chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và ngân hàng – Tài liệu text
chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và ngân hàng
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (567.77 KB, 56 trang )
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
Ngân hàng thương mại (NHTM) là định chế tài chính đóng vai trò then chốt trong bất kỳ một nền kinh tế nào và cũng là
kênh huy động vốn quan trọng của mọi thành phần tham gia kinh doanh. Để thực hiện được vai trò của mình, NHTM phải đối mặt
với rất nhiều rủi ro trong quá trình hoạt động như rủi ro về lãi suất, rủi ro về ngoại hối, rủi ro thanh khoản .v.v. và đặc biệt là rủi ro tín
dụng. Rủi ro tín dụng là khách hàng không trả được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không
đúng hạn. Vì vậy việc xây dựng những chỉ số tổng hợp về độ rủi ro của những khoản tín dụng để làm cơ sở cho việc hướng dẫn quá
trình tạo các khoản vay mới, báo cáo, giám sát và quản lý rủi ro, phân tích tính đầy đủ vốn dự trữ cho tổn thất tín dụng, phân tích khả
năng sinh lời và định giá tín dụng là hết sức cần thiết. Các chỉ số này sẽ giúp các NHTM hướng tới lượng hoá rủi ro tín dụng từ đó
nâng cao hơn khả năng quản lý, hiệu quả sử dụng và phân bổ vốn của mình. Chính vì ưu điểm vượt trội đó, chấm điểm tín dụng và
xếp hạng doanh nghiệp đã tự khẳng định tầm quan trong của mình trong quy trình thẩm định tín dụng. Tại các nước phát triển và
nhiều nước trong khu vực, CĐTD từ lâu đã trở thành một yếu tố thiết yếu mang tính “truyền thống” trong việc đánh giá rủi ro tín
dụng và duy trì kỷ luật ngân hàng.
Bản chất của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một doanh nghiệp đối
với khoản nợ nhất định như trả lãi và gốc nợ vay khi đến hạn, nhằm xác định rủi ro khi hoạt động tín dụng.
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP
Page 1
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng doanh nghiệp và được xác định thông qua đánh giá bằng thang điểm và nguyên tắc phù hợp
với thông lệ quốc tế trên cơ sở dựa vào thông tin tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp đó.
Trên cơ sở đó, được sự phân công của GVHD nhóm chúng em đã chọn nghiên cứu đề tài : “Hãy truy cập vào website
www.ssi.com.vn để thu thập các báo cáo tài chính của bất kỳ một công ty niêm yết nào đó. Phân tích năng lực tài chính với các tỷ số
thích hợp và đánh giá khả năng trả nợ và lãi vay của công ty đó khi công ty lập hồ sơ vay vốn ngân hàng”
Bài tiểu luận nhóm chúng em gồm 3 chương:
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
CHƯƠNG II CÁCH CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG VIỆT NAM
CHƯƠNG III ÁP DỤNG ĐỂ CHẤM ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN PNJ
Qua bài tiểu luận này, chúng em có thể hiểu rõ hơn nữa về cách xác định thang điểm xếp hạng tín dụng của một số ngân hàng.
Điều này mang lại những kiến thức bổ ích phục vụ cho chuyên ngành chúng em. Chúng em xin cảm ơn cô Vũ Thị Thùy Linh đã
hướng dẫn và giảng dạy tận tình giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luận này. Tuy nhiên, nhóm cũng không tránh khỏi những sai sót
trong quá trình làm tiểu luận dù đã cố gắng nhiều, rất mong được sự góp ý của cô để bài tiểu luận của nhóm được thành công.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 2
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 2
2
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
1. Khái niệm xếp hạng tín dụng
XHTD là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính; hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc
vào các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức
và thiện chí trả nợ của người đi vay.
2. Đối tượng xếp hạng tín dụng
Hệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng, các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể
hiện giá trị của người đi vay mà đơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới
hạn cho vay phù hợp. Một sự xếp hạng cao của một khách hàng đi vay chưa phải là chắc chắn trong việc thu hồi đầy đủ các khoản nợ
gốc và lãi vay, mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng liên
quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó.
Xếp hạng người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản là nguy hiểm, cảnh báo và an toàn dựa trên xác suất
không trả được nợ. Cơ sở xác suất này là dữ liệ về các khoản nợ quá khứ trong vòng 5 năm trước đó của khách hàng, gồm các khoản
nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được. Dữ liệu được phân theo 3 nhóm: Nhóm dữ liệu tài chính liên quan
đến các hệ số tài chính của khách hàng cũng như đánh giá các tổ chức xếp hạng; nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến
trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành; và nhóm dữ liệu
mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả được nợ tình hình số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi.
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 3
3
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
Các nhóm dữ liệu nà được đưa vào một mô hình định sẵn để xử lý, từ đó tính được xác suất không trả được nợ của khách hàng. Đó có
thể là mô hình tuyến tính, mô hình probit… và thường được xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp.
Xếp hạng khoản vay dựa trên cơ sở xếp hạng người vay và các yếu tố bao gồm tài sản đảm bảo, thời hạn cho vay, tổng mức dư nợ tại
các tổ chức tín dụng, năng lực tài chính.
3. Tầm quan trọng của XHTD
Hệ thống XHTD của NHTM nhằm cung cấp những dự toán khả năng xảy ra rủi so tín dụng có thể được hiểu là sự khác biệt về mặt
kinh tế giữa những gì mà người đi vay hứa thanh toán với những gì mà NHTM thực sự nhận được. Khái niệm rủi ro được xét đến ở
đây là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn có thể ước đoán được xác suất xảy ra. Khái niệm tín dụng được hiểu là quan
hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc có hoàn trả. Quan hệ tín dụng dựa
trên nền tảng sự tin tưởng lẫn nhau giữa các chủ thể.
4. Rủi ro tín dụng
TDNH là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. NHTM ra
đời để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu phát triển SXKD của các tổ chức kinh tế, cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ. NHTM là một trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay
lại với lãi suất cao hơn lãi suất huy động thu lợi nhuận. Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn
nhưng không có thị trường để cho vay thì ngân hàng hoạt động lém hiệu quả, sẽ dẫn đến rủi ro. Việc hoàn trả được nợ gốc trong tín
dụng ngân hàng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hóa trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 4
4
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Do đó, có thể xem rủi ro tín dụng cũng là rủi ro kinh doanh nhưng được xem xét dưới
góc độ của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng thu được đầy đủ hoặc thu không đúng kỳ hạn cả gốc lẫn lãi của khoản vay. Rủi
ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như
bão lãnh, cam kết, chấp nhận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, cho vay đồng tài trợ.
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong
một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và
đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh là rủi ro do nguyên nhân
khách quan, bao gồm ảnh hưởng biến động khá nhanh và khó dự đoán của nền kinh tế, môi trường pháp lý chưa thuận lợi. Rủi ro xuất
phát từ người đi vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan, bao gồm sử dụng vốn sai muc đích, không có thiện
chí trong việc trả nợ vay; năng lực tài chính của người đi vay yếu kém, thiếu minh bạch; khả năng quản trị yếu kém; bất cân xứng
thông tin; việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng cón quá đơn giản.
5. Thiệt hại từ rủi ro tín dụng
Khi rủi ro tín dụng ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh của NHTM sẽ gây tâm lý hoang mang lo sợ cho người gửi tiền và
có thể những người gửi tiền sẽ ồ ạt rút tiền làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn. Sự hoảng loạn này ảnh hưởng rất lớn
đến toàn bộ nền kinh tế, làm cho sức mua giảm, giá cả tăng, xã hội mất ổn định. Rủi ro tín dụng của NHTM trong nước cũng ảnh
hưởng đến nền kinh tế các nước có liên quan do sự hội nhập đã gắn chặt mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các quốc gia.
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 5
5
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
NHTM gặp rủi ro tín dụng sẽ khó thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền
huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh
hưởng đến uy tín của ngân hàng.
