn đang đọc: Thiết kế công nghệ sản xuất dầm cầu nông thôn BTCT (Thuyết minh+bản vẽ) – Tài liệu text
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
CHƯƠNG I :SƠ LƯC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ,TÌNH HÌNH DÂN CƯ
TẠI VỊ TRÍ ĐĂT POLYGONE
I.1.Khái Quát Sơ Lược Về Tình Hình Kinh Tế Nước Ta Hiện Nay
Đất nước ta đang ngày càng phát trển và hội nhập. Tăng cường áp dụng
khoa học kỹ thuật nhằm mục đích công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Để
đáp ứng được
những nhu cầu đó, đòi hỏi phải rất nhiều yếu tố trong đó cần phải có một hệ
thống giao thông phát triển đủ khả năng đảm đương vận chuyển cho nghành công
nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế nói chung.
Ngành xây dựng nói riêng cũng đã có những bước phát triển mạnh mẽ
góp phần đưa nền kinh tế đất nước tăng trưởng ,đã dần cơ giới hóa các khâu
thi công cũng như sản xuất .Như vậy nghành xây dựng đã từng bước công
nghiệp hóa, nghóa là chuyên môn hóa thi công, tiêu chuẩn hóa thiết kế và công
nghệp hóa sản xuất vật liệu xây dựng. Nhằm mục đích xây dựng tốt nhanh và
tiện nghi .
Sản xuất các cấu kiện đúc sẵn rất được quan tâm và rất quan trọng để
nâng cao chất lượng các công trình, giảm giá thành sản phẩm vì:
o Các công trình được thiết kế theo kiểu lắp ghép sẽ đẩy nhanh tốc độ thi
công do không phụ thuộc vào thời tiết, tiết kiệm được một khối lượng
lớn nguyên vật liệu làm côppha.
o Việc sử dụng cấu kiện đúc sẵn sẽ đảm bảo chất lượng công trình do sản
phẩm được sản xuất tập trung trong nhà máy sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho việc lựa chọn nguyên vật liệu, từ đó đảm bảo được các yêu cầu kỹ
thuật và khồng chế chặt chẽ các thao tác kỹ thuật trong dây chuyền sản
xuất .
Mặt khác, do được cơ giới hóa, tự động hóa cộng với việc dưỡng hộ nhiệt nên
rút ngắn được chu kỳ sản xuất sản phẩm và điều này làm cho năng suất lao
động ở nhà máy tăng .
Trong tình hình đất nước hiện nay với nền kinh tế thò trường và sự mở rộng
quan hệ hợp tác đầu tư với thế giới ,việc xây dựng các công trình cơ bản đòi
hỏi cấp bách do đó trong lónh vực sản xuất vật liệu xây dựng, nghành sản xuất
công nghiệp các cấu kòen bêtông cốt thép đúc sẵn không những không thể
thiếu mà còn đòi hỏi phát triển mạnh mẽ và tăng tính hòan thiện công nghệ
hơn bao giờ hết .
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
1
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
I.2.Lựa Chọn Nơi Đặt Polygol Những Mặt Thuận Lợi Và Khó Khăn
đôi nét về thực trạng giải pháp cho hệ thống cầu miền nam:
Miền Nam Việt Nam có hệ thống sông ngòi chằng chòt ,cản trở rất lớn
đến vấn đề giao thông bằng đường bộ .Ảnh hưởng rất lớn dến quá trình phát
triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của khu vực cũng như
cả nước .
Thực tế những con đường huyết mạch nối liền thành phố Hồ Chí Minh và
các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, hay trong nội bộ các quận trong thành phố.
Hiện tại, các công trình cầu này đã qua thời gian sử dụng lâu ,công nghệ cũ nên
hầu hết xuống cấp nghiêm trọng .Hơn nữa công suất lưu thông không thể đáp
ứng được trước lưu lượng xe ngày càng tăng từ các cửa ngỏ đỗ về thành phố
gây ùn tắt. Hầu hết các vụ ùn tắt giao thông đều có điểm xuất phát từ những
chiếc cầu trong thành phố .Hay nói cách khác để giải quyết vấn đề giao thông
của thành phố, vấn đề nâng cấp, cải tạo, xây mới hệ thống cầu không thể không
xem xét .
Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hiện nay còn phải sử dụng phà để
lưu thông, cầu ván gổ, cầu thép ,cầu khỉ chưa thể thay thế. Chi phí vận chuyển
hành hóa vào thành phố hay xuất khẩu rất lớn .Đồng bằng sông Cửu Long là
vùng nông nghiệp trù phú đông dân, vốn có vò trí quan trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế quốc gia, cũng như trong tỉ trọng xuất khẩu nông hải sản
.Những vấn đề quan tâm thúc đẩy phát triển kinh tế cho đồng bằng sông Cửu
Long nói chung và vấn đề cải tạo,xây dựng hệ thống cầu cho khu vực này nói
riêng sẽ là đòn bẫy kinh tế cho cả khu vực phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh.
Công nghệ xây dựng cầu bêtông thường khác biệt và rất đa dạng so với
công nghệ xây dựng các lọai công trình khác. Cùng với sự lớn mạnh của
ngành xây dựng, kỹ thuật xây dựng cầu cũng không ngừng vươn lên. Trong các
biện pháp xây dựng mới hiệu quả nhằm bảo đảm chất lượng công trình, rút ngắn
thời gian thi công, hạ giá thành xây dựng.Thì công nghệ chế tạo các lọai cầu
bêtông cốt thép lắp ghép và bán lắp ghép là một vấn đề mang tình thời sự của
nghành xây dựng cầu ở nước ta. Chế tạo các cấu kiện đúc sẵn nói chung và
và chế tạo dầm cầu bêtông cốt thép nói riêng thường có hiệu quả rất cao ,
chất lượng tốt, tiết kiệm được nhiều nguồn lực đòa phương và tận dụng triệt để
trang thiết bò, giảm phí bảo trì thiết bò do vận chuyển .Tất cả các cấu kiện được
sản suất trong điều kiện kỹ thật tốt nhất ,chất lượng được kiểm soát tốt trong
nhà máy so với chế tạo tại hòên trường.
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
2
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
Công nghệp hóa xây dựng cầu là phương hướng phát triển nhằm nâng
cao năng suất ,chất lượng ,hạ giá thành ,giảm tỷ trọng lao động thủ công và
tăng tỷ trọng thi công cơ giới …Nên ngay từ bây giờ cần phải quy họach nhanh
chóng, xây dựng các nhà máy bêtông đúc sẵn ,phục vụ cho thành phố Hồ Chí
Minh và các tỉnh miền Nam
Sản xuất chế tạo cấu kiện đúc sẵn là bước tiến lớn để công nghiệp hóa xây
dựng, tất cả các công đọan đều nằm trong sự kiểm soát, chất lượng cao và ổn
đònh, năng suất cao .
Việc xây dựng nhà máy chế tạo các cấu kiện đúc sẵn là hết sức cần thiết
cho hiện tại cũng như tương lai.Ban đầu từ công suất nhỏ sau đó tăng dần vốn
đầu tư ,do một số khó khăn nhất đònh về vốn đầu tư nên chỉ xây dựng nhà máy
theo kiểu Polygon,công suất nhỏ khỏang 15000m3bêtông/năm, sản xuất dầm
nông thôn dự ứng lực. Đặc điểm của polygon là vốn đầu tư thấp ,cơ động ,thiết
bò đơn giản ..Và chắc chắn là lợi nhuận sẽ thu lại rất cao, điều này rất có ý
nghóa trong việc mở rộng và nâng cao năng suất của polygon trong tương lai.
Với đòa hình phức tạp,đòa hình nhiều sông rạch khu vực miền tây Nam Bộ
vẫn tồn tại một hệ thống giao thông phức tạp rất khó khăn cho viêc phát triển
một nghành công nghiệp tiên tiến. Chính vì vậy xây dựng một hệ thống giao
thông tiên tiến cho khu vực này đang là một vấn đề cấp thiết. Với điều kiện đòa
hình dày đặc sông rạch nhỏ để phát triển giao thông khu vực này cần phải có
những cây cầu nhỏ với số lượng lớn dể có thể nối liền các tuyến giao thông
trong khu vực. Vì vậy việc lựa chọn xây dựng một polygol sản xuất dầm cầu với
kích thước nhỏ là hoàn toàn hợp lý.
