Báo cáo thực tập công ty TNHH Hưng Thịnh – Tài liệu text
Báo cáo thực tập công ty TNHH Hưng Thịnh
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (245.84 KB, 29 trang )
Bạn đang đọc: Báo cáo thực tập công ty TNHH Hưng Thịnh – Tài liệu text
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
—o0o—
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÍN HƯNG THỊNH
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Chuyên ngành
: Nguyễn Thị Thùy Trang
: Vũ Lâm Bách
: A21844
: Quản trị Marketing
Hà Nội – 2015
MỤC LỤC
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO…………………………………………………………………………………………..1
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………………..4
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh…….2
1.3.2. Phó giám đốc………………………………………………………………………………………………………2
1.3.4. Phòng kinh doanh……………………………………………………………………………………………….3
1.3.5. Phòng tài chính kế toán………………………………………………………………………………………..3
1.3.6. Phòng nghiên cứu thị trường…………………………………………………………………………………3
1.3.7. Phòng hành chính tổng hợp………………………………………………………………………………….4
2.2. Qui trình hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh……5
2.2.1. Khái quát về qui trình hoạt động của Công ty………………………………………….5
2.2.2 Mô tả quy trình bán hàng……………………………………………………………………….6
2.5 Tình hình lao động tại công ty…………………………………………………………………………….18
2.5.1 Cơ cấu lao động của Công ty……………………………………………………………………………18
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BHTN
BHXH
BHYT
CSH
KPCĐ
TSCĐ
TSDH
TSNH
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Chủ sở hữu
Kinh phí công đoàn
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng
Thịnh……………………………………………………………………………………………………………..2
Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng
Thịnh……………………………………………………………………………………………………………..5
Sơ đồ 2.2: Mô tả qui trình bán hàng………………………………………………………………….6
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh………………………………………………………………8
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán ngày 31/12……………………………………………………….10
Bảng 2.3: Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn……………………………………..13
Bảng 2.4: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán………………………………………………..14
Bảng 2.5: Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản………………………………………….15
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời…………………………………………………….16
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động của Công ty trong năm 2013 – 2014…………………………..17
LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi kết hợp tổ chức các yếu
tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo nguồn tích lũy cho
xã hội phát triển. Ngày nay, khi nền kinh tế đang trên đà phát triển với trình độ ngày
càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu thế hội nhập với
nền kinh tế khu vực và quốc tế tế thì ngành sản xuất và kinh doanh các loại cửa có tính
thẩm mỹ, an toàn và có tính công nghệ cao cũng được rất nhiều doanh nghiệp quan
tâm. Nắm bắt được cơ hội đó, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng
Thịnh đã chính thức được thành lập và xác định hướng đi đúng đắn ngay từ đầu đó là
nhằm đem lại dịch vụ vận tải trung gian giữa người bán và người mua.Từ khi thành
lập và qua hơn 6 năm hoạt động công ty luôn làm ăn có hiệu quả, đạt được nhiều thành
tích đáng khích lệ : Đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện,
doanh thu bình quân tăng hàng năm. Tuy còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình
bước đầu hoàn thiện tài sản nhưng không vì thế mà công ty lùi bước. Vượt lên mọi
khó khăn, với sức mạnh đoàn kết, không ngại khó của các nhân viên trong công ty,
công ty đang từng bước hoàn thiện và khẳng định hình ảnh của mình trong lòng khách
hàng.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng
Thịnh, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong công ty và đặc biệt là sự
chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Thùy Trang, em đã bổ sung
những kiến thức về mặt thực tế bên cạnh những kiến thức về mặt lý thuyết đã được
tích lũy trong nhà trường để rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân đồng thời
cũng để báo cáo thực tập tổng hợp của em được hoàn thiện hơn.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính sau :
Phần 1 : Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty Công ty
TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh
Phần 2 : Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Tín Hưng Thịnh
Phần 3 : Nhận xét và kết luận
PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÍN HƯNG THỊNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Thương
mại Tín Hưng Thịnh
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
– Tên công ty:
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh
– Hình thức:
Công ty trách nhiệm hữu hạn
– Mã số thuế:
0106662765
– Địa chỉ:
Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
– Vốn điều lệ:
10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ đồng)
– Điện thoại:
043.3513746
– Người đại diện:
Giám đốc Vũ Đức Hưng
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh là công ty trách
nhiệm hữu hạn được thành lập vào ngày 16-04-2008 theo đăng ký mã số thuế là
5701415097 do sở kế Hoạch & Đầu Tư Tỉnh Quảng Ninh cấp, Công Ty hạch toán độc
lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản mở tại các ngân hàng theo quy định của nhà
nước .
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh là Công ty chuyển sản
xuất – Lắp ráp – Lắp đặt bảo hành bảo trì các loại cửa tự động.
Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công Ty đã và đang triển khai nhiều dự án với
tổng vốn đầu tư lớn tại Tỉnh Quảng Ninh và nhiều tỉnh khắp cả nước, được bạn hàng
tin cậy. Với đội ngũ cán bộ, chuyên viên, công nhân viên giỏi, tận tình và đầy nhiệt
huyết, với cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, và với một lòng tin
thành vào hiện tại, vững bước trong tương lai.
Với nỗ lực của mình, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh đã
và đang từng bước hoàn thiện, không chỉ về đội ngũ cán bộ nhân viên, mà còn tiếp tục
trang bị các trang thiết bị, các hệ thống máy móc, Thiết bị hiện đại phục vụ cho công
tác thiết kế, thi công nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm, để đáp ứng mọi nhu cầu
của Khách hàng về Tư vấn sử dụng cửa tự động, thiết kế và lắp đặt nhiều sản phẩm
cửa có tính thẩm mỹ cao, các sản phẩm công ty lắp đặt có chất lượng tốt nhất với thời
gian nhanh nhất với khẩu hiệu : Uy tín – Chất Lượng Phải Đặt Lên Hàng Đầu.
1
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng
Thịnh
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Kỹ
thuật
Phòng
Kinh doanh
Phòng Tài
chính Kế
toán
Phòng
Nghiên cứu
thị trường
Phòng
Hành chính
tổng hợp
(Nguồn: phòng hành chính tổng hợp)
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
1.3.1. Giám đốc
– Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách
nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế.
– Có toàn quyền nhân danh Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng
Thịnh quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp
với luật pháp. Chịu trách nhiệm trước các thành viên của công ty.
1.3.2. Phó giám đốc
– Là người vừa tham mưu cho giám đốc vừa thu thập và cung cấp thông tin đầy đủ
về hoạt động kinh doanh giúp Giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt
công ty.
+ Điều hành và chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Bảo đảm và phát triển vốn thực hiện theo phương án kinh doanh đã được giám
đốc thông qua.
+ Báo cáo trước giám đốc về tình hình hoạt động của công ty.
+ Đưa ra phương hướng phát triển của công ty và đảm bảo quyền lợi cho công
nhân viên trong công ty.
+ Báo cáo trước giám đốc và chịu trách nhiệm trước các thành viên của công ty.
1.3.3. Phòng kỹ thuật
2
Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề về chất lượng sản phẩm.
Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh
vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư của Công ty.
1.3.4. Phòng kinh doanh
– Là nơi diễn ra quá trình kí kết và thực hiện các hợp đồng vận chuyển của Công
ty.
– Lưu trữ các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa và báo cáo thường
xuyên khi có sự yêu cầu của giám đốc.
– Đề xuất với giám đốc các chính sách mới để vận chuyển hàng hóa ngày càng tốt
hơn.
– Tham mưu cho giám đốc việc đưa ra các chính sách marketing và tiếp thị, hậu
mãi cho khách hàng quen thuộc.
– Xử lý thu thập các hợp đồng kí kết để đảm bảo được thời gian giao hàng.
1.3.5. Phòng tài chính kế toán
– Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài chính, thu nhập và cung cấp
đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế
độ, chính sách Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài
chính.
– Tham mưu cho giám đốc công ty trong công tác quản lý tài chính, kế toán
– Định hướng đầu tư, hoạch định thị trường tài chính.
– Thu thập, ghi chép, xử lý số liệu để cung cấp thông tin kinh tế chính xác, kịp thời
cho các đối tượng sử dụng thông tin.
– Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành lên tài sản, phát
hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về luật kế toán.
– Tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán của công ty.
– Thanh toán, hạch toán các hợp đồng kinh tế.
– Phân tích hoạt động kinh tế mỗi năm một lần trước Ban giám đốc.
1.3.6. Phòng nghiên cứu thị trường
– Có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác nguồn khách hàng và thị trường tiềm
năng.
– Lên kế hoạch và thực hiện phát triển các dịch vụ vận chuyển mới, phát triển thị
trưởng trong tương lai.
– Thực hiện các hội nghị tri ân khách hàng .
– Báo cáo thường xuyên cho giám đốc và phó giám đốc.
3
1.3.7. Phòng hành chính tổng hợp
– Tổ chức tuyển dụng nhân viên theo đúng nhu cầu của công ty đề ra và tuân theo
các qui định của pháp luật.
– Quản lý theo dõi tài sản, phương tiện văn phòng của toàn công ty.
– Quản lý lưu trữ hồ sơ, văn bản theo đúng qui định.
– Tổ chức và quản lý lực lượng bảo vệ, đảm bảo trật tự ,an toàn cháy nổ và đảm
bảo tài sản của công ty không để xảy ra mất mát.
– Chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên toàn công ty.
4
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÍN HƯNG THỊNH
2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Tín Hưng Thịnh
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh các sản phầm cửa cho các
công trình, các hộ gia đình, các văn phòng… Trong đó bao gồm:
– Cửa cuốn: cửa cuốn công nghệ Đức, cửa cuốn công nghệ Úc, cửa cuốn siêu tốc,
cửa alumax…
– Cửa nhôm: cửa đi, cửa số, vách kinh…
– Cửa thủy lực…
– Cửa, cổng tự động…
2.2. Qui trình hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng
Thịnh
2.2.1. Khái quát về qui trình hoạt động của Công ty.
Sơ đồ 2.1. Qui trình hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Tín Hưng Thịnh
Bước 1: Tìm
kiếm nguồn
hàng và thị
trường
Bước 3: Tiến
hành thiết kế,
lắp ráp
Bước 2: Ký kết
hợp đồng
Bước 4:
Tiêu thụ,
bàn giao
sản phẩm
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
quy trình kinh doanh được tổ chức khá đơn giản, Công ty cũng có nhiều biện pháp
nhằm giảm thiểu các thủ tục, rút ngắn quá trình kinh doanh. Điều này làm cho Công ty
có khả năng cung cấp thiết bị, vật tư, thiết kế cho khách hàng với thời gian nhanh nhất,
cải thiện uy tín đối với khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh.
– Bước 1. Tìm kiếm nguồn hàng và thị trường: Đây là bước khởi đầu, tìm kiếm
khách hàng cho Công ty. Công việc thường được thực hiện bởi nhân viên kinh doanh
và phòng chăm sóc khách hàng, sử dụng tất cả những phương tiện hiện có cũng như
các mối quan hệ để tìm kiếm càng nhiều hợp đồng cho Công ty.
– Bước 2. Ký kết hợp đồng: Sau khi đã đạt được những thỏa thuận sơ bộ với
khách hàng về giá cả cũng như thời gian, tiến độ của hợp đồng. Phòng kinh doanh sẽ
5
có trách nhiệm soạn thảo hợp đồng và tiến hành kí kết hợp đồng. Hợp đồng được kí
kết phải đảm bảo đầy đủ thông tin về sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp cho
khách hàng.
-Bước 3. Tiến hành thiết kế, lắp ráp hoặc cung cấp dịch vụ: Đây là công việc
quan trọng nhất trong quy trình làm việc của Công ty.Tiến hành thiết kế hay lắp ráp
phải đúng theo bản vẽ đã được thiết kế, đảm bảo chất lượng các sản phẩm cửa, thực
hiện theo đúng thỏa thuận đã được ký kết tại hợp đồng. Những dịch vụ mà Công ty
cung cấp cũng cần phải đảm bảo chất lượng, tính hợp lý cho mỗi sản phẩm. Tất cả
những công việc làm tại quy trình này cần độ chính xác cao, nếu có sai sót sẽ gây ra
những ảnh hưởng về sau và làm mất đi uy tín cũng như hình ảnh của Công ty.
– Bước 4: Tiêu thụ hàng hóa, bàn giao công trình: Khi công trình hoàn thiện,
Công ty sẽ mời nhà thầu đến kiểm tra chất lượng và bàn giao lại công trình. Trong quá
trình vận hành, sử dụng, nếu công trình có những trục trặc, sai sót về kĩ thuật thì Công
ty sẽ cử nhân viên đến kiểm tra và khắc phục lỗi cho công trình. Chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật đối với chất lượng của công trình.
2.2.2 Mô tả quy trình bán hàng
Sơ đồ 2.2: Mô tả quy trình bán hàng
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng
Bước 2: Gặp gỡ khách hàng
Bước 3: Thuyết phục khách hàng
Bước 4: Ký kết hợp đồng
Bước 5: Cung cấp sản phẩm
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập ra list gồm nhiều khách hàng, từ đó phòng
kinh doanh sẽ nghiên cứu để tìm ra và dự đoán những khách hàng tiềm năng, những
6
khách hàng không có tiềm năng mua sản phẩm của công ty sẽ bị gạt bỏ để tiết kiệm
thời gian.
Bước 2: Tiến thành gặp gỡ
Đối với những khách hàng được cho là có tiềm năng mua hàng của công ty thì
nhân viên hoặc cán bộ phòng kinh doanh cần tiền hành gặp gỡ. Từ đó tìm hiểu xem
nhu cầu của khách hàng là gì, khách hàng cần mua sản phẩm mẫu mã, chất lượng, giá
cả như thế nào. Sau khi nghe khách hàng nói về nhu cầu của mình, nhân viên kinh
doanh sẽ tư vấn cho khách hàng mua sản phẩm phù hợp với nhu cầu, hợp túi tiền của
họ.