6. Vai trò của xếp hạng tín dụng trong quản trị rủi ro
Hệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro tín dụng bằng phương pháp tiên tiến giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết
lập mức lãi suất cho vay phù hợp với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng. NHTM có thể đánh giá hiệu quả danh mục
cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh
mục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào những nhóm khách hàng an toàn.
7. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng
Khái niệm hiện đại về XHTD được tập trung vào các nguyên tắc chủ yếu bao gồm phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí
trả nợ của người đi vay và từng khaonr vay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh và xu hướng khả năng
trả nợ trong tương lai; đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng.
Trong phân tích XHTD cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho những phân tích định lượng. Các dữ liệu định lượng là
những quan sát được đo lường bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệu định tính. Các chỉ tiêu phân
tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của trình độ công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro.
8. Mô hình xếp hạng tín dụng
Mô hình đơn giản nhất được sử dụng trong XHTD là mô hình một biến số. Chỉ tiêu đánh giá phải được thống nhất trong mô hình. Tỷ
suất tài chính được sử dụng trong mô hình một biến số bao gồm các chỉ tiêu thanh khoản, các chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu cân nợ, chỉ
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 6
6
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
tiêu lợi tức, chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi. Các chỉ tiêu phi tài chính thường được sử dụng bao gồm thời gian hoạt động của doanh
nghiệp, số năm kinh nghiệm và trình độ của nhà quản trị cấp cao, triển vọng ngành. Nhược điểm của mô hình một biến số là kết quả
dự báo khó chính xác nếu thực hiện phân tích và cho điểm các chỉ tiêu đánh giá một cách rieng biệt, hơn nữa, mỗi người có thể hiểu
các chỉ tiêu đánh giá theo một cách khác nhau. Để khắc phục nhược điểm này, các nhà nghiên cứu đã phát triển những mô hình kết
hợp nhiều biến số thành một giá trị để dự báo sự thất bại của doanh nghiệp như mô hình phân tích hồi quy, phân tích logic, phân tích
xác suất có điều kiện, phân tích phân biệt nhiều biến số.
NHTM áp dụng các mô hình khác nhau tùy theo đối tượng xếp loại là cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức tín dụng. Trong đề tài này,
nhóm chúng em nghiên cứu khách hàng là doanh nghiệp.
CHƯƠNG II MỘT SỐ THANG ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
I. QUI TRÌNH CHẤM ÐIỂM & XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP TẠI NH NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 7
7
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
1. HẠNG DOANH NGHIỆP
NHNN & PTNT xếp các khách hàng doanh nghiệp thành 10 hạng có mức độ rủi ro từ thấp lên cao, bao gồm các loại: A, B, C
Khách hàng xếp loại A: là điều kiện cần để xem xét
_ Cho vay, bảo lãnh không có tài sản đảm bảo bằng tài sản toàn bộ hay một phần vốn vay.
_ Áp dụng cho mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ ưu đi.
Khách hàng xếp loại B:
_Bắt buộc phải bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
_ Có thể được xem xét hưởng một phần ưu đãi mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ.
Khách hàng xếp loại C:
_ Không được tăng dư nợ; hạn chế cho vay tiếp hoặc giảm dần dư nợ.
_ Bắt buộc phải áp dụng biện pháp cho vay bảo đảm bằng tài sản.
_ Không được hưởng mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ ưu đãi theo qui định của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam.
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 8
8
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
2. CÁCH CHẤM ÐIỂM VÀ XẾP HẠNG
BẢNG 1 Bảng chấm điểm quy mô DN
STT Tiêu chí Trị số Điểm
1 Vốn kinh doanh Từ 50 tỷ trở lên
Từ 40 đến dưới 50 tỷ
Từ 30 đến dưới 40 tỷ
Từ 20 đến dưới 30 tỷ
Từ 10 đến dưới 20 tỷ
Dưới 10 tỷ
30
25
20
15
10
5
2 Lao động Từ 1500 người trở lên
Từ 1000 đến dưới 1500
người
Từ 500 đến dưới 1000
người
Từ 100 đến dưới 500
người
Từ 50 đến dưới 100 người
Dưới 50 người
15
12
9
6
3
1
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 9
9
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
3 Doanh thu thuần Từ 200 tỷ trở ln
Từ 100 đến dưới 200 tỷ
Từ 50 đến dưới 100 tỷ
Từ 20 đến dưới 50 tỷ
Từ 5 đến dưới 20 tỷ
Dưới 5 tỷ
40
30
20
10
5
2
4 Nộp ngân sách Từ 10 tỷ trở lên
Từ 7 đến dưới 10 tỷ
Từ 5 đến dưới 7 tỷ
Từ 3 đến dưới 5 tỷ
Từ 1 đến dưới 3 tỷ
Dưới 1 tỷ
15
12
9
6
3
1
Căn cứ vào thang điểm trên cán bộ tín dụng xếp doanh nghiệp thành quy mô lớn, vừa, nhỏ.
Điểm Loại
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 10
10
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
Từ 70 – 100 điểm Lớn
Từ 30 – 69 điểm Vừa
Dưới 30 điểm Nhỏ
• Chấm điểm các chỉ số tài chính
Chỉ tiêu 1: Doanh thu so với năm trước liền kề:
Ngành Loại A Loại B Loại C
1 Ngành nông, lâm, thủy
sản, công nghiệp khai thác
dầu mỏ (trừ dầu khí), công
nghiệp cơ khí.
Tăng từ 5% trở
lên
Tăng dưới 5%
và giảm không
quá 3%
Giảm từ
3% trở lên
2 Ngành công nghiệp chế
biến,sản xuất và phân phối
điện, khí đốt, nước sạch ,
xây dựng, khai thác dầu
khí, vận tải, kho bãi, thông
tin liên lạc, thương nghiệp,
Tăng từ 7% trở
lên
Tăng dưới 7%
và giảm dưới
3%
Giảm từ
3% trở lên
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 11
11
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
du lịch, khách sạn và các
ngành khác.
Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hửu
Loại A Loại B Loại C
_Doanh nghiệp có lãi
_ Tỷ suất lợi nhuận thực
hiện trên vốn chủ sở hữu
tăng hơn so với năm trước
liền kề.
_ Doanh nghiệp có lãi.
_ Tỷ suất lợi nhuận thực
hiện trên vốn chủ sở hửu
bằng hoặc thấp hơn so với
năm trước liền kề.