Với vò trí đòa lý là cửa ngõ của các tỉnh miền tây vào thành phố HCM và
là tỉnh đang thu hút sự đầu tư lớn từ nước ngoài ,Long An đang có những ưu thế
nhất đònh cho việc lựa chọn và đặt polygon sản xuất dầm cầu nông thôn tại đây
I.2.1/những thuân lợi của việc chọn đòa diểm đặt polygol sản xuất dầm nông
thôn tại long an
-thuận lợi về mặt đòa lý :là tỉnh nằm cửa ngõ đi vào thành phố HCM,là
cầu nối giữa một thành phố lớn với khu vực tây nam bộ .Long An chiếm một vò
trí huyết mạch trong sự phát triển của khu vực tây nam bộ, do có một vò trí
trọng điểm Long An có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu
và sản phẩm đến nơi tiêu thụ:
Tại Long An có rất nhiều nguồn có thể cung cấp vật liệu cho polygon hoạt động
.đối với cát ta có thể nhập từ mỏ Tân Châu An Giang ,đây là mỏ cát với trữ
lượng lớn và chất lượng đảm bảo cho việc sản xuất các loại bê tông với cường
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
3
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
độ cao.đối với đá ,có rất nhiều nguồn cung cấp đá cho polygon hoạt động. ta có
thể sử dụng cát nhập về từ mỏ 3/2 hoặc Hóa An Bình Dương hoặc cũng có thể
nhập đá từ mỏ đá Thiện Tân An Giang.với hệ thống kênh rạch như ở Long An
việc vận chuyển sẽ giảm được nhiều chi phí khi ta có thể vận chuyển bằng con
đường sông nước ,mặt khác việc vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ cũng rất
thuận tiện với chi phí vận chuyển thấp nhất
I.2.2 khó khăn :Thật sự ngoài những tiềm năng sẵn có, ĐBSCL hiện tồn tại
4 yếu kém và hạn chế. Cụ thể, cơ sở hạ tầng của vùng còn yếu kém, chất
lượng nguồn nhân lực bao gồm giáo dục đào tạo và dạy nghề vẫn chưa phát
triển ngang bằng cả nước. Kinh tế phát triển theo chiều rộng, chưa khai thác tốt
tiềm năng về chiều sâu. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm khá cao nhưng không
vững chắc. Ngoài ra, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thấp, phát triển
doanh nghiệp rất khó khăn và ít. Tầm nhìn chiến lược, công tác chỉ đạo điều
hành còn lúng túng, liên kết vùng chưa thể hiện rõ, tình trạng phân tán cục bộ
còn phổ biến
I.2.3 Tình hình dân cư ,đặc điểm xã hội Long An
Đa số người dân Long An là người dân tộc kinh,nhưng cũng có một số đồng bào
người gốc khmer sinh sống. Dân chúng theo nhiều tín ngưỡng khác nhau :đạo
phật ,thiên chúa ,cao đài, hòa hảo và tin lành. Lúa vẫn là loại hoa màu chủ đạo
ngoài ra dân ta còn trồng các loại sắn ,khoai ,rau củ và một số loại cây ăn trái
khác
HÌNH 1.1 BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ TỈNH LONG AN
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
4
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
I.2.4 đặc điểm đòa chất thủy văn :
– Polygon sản xuất dầm cầu nông thôn được xây dựng tại huyện Bến Lức
tỉnh Long An, vì nơi này có những thuận lợi :
+Nằm trong khu công nghiệp xa dân cư đảm bảo giao thông tốt
+Khu công nghiệp có hệ thống điện nước tốt,ưu đãi về chính sách
+Có nguồn nhân lực đòa phương thuận lợi công tác
+Nằm ở đầu mối này có thể vận chuyển sản di đến các tỉnh phía Bắc như
Bình Dương, Đồng Nai ,Tây ninh ,Bình Phước ,..nhờ hệ thống đường bộ
+Thời tiết nắng nhiều đảm bảo điều kiện sản xuất ngoài trời,và bảo dưỡng sản
phẩm
trong khu vực gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền
Tây Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt :
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 thường đến sớm hơn miền tây Nam Bộ
Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào thàng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm :26.7 °C
Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm :23 °C
Nhiệt độ cao nhất :33 °C
Lượng mưa trung bình năm :1700-1800 mm/năm
Độ ẩm tương đối trung bình năm 80%
Độ ẩm tương đối thấp nhất 70-80%
Độ ẩm tương đối cao nhất 80-90%
Số giờ nắng trung bình trong ngày nhiều, ngay trong mùa mưu cũng trên 4
giờ/ngày
Hướng gió chính thay đổi theo mùa :
Mùa khô từ Bắc chuyển sang Đông ,Đông Nam và Nam
Mùa mưa thổi theo hướng Tây-Nam ,Tây
Tần suất lặng gió trung bình năm 26%
Tần suất lặng gió lớn nhất là tháng 8: 33.5%
Tần suất lặng gió nhỏ nhất là tháng 4: 14.1%
Tốc độ gió trung bình :1.4-1.7 m/s hầu như không có gió bão, gíp giật và gió
xoáy
I.2.5 đặc điểm về dân cư long an
Đa số dân chúng là người Kinh, nhưng cũng có một số đồng
bào gốc Khmer sinh sống. Dân ta theo các đạo Phật, Thiên Chúa, Cao Đài,
Hòa Hảo và Tin Lành. Lúa vẫn là hoa màu chính trong tỉnh, hoa màu phụ có
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
5
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
các loại khoai, sắn, raụ Những vùng có kinh rạch trồng cây công nghiệp rất tốt,
đất luôn luôn ẩm, trồng mía thuận lợi. Thuốc lá cũng được trồng nhiều. Long
An có nhiều cây ăn trái như khóm, dứa, chuối, xoài, dừa….; khóm Bến Lức có
tiếng ngon.
Vùng rừng tràm, đưng, lác ở phía Bắc tỉnh mang lại nhiều lợi tức cho
tỉnh (nhiều nơi đã được khai thác thành đồng ruộng). Tràm dùng trong nghề
xảm nghe và làm dầu nóng chữa bệnh phong hàn, cây đưng (giống cây tranh)
dùng lợp nhà, cây lác dùng để dệt chiếu hay làm dây buộc.
Dân chúng theo nghề đánh cá nhiều ở các vùng gần hai con sông Vàm Cỏ và
các kinh rạch. Ngoài ra, nghề nuôi cá ở các ao hồ cũng rất thònh hành
I.2.6 vài nét về đòa lý tỉnh long an
Tỉnh Long An có diện tích 1.639 cây số vuông, phía Bắc giáp tỉnh Hậu Nghóa
và tỉnh Gia Đònh, phía Đông giáp tỉnh Gia Đònh, phía Nam là hai tỉnh Gò Công
và Đònh Tường, phía Tây giáp tỉnh Kiến Tường. Tỉnh lỵ đặt ở Tân An và cách
thành phố Sài Gòn 47 cây số về phía Tây-Nam. Tỉnh không có núi, phía cực
Bắc là vùng đầm lầy, đồng bằng phía Nam màu mỡ do sông rạch bồi đắp. Hai
con sông chính là Vàm Cỏ Đông (cắt quốc lộ 4 ở Bến Lức) và Vàm Cỏ Tây
(chảy ngang qua tỉnh lỵ Tân An). Cả hai sông này chảy về phía Nam vào sông
Nhà Bè, rồi thoát ra cửa Soài Rạp. Một số kinh rạch khác ăn thông với các tỉnh
như kinh Bo Bo, kinh An Hạ, kinh Ngang, kinh Thủ Thừa….Kinh Thủ Thừa dài
chín cây số, nối liền hai sông Vàm Cỏ, do ông Mai Văn Thừa xuất tiền mộ dân
đào. Ông còn có công khai phá vùng đất đai phía Đông tỉnh Long An. Dân
chúng làm lễ tưởng nhớ ông vào ngày 10 tháng 10 Âm lòch và đặt tên con kinh
và quận trong vùng là Thủ Thừa.
Khí hậu Long An cũng có hai mùa mưa và khô rõ rệt, phía Bắc ẩm thấp vì có
nhiều đồng lầy. Phía Đông Nam khí hậu mát mẻ hơn. Quốc lộ 4 (trước 1975,
được mở rộng thành xa lộ) và liên tỉnh lộ 5 là những đường giao thông quan
trọng, nối Long An với các tỉnh khác.
I.2.7 di tích thắng cảnh tỉnh long an
Mặc dù Long An không có nhiều di tích lòch sử như đền đài, lăng miếu,
nhưng đòa thế tỉnh này ghi lại rất nhiều tấm gương sáng của tiền nhân trong
việc cứu nước và gìn giữ nước. Đi trên sông Vàm Cỏ Đông, ta hồi tưởng ngay
đến trận đốt tàu thực dân Pháp bên vàm Nhật Tảo của anh hùng Nguyễn Trung
Trực; đến quận Cần Giuộc, ai cũng nhớ đến ông Cai tổng Là, người anh hùng
chỉ huy nghóa quân đánh đồn thực dân…. Thời gian có thể làm mất đi những
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
6
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
dấu vết của những người Việt Nam mặc áo vải, đi chân đất đánh thực dân
Pháp, nhưng lòch sử còn ghi mãi tinh thần yêu nước này đến muôn đời sau….
