Lịch Sử Hình Thành và Đặc Trưng của tiếng Hàn – Thin Tiếng Hàn
GIỚI THIỆU VỀ TIẾNG HÀN
Chào mọi người, khi học một ngôn ngữ mới, việc đọc về lịch sử hình thành hay những câu chuyện liên quan đến ngôn ngữ đó có thể giúp chúng ta thêm hứng thú học hơn. Do đó, hôm nay Thin sẽ chia sẻ cho các bạn một số thông tin về lịch sử hình thành cũng như đặc trưng của tiếng Hàn nhé~
- Lịch sử hình thành tiếng Hàn
– Được phát minh sáng tạo vào năm 1443 bởi vua Sejong thời đại Joseon .
– Được công bố chính thức vào năm 1446 trải qua cuốn sách “ Huấn dân chính âm ” ( 훈민정음 ). Cuốn sách này lý giải rõ mục tiêu tạo ra tiếng Hàn, nguyên tắc phát minh sáng tạo chữ, cách sử dụng, ..
– Năm 1997, cuốn “ Huấn dân chính âm ” ( 훈민정음 ) này được UNESCO công nhận là ‘ Di sản tư liệu quốc tế ’ .
– Ngày mùng 9 tháng 10 hàng năm là ngày kỷ niệm phát minh sáng tạo ra tiếng Hàn ( 한글날 ). Ngày này được xếp vào ngày nghỉ lễ vương quốc của Hàn ( bên Hàn, những dịp nghỉ lễ vương quốc còn được gọi là ngày lịch đỏ – 빨간날 )

- Mục đích phát minh sáng tạo ra tiếng Hàn
– Trước khi tiếng Hàn được tạo ra, Nước Hàn đã phải mượn chữ Hán của Trung Quốc để sử dụng. Tuy nhiên, do chữ Hán rất khó học nên giai cấp thống trị thời đó hầu hết là giới quý tộc. Còn những tầng lớp thường dân lại rất khó để đưa ra quan điểm hay tâm lý của bản thân bằng chữ viết. Do đó, để toàn bộ người dân đều hoàn toàn có thể thuận tiện học và sử dụng ngôn từ, để giảm tỷ suất mù chữ, để dễ quản lý bách tính qua việc truyền tải chủ trương của quốc gia bằng chữ viết thì vua Sejong đã quyết định hành động phát minh sáng tạo ra tiếng Hàn ( tiếng Hàn hay còn gọi là Hangeul ) .
- Nguyên lý phát minh sáng tạo chữ Hangeul
- Nguyên âm được hình thành dựa trên 3 yếu tố của thuyết Thiên – Địa – Nhân .
– Thiên là Trời – ký hiệu là dấu chấm (. )
– Địa là Đất – ký hiệu là dấu gạch ngang ( ㅡ )
– Nhân là Người – ký hiệu là dấu gạch thẳng đứng ( I )
-> 3 ký hiệu này khi phối hợp lại với nhau sẽ tạo ra những nguyên âm .
Ví dụ, (. ) ghép với ( ㅡ ) sẽ thành ㅗ hoặc ㅜ
(. ) ghép với ( I ) sẽ thành ㅓ hoặc ㅏ
ㅜ ghép với ㅓ sẽ thành ㅝ
– Tổng sẽ có 21 cách ghép để tạo ra 21 nguyên âm trong tiếng Hàn ( 10 nguyên âm đơn và 11 nguyên âm kép )
( ㅏ, ㅓ, ㅗ, ㅜ, ㅡ, ㅣ, ㅐ, ㅔ, ㅚ, ㅟ, ㅑ, ㅕ, ㅛ, ㅠ, ㅒ, ㅖ, ㅘ, ㅝ, ㅙ, ㅞ, ㅢ )
- Phụ âm được hình thành dựa trên việc diễn đạt cơ quan phát âm gồm Miệng ( ㅁ ), Lưỡi ( ㄴ ), Răng ( ㅅ ), Thanh quản ( ㅇ ) .
– Có tổng 19 phụ âm trong tiếng Hàn ( 10 phụ âm đơn, 5 phụ âm căng và 4 phụ âm bật hơi )
( ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅎ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅊ, ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ )
- Đặc trưng về cấu tạo âm tiết trong tiếng Hàn
Cấu tạo âm tiết trong tiếng Hàn có 4 kiểu :
- V ( nguyên âm – vowel ). Ví dụ : 아, 어, 오, 우, 이, …
- VC ( nguyên âm + phụ âm – vowel + consonant ). Ví dụ : 안, 언, 온, 옷, 옥, …
- CV ( phụ âm + nguyên âm – consonant + vowel ). Ví dụ : 가, 거, 고, 구, 기, …
- CVC ( phụ âm + nguyên âm + phụ âm – consonant + vowel + consonant ). Ví dụ : 강, 곰, 돈, 산, 방, …
Việc cấu tạo âm tiết như trên khiến cho tiếng Hàn có 4 đặc trưng sau khi viết :
- Viết theo đơn vị chức năng âm tiết. Tức, khác với tiếng Anh là nguyên âm và phụ âm được viết liền kề, tiếng Hàn tất cả chúng ta phải ghép vào thành 1 cụm âm tiết
Ví dụ : ㄱ ㅏ ㅈ ㅗ ㄱ -> 가족
ㅅ ㅏ ㄹ ㅏ ㅇ -> 사랑
- Nguyên âm luôn viết ở bên phải hoặc bên dưới của phụ âm
Ví dụ : 나, 저, 기 ( ㅏ, ㅓ, ㅣ viết ở bên phải của ㄴ, ㅈ, ㄱ )
도, 구 ( ㅗ, ㅜ viết ở bên dưới của ㄷ, ㄱ )
- Âm tiết nào mở màn bằng nguyên âm thì bắt buộc phải viết thêm phụ âm ( ㅇ ) ở đằng trước
Ví dụ : 아, 오, 안, 언, 옷 ( nếu chỉ viết là ㅏ hay ㅓ thôi là sai )
- Âm tiết nào kết thúc bằng phụ âm thì phải viết phụ âm đó ở bên dưới của nguyên âm
Ví dụ: 말, 반, 좀, 곳,.. (ㄹ, ㄴ, ㅁ, ㅅ được viết ở bên dưới)
Chúc các bạn học vui, nếu có điều gì thắc mắc về tiếng Hàn thì cứ inbox cho mình biết nhé!!!
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Chia Sẻ Kiến Thức