Doanh nghiệp lỗ
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất tài trợ
• Chấm điểm các chỉ số phi tài chính
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 12
12
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
St
t
Điểm chuẩn 20 16 12 8 4
1 Hệ số khả năng trả lãi > 4 lần > 3 lần > 2 lần > 1 lần < 1 lần hoặc
âm
2 Hệ số khả năng trả nợ gốc > 2 lần > 1.5 lần >1 lần < 1 lần âm
3 Xu hướng lưu chuyển tiền
tệ thuần trong quá khứ
Tăng nhanh Tăng Ổn định Giảm âm
4 Trạng thái lưu chuyển
tiền tệ từ hoạt động
> lợi nhuận
thuần
= lợi nhuận
thuần
< lợi nhuận
thuần
Gần điểm
hòa vốn
âm
5 Tiền và các khoản tương
đương / vốn chủ sở hửu
> 20 > 1.5 > 1.0 > 0.5 Gần bằng 0
• Chấm điểm theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lí
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 13
13
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
St
t
Điểm chuẩn 20 16 12 8 4
1 Kinh nghiệm trong
ngành của ban quản
lí ảnh hưởng trực
tiếp đến dự án đề
xuất
> 20 năm > 10 năm > 5 năm > 1 năm Mới được
thành lập
2 Kinh nghiệm của
ban quản lí trong
hoạt động điều
hành
> 10 năm > 5 năm > 2 năm > 1 năm Mới được bổ
nhiệm
3 Môi trường kiểm
soát nội bộ
Được xây
dựng, ghi
chép và kiểm
tra thường
xuyên
Được thành
lập một cách
chính thống
Tồn tại những
không chính
thống và chưa
xây dựng quy
chế bằng văn
bản cụ thể
Kiểm soát nội
bộ hạn chế
Kiểm soát nội bộ
đã thất bại
4 Các thành tựu đạt
được và những thất
Đã có uy tín
và những
Đang xây
dựng uy tín,
Rất ít hoặc
không kinh
Rõ ràng có
thất bại trong
Rõ ràng có thất
bại trong công tác
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 14
14
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
bại trước đây của
ban quản lí
thành tựu
trong lĩnh
vực liên quan
đến dự án
có tiềm năng
Xem thêm: Thời hạn nộp Báo cáo tài chính 2019 và các Báo cáo Thuế 2020 – Dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp
thành công
trong lĩnh
vực dự án
hoặc ngành
liên quan
nghiệm ,
thành tựu
lĩnh vực có
liên quan đến
dự án trong
quá khứ
quản lí
5 Tính khả thi của
phương án kinh
doanh và dự toán
tài chính
Rất cụ thể và
rõ ràng
Phương án
kinh doanh
và dự toán
tài chính
tương đối cụ
thể, rõ ràng
Có phương
án kinh
doanh vàdự
toán tài chính
nhưng không
cụ thể, rõ
ràng
Chỉ có 1
trong 2
Không có cả hai
• Chấm điểm theo tiêu chí môi trường kinh doanh
St
t
Điểm chuẩn 20 16 12 8 4
1 Triển vọng ngành Thuận lợi Ổn định Phát triển kém hoặc Bão hòa Suy thoái
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 15
15
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
không phát triển
2 Được biết đến ( về
thương hiệu công ty)
Có, trên
toàn cầu
Có trong cả nước Có nhưng chỉ trong
địa phương
Ít được biết
đến
Không được biết
đến
3 Số lượng đối thủ cạnh
tranh
Không có
độc quyền
Ít Ít, số lượng đang
tăng
Nhiều Nhiều, số lượng
đang tăng
4 Vị thế cạnh tranh Cao, chiếm
ưu thế
Bình thường,
đang phát triển
Bình thường, đang
sụt giảm
Thấp, đang
sụt giảm
Rất thấp
5 Thu nhập của người
đi vay chịu ảnh
hưởng của quá trình
đổi mới, cải cách các
doanh nghiệp nhà
nước
Không Ít Nhiều, thu nhập sẽ
ổn định
Nhiều, thu
nhập sẽ giảm
Nhiều, sẽ lỗ
• Chấm điểm theo tiêu chí đặc điểm hoạt động khác
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 16
16
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 17
17
St
t
Điểm chuẩn 20 16 12 8 4
1 Đa dạng hóa các hoạt
động thị trường theo:
1. ngành, 2 thị trường, 3.
vị trí
Đa dạng hóa
cao độ ( cả 3
trường hợp)
Chỉ 2 trong 3 Chỉ 1 trong
3
Không, đang
phát triển
Không đa dạng hóa
2 Thu nhập từ hoạt động
sản xuất
Chiếm hơn
70% lợi
nhuận
Chiếm hơn
70% lợi
nhuận
20% Dưới 20% Không có thu
nhập, lỗ
3 Sự phụ thuộc các đối tác
( đầu vào, đầu ra)
Không có Ít Phụ thuộc
nhiều vào
các đối tác
đang phát
triển
Phụ thuộc
nhiều vào các
đối tác ổn định
âm
4 Lợi nhuận ( sau thuế) của
công ty trong những năm
gần đây
Tăng trưởng
mạnh
Có tăng
trưởng
ổn định Giảm dần lỗ
5 Vị thế của công ty
+ Đối với DNNN
+ Chủ thể khác
Độc quyền
quốc gia lớn
Công ty lớn,
niêm yết
Độc quyền
quốc gia nhỏ
Công ty
trung bình,
niêm yết
Trực thuộc
UBNN địa
phương lớn
Công ty lớn
hoặc trung
bình không
Trực thuộc
UBNN địa
phương trung
bình
Công ty nhỏ,
niêm yết
Trực thuộc UBNN
địa phương nhỏ
Công ty nhỏ không
niêm yết
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
• Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí tình hình và uy tín giao dịch với NH
ST
T
Điểm chuẩn 20 16 12 8 4
1 Trả nợ đúng hạn (trả
nợ gốc)
Luôn trả đúng
hạn trong 36
tháng qua
Luôn trả đúng hạn
từ 12 đến 36 tháng
qua
Luôn trả đúng
hạn trong 12
tháng qua
Khách hàng
mới chưa có
quan hệ tín
dụng
Không trả đúng
hạn
2 Số lần giản nợ hoặc
gia hạn nợ
Không có 1 lần trong 36
tháng qua
1 lần trong 12
tháng qua
2 lần trong 12
tháng qua
3 lần trong 12
tháng qua
3 NQH trong giới hạn Không có 1x 30 ngày quá
hạn trong vòng 36
tháng qua
1×30 ngày quá
hạn trong 12
tháng qua hoặc
2×30 ngày trong
vòng 36 tháng
qua
2×30 ngày trong
vòng 12 tháng
qua hoặc 1×90
ngày quá hạn
trong 36 tháng
qua
3×30 ngày trong
vòng 12 tháng
qua hoặc 2×90
ngày quá hạn
trong 36 tháng
qua
4 Số lần các cam kết mất
khả năng thanh
Chưa từng có Không mất khả
năng thanh toán
Không mất khả
năng thanh toán
Đã từng mất
khả năng thanh
Đã từng mất khả
năng thanh toán
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 18
18
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
toán( thư tín dụng,bảo
lãnh, các cam kết
khác….)
trong vòng 24
tháng qua
trong
vòng12tháng
qua
toán trong vòng
24 tháng qua
trong vòng 12
tháng qua
5 Số lần chậm trả lãi vay Không 1 lần trong 12
tháng
2 lần trong 12
tháng
Trên 2 lần trong
12 tháng
Không trả được
lãi
6 Thời gian duy trì tài
khoản với ngân hàng
cho vay
> 5 năm 3 đến 5 năm 1 đến 3 năm < 1 Chưa từng mở tài
khoản với ngân
hàng
7 Số lượng giao dịch
trung bình hàng tháng
với tài khoản tại NH
cho vay
6 đến 10 năm 30 đến 60 15 đến 30 <15
8 Số lượng giao dịch với
NH cho vay( TG,
thanh toán, ngoại hối,
luân chuyển…)
> 6 5 đến 6 3 đến 4 1 đến 2 Chưa có giao
dịch nào
9 Số dư tiền gửi trung
bình tháng tại NH cho
> 300 tỷ VND 100 đến 300 50 đến 100 10 đến 50 < 10
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 19
19
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
vay
Cán bộ tín dụng cộng tổng số điểm tài chính và phi tài chính rồi nhân với trọng số trong bảng sau để xác định điểm tổng hợp.
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM TÍN DỤNG
Chỉ số Thông tin TC không được kiểm toán Thông tin TC được kiểm toán
DNNN DN ngoài QD DN có
VĐT nước ngoài
DNNN DN ngoài QD DN có VĐT nước
ngoài
Tài chính
25% 35% 45% 35% 45% 55%
phi tài chính
75% 65% 55% 65% 55% 45%
Sau khi xác định được điểm tổng hợp, cán bộ tín dụng xếp hạng doanh nghiệp như sau:
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 20
20
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
Hạng Số điểm đạt được
AAA 92.4 -100
AA 84.8 -92.3
A 77.2-84.7
BBB 69.6-77.1
BB 62-69.5
B 54.4-61.9
CCC 46.8-54.3
CC 39.2-46.7
C 31.6-39.1
D <31.6
II. CÁCH CHẤM ĐIỂM & XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP TẠI NH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Các chỉ tiêu tài chính được đánh giá dựa theo khung hướng dẫn của NHNN và có điều chỉnh vài hệ số thống kê ngành theo tính
toán từ dữ liệu thông tin tín dụng của BIDV. Các chỉ tiêu phi tài chính được xây dựng nhằm bổ sung cho các chỉ tiêu tài chính.