Ở ngay tỉnh lỵ Tân An còn lăng Nguyễn Huỳnh Đức, người làng Khánh Hậu,
quận Thủ Thừa, là một danh tướng dưới thời Nguyễn sơ.
Với nhiệm vụ phục vụ nhu cầu xây dựng giao thông nông thôn, và thỏa
mãn những yêu cầu tối thiểu của một polygone sản xuất cấu kiện xây dựng
như :
Đảm bảo điều kiện tự nhiên
Có thò trường tiêu thụ
Gần nguồn cung cấp nguyên liệu
Giao thông thuận tiện
Xa khu dân cư
Đảm bảo vấn đề môi trường
Đảm bảo an ninh quốc phòng
Qua khảo sát thực tế cho thấy với vò trí đòa lí thuận lợi nhất trong khu vực
ĐBSCL, vai trò dẫn đầu sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng và những thế
mạnh của một thành phố loại 1 trực thuộc trung ương. Vì vậy quyết đònh đặt
pologol tại AN THẠNH huyện BẾN LỨC tỉnh LONG AN là hoàn toàn hợp lý
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
7
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KẾT CẤU SẢN PHẨM
2.1 Giới Thiệu Sơ Lược Về Sản Phẩm
Dầm I tiền áp là một loại dầm cầu ứng suất trước được sản xuất theo
dây chuyền công nghệ hiện đại và tiên tiến, được sản xuất, dưỡng hộ
tại chỗ làm cho cấu trúc của bê tông đặc sít, phát triển sớm cường độ
và đạt chất lượng cao. Bê tông dùng để sản suất dầm I là loại bê
tông nặng cường độ cao có sử dụng phụ gia làm tăng cường độ, tăng
tính dẻo cho bê tông và thúc đẩy nhanh quá trình đông kết. Ngoài ra,
cốt thép sử dụng trong dầm là loại thép cuộn có cường độ cao và
được căng trước làm tăng thêm khả năng chòu tải cho dầm, giúp cho
bê tông tiềm tàng 1 thế năng chòu kéo. Dầm I tiền áp được sử dụng
nhiều các công trình cầu giao thông nông thôn tại khu vực ĐBSCL.
Hiện nay trên thò trường có rất nhiều nhà máy sản xuất các cấu kiện
bêtông và bêtông cốt thép đúc sẵn, bêtông cốt thép dự ứng lực. Tuy
nhiên do nhu cầu của xã hội và ưu điểm của dầm I nên sự cần thiết
phải xây dựng các nhà máy, polygone sản xuất dầm I phục vụ giao
thông nông thôn là nhu cầu tất yếu cần phải có để phục vụ cho công
cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
HÌNH 2.1 THI CÔNG DẦM CẦU NÔNG THÔN
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
8
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
2..2 Các Thông Số Thiết Kế Dầm
Sơ đồ ,vò trí dầm trong công trình cầu nông thôn
-đối với dầm I-15m
+cách bố trí dầm trên cầu:dầm được đặt tựa lên hai mố cầu và có tấm lót đệm bằng
cao su như hình vẽ
+ sơ đồ tính dầm: có thể xem dầm là loại dầm giản đơn gối trên 2 gối như sơ đồ tính
dưới nay
L tt = L tk -2 x a =15000-2×250=14500(mm)
Với a là khoảng cách từ đầu dầm đến tim gối
sơ đồ tính
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
9
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
Các số liệu ban đầu:
Do cầu nông thôn chỉ thiết kế theo dạng cầu nhỏ nên ta có thể bỏ qua tác
dụng của một số loại tải trọng bất bình thường:tải trọng do gió,tải trọng do
động đất ……..
-thiết kế dầm cầu theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 -TCN-272-05
Bao gồm tónh tải và hoạt tải
-hoạt tải
+hoạt tải thiết kế :xe 2 trục và xe 3 trục
xe 2 trục :2 trục 110 kN cách nhau 1200 mm và khoảng cách 2 bánh xe
trong 1 trục là 1800 mm
xe 3 trục được thiết kế và kí hiệu dưới dạng hoạt tải HL-93 2 trục trước
cách nhau 4300mm và 2 trục sau cách nhau khoảng từ 4300-9000 mm. tải
trọng tác dụng lên 2 cặp trục sau là 145 kN tải trọng tác dụng lên trục trước
là 35 kN
35 kN
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
4300
4300-9000
145 kN
10
145 kN
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
Sơ đồ tác dụng của hoạt tải
Hình 2.5 – Tải trọng trên dầm I50- L 15
Chiều dài tính toán của dầm L=15m
Khổ cầu B = 2,52 m, cầu gồm 3 nhòp, mỗi nhòp dùng 5 dầm I50-L15
Chiều rộng vỉa hè : 2×0,15 = 0,3m
Tải trọng bao gồm tónh tải và hoạt tải :
TT :
+ Trọng lượng bản thân dầm dọc chủ (I50-L15)
+ Các trọng lượng lan can, lề đường đi, lớp phủ mặt cầu, bản mặt cầu.
-cấu tạo bản mặt cầu
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
11
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
2..3 Thiết Kế Dầm
2.3.1 dầm I 500-L15m
a/Phương pháp tính :tính hệ số phân bố ngang theo phương pháp đòn bẩy
–
Chiều dài tính toán của dầm L=14.5m
–
Khổ cầu B = 12.4 m, cầu gồm 3 nhòp, mỗi nhòp dùng 5 dầm I500-L15
–
Chiều rộng vỉa hè : 2×1.2 = 2.4m
–
Khoảng cách giữa 2 dầm là 2.5m
–
Bề rộng mặt cầu B =10 m gồm 4 đoạn mỗi đoạn dài 2.5m
–
Tải trọng bao gồm tónh tải và hoạt tải :
TT :
+ Trọng lượng bản thân dầm dọc chủ (I50-L15)
+ Trọng lượng bản thân dầm ngang (toàn bộ cầu có 4 dầm ngang)
+ phần cánh hẫng H f =( B-Bm)/2 =1.2m
+ Các trọng lượng lan can, lề đường đi, lớp phủ mặt cầu, bản mặt cầu.