Bước 3: Thuyết phục khách hàng
Sau khi đã cung cấp đầy đủ những thông tin về sản phẩm cho khách hàng thì nhân
viên kinh doanh cần thuyết phục khách hàng mua hàng của công ty. Trong quá trình
thuyết phục nhân viên cần có thái độ và cử chỉ nhẹ nhàng với khách hàng.
Bước 4: Kí kết hợp đồng
Nếu khách hàng chấp nhận mua hàng thì nhân viên kinh doanh sẽ liên hệ với ban
giám đốc để kí kết hợp đồng với khách hàng. Nhân viên của kinh doanh sẽ có nhiệm
vụ cung cấp đầy đủ nội dung cần thiết để kí kết hợp đồng. Ví dụ nhứ hóa đơn giá trị
gia tăng, phiếu bảo hành…
Bước 5: Cung cấp sản phẩm
Khi hợp đồng ký kết hợp khách hàng đã được hoàn tất thì đó là lúc cần tiến hành
cung cấp sản phẩm cho khách hàng. Bộ phận kho hàng có nhiệm vụ giao hàng cho
khách hàng theo hợp đồng đã ký kết, đồng thời phải chuyển các chứng từ kế toán có
liên quan đến quá trình bán hàng tới phòng kế toán của Công ty.
7
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Tín Hưng Thịnh năm 2013 và năm 2014
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2013 và 2014 của Công ty
TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh
Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
(A)
Doanh thu bán hàng và cung cấp
Năm 2014
Năm 2013
(1)
(2)
Chênh lệch
Tương đối
Tuyệt đối
(%)
(3)=(1)-(2)
(4)=(3)/(2)
dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và
5.081.659.831 4.189.342.825
0
0
892.317.006
0
21,30
–
cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
5.081.659.831 4.189.342.825
4.300.516.522 3.718.359.753
892.317.006
582.156.769
21,30
15,66
310.160.237
(1.433.870)
66.605.237
384.225.368
65,85
(43,48)
277,91
128,69
151.741.762 (142.104.238)
0
0
473.239
(473.239)
(473.239)
473.239
151.268.523 (141.630.999)
0
0
151.268.523 (141.630.999)
(93,65)
(100,00)
(100,00)
(93,63)
(93,63)
cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
781.143.309
1.863.582
90.571.737
682.797.630
doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế TNDN
9.637.524
0
0
0
9.637.524
0
9.637.524
470.983.072
3.297.452
23.966.500
298.572.262
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2014 là 5.081.659.831 đồng,
tăng 892.317.006 đồng tương ứng tăng 21,30% so với năm 2013. Doanh thu tăng do
trong năm 2014 những chiến lược quảng cáo và quảng bá thương hiệu trên báo và
internet đã mang lại hiệu quả nhiều hơn, bên cạnh đó nhu cầu sử dụng những loại cửa
8
có tính công nghệ, an toàn và thẩm mỹ cao ngày một tăng cao cũng đã giúp cho doanh
thu đạt được cao hơn.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu: của cả 2 năm đều bằng 0. Vì các mặt hàng mà
Công ty cung cấp bán ra cho khách hàng đều đảm bảo cả về mẫu mã lẫn chất lượng
nên không bị khách hàng trả lại hay là giảm giá hàng bán, điều này sẽ càng làm uy tín
của Công ty được nâng lên. Bên cạnh đó Công ty cũng không có những khoản chiết
khấu thương mại dành cho khách hàng. Vì vậy doanh thu thuần của Công ty cũng
chính là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Giá vốn hàng bán: Năm 2014 số lượng hàng bán, đơn hàng nhiều hơn trong năm
2013, đó là lí do chính khiến giá vốn hàng năm 2014 bán tăng 582.156.769 đồng,
tương ứng tăng 15,66% so với năm 2013. Ngoài ra do trong năm 2014 giá các yếu tố
đầu vào tăng cũng khiến giá vốn hàng bán năm 2014 tăng so với năm 2013. Ta thấy
rằng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 15,66% thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu
thuần là 21,30%, điều này cho thấy Công ty quản lý giá vốn hàng bán khá tốt.
+ Lợi nhuận gộp: Trong khi doanh thu thuần tăng 892.317.006 đồng, tương ứng
tăng với tỉ lệ là 21,30% thì lợi nhuận gộp tăng 310.160.237 đồng, tương ứng tăng
65,85%, cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Lí do chính là do Công ty đã kiểm
soát tốt chi phí giá vốn hàng bán, từ đó giúp lợi nhuận gộp của Công ty đạt mức cao
hơn.
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2014 là 1.863.582 đồng, giảm 1.433.870
đồng, tương ứng giảm với tỉ lệ 43,48%. Doanh thu hoạt động tài chính trong cả 2 năm
đều ở mức thấp cho thấy Công ty không quá chú trọng đến những vấn đề đầu tư bên.
Doanh thu này đều là các khoản lãi tiền gửi ngân hàng chứ Công ty không có bất kỳ
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn nào. Năm 2014 mặc dù doanh thu hoạt
động tài chính giảm, nhưng cũng không ảnh hưởng nhiều đến tình hình kinh doanh của
Công ty.
+ Chi phí tài chính: Năm 2014 là 90.571.737 đồng, tăng 66.605.237 đồng, tương
ứng tăng với tỉ lệ 277,91% so với năm 2013. Chi phí tài chính tăng vì trong năm 2014
Công ty đã sử dụng nhiều hơn những khoản vay ngắn hạn ngân hàng để phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy sẽ phải chịu một khoản lãi vay nhiều hơn. Tuy
chi phí tài chính tăng cao hơn sẽ ảnh hưởng nhiều hơn tới lợi nhuận nhưng lại giúp
Công ty tiết kiệm một khoản từ lá chắn thuế mang lại.
+ Chi phí quản lý kinh doanh: Gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp. Năm 2014 là 682.797.630 đồng, tăng 384.225.368 đồng, tương ứng tăng
128,69% so với năm 2013. Chi phí quản lý kinh doanh tăng do chi phí bán hàng tăng
vì Công ty đã đầu tư nhiều hơn các chiến dịch quảng cáo trên internet. Chi phí quản lý
9
kinh doanh tăng cũng do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vì Công ty đã tuyển thêm
một số nhân viên có trình độ cho bộ phận quản lý nhằm mở rộng qui mô của Công ty.
Bên cạnh đó lương của cán bộ và nhân viên trong bộ phận quản lý được tăng nhẹ, bởi
vì Công ty nhận thức được rằng cần phải quan tâm tới đời sống của công nhân viên thì
họ mới phục vụ tốt cho công ty được. Trong thời kì lạm phát như ngày nay thì việc
tăng lương cho nhân viên là hợp lí. Tuy nhiên mức tăng này so với mức tăng của
doanh thu thuần là rất lớn vì vậy Công ty cần chú trọng chi phí quản lý kinh doanh tốt
hơn.
+ Thu nhập khác và chi phí khác: Thu nhập khác trong cả 2 năm đều là 0 đồng,
chi phí khác năm 2014 là 0 đồng, giảm tuyệt đối 473.239 đồng so với năm 2014. Do cả
2 năm không phát sinh bất kỳ khoản thu nhập khác nào nên lợi nhuận khác của Công
ty chính bằng chi phí khác.
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong cả 2 năm thuế thu nhập doanh
nghiệp Công ty phải đóng đều là 0 đồng, bởi vì Công ty đang nằm trong chính sách và
thời gian được hưởng ưu đãi miễn thuế toàn bộ của Nhà nước.
+ Lợi nhuận sau thuế: Năm 2014 là 9.637.524 đồng, giảm 141.630.999 đồng,
tương ứng giảm 93,63% so với năm 2013. Lợi nhuận sau thuế giảm do Công ty quản
lý chi phí quản lý kinh doanh chưa tốt, lợi nhuận gộp tuy có tăng nhưng không đủ đề
bù đắp mức tăng của khoản chi phí này khiến lợi nhuận thuần giảm, kéo theo lợi nhuận
sau thuế giảm. Hơn nữa năm 2014 Công ty sử dụng những nguồn vốn vay nhiều hơn
trong kinh doanh nên đã phải chịu khoản lãi vay nhiều hơn. Bên cạnh đó doanh thu
hoạt động tài chính giảm, khiến công ty mất đi một nguồn thu cũng là một trong những
nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế giảm.
2.3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2014 và 2013 của Công ty TNHH Sản
xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán ngày 31/12
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2014
Năm 2013
10
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương đối
(A)
(1)
(%)
(4)=(3)/(2)
(2)
(3)=(1)-(2)
2.239.946.399
2.363.360.09
5
105,51
128.132.651 (114.585.927)
(89,43)
TÀI SẢN
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
II. Các khoản phải thu ngắn
hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
III. Hàng tồn kho
IV. Tài sản ngắn hạn khác
1. Thuế GTGT đc khấu trừ
2. TSNH Khác
B – TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Tài sản cố định
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn luỹ kế
IV. Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A – NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán
3. Người mua trả tiền trước
B – VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
4.603.306.49
4
13.546.724
2.486.510.98
8
2.011.759.429
474.751.559
1.928.795.03
6
174.453.746
174.453.746
635.502.240
628.026.240
792.347.234
(164.320.994)
7.476.000
5.238.808.73
4
3.645.884.40
6
3.645.884.40
6
380.000.000
2.645.226.138
620.658.268
1.592.924.32
8
1.592.924.32
8
11
1.621.530.324
962.605.324
658.925.000
304.092.051
186.191.373
66.191.373
120.000.000
531.814.537
516.182.901
658.237.487
(142054586)
15.631.636
2.771.760.936
864.980.664
1.049.154.10
5
(184.173.441)
1.624.702.98
5
(11.737.627)
108.262.373
(120.000.000)
103.687.703
111.843.339
134.109.747
(22.266.408)
(8.155.636)
2.467.047.79
8
53,34
108,99
(27,95)
534,28
(6,30)
163,56
(100,00)
19,50
21,67
20,37
15,67
(52,17)
89,01
557.553.992
1.240.920.140
1.607.410.27
4
1.607.410.27
4
140.000.000
2.087.672.14
6
620.261.872
374,43
(49,98)
733.286.804
859.637.524
117,23
733.286.804
859.637.524
117,23
2.038.474.132
2.038.474.132
240.000.000
78,85
78,85
58,33
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
1.800.000.000
950.000.000
(207.075.672)
5.238.808.73
4
(216.713.196)
850.000.000
89,47
9.637.524
(4,45)
2.467.047.79
2.771.760.936
8
89,01
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Về Tài sản
– Tài sản ngắn hạn: Năm 2014 TSNH là 4.603.306.494 đồng, tăng 2.363.360.095
đồng, tương ứng tăng 105,51% so với năm 2013. Cụ thể:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Với bất kì doanh nghiệp nào cũng phải
luôn cân nhắc về việc giữ bao nhiêu tiền mặt sao cho hợp lý. Năm 2014 lượng tiền mặt
và các khoản tương đương tiền mà công ty đang nắm giữ là 13.546.724 đồng, giảm
114.585.927 đồng, tương ứng giảm 89,43% so với năm 2013. Nguyên nhân là Công ty
đã tạo dựng được lòng tin từ các người bán, do vậy có thể mua chịu được mà không
cần thanh toán ngay, vì thế Công ty đã quyết định giảm tiền và khoản tương đương
tiền trong năm 2013 là 128.132.651 đồng xuống còn 13.546.724 đồng để tránh một
khoản chi phí cất trữ tiền mặt. Tuy nhiên lượng tiền mặt giảm và ở mức thấp sẽ ảnh
hưởng không tốt tới khả năng thanh toán của Công ty, có thể khiến Công ty không đáp
ứng kịp thời thanh toán đối với người bán, như vậy sẽ ảnh hưởng tới uy tín và khiến
Công ty mất đi cơ hội được hưởng chiết khấu thanh toán.
+ Các khoản phải thu: bao gồm phải thu khách hàng và trả trước cho người bán
Phải thu khách hàng: Năm 2014 là 2.011.759.429 đồng, tăng 1.049.154.105 đồng,
tương ứng tăng 108,99% so với năm 2013. Khoản phải thu tăng do tình hình kinh
doanh của công ty tốt hơn, và năm 2014 công ty cũng đã áp dụng chính sách nới lỏng
tín dụng đối với khách hàng để bán được nhiều hàng hơn. Nhưng tỉ lệ tăng là 108,99%
là cao, bởi vì Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn. Trong tình hình lạm phát
có diễn biến phức tạp như hiện nay thì việc cho khách hàng nợ quá nhiều sẽ ảnh hưởng
nhiều đến giá trị của khoản phải thu. Công ty nên cân nhắc và cần đánh giá khả năng
tài chính của từng khách hàng để có thể cấp tín dụng hay không.
Trả trước cho người bán: Năm 2014 là 474.751.559 đồng, giảm 184.173.441 đồng,
tương ứng giảm 27,95% so với năm 2013. Trả trước cho người bán giảm do Công ty
đã tạo dựng được một mối quan hệ tốt ở các người bán và luôn đáp ứng đủ về khả
năng đáp ứng thanh toán, do vậy nhà cung cấp không yêu cầu quá khắt khe đặt tiền
trước, điều này sẽ giúp Công ty có nhiều vốn hơn để sử dụng vào những chiến lược
kinh doanh.
12
+ Hàng tồn kho: Năm 2014 tăng 1.624.702.985 đồng, tương ứng tăng với tỉ lệ rất
cao là 534,28% so với năm 2013. Hàng tồn kho tăng do doanh nghiệp nhận thấy nhu
cầu của khách hàng trong năm 2014 tăng so với năm trước. Vì lí do này, Công ty đã kì
vọng trong năm sau và các năm tiếp theo tình hình kinh doanh sẽ còn tốt hơn nữa, do
vậy Công ty đã dự trữ một khoản hàng tồn kho nhiều hơn so với năm 2013 để có thể
đáp ứng nhu cầu của khách hàng được kịp thời. Tuy nhiên hàng tồn kho tăng cao như
vậy cũng sẽ khiến doanh nghiệp phải chịu một khoản chi phí lưu kho lớn hơn nhiều.
