Xác định hiệu lực của văn bản hành chính

Đánh giá post

Bên cạnh những văn bản quy phạm pháp luật quy định quy tắc xử sự chung là luật, văn bản dưới luật… được nhiều người biết đến thì văn bản hành chính cũng là một trong loại văn bản được ban hành thường xuyên và được nhiều chủ thể quan tâm. Vậy văn bản hành chính là gì? Quy định về hiệu lực của văn bản hành chính như thế nào? Cách xác định hiệu lực của văn bản hành chính

Xác định hiệu lực của văn bản hành chính

Văn bản hành chính là gì?

Là một loại văn bản thường gặp, quen thuộc trong cuộc sống hiện nay. Nhưng không phải ai cũng hiểu văn bản hành chính là gì? Căn cứ theo quy định pháp luật, tại khoản 3, Điều 3 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ban hành ngày 05/3/2020 về công tác văn thư (Nghị định số 30/2020/NĐ-CP) thì văn bản hành chính là văn bản hình thành trong quá trình chỉ đạo/điều hành/giải quyết công việc của các cơ quan/tổ chức. Văn bản này thường được sử dụng trong các cơ quan nhà nước với vai trò truyền đạt nội dung và yêu cầu từ bộ máy lãnh đạo xuống các cấp dưới, nhân viên của mình. Văn bản này cũng được dùng để thể hiện ý kiến, nguyện vọng của cá nhân/tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Văn bản hành chính là những văn bản mang tính quy phạm hành chính nhà nước, tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà văn bản hành chính có nhiều vài trò khác nhau. Có thể là văn bản thông báo, truyền đạt thông tin từ tổ chức/cá nhân/cơ quan nhà nước này đến các tổ chức/cá nhân khác. Hoặc văn bản hành chính là sự cụ thể hóa những văn bản quy phạm pháp luật thành công việc cụ thể để thi hành, thực hiện. Ví dụ một số văn bản hành chính thường gặp như: Quyết định nâng lương, xử lý luật lao động, thư mời cuộc họp, thông báo cuộc họp… Căn cứ vào nội dung và hình thức cụ thể của văn bản, để phân loại nó có thuộc văn bản hành chính hay không?

Có thể bạn quan tâm: Văn bản quy phạm pháp luật có mấy loại

Quy định về hiệu lực của văn bản hành chính như thế nào?

Theo pháp luật của pháp lý tại Điều 7, Nghị định số 30/2020 / NĐ-CP văn bản hành chính gồm có những văn bản như sau : Nghị quyết, quyết định hành động, thông tư, quy định, pháp luật, thông cáo, thông tin, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, giải pháp, đề án, dự án Bất Động Sản, báo cáo giải trình, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận hợp tác, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy trình làng, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công .

Dù thuộc loại văn bản hành chính thông thường hoặc văn bản hành chính cá biệt thì chức năng chính của văn bản cũng là cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn cụ thể các chủ trương, chính sách của nhà nước, hỗ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước và thông tin pháp luật.

Theo quy định pháp luật hiện này, không có bất cứ quy định nào về vấn đề hiệu lực của văn bản hành chính. Vì chức năng của văn bản hành chính là hỗ trợ văn bản quy phạm pháp luật, thông tin kịp thời đến chủ thể phạm vi đang hướng tới. Vậy chức năng chỉ mang tính chất nhỏ hẹp trong một vấn đề cụ thể nên hiệu lực của văn bản sẽ được hướng dẫn trực tiếp tại văn bản hành chính đó. Ví dụ như Hợp đồng thì rõ ràng hiệu lực của hợp đồng sẽ do các bên thỏa thuận, hay giấy nghỉ phép thì hiệu lực của văn bản này phụ thuộc vào số ngày mà chủ thể xin phép nghỉ, Nghị quyết được ban hành giải quyết vấn đề hành chính cụ thể thì hiệu lực sẽ được hướng dẫn theo Nghị quyết… Và rất nhiều văn bản hành chính khác cũng tương tự.

Không những văn bản hành chính không pháp luật đơn cử hiệu lực của văn bản quy phạm phải như thế nào ? Mà phụ thuộc vào vào rất nhiều những yếu tố : khách quan, chủ quan, trong thực tiễn … Nếu văn bản được phát hành vẫn còn vận dụng được vào thực tiễn thì văn bản đó tùy trường hợp vẫn còn hiệu lực trong một thời hạn dài. Cũng có những văn bản phát hành nhưng không hề vận dụng trên trong thực tiễn sau một thời hạn sẽ bị hủy bỏ, đào thải, thì hiệu lực của văn bản đó là thời hạn ngắn. Vì vậy văn bản hành chính muốn xem xét hiệu lực thì cần phải xét đến luật chuyên ngành kiểm soát và điều chỉnh văn bản đó hoặc xác định dựa trực tiếp văn bản để xem hiệu lực pháp luật .

Trường hợp các văn bản hành chính cá biệt hay thông thường cũng vậy, mục đích chính là thông tin thì hoàn tất việc truyền đạt thông tin và công việc đã giải quyết thì văn bản đó không còn giá trị. Giống như việc bản thân làm đơn xin nghỉ phép thứ năm thì rõ ràng thứ sáu đơn xin nghỉ phép đã hết hiệu lực. Vậy để xem xét cụ thể hiệu lực thì tham khảo Luật chuyên ngành trực tiếp thông tin của văn bản hành chính đó.

Xem thêm về: văn bản hành chính

Cách xác định hiệu lực của văn bản hành chính

Như đã nói ở phần trước, pháp luật không quy định cụ thể thời gian có hiệu lực của văn bản hành chính là bao lâu? Vì thế cách để xác định hiệu lực của văn bản hành chính đó có thể thông qua việc xem trực tiếp thông tin của văn bản hành chính cụ thể. Có thể có hiệu lực từ ngày ký và kéo dài đến khi các bên thực hiện, hoàn tất công việc. Đối với văn bản cơ quan nhà nước ban hành văn bản thông thường sẽ có Điều khoản quy định về hiệu lực của văn bản. Hoặc xem pháp luật chuyên ngành có liên quan để xem xét thời hạn có hiệu lực của văn bản trong trường hợp cụ thể.

Tìm hiểu thêm về: chính phủ được ban hành văn bản nào