Tổ hợp = TT + HT
-sơ đồ đường ảnh hưởng đối với dầm giữa
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
12
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
mặt cầu
đường ảnh hưởng dầm giữa
đường ảnh hưởng dầm biên
–
phân bố tải trọng theo phương ngang cầu đối với dầm giữa và dầm biên
HL 93
TẢI TRỌNG LÀN
HL 93
-số làn thiết kế
N lan =
Xem thêm: Đồng Nai: Cận cảnh trang trại nuôi bò “khủng”, mới lấy phân thôi mà ông nông dân này lời 1 tỷ/năm
TẢI TRỌNG LÀN
Bm 10
=
= 2.86 (làn)
3.5 3.5
Vậy số làn thiết kế là 3
-hệ số làn
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
13
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
1.2khiN lan = 1
M lan = 1khiN lan = 2 vậy Mlan =0.85
0.85khiN = 3
lan
Do cấu trúc đối xứng của dầm nên ta chỉ cần tính toán nội lực tại các mặt cắt
trên nửa dầm bên trái nửa dầm bên phải ta bố trí tương tự
Các mặt cắt đặc trưng :
+mặt cắt tại gối
+mặt cắt tại vò trí 0.72h=0.36(m)
+mặt cắt tại vò trí thay đổi tiết diện dầm
+mặt cắt tại L/4
+mặt cắt tại L/2
-Vec tơ tọa độ các mặt cắt đặc trưng
0m
÷
0.36m ÷
Xmc= 0.52m ÷
÷
3.625m ÷
7.25m ÷
b/xác đònh đường ảnh hưởng nội lực tại các mặt cắt
-đường ảnh hưởng moment và lực cắt tại gối X = 0 m
Đường ảnh hưởng moment
Đường ảnh hưởng lực cắt
-đương ảnh hưởng moment và lực cắt tại vò trí X = 0.36 m
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
14
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
Đường ảnh hưởng moment
Đường ảnh hưởng lực cắt
-đường ảnh hưởng moment và lực cắt tại vò trí X = 0.52 m
Đường ảnh hưởng moment
Đường ảnh hưởng lực cắt
-đường ảnh hưởng moment và lực cắt tại vò trí X = 3.625 m=L/4
Đường ảnh hưởng moment
Đường ảnh hưởng lực cắt
– đường ảnh hưởng moment và lực cắt tại vò trí X = 7.25 m=L/2
Đường ảnh hưởng moment
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
15
Đường ảnh hưởng lực cắt
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
c/ chất tải tại các vò trí mặt cắt đặc trưng của dầm
-mặt cắt gối X = 0m
-mặt cắt X = 072h=0.36m
-mặt cắt X =0.52m
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
16
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
-mặt cắt X =3.625m
-mặt cắt X =7.25 m
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
17
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
Kết Quả Tổ Hợp Nội Lực Đối Với Sơ Đồ Tải Trọng Trên Được Cho Trong Bảng Sau
M max = 303,38 kNm
Q
max
= 72,4 kN
dambien(vitri1, 2,3, 4,5)
Với M max = M max
÷
damgiua (vitri1, 2,3, 4,5)
dambien(vitri1, 2,3, 4,5)
Q max = Q max
÷
damgiua (vitri1, 2,3, 4,5)
d/ tính toán cốt thép cho dầm
-chọn loại tao có độ chùng thấp Dps =12.7mm
Cường độ chòu kéo tiêu chuẩn f pu=1.86×109 Pa
Cấp của thép là 270
Hệ số qui đổi ứng suất : φ =0.9
Giới hạn chảy theo TCN 5.9.4.4.1
Fpy=0.9xf pu =0.85×1.86×109 =1.581.109
-ứng suất trong cáp dự ứng lực khi căng :
Fpj=0.75xf pu =0.7×1.86×109 =1.302.109
-diện tích 1 tao thép Aps1= 98.71mm2
Diện tích cốt thép cần bố trí
M max
3.0338 x108
=
= 426.43(mm 2 )
Apsg =
0.85 xf pu x0.9 xH 0.85 x1.86 x103 x0.9 x500
Số lượng tao cáp cần sử dụng
N=
A psg
A ps1
=
426.43
= 4.32 (sợi)
98.71
Chọn lượng thép bố trí là 5 sợi cho phần bê tông chòu kéo và 1 sợi cho phần bê
tông bò nén như hình vẽ
Bố trí cốt đai và cốt chủ chòu lực như hình vẽ
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
18
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
200
40
120
220
55
50 100 50
50 40
400
40 50 60
55
40
50 50 50
200
2.3.2 đối với dầm I400-l12m và I28-L6m
Chọn phương pháp tính và thục hiện các bước như tính dối với dầm I500-L15m ta
được kết quả cho dầm I400-l12m và I28-L6m
2..4 tính toán các đặc trưng hình học của dầm
Kích 2.4.1 Các đặt trưng hình học của dầm I50-L15 sau khi tính toán kết cấu :
thươc măt căt ngang tính đổi
HÌNH 2.2 Kích thước dầm I50- L 15
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
19
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
F1 = 220×50 = 11000mm2
F2 = 0,5x40x60 = 1200mm2
hc =
1
1
( F1 + 2 F2 ) =
(11000 + 2.1200) = 62mm
bc
220
Trọng tâm tiết diện
Xc = 0
Yc = S x =
F
∑F y
i
i
Fi
Sx = 220.62(500-62/2) + 376.100.250 + 220.62.(62/2)
Sx = 15827000 mm3
∑F
i
= 220.62 + 376.100 + 220.62 = 64880 mm2
=> Yc =
16220000
= 250mm
64880
Momen quán tính của dầm
Id =
∑
bh3
(
+ a2F )
12
220.623
62 2 100.3763
2
+
220.62(250
−
) +
Id =
2
12
12
Id = 176009 cm4
Diện tích mặt cắt ngang tính đổi
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
20
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
F’T = 3,53 cm2
FT = 6,33 cm2
Itd = 176009 cm4
Ftd = b.h + (bc-b).hc + (b1-b).h1 + nT(F’T + FT)
= 50.10 + 2(22-10).55,45 + 1(6,33+3,53) = 643 cm2
2.4.2 Các đặt trưng hình học của dầm I40-L12:
Kích thươc măt căt ngang tính đổi
Hình 2.3 – Kích thước dầm I40- L 12
F1 = 200.50 = 10000mm2
F2 = 0,5.40.50 = 1000mm2
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
21
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
hc =
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
1
1
( F1 + F2 ) =
(10000 + 2.1000) = 60mm
bc
200
Trọng tâm tiết diện
Xc = 0
Yc = S x =
F
∑F y
i
i
Fi
Sx = 200.60(400-60/2) + 280.100.200 + 200.60.(60/2)
Sx = 10400000 mm3
∑F
i
= 200.60 + 280.100 + 200.60 = 52000 mm2
=> Yc =
10400000
= 200mm
52000
Momen quán tính của dầm
Id =
∑
(
bh3
+ a2F )
12
200.603
60 2 100.2803
+ 200.60(200 − ) +
Id = 2
2
12
12
Id = 88373 cm4
Diện tích mặt cắt ngang tính đổi
F’T = 3,39 cm2
FT = 5,067 cm2
Itd = 88373 cm4
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
22
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
Ftd = b.h + (bc-b).hc + (b1-b).h1 + nT(F’T + FT)
= 40.10 + 2(20-10).6 + 1(5,067+3,39) = 528,46 cm2
2.4.3 Các đặt trưng hình học của dầm I28-L6:
Kích thươc măt căt ngang tính đổi
Hình 2.4 – Kích thước dầm I28- L 6, I28- L 9
* Thanh cánh trên:
F1 = 180.50 = 9000mm2
F2 = 0,5.40.20 = 400mm2
hc =
1
1
( F1 + F2 ) =
(8000 + 2.400) = 55mm
bc
160
* Thanh cánh dưới:
F1 = 180.50 = 9000mm2
F2 = 0,5.30.50 = 750mm2
hc =
1
1
( F1 + F2 ) =
(9000 + 2.750) = 58,3mm
bc
180
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
23
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
Trọng tâm tiết diện
Xc = 0
Yc = S x =
F
∑F y
i
i
Fi
Sx = 160.55(280-55/2) + 166,7.80.140 + 180.58,3.(58,13/2)
Sx = 4394940,1 mm3
∑F
i
= 160.55 + 166,7.80 + 180.58,3 = 32630 mm2
=> Yc =
4394940,1
= 134, 69mm
32630
Momen quán tính của dầm
Id =
∑
bh3
(
+ a2F )
12
Id=
160.553
55 2 80.166, 73
+ 160.55(145, 7 − ) +
+ 80.166, 7.(90, 7 − 83,35) 2
2
12
12
180.58,33
58,3 2
+
+ 58,3.180.(134,3 −
)