– Tài sản dài hạn: Năm 2014 TSDH tăng 103.687.703 đồng, tương ứng tăng với tỉ
lệ 19,50%. Cụ thể:
Tài sản dài hạn tăng đều do tài sản cố định tăng. Bởi vì cuối năm 2014 Công ty đã
trang bị thêm một số tài sản cố đinh nhằm mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh của
mình và kì vọng sang năm sau và những năm tiếp theo tài sản cố định này sẽ sinh lời
nhiều hơn cho Công ty cũng như giúp tình hình kinh doanh của Công ty có thể phát
triển hơn.
Về Nguồn vốn
-Nợ phải trả: Trong năm 2014 tăng 1.607.410.274 đồng, tương ứng tăng 78,85%.
Nợ phải trả tăng tất cả đều do nợ ngắn hạn tăng. Trong đó:
+ Vay và nợ ngắn hạn: Trong năm 2014 Công ty đã sử dụng khá nhiều những
khoản vay ngắn hạn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Cuối năm 2014
Công ty có số dư nợ của khoản mục này là 380.000.000 đồng, tăng 140.000.000 đồng
tương ứng tăng 58,33% so với năm 2013. Đi vay ngắn hạn bên ngoài sẽ khiến Công ty
phải chịu chi phí lãi vay, nhưng Công ty lại có thể sử dụng được đòn bẩy tài chính
cũng như tận dụng được lá chắn thuế.
+ Phải trả người bán: Xét về cả giá trị tuyệt đối lẫn giá trị tương đối thì “phải trả
người bán” có giá trị tăng cao nhất. Phải trả người bán tăng 2.087.672.146 đồng, tương
ứng tăng 374,43%. Công ty có thể tăng được khoản mục này do DN đã tạo được uy tín
đối với các người bán, do vậy các nhà cung ứng sẵn sàng cho DN nợ nhiều hơn so với
năm 2013. Mặc dù phải trả người bán là nguồn vốn chiếm dụng với chi phí sử dụng
thấp giúp Công ty tiết kiệm được chi phí huy động, tuy nhiên nếu nợ quá nhiều và quá
lâu thì sẽ lại ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp. Vì vậy sang năm sau doanh
nghiệp không nên để khoản mục này ở mức cao.
+ Người mua trả trước: Trong khi phải trả người bán và vay ngắn hạn tăng thì
người mua trả trước lại giảm từ 1.240.920.140 đồng trong năm 2013 xuống còn
620.658.268 trong năm 2014, giảm 610.261.872 đồng, tương với giảm với tỉ lệ là
49,98%. Như đã nói qua ở trên, công ty đang nới lỏng tín dụng với khách hàng. Vì vậy
doanh nghiệp cũng không khắt khe trong việc đặt trước tiền hàng đối với khách hàng.
Nhưng việc không chiếm dụng một phần vốn nào của khách hàng thì công ty cũng
13
phải chịu những thiệt thòi. Vì nếu chiếm dụng được vốn của khách hàng thì đây sẽ là
một nguồn vốn mà Công ty gần như sẽ không phải chịu chi phí để huy động vốn.
– Nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2014 tăng 859.637.524 đồng, tương ứng tăng với tỉ
lệ 117,23% so với năm 2013. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng đều do vốn đầu tư của CSH
tăng 850.000.000 đồng, tương ứng tăng với tỉ lệ 89,47%. Bởi vì trong năm 2014 Công
ty đã có đợt huy động vốn nhằm mở rộng qui mô kinh doanh cũng như để tự chủ hơn
nữa về khả năng tài chính của mình.
2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của Công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Tín Hưng Thịnh
2.4.1. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.3: Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn
ĐVT: %
Chỉ tiêu
Công thức tính
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn x 100
Tổng tài sản
Tỷ trọng tài sản dài hạn
Tỷ trọng nợ
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn x 100
Tổng tài sản
Nợ phải trả x 100
Tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu x 100
Tổng nguồn vốn
Năm
2014
Năm
2013
Chênh
lệch
87,87
80,81
7,06
12,13
19,19
(7,06)
69,59
73,54
(3,95)
30,41
26,46
3,95
– Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn: Năm 2014 là 87,87%, tăng 7,06% so với năm 2013,
điều này có nghĩa là trong năm 2014 thì cứ 100 đồng vốn kinh doanh đầu tư cho tài
sản thì có 87,87 đồng được đầu tư cho tài sản ngắn hạn, tăng 7,06 đồng so với năm
2013. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng trong năm 2013 bởi vì tốc độ tăng của TSNH cao
hơn tốc độ tăng của tổng tài sản. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn do Công ty vẫn là một
doanh nghiệp thương mại, thường xuyên đi nhập các mặt hàng từ nhà sản xuất sau đó
về bán lại cho các khách hàng, vì vậy tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn là điều hợp lý.
– Tỷ trọng Tài sản dài hạn: Trong năm 2013 tỷ trọng này chiếm phần nhỏ trong
tổng tài sản, nhưng năm 2014 vẫn tiếp tục giảm xuống mức 12,13%, tương ứng giảm
7,06% so với năm 2013. Điều này có nghĩa là trong năm 2014 thì cứ 100 đồng vốn
kinh doanh đầu tư cho tài sản thì có 12,13 đồng được đầu tư cho TSDH, giảm 7,06
đồng so với năm 2013. Tỷ trọng TSDH giảm do tốc độ tăng của TSDH là 19,50% thấp
14
hơn tốc độ tăng của tổng tài sản là 89,01%. Tỷ trọng TSDH cả 2 năm đều ở mức thấp
do Công ty là kinh doanh thương mại, không cần đầu tư quá nhiều cho tài sản dài hạn.
– Tỷ trọng nợ: Năm 2013, với 100 đồng vốn doanh nghiệp phải vay 73,54 đồng nợ
để tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Năm 2014 tỷ lệ này giảm xuống còn 69,59 đồng
nợ trên một đồng vốn. Hệ số này giảm là do nợ phải trả chỉ tăng với tỉ lệ là 78,85%,
trong khi tổng nguồn vốn tăng với tỉ lệ là 89,01%. Ta thấy đây là chỉ số nhà đầu tư
thường quan tâm. Chỉ số này trong cả 2 năm đều chiếm hơn 1 nửa tỷ trọng nguồn vốn
cho thấy Công ty vẫn có sự phụ thuộc tương đối nhiều vào các chủ nợ. Tỷ trọng nợ
cao cho thấy công ty có thể tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh, tuy nhiên tỷ số này cao khiến công ty mang gánh nặng trả nợ, như vậy
sẽ không yên tâm trong kinh doanh và có thể công ty gặp phải những khó khăn trong
khả năng thanh toán.
– Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này năm sau cao hơn năm trước (tăng từ mức
26,46% năm 2009 lên 30,41% năm 2013). Chỉ tiêu này tăng vì tỉ lệ tăng của tổng
nguồn vốn chỉ là 89,01%, nhưng tỉ lệ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu cao hơn là
117,23 %. Chỉ tiêu này phản ánh tỉ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn, cho
biết khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty đã được nâng lên.
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu
Công thức tính
Năm
2014
Năm
2013
Chênh
lệch
Tổng tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán
hiện thời
Khả năng thanh toán
nhanh
Khả năng thanh toán
tức thời
1,26
1,10
0,16
0,73
0,95
(0,22)
0,00
0,06
(0,06)
Tổng nợ ngắn hạn
TSNH – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản tương
đương tiền
Tổng nguồn vốn
– Khả năng thanh toán hiện thời: cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo
bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán hiện thời trong năm 2014 là
1,26 lần, tăng 0,16 lần so với năm 2013, có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn trong năm
2014 sẽ được đảm bảo bởi 1,26 đồng tài sản ngắn hạn, tăng 0,16 đồng so với năm
2013. Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của Công ty tiếp
tục được cải thiện, mặc dù đã khá tốt trong năm 2013, khả năng thanh toán hiện thời
15
tăng do tổng tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng cao hơn tổng nợ ngắn hạn, cụ thể năm
2014 tổng tài sản ngắn hạn tăng với tốc độ 105,51%, còn nợ ngắn hạn tăng 78,85% so
với năm 2013. Chỉ tiêu này trong năm 2014 là 1,10 lớn hơn 1 cho thấy tài sản dự trữ
ngắn hạn của công ty đủ để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.
– Khả năng thanh toán nhanh: cho biết khi không tính đến yếu tố hàng tồn kho thì 1
đồng nợ ngắn hạn phát sinh sẽ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có
tính thanh khoản cao. Khả năng thanh toán nhanh năm 2014 là 0,73 lần có nghĩa là
trong năm 2014 thì 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bởi 0,73 đồng tài sản
ngắn hạn có tính thanh khoản cao. giảm 0,22 đồng so với năm 2013. Nguyên nhân của
điều này là do tăng của hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn trong TNSH, điều đó đã
khiến hiệu số (TSNH – hàng tồn kho) có tốc độ tăng thấp hơn tổng nợ ngắn hạn. Tình
trạng giảm của chỉ tiêu này cho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty trong năm
2014 kém hơn năm 2013, chỉ tiêu này trong năm 2014 là 0,73 lần vẫn nhỏ hơn 1 nên
công ty gặp khó khăn về sức thanh toán. Vì vậy trong những năm tới công ty phải tăng
chỉ số này lên, có thể bằng cách giảm dự trữ hàng tồn kho.
– Khả năng thanh toán tức thời: Chỉ tiêu này năm 2014 gần nhưng bằng 0 vì tiền
và các khoản tương đương tiền quá nhỏ so với tổng nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này năm
2014 bị giảm 0,06 lần so với năm 2013 cho thấy khả năng thanh toán tức thời bị giảm
đi. Bởi vì tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh 89,43%, tương ứng giảm
1.260.445.197 đồng, trong khi nợ ngắn hạn tăng 1.607.410.274 đồng, tương ứng tăng
78,85% so với năm 2013. Chỉ số này trong năm 2014 gần như bằng 0 do lượng tiền và
các khoản tương đương tiền ở mức quá thấp, như vậy sẽ ảnh hưởng tới uy tín về khả
năng đáp ứng thanh toán của Công ty, điều này có thể gây ra sự mất tín nhiệm trên thị
trường và đối với các nhà cung ứng.
2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Bảng 2.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu
Công thức tính
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
Doanh thu thuần
Năm
2014
0,97
Năm
2013
1,51
Chênh
lệch
(0,54)
Tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Cho biết trung bình cứ 1 đồng vốn đầu tư cho tài
sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2014 là 0,97 tức là cứ 1 đồng vốn
đầu tư cho tài sản thì sẽ tạo ra 0,97đồng doanh thu thuần, giảm 0,54 đồng so với năm
16
2013. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2014 giảm là do trong năm 2014 tốc độ tăng
doanh thu thuần là 21,30% trong khi tốc độ tăng của tổng tài sản ở mức cao hơn là
89,01%. Trong khi tổng tài sản tăng thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản lại giảm, sự
giảm sút này cho thấy năm 2014 Công ty đã sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu kém
hơn năm 2013.
2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời trên
doanh thu
Tỷsuất sinh lời trên
vốn CSH
Công thức tính
Năm
2014
Năm
2013
Chênh
lệch
Lợi nhuận sau thuế x 100
Tổng tài sản
0,18
5,46
(5,28)
0,19
3,61
(3,42)
0,54
15,92
(15,38)
Lợi nhuận sau thuế x 100
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế x 100
Vốn CSH
Nhận xét:
– Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: của năm 2013 là 5,46% được hiểu là 100 đồng
vốn đầu tư cho tài sản tạo ra 5,46đồng lợi nhuận. Tương tự với năm 2014 thì chỉ tạo ra
được 0,18 đồng lợi nhuận trên 100 đồng vốn đầu tư cho tài sản, nguyên nhân là do lợi
nhuận năm 2014 thấp hơn năm 2013. Nhưng tồng tài sản lại tăng khá cao. Nhưng ta
thấy chỉ số này của cả 2 năm đều rất thấp, đặc biệt là năm 2014. Vì vậy việc quản lý
tài sản cần có những chính sách đúng đắn từ các nhà quản lý công ty.
– Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Năm 2014 tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu
thuần là 0,19% tức là cứ 100 đồng doanh thu nhận được thì sẽ mang lại 0,19 đồng lợi
nhuận và năm 2013 là 3,61 đồng. Sự giảm sút này là do Công ty đã không đẩy được
tốc độ tăng của lợi nhuận lên tương đương với tốc độ tăng của doanh thu. Cụ thể tốc
độ tăng của doanh thu là 21,30% nhưng lợi nhuận sau thuế lại bị giảm 93,63%, điều
này chứng tỏ công tác quản lý các khoản chi phí của Công ty trong năm 2014 chưa
thực sự tốt.
– Tỷ suất sinh lời trên nguồn vốn CSH: Năm 2013 là 15,92% cho biết cứ 100 đồng
nguồn vốn CSH bỏ ra mang lại 15,92 đồng lợi nhuận. Năm 2014 là 0,54% cho biết cứ
100 đồng nguồn vốn CSH bỏ ra mang lại 0,54 đồng lợi nhuận. Trong năm 2014 tỷ suất
17
sinh lời trên VCSH bị giảm 15,38%. Trong khi Vốn CSH tăng thì lợi nhuận lại bị
giảm, cho thấy sự lãng phí trong quá trình sử dụng vốn. Điều này cho thấy công ty
chưa làm ăn thực sự có hiệu quả so với năm 2013. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
năm 2014 ở mức rất thấp, như vậy sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng huy động vốn trong
tương lai.
