2.Em hãy kể tên các vùng miền dân ca của nước ta? 3.Các làn điệu: Dân ca quan họ Bắc Ninh, hát Xoan, hát Trống quân thuộc dân ca vùng miền nào? 4.Các làn điệu:
1)– Dân ca Bắc bộ
– Dân ca Trung bộ
– Dân ca Nam bộ
2) Các làn điệu: Dân ca quan họ Bắc Ninh, hát Xoan, hát Trống quân thuộc dân ca Bắc bộ
3) Các làn điệu: Hò Huế, Lí Huế, hát sắc bùa thuộc dân ca Nam bộ
4) Các làn điệu: điệu Hò, điệu lý, nói thơ thuộc dân ca dân ca Nam bộ
5) – SÁO
+ Sáo Open nhiều trong văn thơ Việt Nam. Từ xưa đến nay đã gắn bó với đời sống niềm tin, văn hóa truyền thống của người Việt. Vật liệu làm sáo thường là tre hoặc trúc. Đường kính khoảng chừng 1,5 cm và chiều dài 30 cm .
+ Sáo diễn đạt nhiều cung bậc cảm hứng, âm vực rộng trên hai quãng tám. Âm sắc của nó trong sáng, vui mừng gợi mở khung cảnh đồng quê yên bình của nước ta .
+ Sáo hoàn toàn có thể độc tấu hoặc hòa tấu cùng với dàn nhạc giao hưởng, truyền thống, thính phòng, nhạc nhẹ
– ĐÀN BẦU
+ Còn được gọi là Độc huyền cầm. Đây là một trong các loại nhạc cụ dân tộc bản địa Việt Nam được gảy bằng que hoặc miếng gảy. Có hai loại đàn bầu là đàn thân tre và đàn hộp gỗ .
+ Đàn thân tre : Loại đàn được sử dụng trong hát Xẩm. Thân đàn là một đoạn tre hoặc bương dài 120 cm, đường kính 12 cm. Mặt đàn được lóc đi phần cật trên đoạn tre, bương .
+Đàn hộp gỗ: Loại đàn được cải tiến về sau, dùng cho nghệ sĩ chuyên nghiệp. Loại đàn này có nhiều kích thước, hình dáng khác nhau.
– ĐÀN TRANH
+ Đàn tranh có hình hộp dài, khung hình thang chiều dài từ 110 – 120 cm. Đầu lớn có lỗ và con chắn để mắc dây, rộng 25 – 30 cm. Đầu nhỏ gắng 16 khóa lên dây chéo qua mặt đàn rộng 15 – 20 cm .
+ Mặt đàn được làm bằng ván gỗ ngô đồng uốn hình vòm và dày 0,05 cm. Ngựa đàn ( con Nhạn ) nằm ở giữa để gác dây và vận động và di chuyển kiểm soát và điều chỉnh âm thanh .
+ Dây đàn có các cỡ khác nhau và được làm bằng kinh loại. Móng gảy được làm bằng nhiều vật liệu như sắt kẽm kim loại, đồi mồi, sừng .
– ĐÀN NHỊ
+ Đàn nhị được người dân Nam bộ gọi là đàn cò vì hình dáng trông giống như con cò. Trục dây đầu quặp xuống như mỏ cò. Thân đơn như con cò. Cần đờn như cổ cò. Tiếng đờn nghe lảnh lót nhưng tiếng cò .
+ Đờn cò được sử dụng trong các dàn nhạc nhã nhạc, sắc mùa, cải lương, ngũ âm, bát âm, nhạc tài tử, dân ca …
+ Ngày nay, đàn nhị còn được khai thác dùng trong những ca khúc buồn hoặc nhạc phẩm quê nhà .
– ĐÀN NGUYỆT
+Đàn nguyệt có tên gọi khác là đàn Kìm. Đây là loại nhạc cụ dân tộc được sử dụng rộng rãi trong dòng nhạc cung đình, nhạc dân gian.
+ Đàn nguyệt mở màn Open trong mỹ thuật Việt Nam từ thế kỷ XI, cho đến nay vẫn là một nhạc cụ âm nhạc quan trọng và được sử dụng hầu hết dành cho phái mạnh .
+ Âm đàm vang, trong và bộc lộ rất đa dạng và phong phú, có lúc nỉ non sâu lắng, có lúc lại sôi sục, vui tươi. Vì thế, đàn nguyệt được sử dụng trong hòa tấu nhạc lễ trang nghiêm, lễ tang hoặc hát văn, hòa tấu thính phòng. Hình thức diễn tấu cũng phong phú và đa dạng : Độc tấu, hòa tấu hoặc đệm cho hát .
– TRỐNG: ……………
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nông Thôn