2
12
Id = 27327 cm4
Xem thêm: Đồng Nai: Cận cảnh trang trại nuôi bò “khủng”, mới lấy phân thôi mà ông nông dân này lời 1 tỷ/năm
Diện tích mặt cắt ngang tính đổi
F’T = 2,356 cm2
FT = 3,32 cm2
Itd = 27327 cm4
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
24
Chuyên Ngành VLXD
Luận Văn Tốt Nghiệp
GVHD:TS NGUYỄN NINH THỤY
Ftd = b.h + (bc-b).hc + (b1-b).h1 + nT(F’T + FT)
= 28.8 + (16-8).5,5 + (18-8)5,83 + 1(3,32+2,356) = 331,98 cm2
Kết quả tính được thể hiện trong bảng sau
Bảng 2.1 các đặt trưng hình học của dầm
LOẠI
DẦM
I50-L15
I40-L12
I28-L6
SX (cm3)
15827
10400
4395
Id (cm4)
176009
88373
27327
Ftd (cm2)
643
528,46
331,98
2..5 các hao hụt ứng suất và kiểm tra khả năng chòu lực của dầm
2.5.1 Hao hụt ứng suất do ma sát σ5:
– Do chỉ căng thẳng cáp ứng lực trước cho nên σ5 = 0
2.5.2 Hao hụt ứng suất do chênh lệch nhiệt độ σ6 :
σ6 = 20.Tt (kG/cm2)
Trong đó : Tt = 0,5. ∆T
∆T : chênh lệch nhiệt độ bên trong bêtông khi bảo dưỡng và nhiệt độ bên
ngoài, do ta chọn cách bảo dưỡng cấu kiện bêtông sau khi tạo hình, ta chọn nhiệt độ
chênh lệch bên trong và bên ngoài trung bình là ∆T = 50
⇒ σ6 = 20.Tt = 20.0,5.50 = 500 (kG/cm2)
2.5.3 Hao hụt ứng suất do cốt thép tự chùng σ3 :
SVTH :TRẦN VĂN VƯNG
25
Chuyên Ngành VLXD
động ở nhà máy sản xuất tăng. Trong tình hình quốc gia lúc bấy giờ với nền kinh tế tài chính thò trường và sự mở rộngquan hệ hợp tác góp vốn đầu tư với quốc tế, việc thiết kế xây dựng những khu công trình cơ bản đòihỏi cấp bách do đó trong lónh vực sản xuất vật tư kiến thiết xây dựng, nghành sản xuấtcông nghiệp những cấu kòen bêtông cốt thép đúc sẵn không những không thểthiếu mà còn yên cầu tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ và tăng tính hòan thiện công nghệhơn khi nào hết. SVTH : TRẦN VĂN VƯNGChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYI. 2. Lựa Chọn Nơi Đặt Polygol Những Mặt Thuận Lợi Và Khó Khănđôi nét về tình hình giải pháp cho mạng lưới hệ thống cầu miền nam : Miền Nam Nước Ta có mạng lưới hệ thống sông ngòi chằng chòt, cản trở rất lớnđến yếu tố giao thông bằng đường đi bộ. Ảnh hưởng rất lớn dến quy trình pháttriển kinh tế tài chính theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của khu vực cũng nhưcả nước. Thực tế những con đường huyết mạch thông suốt thành phố Hồ Chí Minh vàcác tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, hay trong nội bộ những Q. trong thành phố. Hiện tại, những khu công trình cầu này đã qua thời hạn sử dụng lâu, công nghệ tiên tiến cũ nênhầu hết xuống cấp trầm trọng nghiêm trọng. Hơn nữa hiệu suất lưu thông không hề đápứng được trước lưu lượng xe ngày càng tăng từ những cửa ngỏ đỗ về thành phốgây ùn tắt. Hầu hết những vụ ùn tắt giao thông đều có điểm xuất phát từ nhữngchiếc cầu trong thành phố. Hay nói cách khác để xử lý yếu tố giao thôngcủa thành phố, yếu tố tăng cấp, tái tạo, xây mới mạng lưới hệ thống cầu không hề khôngxem xét. Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long lúc bấy giờ còn phải sử dụng phà đểlưu thông, cầu ván gổ, cầu thép, cầu khỉ chưa thể thay thế sửa chữa. giá thành vận chuyểnhành hóa vào thành phố hay xuất khẩu rất lớn. Đồng bằng sông Cửu Long làvùng nông nghiệp phong phú đông dân, vốn có vò trí quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế tài chính vương quốc, cũng như trong tỉ trọng xuất khẩu nông món ăn hải sản. Những yếu tố chăm sóc thôi thúc tăng trưởng kinh tế tài chính cho đồng bằng sông CửuLong nói chung và yếu tố tái tạo, kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống cầu cho khu vực này nóiriêng sẽ là đòn bẫy kinh tế tài chính cho cả khu vực phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh. Công nghệ kiến thiết xây dựng cầu bêtông thường độc lạ và rất phong phú so vớicông nghệ thiết kế xây dựng những lọai khu công trình khác. Cùng với sự vững mạnh củangành thiết kế xây dựng, kỹ thuật thiết kế xây dựng cầu cũng không ngừng vươn lên. Trong cácbiện pháp kiến thiết xây dựng mới hiệu suất cao nhằm mục đích bảo vệ chất lượng khu công trình, rút ngắnthời gian thiết kế, hạ giá tiền kiến thiết xây dựng. Thì công nghệ tiên tiến sản xuất những lọai cầubêtông cốt thép lắp ghép và bán lắp ghép là một yếu tố mang tình thời sự củanghành kiến thiết xây dựng cầu ở nước ta. Chế tạo những cấu kiện đúc sẵn nói chung vàvà sản xuất dầm cầu bêtông cốt thép nói riêng thường có hiệu suất cao rất cao, chất lượng tốt, tiết kiệm chi phí được nhiều nguồn lực đòa phương và tận dụng triệt đểtrang thiết bò, giảm phí bảo dưỡng thiết bò do luân chuyển. Tất cả những cấu kiện đượcsản suất trong điều kiện kèm theo kỹ thật tốt nhất, chất lượng được trấn áp tốt trongnhà máy so với sản xuất tại hòên trường. SVTH : TRẦN VĂN VƯNGChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYCông nghệp hóa kiến thiết xây dựng cầu là phương hướng tăng trưởng nhằm mục đích nângcao hiệu suất, chất lượng, hạ giá tiền, giảm tỷ trọng lao động thủ công bằng tay vàtăng tỷ trọng kiến thiết cơ giới … Nên ngay từ giờ đây cần phải quy họach nhanhchóng, thiết kế xây dựng những xí nghiệp sản xuất bêtông đúc sẵn, ship hàng cho thành phố Hồ ChíMinh và những tỉnh miền NamSản xuất sản xuất cấu kiện đúc sẵn là bước tiến lớn để công nghiệp hóa xâydựng, toàn bộ những công đọan đều nằm trong sự trấn áp, chất lượng cao và ổnđònh, hiệu suất cao. Việc thiết kế xây dựng nhà máy sản xuất sản xuất những cấu kiện đúc sẵn là rất là cần thiếtcho hiện tại cũng như tương lai. Ban đầu từ hiệu suất nhỏ sau đó tăng dần vốnđầu tư, do 1 số ít khó khăn vất vả nhất đònh về vốn góp vốn đầu tư nên chỉ thiết kế xây dựng nhà máytheo kiểu Polygon, hiệu suất nhỏ khỏang 15000 m3bêtông / năm, sản xuất dầmnông thôn dự ứng lực. Đặc điểm của polygon là vốn góp vốn đầu tư thấp, cơ động, thiếtbò đơn thuần .. Và chắc như đinh là doanh thu sẽ thu lại rất cao, điều này rất có ýnghóa trong việc lan rộng ra và nâng cao hiệu suất của polygon trong tương lai. Với đòa hình phức tạp, đòa hình nhiều sông rạch khu vực miền tây Nam Bộvẫn sống sót một mạng lưới hệ thống giao thông phức tạp rất khó khăn vất vả cho viêc phát triểnmột nghành công nghiệp tiên tiến và phát triển. Chính vì thế thiết kế xây dựng một mạng lưới hệ thống giaothông tiên tiến và phát triển cho khu vực này đang là một yếu tố cấp thiết. Với điều kiện kèm theo đòahình xum xê sông rạch nhỏ để tăng trưởng giao thông khu vực này cần phải cónhững cây cầu nhỏ với số lượng lớn dể hoàn toàn có thể thông suốt những tuyến giao thôngtrong khu vực. Vì vậy việc lựa chọn thiết kế xây dựng một