2.5 Tình hình lao động tại công ty
2.5.1 Cơ cấu lao động của Công ty
Lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào vì nó tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty đạt được
kết quả như vậy là nhờ có bộ máy quản lý và nhân viên đã làm tốt công việc của mình:
– Về trình độ chuyên môn: hiện nay Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên
là 80 người với trình độ và chuyên môn được đào tạo kỹ càng. Gần 80% cán bộ của
Công ty từ ban lãnh đạo đến nhân viên của từng bộ phận có trình độ từ cao đẳng trở
lên.
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động của Công ty trong năm 2013 – 2014
STT
Chỉ tiêu
1
Trên đại học
2
Đại học
3
Số lượng
Tỷ lệ (%)
11
13,75
3
37,5
Cao đẳng
21
26,25
4
Trung cấp
9
11,25
5
Lao động khác
9
11,25
80
100
Tổng số
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
– Với kinh nghiệm có được, đội ngũ này đang đóng góp rất quan trọng cho
Công ty trong giai đoạn mới hiện nay. Công ty luôn coi trọng yếu tố con người là tài
sản quý nhất của mình. Chính vì thế, Công ty luôn có những chính sách đặc biệt chăm
lo đến đời sống vật chất và tinh thần, thu hút nhân tài về làm việc cho Công ty.
2.5.2 Các chính sách đãi ngộ
– Về mức thu nhập: thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công
ty là 4.000.000 đồng/người/tháng vào năm 2013 và 4.800.000 đồng/người/tháng vào
năm 2013. Sự thay đổi này cho thấy Công ty có những chính sách nhằm khuyến khích
và đánh giá đúng năng lực làm việc cho công nhân viên trong quá trình hoạt động của
mình.
– Về chính sách đãi ngộ, phúc lợi, đào tạo chuyên môn cho nhân viên của công
ty: Công ty tuyển dụng công khai, chế độ làm việc 8 giờ, được nghỉ chiều thứ 7 và
ngày chủ nhật. Trả lương đúng kì hạn, hàng tháng trích nộp BHYT, BHXH, BHTN,
18
KPCĐ cho công nhân viên theo đúng quy định. Thường xuyên bồi dưỡng tạo điều kiện
cho công nhân viên nâng cao trình độ, chuyên môn, tạo động lực để họ làm việc có
hiệu quả nhất. Ngoài ra, công tác an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho
người lao động luôn được Công ty chú trọng. Hằng năm, Công ty đều tổ chức khám
sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời, Công ty tổ chức các cuộc dã
ngoại, tham quan nghỉ mát để cán bộ công nhân viên có thời gian nghỉ ngơi và giao
tiếp để tăng sự hiểu biết lẫn nhau.
Xem thêm: FARM
– Ngoài ra, Công ty còn có chính sách khuyến khích tuyển dụng con em cán bộ
công nhân viên đã, đang làm việc với mục đích xây dựng văn hóa truyền thống doanh
nghiệp, coi doanh nghiệp như gia đình thứ hai của người lao động.
– Đặc biệt, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh luôn chủ
trương trao đổi, bàn bạc cởi mở, chi tiết và dân chủ để sự phối hợp, hợp tác được chặt
chẽ, hiệu quả nhằm tìm ra hướng đi tốt nhất để phát triển; trong đó tôn trọng và tuân
thủ một số nguyên tắc: phát huy được thế mạnh của các đơn vị thành viên; tập hợp
được thế mạnh các đơn vị thành viên tạo thành thế mạnh của Tổng Công ty để hình
thành nguồn nhân lực, tài chính, thương hiệu và văn hóa của các đơn vị nói riêng và
Tổng Công ty nói chung.
– Tổ chức Hội nghị Người lao động và Đại hội Công đoàn để có thể lắng nghe,
tiếp thu ý kiến của người lao động và thể hiện cam kết nâng cao mức sống, điều kiện
làm việc cho người lao động. Thông qua thực hiện dân chủ trực tiếp tại Hội nghị
Người lao động cùng xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, phát triển
doanh nghiệp bền vững.
2.5.3 Định hướng phát triển nguồn nhân lực
– Chú trọng đến việc thu hút, tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn phù hợp
về làm việc tại Công ty, đảm bảo đáp ứng khối lượng công việc ngày càng tăng trong
năm 2015
– Đào tạo và đào tạo bổ sung các chuyên ngành, chuyên đề cho CBCNV đáp ứng
nhiệm vụ, đặc biệt chú trọng đến đào tạo bổ sung các kiến thức chuyên nghành về
công nghệ kỹ thuật, tổ chức quản lý tư vấn chuyên nghiệp và ngoại ngữ.
– Năm 2015, phấn đấu tăng tổng quỹ lương bình quân của CBCNV lên 10%,
nghiên cứu và xây dựng Quy chế trả lương mới theo định hướng khoán việc cho từng
bộ phận đảm bảo sự công bằng, nhằm khuyến khích người lao động, đồng thời nhằm
thu hút các lao động có trình độ cao về làm việc cho Công ty.
– Hoàn thiện các quy định về chế độ, chính sách đối với các CBCNV làm việc tại
các công trường dự án, tạo điều kiện cho các CBCNV yên tâm làm việc.
– Nâng cao vai trò của các tổ chức đoàn thể nhằm tạo sự gắn bó, đoàn kết đối với
từng CBCNV trong tập thể Công ty. Thường xuyên thăm hỏi, động viên gia đình
19
CBCNV khi gặp sự cố, ốm đau, hoạn nạn,..vv.. đồng thời động viên người lao động
trong các dịp tổ chức sinh hoạt chung như các dịp lễ, tết,..vv..
20
PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN
3.1 Môi trường kinh doanh
3.1.1 Thuận lợi
– Chính trị – pháp luật: Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm của Nhà
nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của Công ty. Nhà nước có những
chính sách ưu đãi đối với Công ty, khuyến khích Công ty mở rộng quy mô, đầu tư phát
triển. Nhà nước đưa ra những thủ tục hành chính không phức tạp, phù hợp với hoạt
động của doanh nghiệp. Trên cơ sở được sự giúp đỡ của Nhà nước và các ban ngành,
Công ty cũng chấp hành tốt mọi qui định mà Nhà nước và các tổ chức chính quyền địa
phương đặt ra, đảm bảo các bên cùng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, cam kết
làm cho đất nước ngày càng phát triển hội nhập với quốc tế.
– Chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, tham gia vào các tổ
chức quốc tế, các tổ chức trong khu vực của nước ta đã góp phần thúc đẩy, tạo cơ hội
cho Công ty trong việc sản xuất và bán sản phẩm. Trao đổi kinh nghiệm về sản xuất,
quản lý, ứng dụng công nghệ mới, thiết bị sản xuất hiện đại…
3.1.2 Khó khăn
– Tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế thấp, sức mua, sự ổn định của
giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái luôn thay đổi, biến động không ngừng…tất cả
các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giá cả
trong nước không ổn định sẽ ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất của Công ty: giá
cả tăng thì làm tăng chi phí đầu vào, làm tăng giá sản phẩm bán ra, làm giảm tính cạnh
tranh của sản phẩm, ảnh hưởng tới doanh thu. Tỷ giá tăng cao cũng ảnh hưởng tới
Công ty: làm doanh thu từ những lô hàng xuất khẩu giảm, dẫn tới giảm lợi nhuận.
– Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề với Công
ty ngày càng gia tăng đã trở thành một lực cản không nhỏ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty. Đối thủ cạnh tranh của Công ty không chỉ là những doanh nghiệp
trong nước mà còn có cả những doanh nghiệp nước ngoài với thế mạnh về vốn, kỹ
thuật và công nghệ hiện đại.
3.2 Những ưu điểm, tồn tại của Công ty và biện pháp khắc phục
3.2.1 Ưu điểm
– Được sự quan tâm và ủng hộ của các cơ quan ban ngành thành phố và địa
phương tạo sự thuận lợi nhất cho Công ty trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
– Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh có đối tác và khách
hàng ở nhiều nơi trên đất nước, đặc biệt có mạng lưới khách hàng thân thiết tại Hà
Nội.
21
1.3.5. Phòng kinh tế tài chính kế toán ……………………………………………………………………………………….. 31.3.6. Phòng điều tra và nghiên cứu thị trường ………………………………………………………………………………… 31.3.7. Phòng hành chính tổng hợp …………………………………………………………………………………. 42.2. Qui trình hoạt động giải trí của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh …… 52.2.1. Khái quát về qui trình hoạt động giải trí của Công ty …………………………………………. 52.2.2 Mô tả quy trình tiến độ bán hàng ………………………………………………………………………. 62.5 Tình hình lao động tại công ty ……………………………………………………………………………. 182.5.1 Cơ cấu lao động của Công ty …………………………………………………………………………… 18DANH MỤC VIẾT TẮTKý hiệu viết tắtTên đầy đủBHTNBHXHBHYTCSHKPCĐTSCĐTSDHTSNHBảo hiểm thất nghiệpBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếChủ sở hữuKinh phí công đoànTài sản cố địnhTài sản dài hạnTài sản ngắn hạnDANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂUTrangSơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức triển khai của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín HưngThịnh …………………………………………………………………………………………………………….. 2S ơ đồ 2.1 : Quy trình hoạt động giải trí của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín HưngThịnh …………………………………………………………………………………………………………….. 5S ơ đồ 2.2 : Mô tả qui trình bán hàng …………………………………………………………………. 6B ảng 2.1 : Báo cáo hiệu quả kinh doanh thương mại ……………………………………………………………… 8B ảng 2.2 : Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 ………………………………………………………. 10B ảng 2.3 : Chỉ tiêu xác lập cơ cấu tổ chức gia tài và nguồn vốn …………………………………….. 13B ảng 2.4 : Chỉ tiêu nhìn nhận năng lực thanh toán giao dịch ……………………………………………….. 14B ảng 2.5 : Chỉ tiêu nhìn nhận hiệu suất sử dụng gia tài …………………………………………. 15B ảng 2.6 : Chỉ tiêu nhìn nhận năng lực sinh lời ……………………………………………………. 16B ảng 2.7 : Cơ cấu lao động của Công ty trong năm 2013 – năm trước ………………………….. 17L ỜI MỞ ĐẦUMỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế tài chính, là nơi phối hợp tổ chức triển khai những yếutố của quy trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo nguồn tích góp choxã hội tăng trưởng. Ngày nay, khi nền kinh tế tài chính đang trên đà tăng trưởng với trình độ ngàycàng cao thì nền kinh tế tài chính Nước Ta cũng đang dần tăng trưởng theo xu thế hội nhập vớinền kinh tế tài chính khu vực và quốc tế tế thì ngành sản xuất và kinh doanh thương mại những loại cửa có tínhthẩm mỹ, bảo đảm an toàn và có tính công nghệ cao cũng được rất nhiều doanh nghiệp quantâm. Nắm bắt được thời cơ đó, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín HưngThịnh đã chính thức được xây dựng và xác lập hướng đi đúng đắn ngay từ đầu đó lànhằm đem lại dịch vụ vận tải đường bộ trung gian giữa người bán và người mua. Từ khi thànhlập và qua hơn 6 năm hoạt động giải trí công ty luôn làm ăn có hiệu suất cao, đạt được nhiều thànhtích đáng khuyến khích : Đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải tổ, lệch giá trung bình tăng hàng năm. Tuy còn gặp rất nhiều khó khăn vất vả trong quá trìnhbước đầu hoàn thành xong gia tài nhưng không do đó mà công ty lùi bước. Vượt lên mọikhó khăn, với sức mạnh đoàn kết, không ngại khó của những nhân viên cấp dưới trong công ty, công ty đang từng bước hoàn thành xong và khẳng định chắc chắn hình ảnh của mình trong lòng kháchhàng. Trong quy trình thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín HưngThịnh, được sự trợ giúp tận tình của những cô chú, anh chị trong công ty và đặc biệt quan trọng là sựchỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Thùy Trang, em đã bổ sungnhững kỹ năng và kiến thức về mặt thực tiễn bên cạnh những kỹ năng và kiến thức về mặt triết lý đã đượctích lũy trong nhà trường để rút ra những bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề cho bản thân đồng thờicũng để báo cáo giải trình thực tập tổng hợp của em được hoàn thành xong hơn. Nội dung báo cáo giải trình gồm 3 phần chính sau : Phần 1 : Quá trình hình thành, tăng trưởng và cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của công ty Công tyTNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng ThịnhPhần 2 : Thực trạng hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của Công ty TNHH Sản xuấtvà Thương mại Tín Hưng ThịnhPhần 3 : Nhận xét và kết luậnPHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨCCỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÍN HƯNG THỊNH1. 