Mỗi chỉ tiêu đánh giá có năm khoảng giá trị chuẩn tương ứng là năm mức điểm 20, 40, 60, 80, 100 (điểm ban đầu). Tùy theo
mức độ quan trọng mà giữa các chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu có trọng số khác nhau. Căn cứ tổng điểm đạt được sau khi đã nhân
điểm ban đầu với trọng số xếp loại.
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 21
21
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
Doanh nghiệp được phân loại theo ba nhóm quy nô lớn, vừa và nhỏ. Mỗi nhóm quy mô sẽ được chấm điểm theo hệ thống gồm
mười bốn chỉ tiêu tài chính tương ứng với bốn nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, xây dựng, công
nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu tài chính gồm: nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán
nhanh, khả năng thanh toán tức thời), nhóm chỉ tiêu hoạt động (Vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay
các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định), nhóm chỉ tiêu cân nợ (Tổng nợ so với tổng tài sản, nợ dài hạn so với vốn
chủ sở hữu), nhóm chỉ tiêu thu nhập (Lợi nhuận gộp so với doanh thu thuần, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu
thuần, lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế so với tổng tài sản bình quân, lợi nhuận trước thuế và lãi vay
so với chi phí trả lãi). Hệ thống chỉ tiêu phi tài chính gồm bốn mươi chỉ tiêu đánh giá thuộc năm nhóm gồm khả năng trả nợ từ
lưu chuyển tiền tệ, trình độ quản lý, quan hệ với ngân hàng, các nhân tố bên ngoài, các đặc điểm hoạt động khác…
THANG ĐIỂM CỦA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
Bảng 1: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các Doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Chỉ tiêu
Trọng
số
Phân loại các chỉ tiêu tài chính đối với Doanh nghiệp
Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ
100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20
A. Chỉ tiêu thanh khoản
1. Khả năng thanh toán ngắn
hạn 8% 2.1 1.5 1 0.7 <0.7 2.3 1.6 1.2 0.9 <0.9 2.5 2 1.5 1 <1
2. Khả năng thanh toán nhanh 8% 1.1 0.8 0.6 0.2 <0.2 1.3 1 0.7 0.4 <0.4 1.5 1.2 1 0.7 <0.7
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 22
22
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
B. Chỉ tiêu hoạt động
3. Vòng quay hàng tồn kho 10% 4 3.5 3 2 <2 4.5 4 3.5 3 <3 4 3 2.5 2 <2
4. Kỳ thu tiền bình quân 10% 40 50 60 70 >70 39 45 55 60 >60 34 38 44 55 >55
5. Hiệu quả sử dụng tài sản 10% 3.5 2.9 2.3 1.7 <1.7 4.5 3.9 3.3 2.7 <2.7 5.5 4.9 4.3 3.7 <3.7
C. Chỉ tiêu cân nợ (%)
6. Nợ phải trả/tổng tài sản 10% 39 48 59 70 >70 30 40 50 60 >60 30 35 45 55 >55
7. Nợ phải trả/nguồn vốn chủ
sở hữu 10% 64 92
14
3
23
3 >233 42 66
10
8
18
5
>18
5 42 53 81 122 >122
8. Nợ quá hạn/tổng dư nợ NH 10% 0 1 2 3 >3 0 1 2 3 >3 0 1 2 3 >3
D. Chỉ tiêu thu nhập (%)
9. Tổng thu nhập trước
thuế/DT 8% 3 2.5 2 1.5 <1.5 4 3.5 3 2.5 <2.5 5 4.5 4 3.5 <3.5
10. Tổng thu nhập trước
thuế/tổng tài sản 8% 4.5 4 3.5 3 <3 5 4.5 4 3.5 <3.5 6 5.5 5 4.5 <4.5
11. Tổng thu nhập trước
thuế/nguồn VCSH
8% 10 8.5 7.6 7.5 <7.5 10 8 7.5 7 <7 10 9 8.3 7.4 <7.4
Tổng 100%
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 23
23
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
Bảng 2: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các Doanh nghiệp thuộc ngành thương mại dịch vụ
Chỉ tiêu
Trọng
số
Phân loại các chỉ tiêu tài chính đối với Doanh nghiệp
Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ
100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20
A. Chỉ tiêu thanh khoản
1. Khả năng thanh toán ngắn
hạn
8% 2.1 1.6 1.1 0.8 < 0.8 2.3 2 1.2 1 < 1 2.9 2.3 1.7 1.4 < 1.4
2. Khả năng thanh toán nhanh 8% 1.4 0.9 0.6 0.4 < 0.4 1.7 1 0.7 0.6 < 0.6 2.2 1.8 1.2 0.9 < 0.9
B. Chỉ tiêu hoạt động
3. Vòng quay hàng tồn kho 10% 5 4.5 4 3.5 < 3.5 6 6 5 4.5 < 4.5 7 6.5 6 5.5 < 5.5
4. Kỳ thu tiền bình quân 10% 39 45 55 60 > 60 34 38 44 55 > 55 32 37 43 50 > 50
5. Hiệu quả sử dụng tài sản 10% 3 2.5 2 1.5 < 1.5 3.5 3 2.5 2 < 2 4 3.5 3 2.5 < 2.5
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 24
24
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02
GVHD: VŨ THỊ THÙY LINH
C. Chỉ tiêu cân nợ (%)
6. Nợ phải trả/tổng tài sản 10% 35 45 55 65 >65 30 40 50 60 >60 25 35 45 55 >55
7. Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở
hữu
10% 53 69 122 185 > 185 42 66 100 150 >150 33 54 81 122 >122
8. Nợ quá hạn/tổng dư nợ NH 10% 0 1 1.5 2 > 2 0 2 1.8 2 > 2 0 1.6 1.8 2 > 3
D. Chỉ tiêu thu nhập (%)
9. Tổng thu nhập trước
thuế/DT
8% 7 6.5 6 5.5 < 5.5 7.5 7 6.5 6 < 6 8 7.5 7 6.5 < 6.5
10 Tổng thu nhập trước
thuế/tổng tài sản
8% 6.5 6 5.5 5 < 5 7 7 6 5.5 5 7.5 7 6.5 6 < 5
11. Tổng thu nhập trước
thuế/nguồn VCSH
8% 14 12 11 9.8 < 9.8 13.7 12 11 9.8 < 9.8 13 12 11 10 < 10
Tổng 100%
Bảng 3: Các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm các Doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng
Chỉ tiêu
Trọng
số
Phân loại các chỉ tiêu tài chính đối với Doanh nghiệp
Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ
10
0 80 60 40 20
10
0 80 60 40 20
10
0 80 60 40 20
A. Chỉ tiêu thanh khoản
CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP… Page 25
25
trong quy trình làm tiểu luận dù đã cố gắng nỗ lực nhiều, rất mong được sự góp ý của cô để bài tiểu luận của nhóm được thành công xuất sắc. Xin chân thành cảm ơn ! Nhóm 2CH ẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 2T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHCHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG1. Khái niệm xếp hạng tín dụngXHTD là việc đưa ra nhận định và đánh giá về mức độ tin tưởng so với nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính ; hoặc nhìn nhận mức độ rủi ro đáng tiếc tín dụng phụ thuộcvào những yếu tố gồm có năng lượng cung ứng những cam kết kinh tế tài chính, năng lực dễ bị vỡ nợ khi những điều kiện kèm theo kinh doanh thương mại biến hóa, ý thứcvà thiện chí trả nợ của người đi vay. 2. Đối tượng xếp hạng tín dụngHệ thống XHTD tiếp cận đến toàn bộ những yếu tố có tương quan đến rủi ro đáng tiếc tín dụng, những NHTM không sử dụng hiệu quả XHTD nhằm mục đích thểhiện giá trị của người đi vay mà đơn thuần là đưa ra quan điểm hiện tại dựa trên những tác nhân rủi ro đáng tiếc, từ đó có chủ trương tín dụng và giớihạn cho vay tương thích. Một sự xếp hạng cao của một người