polygol sản xuất dầm cầu vớikích thước nhỏ là trọn vẹn hài hòa và hợp lý. Với vò trí đòa lý là cửa ngõ của những tỉnh miền tây vào thành phố TP HCM vàlà tỉnh đang lôi cuốn sự góp vốn đầu tư lớn từ quốc tế, Long An đang có những ưu thếnhất đònh cho việc lựa chọn và đặt polygon sản xuất dầm cầu nông thôn tại đâyI. 2.1 / những thuân lợi của việc chọn đòa diểm đặt polygol sản xuất dầm nôngthôn tại long an-thuận lợi về mặt đòa lý : là tỉnh nằm cửa ngõ đi vào thành phố TP HCM, làcầu nối giữa một thành phố lớn với khu vực tây nam bộ. Long An chiếm một vòtrí huyết mạch trong sự tăng trưởng của khu vực tây nam bộ, do có một vò trítrọng điểm Long An có điều kiện kèm theo thuận tiện cho việc luân chuyển nguyên vật liệuvà mẫu sản phẩm đến nơi tiêu thụ : Tại Long An có rất nhiều nguồn hoàn toàn có thể phân phối vật tư cho polygon hoạt động giải trí. so với cát ta hoàn toàn có thể nhập từ mỏ Tân Châu An Giang, đây là mỏ cát với trữlượng lớn và chất lượng bảo vệ cho việc sản xuất những loại bê tông với cườngSVTH : TRẦN VĂN VƯNGChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYđộ cao. so với đá, có rất nhiều nguồn phân phối đá cho polygon hoạt động giải trí. ta cóthể sử dụng cát nhập về từ mỏ 3/2 hoặc Hóa An Bình Dương hoặc cũng có thểnhập đá từ mỏ đá Thiện Tân An Giang. với mạng lưới hệ thống kênh rạch như ở Long Anviệc luân chuyển sẽ giảm được nhiều ngân sách khi ta hoàn toàn có thể luân chuyển bằng conđường sông nước, mặt khác việc luân chuyển loại sản phẩm đến nơi tiêu thụ cũng rấtthuận tiện với ngân sách luân chuyển thấp nhấtI. 2.2 khó khăn vất vả : Thật sự ngoài những tiềm năng sẵn có, ĐBSCL hiện tồn tại4 yếu kém và hạn chế. Cụ thể, hạ tầng của vùng còn yếu kém, chấtlượng nguồn nhân lực gồm có giáo dục đào tạo và giảng dạy và dạy nghề vẫn chưa pháttriển ngang bằng cả nước. Kinh tế tăng trưởng theo chiều rộng, chưa khai thác tốttiềm năng về chiều sâu. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm khá cao nhưng khôngvững chắc. Ngoài ra, năng lực cạnh tranh đối đầu của doanh nghiệp thấp, phát triểndoanh nghiệp rất khó khăn vất vả và ít. Tầm nhìn kế hoạch, công tác làm việc chỉ huy điềuhành còn lúng túng, link vùng chưa bộc lộ rõ, thực trạng phân tán cục bộcòn phổ biếnI. 2.3 Tình hình dân cư, đặc thù xã hội Long AnĐa số người dân Long An là người dân tộc bản địa kinh, nhưng cũng có 1 số ít đồng bàongười gốc khmer sinh sống. Dân chúng theo nhiều tín ngưỡng khác nhau : đạophật, thiên chúa, cao đài, hòa hảo và tin lành. Lúa vẫn là loại hoa màu chủ đạongoài ra dân ta còn trồng những loại sắn, khoai, rau củ và 1 số ít loại cây ăn tráikhácHÌNH 1.1 BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ TỈNH LONG ANSVTH : TRẦN VĂN VƯNGChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYI. 2.4 đặc thù đòa chất thủy văn : – Polygon sản xuất dầm cầu nông thôn được thiết kế xây dựng tại huyện Bến Lứctỉnh Long An, vì nơi này có những thuận tiện : + Nằm trong khu công nghiệp xa dân cư bảo vệ giao thông tốt + Khu công nghiệp có mạng lưới hệ thống điện nước tốt, khuyễn mãi thêm về chủ trương + Có nguồn nhân lực đòa phương thuận tiện công tác làm việc + Nằm ở đầu mối này hoàn toàn có thể luân chuyển sản di đến những tỉnh phía Bắc nhưBình Dương, Đồng Nai, Tây ninh, Bình Phước, .. nhờ mạng lưới hệ thống đường đi bộ + Thời tiết nắng nhiều bảo vệ điều kiện kèm theo sản xuất ngoài trời, và bảo trì sảnphẩmtrong khu vực gió mùa nóng ẩm với những đặc trưng của vùng khí hậu miềnTây Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ ràng : Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 thường đến sớm hơn miền tây Nam BộMùa khô khởi đầu từ tháng 12 và kết thúc vào thàng 4 năm sauNhiệt độ trung bình năm : 26.7 °C Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 23 °C Nhiệt độ cao nhất : 33 °C Lượng mưa trung bình năm : 1700 – 1800 mm / nămĐộ ẩm tương đối trung bình năm 80 % Độ ẩm tương đối thấp nhất 70-80 % Độ ẩm tương đối cao nhất 80-90 % Số giờ nắng trung bình trong ngày nhiều, ngay trong mùa mưu cũng trên 4 giờ / ngàyHướng gió chính biến hóa theo mùa : Mùa khô từ Bắc chuyển sang Đông, Đông Nam và NamMùa mưa thổi theo hướng Tây-Nam, TâyTần suất lặng gió trung bình năm 26 % Tần suất lặng gió lớn nhất là tháng 8 : 33.5 % Tần suất lặng gió nhỏ nhất là tháng 4 : 14.1 % Tốc độ gió trung bình : 1.4 – 1.7 m / s phần đông không có gió bão, gíp giật và gióxoáyI. 2.5 đặc thù về dân cư long anĐa số dân chúng là người Kinh, nhưng cũng có 1 số ít đồngbào gốc Khmer sinh sống. Dân ta theo những đạo Phật, Thiên Chúa, Cao Đài, Hòa Hảo và Tin Lành. Lúa vẫn là hoa màu chính trong tỉnh, hoa màu phụ cóSVTH : TRẦN VĂN VƯNGChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYcác loại khoai, sắn, raụ Những vùng có kinh rạch trồng cây công nghiệp rất tốt, đất luôn luôn ẩm, trồng mía thuận tiện. Thuốc lá cũng được trồng nhiều. LongAn có nhiều cây ăn trái như khóm, dứa, chuối, xoài, dừa …. ; khóm Bến Lức cótiếng ngon. Vùng rừng tràm, đưng, lác ở phía Bắc tỉnh mang lại nhiều cống phẩm chotỉnh ( nhiều nơi đã được khai thác thành đồng ruộng ). Tràm dùng trong nghềxảm nghe và làm dầu nóng chữa bệnh phong hàn, cây đưng ( giống cây tranh ) dùng lợp nhà, cây lác dùng để dệt chiếu hay làm dây buộc. Dân chúng theo nghề đánh cá nhiều ở những vùng gần hai con sông Vàm Cỏ vàcác kinh rạch. Ngoài ra, nghề nuôi cá ở những ao hồ cũng rất thònh hànhI. 2.6 vài nét về đòa lý tỉnh long anTỉnh Long An có diện tích quy hoạnh 1.639 cây số vuông, phía Bắc giáp tỉnh Hậu Nghóavà tỉnh Gia Đònh, phía Đông giáp tỉnh Gia Đònh, phía Nam là hai tỉnh Gò Côngvà Đònh Tường, phía Tây giáp tỉnh Kiến Tường. Tỉnh lỵ đặt ở Tân An và cáchthành phố TP HCM 47 cây số về phía Tây-Nam. Tỉnh không có núi, phía cựcBắc là vùng đầm lầy, đồng bằng phía Nam phì nhiêu do sông rạch bồi đắp. Haicon sông chính là Vàm Cỏ Đông ( cắt quốc lộ 4 ở Bến Lức ) và Vàm Cỏ Tây ( chảy ngang qua tỉnh lỵ Tân An ). Cả hai sông này chảy về phía Nam vào sôngNhà Bè, rồi thoát ra cửa Soài Rạp. Một số kinh rạch khác ăn thông với những tỉnhnhư kinh Bo Bo, kinh An Hạ, kinh Ngang, kinh Thủ Thừa …. Kinh Thủ Thừa dàichín cây số, tiếp nối hai sông Vàm Cỏ, do ông Mai Văn Thừa xuất tiền mộ dânđào. Ông còn có công khai phá vùng đất đai phía Đông tỉnh Long An. Dânchúng làm lễ tưởng niệm ông vào ngày 10 tháng 10 Âm lòch và đặt tên con kinhvà Q. trong vùng là Thủ Thừa. Khí hậu Long An cũng có hai mùa mưa và khô rõ ràng, phía Bắc ẩm thấp vì cónhiều đồng lầy. Phía Đông Nam khí hậu thoáng mát hơn. Quốc lộ 4 ( trước 