1 Quá trình hình thành và tăng trưởng của Công ty TNHH Sản xuất và Thươngmại Tín Hưng Thịnh1. 1.1 Giới thiệu chung về Công ty – Tên công ty : Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh – Hình thức : Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn – Mã số thuế : 0106662765 – Địa chỉ : P. Vạn Phúc, Quận HĐ Hà Đông, Thành phố Thành Phố Hà Nội – Vốn điều lệ : 10.000.000.000 VNĐ ( Mười tỷ đồng ) – Điện thoại : 043.3513746 – Người đại diện thay mặt : Giám đốc Vũ Đức Hưng1. 1.2 Quá trình tăng trưởng của Công tyCông ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh là công ty tráchnhiệm hữu hạn được xây dựng vào ngày 16-04-2008 theo ĐK mã số thuế là5701415097 do sở kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Quảng Ninh cấp, Công Ty hạch toán độclập, có tư cách pháp nhân, có thông tin tài khoản mở tại những ngân hàng nhà nước theo pháp luật của nhànước. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh là Công ty chuyển sảnxuất – Lắp ráp – Lắp đặt bh bảo dưỡng những loại cửa tự động hóa. Kể từ khi xây dựng cho đến nay, Công Ty đã và đang tiến hành nhiều dự án Bất Động Sản vớitổng vốn góp vốn đầu tư lớn tại Tỉnh Quảng Ninh và nhiều tỉnh khắp cả nước, được bạn hàngtin cậy. Với đội ngũ cán bộ, nhân viên, công nhân viên giỏi, tận tình và đầy nhiệthuyết, với cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị tân tiến, đồng điệu, và với một lòng tinthành vào hiện tại, vững bước trong tương lai. Với nỗ lực của mình, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh đãvà đang từng bước triển khai xong, không riêng gì về đội ngũ cán bộ nhân viên cấp dưới, mà còn tiếp tụctrang bị những trang thiết bị, những mạng lưới hệ thống máy móc, Thiết bị văn minh Giao hàng cho côngtác phong cách thiết kế, xây đắp nhằm mục đích nâng cao chất lượng những loại sản phẩm, để phân phối mọi nhu cầucủa Khách hàng về Tư vấn sử dụng cửa tự động hóa, phong cách thiết kế và lắp ráp nhiều sản phẩmcửa có tính nghệ thuật và thẩm mỹ cao, những mẫu sản phẩm công ty lắp ráp có chất lượng tốt nhất với thờigian nhanh nhất với khẩu hiệu : Uy tín – Chất Lượng Phải Đặt Lên Hàng Đầu. 1.2. Cơ cấu tổ chức triển khai của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng ThịnhSơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức triển khai của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín HưngThịnhGiám đốcPhó giám đốcPhòng KỹthuậtPhòngKinh doanhPhòng Tàichính KếtoánPhòngNghiên cứuthị trườngPhòngHành chínhtổng hợp ( Nguồn : phòng hành chính tổng hợp ) 1.3. Chức năng, trách nhiệm của từng bộ phận. 1.3.1. Giám đốc – Chịu nghĩa vụ và trách nhiệm chung và trực tiếp quản trị những khâu trọng điểm, chịu tráchnhiệm về mọi mặt hoạt động giải trí kinh doanh thương mại và hiệu suất cao kinh tế tài chính. – Có toàn quyền nhân danh Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín HưngThịnh quyết định hành động những yếu tố tương quan đến mục tiêu, quyền lợi và nghĩa vụ của công ty phù hợpvới pháp luật. Chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước những thành viên của công ty. 1.3.2. Phó giám đốc – Là người vừa tham mưu cho giám đốc vừa tích lũy và cung ứng thông tin đầy đủvề hoạt động giải trí kinh doanh thương mại giúp Giám đốc có quyết định hành động sáng suốt nhằm mục đích chỉ huy tốtcông ty. + Điều hành và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của công ty. + Bảo đảm và tăng trưởng vốn triển khai theo giải pháp kinh doanh thương mại đã được giámđốc trải qua. + Báo cáo trước giám đốc về tình hình hoạt động giải trí của công ty. + Đưa ra phương hướng tăng trưởng của công ty và bảo vệ quyền hạn cho côngnhân viên trong công ty. + Báo cáo trước giám đốc và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước những thành viên của công ty. 1.3.3. Phòng kỹ thuậtTham mưu cho ban giám đốc những yếu tố về chất lượng mẫu sản phẩm. Chịu nghĩa vụ và trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnhvực quản trị, sử dụng phương tiện đi lại, máy móc, thiết bị, vật tư của Công ty. 1.3.4. Phòng kinh doanh thương mại – Là nơi diễn ra quy trình kí kết và triển khai những hợp đồng luân chuyển của Côngty. – Lưu trữ những chứng từ tương quan đến việc luân chuyển sản phẩm & hàng hóa và báo cáo giải trình thườngxuyên khi có sự nhu yếu của giám đốc. – Đề xuất với giám đốc những chủ trương mới để luân chuyển sản phẩm & hàng hóa ngày càng tốthơn. – Tham mưu cho giám đốc việc đưa ra những chủ trương marketing và tiếp thị, hậumãi cho người mua quen thuộc. – Xử lý tích lũy những hợp đồng kí kết để bảo vệ được thời hạn giao hàng. 1.3.5. Phòng kinh tế tài chính kế toán – Có trách nhiệm làm công tác làm việc quản trị tổng lực về kinh tế tài chính, thu nhập và cung cấpđầy đủ những mặt hoạt động giải trí kinh tế tài chính và thông tin kinh tế tài chính, chấp hành nghiêm chỉnh chếđộ, chủ trương Nhà nước về quản trị kinh tế tài chính kinh tế tài chính, tiêu tốn lãng phí, vi phạm kỷ luật tàichính. – Tham mưu cho giám đốc công ty trong công tác làm việc quản lý tài chính, kế toán – Định hướng góp vốn đầu tư, hoạch định thị trường kinh tế tài chính. – Thu thập, ghi chép, xử lý số liệu để phân phối thông tin kinh tế tài chính đúng chuẩn, kịp thờicho những đối tượng người dùng sử dụng thông tin. – Kiểm tra, giám sát những khoản thu, chi kinh tế tài chính, những nghĩa vụ và trách nhiệm thu, nộp, thanhtoán nợ, kiểm tra việc quản trị, sử dụng gia tài và nguồn hình thành lên gia tài, pháthiện ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp lý về luật kế toán. – Tổ chức dữ gìn và bảo vệ tàng trữ chứng từ kế toán của công ty. – Thanh toán, hạch toán những hợp đồng kinh tế tài chính. – Phân tích hoạt động giải trí kinh tế tài chính mỗi năm một lần trước Ban giám đốc. 1.3.6. Phòng nghiên cứu và điều tra thị trường – Có trách nhiệm điều tra và nghiên cứu và khai thác nguồn người mua và thị trường tiềmnăng. – Lên kế hoạch và triển khai tăng trưởng những dịch vụ luân chuyển mới, tăng trưởng thịtrưởng trong tương lai. – Thực hiện những hội nghị tri ân người mua. – Báo cáo tiếp tục cho giám đốc và phó giám đốc. 1.3.7. Phòng hành chính tổng hợp – Tổ chức tuyển dụng nhân viên cấp dưới theo đúng nhu yếu của công ty đề ra và tuân theocác qui định của pháp lý. – Quản lý theo dõi gia tài, phương tiện đi lại văn phòng của toàn công ty. – Quản lý tàng trữ hồ sơ, văn bản theo đúng qui định. – Tổ chức và quản trị lực lượng bảo vệ, bảo vệ trật tự, bảo đảm an toàn cháy nổ và đảmbảo gia tài của công ty không để xảy ra mất mát. – Chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên toàn công ty. PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÍN HƯNG THỊNH2. 1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh thương mại của Công ty TNHH Sản xuất vàThương mại Tín Hưng ThịnhLĩnh vực kinh doanh thương mại chính của Công ty là kinh doanh thương mại những sản phầm cửa cho cáccông trình, những hộ mái ấm gia đình, những văn phòng … Trong đó gồm có : – Cửa cuốn : cửa cuốn công nghệ tiên tiến Đức, cửa cuốn công nghệ tiên tiến Úc, cửa cuốn siêu tốc, cửa alumax … – Cửa nhôm : cửa đi, cửa số, vách kinh … – Cửa thủy lực … – Cửa, cổng tự động hóa … 2.2. Qui trình hoạt động giải trí của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín HưngThịnh2. 2.1. Khái quát về qui trình hoạt động giải trí của Công ty. Sơ đồ 2.1. Qui trình hoạt động giải trí của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mạiTín Hưng ThịnhBước 1 : Tìmkiếm nguồnhàng và thịtrườngBước 3 : Tiếnhành phong cách thiết kế, lắp rápBước 2 : Ký kếthợp đồngBước 4 : Tiêu thụ, bàn giaosản phẩm ( Nguồn : Phòng kinh doanh thương mại ) quá trình kinh doanh thương mại được tổ chức triển khai khá đơn thuần, Công ty cũng có nhiều biện phápnhằm giảm thiểu những thủ tục, rút ngắn quy trình kinh doanh thương mại. Điều này làm cho Công tycó năng lực cung ứng thiết bị, vật tư, phong cách thiết kế cho người mua với thời hạn nhanh nhất, cải tổ uy tín so với người mua, nâng cao năng lực cạnh tranh đối đầu. – Bước 1. Tìm kiếm nguồn hàng và thị trường : Đây là bước khởi đầu, tìm kiếmkhách hàng cho Công ty. Công việc thường được triển khai bởi nhân viên cấp dưới kinh doanhvà phòng chăm nom người mua, sử dụng tổng thể những phương tiện đi lại hiện có cũng nhưcác mối quan hệ để tìm kiếm càng nhiều hợp đồng cho Công ty. – Bước 2. Ký kết hợp đồng : Sau khi đã đạt được những thỏa thuận hợp tác sơ bộ vớikhách hàng về Chi tiêu cũng như thời hạn, quy trình tiến độ của hợp đồng. Phòng kinh doanh thương mại sẽcó nghĩa vụ và trách nhiệm soạn thảo hợp đồng và triển khai kí kết hợp đồng. Hợp đồng được kíkết phải bảo vệ vừa đủ thông tin về mẫu sản phẩm, dịch vụ mà Công ty phân phối chokhách hàng. – Bước 3. Tiến hành phong cách thiết kế, lắp ráp hoặc cung ứng dịch vụ : Đây là công việcquan trọng nhất trong quá trình thao tác của Công ty. Tiến hành phong cách thiết kế hay lắp rápphải đúng theo bản vẽ đã được phong cách thiết kế, bảo vệ chất lượng những loại sản phẩm cửa, thựchiện theo đúng thỏa thuận hợp tác đã được ký kết tại hợp đồng. Những dịch vụ mà Công tycung cấp cũng cần phải bảo vệ chất lượng, tính hài hòa và hợp lý cho mỗi mẫu sản phẩm. Tất cảnhững công việc làm tại quá trình này cần độ đúng mực cao, nếu có sai sót sẽ gây ranhững tác động ảnh hưởng về sau và làm mất đi uy tín cũng như hình ảnh của Công ty. – Bước 4 : Tiêu thụ sản phẩm & hàng hóa, chuyển giao khu công trình : Khi khu công trình triển khai xong, Công ty sẽ mời nhà thầu đến kiểm tra chất lượng và chuyển giao lại khu công trình. Trong quátrình quản lý và vận hành, sử dụng, nếu khu công trình có những trục trặc, sai sót về kĩ thuật thì Côngty sẽ cử nhân viên đến kiểm tra và khắc phục lỗi cho khu công trình. Chịu trọn vẹn tráchnhiệm trước pháp lý so với chất lượng của khu công trình. 