mua đi vay chưa phải là chắc như đinh trong việc tịch thu không thiếu những khoản nợgốc và lãi vay, mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định hành động đúng đắn về tín dụng đã được kiểm soát và điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro đáng tiếc tín dụng liênquan đến người mua là người đi vay và toàn bộ những khoản vay của người mua đó. Xếp hạng người đi vay đa phần dự báo rủi ro tiềm ẩn vỡ nợ theo ba Lever cơ bản là nguy hại, cảnh báo nhắc nhở và bảo đảm an toàn dựa trên xác suấtkhông trả được nợ. Cơ sở Tỷ Lệ này là dữ liệ về những khoản nợ quá khứ trong vòng 5 năm trước đó của người mua, gồm những khoảnnợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không tịch thu được. Dữ liệu được phân theo 3 nhóm : Nhóm tài liệu kinh tế tài chính liên quanđến những thông số kinh tế tài chính của người mua cũng như nhìn nhận những tổ chức triển khai xếp hạng ; nhóm tài liệu định tính phi kinh tế tài chính tương quan đếntrình độ quản trị, năng lực điều tra và nghiên cứu và tăng trưởng mẫu sản phẩm mới, những tài liệu về năng lực tăng trưởng của ngành ; và nhóm dữ liệumang tính cảnh báo nhắc nhở tương quan đến những hiện tượng kỳ lạ báo hiệu năng lực không trả được nợ tình hình số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi. CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 3T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHCác nhóm tài liệu nà được đưa vào một quy mô định sẵn để giải quyết và xử lý, từ đó tính được Phần Trăm không trả được nợ của người mua. Đó cóthể là quy mô tuyến tính, quy mô probit … và thường được thiết kế xây dựng bởi những tổ chức triển khai tư vấn chuyên nghiệp. Xếp hạng khoản vay dựa trên cơ sở xếp hạng người vay và những yếu tố gồm có gia tài bảo vệ, thời hạn cho vay, tổng mức dư nợ tạicác tổ chức triển khai tín dụng, năng lượng kinh tế tài chính. 3. Tầm quan trọng của XHTDHệ thống XHTD của NHTM nhằm mục đích cung ứng những dự trù năng lực xảy ra rủi so tín dụng hoàn toàn có thể được hiểu là sự độc lạ về mặtkinh tế giữa những gì mà người đi vay hứa giao dịch thanh toán với những gì mà NHTM thực sự nhận được. Khái niệm rủi ro đáng tiếc được xét đến ởđây là một sự không chắc như đinh hay một thực trạng không ổn định hoàn toàn có thể ước đoán được Xác Suất xảy ra. Khái niệm tín dụng được hiểu là quanhệ chuyển giao quyền sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc có hoàn trả. Quan hệ tín dụng dựatrên nền tảng sự tin cậy lẫn nhau giữa những chủ thể. 4. Rủi ro tín dụngTDNH là quan hệ tín dụng giữa những ngân hàng nhà nước, tổ chức triển khai tín dụng và những tổ chức triển khai kinh tế tài chính, cá thể theo nguyên tắc hoàn trả. NHTM rađời để xử lý nhu yếu phân phối vốn, nhu yếu tăng trưởng SXKD của những tổ chức triển khai kinh tế tài chính, cá thể với đặc trưng kinh doanh thương mại trên lĩnhvực tiền tệ. NHTM là một trung gian kinh tế tài chính, kêu gọi vốn nhàn nhã trong nền kinh tế tài chính, sau đó cho những tổ chức triển khai kinh tế tài chính, cá thể vaylại với lãi suất vay cao hơn lãi suất vay kêu gọi thu doanh thu. Nếu ngân hàng nhà nước không phân phối đủ vốn cho nền kinh tế tài chính hoặc kêu gọi đủ vốnnhưng không có thị trường để cho vay thì ngân hàng nhà nước hoạt động giải trí lém hiệu suất cao, sẽ dẫn đến rủi ro đáng tiếc. Việc hoàn trả được nợ gốc trong tíndụng ngân hàng nhà nước có nghĩa là việc triển khai được giá trị sản phẩm & hàng hóa trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việcCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 4T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHthực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Do đó, hoàn toàn có thể xem rủi ro đáng tiếc tín dụng cũng là rủi ro đáng tiếc kinh doanh thương mại nhưng được xem xét dướigóc độ của ngân hàng nhà nước. Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng nhà nước thu được khá đầy đủ hoặc thu không đúng kỳ hạn cả gốc lẫn lãi của khoản vay. Rủiro tín dụng không chỉ số lượng giới hạn ở hoạt động giải trí cho vay, mà còn gồm có nhiều hoạt động giải trí mang đặc thù tín dụng khác của NHTM nhưbão lãnh, cam kết, đồng ý hỗ trợ vốn thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng nhà nước, tín dụng thuê mua, cho vay đồng hỗ trợ vốn. Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng người tiêu dùng tham gia là ngân hàng nhà nước cho vay và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trongmột thời hạn, khoảng trống đơn cử, tuân theo sự chi phối của những điều kiện kèm theo đơn cử nhất định mà ta gọi là môi trường tự nhiên kinh doanh thương mại, vàđây là đối tượng người dùng thứ ba xuất hiện trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ thiên nhiên và môi trường kinh doanh thương mại là rủi ro đáng tiếc do nguyên nhânkhách quan, gồm có ảnh hưởng tác động dịch chuyển khá nhanh và khó Dự kiến của nền kinh tế tài chính, môi trường tự nhiên pháp lý chưa thuận tiện. Rủi ro xuấtphát từ người đi vay và ngân hàng nhà nước cho vay gọi là rủi ro đáng tiếc do nguyên do chủ quan, gồm có sử dụng vốn sai muc đích, không có thiệnchí trong việc trả nợ vay ; năng lượng kinh tế tài chính của người đi vay yếu kém, thiếu minh bạch ; năng lực quản trị yếu kém ; bất cân xứngthông tin ; việc xác lập hạn mức tín dụng cho người mua cón quá đơn thuần. 5. Thiệt hại từ rủi ro đáng tiếc tín dụngKhi rủi ro đáng tiếc tín dụng tác động ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của NHTM sẽ gây tâm ý hoang mang lo lắng lo ngại cho người gửi tiền vàcó thể những người gửi tiền sẽ ồ ạt rút tiền làm cho hàng loạt mạng lưới hệ thống ngân hàng nhà nước gặp khó khăn vất vả. Sự hoảng sợ này tác động ảnh hưởng rất lớnđến hàng loạt nền kinh tế tài chính, làm cho nhu cầu mua sắm giảm, giá thành tăng, xã hội mất không thay đổi. Rủi ro tín dụng của NHTM trong nước cũng ảnhhưởng đến nền kinh tế tài chính những nước có tương quan do sự hội nhập đã gắn chặt mối liên hệ về tiền tệ, góp vốn đầu tư giữa những vương quốc. CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 5T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHNHTM gặp rủi ro đáng tiếc tín dụng sẽ khó thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng nhà nước phải trả vốn và lãi cho khoản tiềnhuy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng nhà nước mất cân đối thu