lớp ngọc lan (magnoliopsida) và họ ngọc lan (magnoliaceae)

lớp ngọc lan ( magnoliopsida ) và họ ngọc lan ( magnoliaceae )4 (80%)

1

vote ( 80 % ) vote

lớp ngọc lan ( magnoliopsida

đặc thù

cây mầm : có 2 lá mầm. rễ : rễ mầm cho ra nhiều rễ chính của cây. Rễ này tăng trưởng manh hơn những rễ phụ, nên rễ cây ngọc lan thường thuộc loại rễ trụ và có cấu tạo cấp 2. thân : thường có nhiều nhành và có cấu tạo cấp 2. Thân cấp 1 chỉ có 1 vòng libe-gỗ. Ngoại trừ vài trường hợp đặc biệt quan trọng như ở họ hồ tiêu. Lá : hình dạng của phiến và kiểu gân lá rất biến thiên, nhưng kiểu gân song song hiêm gặp. lá thường có cuống. bẹ lá ít tăng trưởng trừ 1 vài họ như họ hoa tán. Hoa thường thì hoa mẫu 5 hay mẫu 4 với 2 lá bắc con ở 2 bên. Hoa mẫu 3 chỉ gặp ở những họ thực vật cổ như họ na .

Phân loại

theo mạng lưới hệ thống của armen Takhtajan ( 1997 ) thì thực vật có hoa được sắp xếp trong 589 họ thuôc 232 bộ. Lớp ngọc lan được chia làm 11 phân lớp :
_ phân lớp súng
_phân lớp ngọc lan
_phân lớp sen
_phân lớp sen
_ phân lóp hoàng liên
_Phân lớp cẩm chướng
_phân lớp sau sau
_phân lớp sổ

_phân lớp hoa hồng

_phân lớp thù du
_phân lớp cúc
_phân lớp hoa môi

Phân lớp ngọc lan ( magnoliidae

là lóp thực vật hạt kín nguyên thủy nhất. nững đại diện thay mặt đàu tiên của phân lớp này có hoa thường riêng không liên quan gì đến nhau, đế hoa lồi ; thành phần hoa nhiều, xếp xoắn ốc, Lá noãn nhiều và rời, những hạt phấn thường có 1 rãnh. Quả thuộc loại quả tụ, hạt thường có nhiều nội nhũ và phôi nhỏ. Cây gỗ, trong thân và lá thường có tế bào tiết. Gỗ thường chưa có mạch thông .
phân lpopws ngọc lan gồm có 18 bộ và 39 họ .
Bộ ngọc lan ( MAgnoliales )
thân gỗ. Lá mọc so le, đơn, nguyên, có lá kèm không. trong lá và thân thường có tế bào tiết thơm. Gỗ không có mạch thông hay có mạch thông hay có mạch thông với mặt ngăn hình thàng hay đơn. hoa to, mọc riêng không liên quan gì đến nhau ở kẽ lá hay đàu nhánh, kiểu xoắn, xoắn vòng hay vong. Hoa lưỡng tính, thường thụ phán nhờ sâu bọ. Đế hoa dài. Bào hoa đơn hay không ít phân hóa thành đài và tràng. Nhị nhiều, rời nhau xếp xoắn ốc, thương hình bản, không phân hóa thành chỉ nhị và chung đới. Hạt phấn 1 rãnh nguyên thủy. Bộ nhụy có nhiều lá noãn rời. Noãn hòn đảo. HẠt có nhiều nội nhũ .
Bộ gồm có 3 họ, chỉ đề cập 1 họ .

Họ ngọc lan ( Magnoliaceae )

đặc thù

Thân : gỗ to hay nhỏ, đứng hoặc leo. Lá : đơn, mọc cách, phiên nguyên hay có răng cưa, có hoặc không có là kèm. ở cây ngọc lan, lá kèm to, hình búp bảo phủ chồi, khi rụng thường có vế sẹo quanh cây. Hoa hoang riên ở ngọn hoặc nách lá, to lưỡng tính. Đế hoa lồi, hình thành nón. bao hoa : nhiều phiến giống nhau xếp thành vòng mẫu 3. bộ nhị : rất nhiều nhị : xếp theo 1 đường xoắn ốc. chỉ nhị ngắn và dẹt. bao phhasn đính đáy, có mũi hay không. Bộ nhụy : nhiều lá noãn rời gắn theo 1 đường xoắn ốc trên đế hoa lồi, mỗi lá noãn đựng 1 hay nhiều noãn. Đôi khi có hoa có cuống nhụy. Vòi nhụy hình chỉ, đôi lúc rấ ngắn gần như không có. Quả : quả đại hay quả thịt .
cơ cấu tổ chức học : tế bào tiết tinh dầu trong tổng thể những mô mềm .
ở việt nam có khoảng chừng 10 chi
cây trong họ

_dạ hợp nhỏ hoa và gỗ thân dùng thuốc chữa sốt, thấp khớp mãn tính,dùng nấu nước uống cho phụ nữa sau khi sinh

_ngọc lan trắng : rễ có tính năng lợi kinh, vừa làm hạ nhiệt. nước sắc mụ hoa dùng điều trị máu nhiễm độc sau khi bị sảy thai .
ngọc lan ngà : rễ chữa kinh nguyệt không đều hoa và quả có tính năng lợi tiểu, giảm sốt