2.2.2 Mô tả quá trình bán hàngSơ đồ 2.2 : Mô tả tiến trình bán hàngBước 1 : Tìm kiếm khách hàngBước 2 : Gặp gỡ khách hàngBước 3 : Thuyết phục khách hàngBước 4 : Ký kết hợp đồngBước 5 : Cung cấp loại sản phẩm ( Nguồn : Phòng kinh doanh thương mại ) Bước 1 : Tìm kiếm khách hàngPhòng kinh doanh thương mại có trách nhiệm lập ra list gồm nhiều người mua, từ đó phòngkinh doanh sẽ điều tra và nghiên cứu để tìm ra và Dự kiến những người mua tiềm năng, nhữngkhách hàng không có tiềm năng mua loại sản phẩm của công ty sẽ bị gạt bỏ để tiết kiệmthời gian. Bước 2 : Tiến thành gặp gỡĐối với những người mua được cho là có tiềm năng mua hàng của công ty thìnhân viên hoặc cán bộ phòng kinh doanh thương mại cần tiền hành gặp gỡ. Từ đó tìm hiểu và khám phá xemnhu cầu của người mua là gì, người mua cần mua loại sản phẩm mẫu mã, chất lượng, giácả như thế nào. Sau khi nghe người mua nói về nhu yếu của mình, nhân viên cấp dưới kinhdoanh sẽ tư vấn cho người mua mua mẫu sản phẩm tương thích với nhu yếu, hợp ví tiền củahọ. Bước 3 : Thuyết phục khách hàngSau khi đã cung ứng vừa đủ những thông tin về mẫu sản phẩm cho người mua thì nhânviên kinh doanh thương mại cần thuyết phục người mua mua hàng của công ty. Trong quá trìnhthuyết phục nhân viên cấp dưới cần có thái độ và cử chỉ nhẹ nhàng với người mua. Bước 4 : Kí kết hợp đồngNếu người mua đồng ý mua hàng thì nhân viên cấp dưới kinh doanh thương mại sẽ liên hệ với bangiám đốc để kí kết hợp đồng với người mua. Nhân viên của kinh doanh thương mại sẽ có nhiệmvụ phân phối vừa đủ nội dung thiết yếu để kí kết hợp đồng. Ví dụ nhứ hóa đơn giá trịgia tăng, phiếu bh … Bước 5 : Cung cấp sản phẩmKhi hợp đồng ký kết hợp người mua đã được hoàn tất thì đó là lúc cần tiến hànhcung cấp mẫu sản phẩm cho người mua. Bộ phận kho hàng có trách nhiệm giao hàng chokhách hàng theo hợp đồng đã ký kết, đồng thời phải chuyển những chứng từ kế toán cóliên quan đến quy trình bán hàng tới phòng kế toán của Công ty. 2.3 Kết quả hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của Công ty TNHH Sản xuất vàThương mại Tín Hưng Thịnh năm 2013 và năm 20142.3.1 Tình hình lệch giá – ngân sách – doanh thu năm 2013 và năm trước của Công tyTNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng ThịnhBáo cáo hiệu quả kinh doanhĐơn vị tính : ĐồngChỉ tiêu ( A ) Doanh thu bán hàng và cung cấpNăm 2014N ăm 2013 ( 1 ) ( 2 ) Chênh lệchTương đốiTuyệt đối ( % ) ( 3 ) = ( 1 ) – ( 2 ) ( 4 ) = ( 3 ) / ( 2 ) dịch vụCác khoản giảm trừ doanh thuDoanh thu thuần về bán hàng và5. 081.659.831 4.189.342.825892.317.00621,30 phân phối dịch vụGiá vốn hàng bánLợi nhuận gộp về bán hàng và5. 081.659.831 4.189.342.8254.300.516.522 3.718.359.753892.317.006582.156.76921,3015, 66310.160.237 ( 1.433.870 ) 66.605.237384.225.36865,85 ( 43,48 ) 277,91128,69151. 741.762 ( 142.104.238 ) 473.239 ( 473.239 ) ( 473.239 ) 473.239151.268.523 ( 141.630.999 ) 151.268.523 ( 141.630.999 ) ( 93,65 ) ( 100,00 ) ( 100,00 ) ( 93,63 ) ( 93,63 ) cung ứng dịch vụDoanh thu hoạt động giải trí tài chínhChi phí tài chínhChi phí quản trị kinh doanhLợi nhuận thuần từ hoạt động giải trí kinh781. 143.3091.863.58290.571.737682.797.630 doanhThu nhập khácChi phí khácLợi nhuận khácTổng doanh thu kế toán trước thuếChi phí thuế TNDNLợi nhuận sau thuế TNDN9. 637.5249.637.5249.637.524470.983.0723.297.45223.966.500298.572.262 ( Nguồn : Phòng kinh tế tài chính kế toán ) Nhận xét : + Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ : Năm năm trước là 5.081.659.831 đồng, tăng 892.317.006 đồng tương ứng tăng 21,30 % so với năm 2013. Doanh thu tăng dotrong năm năm trước những kế hoạch quảng cáo và tiếp thị tên thương hiệu trên báo vàinternet đã mang lại hiệu suất cao nhiều hơn, cạnh bên đó nhu yếu sử dụng những loại cửacó tính công nghệ tiên tiến, bảo đảm an toàn và nghệ thuật và thẩm mỹ cao ngày một tăng cao cũng đã giúp cho doanhthu đạt được cao hơn. + Các khoản giảm trừ lệch giá : của cả 2 năm đều bằng 0. Vì những mẫu sản phẩm màCông ty phân phối bán ra cho người mua đều bảo vệ cả về mẫu mã lẫn chất lượngnên không bị người mua trả lại hay là giảm giá hàng bán, điều này sẽ càng làm uy tíncủa Công ty được nâng lên. Bên cạnh đó Công ty cũng không có những khoản chiếtkhấu thương mại dành cho người mua. Vì vậy lệch giá thuần của Công ty cũngchính là lệch giá bán hàng và phân phối dịch vụ. + Giá vốn hàng bán : Năm năm trước số lượng hàng bán, đơn hàng nhiều hơn trong năm2013, đó là lí do chính khiến giá vốn hàng năm năm trước bán tăng 582.156.769 đồng, tương ứng tăng 15,66 % so với năm 2013. Ngoài ra do trong năm năm trước giá những yếu tốđầu vào tăng cũng khiến giá vốn hàng bán năm năm trước tăng so với năm 2013. Ta thấyrằng vận tốc tăng của giá vốn hàng bán là 15,66 % thấp hơn vận tốc tăng của doanh thuthuần là 21,30 %, điều này cho thấy Công ty quản trị giá vốn hàng bán khá tốt. + Lợi nhuận gộp : Trong khi lệch giá thuần tăng 892.317.006 đồng, tương ứngtăng với tỉ lệ là 21,30 % thì doanh thu gộp tăng 310.160.237 đồng, tương ứng tăng65, 85 %, cao hơn vận tốc tăng của lệch giá thuần. Lí do chính là do Công ty đã kiểmsoát tốt ngân sách giá vốn hàng bán, từ đó giúp doanh thu gộp của Công ty đạt mức caohơn. + Doanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính : Năm năm trước là 1.863.582 đồng, giảm 1.433.870 đồng, tương ứng giảm với tỉ lệ 43,48 %. Doanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính trong cả 2 nămđều ở mức thấp cho thấy Công ty không quá chú trọng đến những yếu tố góp vốn đầu tư bên. Doanh thu này đều là những khoản lãi tiền gửi ngân hàng nhà nước chứ Công ty không có bất kỳkhoản góp vốn đầu tư kinh tế tài chính thời gian ngắn hoặc dài hạn nào. Năm năm trước mặc dầu lệch giá hoạtđộng kinh tế tài chính giảm, nhưng cũng không tác động ảnh hưởng nhiều đến tình hình kinh doanh thương mại củaCông ty. + giá thành kinh tế tài chính : Năm năm trước là 90.571.737 đồng, tăng 66.605.237 đồng, tươngứng tăng với tỉ lệ 277,91 % so với năm 2013. Ngân sách chi tiêu kinh tế tài chính tăng vì trong năm 2014C ông ty đã sử dụng nhiều hơn những khoản vay thời gian ngắn ngân hàng nhà nước để ship hàng chohoạt động sản xuất kinh doanh thương mại thế cho nên sẽ phải chịu một khoản lãi vay nhiều hơn. Tuychi phí kinh tế tài chính tăng cao hơn sẽ ảnh hưởng tác động nhiều hơn tới doanh thu nhưng lại giúpCông ty tiết kiệm chi phí một khoản từ lá chắn thuế mang lại. + Chi tiêu quản trị kinh doanh thương mại : Gồm ngân sách bán hàng và ngân sách quản trị doanhnghiệp. Năm năm trước là 682.797.630 đồng, tăng 384.225.368 đồng, tương ứng tăng128, 69 % so với năm 2013. giá thành quản trị kinh doanh thương mại tăng do ngân sách bán hàng tăngvì Công ty đã góp vốn đầu tư nhiều hơn những chiến dịch quảng cáo trên internet. Ngân sách chi tiêu quản lýkinh doanh tăng cũng do ngân sách quản trị doanh nghiệp tăng vì Công ty đã tuyển thêmmột số nhân viên cấp dưới có trình độ cho bộ phận quản trị nhằm mục đích lan rộng ra qui mô của Công ty. Bên cạnh đó lương của cán bộ và nhân viên cấp dưới trong bộ phận quản trị được tăng nhẹ, bởivì Công ty nhận thức được rằng cần phải chăm sóc tới đời sống của công nhân viên thìhọ mới Giao hàng tốt cho công ty được. Trong thời kì lạm phát kinh tế như ngày này thì việctăng lương cho nhân viên cấp dưới là phải chăng. Tuy nhiên mức tăng này so với mức tăng củadoanh thu thuần là rất lớn thế cho nên Công ty cần chú trọng ngân sách quản trị kinh doanh thương mại tốthơn. + Thu nhập khác và ngân sách khác : Thu nhập khác trong cả 2 năm đều là 0 đồng, ngân sách khác năm năm trước là 0 đồng, giảm tuyệt đối 473.239 đồng so với năm năm trước. Do cả2 năm không phát sinh bất kể khoản thu nhập khác nào nên doanh thu khác của Côngty chính bằng ngân sách khác. + Ngân sách chi tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp : Trong cả 2 năm thuế thu nhập doanhnghiệp Công ty phải đóng đều là 0 đồng, chính bới Công ty đang nằm trong chủ trương vàthời gian được hưởng tặng thêm miễn thuế hàng loạt của Nhà nước. + Lợi nhuận sau thuế : Năm năm trước là 9.637.524 đồng, giảm 141.630.999 đồng, tương ứng giảm 93,63 % so với năm 2013. Lợi nhuận sau thuế giảm do Công ty quảnlý ngân sách quản trị kinh doanh thương mại chưa tốt, doanh thu gộp tuy có tăng nhưng không đủ đềbù đắp mức tăng của khoản ngân sách này khiến doanh thu thuần giảm, kéo theo lợi nhuậnsau thuế giảm. Hơn nữa năm năm trước Công ty sử dụng những nguồn vốn vay nhiều hơntrong kinh doanh thương mại nên đã phải chịu khoản lãi vay nhiều hơn. Bên cạnh đó doanh thuhoạt động kinh tế tài chính giảm, khiến công ty mất đi một nguồn thu cũng là một trong nhữngnguyên nhân khiến doanh thu sau thuế giảm. 2.3.2 Tình hình gia tài – nguồn vốn năm năm trước và 2013 của Công ty TNHH Sảnxuất và Thương mại Tín Hưng ThịnhBảng 2.2. Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 Đơn vị tính : ĐồngChỉ tiêuNăm 2014N ăm 201310C hênh lệchTuyệt đốiTương đối ( A ) ( 1 ) ( % ) ( 4 ) = ( 3 ) / ( 2 ) ( 2 ) ( 3 ) = ( 1 ) – ( 2 ) 2.239.946.3992.363.360.09105,51128. 132.651 ( 114.585.927 ) ( 89,43 ) TÀI SẢNA – TÀI SẢN NGẮN HẠNI. Tiền và những khoản tươngđương tiềnII. Các khoản phải thu ngắnhạn1. Phải thu khách hàng2. Trả trước cho người bánIII. Hàng tồn khoIV. Tài sản thời gian ngắn khác1. Thuế GTGT đc khấu trừ2. TSNH KhácB – TÀI SẢN DÀI HẠNI. Tài sản cố định1. Nguyên giá2. Giá trị hao mòn luỹ kếIV. Tài sản dài hạn khácTỔNG CỘNG TÀI SẢNNGUỒN VỐNA – NỢ PHẢI TRẢI. Nợ ngắn hạn1. Vay ngắn hạn2. Phải trả cho người bán3. Người mua trả tiền trướcB – VỐN CHỦ SỞ HỮUI. Vốn chủ sở hữu4. 603.306.4913.546.7242.486.510.982.011.759.429474.751.5591.928.795.03174.453.746174.453.746635.502.240628.026.240792.347.234 ( 164.320.994 ) 7.476.0005.238.808.733.645.884.403.645.884.40380.000.0002.645.226.138620.658.2681.592.924.321.592.924.32111.621.530.324962.605.324658.925.000304.092.051186.191.37366.191.373120.000.000531.814.537516.182.901658.237.487 ( 142054586 ) 15.631.6362.771.760.936864.980.6641.049.154.10 ( 184.173.441 ) 1.624.702.98 ( 11.737.627 ) 108.262.373 ( 120.000.000 ) 103.687.703111.843.339134.109.747 ( 22.266.408 ) ( 8.155.636 ) 2.467.047.7953,34108, 99 ( 27,95 ) 534,28 ( 6,30 ) 163,56 ( 100,00 ) 19,5021,6720,3715,67 ( 52,17 ) 89,01557. 553.9921.240.920.1401.607.410.271.607.410.27140.000.0002.087.672.14620.261.872374,43 ( 49,98 ) 733.286.804859.637.524117,23733. 286.804859.637.524117,232. 038.474.1322.038.474.132240.000.00078,8578, 8558,331. Vốn góp vốn đầu tư của chủ sở hữu2. Lợi nhuận sau thuế chưaphân phốiTỔNG CỘNG NGUỒN VỐN1. 800.000.000950.000.000 ( 207.075.672 ) 5.238.808.73 ( 216.713.196 ) 850.000.00089,479. 637.524 ( 4,45 ) 2.467.047.792.771.760.93689,01 ( Nguồn : Phòng kinh tế tài chính kế toán ) Về Tài sản – Tài sản thời gian ngắn : Năm 2014 TSNH là 4.603.306.494 đồng, tăng 2.363.360.095 đồng, tương ứng tăng 105,51 % so với năm 2013. Cụ thể : + Tiền và những khoản tương tự tiền : Với bất kể doanh nghiệp nào cũng phảiluôn xem xét về việc giữ bao nhiêu tiền mặt sao cho hài hòa và hợp lý. Năm 2014 lượng tiền mặtvà những khoản tương tự tiền mà công ty đang nắm giữ là 13.546.724 đồng, giảm114. 