chi, mất năng lực thanh toán giao dịch, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnhhưởng đến uy tín của ngân hàng nhà nước. 6. Vai trò của xếp hạng tín dụng trong quản trị rủi roHệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro đáng tiếc tín dụng bằng chiêu thức tiên tiến và phát triển giúp trấn áp mức độ tin tưởng người mua, thiếtlập mức lãi suất vay cho vay tương thích với dự báo năng lực thất bại của từng nhóm người mua. NHTM hoàn toàn có thể nhìn nhận hiệu suất cao danh mụccho vay trải qua giám sát sự đổi khác dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm người mua đã được xếp hạng, qua đó kiểm soát và điều chỉnh danhmục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào những nhóm người mua bảo đảm an toàn. 7. Nguyên tắc xếp hạng tín dụngKhái niệm tân tiến về XHTD được tập trung chuyên sâu vào những nguyên tắc đa phần gồm có nghiên cứu và phân tích tin tưởng trên cơ sở ý thức và thiện chítrả nợ của người đi vay và từng khaonr vay ; nhìn nhận rủi ro đáng tiếc dài hạn dựa trên tác động ảnh hưởng của chu kỳ luân hồi kinh doanh thương mại và xu thế khả năngtrả nợ trong tương lai ; nhìn nhận rủi ro đáng tiếc tổng lực và thống nhất dựa vào mạng lưới hệ thống ký hiệu xếp hạng. Trong nghiên cứu và phân tích XHTD thiết yếu sử dụng nghiên cứu và phân tích định tính để bổ trợ cho những nghiên cứu và phân tích định lượng. Các tài liệu định lượng lànhững quan sát được đo lường và thống kê bằng số, những quan sát không hề giám sát bằng số được xếp vào tài liệu định tính. Các chỉ tiêu phântích hoàn toàn có thể biến hóa tương thích với sự biến hóa của trình độ công nghệ tiên tiến và nhu yếu quản trị rủi ro đáng tiếc. 8. Mô hình xếp hạng tín dụngMô hình đơn thuần nhất được sử dụng trong XHTD là quy mô một biến số. Chỉ tiêu nhìn nhận phải được thống nhất trong quy mô. Tỷsuất kinh tế tài chính được sử dụng trong quy mô một biến số gồm có những chỉ tiêu thanh khoản, những chỉ tiêu hoạt động giải trí, chỉ tiêu cân nợ, chỉCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 6T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHtiêu cống phẩm, chỉ tiêu vay nợ và ngân sách trả lãi. Các chỉ tiêu phi kinh tế tài chính thường được sử dụng gồm có thời hạn hoạt động giải trí của doanhnghiệp, số năm kinh nghiệm tay nghề và trình độ của nhà quản trị cấp cao, triển vọng ngành. Nhược điểm của quy mô một biến số là kết quảdự báo khó đúng chuẩn nếu thực thi nghiên cứu và phân tích và cho điểm những chỉ tiêu nhìn nhận một cách rieng biệt, hơn thế nữa, mỗi người hoàn toàn có thể hiểucác chỉ tiêu nhìn nhận theo một cách khác nhau. Để khắc phục điểm yếu kém này, những nhà nghiên cứu đã tăng trưởng những quy mô kếthợp nhiều biến số thành một giá trị để dự báo sự thất bại của doanh nghiệp như quy mô nghiên cứu và phân tích hồi quy, nghiên cứu và phân tích logic, phân tíchxác suất có điều kiện kèm theo, nghiên cứu và phân tích phân biệt nhiều biến số. NHTM vận dụng những quy mô khác nhau tùy theo đối tượng người tiêu dùng xếp loại là cá thể, doanh nghiệp hay tổ chức triển khai tín dụng. Trong đề tài này, nhóm chúng em nghiên cứu và điều tra người mua là doanh nghiệp. CHƯƠNG II MỘT SỐ THANG ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆPI. QUI TRÌNH CHẤM ÐIỂM và XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP TẠI NH NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAMCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 7T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINH1. HẠNG DOANH NGHIỆPNHNN và PTNT xếp những người mua doanh nghiệp thành 10 hạng có mức độ rủi ro đáng tiếc từ thấp lên cao, gồm có những loại : A, B, CKhách hàng xếp loại A : là điều kiện kèm theo cần để xem xét_ Cho vay, bảo lãnh không có gia tài bảo vệ bằng gia tài hàng loạt hay một phần vốn vay. _ Áp dụng cho mức lãi suất vay cho vay, phí dịch vụ ưu đi. Khách hàng xếp loại B : _Bắt buộc phải bảo vệ tiền vay bằng gia tài. _ Có thể được xem xét hưởng một phần tặng thêm mức lãi suất vay cho vay, phí dịch vụ. Khách hàng xếp loại C : _ Không được tăng dư nợ ; hạn chế cho vay tiếp hoặc giảm dần dư nợ. _ Bắt buộc phải vận dụng giải pháp cho vay bảo vệ bằng gia tài. _ Không được hưởng mức lãi suất vay cho vay, phí dịch vụ khuyễn mãi thêm theo qui định của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam. CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 8T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINH2. CÁCH CHẤM ÐIỂM VÀ XẾP HẠNGBẢNG 1 Bảng chấm điểm quy mô DNSTT Tiêu chí Trị số Điểm1 Vốn kinh doanh thương mại Từ 50 tỷ trở lênTừ 40 đến dưới 50 tỷTừ 30 đến dưới 40 tỷTừ 20 đến dưới 30 tỷTừ 10 đến dưới 20 tỷDưới 10 tỷ30252015102 Lao động Từ 1500 người trở lênTừ 1000 đến dưới 1500 ngườiTừ 500 đến dưới 1000 ngườiTừ 100 đến dưới 500 ngườiTừ 50 đến dưới 100 ngườiDưới 50 người1512CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 9T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINH3 Doanh thu thuần Từ 200 tỷ trở lnTừ 100 đến dưới 200 tỷTừ 50 đến dưới 100 tỷTừ 20 đến dưới 50 tỷTừ 5 đến dưới 20 tỷDưới 5 tỷ403020104 Nộp ngân sách Từ 10 tỷ trở lênTừ 7 đến dưới 10 tỷTừ 5 đến dưới 7 tỷTừ 3 đến dưới 5 tỷTừ 1 đến dưới 3 tỷDưới 1 tỷ1512Căn cứ vào thang điểm trên cán bộ tín dụng xếp doanh nghiệp thành quy mô lớn, vừa, nhỏ. Điểm LoạiCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1010T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHTừ 70 – 100 điểm LớnTừ 30 – 69 điểm VừaDưới 30 điểm Nhỏ • Chấm điểm những chỉ số tài chínhChỉ tiêu 1 : Doanh thu so với năm trước liền kề : Ngành Loại A Loại B Loại C1 Ngành nông, lâm, thủysản, công nghiệp khai thácdầu mỏ ( trừ dầu khí ), côngnghiệp cơ khí. Tăng từ 5 % trởlênTăng dưới 5 % và giảm khôngquá 3 % Giảm từ3 % trở lên2 Ngành công nghiệp chếbiến, sản xuất và phân phốiđiện, khí đốt, nước sạch, kiến thiết xây dựng, khai thác dầukhí, vận tải đường bộ, kho bãi, thôngtin liên lạc, thương nghiệp, Tăng từ 7 % trởlênTăng dưới 7 % và giảm dưới3 % Giảm từ3 % trở lênCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1111T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHdu lịch, khách sạn và cácngành khác. Chỉ tiêu 2 : Lợi nhuận triển khai và tỷ suất lợi nhuận triển khai trên vốn chủ sở hửuLoại A Loại B Loại C_Doanh nghiệp có lãi_ Tỷ suất lợi nhuận thựchiện trên vốn chủ sở hữutăng hơn so với