1975, được lan rộng ra thành xa lộ ) và liên tỉnh lộ 5 là những đường giao thông quantrọng, nối Long An với những tỉnh khác. I. 2.7 di tích lịch sử thắng cảnh tỉnh long anMặc dù Long An không có nhiều di tích lịch sử lòch sử như đền đài, lăng miếu, nhưng đòa thế tỉnh này ghi lại rất nhiều tấm gương sáng của tiền nhân trongviệc cứu nước và gìn giữ nước. Đi trên sông Vàm Cỏ Đông, ta hồi tưởng ngayđến trận đốt tàu thực dân Pháp bên vàm Nhật Tảo của anh hùng Nguyễn TrungTrực ; đến Q. Cần Giuộc, ai cũng nhớ đến ông Cai tổng Là, người anh hùngchỉ huy nghóa quân đánh đồn thực dân …. Thời gian hoàn toàn có thể làm mất đi nhữngSVTH : TRẦN VĂN VƯNGChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYdấu vết của những người Nước Ta mặc áo vải, đi chân đất đánh thực dânPháp, nhưng lòch sử còn ghi mãi ý thức yêu nước này đến muôn đời sau …. Ở ngay tỉnh lỵ Tân An còn lăng Nguyễn Huỳnh Đức, người làng Khánh Hậu, Q. Thủ Thừa, là một danh tướng dưới thời Nguyễn sơ. Với trách nhiệm Giao hàng nhu yếu thiết kế xây dựng giao thông nông thôn, và thỏamãn những nhu yếu tối thiểu của một polygone sản xuất cấu kiện xây dựngnhư : Đảm bảo điều kiện kèm theo tự nhiênCó thò trường tiêu thụGần nguồn cung ứng nguyên liệuGiao thông thuận tiệnXa khu dân cưĐảm bảo yếu tố môi trườngĐảm bảo an ninh quốc phòngQua khảo sát trong thực tiễn cho thấy với vò trí đòa lí thuận tiện nhất trong khu vựcĐBSCL, vai trò đứng vị trí số 1 sự tăng trưởng kinh tế tài chính, xã hội của vùng và những thếmạnh của một thành phố loại 1 thường trực TW. Vì vậy quyết đònh đặtpologol tại AN THẠNH huyện BẾN LỨC tỉnh LONG AN là trọn vẹn hợp lýSVTH : TRẦN VĂN VƯNGChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYCHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN KẾT CẤU SẢN PHẨM2. 1 Giới Thiệu Sơ Lược Về Sản PhẩmDầm I tiền áp là một loại dầm cầu ứng suất trước được sản xuất theodây chuyền công nghệ tiên tiến tân tiến và tiên tiến và phát triển, được sản xuất, dưỡng hộtại chỗ làm cho cấu trúc của bê tông đặc sít, tăng trưởng sớm cường độvà đạt chất lượng cao. Bê tông dùng để sản suất dầm I là loại bêtông nặng cường độ cao có sử dụng phụ gia làm tăng cường mức độ, tăngtính dẻo cho bê tông và thôi thúc nhanh quy trình đông kết. Ngoài ra, cốt thép sử dụng trong dầm là loại thép cuộn có cường độ cao vàđược căng trước làm tăng thêm năng lực chòu tải cho dầm, giúp chobê tông tiềm tàng 1 thế năng chòu kéo. Dầm I tiền áp được sử dụngnhiều những khu công trình cầu giao thông nông thôn tại khu vực ĐBSCL.Hiện nay trên thò trường có rất nhiều nhà máy sản xuất sản xuất những cấu kiệnbêtông và bêtông cốt thép đúc sẵn, bêtông cốt thép dự ứng lực. Tuynhiên do nhu yếu của xã hội và ưu điểm của dầm I nên sự cần thiếtphải kiến thiết xây dựng những nhà máy sản xuất, polygone sản xuất dầm I Giao hàng giaothông nông thôn là nhu yếu tất yếu cần phải có để ship hàng cho côngcuộc thiết kế xây dựng và tăng trưởng quốc gia. HÌNH 2.1 THI CÔNG DẦM CẦU NÔNG THÔNSVTH : TRẦN VĂN VƯNGChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤY2 .. 2 Các Thông Số Thiết Kế DầmSơ đồ, vò trí dầm trong khu công trình cầu nông thôn-đối với dầm I-15m+cách sắp xếp dầm trên cầu : dầm được đặt tựa lên hai mố cầu và có tấm lót đệm bằngcao su như hình vẽ + sơ đồ tính dầm : hoàn toàn có thể xem dầm là loại dầm giản đơn gối trên 2 gối như sơ đồ tínhdưới nayL tt = L tk – 2 x a = 15000 – 2×250 = 14500 ( mm ) Với a là khoảng cách từ đầu dầm đến tim gốisơ đồ tínhSVTH : TRẦN VĂN VƯNGChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYCác số liệu khởi đầu : Do cầu nông thôn chỉ phong cách thiết kế theo dạng cầu nhỏ nên ta hoàn toàn có thể bỏ lỡ tácdụng của 1 số ít loại tải trọng bất bình thường : tải trọng do gió, tải trọng dođộng đất … … .. – phong cách thiết kế dầm cầu theo tiêu chuẩn phong cách thiết kế cầu 22 – TCN-272-05Bao gồm tónh tải và hoạt tải-hoạt tải + hoạt tải phong cách thiết kế : xe 2 trục và xe 3 trụcxe 2 trục : 2 trục 110 kN cách nhau 1200 mm và khoảng cách 2 bánh xetrong 1 trục là 1800 mmxe 3 trục được phong cách thiết kế và kí hiệu dưới dạng hoạt tải HL-93 2 trục trướccách nhau 4300 mm và 2 trục sau cách nhau khoảng chừng từ 4300 – 9000 mm. tảitrọng công dụng lên 2 cặp trục sau là 145 kN tải trọng công dụng lên trục trướclà 35 kN35 kNSVTH : TRẦN VĂN VƯNG43004300-9000145 kN10145 kNChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYSơ đồ công dụng của hoạt tảiHình 2.5 – Tải trọng trên dầm I50 – L 15C hiều dài thống kê giám sát của dầm L = 15 mKhổ cầu B = 2,52 m, cầu gồm 3 nhòp, mỗi nhòp dùng 5 dầm I50-L15Chiều rộng vỉa hè : 2×0, 15 = 0,3 mTải trọng gồm có tónh tải và hoạt tải : TT : + Trọng lượng bản thân dầm dọc chủ ( I50-L15 ) + Các khối lượng lan can, lề đường đi, lớp phủ mặt cầu, bản mặt cầu. – cấu trúc bản mặt cầuSVTH : TRẦN VĂN VƯNG11Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤY2 .. 3 Thiết Kế Dầm2. 3.1 dầm I 500 – L15ma / Phương pháp tính : tính thông số phân bổ ngang theo chiêu thức đòn bẩyChiều dài đo lường và thống kê của dầm L = 14.5 mKhổ cầu B = 12.4 m, cầu gồm 3 nhòp, mỗi nhòp dùng 5 dầm I500-L15Chiều rộng vỉa hè : 2×1. 2 = 2.4 mKhoảng cách giữa 2 dầm là 2.5 mBề rộng mặt cầu B = 10 m gồm 4 đoạn mỗi đoạn dài 2.5 mTải trọng gồm có tónh tải và hoạt tải : TT : + Trọng lượng bản thân dầm dọc chủ ( I50-L15 ) + Trọng lượng bản thân dầm ngang ( hàng loạt cầu có 4 dầm ngang ) + phần cánh hẫng H f = ( B-Bm ) / 2 = 1.2 m + Các khối lượng lan can, lề đường đi, lớp phủ mặt cầu, bản mặt cầu. Tổ hợp = TT + HT-sơ đồ đường tác động ảnh hưởng so với dầm giữaSVTH : TRẦN VĂN VƯNG12Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYmặt cầuđường tác động ảnh hưởng dầm giữađường tác động ảnh hưởng dầm biênphân bố tải trọng theo phương ngang cầu so với dầm giữa và dầm biênHL 93T ẢI TRỌNG LÀNHL 93 – số làn thiết kếN lan = TẢI TRỌNG LÀNBm 10 = 2.86 ( làn ) 3.5 3.5 Vậy số làn phong cách thiết kế là 3 – thông số lànSVTH : TRẦN VĂN VƯNG13Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤY 1.2 khiN lan = 1 M lan = 1 khiN lan = 2 vậy Mlan = 0.85 0.85 khiN = 3 lanDo cấu trúc đối xứng của dầm nên ta chỉ cần đo lường và thống kê nội lực tại những mặt cắttrên nửa dầm bên trái nửa dầm bên phải ta sắp xếp tương tựCác mặt phẳng cắt đặc trưng : + mặt phẳng cắt tại gối + mặt phẳng cắt tại vò trí 0.72 h = 0.36 ( m ) + mặt phẳng cắt tại vò trí đổi khác tiết diện dầm + mặt phẳng cắt tại L / 4 + mặt phẳng cắt tại L / 2 – Vec tơ tọa độ những mặt phẳng cắt đặc trưng 0 m 0.36 m ÷ Xmc = 0.52 m ÷ 3.625 m ÷ 7.25 m ÷ b / xác đònh đường ảnh hưởng tác động nội lực tại những mặt cắt-đường tác động ảnh hưởng moment và lực cắt tại gối X = 0 mĐường tác động ảnh hưởng momentĐường ảnh hưởng tác động lực cắt-đương tác động ảnh hưởng moment và lực cắt tại vò trí X = 0.36 mSVTH : TRẦN VĂN VƯNG14Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYĐường tác động ảnh hưởng momentĐường ảnh hưởng tác động lực cắt-đường ảnh hưởng tác động moment và lực cắt tại vò trí X = 0.52 mĐường tác động ảnh hưởng momentĐường ảnh hưởng tác động lực cắt-đường ảnh hưởng tác động moment và lực cắt tại vò trí X = 3.625 m = L / 4 Đường tác động ảnh hưởng momentĐường ảnh hưởng tác động lực cắt – đường ảnh hưởng tác động moment và lực cắt tại vò trí X = 7.25 m = L / 2 Đường tác động ảnh hưởng momentSVTH : TRẦN VĂN VƯNG15Đường tác động ảnh hưởng lực cắtChuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYc / chất tải tại những vò trí mặt phẳng cắt đặc trưng của dầm-mặt cắt gối X = 0 m – mặt phẳng cắt X = 072 h = 0.36 m – mặt phẳng cắt X = 0.52 mSVTH : TRẦN VĂN VƯNG16Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤY-mặt cắt X = 3.625 m – mặt phẳng cắt X = 7.25 mSVTH : TRẦN VĂN VƯNG17Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYKết Quả Tổ Hợp Nội Lực Đối Với Sơ Đồ Tải Trọng Trên Được Cho Trong Bảng SauM max = 303,38 kNmmax = 72,4 kN dambien ( vitri1, 2,3, 4,5 ) Với M max = M max damgiua ( vitri1, 2,3, 4,5 ) dambien ( vitri1, 2,3, 4,5 ) Q max = Q max damgiua ( vitri1, 2,3, 4,5 ) d / thống kê giám sát cốt thép cho dầm-chọn loại tao có độ chùng thấp Dps = 12.7 mmCường độ chòu kéo tiêu chuẩn f pu = 1.86 x109 PaCấp của thép là 270H ệ số qui đổi ứng suất : φ = 0.9 Giới hạn chảy theo TCN 5.9.4. 4.1 Fpy = 0.9 xf pu = 0.85 x1. 86×109 = 1.581.109 – ứng suất trong cáp dự ứng lực khi căng : Fpj = 0.75 xf pu = 0.7 x1. 86×109 = 1.302.109 – diện tích quy hoạnh 1 tao thép Aps1 = 98.71 mm2Diện tích cốt thép cần bố tríM max3. 0338 x108 = 426.43 ( mm 2 ) Apsg = 0.85 xf pu x0. 9 xH 0.85 x1. 86 x103 x0. 9 x500Số lượng tao cáp cần sử dụngN = A psgA ps1426. 43 = 4.32 ( sợi ) 98.71 Chọn lượng thép sắp xếp là 5 sợi cho phần bê tông chòu kéo và 1 sợi cho phần bêtông bò nén như hình vẽBố trí cốt đai và cốt chủ chòu lực như hình vẽSVTH : TRẦN VĂN VƯNG18Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤY200401202205550 100 5050 4040040 50 60554050 50 502002.3.2 so với dầm I400-l12m và I28-L6mChọn giải pháp tính và thục hiện những bước như tính dối với dầm I500-L15m tađược tác dụng cho dầm I400-l12m và I28-L6m2 .. 4 đo lường và thống kê những đặc trưng hình học của dầmKích 2.4.1 Các đặt trưng hình học của dầm I50-L15 sau khi giám sát cấu trúc : thươc măt căt ngang tính đổiHÌNH 2.2 Kích thước dầm I50 – L 15SVTH : TRẦN VĂN VƯNG19Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYF1 = 220×50 = 11000 mm2F2 = 0,5 x40x60 = 1200 mm2hc = ( F1 + 2 F2 ) = ( 11000 + 2.1200 ) = 62 mmbc220Trọng tâm tiết diệnXc = 0Y c = S x = ∑ F yFiSx = 220.62 ( 500 – 62/2 ) + 376.100.250 + 220.62. ( 62/2 ) Sx = 15827000 mm3 ∑ F = 220.62 + 376.100 + 220.62 = 64880 mm2 => Yc = 16220000 = 250 mm64880Momen quán tính của dầmId = bh3 + a2F ) 12 220.62362 2 100.3763220.62 ( 250 ) + Id = 2 12 12I d = 176009 cm4Diện tích mặt cắt ngang tính đổiSVTH : TRẦN VĂN VƯNG20Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYF’T = 3,53 cm2FT = 6,33 cm2Itd = 176009 cm4Ftd = b. h + ( bc-b ). hc + ( b1-b ). h1 + nT ( F’T + FT ) = 50.10 + 2 ( 22-10 ). 55,45 + 1 ( 6,33 + 3,53 ) = 643 cm22. 4.2 Các đặt trưng hình học của dầm I40-L12 : Kích thươc măt căt ngang tính đổiHình 2.3 – Kích thước dầm I40 – L 12F1 = 200.50 = 10000 mm2F2 = 0,5. 40.50 = 1000 mm2SVTH : TRẦN VĂN VƯNG21Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt Nghiệphc = GVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤY ( F1 + F2 ) = ( 10000 + 2.1000 ) = 60 mmbc200Trọng tâm tiết diệnXc = 0Y c = S x = ∑ F yFiSx = 200.60 ( 400 – 60/2 ) + 280.100.200 + 200.60. ( 60/2 ) Sx = 10400000 mm3 ∑ F = 200.60 + 280.100 + 200.60 = 52000 mm2 => Yc = 10400000 = 200 mm52000Momen quán tính của dầmId = bh3 + a2F ) 12 200.60360 2 100.2803 + 200.60 ( 200 − ) + Id = 2 2 12 12I d = 88373 cm4Diện tích mặt cắt ngang tính đổiF’T = 3,39 cm2FT = 5,067 cm2Itd = 88373 cm4SVTH : TRẦN VĂN VƯNG22Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYFtd = b. h + ( bc-b ). hc + ( b1-b ). h1 + nT ( F’T + FT ) = 40.10 + 2 ( 20-10 ). 6 + 1 ( 5,067 + 3,39 ) = 528,46 cm22. 4.3 Các đặt trưng hình học của dầm I28-L6 : Kích thươc măt căt ngang tính đổiHình 2.4 – Kích thước dầm I28 – L 6, I28 – L 9 * Thanh cánh trên : F1 = 180.50 = 9000 mm2F2 = 0,5. 40.20 = 400 mm2hc = ( F1 + F2 ) = ( 8000 + 2.400 ) = 55 mmbc160 * Thanh cánh dưới : F1 = 180.50 = 9000 mm2F2 = 0,5. 30.50 = 750 mm2hc = ( F1 + F2 ) = ( 9000 + 2.750 ) = 58,3 mmbc180SVTH : TRẦN VĂN VƯNG23Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYTrọng tâm tiết diệnXc = 0Y c = S x = ∑ F yFiSx = 160.55 ( 280 – 55/2 ) + 166,7. 80.140 + 180.58,3. ( 58,13 / 2 ) Sx = 4394940,1 mm3 ∑ F = 160.55 + 166,7. 80 + 180.58,3 = 32630 mm2 => Yc = 4394940,1 = 134, 69 mm32630Momen quán tính của dầmId = bh3 + a2F ) 12I d = 160.55355 2 80.166, 73 + 160.55 ( 145, 7 − ) + + 80.166, 7. ( 90, 7 − 83,35 ) 2 2 12 12 180.58,3358, 3 2 + + 58,3. 180. ( 134,3 − ) 12I d = 27327 cm4Diện tích mặt cắt ngang tính đổiF’T = 2,356 cm2FT = 3,32 cm2Itd = 27327 cm4SVTH : TRẦN VĂN VƯNG24Chuyên Ngành VLXDLuận Văn Tốt NghiệpGVHD : tiến sỹ NGUYỄN NINH THỤYFtd = b. h + ( bc-b ). hc + ( b1-b ). h1 + nT ( F’T + FT ) = 28.8 + ( 16-8 ). 5,5 + ( 18-8 ) 5,83 + 1 ( 3,32 + 2,356 ) = 331,98 cm2Kết quả tính được biểu lộ trong bảng sauBảng 2.1 những đặt trưng hình học của dầmLOẠIDẦMI50-L15I40-L12I28-L6SX ( cm3 ) 15827104004395I d ( cm4 ) 1760098837327327F td ( cm2 ) 643528,46331,982 .. 5 những hao hụt ứng suất và kiểm tra năng lực chòu lực của dầm2. 5.1 Hao hụt ứng suất do ma sát σ5 : – Do chỉ stress cáp ứng lực trước vì vậy σ5 = 02.5.2 Hao hụt ứng suất do chênh lệch nhiệt độ σ6 : σ6 = 20. Tt ( kG / cm2 ) Trong đó : Tt = 0,5. ∆ T ∆ T : chênh lệch nhiệt độ bên trong bêtông khi bảo trì và nhiệt độ bênngoài, do ta chọn cách bảo trì cấu kiện bêtông sau khi tạo hình, ta chọn nhiệt độchênh lệch bên trong và bên ngoài trung bình là ∆ T = 50 ⇒ σ6 = 20. Tt = 20.0,5. 50 = 500 ( kG / cm2 ) 2.5.3 Hao hụt ứng suất do cốt thép tự chùng σ3 : SVTH : TRẦN VĂN VƯNG25Chuyên Ngành VLXD
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nông Thôn