585.927 đồng, tương ứng giảm 89,43 % so với năm 2013. Nguyên nhân là Công tyđã tạo dựng được lòng tin từ những người bán, do vậy hoàn toàn có thể mua chịu được mà khôngcần giao dịch thanh toán ngay, do đó Công ty đã quyết định hành động giảm tiền và khoản tương đươngtiền trong năm 2013 là 128.132.651 đồng xuống còn 13.546.724 đồng để tránh mộtkhoản ngân sách cất trữ tiền mặt. Tuy nhiên lượng tiền mặt giảm và ở mức thấp sẽ ảnhhưởng không tốt tới năng lực giao dịch thanh toán của Công ty, hoàn toàn có thể khiến Công ty không đápứng kịp thời thanh toán giao dịch so với người bán, như vậy sẽ tác động ảnh hưởng tới uy tín và khiếnCông ty mất đi thời cơ được hưởng chiết khấu thanh toán giao dịch. + Các khoản phải thu : gồm có phải thu người mua và trả trước cho người bánPhải thu người mua : Năm năm trước là 2.011.759.429 đồng, tăng 1.049.154.105 đồng, tương ứng tăng 108,99 % so với năm 2013. Khoản phải thu tăng do tình hình kinhdoanh của công ty tốt hơn, và năm năm trước công ty cũng đã vận dụng chủ trương nới lỏngtín dụng so với người mua để bán được nhiều hàng hơn. Nhưng tỉ lệ tăng là 108,99 % là cao, do tại Công ty đang bị người mua chiếm hữu vốn. Trong tình hình lạm phátcó diễn biến phức tạp như lúc bấy giờ thì việc cho người mua nợ quá nhiều sẽ ảnh hưởngnhiều đến giá trị của khoản phải thu. Công ty nên xem xét và cần nhìn nhận khả năngtài chính của từng người mua để hoàn toàn có thể cấp tín dụng thanh toán hay không. Trả trước cho người bán : Năm năm trước là 474.751.559 đồng, giảm 184.173.441 đồng, tương ứng giảm 27,95 % so với năm 2013. Trả trước cho người bán giảm do Công tyđã tạo dựng được một mối quan hệ tốt ở những người bán và luôn cung ứng đủ về khảnăng phân phối giao dịch thanh toán, do vậy nhà cung ứng không nhu yếu quá khắc nghiệt đặt tiềntrước, điều này sẽ giúp Công ty có nhiều vốn hơn để sử dụng vào những chiến lượckinh doanh. 12 + Hàng tồn dư : Năm năm trước tăng 1.624.702.985 đồng, tương ứng tăng với tỉ lệ rấtcao là 534,28 % so với năm 2013. Hàng tồn dư tăng do doanh nghiệp nhận thấy nhucầu của người mua trong năm năm trước tăng so với năm trước. Vì lí do này, Công ty đã kìvọng trong năm sau và những năm tiếp theo tình hình kinh doanh thương mại sẽ còn tốt hơn nữa, dovậy Công ty đã dự trữ một khoản hàng tồn dư nhiều hơn so với năm 2013 để có thểđáp ứng nhu yếu của người mua được kịp thời. Tuy nhiên hàng tồn dư tăng cao nhưvậy cũng sẽ khiến doanh nghiệp phải chịu một khoản ngân sách lưu kho lớn hơn nhiều. – Tài sản dài hạn : Năm năm trước TSDH tăng 103.687.703 đồng, tương ứng tăng với tỉlệ 19,50 %. Cụ thể : Tài sản dài hạn tăng đều do gia tài cố định và thắt chặt tăng. Bởi vì cuối năm năm trước Công ty đãtrang bị thêm 1 số ít gia tài cố đinh nhằm mục đích lan rộng ra qui mô hoạt động giải trí kinh doanh thương mại củamình và kì vọng sang năm sau và những năm tiếp theo gia tài cố định và thắt chặt này sẽ sinh lờinhiều hơn cho Công ty cũng như giúp tình hình kinh doanh thương mại của Công ty hoàn toàn có thể pháttriển hơn. Về Nguồn vốn-Nợ phải trả : Trong năm năm trước tăng 1.607.410.274 đồng, tương ứng tăng 78,85 %. Nợ phải trả tăng tổng thể đều do nợ thời gian ngắn tăng. Trong đó : + Vay và nợ thời gian ngắn : Trong năm năm trước Công ty đã sử dụng khá nhiều nhữngkhoản vay thời gian ngắn để Giao hàng cho hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của mình. Cuối năm 2014C ông ty có số dư nợ của khoản mục này là 380.000.000 đồng, tăng 140.000.000 đồngtương ứng tăng 58,33 % so với năm 2013. Đi vay thời gian ngắn bên ngoài sẽ khiến Công typhải chịu ngân sách lãi vay, nhưng Công ty lại hoàn toàn có thể sử dụng được đòn kích bẩy tài chínhcũng như tận dụng được lá chắn thuế. + Phải trả người bán : Xét về cả giá trị tuyệt đối lẫn giá trị tương đối thì “ phải trảngười bán ” có giá trị tăng cao nhất. Phải trả người bán tăng 2.087.672.146 đồng, tươngứng tăng 374,43 %. Công ty hoàn toàn có thể tăng được khoản mục này do Doanh Nghiệp đã tạo được uy tínđối với những người bán, do vậy những nhà cung ứng sẵn sàng chuẩn bị cho Doanh Nghiệp nợ nhiều hơn so vớinăm 2013. Mặc dù phải trả người bán là nguồn vốn chiếm hữu với ngân sách sử dụngthấp giúp Công ty tiết kiệm chi phí được ngân sách kêu gọi, tuy nhiên nếu nợ quá nhiều và quálâu thì sẽ lại ảnh hưởng tác động tới uy tín của doanh nghiệp. Vì vậy sang năm sau doanhnghiệp không nên để khoản mục này ở mức cao. + Người mua trả trước : Trong khi phải trả người bán và vay thời gian ngắn tăng thìngười mua trả trước lại giảm từ 1.240.920.140 đồng trong năm 2013 xuống còn620. 658.268 trong năm năm trước, giảm 610.261.872 đồng, tương với giảm với tỉ lệ là49, 98 %. Như đã nói qua ở trên, công ty đang thả lỏng tín dụng thanh toán với người mua. Vì vậydoanh nghiệp cũng không khắc nghiệt trong việc đặt trước tiền hàng so với người mua. Nhưng việc không chiếm hữu một phần vốn nào của người mua thì công ty cũng13phải chịu những thiệt thòi. Vì nếu chiếm hữu được vốn của người mua thì đây sẽ làmột nguồn vốn mà Công ty gần như sẽ không phải chịu ngân sách để kêu gọi vốn. – Nguồn vốn chủ sở hữu : Năm năm trước tăng 859.637.524 đồng, tương ứng tăng với tỉlệ 117,23 % so với năm 2013. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng đều do vốn góp vốn đầu tư của CSHtăng 850.000.000 đồng, tương ứng tăng với tỉ lệ 89,47 %. Bởi vì trong năm 2014 Côngty đã có đợt kêu gọi vốn nhằm mục đích lan rộng ra qui mô kinh doanh thương mại cũng như để tự chủ hơnnữa về năng lực kinh tế tài chính của mình. 2.4 Phân tích một số ít chỉ tiêu kinh tế tài chính cơ bản của Công ty TNHH Sản xuất vàThương mại Tín Hưng Thịnh2. 4.1. Chỉ tiêu xác lập cơ cấu tổ chức gia tài và nguồn vốnBảng 2.3 : Chỉ tiêu xác lập cơ cấu tổ chức gia tài và nguồn vốnĐVT : % Chỉ tiêuCông thức tínhTỷ trọng tài sản ngắn hạnTài sản thời gian ngắn x 100T ổng tài sảnTỷ trọng tài sản dài hạnTỷ trọng nợTỷ trọng vốn chủ sở hữuTài sản dài hạn x 100T ổng tài sảnNợ phải trả x 100T ổng nguồn vốnVốn chủ sở hữu x 100T ổng nguồn vốnNăm2014Năm2013Chênhlệch87, 8780,817,0612,1319,19 ( 7,06 ) 69,5973,54 ( 3,95 ) 30,4126,463,95 – Tỷ trọng Tài sản thời gian ngắn : Năm năm trước là 87,87 %, tăng 7,06 % so với năm 2013, điều này có nghĩa là trong năm năm trước thì cứ 100 đồng vốn kinh doanh thương mại góp vốn đầu tư cho tàisản thì có 87,87 đồng được góp vốn đầu tư cho gia tài thời gian ngắn, tăng 7,06 đồng so với năm2013. Tỷ trọng tài sản thời gian ngắn tăng trong năm 2013 chính do vận tốc tăng của TSNH caohơn vận tốc tăng của tổng tài sản. Tỷ trọng tài sản thời gian ngắn lớn do Công ty vẫn là mộtdoanh nghiệp thương mại, liên tục đi nhập những loại sản phẩm từ nhà phân phối sau đóvề bán lại cho những người mua, vì thế tỷ trọng tài sản thời gian ngắn lớn là điều hài hòa và hợp lý. – Tỷ trọng Tài sản dài hạn : Trong năm 2013 tỷ trọng này chiếm phần nhỏ trongtổng gia tài, nhưng năm năm trước vẫn liên tục giảm xuống mức 12,13 %, tương ứng giảm7, 06 % so với năm 2013. Điều này có nghĩa là trong năm năm trước thì cứ 100 đồng vốnkinh doanh góp vốn đầu tư cho gia tài thì có 12,13 đồng được góp vốn đầu tư cho TSDH, giảm 7,06 đồng so với năm 2013. Tỷ trọng TSDH giảm do vận tốc tăng của TSDH là 19,50 % thấp14hơn vận tốc tăng của tổng tài sản là 89,01 %. Tỷ trọng TSDH cả 2 năm đều ở mức thấpdo Công ty là kinh doanh thương mại, không cần góp vốn đầu tư quá nhiều cho gia tài dài hạn. – Tỷ trọng nợ : Năm 2013, với 100 đồng vốn doanh nghiệp phải vay 73,54 đồng nợđể hỗ trợ vốn cho hoạt động giải trí kinh doanh thương mại. Năm năm trước tỷ suất này giảm xuống còn 69,59 đồngnợ trên một đồng vốn. Hệ số này giảm là do nợ phải trả chỉ tăng với tỉ lệ là 78,85 %, trong khi tổng nguồn vốn tăng với tỉ lệ là 89,01 %. Ta thấy đây là chỉ số nhà đầu tưthường chăm sóc. Chỉ số này trong cả 2 năm đều chiếm hơn 1 nửa tỷ trọng nguồn vốncho thấy Công ty vẫn có sự phụ thuộc vào tương đối nhiều vào những chủ nợ. Tỷ trọng nợcao cho thấy công ty hoàn toàn có thể tận dụng hiệu suất cao đòn kích bẩy kinh tế tài chính nhằm mục đích nâng cao hiệuquả kinh doanh thương mại, tuy nhiên tỷ số này cao khiến công ty mang gánh nặng trả nợ, như vậysẽ không yên tâm trong kinh doanh thương mại và hoàn toàn có thể công ty gặp phải những khó khăn vất vả trongkhả năng giao dịch thanh toán. – Tỷ trọng vốn chủ sở hữu : Chỉ tiêu này năm sau cao hơn năm trước ( tăng từ mức26, 46 % năm 2009 lên 30,41 % năm 2013 ). Chỉ tiêu này tăng vì tỉ lệ tăng của tổngnguồn vốn chỉ là 89,01 %, nhưng tỉ lệ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu cao hơn là117, 23 %. Chỉ tiêu này phản ánh tỉ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn, chobiết năng lực tự chủ về mặt kinh tế tài chính của công ty đã được nâng lên. 2.4.2. Chỉ tiêu nhìn nhận năng lực thanh toánBảng 2.4. Chỉ tiêu nhìn nhận năng lực thanh toánĐơn vị : LầnChỉ tiêuCông thức tínhNăm2014Năm2013ChênhlệchTổng gia tài ngắn hạnKhả năng thanh toánhiện thờiKhả năng thanh toánnhanhKhả năng thanh toántức thời1, 261,100,160,730,95 ( 0,22 ) 0,000,06 ( 0,06 ) Tổng nợ ngắn hạnTSNH – Hàng tồn khoTổng nợ ngắn hạnTiền và những khoản tươngđương tiềnTổng nguồn vốn – Khả năng giao dịch thanh toán hiện thời : cho biết 1 đồng nợ thời gian ngắn sẽ được đảm bảobởi bao nhiêu đồng gia tài thời gian ngắn. Khả năng thanh toán giao dịch hiện thời trong năm năm trước là1, 26 lần, tăng 0,16 lần so với năm 2013, có nghĩa là 1 đồng nợ thời gian ngắn trong năm2014 sẽ được bảo vệ bởi 1,26 đồng gia tài thời gian ngắn, tăng 0,16 đồng so với năm2013. Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy năng lực thanh toán giao dịch hiện thời của Công ty tiếptục được cải tổ, mặc dầu đã khá tốt trong năm 2013, năng lực giao dịch thanh toán hiện thời15tăng do tổng tài sản thời gian ngắn có vận tốc tăng cao hơn tổng nợ thời gian ngắn, đơn cử năm2014 tổng tài sản thời gian ngắn tăng với vận tốc 105,51 %, còn nợ thời gian ngắn tăng 78,85 % sovới năm 2013. Chỉ tiêu này trong năm năm trước là 1,10 lớn hơn 1 cho thấy gia tài dự trữngắn hạn của công ty đủ để thanh toán giao dịch cho những khoản nợ thời gian ngắn. – Khả năng thanh toán giao dịch nhanh : cho biết khi không tính đến yếu tố hàng tồn dư thì 1 đồng nợ thời gian ngắn phát sinh sẽ được bảo vệ bởi bao nhiêu đồng gia tài thời gian ngắn cótính thanh khoản cao. Khả năng giao dịch thanh toán nhanh năm năm trước là 0,73 lần có nghĩa làtrong năm năm trước thì 1 đồng nợ thời gian ngắn được bảo vệ thanh toán giao dịch bởi 0,73 đồng tài sảnngắn hạn có tính thanh khoản cao. giảm 0,22 đồng so với năm 2013. Nguyên nhân củađiều này là do tăng của hàng tồn dư chiếm tỷ trọng rất lớn trong TNSH, điều đó đãkhiến hiệu số ( TSNH – hàng tồn dư ) có vận tốc tăng thấp hơn tổng nợ thời gian ngắn. Tìnhtrạng giảm của chỉ tiêu này cho thấy năng lực giao dịch thanh toán nhanh của công ty trong năm2014 kém hơn năm 2013, chỉ tiêu này trong năm năm trước là 0,73 lần vẫn nhỏ hơn 1 nêncông ty gặp khó khăn vất vả về sức thanh toán giao dịch. Vì vậy trong những năm tới công ty phải tăngchỉ số này lên, hoàn toàn có thể bằng cách giảm dự trữ hàng tồn dư. – Khả năng thanh toán giao dịch tức thời : Chỉ tiêu này năm năm trước gần nhưng bằng 0 vì tiềnvà những khoản tương tự tiền quá nhỏ so với tổng nợ thời gian ngắn. Chỉ tiêu này năm2014 bị giảm 0,06 lần so với năm 2013 cho thấy năng lực giao dịch thanh toán tức thời bị giảmđi. Bởi vì tiền và những khoản tương tự tiền giảm mạnh 89,43 %, tương ứng giảm1. 260.445.197 đồng, trong khi nợ thời gian ngắn tăng 1.607.410.274 đồng, tương ứng tăng78, 85 % so với năm 2013. Chỉ số này trong năm năm trước gần như bằng 0 do lượng tiền vàcác khoản tương tự tiền ở mức quá thấp, như vậy sẽ tác động ảnh hưởng tới uy tín về khảnăng phân phối thanh toán giao dịch của Công ty, điều này hoàn toàn có thể gây ra sự mất tin tưởng trên thịtrường và so với những nhà cung ứng. 2.4.3. Chỉ tiêu nhìn nhận hiệu suất sử dụng tài sảnBảng 2.5. Chỉ tiêu nhìn nhận hiệu suất sử dụng tài sảnĐơn vị tính : LầnChỉ tiêuCông thức tínhHiệu suất sử dụngtổng tài sảnDoanh thu thuầnNăm20140, 97N ăm20131, 51C hênhlệch ( 0,54 ) Tổng tài sảnHiệu suất sử dụng tổng tài sản : Cho biết trung bình cứ 1 đồng vốn góp vốn đầu tư cho tàisản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lệch giá thuần. Năm năm trước là 0,97 tức là cứ 1 đồng vốnđầu tư cho gia tài thì sẽ tạo ra 0,97 đồng lệch giá thuần, giảm 0,54 đồng so với năm162013. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm năm trước giảm là do trong năm năm trước vận tốc tăngdoanh thu thuần là 21,30 % trong khi vận tốc tăng của tổng tài sản ở mức cao hơn là89, 01 %. Trong khi tổng tài sản tăng thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản lại giảm, sựgiảm sút này cho thấy năm năm trước Công ty đã sử dụng gia tài để tạo ra lệch giá kémhơn năm 2013.2.4.4. Chỉ tiêu nhìn nhận năng lực sinh lờiBảng 2.6. Chỉ tiêu nhìn nhận năng lực sinh lờiĐơn vị : % Chỉ tiêuTỷ suất sinh lời trêntổng tài sảnTỷ suất sinh lời trêndoanh thuTỷsuất sinh lời trênvốn CSHCông thức tínhNăm2014Năm2013ChênhlệchLợi nhuận sau thuế x 100T ổng tài sản0, 185,46 ( 5,28 ) 0,193,61 ( 3,42 ) 0,5415,92 ( 15,38 ) Lợi nhuận sau thuế x 100D oanh thu thuầnLợi nhuận sau thuế x 100V ốn CSHNhận xét : – Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản : của năm 2013 là 5,46 % được hiểu là 100 đồngvốn góp vốn đầu tư cho gia tài tạo ra 5,46 đồng doanh thu. Tương tự với năm năm trước thì chỉ tạo rađược 0,18 đồng doanh thu trên 100 đồng vốn góp vốn đầu tư cho gia tài, nguyên do là do lợinhuận năm năm trước thấp hơn năm 2013. Nhưng tồng gia tài lại tăng khá cao. Nhưng tathấy chỉ số này của cả 2 năm đều rất thấp, đặc biệt quan trọng là năm năm trước. Vì vậy việc quản lýtài sản cần có những chủ trương đúng đắn từ những nhà quản trị công ty. – Tỷ suất sinh lời trên lệch giá : Năm năm trước tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thuthuần là 0,19 % tức là cứ 100 đồng doanh thu nhận được thì sẽ mang lại 0,19 đồng lợinhuận và năm 2013 là 3,61 đồng. Sự giảm sút này là do Công ty đã không đẩy đượctốc độ tăng của doanh thu lên tương tự với vận tốc tăng của lệch giá. Cụ thể tốcđộ tăng của lệch giá là 21,30 % nhưng doanh thu sau thuế lại bị giảm 93,63 %, điềunày chứng tỏ công tác làm việc quản trị những khoản ngân sách của Công ty trong năm năm trước chưathực sự tốt. – Tỷ suất sinh lời trên nguồn vốn CSH : Năm 2013 là 15,92 % cho biết cứ 100 đồngnguồn vốn CSH bỏ ra mang lại 15,92 đồng doanh thu. Năm năm trước là 0,54 % cho biết cứ100 đồng nguồn vốn CSH bỏ ra mang lại 0,54 đồng doanh thu. Trong năm năm trước tỷ suất17sinh lời trên VCSH bị giảm 15,38 %. Trong khi Vốn CSH tăng thì doanh thu lại bịgiảm, cho thấy sự tiêu tốn lãng phí trong quy trình sử dụng vốn. Điều này cho thấy công tychưa làm ăn thực sự có hiệu suất cao so với năm 2013. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữunăm năm trước ở mức rất thấp, như vậy sẽ tác động ảnh hưởng xấu đến năng lực kêu gọi vốn trongtương lai. 2.5 Tình hình lao động tại công ty2. 5.1 Cơ cấu lao động của Công tyLao động là một yếu tố nguồn vào quan trọng so với bất kể một doanh nghiệpnào vì nó tạo nên hiệu suất cao hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. Công ty đạt đượckết quả như vậy là nhờ có cỗ máy quản trị và nhân viên cấp dưới đã làm tốt việc làm của mình : – Về trình độ trình độ : lúc bấy giờ Công ty có tổng số cán bộ công nhân viênlà 80 người với trình độ và trình độ được huấn luyện và đào tạo kỹ càng. Gần 80 % cán bộ củaCông ty từ ban chỉ huy đến nhân viên cấp dưới của từng bộ phận có trình độ từ cao đẳng trởlên. Bảng 2.7 : Cơ cấu lao động của Công ty trong năm 2013 – 2014STTC hỉ tiêuTrên đại họcĐại họcSố lượngTỷ lệ ( % ) 1113,7537,5 Cao đẳng2126, 25T rung cấp11, 25L ao động khác11, 2580100T ổng số ( Nguồn : Phòng hành chính tổng hợp ) – Với kinh nghiệm tay nghề có được, đội ngũ này đang góp phần rất quan trọng choCông ty trong quy trình tiến độ mới lúc bấy giờ. Công ty luôn coi trọng yếu tố con người là tàisản quý nhất của mình. Chính cho nên vì thế, Công ty luôn có những chủ trương đặc biệt quan trọng chămlo đến đời sống vật chất và ý thức, lôi cuốn nhân tài về thao tác cho Công ty. 2.5.2 Các chủ trương đãi ngộ – Về mức thu nhập : thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên trong Côngty là 4.000.000 đồng / người / tháng vào năm 2013 và 4.800.000 đồng / người / tháng vàonăm 2013. Sự đổi khác này cho thấy Công ty có những chủ trương nhằm mục đích khuyến khíchvà nhìn nhận đúng năng lượng thao tác cho công nhân viên trong quy trình hoạt động giải trí củamình. – Về chủ trương đãi ngộ, phúc lợi, huấn luyện và đào tạo trình độ cho nhân viên cấp dưới của côngty : Công ty tuyển dụng công khai minh bạch, chính sách thao tác 8 giờ, được nghỉ chiều thứ 7 vàngày chủ nhật. Trả lương đúng kì hạn, hàng tháng trích nộp BHYT, BHXH, BHTN, 18KPC Đ cho công nhân viên theo đúng pháp luật. Thường xuyên tu dưỡng tạo điều kiệncho công nhân viên nâng cao trình độ, trình độ, tạo động lực để họ thao tác cóhiệu quả nhất. Ngoài ra, công tác làm việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm nom sức khỏe thể chất chongười lao động luôn được Công ty chú trọng. Hằng năm, Công ty đều tổ chức triển khai khámsức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời, Công ty tổ chức triển khai những cuộc dãngoại, du lịch thăm quan nghỉ mát để cán bộ công nhân viên có thời hạn nghỉ ngơi và giaotiếp để tăng sự hiểu biết lẫn nhau. – Ngoài ra, Công ty còn có chủ trương khuyến khích tuyển dụng con em của mình cán bộcông nhân viên cấp dưới đã, đang thao tác với mục tiêu kiến thiết xây dựng văn hóa truyền thống truyền thống cuội nguồn doanhnghiệp, coi doanh nghiệp như mái ấm gia đình thứ hai của người lao động. – Đặc biệt, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh luôn chủtrương trao đổi, đàm đạo cởi mở, cụ thể và dân chủ để sự phối hợp, hợp tác được chặtchẽ, hiệu suất cao nhằm mục đích tìm ra hướng đi tốt nhất để tăng trưởng ; trong đó tôn trọng và tuânthủ 1 số ít nguyên tắc : phát huy được thế mạnh của những đơn vị chức năng thành viên ; tập hợpđược thế mạnh những đơn vị chức năng thành viên tạo thành thế mạnh của Tổng Công ty để hìnhthành nguồn nhân lực, kinh tế tài chính, tên thương hiệu và văn hóa truyền thống của những đơn vị chức năng nói riêng vàTổng Công ty nói chung. – Tổ chức Hội nghị Người lao động và Đại hội Công đoàn để hoàn toàn có thể lắng nghe, tiếp thu quan điểm của người lao động và bộc lộ cam kết nâng cao mức sống, điều kiệnlàm việc cho người lao động. Thông qua thực thi dân chủ trực tiếp tại Hội nghịNgười lao động cùng kiến thiết xây dựng mối quan hệ lao động hòa giải, không thay đổi, phát triểndoanh nghiệp bền vững và kiên cố. 2.5.3 Định hướng tăng trưởng nguồn nhân lực – Chú trọng đến việc lôi cuốn, tuyển dụng lao động có trình độ trình độ phù hợpvề thao tác tại Công ty, bảo vệ phân phối khối lượng việc làm ngày càng tăng trongnăm năm ngoái – Đào tạo và huấn luyện và đào tạo bổ trợ những chuyên ngành, chuyên đề cho CBCNVC đáp ứngnhiệm vụ, đặc biệt quan trọng chú trọng đến huấn luyện và đào tạo bổ trợ những kỹ năng và kiến thức chuyên nghành vềcông nghệ kỹ thuật, tổ chức triển khai quản trị tư vấn chuyên nghiệp và ngoại ngữ. – Năm năm ngoái, phấn đấu tăng tổng quỹ lương trung bình của cán bộ công nhân viên chức lên 10 %, điều tra và nghiên cứu và kiến thiết xây dựng Quy chế trả lương mới theo khuynh hướng khoán việc cho từngbộ phận bảo vệ sự công minh, nhằm mục đích khuyến khích người lao động, đồng thời nhằmthu hút những lao động có trình độ cao về thao tác cho Công ty. – Hoàn thiện những pháp luật về chính sách, chủ trương so với những cán bộ công nhân viên chức thao tác tạicác công trường thi công dự án Bất Động Sản, tạo điều kiện kèm theo cho những cán bộ công nhân viên chức yên tâm thao tác. – Nâng cao vai trò của những tổ chức triển khai đoàn thể nhằm mục đích tạo sự gắn bó, đoàn kết đối vớitừng CBCNVC trong tập thể Công ty. Thường xuyên thăm hỏi động viên, động viên gia đình19CBCNV khi gặp sự cố, ốm đau, hoạn nạn, .. vv .. đồng thời động viên người lao độngtrong những dịp tổ chức triển khai hoạt động và sinh hoạt chung như những dịp lễ, tết, .. vv .. 20PH ẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN3. 1 Môi trường kinh doanh3. 1.1 Thuận lợi – Chính trị – pháp lý : Sự không thay đổi về chính trị, đồng điệu về quan điểm của Nhànước, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho việc kinh doanh thương mại của Công ty. Nhà nước có nhữngchính sách khuyến mại so với Công ty, khuyến khích Công ty lan rộng ra quy mô, góp vốn đầu tư pháttriển. Nhà nước đưa ra những thủ tục hành chính không phức tạp, tương thích với hoạtđộng của doanh nghiệp. Trên cơ sở được sự trợ giúp của Nhà nước và những ban ngành, Công ty cũng chấp hành tốt mọi qui định mà Nhà nước và những tổ chức triển khai chính quyền sở tại địaphương đặt ra, bảo vệ những bên cùng thực thi quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của mình, cam kếtlàm cho quốc gia ngày càng tăng trưởng hội nhập với quốc tế. – Chính sách Open, hội nhập với những nước trên quốc tế, tham gia vào những tổchức quốc tế, những tổ chức triển khai trong khu vực của nước ta đã góp thêm phần thôi thúc, tạo cơ hộicho Công ty trong việc sản xuất và bán mẫu sản phẩm. Trao đổi kinh nghiệm tay nghề về sản xuất, quản trị, ứng dụng công nghệ tiên tiến mới, thiết bị sản xuất tân tiến … 3.1.2 Khó khăn – Tốc độ tăng trưởng và sự không thay đổi của nền kinh tế tài chính thấp, nhu cầu mua sắm, sự không thay đổi củagiá cả, tiền tệ, lạm phát kinh tế, tỷ giá hối đoái luôn đổi khác, dịch chuyển không ngừng … tất cảcác yếu tố này đều tác động ảnh hưởng đến hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của Công ty. Giá cảtrong nước không không thay đổi sẽ ảnh hưởng tác động nhiều đến hoạt động giải trí sản xuất của Công ty : giácả tăng thì làm tăng ngân sách nguồn vào, làm tăng giá loại sản phẩm bán ra, làm giảm tính cạnhtranh của loại sản phẩm, tác động ảnh hưởng tới lệch giá. Tỷ giá tăng cao cũng ảnh hưởng tác động tớiCông ty : làm lệch giá từ những lô hàng xuất khẩu giảm, dẫn tới giảm doanh thu. – Số lượng những doanh nghiệp hoạt động giải trí trong cùng nghành, ngành nghề với Côngty ngày càng ngày càng tăng đã trở thành một lực cản không nhỏ cho hoạt động giải trí sản xuất kinhdoanh của Công ty. Đối thủ cạnh tranh đối đầu của Công ty không chỉ là những doanh nghiệptrong nước mà còn có cả những doanh nghiệp quốc tế với thế mạnh về vốn, kỹthuật và công nghệ tiên tiến văn minh. 3.2 Những ưu điểm, sống sót của Công ty và giải pháp khắc phục3. 2.1 Ưu điểm – Được sự chăm sóc và ủng hộ của những cơ quan ban ngành thành phố và địaphương tạo sự thuận tiện nhất cho Công ty trong quy trình sản xuất, kinh doanh thương mại. – Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tín Hưng Thịnh có đối tác chiến lược và kháchhàng ở nhiều nơi trên quốc gia, đặc biệt quan trọng có mạng lưới người mua thân thiện tại HàNội. 21
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Doanh Nghiệp