năm trướcliền kề. _ Doanh nghiệp có lãi. _ Tỷ suất lợi nhuận thựchiện trên vốn chủ sở hửubằng hoặc thấp hơn so vớinăm trước liền kề. Doanh nghiệp lỗChỉ tiêu 3 : Tỷ suất hỗ trợ vốn • Chấm điểm những chỉ số phi tài chínhCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1212T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHStĐiểm chuẩn 20 16 12 8 41 Hệ số năng lực trả lãi > 4 lần > 3 lần > 2 lần > 1 lần < 1 lần hoặcâm2 Hệ số năng lực trả nợ gốc > 2 lần > 1.5 lần > 1 lần < 1 lần âm3 Xu hướng lưu chuyển tiềntệ thuần trong quá khứTăng nhanh Tăng Ổn định Giảm âm4 Trạng thái lưu chuyểntiền tệ từ hoạt động giải trí > lợi nhuậnthuần = lợi nhuậnthuần < lợi nhuậnthuầnGần điểmhòa vốnâm5 Tiền và những khoản tươngđương / vốn chủ sở hửu > 20 > 1.5 > 1.0 > 0.5 Gần bằng 0 • Chấm điểm theo tiêu chuẩn năng lượng và kinh nghiệm tay nghề quản líCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1313T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHStĐiểm chuẩn 20 16 12 8 41 Kinh nghiệm trongngành của ban quảnlí tác động ảnh hưởng trựctiếp đến dự án Bất Động Sản đềxuất > 20 năm > 10 năm > 5 năm > 1 năm Mới đượcthành lập2 Kinh nghiệm củaban quản lí tronghoạt động điềuhành > 10 năm > 5 năm > 2 năm > 1 năm Mới được bổnhiệm3 Môi trường kiểmsoát nội bộĐược xâydựng, ghichép và kiểmtra thườngxuyênĐược thànhlập một cáchchính thốngTồn tại nhữngkhông chínhthống và chưaxây dựng quychế bằng vănbản cụ thểKiểm soát nộibộ hạn chếKiểm soát nội bộđã thất bại4 Các thành tựu đạtđược và những thấtĐã có uy tínvà nhữngĐang xâydựng uy tín, Rất ít hoặckhông kinhRõ ràng cóthất bại trongRõ ràng có thấtbại trong công tácCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1414T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHbại trước đây củaban quản líthành tựutrong lĩnhvực liên quanđến dự áncó tiềm năngthành côngtrong lĩnhvực dự ánhoặc ngànhliên quannghiệm, thành tựulĩnh vực cóliên quan đếndự án trongquá khứquản lí5 Tính khả thi củaphương án kinhdoanh và dự toántài chínhRất đơn cử vàrõ ràngPhương ánkinh doanhvà dự toántài chínhtương đối cụthể, rõ ràngCó phươngán kinhdoanh vàdựtoán tài chínhnhưng khôngcụ thể, rõràngChỉ có 1 trong 2K hông có cả hai • Chấm điểm theo tiêu chuẩn môi trường tự nhiên kinh doanhStĐiểm chuẩn 20 16 12 8 41 Triển vọng ngành Thuận lợi Ổn định Phát triển kém hoặc Bão hòa Suy thoáiCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1515T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHkhông phát triển2 Được biết đến ( vềthương hiệu công ty ) Có, trêntoàn cầuCó trong cả nước Có nhưng chỉ trongđịa phươngÍt được biếtđếnKhông được biếtđến3 Số lượng đối thủ cạnh tranh cạnhtranhKhông cóđộc quyềnÍt Ít, số lượng đangtăngNhiều Nhiều, số lượngđang tăng4 Vị thế cạnh tranh đối đầu Cao, chiếmưu thếBình thường, đang phát triểnBình thường, đangsụt giảmThấp, đangsụt giảmRất thấp5 Thu nhập của ngườiđi vay chịu ảnhhưởng của quá trìnhđổi mới, cải cách cácdoanh nghiệp nhànướcKhông Ít Nhiều, thu nhập sẽổn địnhNhiều, thunhập sẽ giảmNhiều, sẽ lỗ • Chấm điểm theo tiêu chuẩn đặc thù hoạt động giải trí khácCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1616T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1717S tĐiểm chuẩn 20 16 12 8 41 Đa dạng hóa những hoạtđộng thị trường theo : 1. ngành, 2 thị trường, 3. vị tríĐa dạng hóacao độ ( cả 3 trường hợp ) Chỉ 2 trong 3 Chỉ 1 trongKhông, đangphát triểnKhông phong phú hóa2 Thu nhập từ hoạt độngsản xuấtChiếm hơn70 % lợinhuậnChiếm hơn70 % lợinhuận20 % Dưới 20 % Không có thunhập, lỗ3 Sự nhờ vào những đối tác chiến lược ( nguồn vào, đầu ra ) Không có Ít Phụ thuộcnhiều vàocác đối tácđang pháttriểnPhụ thuộcnhiều vào cácđối tác ổn địnhâm4 Lợi nhuận ( sau thuế ) củacông ty trong những nămgần đâyTăng trưởngmạnhCó tăngtrưởngổn định Giảm dần lỗ5 Vị thế của công ty + Đối với DNNN + Chủ thể khácĐộc quyềnquốc gia lớnCông ty lớn, niêm yếtĐộc quyềnquốc gia nhỏCông tytrung bình, niêm yếtTrực thuộcUBNN địaphương lớnCông ty lớnhoặc trungbình khôngTrực thuộcUBNN địaphương trungbìnhCông ty nhỏ, niêm yếtTrực thuộc UBNNđịa phương nhỏCông ty nhỏ khôngniêm yếtTÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINH • Chấm điểm tín dụng theo tiêu chuẩn tình hình và uy tín thanh toán giao dịch với NHSTĐiểm chuẩn 20 16 12 8 41 Trả nợ đúng hạn ( trảnợ gốc ) Luôn trả đúnghạn trong 36 tháng quaLuôn trả đúng hạntừ 12 đến 36 thángquaLuôn trả đúnghạn trong 12 tháng quaKhách hàngmới chưa cóquan hệ tíndụngKhông trả đúnghạn2 Số lần giản nợ hoặcgia hạn nợKhông có 1 lần trong 36 tháng qua1 lần trong 12 tháng qua2 lần trong 12 tháng qua3 lần trong 12 tháng qua3 NQH trong số lượng giới hạn Không có 1 x 30 ngày quáhạn trong vòng 36 tháng qua1x30 ngày quáhạn trong 12 tháng qua hoặc2x30 ngày trongvòng 36 thángqua2x30 ngày trongvòng 12 thángqua hoặc 1×90 ngày quá hạntrong 36 thángqua3x30 ngày trongvòng 12 thángqua hoặc 2×90 ngày quá hạntrong 36 thángqua4 Số lần những cam kết mấtkhả năng thanhChưa từng có Không mất khảnăng thanh toánKhông mất khảnăng thanh toánĐã từng mấtkhả năng thanhĐã từng mất khảnăng thanh toánCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1818T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHtoán ( thư tín dụng, bảolãnh, những cam kếtkhác …. ) trong vòng 24 tháng quatrongvòng12thángquatoán trong vòng24 tháng quatrong vòng 12 tháng qua5 Số lần chậm trả lãi vay Không 1 lần trong 12 tháng2 lần trong 12 thángTrên 2 lần trong12 thángKhông trả đượclãi6 Thời gian duy trì tàikhoản với ngân hàngcho vay > 5 năm 3 đến 5 năm 1 đến 3 năm < 1 Chưa từng mở tàikhoản với ngânhàng7 Số lượng giao dịchtrung bình hàng thángvới thông tin tài khoản tại NHcho vay6 đến 10 năm 30 đến 60 15 đến 30 < 158 Số lượng thanh toán giao dịch vớiNH cho vay ( TG, giao dịch thanh toán, ngoại hối, luân chuyển … ) > 6 5 đến 6 3 đến 4 1 đến 2 Chưa có giaodịch nào9 Số dư tiền gửi trungbình tháng tại NH cho > 300 tỷ VND 100 đến 300 50 đến 100 10 đến 50 < 10CH ẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 1919T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHvayCán bộ tín dụng cộng tổng số điểm kinh tế tài chính và phi kinh tế tài chính rồi nhân với trọng số trong bảng sau để xác lập điểm tổng hợp. BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM TÍN DỤNGChỉ số tin tức TC không được truy thuế kiểm toán tin tức TC được kiểm toánDNNN Doanh Nghiệp ngoài QD DN cóVĐT nước ngoàiDNNN Doanh Nghiệp ngoài QD DN có VĐT nướcngoàiTài chính25 % 35 % 45 % 35 % 45 % 55 % phi tài chính75 % 65 % 55 % 65 % 55 % 45 % Sau khi xác lập được điểm tổng hợp, cán bộ tín dụng xếp hạng doanh nghiệp như sau : CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 2020T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHHạng Số điểm đạt đượcAAA 92.4 - 100AA 84.8 - 92.3 A 77.2 - 84.7 BBB 69.6 - 77.1 BB 62-69. 5B 54.4 - 61.9 CCC 46.8 - 54.3 CC 39.2 - 46.7 C 31.6 - 39.1 D <3 1.6 II. CÁCH CHẤM ĐIỂM và XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP TẠI NH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCác chỉ tiêu kinh tế tài chính được nhìn nhận dựa theo khung hướng dẫn của NHNN và có kiểm soát và điều chỉnh vài thông số thống kê ngành theo tínhtoán từ tài liệu thông tin tín dụng của BIDV. Các chỉ tiêu phi kinh tế tài chính được kiến thiết xây dựng nhằm mục đích bổ trợ cho những chỉ tiêu kinh tế tài chính. Mỗi chỉ tiêu nhìn nhận có năm khoảng chừng giá trị chuẩn tương ứng là năm mức điểm 20, 40, 60, 80, 100 ( điểm khởi đầu ). Tùy theomức độ quan trọng mà giữa những chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu có trọng số khác nhau. Căn cứ tổng điểm đạt được sau khi đã nhânđiểm bắt đầu với trọng số xếp loại. CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 2121T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHDoanh nghiệp được phân loại theo ba nhóm quy nô lớn, vừa và nhỏ. Mỗi nhóm quy mô sẽ được chấm điểm theo mạng lưới hệ thống gồmmười bốn chỉ tiêu kinh tế tài chính tương ứng với bốn nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, kiến thiết xây dựng, côngnghiệp. Hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính gồm : nhóm chỉ tiêu thanh khoản ( Khả năng giao dịch thanh toán hiện hành, năng lực thanh toánnhanh, năng lực thanh toán giao dịch tức thời ), nhóm chỉ tiêu hoạt động giải trí ( Vòng quay vốn lưu động, vòng xoay hàng tồn dư, vòng quaycác khoản phải thu, hiệu suất sử dụng gia tài cố định và thắt chặt ), nhóm chỉ tiêu cân nợ ( Tổng nợ so với tổng tài sản, nợ dài hạn so với vốnchủ chiếm hữu ), nhóm chỉ tiêu thu nhập ( Lợi nhuận gộp so với lệch giá thuần, doanh thu từ hoạt động giải trí kinh doanh thương mại so với doanh thuthuần, doanh thu sau thuế so với vốn chủ sở hữu, doanh thu sau thuế so với tổng tài sản trung bình, doanh thu trước thuế và lãi vayso với ngân sách trả lãi ). Hệ thống chỉ tiêu phi kinh tế tài chính gồm bốn mươi chỉ tiêu nhìn nhận thuộc năm nhóm gồm năng lực trả nợ từlưu chuyển tiền tệ, trình độ quản trị, quan hệ với ngân hàng nhà nước, những tác nhân bên ngoài, những đặc thù hoạt động giải trí khác … THANG ĐIỂM CỦA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNHBảng 1 : Các chỉ số kinh tế tài chính vận dụng chấm điểm những Doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư nghiệpChỉ tiêuTrọngsốPhân loại những chỉ tiêu kinh tế tài chính so với Doanh nghiệpQuy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20A. Chỉ tiêu thanh khoản1. Khả năng thanh toán giao dịch ngắnhạn 8 % 2.1 1.5 1 0.7 < 0.7 2.3 1.6 1.2 0.9 < 0.9 2.5 2 1.5 1 < 12. Khả năng giao dịch thanh toán nhanh 8 % 1.1 0.8 0.6 0.2 < 0.2 1.3 1 0.7 0.4 < 0.4 1.5 1.2 1 0.7 < 0.7 CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 2222T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHB. Chỉ tiêu hoạt động3. Vòng quay hàng tồn dư 10 % 4 3.5 3 2 < 2 4.5 4 3.5 3 <3 4 3 2.5 2 < 24. Kỳ thu tiền trung bình 10 % 40 50 60 70 > 70 39 45 55 60 > 60 34 38 44 55 > 555. Hiệu quả sử dụng gia tài 10 % 3.5 2.9 2.3 1.7 < 1.7 4.5 3.9 3.3 2.7 < 2.7 5.5 4.9 4.3 3.7 <3. 7C. Chỉ tiêu cân nợ ( % ) 6. Nợ phải trả / tổng tài sản 10 % 39 48 59 70 > 70 30 40 50 60 > 60 30 35 45 55 > 557. Nợ phải trả / nguồn vốn chủsở hữu 10 % 64 9214233 > 233 42 661018 > 185 42 53 81 122 > 1228. Nợ quá hạn / tổng dư nợ NH 10 % 0 1 2 3 > 3 0 1 2 3 > 3 0 1 2 3 > 3D. Chỉ tiêu thu nhập ( % ) 9. Tổng thu nhập trướcthuế / DT 8 % 3 2.5 2 1.5 < 1.5 4 3.5 3 2.5 < 2.5 5 4.5 4 3.5 <3. 510. Tổng thu nhập trướcthuế / tổng tài sản 8 % 4.5 4 3.5 3 <3 5 4.5 4 3.5 <3. 5 6 5.5 5 4.5 < 4.511. Tổng thu nhập trướcthuế / nguồn VCSH8 % 10 8.5 7.6 7.5 < 7.5 10 8 7.5 7 < 7 10 9 8.3 7.4 < 7.4 Tổng 100 % CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 2323T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHBảng 2 : Các chỉ số kinh tế tài chính vận dụng chấm điểm những Doanh nghiệp thuộc ngành thương mại dịch vụChỉ tiêuTrọngsốPhân loại những chỉ tiêu kinh tế tài chính so với Doanh nghiệpQuy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ100 80 60 40 20 100 80 60 40 20 100 80 60 40 20A. Chỉ tiêu thanh khoản1. Khả năng giao dịch thanh toán ngắnhạn8 % 2.1 1.6 1.1 0.8 < 0.8 2.3 2 1.2 1 < 1 2.9 2.3 1.7 1.4 < 1.42. Khả năng giao dịch thanh toán nhanh 8 % 1.4 0.9 0.6 0.4 < 0.4 1.7 1 0.7 0.6 < 0.6 2.2 1.8 1.2 0.9 < 0.9 B. Chỉ tiêu hoạt động3. Vòng quay hàng tồn dư 10 % 5 4.5 4 3.5 < 3.5 6 6 5 4.5 < 4.5 7 6.5 6 5.5 < 5.54. Kỳ thu tiền trung bình 10 % 39 45 55 60 > 60 34 38 44 55 > 55 32 37 43 50 > 505. Hiệu quả sử dụng gia tài 10 % 3 2.5 2 1.5 < 1.5 3.5 3 2.5 2 < 2 4 3.5 3 2.5 < 2.5 CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 2424T ÍN DỤNG NGÂN HÀNG – NHÓM 02GVHD : VŨ THỊ THÙY LINHC. Chỉ tiêu cân nợ ( % ) 6. Nợ phải trả / tổng tài sản 10 % 35 45 55 65 > 65 30 40 50 60 > 60 25 35 45 55 > 557. Nợ phải trả / nguồn vốn chủ sởhữu10 % 53 69 122 185 > 185 42 66 100 150 > 150 33 54 81 122 > 1228. Nợ quá hạn / tổng dư nợ NH 10 % 0 1 1.5 2 > 2 0 2 1.8 2 > 2 0 1.6 1.8 2 > 3D. Chỉ tiêu thu nhập ( % ) 9. Tổng thu nhập trướcthuế / DT8 % 7 6.5 6 5.5 < 5.5 7.5 7 6.5 6 < 6 8 7.5 7 6.5 < 6.510 Tổng thu nhập trướcthuế / tổng tài sản8 % 6.5 6 5.5 5 < 5 7 7 6 5.5 5 7.5 7 6.5 6 < 511. Tổng thu nhập trướcthuế / nguồn VCSH8 % 14 12 11 9.8 < 9.8 13.7 12 11 9.8 < 9.8 13 12 11 10 < 10T ổng 100 % Bảng 3 : Các chỉ số kinh tế tài chính vận dụng chấm điểm những Doanh nghiệp thuộc ngành xây dựngChỉ tiêuTrọngsốPhân loại những chỉ tiêu kinh tế tài chính so với Doanh nghiệpQuy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ100 80 60 40 20100 80 60 40 20100 80 60 40 20A. Chỉ tiêu thanh khoảnCHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP … Page 2525
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Doanh Nghiệp






